Mục lục bài viết
S Pass dành cho mọi quốc tịch, nhưng phải có công việc và đủ điều kiện
S Pass dành cho lao động nước ngoài thuộc mọi quốc tịch hoặc tư cách công dân, có lời mời làm việc tại Singapore và đáp ứng mức lương cố định theo tuổi. Chuẩn lương đối chiếu nhóm một phần ba có lương cao nhất trong lực lượng lao động địa phương là chuyên viên và kỹ thuật viên bậc trung (APT). Không áp các giới hạn quốc gia nguồn Work Permit sang S Pass.
Chủ sử dụng lao động hoặc đại lý việc làm được chỉ định nộp thay ứng viên. Nếu đổi việc, chủ sử dụng lao động mới phải xin giấy phép mới. Trước khi nộp, dùng SAT để kiểm tra đủ điều kiện và xem doanh nghiệp còn hạn ngạch.
Ngưỡng hiện tại và mốc tăng lương từ 2027
Ngoài tài chính, mức hiện hành bắt đầu S$3,300 cho người từ 23 tuổi trở xuống, tăng đến S$4,800 từ 45 tuổi; ngưỡng mới tương ứng S$3,600 đến S$5,100. Trong tài chính, hiện từ S$3,800 đến S$5,650; ngưỡng mới từ S$4,000 đến S$5,650.
Ngưỡng mới áp dụng cho hồ sơ mới nộp từ 01/01/2027, và gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Không dùng ngày gửi yêu cầu gia hạn thay cho ngày hết hạn. Hai bảng dưới giữ đầy đủ mọi nhóm tuổi trong nguyên bản; các mức là lương cố định hằng tháng, không phải tổng thu nhập gồm thưởng.
S Pass: đầy đủ bảng tuổi ngoài ngành tài chính
Cột mới áp dụng từ 01/01/2027 cho hồ sơ mới và với giấy phép gia hạn hết hạn từ 01/01/2028.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tuổi | Ngưỡng hiện hành (S$/tháng) | Ngưỡng mới (S$/tháng) |
|---|---|---|
| 23 tuổi trở xuống | S$3,300 | S$3,600 |
| 24 | S$3,368 | S$3,668 |
| 25 | S$3,436 | S$3,736 |
| 26 | S$3,505 | S$3,805 |
| 27 | S$3,573 | S$3,873 |
| 28 | S$3,641 | S$3,941 |
| 29 | S$3,709 | S$4,009 |
| 30 | S$3,777 | S$4,077 |
| 31 | S$3,845 | S$4,145 |
| 32 | S$3,914 | S$4,214 |
| 33 | S$3,982 | S$4,282 |
| 34 | S$4,050 | S$4,350 |
| 35 | S$4,118 | S$4,418 |
| 36 | S$4,186 | S$4,486 |
| 37 | S$4,255 | S$4,555 |
| 38 | S$4,323 | S$4,623 |
| 39 | S$4,391 | S$4,691 |
| 40 | S$4,459 | S$4,759 |
| 41 | S$4,527 | S$4,827 |
| 42 | S$4,595 | S$4,895 |
| 43 | S$4,664 | S$4,964 |
| 44 | S$4,732 | S$5,032 |
| 45 tuổi trở lên | S$4,800 | S$5,100 |
S Pass: đầy đủ bảng tuổi trong ngành tài chính
Cùng lịch áp dụng: hồ sơ mới từ 01/01/2027; gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Ví dụ người 30 tuổi: S$4,389 hiện hành và S$4,525 theo bảng mới; không dùng mức của tuổi khác.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tuổi | Ngưỡng hiện hành (S$/tháng) | Ngưỡng mới (S$/tháng) |
|---|---|---|
| 23 tuổi trở xuống | S$3,800 | S$4,000 |
| 24 | S$3,884 | S$4,075 |
| 25 | S$3,968 | S$4,150 |
| 26 | S$4,052 | S$4,225 |
| 27 | S$4,136 | S$4,300 |
| 28 | S$4,220 | S$4,375 |
| 29 | S$4,305 | S$4,450 |
| 30 | S$4,389 | S$4,525 |
| 31 | S$4,473 | S$4,600 |
| 32 | S$4,557 | S$4,675 |
| 33 | S$4,641 | S$4,750 |
| 34 | S$4,725 | S$4,825 |
| 35 | S$4,809 | S$4,900 |
| 36 | S$4,893 | S$4,975 |
| 37 | S$4,977 | S$5,050 |
| 38 | S$5,061 | S$5,125 |
| 39 | S$5,145 | S$5,200 |
| 40 | S$5,230 | S$5,275 |
| 41 | S$5,314 | S$5,350 |
| 42 | S$5,398 | S$5,425 |
| 43 | S$5,482 | S$5,500 |
| 44 | S$5,566 | S$5,575 |
| 45 tuổi trở lên | S$5,650 | S$5,650 |
Lương cố định cần tách khỏi các khoản biến động
Theo định nghĩa MOM, lương cố định bằng lương cơ bản cộng phụ cấp cố định hằng tháng. Lương cơ bản không thay đổi theo tháng do kết quả cá nhân/doanh nghiệp hoặc nghỉ ốm, nghỉ cá nhân; phụ cấp cố định như ăn và nhà ở cũng không thay đổi theo tháng.
- Không cộng phụ cấp biến động, làm thêm giờ, thưởng, hoa hồng hoặc khoản bổ sung lương năm.
- Không cộng phí hội đồng quản trị, quyền chọn cổ phiếu, cổ tức hoặc khoản trả bằng hiện vật.
- Không cộng hoàn trả chi phí, kể cả chi phí công việc, hoặc khoản khuyến khích năng suất.
- Không cộng khoản chủ sử dụng lao động đóng quỹ hưu trí/dự phòng, kể cả đóng thay nhân viên, hay trợ cấp thôi việc/cắt giảm/nghỉ hưu.
Khai bằng cấp là tùy chọn
Không bắt buộc khai bằng cấp trong đơn S Pass. Nếu chọn khai, chủ sử dụng lao động phải bảo đảm bằng là thật và do cơ sở được công nhận trong danh sách thả xuống của biểu mẫu cấp. Không tự tạo yêu cầu chung rằng mọi người xin S Pass phải có bằng đại học.
SAT hỗ trợ quyết định trước khi nộp
MOM yêu cầu dùng SAT trước khi nộp. Nếu công cụ cho biết không đủ điều kiện, không nên nộp vì hồ sơ sẽ bị từ chối. Nếu công cụ cho biết đủ điều kiện, trang MOM nêu khả năng được cấp khoảng 90%; đây là nhận định chung của công cụ, không phải bảo đảm hoặc tỷ lệ thành công riêng của đơn vị tư vấn.
Doanh nghiệp công nghệ tăng trưởng nhanh mới mở rộng sang Singapore và khu vực có thể đủ điều kiện Tech@SG. Cần kiểm tra chương trình riêng; không coi mọi công ty công nghệ tự động được tham gia.
Gia đình và chuyển S Pass sang Work Permit
Người giữ có lương cố định ít nhất S$6,000/tháng có thể xin DP cho vợ/chồng và con theo điều kiện của DP. Doanh nghiệp có thể nộp cùng hồ sơ S Pass hoặc nộp riêng sau đó. Quyền của người thân cần được xét riêng, không tự phát sinh khi có S Pass.
Khi mức lương thay đổi, một số doanh nghiệp có thể cân nhắc chuyển S Pass sang Work Permit để giữ lao động có kinh nghiệm. MOM ghi nhận kinh nghiệm đã tích lũy khi giữ EP, S Pass và Work Permit để xét số năm kinh nghiệm cho bậc levy kỹ năng cao R1. Điều này không miễn điều kiện ngành, nghề, quốc tịch nguồn hoặc các điều kiện Work Permit liên quan; người Việt không tự động đủ điều kiện chỉ vì từng có S Pass.
Những nghĩa vụ ngoài lương vẫn phải dự trù
S Pass có hạn ngạch và levy. Chủ sử dụng lao động phải mua bảo hiểm y tế. Sau IPA hoặc thư gia hạn, phải mua Primary Care Plan (PCP) cho người ở ký túc xá sức chứa từ 7 lao động hoặc làm trong ngành xây dựng, đóng/sửa tàu biển, chế biến (CMP); khai đã mua trong myMOM Portal trước khi cấp hoặc gia hạn.
Lần đầu tối đa 2 năm, gia hạn tối đa 3 năm; thời hạn còn bị giới hạn bởi hộ chiếu, chỉ đến trước ngày hộ chiếu hết hạn ít nhất 1 tháng. Người giữ có thể phải nộp thuế thu nhập. Đăng tuyển FCF nếu áp dụng, khai hoạt động kinh doanh khi lần đầu tuyển, chuẩn bị tài liệu, chờ kết quả trước khi đưa ứng viên sang và hoàn tất cấp/đăng ký thẻ theo hướng dẫn MOM.
Báo MOM khi thông tin thay đổi, gia hạn trước hạn, thay thẻ mất/bị trộm/hư và hủy khi không còn làm cho doanh nghiệp. S Pass chịu Conditions of Work Pass và Employment of Foreign Manpower Act. Lương, levy, phí MOM và phí dịch vụ là các khoản riêng.
