Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Lương EP từ năm 2027: ngưỡng mới theo tuổi và lịch áp dụng khi gia hạn

Đối chiếu lương EP hiện hành và ngưỡng từ 2027. Lưu ý gia hạn dựa trên ngày giấy phép hết hạn, cùng sự khác nhau giữa lương tối thiểu và C1.

Mục lục bài viết
Lương là giai đoạn bắt buộc trước COMPASSHai mốc áp dụng của bảng mớiEP: bảng tuổi đầy đủ ngoài ngành tài chínhEP: bảng tuổi đầy đủ trong ngành tài chínhĐịnh nghĩa lương cố định và toàn bộ khoản loại trừC1 có bảng và lịch áp dụng riêngChuẩn bị khi xin mới hoặc gia hạn

Lương là giai đoạn bắt buộc trước COMPASS

Ứng viên EP phải đạt lương cố định hằng tháng theo tuổi và ngành ở giai đoạn 1. Chuẩn hướng tới nhóm một phần ba có lương cao nhất trong PMET địa phương theo tuổi. Không đạt lương này thì không đủ điều kiện EP, bất kể điểm COMPASS có thể đạt.

Ngoài tài chính, mức hiện hành từ S$5,600 cho người 23 tuổi trở xuống đến S$10,700 từ 45 tuổi; bảng mới từ S$6,000 đến S$11.500. Tài chính hiện từ S$6,200 đến S$11,800; bảng mới từ S$6,600 đến S$12,700. Hai con số khởi điểm không phải mức chung cho mọi tuổi.

Hai mốc áp dụng của bảng mới

Hồ sơ EP mới nộp từ 01/01/2027 dùng bảng mới. Gia hạn chỉ dùng bảng mới khi giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Vì vậy, không lấy ngày gửi hồ sơ gia hạn làm ngày quyết định phiên bản.

Bảng dưới giữ mọi nhóm tuổi trong nguồn chính thức, gồm 23 tuổi trở xuống, từng tuổi 24–44, và 45 tuổi trở lên. Mức là đô la Singapore mỗi tháng.

EP: bảng tuổi đầy đủ ngoài ngành tài chính

Hiện hành: hồ sơ mới trước 01/01/2027, gia hạn giấy phép hết hạn trước 01/01/2028. Mới: hồ sơ mới từ 01/01/2027, gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

TuổiNgưỡng hiện hành (S$/tháng)Ngưỡng mới (S$/tháng)
23 tuổi trở xuốngS$5,600S$6,000
24S$5,832S$6,250
25S$6,064S$6,500
26S$6,295S$6,750
27S$6,527S$7,000
28S$6,759S$7,250
29S$6,991S$7,500
30S$7,223S$7,750
31S$7,455S$8,000
32S$7,686S$8,250
33S$7,918S$8,500
34S$8,150S$8,750
35S$8,382S$9,000
36S$8,614S$9,250
37S$8,845S$9,500
38S$9,077S$9,750
39S$9,309S$10,000
40S$9,541S$10,250
41S$9,773S$10.500
42S$10,005S$10,750
43S$10,236S$11,000
44S$10,468S$11,250
45 tuổi trở lênS$10,700S$11.500

EP: bảng tuổi đầy đủ trong ngành tài chính

Cùng lịch áp dụng: hồ sơ mới từ 01/01/2027 và gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Cần xác nhận ngành của doanh nghiệp trên dữ liệu MOM thay vì chọn tùy mức thuận lợi.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

TuổiNgưỡng hiện hành (S$/tháng)Ngưỡng mới (S$/tháng)
23 tuổi trở xuốngS$6,200S$6,600
24S$6,455S$6,877
25S$6,709S$7,155
26S$6,964S$7,432
27S$7,218S$7,709
28S$7,473S$7,986
29S$7,727S$8,264
30S$7,982S$8,541
31S$8,236S$8,818
32S$8,491S$9,095
33S$8,745S$9,373
34S$9,000S$9,650
35S$9,255S$9,927
36S$9,509S$10,205
37S$9,764S$10,482
38S$10,018S$10,759
39S$10,273S$11,036
40S$10,527S$11,314
41S$10,782S$11,591
42S$11,036S$11,868
43S$11,291S$12,145
44S$11,545S$12,423
45 tuổi trở lênS$11,800S$12,700

Định nghĩa lương cố định và toàn bộ khoản loại trừ

Lương cố định = lương cơ bản hằng tháng + phụ cấp cố định hằng tháng. Lương cơ bản không thay đổi theo tháng bất kể kết quả nhân viên/doanh nghiệp hoặc nghỉ ốm, nghỉ cá nhân. Phụ cấp như ăn, nhà ở chỉ được tính ở phần cố định không thay đổi theo tháng.

  • Phụ cấp biến động không tính.
  • Tiền làm thêm, thưởng, hoa hồng và khoản bổ sung lương năm không tính.
  • Phí ngồi hội đồng quản trị, quyền chọn cổ phiếu, cổ tức không tính.
  • Khoản trả bằng hiện vật không tính.
  • Hoàn trả chi phí, gồm chi phí phát sinh khi làm việc, không tính.
  • Khoản khuyến khích năng suất không tính.
  • Khoản chủ sử dụng lao động phải đóng quỹ hưu trí/dự phòng, kể cả đóng thay nhân viên, không tính.
  • Trợ cấp khi thôi việc, cắt giảm hoặc nghỉ hưu của người nước ngoài không tính.

C1 có bảng và lịch áp dụng riêng

Sau khi đạt ngưỡng EP, ứng viên vẫn phải có ít nhất 40 điểm COMPASS nếu không được miễn. C1 so sánh lương với PMET địa phương cùng ngành và tuổi: từ phân vị 90 được 20 điểm, từ 65 đến dưới 90 được 10, dưới 65 được 0. Đạt lương tối thiểu không tự động tạo 10 điểm C1, và C1 bằng 0 không tự động làm hồ sơ không đạt nếu đủ điểm từ các tiêu chí khác.

Bộ C1 công bố tháng 8/2025 dùng cho EP mới trong năm 2026 và gia hạn hết hạn 01/07/2026–30/06/2027. Bộ công bố tháng 8/2026 dùng cho EP mới từ 01/01/2027 và gia hạn hết hạn từ 01/07/2027. Mốc C1 mới cho gia hạn sớm hơn mốc 01/01/2028 của lương EP tối thiểu.

Lương cố định từ S$22,500/tháng là một căn cứ miễn COMPASS, không phải mốc bắt buộc cho mọi EP. Các căn cứ miễn khác là overseas ICT đủ định nghĩa và vị trí không quá 1 tháng. Miễn COMPASS không xóa các yêu cầu EP khác.

Chuẩn bị khi xin mới hoặc gia hạn

Đối chiếu tuổi, ngành, lương hợp đồng/khai báo/thực trả và đúng phiên bản; dùng SAT trước khi nộp. Doanh nghiệp/EA phải tuân thủ đăng tuyển FCF cho hồ sơ mới trừ khi có căn cứ miễn. Công ty công nghệ tăng trưởng nhanh mới mở rộng sang Singapore và khu vực có thể xem xét Tech@SG theo điều kiện chương trình.

Gia hạn thông thường mở tối đa 6 tháng trước hạn, Sponsorship 3 tháng. Phải tiếp tục làm cùng chủ sử dụng lao động ở vai trò quản lý/điều hành/chuyên môn và đáp ứng điều kiện hiện hành; gia hạn không được bảo đảm. Bằng đã xác minh không phải xác minh lại trừ khi biểu mẫu yêu cầu. Không cộng thưởng hay cổ tức để lấp phần thiếu trong ngưỡng lương cố định.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn