Mục lục bài viết
Lương là giai đoạn bắt buộc trước COMPASS
Ứng viên EP phải đạt lương cố định hằng tháng theo tuổi và ngành ở giai đoạn 1. Chuẩn hướng tới nhóm một phần ba có lương cao nhất trong PMET địa phương theo tuổi. Không đạt lương này thì không đủ điều kiện EP, bất kể điểm COMPASS có thể đạt.
Ngoài tài chính, mức hiện hành từ S$5,600 cho người 23 tuổi trở xuống đến S$10,700 từ 45 tuổi; bảng mới từ S$6,000 đến S$11.500. Tài chính hiện từ S$6,200 đến S$11,800; bảng mới từ S$6,600 đến S$12,700. Hai con số khởi điểm không phải mức chung cho mọi tuổi.
Hai mốc áp dụng của bảng mới
Hồ sơ EP mới nộp từ 01/01/2027 dùng bảng mới. Gia hạn chỉ dùng bảng mới khi giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Vì vậy, không lấy ngày gửi hồ sơ gia hạn làm ngày quyết định phiên bản.
Bảng dưới giữ mọi nhóm tuổi trong nguồn chính thức, gồm 23 tuổi trở xuống, từng tuổi 24–44, và 45 tuổi trở lên. Mức là đô la Singapore mỗi tháng.
EP: bảng tuổi đầy đủ ngoài ngành tài chính
Hiện hành: hồ sơ mới trước 01/01/2027, gia hạn giấy phép hết hạn trước 01/01/2028. Mới: hồ sơ mới từ 01/01/2027, gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tuổi | Ngưỡng hiện hành (S$/tháng) | Ngưỡng mới (S$/tháng) |
|---|---|---|
| 23 tuổi trở xuống | S$5,600 | S$6,000 |
| 24 | S$5,832 | S$6,250 |
| 25 | S$6,064 | S$6,500 |
| 26 | S$6,295 | S$6,750 |
| 27 | S$6,527 | S$7,000 |
| 28 | S$6,759 | S$7,250 |
| 29 | S$6,991 | S$7,500 |
| 30 | S$7,223 | S$7,750 |
| 31 | S$7,455 | S$8,000 |
| 32 | S$7,686 | S$8,250 |
| 33 | S$7,918 | S$8,500 |
| 34 | S$8,150 | S$8,750 |
| 35 | S$8,382 | S$9,000 |
| 36 | S$8,614 | S$9,250 |
| 37 | S$8,845 | S$9,500 |
| 38 | S$9,077 | S$9,750 |
| 39 | S$9,309 | S$10,000 |
| 40 | S$9,541 | S$10,250 |
| 41 | S$9,773 | S$10.500 |
| 42 | S$10,005 | S$10,750 |
| 43 | S$10,236 | S$11,000 |
| 44 | S$10,468 | S$11,250 |
| 45 tuổi trở lên | S$10,700 | S$11.500 |
EP: bảng tuổi đầy đủ trong ngành tài chính
Cùng lịch áp dụng: hồ sơ mới từ 01/01/2027 và gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Cần xác nhận ngành của doanh nghiệp trên dữ liệu MOM thay vì chọn tùy mức thuận lợi.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tuổi | Ngưỡng hiện hành (S$/tháng) | Ngưỡng mới (S$/tháng) |
|---|---|---|
| 23 tuổi trở xuống | S$6,200 | S$6,600 |
| 24 | S$6,455 | S$6,877 |
| 25 | S$6,709 | S$7,155 |
| 26 | S$6,964 | S$7,432 |
| 27 | S$7,218 | S$7,709 |
| 28 | S$7,473 | S$7,986 |
| 29 | S$7,727 | S$8,264 |
| 30 | S$7,982 | S$8,541 |
| 31 | S$8,236 | S$8,818 |
| 32 | S$8,491 | S$9,095 |
| 33 | S$8,745 | S$9,373 |
| 34 | S$9,000 | S$9,650 |
| 35 | S$9,255 | S$9,927 |
| 36 | S$9,509 | S$10,205 |
| 37 | S$9,764 | S$10,482 |
| 38 | S$10,018 | S$10,759 |
| 39 | S$10,273 | S$11,036 |
| 40 | S$10,527 | S$11,314 |
| 41 | S$10,782 | S$11,591 |
| 42 | S$11,036 | S$11,868 |
| 43 | S$11,291 | S$12,145 |
| 44 | S$11,545 | S$12,423 |
| 45 tuổi trở lên | S$11,800 | S$12,700 |
Định nghĩa lương cố định và toàn bộ khoản loại trừ
Lương cố định = lương cơ bản hằng tháng + phụ cấp cố định hằng tháng. Lương cơ bản không thay đổi theo tháng bất kể kết quả nhân viên/doanh nghiệp hoặc nghỉ ốm, nghỉ cá nhân. Phụ cấp như ăn, nhà ở chỉ được tính ở phần cố định không thay đổi theo tháng.
- Phụ cấp biến động không tính.
- Tiền làm thêm, thưởng, hoa hồng và khoản bổ sung lương năm không tính.
- Phí ngồi hội đồng quản trị, quyền chọn cổ phiếu, cổ tức không tính.
- Khoản trả bằng hiện vật không tính.
- Hoàn trả chi phí, gồm chi phí phát sinh khi làm việc, không tính.
- Khoản khuyến khích năng suất không tính.
- Khoản chủ sử dụng lao động phải đóng quỹ hưu trí/dự phòng, kể cả đóng thay nhân viên, không tính.
- Trợ cấp khi thôi việc, cắt giảm hoặc nghỉ hưu của người nước ngoài không tính.
C1 có bảng và lịch áp dụng riêng
Sau khi đạt ngưỡng EP, ứng viên vẫn phải có ít nhất 40 điểm COMPASS nếu không được miễn. C1 so sánh lương với PMET địa phương cùng ngành và tuổi: từ phân vị 90 được 20 điểm, từ 65 đến dưới 90 được 10, dưới 65 được 0. Đạt lương tối thiểu không tự động tạo 10 điểm C1, và C1 bằng 0 không tự động làm hồ sơ không đạt nếu đủ điểm từ các tiêu chí khác.
Bộ C1 công bố tháng 8/2025 dùng cho EP mới trong năm 2026 và gia hạn hết hạn 01/07/2026–30/06/2027. Bộ công bố tháng 8/2026 dùng cho EP mới từ 01/01/2027 và gia hạn hết hạn từ 01/07/2027. Mốc C1 mới cho gia hạn sớm hơn mốc 01/01/2028 của lương EP tối thiểu.
Lương cố định từ S$22,500/tháng là một căn cứ miễn COMPASS, không phải mốc bắt buộc cho mọi EP. Các căn cứ miễn khác là overseas ICT đủ định nghĩa và vị trí không quá 1 tháng. Miễn COMPASS không xóa các yêu cầu EP khác.
Chuẩn bị khi xin mới hoặc gia hạn
Đối chiếu tuổi, ngành, lương hợp đồng/khai báo/thực trả và đúng phiên bản; dùng SAT trước khi nộp. Doanh nghiệp/EA phải tuân thủ đăng tuyển FCF cho hồ sơ mới trừ khi có căn cứ miễn. Công ty công nghệ tăng trưởng nhanh mới mở rộng sang Singapore và khu vực có thể xem xét Tech@SG theo điều kiện chương trình.
Gia hạn thông thường mở tối đa 6 tháng trước hạn, Sponsorship 3 tháng. Phải tiếp tục làm cùng chủ sử dụng lao động ở vai trò quản lý/điều hành/chuyên môn và đáp ứng điều kiện hiện hành; gia hạn không được bảo đảm. Bằng đã xác minh không phải xác minh lại trừ khi biểu mẫu yêu cầu. Không cộng thưởng hay cổ tức để lấp phần thiếu trong ngưỡng lương cố định.
