Mục lục bài viết
Hai giai đoạn phải kiểm tra theo đúng thứ tự
Employment Pass dành cho chuyên gia, nhà quản lý và điều hành nước ngoài có lời mời làm việc tại Singapore. Chủ sử dụng lao động hoặc EA được chỉ định nộp thay; công ty nước ngoài không đăng ký tại Singapore dùng đơn vị bảo lãnh địa phương. Sở hữu doanh nghiệp không tự tạo quyền được cấp EP.
Giai đoạn 1: đạt lương EP cố định theo tuổi và ngành. Giai đoạn 2: đạt ít nhất 40 điểm trong Khung đánh giá bổ trợ COMPASS, trừ trường hợp được miễn. Không đạt giai đoạn 1 thì không đủ điều kiện EP dù tổng điểm dự tính cao.
Trước khi nộp hồ sơ mới, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng yêu cầu đăng tuyển FCF, trừ khi được miễn. Dùng SAT trước khi nộp để kiểm tra dữ liệu thực tế của ứng viên và doanh nghiệp.
Lương EP: lịch áp dụng và đủ mọi nhóm tuổi
Lương tối thiểu đối chiếu nhóm một phần ba PMET địa phương có lương cao nhất theo tuổi. Ngoài tài chính, hiện từ S$5,600 đến S$10,700; tài chính từ S$6,200 đến S$11,800. Bảng mới ngoài tài chính từ S$6,000 đến S$11.500; tài chính từ S$6,600 đến S$12,700.
Bảng mới áp dụng hồ sơ mới từ 01/01/2027 và gia hạn giấy phép hết hạn từ 01/01/2028. Bảng đầy đủ dưới đây không lược bỏ tuổi ở giữa. Doanh nghiệp công nghệ tăng trưởng nhanh mới mở rộng sang Singapore và khu vực có thể kiểm tra điều kiện chương trình Tech@SG.
Giai đoạn 1: bảng lương ngoài tài chính
Cột mới: hồ sơ mới từ 01/01/2027; gia hạn EP hết hạn từ 01/01/2028. Các mức là lương cố định hằng tháng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tuổi | Hiện hành (S$/tháng) | Ngưỡng mới (S$/tháng) |
|---|---|---|
| 23 tuổi trở xuống | S$5,600 | S$6,000 |
| 24 | S$5,832 | S$6,250 |
| 25 | S$6,064 | S$6,500 |
| 26 | S$6,295 | S$6,750 |
| 27 | S$6,527 | S$7,000 |
| 28 | S$6,759 | S$7,250 |
| 29 | S$6,991 | S$7,500 |
| 30 | S$7,223 | S$7,750 |
| 31 | S$7,455 | S$8,000 |
| 32 | S$7,686 | S$8,250 |
| 33 | S$7,918 | S$8,500 |
| 34 | S$8,150 | S$8,750 |
| 35 | S$8,382 | S$9,000 |
| 36 | S$8,614 | S$9,250 |
| 37 | S$8,845 | S$9,500 |
| 38 | S$9,077 | S$9,750 |
| 39 | S$9,309 | S$10,000 |
| 40 | S$9,541 | S$10,250 |
| 41 | S$9,773 | S$10.500 |
| 42 | S$10,005 | S$10,750 |
| 43 | S$10,236 | S$11,000 |
| 44 | S$10,468 | S$11,250 |
| 45 tuổi trở lên | S$10,700 | S$11.500 |
Giai đoạn 1: bảng lương ngành tài chính
Cùng mốc áp dụng 01/01/2027 cho hồ sơ mới và 01/01/2028 theo ngày EP hết hạn khi gia hạn.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tuổi | Hiện hành (S$/tháng) | Ngưỡng mới (S$/tháng) |
|---|---|---|
| 23 tuổi trở xuống | S$6,200 | S$6,600 |
| 24 | S$6,455 | S$6,877 |
| 25 | S$6,709 | S$7,155 |
| 26 | S$6,964 | S$7,432 |
| 27 | S$7,218 | S$7,709 |
| 28 | S$7,473 | S$7,986 |
| 29 | S$7,727 | S$8,264 |
| 30 | S$7,982 | S$8,541 |
| 31 | S$8,236 | S$8,818 |
| 32 | S$8,491 | S$9,095 |
| 33 | S$8,745 | S$9,373 |
| 34 | S$9,000 | S$9,650 |
| 35 | S$9,255 | S$9,927 |
| 36 | S$9,509 | S$10,205 |
| 37 | S$9,764 | S$10,482 |
| 38 | S$10,018 | S$10,759 |
| 39 | S$10,273 | S$11,036 |
| 40 | S$10,527 | S$11,314 |
| 41 | S$10,782 | S$11,591 |
| 42 | S$11,036 | S$11,868 |
| 43 | S$11,291 | S$12,145 |
| 44 | S$11,545 | S$12,423 |
| 45 tuổi trở lên | S$11,800 | S$12,700 |
Lương được tính trong hồ sơ
Lương cố định là lương cơ bản cộng phụ cấp cố định hằng tháng, chẳng hạn ăn hoặc nhà ở. Lương cơ bản không thay đổi theo kết quả cá nhân/doanh nghiệp hay nghỉ ốm, nghỉ cá nhân; phụ cấp cố định không đổi giữa các tháng.
- Loại trừ phụ cấp biến động, làm thêm, thưởng, hoa hồng và bổ sung lương năm.
- Loại trừ phí hội đồng quản trị, quyền chọn cổ phiếu, cổ tức và trả bằng hiện vật.
- Loại trừ hoàn trả chi phí, kể cả chi phí công việc, và khoản khuyến khích năng suất.
- Loại trừ khoản chủ sử dụng lao động đóng quỹ hưu trí/dự phòng, kể cả đóng thay nhân viên, và trợ cấp thôi việc, cắt giảm hoặc nghỉ hưu.
C1: lương so với PMET cùng ngành
C1 khác ngưỡng lương tối thiểu. Điểm dựa vào lương cố định của ứng viên so với PMET địa phương cùng ngành, tuổi. Không đạt ngưỡng EP giai đoạn 1 thì điểm C1 cũng không cứu được hồ sơ.
Bộ C1 công bố tháng 8/2025 áp dụng EP mới trong năm 2026 và gia hạn hết hạn 01/07/2026–30/06/2027. Bộ tháng 8/2026 dùng cho EP mới từ 01/01/2027 và gia hạn hết hạn từ 01/07/2027. Xem đầy đủ các bảng ngành trong hướng dẫn C1 để tính đúng, không nhầm mốc với lương tối thiểu.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Lương so với chuẩn ngành/tuổi | Điểm |
|---|---|
| Từ phân vị 90 | 20 |
| Từ phân vị 65 đến dưới 90 | 10 |
| Dưới phân vị 65 | 0 |
C2: bằng cấp và khi nào phải xác minh
Nếu không cần điểm C2, không phải nộp bằng cấp và bằng chứng xác minh chỉ để lấy điểm tiêu chí này. Nếu cần điểm, phải gửi cả hai. Bằng không tương đương đại học không được điểm; không nộp các bằng đó cho C2. Người không có bằng tương đương đại học vẫn có thể đạt COMPASS bằng ít nhất 40 điểm từ các tiêu chí khác.
Danh sách cơ sở/bằng được cập nhật hằng năm. Bằng nước ngoài do cơ sở giáo dục tư nhân tại Singapore (PEI) cấp có thể được xét nếu thỏa điều kiện riêng. Cần dùng danh sách và yêu cầu xác minh hiện hành, không coi mọi bằng đại học tự động được 20 điểm.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm trình độ | Điểm |
|---|---|
| Bằng tương đương đại học từ top 100 QS và các đại học uy tín khác ở châu Á; đại học tự chủ Singapore; hoặc cơ sở được công nhận cao trong lĩnh vực và cơ quan liên quan xác nhận | 20 |
| Bằng nước ngoài được đánh giá tương đương cử nhân hệ Anh, tham chiếu tổ chức công nhận quốc tế như UK ENIC; hoặc trình độ nghề được ngành công nhận và cơ quan ngành xác nhận. Bằng nước ngoài của PEI địa phương có thể được xét theo điều kiện | 10 |
| Không có bằng tương đương đại học | 0 |
C3: đa dạng quốc tịch trong nhân lực PMET
Doanh nghiệp dưới 25 PMET mặc định được 10 điểm C3. Từ 25 PMET trở lên, điểm phụ thuộc tỷ lệ quốc tịch của ứng viên trong PMET doanh nghiệp. Xem Workforce Insights trong myMOM Portal để kiểm tra.
Quốc tịch của nhân viên, kể cả thường trú nhân, theo hộ chiếu trong hồ sơ Chính phủ Singapore. Không tự coi mọi thường trú nhân là quốc tịch Singapore khi tính C3.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tỷ lệ quốc tịch ứng viên trong PMET doanh nghiệp | Điểm |
|---|---|
| Dưới 5% | 20 |
| Từ 5% đến dưới 25% | 10 |
| Từ 25% | 0 |
C4: hỗ trợ việc làm địa phương
Doanh nghiệp dưới 25 PMET mặc định 10 điểm C4. Với từ 25 PMET, so sánh tỷ lệ PMET địa phương của doanh nghiệp với cùng ngành trong Workforce Insights. Tỷ lệ được so theo phân vị của ngành, không phải tự lấy số phần trăm nhân viên địa phương rồi coi là điểm.
Nếu tỷ lệ PMET địa phương của doanh nghiệp ít nhất 70%, hồ sơ được ít nhất 10 điểm C4 bất kể vị trí trong ngành. Mốc 70% được gắn với phân vị 20 của doanh nghiệp toàn nền kinh tế, nhằm tránh bất lợi cho ngành vốn có tỷ lệ người địa phương cao.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Phân vị tỷ lệ PMET địa phương so với cùng ngành | Điểm |
|---|---|
| Từ phân vị 50 | 20 |
| Từ phân vị 20 đến dưới 50 | 10 |
| Dưới phân vị 20 | 0 |
C5: điểm thưởng kỹ năng cho nghề thiếu hụt
C5 ghi nhận công việc cần kỹ năng chuyên sâu còn thiếu trong nhân lực địa phương. Danh sách nghề thiếu hụt SOL được đánh giá theo nhu cầu ngành và phát triển nhân lực địa phương. Đây là điểm thưởng COMPASS, không phải khoản tiền thưởng hoặc khoản miễn lương.
Để lấy điểm, ứng viên phải thực hiện đúng nhiệm vụ của nghề SOL và người nộp chọn chức danh đủ điều kiện trong đơn EP. Phải qua kiểm tra yêu cầu công việc bổ sung nếu cần điểm SOL để đủ COMPASS, hoặc xin EP 5 năm cho nghề công nghệ cụ thể trong SOL. MOM xem nhiệm vụ, kinh nghiệm và bằng cấp hoặc chứng nhận ngành; tham khảo SOL Employer Guide cho nghề liên quan.
Người cần điểm SOL để đủ COMPASS hoặc được EP dài hơn chỉ được làm nghề thiếu hụt cụ thể, ghi ở mục Important của IPA. Nếu đổi sang việc khác, báo MOM trước để được đánh giá lại và hướng dẫn. Người không cần điểm SOL để đủ COMPASS không chịu hạn chế nghề này nhưng vẫn phải thông báo MOM khi thay đổi.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Công việc thuộc SOL và tỷ lệ quốc tịch ứng viên | Điểm C5 |
|---|---|
| Quốc tịch ứng viên chiếm dưới 1/3 PMET doanh nghiệp | 20 |
| Quốc tịch ứng viên chiếm từ 1/3 PMET doanh nghiệp | 10 |
C6: điểm thưởng ưu tiên kinh tế chiến lược
C6 ghi nhận doanh nghiệp thực hiện đầu tư, đổi mới, quốc tế hóa tham vọng cùng cơ quan kinh tế, hoặc được NTUC xác nhận là đối tác mạnh trong chuyển đổi doanh nghiệp và nhân lực. Doanh nghiệp tham gia hoặc đáp ứng ít nhất một chương trình đủ điều kiện có thể nhận 10 điểm.
Cơ quan hỗ trợ chương trình quyết định việc trao điểm. MOM thông báo nếu doanh nghiệp được trao và điểm hiển thị trong SAT; câu hỏi về hỗ trợ chương trình cần gửi cơ quan liên quan. Không tự khai có điểm chỉ vì đang đăng ký một chương trình.
Điểm có hiệu lực tối đa 3 năm hoặc thời gian tham gia chương trình, tùy thời gian nào ngắn hơn. Hết kỳ, cơ quan hỗ trợ đánh giá có tiếp tục hỗ trợ hay không. Để được gia hạn, doanh nghiệp phải tiếp tục chương trình và có ít nhất 10 điểm C3 trong từng tháng của 3 tháng trước gia hạn, đồng thời ít nhất 10 điểm C4 trong từng tháng đó.
Ba diện miễn COMPASS
Được miễn nếu có lương cố định từ S$22,500/tháng; nộp đúng diện overseas ICT; hoặc đảm nhiệm vị trí không quá 1 tháng. Overseas ICT phải thỏa định nghĩa WTO GATS hoặc FTA áp dụng, cùng hạn chế gia đình/lưu trú của diện này. Không tự coi một lần điều chuyển nội bộ là đủ.
Dưới 10 nhân viên là căn cứ miễn đăng tuyển FCF, không phải căn cứ miễn COMPASS. Dưới 25 PMET mặc định 10 điểm C3 và 10 điểm C4, không tự động đủ 40 điểm hoặc được miễn toàn bộ khung.
Công cụ hỗ trợ và dữ liệu cần xem
COMPASS guidebook trình bày khung EP và cách chuẩn bị/nộp hồ sơ. Workforce Insights trong myMOM Portal cho xem cơ cấu nhân lực, chuẩn lương và phúc lợi phi tiền tệ theo khảo sát MOM, điểm C3/C4, so sánh để tuyển dụng/lập kế hoạch và tài nguyên thực hành nhân lực tốt hơn.
SAT tăng cường dành cho chủ sử dụng lao động và EA kiểm tra đủ điều kiện trước khi nộp. Dữ liệu công cụ hỗ trợ lập kế hoạch; không thay quyết định của MOM và không biến ví dụ chấm điểm thành cam kết hồ sơ được chấp thuận.
Ví dụ A-1: đạt kỳ vọng ở cả bốn tiêu chí nền tảng
Ví dụ chính thức: công ty tư vấn marketing thuộc dịch vụ chuyên môn, tỷ lệ PMET địa phương ở phân vị 40 của ngành, quốc tịch ứng viên chiếm 15%. Ứng viên là quản lý kinh doanh, có bằng cử nhân nước ngoài ngoài nhóm hàng đầu, lương ở phân vị 70. Cả bốn tiêu chí được 10 điểm, tổng 40.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tiêu chí | Căn cứ | Điểm |
|---|---|---|
| C1 | Lương từ phân vị 65 đến dưới 90 | 10 |
| C2 | Bằng tương đương đại học, ngoài nhóm hàng đầu | 10 |
| C3 | Quốc tịch chiếm từ 5% đến dưới 25% | 10 |
| C4 | PMET địa phương ở phân vị 20 đến dưới 50 | 10 |
| Tổng | Đạt COMPASS | 40 |
Ví dụ A-2: doanh nghiệp nhỏ vẫn cần điểm cá nhân
Ví dụ chính thức: startup công nghệ y tế trong khoa học y sinh có 15 PMET. Ứng viên quản lý vận hành có bằng cử nhân nước ngoài ngoài nhóm hàng đầu, lương ở phân vị 70. C3 và C4 mặc định 10 điểm mỗi tiêu chí; cùng C1/C2 tổng 40.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tiêu chí | Căn cứ | Điểm |
|---|---|---|
| C1 | Lương từ phân vị 65 đến dưới 90 | 10 |
| C2 | Bằng tương đương đại học, ngoài nhóm hàng đầu | 10 |
| C3 | Dưới 25 PMET, mặc định | 10 |
| C4 | Dưới 25 PMET, mặc định | 10 |
| Tổng | Đạt COMPASS | 40 |
Ví dụ B: C1 bằng 0 nhưng vẫn đạt tổng 40
Ví dụ chính thức: ngân hàng thương mại có tỷ lệ PMET địa phương ở phân vị 40; quốc tịch ứng viên chỉ chiếm 3%. Ứng viên management associate có cử nhân nước ngoài ngoài nhóm hàng đầu, lương phân vị 60. C1 không đạt kỳ vọng nhưng C3 được 20, tổng vẫn 40. Ví dụ không miễn điều kiện lương EP giai đoạn 1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tiêu chí | Căn cứ | Điểm |
|---|---|---|
| C1 | Lương dưới phân vị 65 | 0 |
| C2 | Bằng tương đương đại học, ngoài nhóm hàng đầu | 10 |
| C3 | Quốc tịch chiếm dưới 5% | 20 |
| C4 | PMET địa phương ở phân vị 20 đến dưới 50 | 10 |
| Tổng | Đạt COMPASS | 40 |
Ví dụ C: cần điểm SOL để đủ tổng
Ví dụ chính thức: công ty phần mềm ngành công nghệ thông tin có tỷ lệ PMET địa phương ở phân vị 10; quốc tịch ứng viên chiếm 35%. Công việc thuộc SOL, ứng viên có thạc sĩ nước ngoài ngoài nhóm hàng đầu và lương phân vị 95. Hai tiêu chí doanh nghiệp được 0; SOL chỉ cộng 10 vì quốc tịch chiếm từ 1/3. Tổng cuối cùng 40.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tiêu chí | Căn cứ | Điểm |
|---|---|---|
| C1 | Lương từ phân vị 90 | 20 |
| C2 | Bằng tương đương đại học, ngoài nhóm hàng đầu | 10 |
| C3 | Quốc tịch từ 25% | 0 |
| C4 | PMET địa phương dưới phân vị 20 | 0 |
| C5 | Nghề SOL, quốc tịch từ 1/3 | 10 |
| Tổng | Đạt COMPASS | 40 |
Quyền, thời hạn và nghĩa vụ không tự phát sinh từ điểm
EP lần đầu tối đa 2 năm, gia hạn tối đa 3 năm; chuyên gia công nghệ có kỹ năng thiếu hụt đáp ứng điều kiện có thể được 5 năm. EP không có levy hoặc hạn ngạch, chủ sử dụng lao động được chọn có cung cấp bảo hiểm y tế hay không, người giữ có thể phải nộp thuế thu nhập. Người thân chỉ được cấp giấy phép khi đủ điều kiện riêng.
Trước nộp cần FCF, điều kiện và tài liệu; chờ kết quả/IPA rồi mới chuẩn bị nhập cảnh theo yêu cầu hiện hành, hoàn tất cấp, đăng ký nếu cần và nhận thẻ. Khi thông tin thay đổi phải thông báo, gia hạn trước hạn, thay thẻ mất/bị trộm/hư và hủy khi không còn làm cho doanh nghiệp. Tuân thủ Conditions of Work Pass và Employment of Foreign Manpower Act.
