Mục lục bài viết
Phạm vi NTS trong sản xuất và dịch vụ
NTS Occupation List cho phép doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ tuyển người giữ Work Permit từ nguồn phi truyền thống cho một tập nghề giới hạn. Không phải cơ chế mở mọi quốc tịch, mọi nghề hoặc chỉ cần trả đủ lương là được.
Nguồn thông thường của hai ngành gồm Malaysia, Trung Quốc (PRC) và nhóm Bắc Á: Hồng Kông với hộ chiếu HKSAR, Ma Cao, Hàn Quốc, Đài Loan. Danh sách NTS bổ sung gồm Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan. Việt Nam không có trong danh sách NTS hiện tại được rà soát ngày 17/10/2026.
Quốc tịch hoặc vùng nguồn theo giấy tờ quyết định điều kiện này; nói tiếng Việt hoặc đang sống ở Việt Nam không thay thế điều kiện. Không được giới thiệu NTS sản xuất/dịch vụ là một lộ trình Work Permit chung cho người quốc tịch Việt Nam.
Ba điều kiện áp dụng đồng thời
- Nằm trong hạn ngạch phụ DRC 8% dành cho Work Permit NTS thuộc danh sách nghề.
- Trả lương cố định hằng tháng ít nhất S$2,000 cho người làm nghề trong danh sách.
- Người giữ chỉ thực hiện nghề ghi trên Work Permit; điều kiện ngành, giấy phép và nghề trong bảng cũng phải thỏa.
Toàn bộ các nghề NTS và điều kiện cụ thể
Tên nghề và giới hạn phải được đọc cùng điều kiện của doanh nghiệp. Các ví dụ nghề sản xuất và lái xe dưới đây không cho phép đổi sang nghề khác ngoài giấy phép.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm nghề | Nghề thuộc phạm vi và điều kiện |
|---|---|
| Tiếp viên khoang hành khách | Doanh nghiệp có Singapore Air Operator Certificate (AOC) còn hiệu lực do CAAS cấp; hoặc Foreign Operator’s Permit (FOP) và khai thác chuyến định kỳ đi/đến Singapore. |
| Nhân viên chăm sóc trẻ | Gồm người trông/chăm trẻ sơ sinh (infant educator/childminder), nhân viên trung tâm chăm trẻ hoặc sau giờ học (educarer/early years educator), và trợ giảng (assistant infant educator/assistant early years educator). Doanh nghiệp có giấy phép Early Childhood Development Centre (ECDC) hợp lệ hoặc được ECDA chỉ định trong ChildMinding Pilot. |
| Công nhân chế biến thực phẩm | Không gồm giám sát/đốc công chế biến; cũng không gồm nghề F&B khác như nếm, phân hạng, làm bánh mì, bánh ngọt hoặc bánh kẹo. Doanh nghiệp có giấy phép SFA Food Processing Establishment hoặc Slaughterhouse còn hiệu lực, đứng đúng tên doanh nghiệp đăng ký ACRA. |
| Nhân viên dịch vụ ăn uống | Gồm người pha thịt, bán/chế biến cá và chuẩn bị thực phẩm liên quan; đầu bếp; phụ quầy thức ăn/đồ uống; phụ bếp; phục vụ bàn. Doanh nghiệp có tài khoản work pass ngành dịch vụ và giấy phép SFA Food Shop hoặc Supermarket còn hiệu lực, đúng tên đăng ký ACRA. |
| Lái xe hạng nặng | Ví dụ lái xe buýt, xe tải, đầu kéo. Người lao động phải có bằng Class 4 hoặc 5 tính tại 01/09/2025. Không lái ô tô hoặc xe chở hàng nhẹ thuộc Class 3. Không bỏ mốc ngày khi kiểm tra điều kiện. |
| Nhân viên buồng phòng và hành lý | Doanh nghiệp phải là khách sạn được cấp phép. |
| Công nhân sản xuất | Ví dụ lắp ráp; vận hành máy; đúc kim loại/làm lõi; kiểm tra chất lượng/thử nghiệm; riggers và nối cáp; gia công kim loại tấm; chuẩn bị/lắp kết cấu kim loại; hàn và cắt bằng lửa. Doanh nghiệp phải có tài khoản work pass ngành sản xuất. |
Levy và phân loại kỹ năng vẫn áp dụng
Doanh nghiệp phải trả levy Work Permit hằng tháng. Muốn được mức levy dành cho lao động kỹ năng cao, người lao động phải đáp ứng yêu cầu kỹ năng của ngành sản xuất hoặc dịch vụ tương ứng. Lương S$2,000 và việc nghề có trong NTS không tự động tạo mức levy kỹ năng cao.
Kiểm tra cả DRC tổng, hạn ngạch phụ NTS và các giới hạn khác liên quan trước khi tuyển. Các nhóm cùng sử dụng tổng nhân lực nên không được cộng trực tiếp số có thể tuyển của từng nhóm. Chủ sử dụng lao động hoặc EA phải dùng đúng thủ tục Work Permit và tài liệu theo tình huống.
Vì sao không được suy rộng thành mọi người Việt đều không thể có Work Permit?
Giới hạn ở trên là NTS cho sản xuất và dịch vụ. Có lộ trình riêng cho người đã giữ Dependant’s Pass hợp lệ: chủ sử dụng lao động có thể xin DP-Work Permit. MOM nêu DP-WP dành cho mọi quốc tịch/tư cách công dân, không có ngưỡng lương đủ điều kiện tối thiểu; thời hạn gắn với DP, chịu quota và levy Work Permit. Đây không phải cách xin DP chỉ để bỏ điều kiện nguồn: người đó trước hết phải đủ điều kiện và có DP.
Người giữ DP có thể xin EP hoặc S Pass nếu đáp ứng điều kiện tương ứng; phải hủy DP trước khi cấp EP/S Pass. S Pass áp dụng cho mọi quốc tịch nhưng vẫn cần lời mời việc, lương theo tuổi, quota và các yêu cầu khác. Không dùng ngoại lệ DP-WP hoặc S Pass để quảng cáo một hồ sơ NTS vốn không đủ điều kiện.
