Mục lục bài viết
DRC, hạn ngạch S Pass và hạn ngạch Work Permit PRC là ba giới hạn riêng
Tỷ lệ phụ thuộc lao động nước ngoài (DRC) là tỷ lệ tối đa lao động nước ngoài so với tổng lực lượng lao động mà doanh nghiệp thuộc một ngành được sử dụng. Work Permit và S Pass cùng nằm trong DRC. Ví dụ, doanh nghiệp dịch vụ có tổng số người giữ Work Permit và S Pass không quá 35% lực lượng lao động được tính theo quy định.
Bên trong DRC còn có trần S Pass và hạn ngạch phụ cho Work Permit quốc tịch Trung Quốc (PRC). Phải thỏa tất cả giới hạn có liên quan; không cộng số còn có thể tuyển ở từng nhóm thành một quyền tuyển chung.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngành | DRC tổng | Trần S Pass | Trần Work Permit PRC trên tổng nhân lực |
|---|---|---|---|
| Xây dựng | 83,3% | 15% | Đọc quy định nguồn và ngành tương ứng |
| Chế biến | 83,3% | 15% | Đọc quy định nguồn và ngành tương ứng |
| Đóng/sửa tàu biển | 75% | 15% | Đọc quy định nguồn và ngành tương ứng |
| Sản xuất | 60% | 15% | 25% |
| Dịch vụ | 35% | 10% | 8% |
MOM tính nhân lực địa phương từ CPF
Hạn ngạch được tính từ số lao động địa phương bình quân trong 3 tháng gần nhất, dựa trên tài khoản CPF của doanh nghiệp. Cần khai lương đã trả và đóng CPF kịp thời, chính xác. Tuyển một người hôm nay không tự động tạo ngay đầy đủ hạn ngạch.
Số lao động địa phương được cập nhật mỗi thứ Bảy; có thể kiểm tra số dư vào ngày làm việc kế tiếp. Khai lương hoặc đóng CPF muộn, thiếu hay không đóng sẽ ảnh hưởng hạn ngạch và có thể khiến lao động nước ngoài bị xếp vào bậc levy cao hơn.
Có thể xem nhân lực và hạn ngạch hiện tại trong WP Online, dùng công cụ tính hạn ngạch để lập kế hoạch, và đọc hướng dẫn tính hạn ngạch/hóa đơn levy của MOM. Nếu chưa từng nộp Work Permit hoặc S Pass, doanh nghiệp phải khai hoạt động kinh doanh; MOM dựa vào đó xếp ngành phù hợp, qua đó xác định mức được tuyển.
LQS: điều kiện trả lương và cách đếm hạn ngạch không giống nhau
Lương đủ điều kiện địa phương (LQS) hiện là S$1,800. Doanh nghiệp thuê lao động nước ngoài, kể cả Work Permit, S Pass hoặc EP, phải trả lương theo Mô hình lương lũy tiến (PWM) cho người địa phương thuộc PWM ngành hoặc nghề liên quan; người địa phương ngoài PWM phải được trả ít nhất LQS. Không tuân thủ sẽ không được xin giấy phép mới hoặc gia hạn giấy phép hiện có.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm lao động địa phương | Yêu cầu LQS |
|---|---|
| Bán thời gian, dưới 35 giờ/tuần | Tổng lương ít nhất S$10.50/giờ |
| Toàn thời gian, 35–44 giờ/tuần | Tổng lương ít nhất S$1,800/tháng |
| Toàn thời gian có làm thêm, trên 44 giờ/tuần | Yêu cầu LQS tăng theo từng giờ làm thêm; đối chiếu biểu lương LQS theo giờ làm thêm của MOM |
Hệ số 1, 0,5 và ví dụ người bán thời gian
Với người bán thời gian trả lương tháng, mức tổng lương giờ bằng tổng lương gộp tháng chia tổng số giờ làm trong tháng; kết quả phải ít nhất S$10.50/giờ. Người lao động có thể xem chi tiết lương, công việc và mức trả đúng hay chưa qua Progressive Wage Portal.
Để tính hạn ngạch, công dân Singapore hoặc thường trú nhân làm theo hợp đồng lao động, kể cả giám đốc doanh nghiệp có quan hệ lao động này, được tính 1 người nếu lương ít nhất S$1,800/tháng; được tính 0,5 người nếu lương từ S$900 đến dưới S$1,800. Người có lương dưới S$900 không được tính.
Ví dụ MOM: một người địa phương làm 10 giờ/tuần, lương gộp S$500/tháng, tương đương S$11.50/giờ. Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu LQS cho người bán thời gian nên vẫn có thể xin mới/gia hạn lao động nước ngoài, nhưng người này không tạo hạn ngạch vì lương tháng dưới S$900. Đừng nhầm đủ mức theo giờ với được tính một người cho hạn ngạch.
Levy bắt đầu khi cấp S Pass và mức hiện hành
Levy là cơ chế điều tiết số lao động nước ngoài, do chủ sử dụng lao động trả hằng tháng cho tất cả người giữ S Pass. Nghĩa vụ bắt đầu từ ngày cấp giấy phép và kết thúc khi giấy phép bị hủy hoặc hết hạn.
Từ 01/09/2025, mức S Pass được thống nhất S$650/tháng cho tất cả ngành và bậc levy. Với phần tháng dương lịch phải tính theo ngày, mức là S$21.37/ngày. Công thức là (levy tháng × 12) ÷ 365, làm tròn lên đến cent gần nhất. Đây không phải quy tắc tự giảm levy vì nhân viên nghỉ vài ngày trong tháng; cần có căn cứ miễn hoặc thời gian nghĩa vụ thực tế tương ứng.
Levy được MOM rà soát và có thể điều chỉnh. Nó tách biệt với lương, phí nộp/cấp S Pass và phí tư vấn; không dùng levy để chứng minh đã trả đủ lương cho ứng viên.
Hạn thanh toán, GIRO và PayNow QR
Levy của mỗi tháng phải trả chậm nhất ngày 17 của tháng sau; nếu rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì hạn là ngày làm việc kế tiếp. Xem hạn cụ thể trên hóa đơn. Ví dụ nguồn MOM: hóa đơn tháng 5/2024 đến hạn 17/06/2024.
Có thể đăng ký GIRO để tự động trừ vào ngày đến hạn. Nếu chưa có GIRO, có thể trả bằng PayNow QR trước cùng hạn. Hóa đơn mới nhất hiển thị từ ngày làm việc thứ ba mỗi tháng trong dịch vụ Check and pay foreign worker levy.
Để GIRO thành công, giữ đủ tiền trong tài khoản trước 18 giờ của ngày làm việc ngay trước ngày trừ, và kiểm tra hạn mức GIRO đủ trang trải hóa đơn. Có thể xem trạng thái trừ tiền sau 2 ngày làm việc hoặc kiểm tra qua ngân hàng. Ví dụ, nếu trừ vào thứ Sáu 17/01/2025 thì kiểm tra trạng thái vào thứ Ba 21/01/2025. Nếu trừ thất bại, hóa đơn sau có thể tăng do phạt trả chậm.
Hậu quả không trả đủ và đúng hạn
- Bị tính khoản phạt chậm thanh toán.
- Nếu bỏ thanh toán hai tháng liên tiếp, Work Permit và S Pass hiện có sẽ bị thu hồi vào tháng tiếp theo.
- Không được nộp S Pass; có thể bị khởi kiện để thu hồi khoản chưa trả.
- Nếu chủ doanh nghiệp, đối tác hoặc giám đốc cũng lãnh đạo doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp đó có thể bị hạn chế nộp S Pass.
- Sau khi trả hết nợ và khoản phạt, có thể nộp hồ sơ S Pass mới. Người lao động phải có S Pass mới trước khi tiếp tục làm việc.
Những trường hợp được xin miễn levy
Miễn levy chỉ áp dụng trong tình huống cụ thể, không tự động vì vắng mặt hoặc không có việc. Hồ sơ và giới hạn của từng tình huống phải được kiểm tra riêng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tình huống | Điều kiện và giấy tờ |
|---|---|
| Nghỉ ở nước ngoài | Ít nhất 7 ngày liên tiếp, tối đa 60 ngày theo lịch mỗi năm; không cần giấy tờ. Khi trở lại, chọn On overseas leave, ngày bắt đầu là ngày rời Singapore, ngày kết thúc là ngày trở về. |
| Không trở về sau nghỉ nước ngoài | Nếu giấy phép còn hiệu lực, hủy trước; chọn Failed to return from overseas leave. Ngày bắt đầu là ngày rời Singapore; kết thúc là ngày trước ngày hủy/thu hồi, hoặc ngày giấy phép hết hạn nếu hết hạn tự nhiên. Levy vẫn tính đến các mốc này trước khi được miễn. |
| Nghỉ nằm viện theo chứng nhận | Bác sĩ đăng ký ở Singapore thuộc cơ sở y tế địa phương cấp, tối đa 60 ngày theo lịch/năm. MC cần tên và FIN, thời gian nghỉ nằm viện, tên cơ sở, tên bác sĩ và số MC. |
| Bị cảnh sát hoặc đại sứ quán giữ | Thư của cơ quan liên quan xác nhận thời gian bị giữ. |
| Qua đời | Bản sao giấy chứng tử. |
| Làm trên tàu rời cảng Singapore trong ngành harbour-craft | Ít nhất 3 ngày liên tiếp; mẫu khai của MPA có chữ ký thuyền trưởng, nêu thời gian trên tàu. |
| Công dân Malaysia thực hiện nghĩa vụ quốc gia ở nước mình | Thường 3 tháng; thư cơ quan Malaysia xác nhận thời gian bắt buộc và bản sao chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ. |
Nộp yêu cầu miễn, nhận kết quả và khoản được bù trừ
Có thể nộp từ ngày đầu của tháng tiếp theo sau khi nhận hóa đơn levy; MOM nêu phải nộp trong vòng 1 năm của hóa đơn. Nguồn còn đưa ví dụ lịch sử riêng: xin miễn cho tháng 3–4/2024, nhận hóa đơn tháng 5/2024, nộp từ 01/06/2024 đến 31/03/2025. Không tự chuyển các ngày ví dụ này thành hạn cho hóa đơn khác; đối chiếu kỳ yêu cầu thực tế trong dịch vụ MOM.
Yêu cầu được xử lý trong 12 ngày làm việc, có thể lâu hơn nếu cần thông tin từ người nộp hoặc cơ quan như ICA, cảnh sát. Có thể xem trạng thái từng người; hệ thống cập nhật khi có kết quả. Sau khi xử lý tất cả người trong đơn, MOM gửi email tổng hợp.
Số được miễn được ghi có vào tài khoản levy để bù hóa đơn kế tiếp. Phần chưa dùng hiển thị CR trong tổng hợp tài khoản và tiếp tục bù các kỳ sau. Nếu không còn hóa đơn sắp tới, có thể xin hoàn khoản dư về tài khoản ngân hàng.
Cách tính theo ví dụ MOM: miễn từ 1 đến 15/9, phần còn phải trả từ 16 đến 30/9 là 15 ngày. Levy phải trả = 15 × S$21.37 = S$320.55; khoản miễn = S$650 − S$320.55 = S$329.45. Đây là ví dụ của kỳ tháng cụ thể, không phải số miễn cố định cho mọi tháng.
