Mục lục bài viết
Hồ sơ phục vụ kiểm tra Workright
Tài liệu MOM gồm Phụ lục A về công ty và người lao động, Phụ lục B về ủy quyền đại diện, Phụ lục C về tài liệu và lời khai của đơn vị. Các trường dưới đây tương ứng ô điền, lựa chọn và ví dụ của biểu mẫu gốc.
Phụ lục A-1: công ty và người đại diện
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường | Nội dung |
|---|---|
| Tên đơn vị kinh doanh | Tên đơn vị |
| Số UEN | Mã định danh đơn vị |
| Email đơn vị | Địa chỉ email |
| Số liên hệ đơn vị | Số điện thoại |
| Người đại diện điền biểu mẫu | Họ tên |
| Email người đại diện | Địa chỉ email |
| Số liên hệ người đại diện | Số điện thoại |
| Chức danh | Chức danh người đại diện |
| Chữ ký | Chữ ký người điền |
| Ngày nộp biểu mẫu | Ngày nộp |
| Dấu đơn vị | Nếu có |
Phụ lục A-2: chọn người lao động và cung cấp thông tin
Công ty được yêu cầu cung cấp thông tin ít nhất năm người lao động cho kiểm tra Workright. Những người được chọn — công dân Singapore, thường trú nhân, lao động nước ngoài và người làm bán thời gian — nên có ít nhất ba tháng làm liên tục tại công ty. Trong năm người, ít nhất hai người nên được tuyển từ ngày 01/04/2016 trở đi. Nếu không có người đáp ứng tiêu chí, hãy tham vấn thanh tra được phân công.
Bảng gốc có một hàng mẫu và chín hàng trống đánh số 1–9. Mỗi người có các trường sau:
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường | Ví dụ nguyên mẫu Kelvin Tan |
|---|---|
| Họ tên | Kelvin Tan |
| NRIC/FIN | S1234567A |
| Số liên hệ | 91234567 |
| Nghề nghiệp/chức danh | Nhân viên phục vụ bàn |
| Phạm vi công việc tóm tắt | Phục vụ khách, nhận gọi món |
| Ngày bắt đầu làm | 01/01/2018 |
| Lương cơ bản tháng | S$2,100 |
| Kỳ lương theo bảng lương tháng gần nhất | 01/01/2025–31/01/2025 |
| Ngày trả lương theo bảng lương tháng gần nhất | 07/02/2025 |
Phụ lục B: khi nào dùng thư ủy quyền
Chỉ dùng thư khi giám đốc, thành viên hợp danh hoặc chủ sở hữu duy nhất ủy quyền người khác đại diện đơn vị trong kiểm tra Workright.
Thư gửi Bộ phận Quan hệ lao động và Nơi làm việc, Trung tâm Dịch vụ MOM, 1500 Bendemeer Road; kính gửi bộ phận Workright, Thực thi tiêu chuẩn việc làm. Phạm vi ủy quyền là tất cả vấn đề liên quan cuộc kiểm tra Workright vào ngày được điền.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Phần thư | Trường và chỉ dẫn |
|---|---|
| Người ủy quyền | Họ tên; tư cách giám đốc/thành viên hợp danh/chủ sở hữu duy nhất; NRIC; tên và UEN đơn vị. |
| Đại diện được ủy quyền | Họ tên; NRIC/FIN; số liên hệ; chức danh; quan hệ với đơn vị. |
| Chức danh đại diện | Ghi N.A. nếu không phải nhân viên công ty. |
| Quan hệ với đơn vị | Ghi nhân viên nếu đại diện được công ty sử dụng lao động. |
| Ngày kiểm tra | Ngày cuộc kiểm tra mà thư áp dụng. |
| Xác nhận | Chữ ký và ngày của người ủy quyền; chữ ký và ngày của đại diện; dấu đơn vị. |
Giá trị chữ ký điện tử trong Phụ lục B
Chú thích quy định bất kỳ chữ ký điện tử nào — gồm hình ảnh, ký hiệu điện tử hoặc quy trình xác thực, tạo chữ ký điện tử — do một người gắn vào hồ sơ điện tử với ý định ký hồ sơ đó có giá trị pháp lý và khả năng thi hành như chữ ký mực trực tiếp.
Phụ lục C: danh mục tài liệu theo người lao động
Đầu phụ lục điền tên, UEN đơn vị. Bảng có năm cột riêng cho người lao động số 1–5; hoàn thành thông tin và chuẩn bị tài liệu. Với mỗi người, điền họ tên, ví dụ Alex Tan Zi Hen, và số NRIC/FIN/giấy phép lao động.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tài liệu | Cách đánh dấu, thông tin kèm theo |
|---|---|
| KET/hợp đồng lao động | Bản quét bản gốc hoặc bản tạo từ phần mềm/hệ thống đơn vị; mỗi người đánh Có/Không và số trang. Có ô chung: công ty tôi không cấp KET. |
| Phiếu lương chi tiết (IPS) | Bản quét bản gốc hoặc bản tạo từ phần mềm/hệ thống đơn vị; mỗi người đánh Có/Không, số trang, kỳ lương. Ví dụ kỳ 01–31/01/2025. Có ô chung: công ty tôi không cấp IPS. |
| Bản quét NRIC và giấy phép lao động | Nên gồm mặt trước, mặt sau giấy tờ; mỗi người đánh Có/Không và số bản. |
| Biểu thông tin người lao động Phụ lục A-2 | Ô chung Có/Không và số bản. |
| Thư ủy quyền Phụ lục B | Ô chung Có/Không và số bản. |
| Tài liệu khác | Nếu có. |
Sáu lời khai về hồ sơ điện tử
- 1. Tất cả tài liệu, hồ sơ điện tử nộp là bản gốc; nếu không phải bản gốc thì là bản sao đúng, chính xác của bản gốc.
- 2. Tài liệu, hồ sơ được lập bởi, hoặc từ thông tin được truyền bởi, người hiểu phần mềm/hệ thống của đơn vị và những vấn đề mà tài liệu, hồ sơ liên quan.
- 3. Tài liệu, hồ sơ do đơn vị lập, lưu và duy trì trong hoạt động kinh doanh được tiến hành thường xuyên; việc lập, lưu, duy trì đó là thực hành thường xuyên của hoạt động kinh doanh.
- 4. Người khai biết và đồng ý dùng tài liệu, hồ sơ điện tử làm chứng cứ trong bất kỳ thủ tục tố tụng nào để chứng minh nội dung.
- 5. Người khai sẽ giữ bản gốc tất cả tài liệu, hồ sơ bản mềm đã nộp cho kiểm tra Workright ít nhất một năm, xuất trình bản gốc để xác minh khi MOM yêu cầu.
- 6. Hồ sơ được nộp cho Ủy viên Lao động hoặc thanh tra; thông tin là đúng, chính xác. MOM có thể kiểm tra đơn vị và/hoặc xử lý dựa trên hồ sơ. Người khai hiểu có thể bị điều tra, bị truy tố tại tòa hoặc phải nộp chế tài hành chính nếu cung cấp thông tin sai.
Ngày, người giao nhận và chữ ký trong Phụ lục C
Điền ngày; bên lập hồ sơ ghi tên, chữ ký giám đốc/thành viên hợp danh/chủ sở hữu duy nhất/đại diện được ủy quyền của công ty được kiểm tra, xóa các tư cách không phù hợp. Chú thích nhắc lại chữ ký điện tử, gồm hình ảnh, ký hiệu hoặc quy trình xác thực và tạo chữ ký điện tử, được gắn với ý định ký hồ sơ có giá trị pháp lý và khả năng thi hành như chữ ký mực trực tiếp.
Bên nhận ghi tên, chữ ký thanh tra. Nếu nộp bất kỳ tài liệu nào cho Workright bằng phương thức điện tử, phần này để trống; thay vào đó, đơn vị nhận xác nhận qua email.
