Mục lục bài viết
Căn cứ và thời điểm áp dụng
Phí định giá được thu theo Phụ lục thứ năm của Stamp Duties Act. Biểu phí dưới đây áp dụng cho đơn IRAS nhận từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 trở đi.
Đầy đủ năm nhóm phí
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm bất động sản | Phí |
|---|---|
| 1. Bất động sản bán theo Phần 4 của Housing and Development Act; hoặc thuộc Phần 4B và được xem là bán theo Phần 4 của đạo luật này. | S$100 |
| 2. Bất kỳ đơn vị sở hữu phân tầng nào trong sơ đồ quyền sở hữu phân tầng đăng ký theo Land Titles (Strata) Act. | S$300 |
| 3. Không thuộc nhóm 1 hoặc 2 và là nhà máy, nhà ở có đất, shophouse hoặc nhà kho; áp dụng các định nghĩa và ngoại lệ bên dưới. | S$1.070 |
| 4. Bất động sản không thuộc nhóm 1, 2 hoặc 3, hoặc đất trống, có giá trị do Chief Valuer xác định từ S$20 triệu trở xuống. | S$2.290 |
| 5. Bất động sản không thuộc nhóm 1, 2 hoặc 3, hoặc đất trống, có giá trị do Chief Valuer xác định trên S$20 triệu. | S$5.255 |
Nhà máy bị loại khỏi định nghĩa ở nhóm 3
“Nhà máy” ở nhóm 3 không bao gồm nhà máy được sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho bất kỳ mục đích hoặc ngành sau:
- Hóa dầu.
- Dược phẩm.
- Đóng tàu hoặc sửa chữa tàu.
- Xử lý nước thải, nước hoặc chất thải.
- Trộn bê tông.
- Lưu trữ tạm thời hoặc trung chuyển dầu, khí hoặc chất lỏng.
- Làm mát khu vực.
- Water fabrication, theo thuật ngữ được ghi trong bản tiếng Anh IRAS.
- Hàng không.
- Phát điện cung cấp điện năng.
Nhà ở có đất và nhà kho trong nhóm 3
“Nhà ở có đất” là nhà dùng toàn bộ hoặc chủ yếu cho con người cư trú, thuộc một trong ba loại: nhà biệt lập, nhà song lập hoặc nhà liền kề.
“Nhà kho” là tòa nhà có mục đích sử dụng chính là lưu trữ; không tiến hành hoạt động kinh doanh nào khác ngoài hoạt động phụ trợ cho việc lưu trữ đó. Liên kết phí adjudication liên quan được giữ tại phần nguồn.
