Mục lục bài viết
Hai cách phát sinh nghĩa vụ đăng ký bắt buộc
Phải đăng ký GST nếu doanh thu chịu thuế vượt S$1 triệu theo cách xét hồi tố vào cuối năm dương lịch, hoặc có cơ sở hợp lý dự kiến sẽ vượt S$1 triệu trong 12 tháng tiếp theo. “Vượt” không đồng nghĩa “bằng”. Tất cả số tiền trong hướng dẫn này là đô la Singapore.
Nếu không bắt buộc, doanh nghiệp có thể cân nhắc đăng ký tự nguyện khi đáp ứng điều kiện. Ngoài hai cách xét thông thường, cơ chế Reverse Charge và Overseas Vendor Registration (OVR) cũng có thể tạo nghĩa vụ đăng ký.
Doanh thu chịu thuế bao gồm và loại trừ gì?
Doanh thu chịu thuế là tổng giá trị cung ứng chịu thuế thực hiện tại Singapore trong quá trình kinh doanh. Gồm cung ứng thuế suất thông thường, như hàng hóa/dịch vụ trong nước và hàng giá trị thấp nhập khẩu cung ứng cho bên tại Singapore chưa đăng ký GST từ 1/1/2023; cùng cung ứng thuế suất 0%, như xuất khẩu hàng và dịch vụ quốc tế.
Loại trừ cung ứng được miễn, kể cả những cung ứng vốn thuộc diện miễn nhưng đáp ứng định nghĩa dịch vụ quốc tế nên được áp dụng 0%, ví dụ dịch vụ tài chính cho đối tượng ở nước ngoài; cung ứng ngoài phạm vi GST; và bán tài sản vốn như máy móc, thiết bị, tòa nhà văn phòng, nội thất.
Phải phân biệt doanh thu chịu thuế với tổng tiền bán hàng. Tài sản là hàng hóa để kinh doanh mua bán không trở thành tài sản vốn chỉ vì được đứng tên người được ủy thác.
Cách xét hồi tố: từ 1/1 đến 31/12
Cuối mỗi năm dương lịch, kiểm tra doanh thu chịu thuế từ 1/1 đến 31/12 có vượt S$1 triệu không. Nếu vượt, nộp đăng ký từ 1–30/1 năm tiếp theo; đăng ký có hiệu lực ngày 1/3 năm tiếp theo.
Nếu đã vượt S$1 triệu giữa năm nhưng chưa có cơ sở hợp lý dự kiến vượt S$1 triệu trong 12 tháng tiếp theo, không phải đăng ký ngay theo cách dự kiến. Có thể chờ cuối năm để xét hồi tố và nộp trong 1–30/1, trừ khi được hưởng ngoại lệ; hoặc nộp tự nguyện bất kỳ lúc nào nếu đủ điều kiện.
Có thể dùng GST Registration Calculator để hỗ trợ xác định nghĩa vụ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ hồi tố | Thời gian nộp | Ngày hiệu lực |
|---|---|---|
| Doanh thu chịu thuế 1/1–31/12/2025 vượt S$1 triệu | 1–30/1/2026 | 1/3/2026 |
Cách xét dự kiến và thay đổi từ 1/7/2025
Tại bất kỳ thời điểm nào có cơ sở hợp lý dự kiến doanh thu chịu thuế vượt S$1 triệu trong 12 tháng tới, phải nộp đơn trong 30 ngày sau ngày dự báo.
Với nghĩa vụ phát sinh trước 1/7/2025, ngày đăng ký có hiệu lực là ngày thứ 31 sau ngày dự báo. Theo thay đổi công bố ngày 28/2/2025, nếu nghĩa vụ phát sinh từ 1/7/2025, ngày hiệu lực là sau hai tháng tính từ ngày dự báo.
Thời gian chuẩn bị hai tháng không thay đổi hạn nộp đơn 30 ngày. Khi xem ví dụ, chọn đúng nhóm ngày phát sinh nghĩa vụ; không dùng quy tắc ngày thứ 31 cho trường hợp mới.
Chứng từ phải hỗ trợ được dự báo
Dự báo cần bằng chứng, không chỉ mục tiêu bán hàng hoặc đánh giá thị trường. Các ví dụ bằng chứng của IRAS gồm những loại sau.
Nếu dự báo chưa chắc chắn và chỉ dựa vào đánh giá thị trường, kế hoạch kinh doanh hay chỉ tiêu bán hàng, chưa bắt buộc đăng ký theo cách dự kiến. Vẫn phải tiếp tục kiểm tra doanh thu thực tế và cách hồi tố.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký.
- Báo giá khách hàng đã chấp thuận hoặc đơn đặt hàng đã xác nhận.
- Hóa đơn thu khoản phí cố định hằng tháng.
- Báo cáo thu nhập cho thấy 12 tháng trước đã gần S$1 triệu và doanh thu hằng năm có xu hướng tăng.
Ví dụ dự kiến: ngày dự báo trước 1/7/2025
Trong nhóm này, ngày hiệu lực là ngày thứ 31 sau ngày dự báo. Giữ nguyên năm lịch sử để không áp dụng sai sang trường hợp mới.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Sự kiện và ngày dự báo | Hạn nộp đơn | Ngày hiệu lực |
|---|---|---|
| Ký hợp đồng/thỏa thuận trên S$1 triệu ngày 1/7/2024 | 31/7/2024 | 1/8/2024 |
| Khách chấp thuận báo giá trên S$1 triệu ngày 2/9/2024 | 2/10/2024 | 3/10/2024 |
| 12 tháng đến 31/12/2024 đạt S$900,000; tăng 15% so với năm trước; ngày 15/1/2025 dự báo 12 tháng tiếp vượt S$1 triệu | 14/2/2025 | 15/2/2025 |
| Trúng thầu trên S$1 triệu ngày 31/12/2024, dự án xuất hóa đơn trong 12 tháng tới | 30/1/2025 | 31/1/2025 |
Ví dụ dự kiến: ngày dự báo từ 1/7/2025
Trong nhóm này, ngày hiệu lực sau hai tháng; hạn nộp vẫn là 30 ngày. Hai ví dụ cuối cho thấy cách xử lý tháng Hai của năm thường và năm nhuận.
Lưu ý về dữ liệu ví dụ gốc: IRAS đặt ngày dự báo 15/1/2026 trong nhóm mới nhưng vẫn ghi doanh thu của 12 tháng đến 31/12/2024. Bài này giữ nguyên các năm của nguồn và không tự đổi năm 2024 thành năm 2025. Đây là giả định trong ví dụ của nguồn, không thay thế việc xác định đúng kỳ doanh thu thực tế và cơ sở hợp lý của dự báo cho hồ sơ của bạn.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Sự kiện và ngày dự báo | Hạn nộp đơn | Ngày hiệu lực |
|---|---|---|
| Ký hợp đồng/thỏa thuận trên S$1 triệu ngày 1/7/2025 | 31/7/2025 | 1/9/2025 |
| Khách chấp thuận báo giá trên S$1 triệu ngày 2/9/2025 | 2/10/2025 | 2/11/2025 |
| 12 tháng đến 31/12/2024 đạt S$900,000; tăng 15% theo năm; ngày 15/1/2026 dự báo 12 tháng tiếp vượt S$1 triệu, theo giả định ví dụ IRAS | 14/2/2026 | 15/3/2026 |
| Trúng thầu trên S$1 triệu ngày 31/12/2025, xuất hóa đơn trong 12 tháng tới | 30/1/2026 | 28/2/2026 — năm thường |
| Trúng thầu trên S$1 triệu ngày 31/12/2027, xuất hóa đơn trong 12 tháng tới | 30/1/2028 | 29/2/2028 — năm nhuận |
Hai nhóm ngoại lệ không phải đăng ký
Nếu doanh thu chịu thuế hoàn toàn hoặc chủ yếu đến từ cung ứng thuế suất 0%, có thể nộp đơn xin miễn đăng ký. Không tự coi việc có nhiều hàng xuất khẩu là đã được miễn.
Nhóm thứ hai: phát sinh nghĩa vụ theo hồi tố nhưng không theo dự kiến, đồng thời chắc chắn doanh thu chịu thuế trong 12 tháng tới không vượt S$1 triệu; mức giảm do hoàn cảnh cụ thể, như thu hẹp lớn hoạt động; và có tài liệu chứng minh dự báo.
Vẫn phải tiếp tục kiểm tra doanh thu chịu thuế vào cuối năm dương lịch tiếp theo. Để dựa vào nhóm hoàn cảnh cụ thể, phải lưu bằng chứng về hoàn cảnh và bảng tính chi tiết cho thấy doanh thu 12 tháng tới không vượt ngưỡng.
Hoàn cảnh cụ thể và chứng từ cần lưu
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hoàn cảnh | Ví dụ chứng từ theo IRAS |
|---|---|
| Hợp đồng bán hàng giá trị lớn với khách chính hết hạn/chấm dứt, khó có hợp đồng mới trong 12 tháng tới | Hợp đồng nêu ngày bắt đầu/kết thúc; trao đổi về chấm dứt sớm, bằng chứng và thanh toán phí chấm dứt nếu có; trao đổi cho thấy hợp đồng mới trong 12 tháng sau, nếu phát sinh, là ngoài dự kiến và không do chủ động tìm kiếm. |
| Thu hẹp lớn: bán bớt mảng kinh doanh, ngừng sản xuất, đóng cửa hàng hoặc chuyển hoạt động ra nước ngoài | Biên bản/quyết định hội đồng quản trị với công ty hoặc họp quản lý với bên không phải công ty; thông báo cho nhân viên và bên thứ ba về thay đổi; chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản do thu hẹp. |
| Bị thu hồi giấy phép hoặc chấm dứt quyền phân phối | Thông báo bên ngoài về thu hồi/chấm dứt; hồ sơ doanh thu trước đây tạo ra từ hoạt động cần giấy phép hoặc quyền đó. |
| Ngừng mọi hoạt động hoặc chuẩn bị thanh lý, giải thể, xóa tên | Biên bản/quyết định hội đồng quản trị hoặc họp quản lý; ACRA Business Profile phản ánh tình trạng ngừng/thanh lý/giải thể/xóa tên; thông báo cho nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng hoặc trao đổi với bên thứ ba; chấm dứt thuê bất động sản do ngừng hoạt động. |
Reverse Charge và Overseas Vendor Registration
Có thể phát sinh nghĩa vụ Reverse Charge nếu mua dịch vụ từ nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc nhập hàng giá trị thấp và doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ đầy đủ thuế đầu vào ngay cả khi đã đăng ký GST.
Có thể phát sinh nghĩa vụ OVR nếu là nhà cung cấp nước ngoài, nhà vận hành sàn điện tử trong/ngoài nước hoặc bên chuyển tiếp hàng, cung cấp dịch vụ số hoặc không phải số, hay hàng giá trị thấp nhập khẩu cho cá nhân và doanh nghiệp tại Singapore chưa đăng ký GST.
Các ngưỡng và điều kiện riêng của những cơ chế này nằm trong hướng dẫn GST on imported services. Không sử dụng chỉ hai phép xét doanh thu thông thường để kết luận mọi nhà cung cấp nước ngoài đều được miễn.
Hậu quả đăng ký muộn và tự nguyện khai báo
IRAS sẽ truy hồi ngày hiệu lực về ngày đáng lẽ phải đăng ký. Doanh nghiệp phải hạch toán và nộp GST trên doanh số cũ từ ngày đó, dù chưa thu GST từ khách.
Thông báo chậm có thể bị phạt đến S$10,000 và khoản phạt bằng 10% GST phải nộp; có thể bị truy tố. Nếu nộp đơn và tự nguyện công bố việc đăng ký chậm, IRAS nhìn chung miễn khoản phạt thông báo muộn và khoản phạt liên quan, nhưng vẫn phải nộp GST truy hồi.
Nếu khó thanh toán phần thuế truy hồi, IRAS có thể cho trả góp theo xem xét. Không được hiểu tự khai báo là được xóa thuế đã phát sinh.
Cộng doanh thu theo cấu trúc: sole proprietorship
Cộng doanh thu của mọi hoạt động kinh doanh cá nhân, dù đã đăng ký ACRA hay chưa, gồm cho thuê bất động sản thương mại, nội thất/trang thiết bị và kinh doanh tại nhà; cộng thu nhập từ thương mại, nghề nghiệp hoặc nghề của cá nhân.
Ví dụ nghề được nêu gồm lái taxi, bán hàng ăn, đại lý hoa hồng như bảo hiểm hoặc bán hàng đa cấp, người tự do như huấn luyện thể hình/ghi sổ và kế toán hành nghề riêng.
Mọi hoạt động đứng tên cá nhân sẽ đăng ký GST dưới tên người chủ, bất kể doanh thu từng hoạt động. Điều này còn gồm hoạt động sole proprietorship người đó lập trong tương lai.
Cộng doanh thu theo cấu trúc: partnership
Cộng doanh thu mọi partnership có cùng thành phần đối tác, gồm cho thuê bất động sản thương mại, nội thất/trang thiết bị và kinh doanh tại nhà, dù có đăng ký ACRA hay không.
Từng partnership phải đăng ký riêng dưới tên mình nếu thuộc diện bắt buộc. Khi một partnership đã đăng ký, mọi hoạt động có cùng thành phần đối tác cũng phải đăng ký, kể cả hoạt động sẽ lập trong tương lai.
Cộng doanh thu theo cấu trúc: công ty
Tính doanh thu của từng pháp nhân công ty riêng, gồm cho thuê bất động sản thương mại và nội thất/trang thiết bị. Nếu công ty với tư cách pháp nhân sở hữu các hoạt động sole proprietorship, cộng doanh thu công ty với tất cả những hoạt động đó.
Đăng ký GST đứng tên công ty. Việc cùng có một giám đốc không tự biến hai công ty thành một đối tượng cộng doanh thu trong quy tắc thông thường này; vẫn phải lưu ý quy định chống chia nhỏ để tránh GST.
Ví dụ 1: hai hoạt động cá nhân và taxi bán thời gian
Cá nhân có hoạt động A doanh thu S$500,000, B S$490,000 và lái taxi S$30,000 trong 12 tháng qua. Phải cộng S$500,000 + S$490,000 + S$30,000 = S$1,020,000, vượt S$1 triệu.
Nếu có cơ sở hợp lý dự kiến tổng doanh thu tiếp tục vượt S$1 triệu trong 12 tháng tới, phải đăng ký ngay theo nghĩa vụ dự kiến, tuân thủ hạn và ngày hiệu lực tương ứng. Không bỏ phần taxi ra ngoài phép cộng.
Ví dụ 2a: khác thành phần đối tác
Bạn và Mary có C doanh thu S$200,000, D S$300,000; bạn và John có E S$600,000. C và D cộng thành S$500,000 vì cùng thành phần đối tác.
Nếu dự kiến C+D dưới S$1 triệu trong 12 tháng tới, không phải đăng ký C/D theo cách dự kiến. E tính riêng vì đối tác khác; S$600,000 dưới ngưỡng nên tình huống ví dụ không phải đăng ký E.
Ví dụ 2b: cùng đối tác, tổng vượt ngưỡng
Bạn và Mary có C S$500,000 và D S$600,000. Tổng C+D là S$1,100,000. Nếu dự kiến hợp lý 12 tháng tiếp vượt S$1 triệu, phải đăng ký cả hai partnership.
Mỗi hoạt động partnership có số GST riêng và nộp tờ khai GST riêng. Không dùng một số chung để bỏ qua tờ khai của hoạt động còn lại.
Ví dụ 2c: nhóm hai người khác nhóm ba người
Bạn và Mary có C S$200,000 và D S$300,000. Bạn, Mary và John cùng có E S$600,000. C+D cộng S$500,000; nếu dự kiến 12 tháng tới dưới S$1 triệu, không phải đăng ký theo cách dự kiến.
E được tính riêng vì thành phần ba đối tác khác nhóm hai đối tác của C/D, dù một số người trùng nhau.
Ví dụ 3: hai công ty cùng một giám đốc
Bạn làm giám đốc F bán hàng tại Singapore với doanh thu S$1,100,000 và G cho thuê bất động sản thương mại với doanh thu S$500,000 trong 12 tháng qua.
F phải đăng ký nếu có cơ sở hợp lý dự kiến 12 tháng tới vượt S$1 triệu. G không phải đăng ký theo cách dự kiến nếu dự kiến dưới S$1 triệu. Doanh thu hai công ty được kiểm tra riêng trong ví dụ.
Hỏi đáp 1: đã bán S$400,000, dự kiến bán thêm S$800,000?
Kiểm tra doanh thu chịu thuế, không chỉ tổng bán hàng. Nếu chưa chắc chắn doanh thu chịu thuế sẽ vượt S$1 triệu trong 12 tháng tới, chưa phải đăng ký theo cách dự kiến.
Cuối năm vẫn phải xét doanh thu thực tế để xác định nghĩa vụ hồi tố. Nếu không thuộc cả hai cách nhưng muốn đăng ký, có thể cân nhắc tự nguyện.
Hỏi đáp 2: hàng đi từ nước ngoài sang nước ngoài?
Doanh nghiệp ở Singapore chỉ bán hàng từ một nơi ngoài Singapore sang một nơi ngoài Singapore, hàng không vào Singapore và không có cung ứng khác: nếu thuộc out-of-scope supply, không phải đăng ký chỉ vì giá trị đó vượt S$1 triệu.
Vẫn phải theo dõi doanh thu chịu thuế thực tế để xác định nghĩa vụ khi hoạt động thay đổi.
Hỏi đáp 3: bất động sản thương mại đứng tên bare trustees?
Partnership kinh doanh mua bán bất động sản phải tính tiền bán các bất động sản thương mại mà đối tác giữ với tư cách bare trustees của partnership. Đây không phải tài sản vốn trong tình huống kinh doanh mua bán đó.
Việc người giữ tài sản đứng tên không làm giao dịch bán mất tính chất cung ứng chịu thuế của partnership.
Hỏi đáp 4: giám đốc có phải đăng ký GST cá nhân?
Executive director cung cấp dịch vụ trong quan hệ việc làm không phát sinh đăng ký GST chỉ vì dịch vụ giám đốc đó.
Non-executive director có thể phải đăng ký nếu chính người đó là bên cung cấp dịch vụ và cung cấp trong quá trình kinh doanh. Dùng các business tests của IRAS để xác định hoạt động cung cấp dịch vụ có phải kinh doanh không.
Hỏi đáp 5: có thể thu lại GST truy hồi từ khách không?
Có nếu khách đồng ý trả. Khách đã đăng ký GST có thể yêu cầu thuế đầu vào khi đáp ứng đầy đủ điều kiện. Có hai cách lập chứng từ:
Cách 1: lập credit note hủy hóa đơn gốc rồi phát hành lại tax invoice có GST; có thể lập credit note tổng hợp đủ thông tin bắt buộc. Cách 2: lập một tax invoice chỉ thể hiện GST và dẫn mọi số hóa đơn gốc; đây là thuận tiện hành chính khi có nhiều hóa đơn cho cùng khách trong kỳ bị ảnh hưởng.
Hỏi đáp 6: đổi cấu trúc có dùng số GST cũ không?
Không. Ví dụ đổi partnership thành công ty hoặc sole proprietorship thành partnership, không được dùng số của cấu trúc cũ. Phải hủy đăng ký cấu trúc đã chấm dứt tồn tại và nộp đăng ký mới nếu cấu trúc mới thuộc diện phải đăng ký.
Hỏi đáp 7: mua doanh nghiệp đã đăng ký GST có dùng số cũ không?
Không được dùng lại số GST của doanh nghiệp mua lại theo tình huống hướng dẫn. Phải hủy đăng ký của doanh nghiệp cũ đã không còn tồn tại; bên mới nộp đơn nếu phát sinh nghĩa vụ sau mua hoặc đổi cấu trúc.
Hỏi đáp 8: mua lại doanh nghiệp tạo nghĩa vụ từ khi nào?
Phải tính cả doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp mua lại khi xét nghĩa vụ. Nếu thuộc diện phải đăng ký sau mua, nộp trong 30 ngày từ ngày chuyển giao; ngày hiệu lực là chính ngày chuyển giao.
Nếu tại ngày chuyển giao chắc chắn doanh thu chịu thuế trong 12 tháng tới không vượt S$1 triệu thì không phải đăng ký theo tình huống này.
Hỏi đáp 9: có thể chia doanh nghiệp để mỗi bên dưới ngưỡng?
Nếu IRAS xác định mục đích hoặc tác dụng của việc chia thành nhiều pháp nhân là tránh đăng ký GST, có thể bỏ qua sắp đặt đó và đăng ký toàn bộ doanh nghiệp từ ngày đáng lẽ phát sinh nghĩa vụ.
Khi đó phải hạch toán GST cho toàn bộ giao dịch từ ngày hiệu lực, dù chưa thu GST từ khách.
Hỏi đáp 10: có được miễn ngày truy hồi và tiền thuế cũ?
Không. GST tự kê khai nên doanh nghiệp phải theo dõi doanh thu và đăng ký khi phát sinh nghĩa vụ. Tự khai báo việc nộp muộn thường giúp được miễn phạt thông báo muộn, không giúp xóa ngày hiệu lực truy hồi hoặc tiền GST phải nộp.
Công cụ và hướng dẫn tiếp theo
- GST Registration Calculator từ năm 2019 để hỗ trợ xác định nghĩa vụ.
- Các yếu tố cần cân nhắc trước khi đăng ký tự nguyện.
- Hướng dẫn nộp đơn GST và trách nhiệm sau khi đăng ký.
- Hướng dẫn GST chung và GST on imported services cho các cơ chế đặc biệt.
