Mục lục bài viết
Phiên bản và đối tượng áp dụng
Bài viết dựa trực tiếp vào hướng dẫn IRAS về miễn thuế đối với thu nhập có nguồn gốc nước ngoài, ấn bản thứ năm công bố ngày 30/01/2026. Các ấn bản trước lần lượt công bố ngày 06/09/2011, 31/05/2013, 23/01/2019 và 16/08/2023. Hướng dẫn giải thích chương trình miễn thuế thu nhập có nguồn gốc nước ngoài (FSIE) từ ngày 01/06/2003 và áp dụng cho các đối tượng cư trú thuế Singapore nhận thu nhập nước ngoài tại Singapore.
Hướng dẫn hợp nhất ba thông tư trước đây về cổ tức nước ngoài, lợi nhuận chi nhánh nước ngoài và thu nhập dịch vụ nước ngoài: thông tư chính ngày 21/05/2003 cùng hai thông tư bổ sung ngày 30/07/2004 và 31/05/2006. Đây là thông tin hướng dẫn chung về nghĩa vụ thuế, không bao quát mọi tình huống; quy định pháp luật có hiệu lực được ưu tiên và IRAS có thể điều chỉnh quan điểm khi luật hoặc thực tiễn thay đổi.
Ba điều kiện và các giai đoạn áp dụng
Từ ngày 01/06/2003, cổ tức nước ngoài, lợi nhuận chi nhánh nước ngoài và thu nhập dịch vụ nước ngoài được đối tượng cư trú thuộc phạm vi chương trình nhận tại Singapore sẽ được miễn thuế khi đáp ứng đồng thời: đã chịu thuế ở nước ngoài; thuế suất thu nhập doanh nghiệp cao nhất theo luật của nước nguồn ít nhất 15%; và việc miễn thuế có lợi cho người nộp thuế.
Các điều luật trong bảng thuộc Đạo luật Thuế thu nhập 1947 (ITA). Có một ngoại lệ tạm thời trong lịch sử: với thu nhập nước ngoài phát sinh trước ngày 22/01/2009 và chuyển về Singapore từ ngày 22/01/2009 đến hết ngày 21/01/2010, mọi điều kiện đã được tạm dỡ bỏ, trừ điều kiện việc miễn thuế có lợi.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Đối tượng cư trú | Thu nhập và cách áp dụng |
|---|---|
| Cá nhân nhận thu nhập không thông qua một hợp danh tại Singapore | Thu nhập nước ngoài thuộc ba loại nêu trên chuyển về từ 01/06/2003 đến hết 31/12/2003: miễn theo Điều 13(8) nếu đủ các điều kiện. Từ 01/01/2004: toàn bộ thu nhập nước ngoài chuyển về được miễn theo Điều 13(7A)(b), với điều kiện cơ quan thuế hài lòng rằng việc miễn thuế có lợi. |
| Cá nhân nhận thu nhập thông qua một hợp danh tại Singapore | Ba loại thu nhập nước ngoài được quy định, chuyển về từ 01/06/2003: miễn theo Điều 13(8) nếu đủ các điều kiện, có ngoại lệ tạm thời lịch sử nêu trên. |
| Đối tượng cư trú không phải cá nhân | Ba loại thu nhập nước ngoài được quy định, chuyển về từ 01/06/2003: miễn theo Điều 13(8) nếu đủ các điều kiện, có ngoại lệ tạm thời lịch sử nêu trên. |
Các định nghĩa và người nộp thuế thuộc phạm vi
Thu nhập có nguồn gốc nước ngoài trong hướng dẫn là thu nhập nước ngoài không phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tiến hành tại Singapore. Theo Điều 2 ITA, đối tượng được gọi là người bao gồm công ty, một tập hợp cá nhân và gia đình Hindu hợp nhất. Ba loại thu nhập nước ngoài được quy định là cổ tức nước ngoài, lợi nhuận chi nhánh nước ngoài và thu nhập dịch vụ nước ngoài.
Từ 01/01/2004, thu nhập nước ngoài của cá nhân cư trú nhận không qua hợp danh tại Singapore được miễn theo Điều 13(7A)(b), với điều kiện việc miễn thuế có lợi; vì vậy nhóm này được phân biệt với các đối tượng cư trú cụ thể trong bảng dưới.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Giai đoạn | Đối tượng cư trú cụ thể trong FSIE |
|---|---|
| 01/06/2003–31/12/2003 | Mọi đối tượng cư trú tại Singapore. |
| Từ 01/01/2004 | Đối tượng cư trú không phải cá nhân; và cá nhân cư trú nhận ba loại thu nhập nước ngoài được quy định thông qua một hợp danh tại Singapore. |
Bối cảnh và mối quan hệ với khấu trừ thuế nước ngoài
Trước ngày 01/06/2003, người nộp thuế cư trú chịu thuế trên toàn bộ thu nhập nước ngoài nhận tại Singapore, trừ khi được miễn thuế. Trường hợp miễn thuế có thể dựa vào phê duyệt của Bộ trưởng Tài chính hoặc ưu đãi theo ITA hay Đạo luật Ưu đãi mở rộng kinh tế (Giảm thuế thu nhập) 1967. Thu nhập đó cũng có thể đã bị đánh thuế tại nước ngoài.
Để xử lý việc đánh thuế hai lần, có thể yêu cầu khấu trừ thuế nước ngoài đơn phương theo Điều 50A với thu nhập chuyển từ nước không có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) với Singapore; hoặc giảm thuế để tránh đánh thuế hai lần theo Điều 50 với thu nhập chuyển từ nước có DTA. Cơ chế giảm thuế Khối Thịnh vượng chung theo Điều 48 từng áp dụng cho thu nhập từ các nước trong khối, nhưng đã bị bãi bỏ từ năm tính thuế (YA) 2010.
Ngân sách 2003 và 2004 công bố việc miễn thuế cho một số thu nhập nước ngoài nhằm tăng sức hấp dẫn của Singapore như một trung tâm kinh doanh và thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ. FSIE được quy định tại các Điều 13(7A) đến 13(11) ITA. Ba loại thu nhập nước ngoài thuộc phạm vi, nhận tại Singapore từ 01/06/2003, sẽ được miễn nếu đủ điều kiện. Nếu không đủ, cách xử lý bằng khấu trừ hoặc giảm thuế nước ngoài nêu trên tiếp tục áp dụng.
Việc miễn thuế áp dụng cho thu nhập nước ngoài thuộc phạm vi không phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Singapore. Thu nhập nước ngoài phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Singapore vẫn chịu thuế tại Singapore khi phát sinh theo cơ sở dồn tích, dù đã nhận tại Singapore hay chưa; quy tắc riêng về cổ tức được giải thích tiếp theo.
Cổ tức và lợi nhuận chi nhánh nước ngoài
Đối với miễn thuế FSIE, cổ tức có nguồn gốc nước ngoài là cổ tức do công ty không cư trú thuế Singapore chi trả. Cách xử lý này cũng áp dụng khi cổ tức nước ngoài là thu nhập từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Singapore của đối tượng cư trú thuộc phạm vi, chẳng hạn ngân hàng cư trú thuế Singapore nhận cổ tức. Không có yêu cầu tỷ lệ sở hữu cổ phần để hưởng miễn thuế này.
Chi nhánh nước ngoài là cơ sở kinh doanh của một công ty Singapore được đăng ký làm chi nhánh tại nước ngoài. Lợi nhuận chi nhánh nước ngoài là lợi nhuận từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh mà chi nhánh tiến hành ngoài Singapore; không bao gồm thu nhập phi thương mại hoặc không phải thu nhập kinh doanh của chi nhánh.
Dịch vụ nước ngoài và địa điểm hoạt động cố định
Thu nhập dịch vụ là thu nhập từ dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật, tư vấn hoặc dịch vụ khác mà đối tượng cư trú thuộc phạm vi cung cấp trong hoạt động thương mại, hành nghề hoặc kinh doanh. Thu nhập chỉ được coi là có nguồn gốc nước ngoài khi dịch vụ được cung cấp thông qua một địa điểm hoạt động cố định tại nước ngoài. Nếu không có địa điểm đó, thu nhập dịch vụ được coi là có nguồn gốc Singapore, ngay cả khi dịch vụ thực hiện ngoài Singapore và phải nộp thuế tại nước ngoài theo DTA.
Địa điểm hoạt động cố định có thể là nơi điều hành, văn phòng hoặc một phần diện tích sàn nơi đối tượng nộp thuế hay nhân viên cung cấp dịch vụ. Phải xét đủ các đặc điểm sau; Phụ lục A dưới đây có ba ví dụ.
- Địa điểm có tính ổn định, lâu dài; đây là vấn đề cần xác định từ thực tế.
- Địa điểm luôn sẵn để đối tượng nộp thuế sử dụng. Chỉ có mặt tại một nơi chưa có nghĩa nơi đó thuộc quyền sử dụng của họ. Chẳng hạn thường xuyên đến cơ sở của khách hàng lớn để kiểm toán không làm cơ sở ấy trở thành nơi sẵn để người kiểm toán sử dụng cho hoạt động kinh doanh; do đó không tạo địa điểm hoạt động cố định.
- Địa điểm được sử dụng thường xuyên để tiến hành hoạt động thương mại, kinh doanh hoặc hành nghề cung cấp dịch vụ.
- Địa điểm không chỉ được sử dụng cho các hoạt động phụ trợ hoặc chuẩn bị.
Khi nào thu nhập nước ngoài được coi là nhận tại Singapore?
Thu nhập không nhất thiết phải được tạo ra từ ngày 01/06/2003 trở đi, nhưng phải được nhận tại Singapore từ ngày này trở đi mới thuộc miễn thuế FSIE. Thu nhập nước ngoài được coi là đã nhận tại Singapore nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Được chuyển, truyền hoặc mang vào Singapore.
- Được dùng để thanh toán toàn bộ hoặc một phần khoản nợ phát sinh liên quan đến hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Singapore.
- Được dùng mua động sản rồi đưa động sản đó vào Singapore.
Điều kiện đã chịu thuế: ba tình huống chuyển tiền
Để đáp ứng điều kiện đã chịu thuế, khoản thu nhập nước ngoài thuộc phạm vi phải đã chịu thuế tại chính nước mà từ đó khoản thu nhập được nhận. Không thể chỉ dựa vào việc đã từng chịu thuế ở một nước khác trước khi chuyển qua nước gửi tiền.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tình huống | Có đáp ứng điều kiện đã chịu thuế? |
|---|---|
| Thu nhập chịu thuế tại nước A và được chuyển từ A về Singapore. | Có. |
| Thu nhập được miễn thuế tại A và chuyển từ A về Singapore. | Không, vì không chịu thuế tại A. Tuy nhiên, nếu miễn thuế được cấp do hoạt động kinh doanh thực chất tại A thì điều kiện được coi là đáp ứng, theo quy tắc tiếp theo. |
| Thu nhập chịu thuế tại A, được chuyển hoặc tái đầu tư vào B; B không đánh thuế thu nhập này; sau đó chuyển từ B về Singapore. | Không, vì không chịu thuế tại B. |
Miễn thuế ở nước ngoài do hoạt động kinh doanh thực chất
Một số nước ưu đãi thuế bằng cách miễn thuế thu nhập cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động kinh doanh thực chất trong nước đó; nếu không có ưu đãi, nhà đầu tư sẽ phải chịu thuế. Từ 30/07/2004, thu nhập nước ngoài thuộc phạm vi được hưởng loại miễn thuế này được coi là đáp ứng điều kiện đã chịu thuế.
Thông thường, hoạt động kinh doanh thực chất được thực hiện thông qua nhân sự có chuyên môn nhất định, như giám đốc điều hành, giám đốc tài chính, nhà nghiên cứu phát triển hoặc quản đốc nhà máy, và có chi phí thực tế để tiến hành hoạt động. Thu nhập từ hoạt động ấy về nguyên tắc phải chịu thuế tại nước ngoài nếu không được nước đó cấp ưu đãi miễn thuế.
Cổ tức tạm gửi tài khoản lưu ký và các loại thuế được tính
Cơ quan quản lý thuế thu nhập (CIT) sẽ coi điều kiện đã chịu thuế được đáp ứng dù cổ tức nước ngoài tạm gửi vào tài khoản lưu ký ở nước ngoài trước khi chuyển về Singapore, khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện: cổ tức được chuyển về trong vòng một năm từ ngày nộp vào tài khoản; và khoản gửi không tạo thu nhập nào khác ngoài lãi phát sinh phụ từ số dư duy trì.
Mọi khoản lãi từ tài khoản lưu ký nước ngoài phải được tách riêng và không được đưa vào thu nhập nước ngoài thuộc phạm vi FSIE.
Thuế đã nộp hoặc phải nộp đối với cổ tức nước ngoài nhận tại Singapore gồm thuế thu nhập mà nước nguồn đánh trên cổ tức, cùng thuế thu nhập nền đã nộp hoặc phải nộp tại nước ngoài trên phần thu nhập dùng để chia cổ tức. Tuy nhiên, nếu công ty trả cổ tức dùng cổ tức nhận từ công ty D trong cùng nước để phân phối tiếp, thuế nền do D nộp không được tính là thuế đã nộp hoặc phải nộp của công ty phân phối cho mục đích điều kiện này. Sáu sơ đồ tại Phụ lục B làm rõ sự phân biệt này.
Hai phương pháp chứng minh thuế nền đã nộp
Có thể chọn một trong hai phương pháp dưới đây để chứng minh với CIT rằng cổ tức nước ngoài đã chịu thuế nền. Ngoài ra có thể dùng phương pháp khác làm CIT hài lòng rằng điều kiện đã chịu thuế được đáp ứng; CIT có thể cập nhật các phương pháp được chấp nhận khác trên trang IRAS. Sau khi lựa chọn, phải áp dụng nhất quán; chỉ có thể đổi phương pháp trong tình huống ngoại lệ sau khi xin CIT phê duyệt.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Phương pháp | Đối tượng phù hợp và yêu cầu đầy đủ |
|---|---|
| 1. So sánh tổng cổ tức đã trả với tổng lợi nhuận đã chịu thuế | Phù hợp với công ty nắm giữ đầu tư tại Singapore có công ty con nước ngoài mới thành lập, có thể theo dõi thu nhập đã chịu thuế và cổ tức đã trả của từng công ty con. Người nhận phải theo dõi (i) tổng cổ tức công ty nước ngoài đã trả, bao gồm cổ tức đang xét; và (ii) tổng thu nhập công ty đó đã chịu thuế, bao gồm thu nhập chịu thuế như lãi vốn. CIT sẽ coi điều kiện đáp ứng nếu (ii) bằng hoặc lớn hơn (i). |
| 2. Sử dụng báo cáo tài chính kiểm toán của công ty nước ngoài trả cổ tức | Phù hợp với nhà đầu tư danh mục, tức sở hữu dưới 100% công ty trả cổ tức. Báo cáo kiểm toán cho kỳ tài chính kết thúc trong năm ngay trước năm nhận cổ tức tại Singapore phải thể hiện số thuế hiện hành của năm lớn hơn 0, không tính chi phí thuế hoãn lại. |
Thuế suất cao nhất theo luật ít nhất 15%
Thuế suất cao nhất theo luật là mức thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất của nước nguồn trong năm khoản thu nhập được nhận tại Singapore; mức này phải ít nhất 15%. Không nhất thiết đây là mức thuế thực tế đánh trên chính khoản thu nhập ấy.
Trong ví dụ của hướng dẫn, năm 2000 một đối tượng cư trú thuế nước A trả cổ tức cho công ty X cư trú thuế Singapore: cổ tức gộp S$10.000, thuế cổ tức 10% là S$1.000, còn ròng S$9.000. X gửi S$9.000 vào tài khoản ngân hàng tại A. Ngày 01/07/2003, X chuyển S$9.000 về Singapore; thuế suất cao nhất của A trong năm 2003 ít nhất 15%. X đáp ứng điều kiện vì mức thuế suất cao nhất của năm chuyển tiền đạt 15%, dù cổ tức trước đó chỉ chịu thuế 10%.
Trường hợp luật thuế đặc biệt của nước ngoài
Từ 31/05/2006, sử dụng mức thuế suất cao nhất ghi trong luật thuế đặc biệt, thay cho mức cao nhất của luật thuế chính, khi đồng thời có cả ba đặc điểm:
- Thu nhập nước ngoài thuộc phạm vi nhận tại Singapore chịu thuế theo một luật thuế đặc biệt của nước ngoài thay vì luật thuế chính.
- Luật đặc biệt áp mức thuế thấp hơn mức cao nhất mà luật chính áp dụng cho các công ty khác.
- Mức thấp hơn này không phải ưu đãi cho việc thực hiện hoạt động thực chất ở nước đó, ví dụ ưu đãi đặc biệt cho thu nhập từ hoạt động sản xuất trong đặc khu kinh tế.
Việc miễn thuế phải có lợi cho người nộp thuế
CIT phải hài lòng rằng việc miễn thuế có lợi cho đối tượng cư trú thuộc phạm vi. Nếu CIT thấy miễn thuế không có lợi, người nộp thuế có thể yêu cầu các khoản giảm hoặc khấu trừ thuế nước ngoài đã nộp theo những cơ chế tại Điều 50A hoặc Điều 50 được giải thích ở phần bối cảnh; Điều 48 chỉ là cơ chế lịch sử đã bãi bỏ từ YA 2010.
Khai miễn thuế và lưu chứng từ
Không cần nộp kèm tờ khai thuế thu nhập các chứng từ như phiếu cổ tức hay thông báo ấn định thuế nước ngoài để chứng minh đủ điều kiện miễn thuế. Tuy nhiên, nên giữ chúng để cung cấp nếu CIT yêu cầu xác minh. Trên tờ khai chỉ cần khai khoản thu nhập đủ điều kiện miễn và cung cấp bốn thông tin: tính chất cùng số tiền thu nhập; nước mà từ đó thu nhập được nhận; thuế suất cao nhất theo luật của nước đó; và số thuế nước ngoài đã nộp hoặc phải nộp ở nước đó.
Nếu dùng ngoại lệ miễn thuế do hoạt động kinh doanh thực chất ở nước ngoài, cũng không cần nộp chứng từ cùng tờ khai. Tuy nhiên nên lưu bản tuyên bố rằng nước ngoài miễn khoản thu nhập vì công ty thực hiện hoạt động kinh doanh thực chất tại đó; cùng bản sao chứng nhận ưu đãi thuế hoặc thư chấp thuận do nước ngoài cấp. Thay cho chứng nhận/thư, có thể dùng phiếu cổ tức nước ngoài ghi rõ cổ tức được miễn vì thực hiện hoạt động kinh doanh thực chất tại nước đó.
CIT có thể yêu cầu các chứng từ hoặc hồ sơ khác khi thấy cần để kiểm chứng tính chính xác của bản tuyên bố.
Phụ lục A: ba ví dụ về địa điểm hoạt động cố định
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ | Tình huống | Kết luận và lý do |
|---|---|---|
| 1 | Công ty kỹ thuật Singapore thuê văn phòng tại nước A chỉ để cung cấp thông tin về chuyên môn của công ty. | Không có địa điểm hoạt động cố định ở A: dịch vụ qua văn phòng thuê chỉ mang tính chuẩn bị hoặc phụ trợ. |
| 2 | Hãng luật Singapore thuê văn phòng tạm thời tại nước B để nghiên cứu chi tiết cho vụ án duy nhất mà hãng tham gia trước tòa tại B. | Không có địa điểm hoạt động cố định ở B vì văn phòng thuê mang tính tạm thời. |
| 3 | Công ty kiến trúc Singapore thuê văn phòng tại nước C, sử dụng một nhóm kiến trúc sư và nhân viên tuyển ở C để thực hiện liên tục dự án này đến dự án khác. | Có địa điểm hoạt động cố định ở C: văn phòng sẵn để công ty sử dụng và có tính lâu dài, thể hiện qua nhóm nhân viên thực hiện các dự án dài hạn. |
Phụ lục B: bốn sơ đồ cổ tức trực tiếp
Trong bốn ví dụ, công ty B tại nước ngoài trả cổ tức cho công ty C tại Singapore. Phải xem riêng thuế trên lợi nhuận hoạt động dùng chia cổ tức tại B và thuế khấu trừ trên cổ tức mà C chịu ở nước đó. Kết luận dưới đây chỉ xét câu hỏi có thuế đã nộp hoặc phải nộp ở nước ngoài cho điều kiện đang xét.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ | Thuế tại công ty B | Thuế cổ tức do C chịu tại nước ngoài | Có thuế đã nộp/phải nộp ở nước ngoài? |
|---|---|---|---|
| 1 | Không nộp thuế trên lợi nhuận hoạt động dùng chia cổ tức cho C. | Không có thuế khấu trừ cổ tức. | Không. |
| 2 | Không nộp thuế trên lợi nhuận hoạt động dùng chia cổ tức cho C. | Có thuế khấu trừ cổ tức. | Có. |
| 3 | Đã nộp thuế trên lợi nhuận hoạt động dùng chia cổ tức cho C. | Không có thuế khấu trừ cổ tức. | Có. |
| 4 | Đã nộp thuế trên lợi nhuận hoạt động dùng chia cổ tức cho C. | Có thuế khấu trừ cổ tức. | Có. |
Phụ lục B: hai sơ đồ cổ tức qua công ty trung gian
Trong cả hai ví dụ, A và B cùng thuộc một nước ngoài; cổ tức đi từ A sang B rồi từ B sang C tại Singapore. C không chịu thuế khấu trừ cổ tức tại nước ngoài. Không được dùng thuế nền của A thay cho thuế của công ty B trả cổ tức cho C.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ | Thuế của A trên lợi nhuận doanh nghiệp dùng chia cho B | Thuế của B trên cổ tức nhận từ A | Kết luận |
|---|---|---|---|
| 5 | A đã nộp thuế. | B không nộp thuế trên cổ tức từ A. | Không có thuế đã nộp/phải nộp ở nước ngoài cho mục đích điều kiện đối với cổ tức B trả C. |
| 6 | A không nộp thuế. | B đã nộp thuế trên cổ tức từ A. | Có thuế đã nộp/phải nộp ở nước ngoài cho mục đích điều kiện đối với cổ tức B trả C. |
Liên hệ và lịch sử sửa đổi của hướng dẫn
Câu hỏi về hướng dẫn có thể liên hệ IRAS: doanh nghiệp 1800-3568 622; cá nhân 1800-3568 300. Bảng dưới giữ các sửa đổi ghi trong mục lịch sử của tài liệu; thông tin xuất bản riêng ghi ấn bản thứ năm ngày 30/01/2026.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày sửa đổi | Nội dung được ghi trong tài liệu |
|---|---|
| 31/05/2013 | Sửa đoạn 9.2 về chứng từ đối với hoạt động kinh doanh thực chất. |
| 23/01/2019 | Sửa đoạn 2.3 do bãi bỏ các Điều 13(8A)–13(8D) ITA; thêm chú thích 2 cho đoạn 3.4 và chú thích 6 cho đoạn 8.2(c); biên tập các đoạn 2.1, 3.2, 3.3, 3.4, 4.2, 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 9.1 và 9.2. |
| 16/08/2023 | Cập nhật cách dẫn chiếu các đạo luật. |
