Mục lục bài viết
Bản tài liệu 30/12/2020: phạm vi và cách đọc
IRAS phát hành tài liệu 28 trang này ngày 30/12/2020; bản đầu ngày 26/04/2010. Nội dung dành cho người tự kinh doanh là chủ doanh nghiệp một chủ hoặc thành viên hợp danh, cung cấp làm tóc, làm đẹp, giảm béo, spa, làm móng tay/chân và dịch vụ tương tự. Bài giữ toàn bộ các phần A–H, các ví dụ và chín phụ lục của phiên bản này.
Những mức, ví dụ, tên chuẩn mực FRS 18, điều 14Q, cách đăng nhập và giờ phục vụ dưới đây được trình bày theo bản 2020; không được hiểu là tất cả đã được xác nhận còn áp dụng năm 2026. Phần đối chiếu hiện hành riêng nêu khác biệt GST và chỉ dẫn nộp báo cáo tài khoản. IRAS xác định tài liệu giúp hiểu nghĩa vụ nói chung, không bao quát mọi tình huống; cơ quan bảo lưu thay đổi quan điểm khi luật/thực hành thay đổi và khuyên xem website mới nhất. Nguồn cũng bảo lưu quyền tác giả và giới hạn trách nhiệm với thiệt hại do nội dung, truyền tải hay quyết định dựa trên tài liệu.
A. Bốn nghĩa vụ mà bản 2020 nêu
- Giữ sổ sách và tài khoản kinh doanh đúng trong năm năm.
- Khai thuế và trả số thuế phải nộp trong một tháng từ thông báo ấn định thuế (Notice of Assessment, NOA).
- Đóng MediSave theo phần D.
- Câu gốc năm 2020 nói đăng ký GST nếu tổng doanh thu chịu thuế của mọi doanh nghiệp một chủ vượt S$1 triệu trong 12 tháng qua hoặc dự kiến vượt trong 12 tháng tới. Phần đối chiếu hiện hành bên dưới phân biệt rõ kỳ hồi tố theo năm dương lịch; không dùng câu cũ như quy tắc hồi tố hiện nay.
B1. Vì sao phải lưu hồ sơ và điều kiện lưu đơn giản
Hồ sơ giúp xác định ngay thu nhập và chi phí được trừ. Thông thường không gửi kèm cho IRAS, trừ khi được yêu cầu xác minh. Sổ sách sai hoặc chỉ ước lượng không được chấp nhận. Lưu giao dịch năm năm với hóa đơn, biên nhận, phiếu thanh toán và chứng từ liên quan.
Chế độ lưu đơn giản giúp doanh nghiệp nhỏ chỉ giữ sổ/danh sách giao dịch thay vì chứng từ gốc. Theo bản này phải đồng thời đáp ứng bốn điều kiện:
- Doanh thu mỗi năm không quá S$200,000 trong hai năm tài chính trước.
- Tài sản dưới S$100,000 tại cuối năm tài chính gần nhất.
- Không hoạt động nắm giữ đầu tư hoặc phát triển bất động sản.
- Là doanh nghiệp một chủ hoặc hợp danh chưa đăng ký GST.
B2–B3.1. Sáu nhóm hồ sơ và tài khoản ngân hàng
Sáu nhóm cần lưu: ngân hàng, doanh thu, mua hàng, chi phí, tài sản và tồn kho. Nên tách tài khoản kinh doanh/cá nhân; tài khoản kinh doanh phải chỉ dùng giao dịch kinh doanh. Nên giữ sao kê/sổ tiết kiệm của tài khoản kinh doanh; nếu chưa tách, nên bảo đảm phân biệt được giao dịch riêng và giao dịch kinh doanh.
B3.2. Doanh thu: băng máy tính tiền và biên nhận
Bảy nhóm tài liệu doanh thu gồm băng máy tính tiền, sổ biên nhận, hóa đơn phát hành, hàng trả lại, hàng lấy dùng riêng, hồ sơ khách, khóa học/học viên.
Có thể dùng máy tính tiền có băng nội bộ để ghi bán tiền mặt; phải ghi đủ mọi giao dịch và giữ băng làm chứng từ. Nên ghi tổng thu tiền mặt bằng tay hoặc điện tử cuối mỗi ngày; nếu lệch với băng, nên giải trình bằng văn bản và đính vào băng tương ứng.
Theo nguồn, phải phát hành biên nhận có số in liên tiếp và giữ bản sao nếu tổng thu năm vượt S$18,000 từ bán hàng hoặc S$12,000 từ dịch vụ. Có thể không phát biên nhận nếu bảo đảm đầy đủ/chính xác bằng một trong ba cách dưới; vẫn phải cấp khi khách yêu cầu. Miễn phát biên nhận không phải miễn phát hóa đơn thuế GST.
- Dùng máy ghi mọi bán tiền mặt, phát hóa đơn mọi bán chịu.
- Nhập toàn bộ bán hàng vào phần mềm, hệ thống tạo hóa đơn mọi giao dịch và giữ bản sao.
- Không dùng máy/phần mềm thì giữ sổ bán hằng ngày ghi đủ bán tiền mặt lẫn bán chịu.
B3.2(c). Hóa đơn cho bán chịu
Nên phát hóa đơn mọi bán chịu; có thể tự thiết kế/in hoặc mua mẫu in sẵn. Doanh nghiệp đăng ký GST phải tiếp tục phát hóa đơn thuế theo luật GST.
- Tên, địa chỉ, điện thoại và số đăng ký doanh nghiệp.
- Số hóa đơn; ngày phát hành.
- Tên và địa chỉ khách.
- Mô tả đủ nhận diện hàng/dịch vụ và loại cung cấp.
- Với mỗi mô tả: số lượng hàng/phạm vi dịch vụ và giá.
- Chiết khấu tiền mặt nếu có; tổng giá.
B3.2(d–f). Hàng trả, hàng lấy riêng và gói khách hàng
Hàng bán có thể bị trả vì hỏng, lỗi, sai hàng/số lượng. Có thể phát giấy báo có để điều chỉnh doanh số, hoặc ghi riêng mục Goods Returned (Hàng trả lại) trong sổ bán.
Lấy hàng mua/sản xuất của doanh nghiệp dùng cho mình/gia đình/bạn bè nên ghi sổ và cộng giá bán hàng đó vào doanh thu. Sổ hàng lấy dùng riêng ghi ngày, mô tả và giá bán.
Nên lập thẻ cho mỗi khách mua gói dịch vụ: số giấy tờ, tên, địa chỉ; mô tả dịch vụ; tổng giá; số lần được dùng; lần sử dụng/xác nhận như chữ ký khách. Khi khách dùng gói, nên ghi phí tương ứng vào thu nhập khai thuế; xem C5.1.1.
B3.2(g) và B3.3. Khóa học, học viên và mua hàng
Phí khóa đào tạo là thu nhập kinh doanh. Nên cấp biên nhận có tên/địa chỉ/điện thoại/số đăng ký doanh nghiệp, số/ngày biên nhận, tên học viên, tên khóa và tổng phí. Phí hoặc tiền cọc khóa học nên được ghi nhận khi khóa bắt đầu.
Nên xin hóa đơn khi mua; có thể thanh toán qua ngân hàng kinh doanh. Mua lặt vặt bằng tiền mặt phải giữ biên nhận nêu hàng; nếu thiếu mô tả thì nên ghi thêm hoặc đính mô tả. Không có biên nhận thì phải lập phiếu chi với ngày, mô tả, giá mua và được nhà cung cấp xác nhận; đồng thời nên giữ sổ mua có tên bên bán, ngày, mô tả và tiền trả.
B3.4. Từng loại chi phí và chứng từ tương ứng
Nên thường xuyên tổng hợp chi phí kinh doanh theo phụ lục 5. Nếu biên nhận thiếu mô tả, nên thêm; nhà cung cấp không cấp biên nhận thì giữ sổ tên bên bán, ngày, mô tả và tiền trả.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chi phí | Hồ sơ bản 2020 yêu cầu/khuyến nghị |
|---|---|
| Giao thông công cộng | Giữ biên nhận như taxi để chứng minh; mẫu chi tiết hằng ngày ở phụ lục 1. |
| Công tác | Giữ biên nhận/chứng từ đi lại, cả ăn và ở; mẫu tháng phụ lục 2. |
| Tiếp khách | Giữ hóa đơn/biên nhận; chỉ phiếu thanh toán thẻ hoặc sao kê tháng không đủ; phụ lục 3. |
| Thù lao nhân viên: lương, thưởng, hoa hồng, phụ cấp | Phiếu thanh toán hoặc bảng thù lao; phụ lục 4. |
| CPF phần chủ sử dụng lao động | Sao kê CPF. |
| Hoa hồng/phí trợ lý không phải nhân viên, như huấn luyện viên, chuyên viên làm đẹp/mát-xa | Bảng tháng/năm xác định phần của mỗi người; nên cấp bản sao để họ tự khai. Ghi tên/NRIC người nhận, tổng hoa hồng, mô tả khoản trả và thời kỳ trả. |
| Điện thoại kinh doanh | Hóa đơn nhà cung cấp, ví dụ SingTel/M1/Starhub. |
B3.5–B3.6. Tài sản và tồn kho
Với từng tài sản như máy móc/thiết bị, giữ ngày mua/giá mua, ngày bán/giá bán, bản sao hợp đồng mua bán như trả góp. Được khuyên lập bảng tài sản ngay lúc mua/khởi sự, ghi món mua, ngày và giá; phụ lục 6. Tiền mua tài sản là khoản vốn, không trừ như chi phí nhưng có thể xin khấu trừ vốn theo điều kiện.
Tồn kho là hàng mua để bán như mỹ phẩm, sản phẩm tóc/làm đẹp. Nên kiểm kê thực tế cuối năm để tính tồn cuối; tồn cuối năm nay là tồn đầu năm sau. Danh mục giúp theo dõi từng kỳ; xem phụ lục 7.
B4. Báo cáo tài khoản có xác nhận
Bộ báo cáo gồm báo cáo lãi lỗ và bảng cân đối kế toán. “Có xác nhận” là chủ một chủ hoặc thành viên hợp danh đứng đầu ký xác nhận đúng. Cuối năm có thể dùng sổ đã giữ để lập hoặc thuê kế toán chuyên môn.
Doanh thu cao hơn tổng chi thì lãi ròng; tổng chi cao hơn doanh thu thì lỗ ròng (mẫu phụ lục 8). Một số chi phí không được trừ thuế, nên tờ khai chỉ được yêu cầu khoản hợp lệ. Bảng cân đối cho thấy tài sản, khoản nợ và tiền vốn cuối năm dương lịch (phụ lục 9).
C1–C2. Bắt đầu kinh doanh và năm tính thuế trong ví dụ
Theo bản này, không cần báo IRAS ngay sau đăng ký/bắt đầu kinh doanh. Thường trước 15/3, IRAS gửi thư mời khai, Form B/B1 hoặc SMS. Nếu tới 15/3 chưa nhận, có thể kiểm tra nghĩa vụ khai hoặc hỏi 1800-356 8300.
Thu nhập năm nay bị đánh thuế năm sau: ví dụ thu nhập 2020 khai trong 2021, gọi YA 2021, hạn khai điện tử 18/04/2021. Đây là ví dụ của bản 2020, không phải hạn khai hiện tại.
C3. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán là thời gian hoạt động dùng tính lãi/lỗ; nên chọn khi mới khởi sự. Phần lớn kết thúc 31/12. Nguồn minh họa kết thúc 31/3 như sau, rồi tiếp tục tương tự.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ | Thời gian | YA |
|---|---|---|
| 1 | 01/04/2016–31/03/2017 | 2018 |
| 2 | 01/04/2017–31/03/2018 | 2019 |
| 3 | 01/04/2018–31/03/2019 | 2020 |
C4. Nơi khai thu nhập kinh doanh theo bản 2020
Thu nhập tự kinh doanh là một phần thu nhập cá nhân tổng, chịu thuế suất cá nhân. Chủ một chủ nên khai Form B tại Sole Proprietorship (Doanh nghiệp một chủ), thuộc Trade, Business, Profession or Vocation (Nghề nghiệp/kinh doanh). Nếu nhận B1, khai Other Income (Thu nhập khác) và chi tiết phụ lục 1 của tờ khai.
Thành viên đứng đầu khai thu nhập hợp danh bằng Form P; từng thành viên khai phần mình ở Partnership (Hợp danh) trong cùng nhóm Form B. Phần thu nhập gồm lãi/lỗ phân chia, lương, CPF, lãi, tiền thuê và thu nhập Singapore khác từ hợp danh.
C5–C5.1. Bảng bốn dòng, hai dòng và doanh thu
Bản này yêu cầu bảng bốn dòng: doanh thu; lãi/lỗ gộp; chi phí kinh doanh được trừ; lãi/lỗ điều chỉnh. Với doanh nghiệp một chủ có doanh thu dưới S$200,000, chỉ hai dòng doanh thu và lãi/lỗ điều chỉnh.
Doanh thu là toàn bộ khoản thu trước trừ chi phí; người đăng ký GST loại GST đầu ra đã thu khách. Gồm tiền bán mỹ phẩm/sản phẩm tóc/làm đẹp, phí/hoa hồng dịch vụ, phí đào tạo và thu nhập từ gói đã sử dụng đến ngày bảng cân đối.
Doanh thu từ S$500,000 phải nộp báo cáo tài khoản có mình xác nhận cùng tờ khai cá nhân. Dưới mức này không phải nộp nhưng vẫn phải chuẩn bị và sẵn sàng cung cấp khi được yêu cầu. Mọi mức doanh thu đều phải giữ hồ sơ và nộp nếu IRAS yêu cầu.
C5.1.1. Tiền trả trước gói điều trị: quy tắc được dẫn năm 2020
Gói làm đẹp/chăm sóc da/móng/giảm béo/sức khỏe/mát-xa/spa thường nêu loại dịch vụ, số lần, thời hạn; khách trả trước hoặc theo số kỳ thỏa thuận. Nguồn dẫn chuẩn mực FRS 18: nếu kết quả giao dịch dịch vụ ước tính tin cậy, doanh thu nên được ghi nhận theo mức hoàn thành tại ngày bảng cân đối.
Theo đó, ghi theo số lần điều trị đã dùng; phần chưa dùng hoãn sang kỳ sau. Gói có thời hạn thì phần chưa dùng được ghi thu nhập khi hết hạn. Chú thích 1 dẫn website ASC để biết thêm. FRS 18 ở đây là chuẩn mực mà bản 2020 viện dẫn, không phải lời khẳng định chuẩn mực áp dụng cho mọi đơn vị hiện nay.
C5.2. Lãi/lỗ gộp và ví dụ 1
Lãi gộp là doanh thu trừ giá vốn hàng bán; chỉ cung cấp dịch vụ thì lãi gộp bằng doanh thu. Người đăng ký GST nên loại GST đầu vào khỏi số mua.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục ví dụ | S$ |
|---|---|
| Doanh thu | 30,000 |
| Tồn đầu | 10,000 |
| Mua hàng | 5,000 |
| Trừ tồn cuối | (7,000) |
| Giá vốn | 8,000 |
| Lãi gộp | 22,000 |
C5.3. Nguyên tắc chi phí và toàn bộ bảng nhân viên năm 2020
Chi phí được trừ nếu hoàn toàn và riêng cho tạo thu nhập. Chi riêng, xe riêng và chi vốn không được trừ; tài sản đủ điều kiện máy móc/thiết bị có thể được khấu trừ vốn. Người đăng ký GST nên loại GST đầu vào khỏi chi phí. Mức dưới là nội dung bản 2020.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm | Được trừ theo bảng | Không được trừ theo bảng |
|---|---|---|
| Nhân viên | Lương, hoa hồng, thưởng, phụ cấp; CPF bắt buộc phần chủ; trợ cấp thôi việc; bảo hiểm nhân viên; y tế đến 1% tổng thù lao hoặc 2% nếu áp dụng Portable Medical Benefits Scheme (phúc lợi y tế mang theo) hoặc Transferable Medical Insurance Scheme (bảo hiểm y tế có thể chuyển). | CPF phần chủ vượt giới hạn; y tế vượt 1%/2% tương ứng; lương/thưởng/phụ cấp và MediSave/CPF của chính chủ; tiền rút riêng, y tế riêng, thuế thu nhập, bảo hiểm, quyên góp riêng. |
| Cơ bản | Thuê/điện nước/điện thoại kinh doanh; văn phòng phẩm/bưu phí; quảng cáo; chăm sóc cơ sở/thiết bị/máy; giao thông công cộng đi công việc; sửa/bảo trì tài sản dùng kinh doanh; khấu trừ vốn tài sản mua dùng kinh doanh. | Ăn uống, gia đình, tiếp khách riêng cho mình/gia đình/bạn; khởi sự như giấy phép/đăng ký/biển hiệu; xe riêng biển E/S gồm ERP/xăng/đỗ; đi từ/đến nhà; giá mua tài sản cố định; khấu hao; sửa sang trừ khoản đủ điều 14Q mà nguồn năm 2020 viện dẫn. |
| Tài chính/chuyên môn | Lãi vay dùng kinh doanh; lãi trả góp tài sản đủ điều kiện; phí kế toán; pháp lý thu hồi nợ thương mại/gia hạn hợp đồng thuê. | Lãi vay riêng; trả gốc vay; phí pháp lý/thuế tem hợp đồng thuê mới; tiền phạt/chế tài; góp hoặc rút vốn. |
C5.4–C6. Lợi nhuận điều chỉnh và khấu trừ vốn
Lãi/lỗ điều chỉnh = lãi/lỗ gộp trừ chi phí hợp lệ và khoản khấu trừ vốn được yêu cầu. Khấu trừ vốn là khoản trừ hằng năm cho việc dùng tài sản cố định đủ điều kiện trong kinh doanh; chi mua là chi vốn nên không trừ trực tiếp như chi phí. Chú thích 2 hướng người đọc tới trang khấu trừ vốn của IRAS. Người đăng ký GST phải loại GST mua tài sản khi tính khấu trừ vốn.
C7.1. Khấu trừ hết một năm theo bản 2020
Có thể yêu cầu toàn bộ chi phí trong một năm cho máy tính, thiết bị ngoại vi, fax, thiết bị tự động hóa. Với tài sản cố định mỗi món không quá S$5,000, tổng yêu cầu khấu trừ hết một năm cho loại này phải giới hạn S$30,000 mỗi YA, theo bản đang lưu.
C7.2. Khấu trừ trong ba năm và ví dụ máy lạnh
Phần lớn tài sản đủ điều kiện ba năm; bản này loại ô tô, xe máy và xe chở hàng nhẹ nặng không quá 3,000kg. Mua máy lạnh S$3,000 năm 2020: S$3,000/3 = S$1,000 mỗi YA 2021/2022/2023; từ YA 2024 không còn khoản hằng năm vì đã hết.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| YA | Khấu trừ hằng năm S$ |
|---|---|
| 2021 | 1,000 |
| 2022 | 1,000 |
| 2023 | 1,000 |
C7.3. Theo tuổi thọ quy định
Theo bản này, phương pháp áp dụng xe máy, xe van, xe bán tải, xe tải; không có khấu trừ vốn cho xe hơi riêng. Dùng tuổi thọ Phụ lục 6 Income Tax Act, ví dụ xe cơ giới sáu năm, xe máy tám năm. Năm mua có thể yêu cầu khấu trừ ban đầu 20% giá; các năm sau khấu trừ hằng năm bằng 80% giá chia tuổi thọ.
C8–C8.1. Trả góp: toàn bộ điều kiện ví dụ 2
Vẫn có thể xin khấu trừ vốn tài sản trả góp, nhưng nên loại lãi khi tính; lãi nên khai chi phí trong báo cáo lãi lỗ. Nguồn nói các ví dụ minh họa ba phương pháp, nhưng phần tính thực tế trình bày mục một năm và ba năm; không tự bổ sung phương pháp còn thiếu. Với một năm, khoản được yêu cầu là 100% tiền gốc đã trả trong năm.
Ví dụ mua máy tính năm 2020: giá tiền mặt S$3,000; trả trước S$300; lãi S$600; giá trả góp S$3,600; mỗi kỳ S$275, 12 kỳ; năm đầu trả 4 × S$275 = S$1,100, năm hai 8 × S$275 = S$2,200; lãi năm đầu S$600/12 × 4 = S$200, năm hai S$400.
Câu cuối trang 15 gốc nói đã khấu trừ hết trong hai năm đầu nhưng lại ghi không còn từ YA 2021 trở đi; câu này không khớp chính bảng YA 2021/2022 dưới đây. Giữ rõ hai phần của nguồn, không dùng năm 2021 trong câu đó để phủ nhận khoản YA 2022 trong bảng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản | YA 2021 | YA 2022 | Tổng S$ |
|---|---|---|---|
| Trả trước | 300 | – | 300 |
| Cộng số kỳ trả | 1,100 | 2,200 | 3,300 |
| Trừ lãi | 200 | 400 | 600 |
| Khấu trừ hằng năm | 1,200 | 1,800 | 3,000 |
C8.2. Trả góp chia ba năm: ví dụ 3
Nguồn tính chia đều phần tiền gốc trả trong năm, loại lãi, qua ba năm. Máy lạnh S$3,000 mua năm 2020 cùng điều kiện ví dụ 2; chia các khoản S$1,200 và S$1,800 như bảng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản | YA 2021 | YA 2022 | YA 2023 | YA 2024 | Tổng S$ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1,200/3 | 400 | 400 | 400 | – | 1,200 |
| 1,800/3 | – | 600 | 600 | 600 | 1,800 |
| Tổng | 400 | 1,000 | 1,000 | 600 | 3,000 |
C9. Lỗ kinh doanh theo phần nguồn
Lỗ sau trừ chi phí hợp lệ và khấu trừ vốn có thể bù thu nhập khác cùng năm như lương, lãi, cổ tức, thuê nhà. Nếu chưa đủ bù, có thể chuyển khấu trừ vốn/lỗ còn dư sang năm sau. Nếu ngừng kinh doanh thì chỉ chuyển lỗ kinh doanh, không chuyển khấu trừ vốn còn dư, theo bản này.
Lỗ/khấu trừ vốn năm hiện tại chưa dùng có thể chuyển ngược một YA ngay trước YA phát sinh lỗ/được khấu trừ; nguồn dẫn Carry-Back Relief System (Cơ chế chuyển ngược giảm trừ) để xem điều kiện chi tiết. Đây là phạm vi của bản 2020, không tự mở rộng sang các biện pháp tạm thời hoặc YA khác.
D1–D2. MediSave và giảm trừ CPF theo bản 2020
Người tự kinh doanh là công dân/PR phải đóng MediSave nếu thu nhập kinh doanh ròng hơn S$6,000 năm: tính tỷ lệ quy định trên thu nhập ròng và có mức trần. Thu nhập ròng = thu nhập kinh doanh gộp trừ chi phí hợp lệ, khấu trừ vốn và lỗ do IRAS xác định. IRAS gửi Notice of Computation (Thông báo tính toán, NOC) sau đánh giá thu nhập thực để báo mức đóng CPF; vấn đề thanh toán hỏi CPF Board.
Có thể được giảm trừ với CPF bắt buộc/tự nguyện tới tỷ lệ đóng CPF bắt buộc tổng trên thu nhập ròng đã đánh giá hoặc trần giảm trừ CPF năm, lấy thấp hơn; nguồn dẫn website IRAS cho tỷ lệ/trần. Tính theo ngày đóng: ví dụ đóng năm 2020 được tính YA 2021. Không phải tự yêu cầu trên tờ khai; IRAS tự cấp theo dữ liệu CPF Board.
E. Đủ bốn nhóm vi phạm và hình phạt được ghi năm 2020
Các mức này được lưu với ngày tài liệu 30/12/2020, không phải xác nhận toàn bộ mức hiện hành. Việc áp dụng thực tế phụ thuộc vi phạm, kết tội và pháp luật tương ứng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Vi phạm | Hậu quả nguồn nêu khi bị kết tội |
|---|---|
| Không giữ/giữ thiếu hồ sơ | Có thể bị phạt không quá S$1,000; không trả tiền phạt đó có thể tù không quá sáu tháng. |
| Không nộp tờ khai | Có thể phạt không quá S$1,000; không trả có thể tù không quá sáu tháng. |
| Tờ khai sai không có lý do hợp lý | Tiền phạt bằng hai lần thuế bị tính thiếu, cùng phạt tiền không quá S$5,000 hoặc tù không quá ba năm, hoặc cả hai. |
| Cố ý trốn hoặc giúp người khác trốn | Phạt ba lần thuế trốn, cùng tiền không quá S$10,000 hoặc tù không quá ba năm, hoặc cả hai; gian lận nghiêm trọng: bốn lần thuế trốn, tiền không quá S$50,000 hoặc tù không quá năm năm, hoặc cả hai. |
F. Tự nguyện khai sai sót theo chương trình VDP
Nguồn nói IRAS giảm/miễn chế tài liên quan nếu đủ điều kiện Voluntary Disclosure Programme (Chương trình tự nguyện khai báo, VDP): khai kịp thời, chính xác, đầy đủ, tự khởi xướng; hợp tác hoàn toàn sửa lỗi; trả hoặc thỏa thuận trả thuế/phạt bổ sung và thực hiện đến hết.
Tự khai hành vi cố ý trốn thuế trong quá khứ có thể được xử lý bằng khoản phạt thỏa thuận mức 200% thay vì truy tố; không đủ điều kiện có thể bị đưa ra tòa. Đây là mô tả VDP trong bản 2020, không bảo đảm mọi hồ sơ được chấp thuận; nguồn dẫn hướng dẫn VDP để xem thêm.
G. Danh bạ và giờ phục vụ ghi trong bản 2020
Các liên hệ/giờ sau là dữ liệu của tài liệu ngày 30/12/2020, cần mở trang IRAS hiện hành trước khi đến hoặc gọi. Tự khai sai sót: iit_compliance@iras.gov.sg. Website https://www.iras.gov.sg. Chat trực tuyến: thứ Hai–thứ Sáu 08:00–17:00, trừ lễ.
Điện thoại thuế cá nhân/tài sản 1800-356 8300; GST 1800-356 8633, thứ Hai–thứ Sáu 08:00–17:00, đóng thứ Bảy/Chủ nhật/lễ. Dịch vụ điện thoại tích hợp miễn cước 24 giờ về thuế thu nhập kinh doanh dùng 1800-356 8300 và GST dùng 1800-356 8633.
Để bảo mật, nguồn khuyên myTax Mail trong myTax Portal, nêu SingPass/IUA/CorpPass là các cách lúc xuất bản. Đây là tên và hướng dẫn thời đó, không suy rằng Corppass hiện là phương thức xác thực cá nhân.
Địa điểm bản gốc: Taxpayer & Business Service Centre, sảnh chính tầng 1 Revenue House, 55 Newton Road, Singapore 307987, đối diện MRT Novena. Giờ thứ Hai–thứ Sáu 08:00–17:00; thứ Bảy có quầy tự phục vụ điện tử ở sảnh; Chủ nhật/lễ đóng. Chỉ hẹn trước, đặt online ít nhất hai ngày làm việc trước.
H1. Phụ lục 1 – Chi đi lại hằng ngày
Trường đầu: tên doanh nghiệp/người nộp thuế, năm tài chính, tháng. Mẫu gốc có 40 dòng và tổng. Chú thích 3: chi xe hơi riêng không được trừ thuế thu nhập.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Ngày | Mục đích chuyến | Điểm đến | Phương tiện | Người chi: tên và chức vụ | Số tiền |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| 4 | ||||||
| 5 | ||||||
| 6 | ||||||
| 7 | ||||||
| 8 | ||||||
| 9 | ||||||
| 10 | ||||||
| 11 | ||||||
| 12 | ||||||
| 13 | ||||||
| 14 | ||||||
| 15 | ||||||
| 16 | ||||||
| 17 | ||||||
| 18 | ||||||
| 19 | ||||||
| 20 | ||||||
| 21 | ||||||
| 22 | ||||||
| 23 | ||||||
| 24 | ||||||
| 25 | ||||||
| 26 | ||||||
| 27 | ||||||
| 28 | ||||||
| 29 | ||||||
| 30 | ||||||
| 31 | ||||||
| 32 | ||||||
| 33 | ||||||
| 34 | ||||||
| 35 | ||||||
| 36 | ||||||
| 37 | ||||||
| 38 | ||||||
| 39 | ||||||
| 40 | ||||||
| Tổng |
H2. Phụ lục 2 – Công tác hằng tháng
Trường đầu: tên doanh nghiệp, tháng. Mẫu có 20 dòng và tổng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Ngày | Điểm đến | Phương tiện | Người chi: tên và chức vụ | Lý do chi | Thời gian | Số tiền S$ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
| 4 | |||||||
| 5 | |||||||
| 6 | |||||||
| 7 | |||||||
| 8 | |||||||
| 9 | |||||||
| 10 | |||||||
| 11 | |||||||
| 12 | |||||||
| 13 | |||||||
| 14 | |||||||
| 15 | |||||||
| 16 | |||||||
| 17 | |||||||
| 18 | |||||||
| 19 | |||||||
| 20 | |||||||
| Tổng |
H3. Phụ lục 3 – Tiếp khách hằng tháng
Trường đầu: tên doanh nghiệp, tháng. Mẫu có 20 dòng và tổng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Ngày | Nơi tiếp khách | Tên và chức vụ người được tiếp | Mục đích | Tên và chức vụ người chi | Số tiền S$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| 4 | ||||||
| 5 | ||||||
| 6 | ||||||
| 7 | ||||||
| 8 | ||||||
| 9 | ||||||
| 10 | ||||||
| 11 | ||||||
| 12 | ||||||
| 13 | ||||||
| 14 | ||||||
| 15 | ||||||
| 16 | ||||||
| 17 | ||||||
| 18 | ||||||
| 19 | ||||||
| 20 | ||||||
| Tổng |
H4. Phụ lục 4 – Thù lao nhân viên hằng tháng
Trường đầu: tên doanh nghiệp/người nộp thuế, năm tài chính, tháng. Mẫu có 40 dòng và tổng. Chú thích 4: lương của chủ kinh doanh không được trừ; 5: SDL là Skills Development Levy (phí phát triển kỹ năng); 6: FWL là Foreign Worker Levy (thuế lao động nước ngoài).
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Tên nhân viên | Chức vụ | Số định danh | Thù lao | CPF phần chủ | SDL | FWL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
| 4 | |||||||
| 5 | |||||||
| 6 | |||||||
| 7 | |||||||
| 8 | |||||||
| 9 | |||||||
| 10 | |||||||
| 11 | |||||||
| 12 | |||||||
| 13 | |||||||
| 14 | |||||||
| 15 | |||||||
| 16 | |||||||
| 17 | |||||||
| 18 | |||||||
| 19 | |||||||
| 20 | |||||||
| 21 | |||||||
| 22 | |||||||
| 23 | |||||||
| 24 | |||||||
| 25 | |||||||
| 26 | |||||||
| 27 | |||||||
| 28 | |||||||
| 29 | |||||||
| 30 | |||||||
| 31 | |||||||
| 32 | |||||||
| 33 | |||||||
| 34 | |||||||
| 35 | |||||||
| 36 | |||||||
| 37 | |||||||
| 38 | |||||||
| 39 | |||||||
| 40 | |||||||
| Tổng |
H5. Phụ lục 5 – Sổ chi phí kinh doanh
Trường đầu tên doanh nghiệp, tháng; 12 cột tháng 1–12. Các dòng như mẫu, gồm các dòng trống khác để bổ sung.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại chi phí | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi phí kinh doanh | ||||||||||||
| Điện thoại | ||||||||||||
| Vận chuyển | ||||||||||||
| – MRT/taxi/xe buýt | ||||||||||||
| – Thuê lái xe | ||||||||||||
| Tiếp khách | ||||||||||||
| Lương/thù lao/phí trợ lý | ||||||||||||
| CPF chủ sử dụng cho trợ lý | ||||||||||||
| Chi liên quan biểu diễn | ||||||||||||
| – Trang phục | ||||||||||||
| – Trang điểm | ||||||||||||
| – Làm tóc | ||||||||||||
| Chi hoạt động khác | ||||||||||||
| Tổng |
H6. Phụ lục 6 – Bảng tài sản cố định
Trường đầu tên doanh nghiệp, ngày kết thúc năm. Cột khấu hao lũy kế chia đầu năm, khấu hao ghi trong năm, cuối năm. Giá trị sổ sách ròng = A − B. Đây là bảng kế toán, không biến khấu hao thành khoản thuế được trừ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mô tả | Ngày mua | Giá gồm GST (A) | Khấu hao lũy kế đầu năm | Khấu hao ghi năm | Khấu hao lũy kế cuối năm (B) | Giá trị sổ sách A−B | Ngày bán | Giá bán | Lãi/lỗ tài sản |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
H7. Phụ lục 7 – Danh sách tồn kho
Trường đầu tên doanh nghiệp, kết thúc năm. Có thể dùng giá bình quân: chi phí hàng sẵn bán (tồn đầu + mua năm) chia số lượng sẵn bán (tồn đầu + mua năm). Tồn giá trị = số lượng A × đơn giá B.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mô tả tồn kho | Mã mẫu | Số lượng có (A) | Đơn giá S$ (B) | Giá trị tồn S$ A×B |
|---|---|---|---|---|
H8. Phụ lục 8 – Toàn bộ chỉ tiêu báo cáo lãi lỗ
Trường đầu: tên doanh nghiệp/người nộp thuế, số định danh, bản chất kinh doanh, năm tài chính. Cuối mẫu có Người lập và Người xác nhận đúng, mỗi bên có tên, chức vụ, ngày, chữ ký. Chú thích 7: chi riêng và vốn, như xe riêng/lương chủ/y tế riêng, không được trừ thuế.
Phụ lục 8 nguyên bản dẫn “phụ lục 2” cho sổ doanh thu ngày, “3” cho mua ngày, “4” cho chi tháng, “5” cho đi lại ngày và “6” cho thù lao tháng. Những số đó không khớp tên thực tế chín phụ lục của chính PDF này; bài giữ rõ chỉ dẫn gốc, đồng thời dùng tên thật trong H1–H9 để tìm đúng mẫu, không tự đổi số nguồn.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chỉ tiêu | Ô/công thức |
|---|---|
| Doanh thu – tổng bán/thu nhập | Ô 1 |
| Giá vốn | Tồn hàng thương mại đầu + mua hàng thương mại − tồn cuối |
| Lãi/lỗ gộp | Ô 2 = doanh thu − giá vốn |
| Chi kinh doanh | Điện thoại; tiếp khách; điện nước; thuê; văn phòng phẩm; quảng cáo; đi lại; thù lao nhân viên; chi khác i, ii, iii, iv với mô tả và số tiền |
| Tổng chi kinh doanh | Ô 3 |
| Lãi/lỗ ròng | Ô 4 = Ô 2 − Ô 3 |
H9. Phụ lục 9 – Bảng cân đối mẫu cho doanh nghiệp một chủ
Ngày bảng: DD MM 20XX (ngày tháng năm). Các chữ X/XX/XXX trong hình là chỗ điền số, không phải mức tiền. Cuối mẫu có Người lập/Người xác nhận, mỗi bên tên, chức vụ, ngày, chữ ký. Chú thích trang 28: bảng đúng thì tổng tài sản bằng tổng nợ và vốn chủ, tức Ô 3 = Ô 8.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm | Chỉ tiêu và tổng |
|---|---|
| Tài sản dài hạn | Xe cơ giới trừ khấu hao lũy kế; máy móc trừ khấu hao lũy kế; cộng vào Ô 1. |
| Tài sản ngắn hạn | Tồn kho thương mại; phải thu thương mại; trả trước/tiền cọc; tiền mặt/ngân hàng; cộng Ô 2. |
| Tổng tài sản | Ô 3 = Ô 1 + Ô 2. |
| Nợ dài hạn | Vay dài hạn; tổng Ô 4. |
| Nợ ngắn hạn | Phải trả thương mại; vay ngắn hạn; tổng Ô 5. |
| Tổng nợ | Ô 6 = Ô 4 + Ô 5. |
| Vốn chủ một chủ | Vốn; lợi nhuận giữ lại + lãi năm hiện tại − rút vốn; tổng vốn chủ Ô 7. |
| Tổng nợ và vốn chủ | Ô 8 = Ô 6 + Ô 7; phải bằng Ô 3. |
Đối chiếu hiện hành ngày 17/10/2026 – GST và nộp báo cáo
Trang GST hiện hành dùng kiểm tra hồi tố theo năm dương lịch 01/01–31/12: nếu doanh thu chịu thuế vượt S$1 triệu, nộp đơn 01–30/01 năm sau, đăng ký hiệu lực 01/03. Kiểm tra dự kiến 12 tháng tiếp theo là cơ sở riêng. Nếu nghĩa vụ dự kiến phát sinh từ 01/07/2025, vẫn nộp trong 30 ngày sau ngày dự báo nhưng đăng ký sau hai tháng, khác cơ chế ngày thứ 31 trước đó. Cần đọc điều kiện chứng minh và ngoại lệ của trang chính thức; không lấy câu “12 tháng qua” trong bản 2020 thay cho kiểm tra hiện hành.
Trang tài khoản hiện hành tiếp tục yêu cầu chuẩn bị báo cáo và giữ hồ sơ. Doanh thu từ S$500,000: nộp báo cáo có xác nhận dưới dạng một tệp tại Consolidated Statement (Báo cáo tổng hợp) trong e-Form B/B1; chỉ nộp một lần, không gửi lại nếu đã tải khi khai. Nếu không nộp điện tử được, dùng myTax Mail hoặc địa chỉ IRAS. Dưới S$500,000 không phải nộp nhưng vẫn chuẩn bị. Nếu từ S$500,000 và yêu cầu khấu trừ vốn, nộp bảng tài sản chi tiết mô tả, giá, cách trả tiền mặt/trả góp, ngày mua/bán.
Trang ngành nghề hiện hành vẫn dẫn chính tài liệu Beauty and Wellness này. Việc tiếp tục dẫn tài liệu không tự chứng minh mọi chuẩn mực, điều luật, ví dụ hay giờ phục vụ cũ còn hiện hành. Các nguồn hiện hành này được dùng cho những đối chiếu vừa nêu; có thể mở chúng để xem hướng dẫn và điều kiện liên quan đầy đủ.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
