Mục lục bài viết
Yêu cầu lưu giữ hồ sơ của công ty
Công ty phải ghi chép đúng các giao dịch tài chính và lưu chứng từ gốc, sổ sách kế toán, bảng kê, sao kê ngân hàng cùng mọi hồ sơ giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh ít nhất năm năm kể từ năm tính thuế tương ứng (Year of Assessment — YA). Công ty phải có thể giải thích toàn bộ giao dịch về thu nhập, chi phí kinh doanh và mua hàng; các sổ sách, bảng kê phải tổng hợp giao dịch theo trình tự có hệ thống.
Lưu hồ sơ tốt giúp quyết định kinh doanh tốt hơn; nắm tình trạng tài chính, lãi hoặc lỗ và dấu hiệu gian lận hay trộm cắp nội bộ; giảm chi phí và công sức khi nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc trả lời yêu cầu của IRAS.
Bài này bao gồm trang Record Keeping Requirements, bảng kiểm, hai bộ tự đánh giá, hai hướng dẫn e-Tax và các mẫu XLSX phụ lục, công cụ Record-Keeping Assistant (RKA), cùng video IRAS liên kết. Hướng dẫn GST là lần thứ mười hai, hướng dẫn không đăng ký GST là lần thứ sáu, cùng ngày 30/1/2026; RKA ghi đúng tại ngày 13/1/2026. Video đăng năm 2020 được trình bày riêng theo bối cảnh lịch sử của chính video. Các ví dụ mẫu không phải giao dịch thực của người đọc.
Công cụ và cách tổ chức hồ sơ
IRAS khuyến khích công ty dùng phần mềm trên Accounting Software Register Plus (ASR+) để quản lý hoạt động, giao dịch hằng ngày bằng phương thức số và thực hiện nghĩa vụ thuế thuận tiện. Có thể dùng bảng kiểm để xác nhận loại hồ sơ cần có; bộ tự đánh giá dành riêng cho doanh nghiệp đã đăng ký GST hoặc chưa đăng ký GST để nhận ra điểm cần cải thiện; hai hướng dẫn e-Tax để biết cách lập và lưu từng loại hồ sơ. Công ty đủ điều kiện nộp Form C-S (Lite) có thể dùng RKA để tổ chức hồ sơ phục vụ tính thuế.
Nguồn HTML còn dẫn danh mục hồ sơ hỗ trợ tờ khai GST và lợi ích của phần mềm kế toán. Các đường dẫn tài nguyên được giữ ở phần tài liệu liên quan với tên tiếng Việt theo đúng chủ đề.
Hai ví dụ thời hạn đối với năm tài chính kết thúc tháng 12
Phải lưu ít nhất năm năm từ YA tương ứng, không chỉ đến khi đã nộp hoặc hoàn tất quyết toán thuế.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| YA | Năm tài chính trong nguồn | Lưu đến hết ngày |
|---|---|---|
| 2019 | 1/1/2018–31/12/2018 | 31/12/2023 |
| 2023 | 1/1/2022–31/12/2022 | 31/12/2027 |
Hai ví dụ năm tài chính không kết thúc tháng 12
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| YA | Năm tài chính trong nguồn | Lưu đến hết ngày |
|---|---|---|
| 2019 | 1/10/2017–30/9/2018 | 31/12/2023 |
| 2023 | 1/10/2021–30/9/2022 | 31/12/2027 |
Công ty bị xóa tên hoặc thanh lý
Khi công ty bị xóa tên và giải thể, người giữ chức vụ trong công ty ngay trước lúc giải thể phải bảo đảm toàn bộ sổ sách, giấy tờ được lưu ít nhất năm năm sau ngày giải thể. Khi công ty đang được thanh lý, trách nhiệm này thuộc về người thanh lý, với thời hạn ít nhất năm năm từ ngày công ty giải thể.
Không tuân thủ và năm câu hỏi tự kiểm tra
Trang chính nêu không tuân thủ là hành vi vi phạm Income Tax Act 1947 và Goods and Services Tax Act 1993. IRAS có thể ước tính doanh thu theo nhận định tốt nhất; bác chi phí, khoản khấu trừ tài sản theo thuế (capital allowances) hoặc GST đầu vào, nếu áp dụng; và/hoặc áp dụng phạt đến 5.000 đô la, không nộp phạt có thể bị tù đến sáu tháng. Hướng dẫn GST có mô tả riêng về hình phạt GST và tái phạm ở phần dưới; không thay thế nội dung đó bằng cách diễn đạt khái quát trên trang chính.
Câu 1: Có được hủy hồ sơ sau khi nộp tờ khai? Không; vẫn phải lưu ít nhất năm năm từ YA tương ứng.
Câu 2: Có được ghi thủ công và lưu bản giấy? Công ty được khuyến khích mạnh mẽ dùng phần mềm; hệ thống điện tử giảm nhân công theo dõi từng giao dịch. Chứng từ gốc như biên nhận, hóa đơn, phiếu chi có thể lưu giấy hoặc điện tử.
Câu 3: Lưu hồ sơ chỉ để đáp ứng pháp luật? Không; còn giúp giảm công sức khai thuế, trả lời IRAS, quyết định kinh doanh và nắm tình trạng tài chính.
Câu 4: Công ty X chỉ giữ sao kê ngân hàng có đủ không? Không; đây là cách lưu hồ sơ kém và có thể bị phạt đến 5.000 đô la. Phải giữ chứng từ gốc và giải thích mọi khoản thu nhập, chi phí, mua hàng; thí dụ giữ biên nhận taxi và chứng từ đi lại để chứng minh chi phí đi lại công cộng hoặc công tác nước ngoài; đồng thời giữ sổ sách và bảng kê tổng hợp có hệ thống.
Câu 5: Đổi phần mềm có buộc chuyển mọi giao dịch cũ sang phần mềm mới? Không có yêu cầu riêng như vậy. Tuy nhiên vẫn phải lưu và truy xuất được giao dịch đã ghi trong phần mềm cũ ít nhất năm năm từ YA hoặc ngày kết thúc kỳ kế toán GST tương ứng; đồng thời lưu chứng từ gốc, sổ sách, bảng kê và sao kê liên quan.
Bảng kiểm hồ sơ: chứng từ gốc
Bảng sau giữ đầy đủ 18 dòng và dấu chọn của bảng kiểm IRAS. “Có” là cột nguồn đánh dấu cần lưu; “—” là cột nguồn không đánh dấu, không có nghĩa mọi doanh nghiệp trong cột đó đều được miễn lưu chứng cứ theo các quy tắc khác. Trong phần hướng dẫn chi tiết, hồ sơ thanh toán vẫn được liệt kê cho doanh nghiệp không đăng ký GST.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm và loại hồ sơ | Đã đăng ký GST | Chưa đăng ký GST |
|---|---|---|
| Thu nhập 1: biên nhận/phiếu thu đánh số thứ tự, băng máy tính tiền, hóa đơn bán hàng | Có | Có |
| 2: hóa đơn thuế/hóa đơn thuế đơn giản đã phát hành | Có | — |
| 3: hợp đồng ký với người thuê | Có | Có |
| 4: sổ hàng tồn kho lấy dùng riêng | Có | Có |
| 5: giấy báo có cho hàng trả lại/dịch vụ không cung cấp | Có | Có |
| 6: chứng từ xuất khẩu | Có | Có |
| 7: bằng chứng đã nhận thanh toán, thí dụ sao kê | Có | — |
| Chi phí 8: hóa đơn, biên nhận nhận được | Có | Có |
| 9: phiếu chi dịch vụ và hợp đồng liên quan | Có | Có |
| 10: phiếu chi thù lao nhân viên | Có | Có |
| 11: bằng chứng CPF của người sử dụng lao động | Có | Có |
| 12: bằng chứng thanh toán | Có | — |
| Mua hàng 13: hóa đơn thuế/hóa đơn/biên nhận nhận được | Có | Có |
| 14: chứng từ nhập khẩu | Có | Có |
| 15: bằng chứng thanh toán | Có | — |
| Khác 16: hàng kinh doanh dùng ngoài kinh doanh | Có | — |
| 17: chuyển giao/thanh lý hàng kinh doanh, có hoặc không có đối giá | Có | — |
| 18: đưa hàng khỏi kho được Hải quan cấp phép | Có | — |
Bảng kiểm: sổ kế toán và hồ sơ nên lập
Các hồ sơ bắt buộc và hồ sơ được khuyến nghị như thực hành kinh doanh tốt phải sẵn có, có thể cung cấp lại theo yêu cầu của Comptroller of Income Tax hoặc Comptroller of GST.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại hồ sơ | Đã đăng ký GST | Chưa đăng ký GST |
|---|---|---|
| Bắt buộc: danh sách tồn kho cuối kỳ | Có | Có |
| Bảng kê bán hàng | Có | Có |
| Bảng kê mua hàng | Có | Có |
| Sổ cái | Có | Có |
| Bảng cân đối kế toán và báo cáo lãi lỗ | Có | Có |
| Tài khoản GST đầu vào, đầu ra, gồm hoàn thuế du khách | Có | — |
| Sao kê ngân hàng, tài khoản kinh doanh riêng | Có | Khuyến nghị |
| Khuyến nghị: bảng chi phí giao thông công cộng | Có | Có |
| Bảng chi phí công tác nước ngoài | Có | Có |
| Bảng chi phí tiếp khách | Có | Có |
| Bảng tài sản cố định | Có | Có |
| Hồ sơ capital allowances đã yêu cầu | Có | Có |
Hai hướng dẫn e-Tax: phạm vi và lưu ý của cơ quan phát hành
Bản GST áp dụng cho mọi doanh nghiệp đã đăng ký GST; chú thích 1 giải thích doanh nghiệp gồm kinh doanh cá thể, hợp danh thông thường, LLP, LP, công ty, câu lạc bộ, hiệp hội, MCST, tổ chức, tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan theo luật và cơ quan nhà nước. Bản không đăng ký GST giải thích yêu cầu hồ sơ của nhóm chưa đăng ký GST. Mục đích là giúp hiểu loại hồ sơ phải có theo thuế thu nhập và, với nhóm đăng ký, GST.
IRAS nói tài liệu cung cấp hiểu biết chung, không bao quát mọi vấn đề. Ngoại trừ phần được chỉ rõ có hiệu lực pháp luật, hướng dẫn không được coi toàn bộ là quy định pháp luật. Cơ quan có thể thay đổi lập trường theo luật hoặc thực tiễn và không chịu trách nhiệm về thiệt hại, chi phí, quyết định, hành động xuất phát từ sai sót, thiếu sót hoặc lỗi truyền tải. Nguồn bảo lưu bản quyền, yêu cầu xin phép bằng văn bản trước khi sao chép, truyền hoặc lưu trữ.
Bản GST chỉ rõ mục 5.1.6 và 5.1.12 có hiệu lực pháp luật. Các bảng sửa đổi là ghi chép lịch sử của nguồn, không dùng chúng để tự sửa số mục hoặc số chú thích trong phần hiện tại.
Bản không GST mục 2.2 (trang vật lý 4, trang in 1) nêu từ 1/1/2014 có yêu cầu lưu hồ sơ đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ; chỉ doanh nghiệp đủ điều kiện có thể chọn áp dụng e-Tax Guide “Simplified Record Keeping Requirements for Small Businesses” (Yêu cầu lưu hồ sơ đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ), không phải lựa chọn mặc nhiên của mọi doanh nghiệp.
Thế nào là hồ sơ kinh doanh đầy đủ?
Phải có chứng từ gốc như biên nhận, hóa đơn, phiếu thu/chi, sao kê; sổ kế toán và bảng kê như sổ cái, nhật ký, số liệu tài sản, nợ, thu nhập, chi phí, lỗ; và bằng chứng bằng văn bản khác cho giao dịch. Yêu cầu áp dụng cả khi thanh toán hoặc thực hiện giao dịch qua PayNow, mua trước trả sau, nền tảng thương mại điện tử hay giao hàng. Không bỏ giao dịch chỉ vì dùng phương thức hoặc nền tảng khác.
Hồ sơ phải cập nhật để IRAS kiểm tra số khai. Thiếu hồ sơ có thể dẫn đến ước tính kết quả kinh doanh từ nguồn sẵn có và bác chi phí hoặc capital allowances. Chỉ lập bảng tổng hợp mà không giữ chứng từ dùng để lập bảng không đáp ứng yêu cầu giải thích nguồn số liệu.
Giấy, điện tử và bảo vệ hồ sơ
Bản giấy phải rõ, dễ đọc, xếp có tổ chức để tìm lại; với giấy in nhiệt dễ phai nên sao chụp để lưu được. Có thể dùng bảng tính Microsoft Office, phần mềm mua sẵn hoặc tự phát triển, hay hệ thống lưu ảnh chứng từ. Nếu lưu điện tử đúng yêu cầu thì không phải giữ thêm bản giấy và không cần IRAS phê duyệt. Phải có kiểm soát bảo đảm tính toàn vẹn, đầy đủ, chính xác, sẵn có và đáng tin cậy của hồ sơ, kể cả giao dịch điện tử.
Chú thích 2 của hai hướng dẫn mô tả hệ thống ảnh là chụp/quét, lưu, truy xuất và tạo lại ảnh. Chú thích 3 cho phép tham khảo First Schedule của Evidence (Computer Output) Regulations: thu nhận tài liệu; lưu, quản lý và xuất ảnh; ứng dụng máy tính; bảo vệ môi trường vật lý; an toàn hệ thống và ứng dụng. Doanh nghiệp có thể xin chứng nhận một phần hoặc toàn bộ hệ thống thành quy trình được phê duyệt nếu phù hợp nhu cầu, không biến lựa chọn đó thành điều kiện bắt buộc chung.
Năm lợi ích điện tử: ghi nhanh, hiệu quả, chính xác chi tiết khách hàng, thanh toán, tồn kho; biết kịp kết quả để lập kế hoạch và dự báo; dễ lưu hóa đơn và tạo báo cáo thuế/kinh doanh; tiết kiệm chỗ; dễ sao lưu ở nơi an toàn trước trộm cắp hay thiên tai. Nếu hồ sơ mất hoặc hủy, doanh nghiệp vẫn phải dùng chứng từ liên quan khác để khôi phục.
Phần mềm kế toán và ASR+ giúp tích hợp sản phẩm số IRAS-API, tính năng được khuyến nghị để đơn giản hóa tuân thủ; chú thích 4 dẫn Digital Collaboration > For Software Developers > Accounting/Tax Software > IRAS Accounting Software Register Plus. Ghi thủ công có thể đủ khi ít giao dịch; khi mở rộng, thí dụ bán lẻ nhiều cửa hàng, điện tử thường hữu ích hơn và giảm công theo dõi từng giao dịch. Chứng từ gốc có thể giữ giấy hoặc điện tử.
Thời hạn theo các hướng dẫn và ngoại lệ EIS
Theo Income Tax Act 1947 phải giữ hồ sơ năm năm; bản GST còn dẫn GST Act 1993. Ngoài thời hạn thuế, công ty và LLP phải lưu năm năm sau ngày bị xóa tên/giải thể/thanh lý; trách nhiệm thuộc người giữ chức vụ ngay trước giải thể, hoặc người thanh lý khi thanh lý. Các luật khác, như Companies Act 1967, có thể đặt thêm yêu cầu.
Chú thích 5 dẫn Companies Act 1967 điều 4 và 344H; Insolvency, Restructuring and Dissolution Act 2018 điều 195; Limited Liability Partnerships Act 2005 điều 4, 71 và điều 67 Phụ lục thứ năm. Đối với hồ sơ yêu cầu nhận tiền mặt theo Enterprise Innovation Scheme (EIS), thời hạn kéo dài thành bảy năm theo Income Tax Act điều 37R(24) và (26).
Chú thích 6 giải thích danh sách “officer” không đầy đủ: giám đốc, thư ký hoặc người được thuê giữ chức vụ điều hành của công ty; người quản lý LLP; người tiếp quản và quản lý một phần hoạt động được chỉ định theo quyền trong văn kiện; người thanh lý trong thanh lý tự nguyện. Phải xem định nghĩa đầy đủ trong luật tương ứng.
Hậu quả không giữ hồ sơ trong hai hướng dẫn
Theo Income Tax Act điều 67 đọc cùng điều 94 và, với bản GST, GST Act điều 46(6), IRAS có thể ước tính doanh thu theo nhận định tốt nhất, bác chi phí/capital allowances/GST đầu vào và/hoặc áp dụng hình phạt.
Đối với thuế thu nhập: phạt tối đa 5.000 đô la; không thanh toán khoản phạt có thể bị tù đến sáu tháng. Hướng dẫn GST nêu riêng vi phạm GST có thể bị phạt tối đa 5.000 đô la và/hoặc tù đến sáu tháng; lần vi phạm sau có thể tối đa 10.000 đô la và/hoặc ba năm tù. Đây là hai cách quy định được nguồn phân biệt, không gộp hình phạt tù GST thành chỉ trường hợp không nộp tiền.
Hồ sơ thu nhập: giữ mọi giao dịch
Giữ biên nhận/phiếu thu đánh số liên tục, băng máy tính tiền và hóa đơn làm bằng chứng bán hàng; hợp đồng với người thuê cho thu nhập cho thuê; sổ hàng lấy dùng riêng; giấy báo có, thí dụ trả hàng hoặc dịch vụ không thực hiện; chứng từ xuất khẩu như phiếu giao hàng, vận đơn đường biển/đường hàng không, giấy phép xuất; bằng chứng nhận tiền như sao kê; hợp đồng với khách. Bản GST còn ghi hóa đơn thuế, hóa đơn customer accounting, hóa đơn đơn giản trong nhóm chứng từ đã phát hành.
Dùng tiền bán hàng trả chi phí/mua hàng hoặc rút tiền mặt dùng riêng vẫn phải ghi khoản thu đó vào doanh số. Khi khai thuế thu nhập, doanh số được báo cáo là doanh thu. Mẫu sổ doanh thu ở Phụ lục 2 của cả hai hướng dẫn.
Hồ sơ chi phí và mua hàng
Chi phí: giữ hóa đơn bán hàng/hóa đơn thuế/hóa đơn đơn giản/biên nhận; phiếu chi cho dịch vụ kèm hợp đồng; phiếu thù lao nhân viên; chứng cứ CPF của người sử dụng lao động; hợp đồng thuê ký với chủ nhà; bằng chứng thanh toán, như sao kê; biên bản AGM/EGM thể hiện phê duyệt phí giám đốc. Chú thích 7: hóa đơn đơn giản dùng khi tổng gồm GST không quá 1.000 đô la trong bản GST; bản không GST giải thích hóa đơn thuế và hóa đơn đơn giản do nhà cung cấp đăng ký GST phát hành. Chú thích 8 yêu cầu phiếu chi dịch vụ có người nhận xác nhận đã nhận.
Mua hàng: giữ hóa đơn bán hàng, hóa đơn thuế/đơn giản, biên nhận, giấy báo có từ nhà cung cấp và giấy báo nợ phát hành cho họ; chứng từ nhập như vận đơn đường biển/không, giấy phép nhập, subsidiary import certificates, bảng tổng hợp nhập của Air Express Companies (AEC); bằng chứng thanh toán; hợp đồng nhà cung cấp. Ghi mua hàng hằng ngày theo mẫu Phụ lục 3.
Sổ kế toán, bảng kê và xuất dữ liệu cho kiểm tra thuế
Giữ danh sách tồn kho cuối mỗi kỳ; bảng kê bán và mua; sổ cái tài sản/nợ, thu nhập/chi phí; bảng chi tiết đi lại công cộng, công tác nước ngoài, tiếp khách; bảng tài sản cố định. Bản GST còn yêu cầu tài khoản tổng hợp GST đầu vào/đầu ra. Sổ sách dùng lập báo cáo lãi lỗ và bảng cân đối; các mẫu 1A/1B là ví dụ, không thay thế chứng từ gốc.
Bản không GST mục 4.4.3 nêu mẫu ngành cho người kinh doanh cá thể/tự làm và chú thích 9 dẫn Taxes > Individual Income Tax > Self-Employed and Partnerships > Tax obligations by industry, trade or profession. Bản GST mục 4.5.3 cũng dẫn yêu cầu riêng cho ngành/hàng giá trị thấp, bên tái giao hàng và các chương trình; chú thích 9 dẫn danh mục ngành trên trang GST.
Khi IRAS yêu cầu, phải cung cấp bảng dữ liệu bằng Excel, Access hoặc tệp phân cách như CSV; với tài liệu không phải bảng dữ liệu, dùng Word hoặc Adobe Acrobat/PDF.
Bản GST mục 5.11.1 (trang vật lý 19, trang in 16) yêu cầu bảng kê bán hàng đủ bảy cột: ngày hóa đơn; số hóa đơn; tên khách hàng; mô tả; giá trị hóa đơn chưa GST (SGD); GST (SGD), nếu áp dụng; đích đến của hàng (đối với xuất khẩu). Doanh số gộp từ giao dịch thuế suất thông thường và/hoặc thuế suất 0% phải được khai trong tờ khai GST.
Bản GST mục 5.12.1 trên cùng trang yêu cầu bảng kê mua hàng đủ bảy cột: ngày hóa đơn/ngày giấy phép nhập khẩu; số hóa đơn/số giấy phép nhập khẩu; tên nhà cung cấp; số đăng ký GST của nhà cung cấp; mô tả; giá trị hóa đơn chưa GST (SGD)/trị giá CIF nhập khẩu (SGD); GST (SGD). Giữ cả nhánh hóa đơn và nhánh giấy phép nhập khẩu, không chỉ kê mua nội địa.
Các hồ sơ riêng đối với GST và rủi ro Missing Trader Fraud
Phải giữ chứng từ hàng kinh doanh dùng ngoài kinh doanh, thí dụ đồ nội thất văn phòng hoặc xe van dùng riêng; thanh lý/chuyển giao hàng kinh doanh có hoặc không có đối giá, gồm hàng tặng nhân viên/khách; đưa hàng ra khỏi kho được Hải quan cấp phép trong trường hợp GST được tạm hoãn. Đối với Missing Trader Fraud, lưu việc đánh giá rủi ro, kiểm tra thẩm tra cụ thể theo rủi ro và hành động/phản hồi tương ứng.
Hóa đơn cho doanh nghiệp chưa đăng ký GST
Nếu phát hành hóa đơn bán hàng, nên có đủ tám mục: số nhận diện/hóa đơn; ngày; tên, địa chỉ và mã đăng ký kinh doanh bên bán; tên, địa chỉ khách; mô tả đủ nhận diện hàng/dịch vụ và loại cung cấp; số lượng hoặc phạm vi dịch vụ cùng giá cho từng mô tả; chiết khấu thanh toán; tổng giá. Có thể tự thiết kế in hoặc mua mẫu in sẵn.
Nếu phát hành điện tử, phải kiểm soát tính đầy đủ/chính xác, chống sửa trước và trong truyền; không phát hành thêm bản giấy cho khách đã nhận điện tử; lưu ở dạng người có thể đọc để kiểm tra và lưu hồ sơ. Nguồn mục 5.1.3(d) dùng chữ “electronic tax invoices” dù đây là hướng dẫn không đăng ký GST; bài giữ nghĩa yêu cầu lưu hóa đơn điện tử, không suy ra doanh nghiệp chưa đăng ký được thu GST. Nếu khách trả tiền mặt phải ghi rõ đã nhận và ngày nhận trên hóa đơn.
Hóa đơn thuế GST: đầy đủ 11 trường
Hóa đơn thuế phải có: (1) chữ “Tax Invoice”; (2) số nhận diện; (3) ngày phát hành; (4) tên, địa chỉ và mã đăng ký GST bên bán; (5) tên và địa chỉ khách; (6) mô tả đủ nhận diện hàng/dịch vụ và loại cung cấp; (7) số lượng hàng hoặc phạm vi dịch vụ và giá chưa GST cho mỗi mô tả; (8) chiết khấu thanh toán; (9) tổng chưa GST, thuế suất và số GST ghi riêng; (10) tổng gồm GST; (11) nếu có cung cấp miễn thuế, thuế suất 0 hoặc loại khác thì phân tách giá trị gộp của từng loại. Mẫu nằm Phụ lục 4A.
Đối với hàng thuộc customer accounting như điện thoại di động, thẻ nhớ và phần mềm đóng gói sẵn, khi vượt 10.000 đô la và bán cho khách kinh doanh đăng ký GST, dùng customer accounting tax invoice theo hướng dẫn được chú thích 10 dẫn; không dùng hóa đơn thông thường thay điều kiện riêng này.
Hóa đơn bán hàng thuế suất 0 và hóa đơn đơn giản
Cho cung cấp thuế suất 0 có thể phát hành sales invoice hoặc tax invoice, với tám trường: số nhận diện; ngày; tên, địa chỉ, mã GST bên bán; tên, địa chỉ khách; mô tả hàng/dịch vụ và loại cung cấp; số lượng/phạm vi và số tiền; chiết khấu tiền mặt; tổng số tiền.
Nếu tổng gồm GST không quá 1.000 đô la, có thể dùng hóa đơn thuế đơn giản với sáu trường: số nhận diện; ngày; tên, địa chỉ và mã GST bên bán; mô tả hàng/dịch vụ; tổng gồm GST; câu “Price payable includes GST” (giá phải trả đã gồm GST). Không dùng loại đơn giản cho cung cấp thuế suất 0 hoặc miễn thuế. Có thể tự in/thiết kế hóa đơn hoặc mua mẫu in sẵn.
Hóa đơn điện tử, thời điểm và ngoại tệ theo hướng dẫn GST
Mục 5.1.6 yêu cầu sáu kiểm soát: bảo đảm đầy đủ, chính xác; đáp ứng các trường ở Regulation 11 hoặc 13 của GST (General) Regulations; chống sửa trước/trong truyền; ghi toàn bộ thuế đầu ra; lưu dạng người đọc được; không phát hành bản giấy trùng hóa đơn điện tử trừ khi vô hiệu hóa bản trùng để ngăn khấu trừ GST đầu vào hai lần. Chú thích 11: hóa đơn qua InvoiceNow không nhất thiết có chữ “Tax Invoice” nếu đã có mọi thông tin khác theo Regulation 11.
Khách trả tiền mặt thì ghi đã nhận tiền/ngày nhận. Phải phát hành hóa đơn thuế trong 30 ngày từ thời điểm cung cấp. Không bắt buộc hóa đơn thuế cho khách không đăng ký GST; có thể phát hành cho mọi khách nếu không xác định được tình trạng đăng ký của khách.
Với hóa đơn ngoại tệ, phải thể hiện bằng đô la Singapore ba số: tổng chưa GST, GST và tổng gồm GST, quy đổi theo tỷ giá bán hiện hành ở Singapore tại thời điểm cung cấp, theo hướng dẫn Exchange Rates for GST Purpose. Nếu hóa đơn nhiều dòng, có thể cộng GST của từng dòng hoặc lấy tổng giá trị nhân thuế suất; phải dùng cách nhất quán. Làm tròn GST đến hai chữ số thập phân. Làm tròn tổng hóa đơn lên/xuống bội số năm xu khi trả tiền mặt là lựa chọn kinh doanh nhưng phải nhất quán.
Customer E-Invoicing System: chín điều kiện có hiệu lực pháp luật
Có thể dùng hệ thống hóa đơn điện tử của khách (Customer E-Invoicing System — CES) thay tự lập hóa đơn nếu đáp ứng đủ chín điều kiện tại mục 5.1.12 dưới đây. Chú thích 12: thỏa thuận phải xác định CES là nguồn dữ liệu hóa đơn duy nhất; nếu chỉ tải PDF hóa đơn do bên bán tự lập lên hệ thống khách thì vẫn dựa vào bản hóa đơn gốc của bên bán. Chú thích 13: điều kiện cũng áp dụng cho sales invoice, hóa đơn đơn giản và customer accounting tax invoice.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Điều kiện | Nội dung phải đáp ứng |
|---|---|
| a | Thỏa thuận bằng văn bản CES là nguồn duy nhất; không phát hành hóa đơn khác cho giao dịch; thống nhất ngày CES và giá trị bằng SGD. |
| b | Cơ chế xác thực duy nhất để chỉ nhân viên được ủy quyền truy cập. |
| c | An toàn truyền dữ liệu, bảo đảm đầy đủ và chính xác. |
| d | Có đủ thông tin theo Regulation 11/13; sai lệch phải được Comptroller chấp thuận trước. |
| e | Có thể trích xuất, in ở dạng người đọc được và cung cấp cho Comptroller. |
| f | Dữ liệu hóa đơn nội bộ khớp số nhận diện, ngày và giá trị SGD trong CES. |
| g | Thông báo ngay việc hủy đăng ký GST hoặc đổi mã GST. |
| h | Hai bên nhanh chóng thông báo lỗi và điều chỉnh tương ứng. |
| i | Có danh mục tổng hợp khách/nhà cung cấp và hóa đơn, hoặc tạo được dấu vết kiểm tra. |
Thuê ngoài hóa đơn vẫn giữ trách nhiệm
Dù thuê bên thứ ba tạo, lưu hoặc phát hành hóa đơn, doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và việc tuân thủ lưu hồ sơ. Nên đưa điều kiện CES thích hợp vào hợp đồng thuê ngoài và bảo đảm hệ thống đáp ứng yêu cầu.
Biên nhận và băng máy tính tiền
Khách không đăng ký GST có thể nhận biên nhận thay hóa đơn thuế; bản không GST cũng cho lựa chọn phát hành biên nhận. Nên phát hành khi khách yêu cầu. Biên nhận phải đánh số thứ tự và lưu bản sao. Không cần xin IRAS phê duyệt nếu chọn không phát hành biên nhận cho mục đích thuế, nhưng phải ghi đủ, chính xác mọi khoản thu và có dấu vết kiểm tra rõ, chẳng hạn dùng máy tính tiền hoặc phần mềm. Lựa chọn này không miễn nghĩa vụ phát hành hóa đơn thuế khi bắt buộc.
Khi mua cho kinh doanh, nên xin biên nhận bất kể cách thanh toán và số tiền. Bản GST yêu cầu ngày, tên và mã GST bên bán, tổng gồm GST, câu giá đã gồm GST. Bản chưa đăng ký GST yêu cầu ngày, tên và mã đăng ký kinh doanh, tổng phải trả. Biên nhận máy tính tiền đủ nếu có mô tả hàng/dịch vụ. Phải lưu và giải thích mọi chi phí, kể cả chuyển giao hàng có/không có đối giá như tặng nhân viên hoặc khách.
Nếu dùng máy tính tiền có cuộn băng nội bộ, phải ghi toàn bộ doanh số tiền mặt và lưu băng. Thực hành tốt là ghi tổng thu tiền mặt cuối ngày bằng tay hoặc điện tử.
Lấy hàng dùng riêng và giấy báo có
Nếu lấy hàng tồn kho dùng riêng, cộng giá thị trường của hàng vào doanh số. Doanh nghiệp GST còn phải tính GST đầu ra theo thuế suất tiêu chuẩn khi trước đó đã khấu trừ GST đầu vào cho hàng đó.
Giấy báo có dùng cho hàng đã bán bị trả lại, chiết khấu/ghi có giao dịch trước, hoặc sửa sai. Phải ghi các trường hợp sai số lượng, hư hỏng, hàng lỗi, lập hóa đơn sai, miễn một phần/toàn bộ phí trước giao hàng vì chúng làm giảm doanh số.
Bản không GST yêu cầu chín trường: số nhận diện, ngày, tên/địa chỉ bên bán, tên/địa chỉ khách, số và ngày hóa đơn gốc, mô tả hàng/dịch vụ được ghi có, lý do, số lượng và số tiền mỗi món, tổng ghi có. Bản GST có thêm mã GST bên bán, tổng chưa GST, thuế suất và GST, tổng gồm GST; đầy đủ 11 mục theo nguồn. Mẫu không GST là Phụ lục 4, GST là Phụ lục 5. Nếu điều chỉnh customer accounting thì theo hướng dẫn riêng.
Lựa chọn không điều chỉnh GST trên giấy báo có
Có thể không điều chỉnh GST nếu đồng thời: có thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà cung cấp và khách; khách là người nộp thuế có toàn bộ cung cấp chịu thuế, không có cung cấp miễn thuế; trên chứng từ ghi “This is not a credit note for GST purposes” (đây không phải giấy báo có cho mục đích GST). Chú thích 14 cho phép thỏa thuận bằng thư hoặc email; hai bên giữ, không gửi IRAS trừ khi được yêu cầu. Chú thích 15: cả hai không điều chỉnh giá trị mua/cung cấp chịu thuế lẫn GST đầu vào/đầu ra tương ứng.
Toàn bộ 13 nhóm chứng từ xuất nhập khẩu
Giữ khi áp dụng: giấy phép nhập/xuất; subsidiary import/export certificates; shipment notes; parcel despatch notes; courier consignment notes; bảng tổng hợp nhập của AEC; vận đơn biển/không; giấy phép Hải quan IESGP; hóa đơn/đơn mua hàng; packing lists; phiếu giao hàng; chứng từ bảo hiểm; bằng chứng thanh toán. Không chỉ giữ hóa đơn mà bỏ chứng từ vận chuyển, Hải quan hoặc trả tiền.
Ngân hàng, nhân viên và phiếu chi dịch vụ
Giữ mọi sao kê liên quan kinh doanh. Nên tách tài khoản cá nhân và kinh doanh; nếu không tách thì phải phân biệt được giao dịch. Gửi đều toàn bộ khoản thu vào tài khoản kinh doanh giúp theo dõi; nên thanh toán mua hàng/chi phí qua phương thức số như chuyển liên ngân hàng để thể hiện trong sao kê. Đối chiếu ngân hàng thường xuyên vì trích nợ trực tiếp, phí và lãi có thể chỉ biết khi nhận sao kê.
Thù lao gồm tiền công, lương, thưởng, hoa hồng, phụ cấp. Giữ họ tên đầy đủ, số định danh, chức vụ nhân viên; phiếu chi hoặc bảng thù lao; sao kê CPF cho khoản đóng của người sử dụng lao động. Có thể dùng lập Form IR8A. Mẫu GST Phụ lục 6; không GST Phụ lục 5.
Nếu phát hành phiếu chi cho cá nhân cung cấp dịch vụ như dọn vệ sinh hoặc kế toán tự do, ghi họ tên đầy đủ, số định danh, địa chỉ người nhận; ngày trả và loại dịch vụ; cơ sở tính số trả; người nhận xác nhận đã nhận. Hướng dẫn không GST dùng câu “instead of paying cash” ở mục 5.9.1; danh sách trường thông tin vẫn được giữ đúng, không suy ra phiếu chi tự nó thay thế chứng cứ thanh toán.
Tồn kho, chi phí công tác và tiếp khách
Hàng tồn kho bao gồm thứ sản xuất, chế tạo, nhận/mua để sản xuất hoặc bán. Kiểm kê thực tế cuối mỗi kỳ để xác định tồn cuối; mẫu GST 7, không GST 6.
Chi phí phục vụ kinh doanh đủ điều kiện khấu trừ theo các điều khoản liên quan của Income Tax Act 1947. Với giao thông công cộng, ghi ngày và điểm đến, phương tiện, tên/chức vụ người chi, mục đích, số tiền. Công tác nước ngoài có cùng thông tin và thời gian chuyến đi. Tiếp khách ghi ngày/nơi, tên/chức vụ người chi, mục đích, tên/chức vụ người được tiếp, số tiền. Giữ biên nhận taxi, chứng từ đi lại và chứng từ gốc; riêng phiếu thẻ tín dụng hoặc sao kê thẻ hằng tháng không đủ. Mẫu GST là 8/9/10; không GST là 7/8/9.
Tài sản cố định, capital allowances và sáu mẹo lưu hồ sơ
Nên lập bảng tài sản cố định ngay khi bắt đầu kinh doanh, cho máy móc, thiết bị, xe và tài sản khác. Ghi ngày mua, nguyên giá; ngày bán, giá bán nếu có; giữ hợp đồng mua/bán, thuê mua và hóa đơn. Mẫu GST 11; không GST 10. Chi mua tài sản cố định là khoản vốn, không được trừ như chi phí thông thường, nhưng có thể yêu cầu capital allowances. Ghi các khoản đã yêu cầu để xác định quyền khấu trừ các năm sau. Chú thích 16 GST và chú thích 10 không GST dẫn Taxes > Corporate Income Tax > Income & Deductions for Companies > Claiming Allowances > Capital Allowances.
Sáu mẹo: thiết lập hệ thống người hiểu hoạt động kinh doanh đều dùng được, không chỉ nhân viên kế toán, có nhắc thu nợ/trả tiền để quản lý dòng tiền và đối chiếu; ghi hằng ngày; lấy chứng từ ngay lúc giao dịch thay vì đợi cần chứng minh; ghi tham chiếu chéo, như số tham chiếu thanh toán trên hóa đơn; kiểm tra nhập chính xác; mở tài khoản ngân hàng kinh doanh riêng.
Tra cứu IRAS: với tự làm/hợp danh, Taxes > Individual Income Tax > Self-Employed and Partnerships > Keeping proper records and accounts; với công ty, Taxes > Corporate Income Tax > Basics of Corporate Income Tax > Record Keeping Requirements. Bản GST còn dẫn Taxes > GST cho thông tin GST.
Lịch sử sửa đổi hướng dẫn GST
Bìa ghi Twelfth Edition ngày 30/1/2026, nhưng bảng sửa đổi trong PDF kết thúc ở 31/3/2025. Dòng 10/2/2021 tham chiếu MTF ở 4.4.2 trong khi phần thân hiện tại là 4.5.2; dòng 1/1/2023 tham chiếu Footnote 12 cho InvoiceNow trong khi phần thân hiện tại là chú thích 11. Giữ sự khác biệt theo từng phần nguồn.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Toàn bộ nội dung sửa đổi ghi trong bảng |
|---|---|
| 8/4/2015 | Bỏ tham chiếu IDA iSPRINT (Packaged Solutions) ở 3.3.3, chương trình dừng từ 1/4/2015; cập nhật phụ lục mục 9. |
| 16/1/2017 | Làm rõ yêu cầu hồ sơ điện tử ở 3.3. |
| 24/7/2017 | Làm rõ thời hạn giữ hồ sơ khi ngừng kinh doanh ở 3.4. |
| 3/1/2019 | Sửa 4.1.1, 4.2.1, 4.3.1, 5.1, 5.1.1; thêm 5.1.2 và 5.5.4 về customer accounting. |
| 12/10/2020 | Thêm 5.1.12 và 5.1.13 về CES. |
| 10/2/2021 | Thêm thẩm tra MTF ở 4.4.2 theo số mục lịch sử; cập nhật liên hệ mục 7; biên tập. |
| 1/1/2023 | InvoiceNow: nguồn ghi Footnote 12; sửa 5.1.10 và phụ lục từ 7% thành thuế suất hiện hành; ASR+/hóa đơn điện tử ở 3.3.3 và 5.1.6; biên tập. Dòng nguồn bắt đầu bằng (b). |
| 1/1/2024 | Đổi mức GST trong phụ lục từ 8% thành 9%. |
| 23/4/2024 | Cập nhật tên luật; mức phạt tối đa 5.000 ở 3.5.1; nội dung nhập khẩu tại 5.12.1 theo bảng lịch sử; biên tập. |
| 31/3/2025 | Làm rõ 3.1.1 cho giao dịch qua các phương thức/nền tảng thanh toán. |
Lịch sử sửa đổi hướng dẫn chưa đăng ký GST
Bìa Sixth Edition ngày 30/1/2026; bảng nguồn vẫn giữ sáu mốc dưới đây, không có dòng riêng ngày 30/1/2026.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Nội dung trong nguồn |
|---|---|
| 8/4/2015 | Bỏ iSPRINT ở 3.3.3, chương trình dừng từ 1/4/2015; cập nhật phụ lục mục 9. |
| 16/1/2017 | Làm rõ hồ sơ điện tử ở 3.3. |
| 24/7/2017 | Làm rõ thời hạn khi ngừng kinh doanh ở 3.4. |
| 27/12/2018 | Bỏ quy tắc cũ ít nhất bảy năm cho kỳ kế toán kết thúc trước 1/1/2007 khỏi 3.4.1 vì không còn liên quan. |
| 23/4/2024 | ASR+ và hóa đơn điện tử tại 3.3.3/5.1.3; cập nhật tên luật gồm GST Act/Income Tax Act; phạt tối đa 5.000 tại 3.5.1; biên tập. |
| 31/3/2025 | Làm rõ 3.1.1 về giao dịch qua các cách/nền tảng thanh toán. |
Bộ tự đánh giá: cách trả lời và ý nghĩa phản hồi
Bộ GST có 14 câu, bộ không GST có 12 câu; mỗi bộ dự kiến 5–10 phút. Điền ô vàng với Luôn luôn (Always), Thường xuyên (Often), Đôi khi (Sometimes), Không bao giờ (Never); Please select là chưa trả lời. Ô hồng hiện đánh giá/khuyến nghị; hoàn tất mọi câu trong từng nhóm để nhận đánh giá chung. Đây là công cụ tự kiểm tra cách lưu hồ sơ, không phải quyết định thuế hoặc chứng nhận của IRAS.
Phản hồi Luôn luôn khen duy trì; Thường xuyên ghi đã làm tốt nhưng cần thêm; Đôi khi/Không bao giờ yêu cầu cải thiện. Những khuyến nghị chi tiết cho đủ các nhánh được trình bày trong bảng sau. Đánh giá chung nhóm bán hàng/mua hàng/chi phí có ba mức: làm rất tốt; đúng hướng nhưng còn chỗ cải thiện; cần cố gắng thêm. Khi còn câu chưa trả lời, nguồn yêu cầu hoàn tất nhóm.
Đầy đủ 14 câu tự đánh giá và khuyến nghị theo nhánh
Bộ không GST dùng các câu tương ứng như ghi trong cột cuối; không có câu GST 6 và 14. Giữ nhãn ví dụ lịch sử trong công cụ, gồm khuyến nghị ghi số séc dù các hướng dẫn mới còn đề cập thanh toán số.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu trong bộ GST | Nội dung và mọi khuyến nghị chuyên môn | Câu trong bộ không GST |
|---|---|---|
| 1 | Ghi tất cả bán hàng tiền mặt? Mọi khoản tạo doanh thu phải ghi cẩn thận từng giao dịch riêng. Với Đôi khi/Không bao giờ, thêm khuyến nghị nhập ngay vào máy tính tiền, giữ cuộn băng để tính doanh thu ngày. | 1 |
| 2 | Đối chiếu tổng tiền bán thu được với số bán đã ghi? Đối chiếu hằng ngày bảo đảm đủ, phát hiện chênh lệch. Nhánh Thường xuyên/Đôi khi/Không bao giờ còn giải thích kiểm soát nội bộ để bảo đảm thu đủ, không hụt tiền. | 2 |
| 3 | Nộp toàn bộ tiền thu vào ngân hàng? Nộp đầy đủ, đều đặn giúp theo dõi doanh thu. Ngoài Luôn luôn, nhắc nếu dùng tiền thu cho mục đích khác phải ghi chi tiết vào sổ. | 3 |
| 4 | Mỗi lần lấy tiền thu bán hàng trước khi gửi ngân hàng để mua hàng bán lại/nguyên liệu có ghi không? Ghi chi tiết để đối chiếu tiền thu và sổ bán, giữ tài khoản đúng trong mọi nhánh. | 4 |
| 5 | Mỗi lần lấy tiền thu bán hàng trả chi phí kinh doanh có ghi không? Ghi chi tiết để đối chiếu và giữ tài khoản đúng trong mọi nhánh. | 5 |
| 6 | Giữ mọi hóa đơn thuế/đơn giản, bản gốc hóa đơn hủy và giấy báo có đã phát hành? Luôn luôn: duy trì; các nhánh khác: tài liệu thiết yếu để theo dõi và khai thuế chính xác. | Không có |
| 7 | Giữ chứng từ mua hàng như hóa đơn nhà cung cấp, phiếu chi, phiếu giao hàng, giấy phép nhập? Mọi nhánh: chứng minh mua hàng và tính lãi ròng; không có chứng từ thì không được yêu cầu trừ vào doanh thu. Nhánh ngoài Luôn luôn thêm xác nhận thanh toán bởi hai bên và ghi số séc nếu trả séc. Bộ không GST không nêu giấy phép nhập ở câu hỏi này. | 6 |
| 8 | Lập danh sách tất cả chứng từ mua? Xếp có tổ chức, lập bảng mua để tham chiếu/theo dõi và kiểm tra độ chính xác, đầy đủ. Nhánh ngoài Luôn luôn thêm bảng tổng hợp nên có mô tả, số tiền đã gồm GST và ngày mua. Cụm đã gồm GST cũng có trong bộ không GST. | 7 |
| 9 | Theo dõi, giải trình tồn kho? Kiểm soát mua hàng, biết số lượng tồn đủ hay thiếu và nên kiểm kê thực tế thường xuyên. | 8 |
| 10 | Chi phí yêu cầu có loại chi cá nhân/gia đình như bữa trưa riêng, điện thoại riêng? Mọi nhánh: chỉ chi hoàn toàn và riêng cho tạo thu nhập kinh doanh nhìn chung mới được khấu trừ; xe cá nhân và y tế cá nhân không được trừ. | 9 |
| 11 | Giữ chứng từ chi phí như hóa đơn thuế, biên nhận, phiếu giao, phiếu chi? Chứng minh chi phí và tính lãi ròng; thiếu chứng từ không được yêu cầu trừ khoản chi vào doanh thu. Bộ không GST không nêu hóa đơn thuế trong câu hỏi nhưng giữ cùng khuyến nghị. | 10 |
| 12 | Lập danh sách chứng từ chi phí? Sắp xếp và lập bảng tổng hợp để dễ theo dõi, kiểm tra đủ/chính xác. Ngoài Luôn luôn: bảng nên có mô tả, số tiền gồm GST, ngày biên nhận. | 11 |
| 13 | Tách theo dõi giao dịch kinh doanh khỏi giao dịch riêng? Nên mở tài khoản chỉ dùng kinh doanh; nếu dùng tài khoản cá nhân phải ghi nhận mọi giao dịch kinh doanh. Ngoài Luôn luôn: việc này giúp truy vết và giữ tài khoản có trật tự. | 12 |
| 14 | Giữ mọi giao dịch khác ảnh hưởng GST phải nộp/được khấu trừ? Luôn luôn: duy trì; Thường xuyên: lưu đủ thời hạn luật định; Đôi khi/Không bao giờ thêm ba loại: hàng kinh doanh dùng ngoài kinh doanh, chuyển giao có/không đối giá, đưa hàng khỏi kho được Hải quan cấp phép. | Không có |
Cách tính đánh giá chung trong chính các bảng tính
Nhóm bán hàng GST có sáu câu: mức cao khi số Luôn luôn/Thường xuyên là 6/0, 5/1 hoặc 4/2; mức giữa khi 3/3, 2/4 hoặc 1/5; nếu chưa đủ câu thì yêu cầu hoàn tất; trường hợp khác là cần cải thiện. Bộ không GST có năm câu: mức cao 5/0, 4/1 hoặc 3/2; mức giữa 2/3, 1/4 hoặc 0/5; còn câu chưa trả lời thì yêu cầu hoàn tất; còn lại cần cải thiện.
Nhóm mua hàng và nhóm chi phí đều có ba câu. Công thức nguồn cho mức cao 3/0 hoặc 2/1; mức giữa 1/2. Sau đó nguồn lặp điều kiện 3/0 cho mức giữa dù nhánh cao đã bắt trường hợp này; vì vậy không tự sửa công thức thành 0/3. Nếu còn câu chưa trả lời thì yêu cầu hoàn tất; các trường hợp còn lại nhận mức cần cố gắng. Nhóm ngân hàng và nhóm GST khác chỉ có phản hồi từng câu, không có bảng tổng điểm riêng.
Phản hồi chung bán hàng nhấn mạnh nhận biết lãi/lỗ, quyết định đúng và bảo đảm chủ nhận đủ tiền thu; mua hàng nhấn mạnh biết chi phí, tình trạng tài chính và hồ sơ có sẵn khi kiểm tra; chi phí nhấn mạnh chứng cứ cho khấu trừ, xếp gọn, kiểm soát chi tiêu và tránh lấy tiền thu bán hàng trả chi phí để bảo toàn hai bộ hồ sơ. Đây là mô tả công cụ gốc, không diễn giải điểm số như mức phạt.
Mẫu phụ lục 1A: báo cáo lãi lỗ của cả hai hướng dẫn
Điền tên doanh nghiệp/người nộp thuế, mã đăng ký, năm tài chính và các số bằng đô la. Hai mẫu cùng cấu trúc dưới đây. Chú thích 1 loại chi riêng và khoản vốn khỏi khấu trừ thuế thu nhập, thí dụ xe cá nhân, lương chủ kinh doanh và chi y tế riêng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dòng/ô | Nội dung |
|---|---|
| Ô 1 | Doanh thu: toàn bộ bán hàng/thu nhập. |
| Giá vốn | Tồn kho đầu kỳ + hàng tồn kho mua trong kỳ − tồn cuối kỳ. |
| Ô 2 | Lãi/lỗ gộp = doanh thu − giá vốn. |
| Chi phí | Điện thoại; tiếp khách; tiện ích; thuê; văn phòng phẩm; quảng cáo; thù lao nhân viên; đi lại; bốn dòng chi khác i–iv, điền mô tả và số tiền. |
| Ô 3 | Tổng chi phí kinh doanh. |
| Ô 4 | Lãi/(lỗ) ròng = Ô 2 − Ô 3. |
Mẫu phụ lục 1B: bảng cân đối cho kinh doanh cá thể
Cả hai workbook có bảng cân đối tại DD MM YYYY, ba cột số tiền. Lập theo nguyên tắc/chuẩn mực kế toán được chấp nhận; mẫu chỉ minh họa cách trình bày. Tồn kho phải khớp tồn cuối trong lãi lỗ; lợi nhuận năm phải khớp lãi ròng lãi lỗ; Ô 3 phải bằng Ô 8.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dòng/ô | Thành phần và phép tính |
|---|---|
| Tài sản dài hạn | Xe cơ giới trừ khấu hao lũy kế; máy móc trừ khấu hao lũy kế. |
| Ô 1 | Tổng tài sản dài hạn ròng. |
| Tài sản ngắn hạn | Tồn kho hàng hóa; phải thu thương mại; trả trước và đặt cọc; tiền mặt và ngân hàng. |
| Ô 2 | Tổng tài sản ngắn hạn. |
| Ô 3 | Tổng tài sản = Ô 1 + Ô 2. |
| Nợ dài hạn / Ô 4 | Vay dài hạn. |
| Nợ ngắn hạn / Ô 5 | Phải trả thương mại + vay ngắn hạn. |
| Ô 6 | Tổng nợ = Ô 4 + Ô 5. |
| Vốn chủ | Vốn + (lợi nhuận giữ lại + lợi nhuận năm − rút dùng riêng). |
| Ô 7 | Tổng vốn chủ. |
| Ô 8 | Tổng nợ và vốn chủ = Ô 6 + Ô 7. |
Mẫu phụ lục 2: sổ doanh thu hằng ngày, đủ 31 ngày và 12 tháng
Mẫu của ABC Pte Ltd: workbook GST ghi năm 2024, workbook không GST ghi năm 2021; mọi số ngày/tháng trong hai bảng tương ứng giống nhau. Đây là dữ liệu minh họa của nguồn. Giữ đủ ô số và ô 0; không suy ra ngày không tồn tại là ngày giao dịch thực. Bảng dưới thể hiện giá trị số lưu trong XLSX đến hai chữ số, trong khi một số ô nguồn định dạng hiển thị làm tròn đến đô la nguyên.
Tổng năm 187.551,60 đô la. Chú thích hình sổ doanh thu ghi doanh thu phải khai cho thuế thu nhập; mũi tên và vòng tròn trong worksheet mua hàng chỉ tổng mua hàng phải báo cáo. Các mẫu có trường tên doanh nghiệp và năm.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1080 | 240 | 120 | 360 | 426 | 480 | 336 | 336 | 336 | 480 | 120 | 480 |
| 2 | 960 | 300 | 120 | 336 | 636 | 426 | 372 | 372 | 372 | 414 | 120 | 426 |
| 3 | 840 | 360 | 252 | 372 | 648 | 372 | 480 | 480 | 480 | 532.8 | 252 | 372 |
| 4 | 1020 | 336 | 186 | 480 | 480 | 480 | 426 | 426 | 426 | 225.6 | 186 | 480 |
| 5 | 480 | 372 | 148.8 | 426 | 414 | 192 | 372 | 426 | 426 | 252 | 148.8 | 192 |
| 6 | 600 | 480 | 225.6 | 372 | 532.8 | 600 | 480 | 372 | 372 | 199.2 | 225.6 | 600 |
| 7 | 240 | 426 | 252 | 480 | 225.6 | 360 | 192 | 480 | 480 | 180 | 252 | 360 |
| 8 | 300 | 372 | 199.2 | 192 | 252 | 480 | 600 | 192 | 192 | 180 | 199.2 | 480 |
| 9 | 360 | 480 | 180 | 600 | 199.2 | 180 | 360 | 600 | 600 | 360 | 480 | 180 |
| 10 | 336 | 426 | 180 | 360 | 180 | 180 | 480 | 360 | 360 | 180 | 192 | 180 |
| 11 | 372 | 636 | 192 | 480 | 180 | 192 | 840 | 480 | 360 | 192 | 600 | 192 |
| 12 | 480 | 648 | 600 | 840 | 192 | 960 | 960 | 840 | 508.8 | 960 | 360 | 960 |
| 13 | 426 | 480 | 360 | 960 | 960 | 1065.6 | 1065.6 | 480 | 600 | 1065.6 | 480 | 1065.6 |
| 14 | 636 | 414 | 480 | 1065.6 | 1065.6 | 932.4 | 336 | 192 | 799.2 | 932.4 | 840 | 932.4 |
| 15 | 648 | 532.8 | 840 | 600 | 932.4 | 399.6 | 372 | 600 | 666 | 399.6 | 960 | 399.6 |
| 16 | 480 | 420 | 960 | 960 | 399.6 | 799.2 | 480 | 360 | 507.6 | 508.8 | 1065.6 | 799.2 |
| 17 | 414 | 372 | 1065.6 | 1065.6 | 508.8 | 666 | 426 | 480 | 667.2 | 600 | 600 | 666 |
| 18 | 532.8 | 276 | 932.4 | 932.4 | 600 | 507.6 | 426 | 840 | 928.8 | 372 | 960 | 507.6 |
| 19 | 420 | 480 | 399.6 | 399.6 | 799.2 | 667.2 | 372 | 508.8 | 926.4 | 480 | 1065.6 | 667.2 |
| 20 | 648 | 600 | 508.8 | 508.8 | 666 | 928.8 | 480 | 600 | 796.8 | 192 | 932.4 | 928.8 |
| 21 | 480 | 240 | 600 | 600 | 507.6 | 926.4 | 192 | 799.2 | 666 | 600 | 399.6 | 926.4 |
| 22 | 414 | 276 | 799.2 | 799.2 | 508.8 | 796.8 | 600 | 666 | 600 | 360 | 508.8 | 796.8 |
| 23 | 532.8 | 480 | 666 | 666 | 600 | 480 | 360 | 507.6 | 552 | 480 | 600 | 480 |
| 24 | 420 | 600 | 507.6 | 507.6 | 799.2 | 600 | 480 | 667.2 | 372 | 840 | 360 | 600 |
| 25 | 372 | 240 | 667.2 | 414 | 666 | 240 | 840 | 928.8 | 480 | 600 | 480 | 240 |
| 26 | 276 | 300 | 928.8 | 532.8 | 507.6 | 300 | 192 | 926.4 | 192 | 360 | 840 | 300 |
| 27 | 480 | 276 | 926.4 | 420 | 414 | 276 | 600 | 796.8 | 600 | 480 | 192 | 276 |
| 28 | 600 | 480 | 796.8 | 648 | 532.8 | 480 | 360 | 666 | 360 | 840 | 600 | 480 |
| 29 | 240 | 0 | 666 | 480 | 420 | 504 | 480 | 600 | 480 | 192 | 360 | 504 |
| 30 | 300 | 0 | 600 | 414 | 648 | 666 | 840 | 552 | 840 | 600 | 840 | 666 |
| 31 | 372 | 0 | 552 | 0 | 532.8 | 0 | 420 | 552 | 0 | 360 | 0 | 465.6 |
| Tổng tháng | 15759.6 | 11542.8 | 15912 | 17271.6 | 16434 | 16137.6 | 15219.6 | 17086.8 | 15946.8 | 14418 | 15219.6 | 16603.2 |
Mẫu phụ lục 3: sổ mua hàng hằng ngày, đủ 31 ngày và 12 tháng
Mẫu của ABC Pte Ltd: workbook GST ghi năm 2024, workbook không GST ghi năm 2021; mọi số ngày/tháng trong hai bảng tương ứng giống nhau. Đây là dữ liệu minh họa của nguồn. Giữ đủ ô số và ô 0; không suy ra ngày không tồn tại là ngày giao dịch thực. Bảng dưới thể hiện giá trị số lưu trong XLSX đến hai chữ số, trong khi một số ô nguồn định dạng hiển thị làm tròn đến đô la nguyên.
Tổng năm 156.293 đô la. Chú thích hình sổ doanh thu ghi doanh thu phải khai cho thuế thu nhập; mũi tên và vòng tròn trong worksheet mua hàng chỉ tổng mua hàng phải báo cáo. Các mẫu có trường tên doanh nghiệp và năm.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 900 | 200 | 100 | 300 | 355 | 400 | 280 | 280 | 280 | 400 | 100 | 400 |
| 2 | 800 | 250 | 100 | 280 | 530 | 355 | 310 | 310 | 310 | 345 | 100 | 355 |
| 3 | 700 | 300 | 210 | 310 | 540 | 310 | 400 | 400 | 400 | 444 | 210 | 310 |
| 4 | 850 | 280 | 155 | 400 | 400 | 400 | 355 | 355 | 355 | 188 | 155 | 400 |
| 5 | 400 | 310 | 124 | 355 | 345 | 160 | 310 | 355 | 355 | 210 | 124 | 160 |
| 6 | 500 | 400 | 188 | 310 | 444 | 500 | 400 | 310 | 310 | 166 | 188 | 500 |
| 7 | 200 | 355 | 210 | 400 | 188 | 300 | 160 | 400 | 400 | 150 | 210 | 300 |
| 8 | 250 | 310 | 166 | 160 | 210 | 400 | 500 | 160 | 160 | 150 | 166 | 400 |
| 9 | 300 | 400 | 150 | 500 | 166 | 150 | 300 | 500 | 500 | 300 | 400 | 150 |
| 10 | 280 | 355 | 150 | 300 | 150 | 150 | 400 | 300 | 300 | 150 | 160 | 150 |
| 11 | 310 | 530 | 160 | 400 | 150 | 160 | 700 | 400 | 300 | 160 | 500 | 160 |
| 12 | 400 | 540 | 500 | 700 | 160 | 800 | 800 | 700 | 424 | 800 | 300 | 800 |
| 13 | 355 | 400 | 300 | 800 | 800 | 888 | 888 | 400 | 500 | 888 | 400 | 888 |
| 14 | 530 | 345 | 400 | 888 | 888 | 777 | 280 | 160 | 666 | 777 | 700 | 777 |
| 15 | 540 | 444 | 700 | 500 | 777 | 333 | 310 | 500 | 555 | 333 | 800 | 333 |
| 16 | 400 | 350 | 800 | 800 | 333 | 666 | 400 | 300 | 423 | 424 | 888 | 666 |
| 17 | 345 | 310 | 888 | 888 | 424 | 555 | 355 | 400 | 556 | 500 | 500 | 555 |
| 18 | 444 | 230 | 777 | 777 | 500 | 423 | 355 | 700 | 774 | 310 | 800 | 423 |
| 19 | 350 | 400 | 333 | 333 | 666 | 556 | 310 | 424 | 772 | 400 | 888 | 556 |
| 20 | 540 | 500 | 424 | 424 | 555 | 774 | 400 | 500 | 664 | 160 | 777 | 774 |
| 21 | 400 | 200 | 500 | 500 | 423 | 772 | 160 | 666 | 555 | 500 | 333 | 772 |
| 22 | 345 | 230 | 666 | 666 | 424 | 664 | 500 | 555 | 500 | 300 | 424 | 664 |
| 23 | 444 | 400 | 555 | 555 | 500 | 400 | 300 | 423 | 460 | 400 | 500 | 400 |
| 24 | 350 | 500 | 423 | 423 | 666 | 500 | 400 | 556 | 310 | 700 | 300 | 500 |
| 25 | 310 | 200 | 556 | 345 | 555 | 200 | 700 | 774 | 400 | 500 | 400 | 200 |
| 26 | 230 | 250 | 774 | 444 | 423 | 250 | 160 | 772 | 160 | 300 | 700 | 250 |
| 27 | 400 | 230 | 772 | 350 | 345 | 230 | 500 | 664 | 500 | 400 | 160 | 230 |
| 28 | 500 | 400 | 664 | 540 | 444 | 400 | 300 | 555 | 300 | 700 | 500 | 400 |
| 29 | 200 | 0 | 555 | 400 | 350 | 420 | 400 | 500 | 400 | 160 | 300 | 420 |
| 30 | 250 | 0 | 500 | 345 | 540 | 555 | 700 | 460 | 700 | 500 | 700 | 555 |
| 31 | 310 | 0 | 460 | 0 | 444 | 0 | 350 | 460 | 0 | 300 | 0 | 388 |
| Tổng tháng | 13133 | 9619 | 13260 | 14393 | 13695 | 13448 | 12683 | 14239 | 13289 | 12015 | 12683 | 13836 |
Mẫu hóa đơn thuế 4A và hóa đơn đơn giản 4B
Chỉ workbook GST có hai mẫu này. Bên bán minh họa Gallery Photo Supplier, 888 Jalan Ang Teng, Singapore 560009, GST Reg No M2-1234567-K; ngày 02/01/2024, Invoice No F012345; để trống tên/địa chỉ khách; loại cung cấp Cash/Credit Sale. Hóa đơn đầy đủ có các dòng sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Mô tả | SL | Đơn giá | Thành tiền | Chiết khấu | Sau chiết khấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Yashica MG2 | 10 | 90 | 900 | 45 | 855 |
| 2 | Pentax Z-1 Body | 20 | 1.000 | 20.000 | 1.000 | 19.000 |
| 3 | Camera W35 | 30 | 200 | 6.000 | 300 | 5.700 |
| 4 | Camera Prima 5 | 40 | 220 | 8.800 | 440 | 8.360 |
| Tổng | 33.915 | |||||
| Cộng GST 9% | 3.052,35 | |||||
| Phải trả | 36.967,35 |
Mẫu hóa đơn đơn giản: toàn bộ các dòng và thanh toán
Cùng tên/địa chỉ/mã GST/ngày/số hóa đơn như mẫu 4A. Ghi “Prices charged are inclusive of 9% GST”; thanh toán Cash/Nets/Credit Card; tiền đưa 150, tiền thối 40. Cả hai hóa đơn mẫu kết bằng lời cảm ơn và mong tiếp tục phục vụ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mô tả | Số lượng | Tổng dòng |
|---|---|---|
| Yashica MG2 | 1 | 10 |
| Pentax Z-1 Body | 2 | 20 |
| Camera W35 | 2 | 30 |
| Camera Prima 5 | 3 | 50 |
| Tổng cộng | 110 |
Mẫu giấy báo có: bản GST và không GST
Mẫu có tên/địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại, fax, email, tên/địa chỉ khách. Ngày DD/MM/YYYY ở bản GST, dd/mm/yy ở bản không GST; Your Ref 1111, Our Ref 2222, Terms Cash; người nhận Mr XX, điện thoại 6111 1111, fax 6222 2222. Bản GST có mã GST mẫu 12345678. Lý do: trả hàng ngày mẫu theo Tax Invoice No 1234; ngay bản không GST cũng dùng chữ Tax Invoice trong dòng mẫu, không suy ra doanh nghiệp chưa GST được phát hành hóa đơn GST.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT/mã sản phẩm | Mô tả | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| 1 / PID1800 | TV Plasma | 2 | 1.000 | 2.000 |
| 2 / PID 2800 | Màn hình | 1 | 200 | 200 |
| Tổng trước GST | 2.200 | |||
| Chỉ bản GST: GST 9% | 198 | |||
| Tổng bản GST | 2.398 | |||
| Tổng bản không GST | 2.200 |
Mẫu thù lao nhân viên: giữ đúng từng bộ dữ liệu lịch sử
ABC Pte Ltd, tháng 1/2024 trong bản GST và tháng 1/2021 trong bản không GST. Cột gồm số thứ tự, tên nhân viên, chức vụ, số định danh, thù lao, CPF người lao động, CPF chủ sử dụng, tổng CPF, SDL, FWL. Có dòng trống để bổ sung đến STT 15. Mức 20%/16% trong tiêu đề GST và 20%/17% trong bản không GST là nhãn mẫu; các tỷ lệ có thể đổi và không áp dụng mọi tuổi. Bản GST ghi Ali sinh năm 1971, nhóm trên 50 đến 55; bản không GST ghi sinh 1967, 55 trở xuống. Giữ nguyên sự khác nhau của hai mẫu, không coi là mức CPF hiện hành.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bộ/người | Chức vụ và định danh | Thù lao | CPF NV | CPF chủ | Tổng CPF | SDL | FWL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GST Joanne Lim Ah Bee | Nhân viên kế toán; SXXXX345A | 2.000 | 400 | 320 | 720 | 5 | 0 |
| GST Ali Bin Abdul Rahman | Giao hàng; SXXXX345B | 1.200 | 222 | 168 | 390 | 3 | 0 |
| Tổng GST | 3.200 | 622 | 488 | 1.110 | 8 | 0 | |
| Không GST Joanne Lim Ah Bee | Nhân viên kế toán; S7712345A | 2.000 | 400 | 340 | 740 | 5 | 0 |
| Không GST Ali Bin Abdul Rahman | Giao hàng; S0112345B | 1.200 | 240 | 204 | 444 | 3 | 0 |
| Tổng không GST | 3.200 | 640 | 544 | 1.184 | 8 | 0 |
Chú thích thù lao và mẫu tồn kho
Lương chủ kinh doanh không được trừ thuế thu nhập. SDL là Skills Development Levy, khoản đóng phát triển kỹ năng; FWL là Foreign Worker Levy, khoản đóng lao động nước ngoài. Bảng nguồn tính SDL bằng 0,25% thù lao trong các ví dụ.
Mẫu tồn kho ABC Pte Ltd cuối 2024 (GST) hoặc 2021 (không GST), mã mẫu XXXXX cho cả ba loại. Đơn giá bản GST chưa gồm GST; bản không GST đã gồm GST. Có thể dùng bình quân: tổng giá vốn hàng sẵn để bán (tồn đầu + tổng mua năm) chia tổng đơn vị sẵn để bán (đơn vị tồn đầu + tổng mua năm).
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mô tả | Mã | Số tồn A | Đơn giá B | Giá trị A×B |
|---|---|---|---|---|
| TV | XXXXX | 100 | 1.000 | 100.000 |
| Màn hình | XXXXX | 50 | 150 | 7.500 |
| DVD | XXXXX | 35 | 200 | 7.000 |
Mẫu giao thông công cộng và công tác nước ngoài
ABC Pte Ltd; tháng 1/2024 trong workbook GST, tháng 1/2021 trong workbook không GST. Hai bộ có cùng ngày/tháng và số tiền, chỉ khác năm. Các dòng trống cho phép thêm đến STT 15. Chi xe cá nhân không được trừ thuế thu nhập.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày (năm theo bộ) | Điểm đến/phương tiện | Người và chức vụ | Mục đích/độ dài | Số tiền |
|---|---|---|---|---|
| 02/01 | Blk 5 Jurong Industrial Park #01-01; taxi | Ali Bin Abdul Rahman — giao hàng | Giao phụ tùng máy tính | 10,20 |
| 23/01 | Blk 5 Ang Mo Kio Industrial Park 1 #01-02; taxi | Joanne Lim Ah Bee — kế toán | Thu séc thanh toán từ nhà cung cấp, theo đúng câu mẫu | 8,50 |
| Tổng giao thông | 18,70 | |||
| 05/01 | Hong Kong; máy bay | Giám đốc Mr Johnson | Hội nghị; hai ngày | 750 |
| 05/01 | Hong Kong; phương tiện để trống | Giám đốc Mr Johnson | Khách sạn; hai ngày | 1.200 |
| Tổng công tác | 1.950 |
Mẫu tiếp khách và tài sản cố định
Tiếp khách ABC Pte Ltd ngày 03/01/2024 (GST) hoặc 03/01/2021 (không GST), tại XYZ Restaurant: tiếp các giám đốc DEF Company là Mr Alfonso và Mr Terry để bàn hợp đồng; người chi Giám đốc Mr Johnson. Bản GST ghi chưa GST 100, GST 9, gồm GST 109; bản không GST ghi số tiền 100. Có dòng trống đến STT 15 và dòng tổng chưa điền.
Bảng tài sản ABC Pte Ltd có mô tả, ngày mua, nguyên giá, khấu hao lũy kế đầu kỳ/khấu hao năm/cuối kỳ, giá trị sổ sách ròng = A − B, ngày bán, giá bán, lãi/lỗ. Bản GST có cột GST mua và bán, giá chưa GST; bản không GST nguyên giá đã gồm GST. Chú thích: khấu hao không được trừ như chi phí kinh doanh khi tính thuế thu nhập. Các cột bán và lãi/lỗ để trống trong mẫu.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bộ/tài sản | Ngày mua theo giá trị ô | Nguyên giá | GST mua | KH đầu kỳ | KH năm | KH cuối kỳ | Giá trị ròng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GST: nội thất/phụ kiện | 7/1/2024 | 9.000 | 810 | 0 | 3.000 | 3.000 | 6.000 |
| GST: thiết bị văn phòng | 7/1/2024 | 10.000 | 900 | 0 | 2.000 | 2.000 | 8.000 |
| GST: van | 7/1/2024 | 30.000 | 2.700 | 0 | 5.000 | 5.000 | 25.000 |
| Không GST: nội thất/phụ kiện | 1/1/2021 | 12.000 | — | 3.000 | 3.000 | 6.000 | 6.000 |
| Không GST: thiết bị văn phòng | 1/1/2021 | 8.000 | — | 2.000 | 2.000 | 4.000 | 4.000 |
| Không GST: van | 1/1/2021 | 30.000 | — | 0 | 5.000 | 5.000 | 25.000 |
Record-Keeping Assistant: người dùng, điều kiện và giới hạn
RKA giúp giữ và tổ chức hồ sơ trong năm tài chính, chuẩn bị tờ khai cho YA tương ứng. Ví dụ công ty kết thúc năm tài chính tháng 12 dùng hồ sơ 1/1–31/12/2026 cho YA 2027. Nhập tên doanh nghiệp, mã thuế, ngày kết thúc năm tài chính theo DD/MM/YYYY; công cụ xác định YA bằng năm kết thúc cộng một.
Nhóm người tự làm và hợp danh: doanh thu năm không quá 500.000 đô la, không yêu cầu carry-back capital allowances/lỗ năm hiện tại hoặc foreign tax credit/tax deducted at source trong YA. Công cụ tạo báo cáo hai hoặc bốn dòng; có nhiều hoạt động thì dùng một tệp riêng cho mỗi hoạt động và báo đủ tất cả thu nhập. Nhóm công ty Form C-S (Lite): thành lập tại Singapore, doanh thu không quá 200.000, chỉ có thu nhập chịu mức thuế doanh nghiệp 17%, không yêu cầu carry-back, group relief, investment allowance, foreign tax credit hoặc tax deducted at source.
Không dùng RKA nếu yêu cầu Industrial Building Allowance (IBA) hoặc Land Intensification Allowance (LIA), lập báo cáo bằng đồng tiền chức năng khác SGD, đã đăng ký GST và/hoặc là công ty nắm giữ đầu tư. Khi không phù hợp, có thể dùng Basic Tax Calculator, hỏi chuyên gia thuế và/hoặc phần mềm kế toán có thể khai Form C-S liền mạch.
Nguồn ghi đúng tại 13/1/2026, tính theo giả định và dữ liệu nhập, không bao quát mọi tình huống. RKA chỉ hỗ trợ tổng hợp, không thay thế việc giữ hồ sơ đúng năm năm để xác định thu nhập/chi phí; tra IRAS để lấy bản mới. Có biểu mẫu góp ý tại go.gov.sg/irasrkafeedback.
RKA: chú giải màu và bốn giai đoạn thực hiện
Nhập dữ liệu vào ô vàng; lấy kết quả ô xanh lá đưa sang trường tương ứng của tờ khai. Nút GO TO chuyển đến nơi chỉ định; TOP/BOTTOM đến đầu/cuối bảng; dấu −/+ đóng/mở phần hướng dẫn. Các nút điều hướng là trợ giúp của workbook, không phải xác nhận đã nộp thuế.
Đầu năm: điền Start và tồn kho đầu kỳ trong SEPs & Pships hoặc Companies; dùng tệp mới cho mỗi năm và mỗi doanh nghiệp. Trong năm: ghi đều thu nhập vào Income, chi phí kinh doanh không gồm chi riêng vào Expenses, CA yêu cầu trong YA vào CA; tài sản bán/chuyển thành hàng tồn kho/xóa sổ từng được hưởng CA ghi BC & BA.
Giữ chứng từ gốc như hóa đơn/biên nhận. Người tự làm/hợp danh đủ điều kiện lưu hồ sơ đơn giản có thể chọn chuyển thông tin chứng từ thành hồ sơ kinh doanh và giữ: doanh thu ngày (Income), mua hàng ngày (Schedule A), toàn bộ chi phí tháng (Expenses), chi tiết đi lại ngày (Schedule B), thù lao nhân viên tháng (Schedule C). Nguồn dẫn hướng dẫn riêng về simplified record-keeping, không coi mọi người dùng RKA đều tự động đủ điều kiện.
Cuối năm: điền tồn cuối nếu có. Khi khai thuế: dùng giá trị ô xanh ở đúng trang nhóm người nộp thuế. Nếu loại thu nhập hoặc chi phí không có trong menu, kiểm tra xử lý thuế trên IRAS rồi chọn Others (taxable/non-taxable) hoặc Others (deductible/non-deductible) tương ứng.
RKA: đầy đủ danh mục thu nhập và xử lý thuế
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Danh mục nguồn | Xử lý trong RKA |
|---|---|
| Doanh thu | Chịu thuế |
| Thu nhập cho thuê | Chịu thuế |
| Lãi chịu thuế | Chịu thuế |
| Lãi không chịu thuế | Không chịu thuế |
| Cổ tức Singapore miễn theo hệ thống một tầng | Không chịu thuế |
| Lãi thanh lý tài sản cố định, số kế toán | Không chịu thuế theo danh mục mẫu |
| Khác chịu thuế | Chịu thuế |
| Khác không chịu thuế | Không chịu thuế |
RKA: đầy đủ 26 loại chi phí
Đây là danh mục và phân loại trong công cụ, áp dụng theo điều kiện sử dụng và giả định của công cụ. Khi trường hợp thực tế khác cần kiểm tra IRAS; nguồn còn dẫn Business Expense Deductibility Checker.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại chi phí | Xử lý theo danh mục nguồn |
|---|---|
| Mua tồn kho: hàng bán, vật tư, nguyên liệu | Được trừ |
| Hành chính | Được trừ |
| Quảng cáo | Được trừ |
| Phí ngân hàng và lãi, trừ lãi tài sản không tạo thu nhập | Được trừ |
| Phí và thù lao giám đốc | Được trừ |
| Tiếp khách | Được trừ |
| Phí bảo hiểm | Được trừ |
| Pháp lý/chuyên môn cho giao dịch thương mại và thu nhập | Được trừ |
| Xe hàng/xe thương mại: van, lorry, bus, motorcycle | Được trừ |
| Phạt/khoản phạt không theo luật | Được trừ |
| Vật tư văn phòng: in ấn/văn phòng phẩm | Được trừ |
| Công tác nước ngoài | Được trừ |
| Giao thông công cộng: bus, train, taxi, private hire | Được trừ |
| Thuê mặt bằng kinh doanh | Được trừ |
| Lương, thưởng, phụ cấp nhân viên | Được trừ |
| CPF bắt buộc cho nhân viên | Được trừ |
| Tiện ích: điện thoại/nước/điện | Được trừ |
| Chi tạo thu nhập cho thuê | Trừ vào thu nhập cho thuê |
| Quyên góp | Được trừ nếu là khoản quyên góp đủ điều kiện |
| Phạt/khoản phạt theo luật | Không được trừ |
| Xe biển S, Q và RU | Không được trừ |
| Lỗ thanh lý tài sản cố định, số kế toán | Không được trừ |
| Khấu hao/phân bổ, số kế toán | Không được trừ |
| Tài sản cố định xóa sổ, số kế toán | Không được trừ |
| Khác được trừ | Được trừ |
| Khác không được trừ | Không được trừ |
RKA: các trường ghi thu nhập, chi phí và ba bảng phụ
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trang | Toàn bộ cột nhập hoặc kết quả |
|---|---|
| Income | Ngày; danh mục thu nhập; số tiền; xử lý thuế tra tự động; ghi chú. Có 5.000 dòng nhập, công thức E9:E5008. |
| Expenses | Ngày; danh mục chi; số tiền; bên nhận; xử lý thuế tự động; ghi chú. Có 7.500 dòng, công thức F11:F7510. |
| Schedule A | Ngày mua; nhà cung cấp; mô tả hàng/dịch vụ nhận; số tiền; cách thanh toán. Ghi mọi hàng tồn kho/vật tư kinh doanh. |
| Schedule B | Ngày; mục đích chuyến; điểm đến; phương tiện; tên/chức vụ người chi; số tiền. Chi xe cá nhân không được trừ. |
| Schedule C | Ngày; nhân viên; chức vụ; số định danh; thù lao; CPF chủ sử dụng; SDL; FWL. Lương chủ kinh doanh không được trừ. |
RKA: capital allowances và tài sản thuê mua
CA là khoản khấu trừ theo thuế cho hao mòn tài sản cố định đủ điều kiện. Thiết bị tự động hóa theo danh mục, như máy tính, laptop, máy in và phần mềm, có thể xóa nguyên giá trong một năm. Tài sản giá trị thấp không quá 5.000 mỗi tài sản có thể xóa trong một năm với tổng yêu cầu tối đa 30.000 mỗi YA; tài sản thuê mua cũng áp dụng cho tiền gốc trả từng năm nếu nguyên giá không quá 5.000. Có thể chọn ba năm cho mọi tài sản đủ CA.
Nếu tài sản được trợ cấp vốn của chính phủ một phần, nhập chi ròng sau trợ cấp. Với thuê mua (HP), ghi ngày và số tiền trả góp gồm tiền đặt cọc nếu có, loại lãi thuê mua; khoản trả thuộc các YA khác nhau phải là các mục riêng. Nếu dùng thời gian sử dụng quy định cho tài sản, tự tính và điền Other capital allowances.
Trang CA có ngày mua trả ngay/ngày trả góp HP; phương thức Cash/Hire Purchase; mô tả; loại tài sản; nguyên giá/khoản trả góp; tỷ lệ xóa năm hiện tại; CA năm hiện tại = chi phí × tỷ lệ. Các loại menu gồm thiết bị tự động hóa 100%, tài sản giá trị thấp 100%, tài sản ba năm ở YA thứ nhất/thứ hai/thứ ba mỗi năm 100%/3. Có 300 dòng CA (24–323), tổng CA một năm cho tài sản giá trị thấp và ô CA khác tự tính.
RKA: balancing charge và balancing allowance
Khi bán, chuyển thành hàng tồn kho hoặc xóa sổ tài sản đã từng được hưởng CA, tính khoản điều chỉnh. Giá trị thuế còn lại (TWDV) = nguyên giá − CA được cho phép trước đó. Tiền bán thấp hơn TWDV: phần chênh là balancing allowance (BA), được trừ thuế. Tiền bán cao hơn TWDV: phần chênh là balancing charge (BC), chịu thuế nhưng không vượt tổng CA từng được cho phép cho tài sản đó.
Các cột: ngày bán, mô tả tài sản, tiền bán, nguyên giá, CA trước đây, TWDV, tiền bán trừ TWDV. Công thức 300 dòng (11–310) tính TWDV khi có nguyên giá và CA; nếu tiền bán trừ TWDV dương thì lấy nhỏ hơn của chênh lệch và CA trước đó, nếu âm thì giữ âm. Tổng BC là tổng số dương; tổng BA là trị tuyệt đối tổng số âm.
RKA: kết quả cho người tự làm và hợp danh
Bước 1 hoàn tất Start, Income, Expenses, CA, BC & BA nếu liên quan; bước 2 nhập tồn đầu/cuối. Tồn kho là hàng giữ để bán trong kinh doanh thông thường hoặc vật tư/nguyên liệu tiêu dùng trong sản xuất hàng/dịch vụ. Ngày tồn đầu/cuối tự lấy theo FYE: ngày cuối là FYE, ngày đầu là ngày sau mốc lùi 12 tháng.
Doanh thu không quá 200.000: báo cáo hai dòng gồm doanh thu và lãi/lỗ điều chỉnh. Trên 200.000: bốn dòng gồm doanh thu, lãi/lỗ gộp, chi phí kinh doanh được trừ, lãi/lỗ điều chỉnh. Vẫn khai thu nhập khác, trong đó có lãi và tiền thuê tài sản nếu có.
Cách tính: giá vốn = tồn đầu + mua tồn kho − tồn cuối; lãi gộp = doanh thu − giá vốn. Cộng chi phí được trừ gồm 16 loại từ hành chính đến tiện ích cùng Others deductible. CA năm hiện tại = CA tài sản một/ba năm + CA khác tự tính + BA. Lãi/lỗ điều chỉnh = lãi gộp − chi phí được trừ − CA năm hiện tại + BC. Thu nhập cho thuê ròng = tiền thuê − chi liên quan, phần chi trừ bị giới hạn bằng tiền thuê. Phần thu nhập khác hiện lãi chịu thuế và Others taxable; khoản quyên góp được tổng hợp riêng.
RKA: tám kết quả cho công ty và công thức đối chiếu
Sau cùng các bước hoàn tất năm trang dữ liệu và tồn đầu/cuối như nhóm tự làm, đưa tám giá trị ô xanh vào Form C-S (Lite): doanh thu; lãi/lỗ ròng trước thuế; lãi/lỗ điều chỉnh trước CA; BC; CA năm hiện tại; thu nhập cho thuê ròng; thu nhập lãi; thu nhập khác chịu thuế.
Giá vốn và lãi gộp tính như trên. Tổng chi hoạt động/khác gồm toàn bộ 25 loại chi phí sau mua tồn kho; thu nhập ngoài hoạt động gồm bảy loại sau doanh thu trong danh mục Income. Lãi/lỗ ròng trước thuế = lãi gộp − toàn bộ chi hoạt động/khác + thu nhập ngoài hoạt động. Chi kinh doanh được trừ gồm 16 loại từ hành chính đến tiện ích cộng Others deductible. Lãi/lỗ điều chỉnh trước CA = lãi gộp − chi được trừ. BC lấy tổng trang BC & BA; CA hiện tại = tổng CA + CA khác + BA; cho thuê ròng trừ chi tối đa bằng thu nhập thuê. Thu nhập lãi lấy Taxable interest income; thu nhập khác chịu thuế lấy Others taxable.
Một số ô hình/icon trong tệp gốc trả #VALUE! ngay cả trước khi nhập; bản xem thử còn báo không hỗ trợ HYPERLINK. Đó là giới hạn/giá trị của tệp và trình xem, không phải kết quả thuế đã tính cho người đọc. Các công thức và nội dung gốc được bảo tồn, không sửa workbook nguồn.
Lịch sử xuất bản và đường dẫn lỗi được giữ theo nguồn
Trang xuất bản GST ghi các bản trước: 31/5/2010, 8/4/2015, 16/1/2017, 24/7/2017, 3/1/2019, 12/10/2020, 10/2/2021, 1/1/2023, 1/1/2024, 23/4/2024, 31/3/2025. Trang xuất bản không GST ghi: 31/5/2010, 8/4/2015, 27/12/2018, 23/4/2024, 31/3/2025. Bảng sửa đổi không GST vẫn có hai mốc 2017 dù trang xuất bản không liệt kê là các bản riêng; giữ nguyên hai danh sách theo từng vị trí.
PDF không GST có một liên kết lỗi trỏ vào bộ nhớ đệm file trên máy tác giả thay vì website; RKA có một href chỉ một dấu gạch sau https: cho trang hồ sơ công ty. Các chuỗi gốc được bảo tồn trong bằng chứng tài nguyên, không coi là địa chỉ công khai hoạt động. Trang chính công ty với URL HTTPS hợp lệ đã có riêng trong nguồn và danh sách tài liệu.
Video năm 2020: đầy đủ bối cảnh và hướng dẫn công ty mới
Trang web dẫn đoạn 09:50–10:55 để minh họa thời hạn lưu hồ sơ. Video đầy đủ mang chủ đề nghĩa vụ khai thuế thu nhập doanh nghiệp và cơ sở tính thuế, được đăng năm 2020. Phần dưới giữ toàn bộ nội dung giáo dục của video và các ví dụ lịch sử, không trình bày mức phạt hay giao diện năm 2020 như xác nhận thực tiễn hiện tại.
Nhân vật Big Boss Bobby điều hành BB Bakery Pte. Ltd., Start-Up Selina điều hành SE Pastries Pte. Ltd.; cả hai là giám đốc và cổ đông, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế. New Company Start-Up Kit trên IRAS là công cụ tương tác tạo lịch khai đầu tiên cho IRAS và annual return ACRA. Hình có Financial Year End, Record Keeping, Payment Plans and Refunds, lịch ECI/tờ khai thuế và lịch AGM tháng 6/20X3/annual return tháng 7/20X3 trong ví dụ. Người đăng ký lời nhắc nhận email một tháng trước hạn tại địa chỉ đã chọn; việc bận hoạt động không làm mất nghĩa vụ khai. Email SelinaPastries@email.com trên hình là dữ liệu hư cấu của nhân vật, không phải địa chỉ hỗ trợ IRAS.
Video: hai ví dụ cơ sở tính thuế và bảng tính thuế
Công ty bị tính thuế trên thu nhập năm tài chính trước; năm tính thuế là YA. SE Pastries kết thúc năm 31/12/20X2, kỳ cơ sở 1/1–31/12/20X2, tương ứng YA 20X3. BB Bakery kết thúc 31/3/20X2, kỳ cơ sở 1/4/20X1–31/3/20X2; lời giải và biểu tượng lịch nói YA 20X3 nhưng hàng “Year of Assessment” ở khung khoảng 2:32,5 ghi 20X4. Đây là điểm không khớp trên hình với lời giải nguồn; không dùng số 20X4 đó để sửa nguyên tắc năm tài chính trước.
BB có doanh thu hiển thị 6 triệu đô la, vượt 5 triệu; SE khoảng 200.000. Không phải mọi lợi nhuận kế toán đều chịu thuế: chuẩn bị bảng tính thuế để trừ thu nhập riêng nguồn, thu nhập không chịu thuế và cộng chi không được trừ, xác định chargeable income. Video dẫn Basic Tax Calculator dành cho Form C và C-S trên IRAS.
Video: ECI và ngoại lệ hai điều kiện
Hai tờ khai thuế hằng năm là Estimated Chargeable Income (ECI) và Form C/C-S/C-S (Lite). ECI là ước tính thu nhập chịu thuế sau chi được trừ cho một YA. Không cần nộp ECI khi đồng thời doanh thu năm không quá 5 triệu và ECI bằng 0.
BB Bakery doanh thu 6 triệu phải nộp ECI trong ba tháng sau FYE; FYE 31/3/20X2 thì hạn 30/6/20X2. SE Pastries FYE 31/12/20X2, doanh thu 200.000 và ECI ước tính 0 nên được miễn ECI cho YA 20X3. Dù trang View Corporate Tax Filing Status hiện ECI / 20X3 / READY TO FILE, quyền miễn vẫn giữ và không phải liên hệ IRAS xin xác nhận không cần nộp.
Video: điều kiện Form C-S và C-S (Lite)
Video nêu hạn 30/11 hằng năm; mô tả video giới hạn cách tính hạn này từ YA 2021. C-S yêu cầu thành lập tại Singapore, doanh thu không quá 5 triệu, chỉ thu nhập chịu mức 17%, không yêu cầu carry-back CA/lỗ năm hiện tại, group relief, investment allowance, foreign tax credit hoặc tax deducted at source. Video giải thích thuế suất 17% trừ khi có ưu đãi cho phép mức thấp hơn; công ty có thu nhập thuế suất ưu đãi không vì thế tự đáp ứng điều kiện C-S.
Khai C-S không phải nộp báo cáo tài chính, bảng tính thuế, bảng kê hỗ trợ cùng tờ khai nhưng vẫn chuẩn bị, lưu để gửi khi IRAS yêu cầu. Từ YA 2020, doanh thu không quá 200.000 và đáp ứng điều kiện C-S thì có thể chọn C-S (Lite), chỉ sáu trường thiết yếu trong phiên bản video cho công ty thuế đơn giản. Lite cũng không phải nộp báo cáo tài chính/bảng tính thuế/bảng hỗ trợ cùng tờ khai. Giao diện minh họa lựa chọn FORM C-S và FORM C-S (LITE), Part A/B/C, Confirmation và Acknowledgement; chữ gạch mẫu trong hình không phải các trường thông tin thật cần suy đoán.
Video: Form C, không khai, nộp thuế và khiếu nại
BB Bakery không đáp ứng C-S/Lite vì doanh thu 6 triệu vượt 5 triệu. Giám đốc phải bảo đảm nộp Form C, báo cáo tài chính, báo cáo lãi lỗ chi tiết, bảng tính thuế và chứng từ liên quan qua myTax Portal. Hình minh họa người khai/liên hệ Bobby, chức vụ Director, số điện thoại có phần đầu +65 612 và phần còn lại là ký tự che; có bước Submit Document, trạng thái file attached, rồi Submit.
Video lịch sử nêu không khai có thể bị ước tính và nhận Notice of Assessment (NOA), phải trả trong một tháng từ ngày NOA; thí dụ NOA 1/4/20XX thì trả 1/5/20XX. Còn có thể bị phạt đến 1.000 và/hoặc triệu tập ra tòa; không khai quá hai năm có thể thêm phạt gấp đôi số thuế ấn định. Các con số chạy trong hoạt họa minh họa không thay thế quy tắc bằng lời này.
Nếu không đồng ý NOA, nộp phản đối trong hai tháng từ ngày NOA; không làm thì ấn định được coi là cuối cùng. Công ty hoặc đại lý thuế có thể dùng Revise/Object to Assessment qua myTax Portal, cung cấp YA, ngày NOA, các mục phản đối, lý do, chứng từ hỗ trợ. Dù đang phản đối, BB vẫn phải trả số trên NOA trong một tháng. Với GIRO, bảo đảm đủ tiền tài khoản để thanh toán.
Video: lưu hồ sơ, trách nhiệm giám đốc và toàn bộ phần nhắc lại
Cả Bobby và Selina phải giữ hồ sơ ít nhất năm năm dù ấn định thuế đã hoàn tất. Cho YA 20X3, hồ sơ SE từ 1/1–31/12/20X2 giữ đến 31/12/20X7; hồ sơ BB từ 1/4/20X1–31/3/20X2 cũng giữ đến 31/12/20X7. Video minh họa dòng thời gian từng năm đến khi đủ thời hạn mới bỏ hồ sơ.
Phần mềm kế toán cải thiện ghi sổ/tuân thủ; Accounting Software Register theo tên trong video liệt kê phần mềm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Có thể có biện pháp cưỡng chế khi không giữ đúng hồ sơ. Khai phải trung thực, chính xác; dù thuê đại lý thuế, giám đốc cuối cùng vẫn chịu trách nhiệm về các tuyên bố. Bảng ASR trong khung hình 130 có các cột: S/No (số thứ tự); chủ sở hữu phần mềm; tên phần mềm tuân thủ yêu cầu IRAS; nhóm Recommended Features gồm Reverse Charge Mechanism (cơ chế tính thuế ngược), Overseas Vendor Registration Regime (chế độ đăng ký nhà cung cấp nước ngoài), GST Registration Reminder (nhắc đăng ký GST), GST Filing Reminder (nhắc nộp GST), GST Automated Blocked Input Tax Claims (tự động chặn yêu cầu khấu trừ GST đầu vào không được phép); thời gian niêm yết trên IRAS ASR; địa chỉ email kinh doanh. Dữ liệu tên/email bị che bằng thanh trong hình không được suy đoán.
Phần nhắc lại đủ sáu nhóm: giữ hồ sơ ít nhất năm năm; khuyến khích phần mềm; hai tờ khai ECI trong ba tháng FYE (có miễn khi đủ điều kiện) và C/C-S/Lite 30/11; trả NOA trong một tháng; phản đối trong hai tháng; YA là năm tính thuế trên thu nhập của năm tài chính trước. Kết thúc dẫn www.iras.gov.sg, Contact Us, điện thoại/email và Ask Jamie@IRAS.
Mô tả có các mốc 0:38 công ty mới, 1:35 cơ sở tính thuế, 2:36 bảng tính thuế, 3:20 nộp tờ khai, 7:51 không khai, 8:32 trả thuế/phản đối, 9:50 hồ sơ, 11:27 nhắc lại; thêm liên kết tổng quan cũ, CIT2021 và các kênh Facebook/Twitter/Instagram/LinkedIn. IRAS nói video chỉ giúp hiểu chung, không bao quát mọi tình huống và có quyền thay đổi lập trường khi luật/thực tiễn đổi. Phụ đề tự động được đối chiếu khung hình; không coi lỗi nhận diện như “accra” hay “gyro” là tên cơ quan/phương thức khác ACRA/GIRO.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
- Trang chủ IRAS ↗
- Các sắc thuế ↗
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ↗
- Kiến thức cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp ↗
- Kiến thức cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp ↗
- Mùa khai thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 ↗
- Hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp cơ bản cho công ty ↗
- Cư trú thuế của công ty và chứng nhận cư trú ↗
- Yêu cầu lưu giữ hồ sơ ↗
- Xin bản sao tài liệu IRAS đã phát hành ↗
- Thuế suất, hoàn giảm và chương trình miễn thuế doanh nghiệp ↗
- Cập nhật thông tin công ty ↗
- Video, hội thảo trực tuyến và hội thảo về thuế doanh nghiệp ↗
- Điểm điều hướng tại trang yêu cầu lưu hồ sơ ↗
- Điểm điều hướng tại trang yêu cầu lưu hồ sơ ↗
- Điểm điều hướng tại trang yêu cầu lưu hồ sơ ↗
- Điểm điều hướng tại trang yêu cầu lưu hồ sơ ↗
- Điểm điều hướng tại trang yêu cầu lưu hồ sơ ↗
- Điểm điều hướng tại trang yêu cầu lưu hồ sơ ↗
- Các hồ sơ công ty phải giữ ↗
- Cách lưu hồ sơ đúng ↗
- Thời hạn bắt buộc lưu hồ sơ ↗
- Hậu quả không tuân thủ lưu hồ sơ ↗
- Câu hỏi tự kiểm tra kiến thức ↗
- Nội dung liên quan ↗
- Bảng kiểm các hồ sơ phải lưu (PDF) ↗
- Loại hồ sơ cần giữ cho khai GST ↗
- Danh mục phần mềm kế toán ASR+ của IRAS ↗
- Lợi ích áp dụng phần mềm kế toán ↗
- Bảng kiểm các hồ sơ phải lưu (PDF) ↗
- Bộ tự đánh giá lưu hồ sơ đã đăng ký GST (XLSX) ↗
- Bộ tự đánh giá lưu hồ sơ chưa đăng ký GST (XLSX) ↗
- Hướng dẫn lưu hồ sơ cho doanh nghiệp đăng ký GST (PDF) ↗
- Hướng dẫn lưu hồ sơ cho doanh nghiệp chưa đăng ký GST (PDF) ↗
- Trợ lý lưu hồ sơ RKA (XLSX) ↗
- Tải trợ lý lưu hồ sơ RKA (XLSX) ↗
- Tài liệu hướng dẫn lưu hồ sơ cho doanh nghiệp GST (PDF) ↗
- Tài liệu hướng dẫn lưu hồ sơ cho doanh nghiệp chưa GST (PDF) ↗
- Video IRAS năm 2020: nghĩa vụ khai thuế doanh nghiệp và lưu hồ sơ ↗
- Phụ lục mẫu lưu hồ sơ cho doanh nghiệp GST (XLSX) ↗
- Phụ lục mẫu lưu hồ sơ cho doanh nghiệp chưa GST (XLSX) ↗
- Trang chủ IRAS: URI gốc trong hướng dẫn ↗
- Chuyển ngược lỗ và capital allowances — liên kết trong RKA ↗
- Chuyển giảm trừ trong nhóm công ty — liên kết trong RKA ↗
- Tín dụng thuế nước ngoài — liên kết trong RKA ↗
- Các công cụ tính thuế IRAS — liên kết trong RKA ↗
- Dùng phần mềm kế toán khai Form C-S — liên kết trong RKA ↗
- Lưu hồ sơ cho người tự làm và hợp danh — liên kết trong RKA ↗
- Góp ý công cụ RKA — liên kết trong RKA ↗
- Hướng dẫn lưu hồ sơ đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ — liên kết trong RKA ↗
- Thu nhập chịu và không chịu thuế cá nhân — liên kết trong RKA ↗
- Thu nhập công ty chịu và không chịu thuế — liên kết trong RKA ↗
- Chi phí kinh doanh — liên kết trong RKA ↗
- Công cụ kiểm tra khấu trừ chi phí doanh nghiệp — liên kết trong RKA ↗
- Danh mục thiết bị tự động hóa cho capital allowances — liên kết trong RKA ↗
- Hướng dẫn capital allowances — liên kết trong RKA ↗
- Hướng dẫn capital allowances — liên kết trong RKA ↗
- Tổng quan thuế doanh nghiệp: địa chỉ lịch sử trong mô tả video ↗
- Thông tin mùa khai thuế doanh nghiệp 2021 trong video ↗
- Kênh Facebook IRAS ↗
- Kênh Twitter IRAS ↗
- Kênh Instagram IRAS ↗
- Kênh LinkedIn IRAS ↗
