Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Kiểm tra GST bị tính sai trong InvoiceNow: đầy đủ bản 1.0 ngày 7/3/2025

Mọi điều kiện, bốn loại dữ liệu, mẫu API và hai sơ đồ của bản IRAS 1.0; nêu rõ điểm khác nhau C1/C4, phạm vi 1B và mẫu thiếu ngày kết thúc.

Mục lục bài viết
Phạm vi: tài liệu kỹ thuật phiên bản 1.0 ngày 7/3/2025Tính năng được khuyến nghị và đối tượng xây dựngChú thích về các giai đoạn triển khai trong bản tháng 3/2025Trường hợp 1: tạo hoặc phát hành hóa đơn InvoiceNowTrường hợp 2: dữ liệu bán hoặc mua trích xuất từ giải phápĐủ bốn loại nộp dữ liệu trong bảng phạm viCách gọi API và cập nhật trạng thái hằng ngàyToàn bộ giá trị trong mẫu yêu cầu và phản hồi APIDữ liệu đầu vào và hai điều kiện kiểm traKết quả kiểm tra cho loại 1AKết quả kiểm tra cho loại 2Kết quả kiểm tra cho loại 1B và loại 3Bảng thời điểm và vị trí kiểm tra của bản 1.0Phụ lục A — đầy đủ các nhánh của sơ đồ 1Phụ lục A — đầy đủ các nhánh của sơ đồ 2Thông tin xác thực và kiểm thử trước khi dùng thậtGiới hạn môi trường Production và hỗ trợ kết nốiĐối chiếu có giới hạn với trang IRAS hiện hànhThông tin xuất bản và giới hạn của bản gốc

Phạm vi: tài liệu kỹ thuật phiên bản 1.0 ngày 7/3/2025

Bài này trình bày đầy đủ bản IRAS “Recommended Features for the GST InvoiceNow Requirement — Validation Check on Wrongful GST Charges”, tức tính năng được khuyến nghị để kiểm tra việc tính GST sai, phiên bản 1.0 cập nhật ngày 7/3/2025, gồm 10 trang. Đây là bản theo đúng phiên bản tài liệu, không phải hợp đồng API hiện hành và không tự giải quyết các điểm chưa thống nhất trong chính bản gốc.

Lịch sử phiên bản ở trang 2 có các cột ngày sửa đổi, số phiên bản, tóm tắt thay đổi, nhưng hàng nội dung để trống. Không có bản sửa đổi nào được ghi thêm trong bảng đó. Mục lục dẫn tới giới thiệu và phạm vi ở trang 4, triển khai ở trang 5, hỗ trợ kết nối ở trang 8 và Phụ lục A gồm hai sơ đồ quyết định ở trang 9–10.

Ba điểm cần đọc kèm xuyên suốt: phần mô tả trường hợp 2 nói đến hóa đơn ngoài mạng, trong khi bảng trang 5 còn đưa loại 1B trong mạng vào cùng trường hợp; bảng trang 7–8 đặt kiểm tra 1B/3 tại C4 nhưng sơ đồ 2 ghi gọi qua C1; mẫu phản hồi API không có trường RegisteredTo dù phần kiểm tra yêu cầu ngày kết thúc đăng ký. Bài giữ từng cách ghi tại đúng vị trí, không chọn thay IRAS một phương án triển khai.

↑ Mục lục bài viết

Tính năng được khuyến nghị và đối tượng xây dựng

IRAS cho phép nhà cung cấp giải pháp sẵn sàng cho InvoiceNow (InvoiceNow-Ready Solution Providers, IRSP) và doanh nghiệp đã đăng ký GST sử dụng giải pháp doanh nghiệp nội bộ xây dựng thêm các tính năng được khuyến nghị. Trong tài liệu TX2 về trích xuất và chuyển đổi dữ liệu, nhóm doanh nghiệp nội bộ này được gọi là “Transmitting Enterprises”, tức doanh nghiệp truyền dữ liệu.

Một tính năng là kiểm tra việc tính GST sai tại lúc tạo/phát hành hóa đơn InvoiceNow hoặc lúc nộp dữ liệu hóa đơn trích xuất từ giải pháp cho IRAS. Việc kiểm tra kết hợp mã đăng ký GST của nhà cung cấp, ngày hóa đơn, số tiền GST và dữ liệu từ API “Check GST Register” (kiểm tra đăng ký GST), rồi cảnh báo người gửi khi phát hiện hóa đơn có GST bị tính sai. Mục đích là hỗ trợ tuân thủ và tăng độ tin cậy của khoản GST trên hóa đơn.

↑ Mục lục bài viết

Chú thích về các giai đoạn triển khai trong bản tháng 3/2025

Chú thích 1 của bản 1.0 mô tả lộ trình được công bố lúc đó: từ 1/5/2025, doanh nghiệp đã đăng ký GST và doanh nghiệp nộp đơn đăng ký GST muốn tham gia sớm có thể truyền dữ liệu tự nguyện; từ 1/11/2025 bắt buộc với công ty mới thành lập đăng ký GST tự nguyện; từ 1/4/2026 bắt buộc với mọi đối tượng đăng ký GST tự nguyện mới. Dữ liệu được truyền tới IRAS thông qua nhà cung cấp điểm truy cập InvoiceNow được công nhận (Access Point, AP) bằng giao diện lập trình ứng dụng (API).

Đó là phạm vi chú thích lịch sử của phiên bản này. Lộ trình hiện đang được IRAS công bố đã có thêm các giai đoạn đến năm 2031 và định nghĩa cụ thể đối tượng; phần đối chiếu cuối bài tách riêng thông tin đó.

↑ Mục lục bài viết

Trường hợp 1: tạo hoặc phát hành hóa đơn InvoiceNow

Trường hợp 1 bao gồm cả giấy báo có được phát hành qua mạng InvoiceNow. Mục tiêu là hóa đơn tính GST phải chứa mã đăng ký GST hợp lệ của nhà cung cấp. Đoạn phạm vi nói khi mã không hợp lệ hoặc không tìm thấy thì không nên phát hành hóa đơn: cảnh báo nhà cung cấp kiểm tra, sửa mã hoặc bỏ khoản GST trước khi phát hành.

Đọc cùng phần triển khai ở trang 6: nếu sau khi kiểm tra nhà cung cấp vẫn xác nhận chi tiết đúng, họ được phép bỏ qua cảnh báo để tiếp tục phát hành. Vì vậy không diễn giải câu “không nên phát hành” thành chặn tuyệt đối, không có quyền bỏ qua cảnh báo.

↑ Mục lục bài viết

Trường hợp 2: dữ liệu bán hoặc mua trích xuất từ giải pháp

Phần mô tả trường hợp 2 nói kiểm tra hóa đơn bán hoặc mua có GST đã phát hành ngoài mạng InvoiceNow khi nộp dữ liệu bằng phương thức trích xuất từ giải pháp. Mã nhà cung cấp không hợp lệ hoặc không tìm thấy là dấu hiệu có thể đã tính GST sai. Cảnh báo được gửi tới người gửi dữ liệu, có thể là nhà cung cấp hoặc khách hàng, để kiểm tra. Với dữ liệu mua hàng, khách hàng có thể làm việc với nhà cung cấp để yêu cầu xử lý khoản GST bị tính sai.

Chú thích 4 dùng “dữ liệu hóa đơn” theo nghĩa rộng: dữ liệu trong các chứng từ kinh doanh như bản sao hóa đơn, gồm hóa đơn thuế, hóa đơn thuế đơn giản hóa và giấy báo nợ; giấy báo có; cùng dữ liệu liên quan hóa đơn như tổng hợp doanh số từ hệ thống bán hàng tại điểm bán (POS), tổng hợp giao dịch có hóa đơn thuế đơn giản hóa (STI), và tổng hợp mua hàng bằng quỹ tiền mặt nhỏ (PCP).

Bảng phạm vi ngay sau đoạn này bao gồm cả giao dịch 1B nhận trong mạng. Vì vậy mô tả “ngoài mạng” ở đoạn văn không bao quát hết hàng của bảng; giữ nguyên sự khác nhau này thay vì tự loại 1B ra khỏi phạm vi.

↑ Mục lục bài viết

Đủ bốn loại nộp dữ liệu trong bảng phạm vi

Tài liệu nói tính năng được thực hiện cho cả bốn loại nộp dữ liệu dưới đây. Ghi chú của bảng cho biết các giao dịch đi và đến của doanh nghiệp được gửi tới C5; xem thêm đoạn 2.2 của TX2 về trích xuất và chuyển đổi dữ liệu để hiểu các luồng dữ liệu. Bài không đổi tên hay tự định nghĩa lại các điểm C1/C4/C5.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trường hợpLoạiGiao dịch theo bảng nguồnPhương thức
11AGiao dịch bán do nhà cung cấp thực hiện trong mạng InvoiceNowNộp qua Peppol
21BGiao dịch mua tương ứng, khách hàng nhận trong mạng InvoiceNow từ giao dịch bán 1ANộp dữ liệu trích xuất từ giải pháp
22Giao dịch bán thực hiện ngoài mạng InvoiceNowNộp dữ liệu trích xuất từ giải pháp
23Giao dịch mua thực hiện ngoài mạng InvoiceNowNộp dữ liệu trích xuất từ giải pháp

↑ Mục lục bài viết

Cách gọi API và cập nhật trạng thái hằng ngày

API Check GST Register trả lại trạng thái đăng ký và khoảng thời gian đăng ký dựa trên mã GST của nhà cung cấp và ngày hóa đơn được cung cấp. IRAS khuyến nghị kiểm tra ở cấp hóa đơn hằng ngày để trạng thái được cập nhật. Để tăng hiệu quả, có thể lưu bộ nhớ đệm hằng ngày của trạng thái đăng ký cho từng doanh nghiệp đã kiểm tra rồi dùng dữ liệu đó cho việc kiểm tra ở cấp hóa đơn.

Chú thích 5 cho biết AP cũng có thể cung cấp API chuyển tiếp, để IRSP và doanh nghiệp đăng ký GST sử dụng Check GST Register qua một điểm tích hợp duy nhất.

↑ Mục lục bài viết

Toàn bộ giá trị trong mẫu yêu cầu và phản hồi API

Bảng dưới giữ tên trường, chữ hoa/chữ thường và giá trị mẫu vì đây là dữ liệu kỹ thuật. Trong yêu cầu, clientID là mã khách hàng được cấp; regID là mã dùng để kiểm tra. Trong phản hồi, data chứa thông tin doanh nghiệp còn info chứa danh sách thông tin trường. Chuỗi mẫu Remark có nghĩa là hiện đăng ký theo chế độ đơn giản chỉ nộp thuế.

Mẫu này có RegisteredFrom nhưng không có RegisteredTo. Trong khi đó, các điều kiện kiểm tra ở cùng trang yêu cầu cả ngày bắt đầu và kết thúc. Không tự thêm ngày kết thúc hoặc quy tắc xử lý trường vắng mặt vào mẫu. Khi xây dựng hệ thống thực tế phải tham khảo đặc tả API áp dụng và hỏi IRAS/AP về điểm này.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

PhầnTrường trong cấu trúc mẫuGiá trị giữ theo nguồn
Yêu cầuclientIDYOUR_CLIENT_ID
Yêu cầuregID200312345A
Phản hồireturnCode10
Phản hồidata.gstRegistrationNumber200312345A
Phản hồidata.nameMY_COMPANY_NAME
Phản hồidata.registrationId200312345A
Phản hồidata.RegisteredFrom1994-04-01T00:00:00
Phản hồidata.StatusRegistered
Phản hồidata.RemarkCurrently registered under Simplified Pay-Only Regime
Phản hồiinfo.fieldInfoList[] — danh sách rỗng

↑ Mục lục bài viết

Dữ liệu đầu vào và hai điều kiện kiểm tra

Khi gọi API, IRSP/doanh nghiệp nên truyền mã GST của nhà cung cấp trong hóa đơn, tức cbc:CompanyID (IBT-031), cho dữ liệu có khoản GST cbc:TaxAmount (IBT-110) lớn hơn 0. Dùng thông tin phản hồi về trạng thái, ngày bắt đầu và ngày kết thúc đăng ký để đối chiếu hóa đơn.

Cả loại 1A, 2, 1B và 3 đều có hai điều kiện: Status phải là “Registered” (đã đăng ký) hoặc “Deregistered” (đã hủy đăng ký); ngày hóa đơn IBT-002 phải lớn hơn hoặc bằng RegisteredFrom và nhỏ hơn hoặc bằng RegisteredTo. Nguồn ghi định dạng thời gian YYYY-MM-DDThh:mm:ss. Trạng thái đã hủy đăng ký không tự động làm thất bại phép kiểm tra: nguồn còn yêu cầu ngày hóa đơn nằm trong khoảng đăng ký.

Nếu đáp ứng cả hai điều kiện, các phần A/B/C cho phép truyền qua mạng InvoiceNow và tới IRAS. Với trường hợp dữ liệu trích xuất, bài giữ cách diễn đạt này của phiên bản nguồn, không tự tạo một luồng mạng khác để sửa tài liệu.

↑ Mục lục bài viết

Kết quả kiểm tra cho loại 1A

  • Đủ hai điều kiện: cho phép truyền qua mạng InvoiceNow và tới IRAS.
  • Không đủ: cảnh báo nhà cung cấp kiểm tra mã GST không hợp lệ/không tìm thấy; sửa mã hoặc bỏ GST trước khi phát hành hóa đơn.
  • Nếu sau khi kiểm tra nhà cung cấp vẫn xác nhận chi tiết đúng, họ có thể bỏ qua cảnh báo và tiếp tục phát hành hóa đơn.

↑ Mục lục bài viết

Kết quả kiểm tra cho loại 2

Loại 2 dùng cùng điều kiện Status và khoảng ngày đăng ký nêu trên. Đủ điều kiện thì được truyền theo mô tả nguồn. Không đủ thì cảnh báo nhà cung cấp kiểm tra mã không hợp lệ/không tìm thấy, nhưng vẫn tiếp tục nộp cho IRAS vì giao dịch giữa nhà cung cấp và khách hàng đã xảy ra.

↑ Mục lục bài viết

Kết quả kiểm tra cho loại 1B và loại 3

Loại 1B và 3 cũng dùng cùng hai điều kiện Status và khoảng ngày. Đủ điều kiện thì được truyền theo mô tả nguồn. Không đủ thì cảnh báo khách hàng kiểm tra mã nhà cung cấp không hợp lệ/không tìm thấy, nhưng vẫn tiếp tục nộp cho IRAS vì giao dịch đã xảy ra. Người nhận cảnh báo ở đây là khách hàng, khác với nhà cung cấp trong loại 2.

↑ Mục lục bài viết

Bảng thời điểm và vị trí kiểm tra của bản 1.0

Đây là bảng tóm tắt của phần thân tài liệu. Đối với 1B và 3, bảng ghi C4; cần đọc cùng ghi chú khác biệt với sơ đồ 2 bên dưới, không tự thay C4 thành C1 hoặc ngược lại.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

LoạiThực hiện bởi và tại thời điểm nàoXử lý nếu mã GST không hợp lệ/không tìm thấy
1AIRSP/doanh nghiệp đăng ký GST tại C1, lúc tạo/phát hành hóa đơnCảnh báo nhà cung cấp sửa mã hoặc bỏ GST trước khi phát hành; cho phép nhà cung cấp bỏ qua cảnh báo để phát hành.
1BIRSP/doanh nghiệp đăng ký GST tại C4, lúc nộp dữ liệu hóa đơn cho IRASCảnh báo khách hàng kiểm tra mã; tiếp tục nộp hóa đơn cho IRAS.
2IRSP/doanh nghiệp đăng ký GST tại C1, lúc nộp dữ liệu hóa đơn cho IRASCảnh báo nhà cung cấp kiểm tra mã; tiếp tục nộp hóa đơn cho IRAS.
3IRSP/doanh nghiệp đăng ký GST tại C4, lúc nộp dữ liệu hóa đơn cho IRASCảnh báo khách hàng kiểm tra mã; tiếp tục nộp hóa đơn cho IRAS.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — đầy đủ các nhánh của sơ đồ 1

  • Bắt đầu tại lúc tạo/phát hành hóa đơn InvoiceNow, loại 1A. Kiểm tra hóa đơn có GST hay không, tức IBT-110 > 0.
  • Nếu không: chuyển hóa đơn tới AP để nộp tiếp cho IRAS, rồi kết thúc.
  • Nếu có: gọi API Check GST Register qua C1, dùng mã GST của nhà cung cấp IBT-031. Kiểm tra Status có là Registered hoặc Deregistered không.
  • Nếu trạng thái hợp lệ: kiểm tra ngày hóa đơn nằm trong khoảng bắt đầu–kết thúc đăng ký. Nếu ngày cũng hợp lệ: gửi hóa đơn tới AP qua mạng InvoiceNow rồi nộp tiếp cho IRAS, kết thúc.
  • Nếu trạng thái hoặc khoảng ngày không đạt: cảnh báo người gửi kiểm tra mã GST không hợp lệ/không tìm thấy. Nhà cung cấp sửa mã hoặc bỏ GST; hoặc sau khi kiểm tra vẫn cho rằng chi tiết đúng thì bỏ qua cảnh báo. Nhánh này sau đó cũng gửi hóa đơn qua mạng InvoiceNow tới AP và tiếp tục nộp cho IRAS, rồi kết thúc.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — đầy đủ các nhánh của sơ đồ 2

  • Bắt đầu tại dữ liệu hóa đơn trích xuất từ giải pháp, các loại 1B, 2 và 3. Kiểm tra có GST hay không, tức IBT-110 > 0.
  • Nếu không: gửi hóa đơn tới AP để nộp tiếp cho IRAS, rồi kết thúc.
  • Nếu có: sơ đồ ghi gọi API Check GST Register qua C1 bằng mã GST của nhà cung cấp IBT-031. Kiểm tra Status là Registered hoặc Deregistered.
  • Nếu trạng thái đạt, tiếp tục kiểm tra ngày hóa đơn nằm trong khoảng đăng ký. Nếu ngày đạt, gửi tới AP để nộp tiếp cho IRAS, rồi kết thúc.
  • Nếu trạng thái hoặc ngày không đạt, cảnh báo người gửi kiểm tra mã GST không hợp lệ/không tìm thấy; vẫn tiếp tục gửi tới AP và nộp cho IRAS, rồi kết thúc. Sơ đồ 2 không thêm bước bỏ qua cảnh báo như sơ đồ 1.
  • Khác biệt chưa được bản 1.0 giải thích: sơ đồ 2 ghi C1 cho cả ba loại, còn bảng phần thân ghi C4 cho 1B và 3. Bài không coi đây là lỗi đã được IRAS xác nhận, không chọn một điểm thay cho nguồn, và không dùng bản lưu trữ này làm quy tắc kết nối hiện hành.

↑ Mục lục bài viết

Thông tin xác thực và kiểm thử trước khi dùng thật

Để sử dụng Check GST Register API, cần dùng cùng bộ thông tin xác thực API — Client ID (mã khách hàng) và Client Secret (khóa bí mật) — đã được cấp khi đăng ký và thiết lập tài khoản API hóa đơn điện tử.

Phải kiểm thử Check GST Register API trong môi trường thử nghiệm Sandbox trước khi sử dụng môi trường thật Production. Tài liệu dẫn đến đặc tả Check GST Register API để biết cách dùng ở hai môi trường. Những trường và luồng chưa thống nhất nêu trên cần được xác nhận theo đặc tả/phiên bản áp dụng, không suy diễn từ bài này.

↑ Mục lục bài viết

Giới hạn môi trường Production và hỗ trợ kết nối

Theo bản 1.0, môi trường Production của API IRAS chỉ dành cho việc nộp hồ sơ hóa đơn điện tử thực tế của các giao dịch kinh doanh có thật. Mọi cách sử dụng khác, bao gồm tất cả hình thức kiểm thử, đều bị nghiêm cấm. Nếu có hoạt động như vậy trong Production, người dùng bị coi là vi phạm điều khoản sử dụng API; tài khoản có thể bị đình chỉ hoặc chấm dứt.

Khi cần chi tiết hoặc hỗ trợ trong quá trình kết nối, tài liệu ghi địa chỉ Digital_Partnerships@iras.gov.sg của nhóm đối tác số IRAS.

↑ Mục lục bài viết

Đối chiếu có giới hạn với trang IRAS hiện hành

Trang IRAS về yêu cầu GST InvoiceNow được đọc ngày 17/10/2026 vẫn giới thiệu tính năng phát hiện GST sai và liên kết chính tài liệu kiểm tra phiên bản trên, đồng thời dẫn tới cẩm nang kỹ thuật InvoiceNow của IMDA. Việc trang tổng quan còn dẫn tài liệu không có nghĩa IRAS đã giải quyết các điểm khác nhau C1/C4, phạm vi 1B hoặc mẫu thiếu RegisteredTo. Không có bản đính chính nào được suy ra chỉ từ liên kết này.

Trang hiện hành mô tả InvoiceNow là mạng hóa đơn điện tử toàn quốc dựa trên Peppol, do IMDA giới thiệu năm 2019, cho phép doanh nghiệp gửi và nhận hóa đơn số. Nghĩa vụ gửi dữ liệu tới IRAS được triển khai theo giai đoạn. Bảng dưới là các giai đoạn hiện đang công bố, tách khỏi chú thích năm 2025.

Tổng giá trị cung ứng hằng năm trong bảng hiện hành là tổng cung ứng chịu thuế suất tiêu chuẩn, thuế suất 0% và cung ứng miễn thuế, tức ô 4 của tờ khai GST, trong tất cả kỳ kế toán quy định kết thúc trong năm dương lịch 2025. Hai nhóm được loại trừ là thực thể ở nước ngoài, gồm nhà cung cấp nước ngoài đăng ký theo OVR chỉ nộp thuế hoặc OVR đầy đủ, và doanh nghiệp phải đăng ký GST hoàn toàn do cơ chế tính thuế ngược.

Đối chiếu này chỉ xác định bối cảnh hiện hành và nơi tìm phiên bản/tài liệu áp dụng; không thay thế toàn bộ hướng dẫn GST InvoiceNow, không xác nhận hợp đồng API hiện hành và không thay IRAS/AP đưa ra cách xử lý các khác biệt của bản 1.0.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Ngày triển khai theo trang hiện hànhĐối tượng
1/11/2025Công ty đăng ký GST tự nguyện trong vòng 6 tháng từ ngày thành lập.
1/4/2026Doanh nghiệp nộp đơn đăng ký GST tự nguyện từ ngày này, bất kể ngày thành lập hoặc hình thức kinh doanh.
1/4/2028Doanh nghiệp nộp đơn đăng ký GST bắt buộc từ ngày này; doanh nghiệp đã đăng ký GST có tổng cung ứng hằng năm không quá S$200.000.
1/4/2029Doanh nghiệp đã đăng ký GST có tổng cung ứng hằng năm không quá S$1.000.000.
1/4/2030Doanh nghiệp đã đăng ký GST có tổng cung ứng hằng năm không quá S$4.000.000.
1/4/2031Doanh nghiệp đã đăng ký GST có tổng cung ứng hằng năm trên S$4.000.000.

↑ Mục lục bài viết

Thông tin xuất bản và giới hạn của bản gốc

IRAS nêu tài liệu nhằm giúp hiểu chung, không bao quát mọi vấn đề, được cung cấp theo hiện trạng và không có bảo đảm. IRAS không chịu trách nhiệm về thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất phát sinh từ hoặc liên quan đến việc sử dụng tài liệu, và bảo lưu quyền thay đổi quan điểm khi chính sách hoặc thực tiễn thay đổi.

IRAS giữ bản quyền. Bản gốc yêu cầu sự cho phép bằng văn bản của chủ bản quyền trước khi sao chép, truyền đi bằng bất kỳ hình thức nào, gồm sao chụp/ghi âm, hoặc lưu bất kỳ phần nào vào hệ thống truy xuất; yêu cầu gửi tới nhà xuất bản. Bài diễn giải các dữ kiện và quy trình của đúng phiên bản, không khẳng định các khác biệt nội bộ đã có lời giải chính thức.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn