Mục lục bài viết
Phạm vi và các tài liệu gốc
Nội dung dành cho doanh nghiệp đã đăng ký GST kinh doanh xe mới hoặc xe đã qua sử dụng tại Singapore. Hoạt động được đề cập gồm nhập khẩu, bán xe mới, xe cũ và thân xe đã hủy đăng ký. Bài này trình bày toàn bộ nội dung chuyên môn trên trang Motor Trade, hướng dẫn GST: Guide for Motor Vehicle Traders lần thứ mười ngày 30/1/2026, các mẫu bảng tính liên kết và nội dung video chính thức của IRAS đăng ngày 15/5/2026.
Xe tại Singapore phải đăng ký với Cơ quan Giao thông Đường bộ (LTA). Các khoản thu quản lý của LTA không gắn với việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ nên không chịu GST; những khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp xe nhìn chung chịu GST. Bán xe mới và xe cũ có cách tính khác nhau. Người không kinh doanh xe nhưng thỉnh thoảng bán xe đã dùng trong hoạt động kinh doanh nên dùng phương pháp tính trên 50% giá bán.
Các con số dưới đây giữ đơn vị đô la trong nguồn. Ví dụ và hóa đơn mẫu là dữ liệu minh họa. Nơi trang web, PDF, video hoặc XLSX có số liệu hay yêu cầu theo phiên bản khác nhau, bài ghi rõ nguồn; không thay thế một bộ số liệu bằng bộ khác.
Phiên bản, hiệu lực và lưu ý của IRAS
Bản PDF do Inland Revenue Authority of Singapore phát hành ngày 30/1/2026, ghi “Tenth Edition”. Chín bản trước lần lượt ngày 1/4/2015, 20/11/2015, 13/2/2018, 10/2/2021, 1/10/2021, 1/1/2023, 1/1/2024, 2/12/2024 và 1/7/2025. Bảng sửa đổi trong chính PDF chỉ có tám dòng, kết thúc ngày 1/7/2025; nguồn không ghi riêng dòng sửa đổi cho bản thứ mười.
IRAS nêu tài liệu giúp hiểu nghĩa vụ thuế nói chung, không bao quát mọi vấn đề. Ngoại trừ nội dung được chỉ rõ có hiệu lực pháp luật, không nên coi toàn bộ hướng dẫn là quy phạm pháp luật. IRAS bảo lưu quyền thay đổi lập trường khi luật hoặc thực tiễn thay đổi và không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại, chi phí, quyết định hay hành động dựa vào sai sót, thiếu sót hoặc lỗi truyền tải nội dung. Nguồn bảo lưu bản quyền và yêu cầu xin phép bằng văn bản trước khi sao chép, truyền hoặc lưu trữ tài liệu.
Hướng dẫn chỉ rõ các điều kiện tại mục 9.2, 9.5, 11.1 và Phụ lục 1 mục 3(a) có hiệu lực pháp luật. Các tham chiếu lịch sử trong bảng sửa đổi vẫn theo số mục của nguồn ở thời điểm đó.
Thuật ngữ dùng trong hướng dẫn
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký hiệu hoặc tên | Nghĩa trong nguồn |
|---|---|
| ARF | Phí đăng ký bổ sung — Additional Registration Fee. |
| AFC | Khoản cố định bổ sung — Additional Flat Component; thành phần thuế đường bộ trả hằng năm cho ô tô điện (chú thích 1). |
| CIF | Giá gồm chi phí, bảo hiểm và cước vận chuyển — Cost, Insurance and Freight. |
| COE | Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng xe — Certificate of Entitlement. |
| Discounted Sale Price Scheme (DSPS) | Phương pháp GST tính trên 50% giá bán xe đã qua sử dụng. |
| Gross Margin Scheme (GMS) | Phương pháp tính GST trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua xe đã qua sử dụng. |
| LTA | Land Transport Authority — Cơ quan Giao thông Đường bộ. |
| OPC schemes | Các chương trình xe sử dụng ngoài giờ cao điểm — Off-Peak Car schemes. |
| PARF | Preferential Additional Registration Fee — khoản phí đăng ký bổ sung ưu đãi. |
| RF | Registration Fee — phí đăng ký. |
| Xe đã qua sử dụng | Xe đã sử dụng và đăng ký tại Singapore; không gồm xe đã qua sử dụng từng đăng ký ở nước ngoài. |
| TCOE | Temporary Certificate of Entitlement — COE tạm thời. |
Nhập khẩu và giá niêm yết
Khi nhập xe, GST tại thời điểm nhập khẩu tính trên giá CIF cộng thuế hải quan. Ví dụ 1 của PDF: CIF 25.928; thuế hải quan 5.185,60; GST = 9% × (25.928 + 5.185,60) = 2.800,22.
Có thể được miễn GST nhập khẩu trong trường hợp đáp ứng điều kiện miễn, chẳng hạn tái nhập xe đã tạm xuất để sửa chữa. Phải nộp đơn cho Singapore Customs trước khi nhập xe hoặc đưa xe ra nước ngoài. Liên hệ Hải quan về điều kiện, thủ tục và chứng từ.
Khi bán cho công chúng, phải trưng bày, quảng cáo, công bố hoặc báo giá đã gồm GST để khách biết trước số tiền cuối cùng phải trả. Ví dụ nguồn quảng cáo giá 158.533 đã gồm ARF, COE và GST.
Xe mới: khoản nào được trừ trước khi tính GST?
Nếu giá xe mới đã bao gồm ARF, COE, RF và thuế đường bộ, trừ các khoản thực trả LTA này khỏi giá trước khi tính GST. Thuế đường bộ có thể gồm AFC. Nếu đã tính các khoản quản lý khác, ưu đãi, phụ thu hoặc hoàn giảm vào giá bán, trừ khoản thu quản lý ròng phải nộp, không mặc nhiên trừ toàn bộ mức danh nghĩa.
Nguồn liệt kê phí giữ số biển xe, khoản hoàn giảm theo Enhanced Vehicular Emissions Scheme (VES), phụ thu VES và Electric Vehicle Early Adoption Incentive. Không trừ phí chuyển nhượng khi tính GST xe mới: đó là chi phí kinh doanh của bên bán, không phải phí quản lý áp lên người mua xe. Video cũng dẫn LTA và NEA về các chương trình liên quan.
Hai ví dụ trên trang web: giá chưa gồm và đã gồm GST
Ví dụ 1 của trang web (ví dụ 2 của PDF) bán cho khách đăng ký GST với giá 155.000, đã gồm các khoản LTA nhưng chưa gồm GST. Ví dụ 2 của trang web (ví dụ 3 của PDF) bán cho khách không đăng ký GST với giá 158.533 đã gồm GST. Hai ví dụ dùng cùng mức ARF, COE, RF và thuế đường bộ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chỉ tiêu | Giá chưa gồm GST | Giá đã gồm GST |
|---|---|---|
| Giá bán | 155.000 | 158.533 |
| ARF | 20.000 | 20.000 |
| COE | 95.000 | 95.000 |
| RF | 350 | 350 |
| Thuế đường bộ | 400 | 400 |
| Giá bán trừ các khoản LTA | 39.250 | 42.783 |
| Cách tính GST | 39.250 × 9% | 42.783 × 9/109 |
| GST đầu ra / Ô 6 | 3.532,50 | 3.532,54 |
| Giá trị cung cấp chịu thuế suất tiêu chuẩn / Ô 1 | 39.250 | 39.250,46 = 42.783 − 3.532,54 |
Xe ROPC: chỉ trừ ARF và COE ròng
Với Revised Off-Peak Car Scheme (ROPC), không trừ toàn bộ ARF và COE. Chỉ trừ số thực nộp LTA sau khoản hoàn giảm ROPC. Ví dụ 4 PDF, cũng được video trình bày: ARF 20.000 + COE 95.000 = 115.000; trừ hoàn giảm 17.000 còn 98.000. Giá xe đã gồm GST 140.215; RF 350; thuế đường bộ 70.
GST = 9/109 × (140.215 − 98.000 − 350 − 70) = 9/109 × 41.795 = 3.450,96.
Giảm giá COE cho khách: dùng quota premium
Ví dụ 5 PDF: giá bán 158.533 đã gồm ARF, COE, RF, thuế đường bộ và GST; COE quota premium 95.000; giá thực mua COE từ đại lý khác 97.000; giá COE giảm cho khách ghi trên hóa đơn 86.000. Khi tính GST vẫn trừ quota premium 95.000, là khoản LTA thu, không trừ 97.000 hay 86.000.
ARF 20.000, RF 350, thuế đường bộ 400. GST = 9/109 × (158.533 − 95.000 − 20.000 − 350 − 400) = 3.532,54. Ví dụ COE riêng trong video dùng bộ số khác và được ghi nguyên trạng ở phần video bên dưới.
PARF/COE rebate: báo giá trước hay sau khoản hoàn giảm
Khách thanh lý xe dưới mười năm có thể nhận PARF/COE rebate để bù các khoản như RF, ARF và COE của xe mới. Báo giá trước hay sau khoản hoàn giảm không làm thay đổi GST.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chỉ tiêu | Ví dụ 6: giá trước rebate | Ví dụ 7: giá sau rebate |
|---|---|---|
| Giá báo cho khách | 158.533 | 95.533 |
| ARF | 20.000 | 20.000 |
| COE quota premium | 95.000 | 95.000 |
| RF | 350 | 350 |
| Tổng ARF + COE + RF | 115.350 | 115.350 |
| PARF/COE rebate | 63.000 | 63.000 |
| Số LTA ròng dùng trong giá sau rebate | — | 52.350 |
| Thuế đường bộ | 400 | 400 |
| Khách thực trả | 95.533 = 158.533 − 63.000 | 95.533 |
| Cơ sở tính có GST | 158.533 − 20.000 − 95.000 − 350 − 400 = 42.783 | 95.533 − 52.350 − 400 = 42.783 |
| GST = cơ sở × 9/109 | 3.532,54 | 3.532,54 |
Xe thay thế theo Early Turnover Scheme
Theo mục 6.6, COE của xe mới thay thế theo ETS bằng PQP đã giảm phải nộp cộng khoản COE rebate của xe cũ, nếu có. Ví dụ 8: giá xe 106.080 đã gồm GST; ARF 20.000; RF 350; thuế đường bộ 170; PQP giảm nộp lúc đăng ký xe thay thế 45.000; COE rebate lúc hủy đăng ký xe cũ 6.000.
GST = 9/109 × (106.080 − 20.000 − 45.000 − 6.000 − 350 − 170) = 9/109 × 34.560 = 2.853,58. Việc bán thân xe cũ sau hủy đăng ký áp dụng mục 11 của hướng dẫn.
Xe mới bán theo hợp đồng thuê mua
Có hai lần cung cấp xe: đại lý bán cho công ty tài chính; công ty tài chính bán cho khách thuê mua với cùng giá. Đại lý kê khai GST trên giá ghi trong hóa đơn cho công ty tài chính sau khi loại ARF, COE, RF và thuế đường bộ. Từ phía công ty tài chính, cung cấp xe chịu GST và dịch vụ tài chính là cung cấp miễn GST.
Chú thích 2 giải thích đại lý chuyển quyền sở hữu cho bên tài trợ; bên thuê sử dụng xe trong thời gian thuê và nhận quyền sở hữu khi trả hết các kỳ. Theo đoạn 1(2)(b) Phụ lục thứ hai GST Act, việc giao quyền chiếm hữu theo thỏa thuận chuyển quyền sở hữu trong tương lai là cung cấp hàng hóa tại thời điểm giao quyền chiếm hữu. Chú thích 3 dẫn hướng dẫn GST Treatment of Hire Purchase Agreements and Financing Instruments về hóa đơn và kê khai của bên tài chính.
Nếu giảm giá thương mại, hóa đơn cho công ty tài chính nên ghi giá ròng sau giảm; GST của đại lý dựa trên giá ròng sau loại các khoản LTA. Nếu vẫn ghi giá gộp trước giảm, phải tính GST trên giá gộp sau loại các khoản LTA. Nếu xuất credit note cho khách về khoản giảm, không ghi GST trên credit note và không được giảm thuế đầu ra bằng credit note đó. Phụ lục 2 bên dưới cho đầy đủ mẫu phân bổ.
Thế nào là xe đã qua sử dụng?
Xe cũ từng đăng ký ở nước ngoài không thuộc định nghĩa xe đã qua sử dụng ở đây: khi nhập Singapore, phải đăng ký và nộp COE, ARF cùng các phí như xe mới. Số kilômét giao xe hoặc việc đăng ký để chạy đường bộ tự nó không biến xe mới thành xe đã qua sử dụng.
Xe còn được coi là chưa sử dụng cho đến khi đã chạy trên đường sau giao dịch bán lẻ, hoặc đại lý đã chuyển xe sang sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình. Hai cách tính cho xe đã qua sử dụng là GMS và DSPS.
GMS: điều kiện và việc bỏ yêu cầu chấp thuận trước
Trước ngày 1/7/2025 phải được Comptroller chấp thuận dùng GMS; từ ngày đó yêu cầu này bị bỏ. Thay vào đó, dùng checklist Self-Review of Eligibility to Use the Gross Margin Scheme (GMS) để tự đánh giá. Trang web nhấn mạnh dùng sai GMS có thể bị phạt và bị truy thu GST khai thiếu.
Điều kiện có hiệu lực pháp luật tại 9.2: đại lý kinh doanh xe đã qua sử dụng chỉ dùng GMS nếu mua xe từ cá nhân hoặc doanh nghiệp không đăng ký GST; hoặc từ nhà cung cấp đã đăng ký GST có dùng GMS cho giao dịch với mình, đồng thời có hóa đơn bán hàng thông thường, không phải tax invoice, ghi rõ bán theo GMS. Hóa đơn đó phải có các chi tiết tại Phụ lục 1 mục 3(a) và không ghi riêng GST.
Không đủ điều kiện thì áp dụng DSPS và xuất tax invoice. Nếu mua từ nhà cung cấp đăng ký GST nhưng không dùng GMS, nhà cung cấp phải tính theo DSPS; lấy tax invoice để hỗ trợ khấu trừ thuế đầu vào nếu đủ điều kiện. Dù tự bỏ quyền khấu trừ hoặc không lấy được tax invoice, vẫn không được chuyển sang dùng GMS khi bán lại.
GMS: thuế đầu vào, hóa đơn và cách tính
Theo mục 9.5 có hiệu lực pháp luật, cả người mua và người bán đều không được khấu trừ thuế đầu vào đối với xe mua/bán theo GMS. Không xuất tax invoice; chỉ xuất sales invoice thông thường đủ các trường được liệt kê bên dưới và không thể hiện riêng GST.
Giá bán được coi là đã gồm GST. GST = (giá bán − giá mua) × 9/109. Ví dụ 9: bán 25.000; mua 20.000; lãi gộp 5.000; GST 412,84. Ô 1 khai 24.587,16 = 25.000 − 412,84; Ô 6 khai 412,84.
Ví dụ 10: bán 8.000, mua 10.000 thì không có GST đầu ra nhưng vẫn khai 8.000 vào Ô 1. Không bù lỗ của giao dịch này vào lãi gộp của giao dịch khác; mỗi lần bán phải tính riêng.
GMS: chi phí nộp trước và khoản thu riêng
Phí quản lý đã trả trước khi bán như thuế đường bộ, prevailing quota premium và phí chuyển nhượng có thể tính vào giá vốn xe. Không cộng sửa chữa, sơn lại, quản lý hay hoa hồng vào giá vốn GMS; GST của các chi phí kinh doanh đó có thể được khấu trừ theo điều kiện thuế đầu vào. Nếu thu riêng các khoản LTA từ khách, không cộng chúng vào giá vốn để giảm lãi gộp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục | Ví dụ 11: nằm trong giá xe | Ví dụ 12: thu riêng |
|---|---|---|
| Giá xe | 40.500 | 40.500 |
| Thuế đường bộ thu riêng | — | 600 |
| Phí chuyển nhượng thu riêng | — | 25 |
| Tổng khách thanh toán | 40.500 | 41.125 |
| Giá mua | 10.900 | 10.900 |
| PQP | 26.000 | 26.000 |
| Thuế đường bộ đã trả | 600 | 600 |
| Phí chuyển nhượng đã trả | 25 | 25 |
| Sửa chữa, không tính vào giá vốn GMS | 800 | 800 |
| Hoa hồng, không tính vào giá vốn GMS | 500 | 500 |
| Giá vốn tính GMS | 37.525 | 36.900 |
| Lãi gộp | 2.975 = 40.500 − 37.525 | 3.600 = 40.500 − 36.900 |
| GST × 9/109 | 245,64 | 297,25 |
DSPS: tính trên 50% giá bán
GST tính trên 50% giá bán xe đã qua sử dụng, bất kể lãi hay lỗ; không cần xin IRAS chấp thuận trước. Dùng DSPS khi không đủ điều kiện GMS hoặc khách đã đăng ký GST. Nếu khách đăng ký GST, phải xuất tax invoice để khách có thể khấu trừ GST cho xe thương mại khi đáp ứng điều kiện.
Tax invoice ghi toàn bộ giá bán, không chỉ một nửa, và nêu cách tính “9% GST @ Selling Price × 50%”. Không dùng DSPS cho thân xe hoặc phụ tùng tháo rời.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chỉ tiêu | Ví dụ 13 PDF: bán cho đại lý | Ví dụ 14 PDF: bán cho công chúng |
|---|---|---|
| Giá bán | 25.000 chưa gồm GST | 25.000 đã gồm GST |
| Giá mua | 20.000 | 20.000 |
| GST | 9% × 50% × 25.000 = 1.125 | 9/209 × 25.000 = 1.076,56 |
| Ô 1 | 25.000 | 23.923,44 |
| Ô 6 | 1.125 | 1.076,56 |
Thân xe: điều kiện áp dụng GMS
Mục 11.1 có hiệu lực pháp luật: có thể dùng GMS khi bán thân xe cho đại lý xe khác nếu xe được mua từ cá nhân/doanh nghiệp không đăng ký GST, hoặc từ nhà cung cấp đăng ký GST đã dùng GMS và có sales invoice thường ghi đúng GMS, đủ chi tiết Phụ lục 1 mục 3(a), không ghi GST. Chú thích 8 dẫn 9.1 về tự đánh giá; chú thích 9 dẫn công cụ kiểm tra đăng ký GST của nhà cung cấp.
Giá vốn thân xe = giá mua cả xe − mệnh giá PARF/COE rebate tại ngày hủy đăng ký. Lãi gộp = giá bán thân xe đã gồm GST − giá vốn đó. Nếu rebate lớn hơn hoặc bằng giá mua xe, giá vốn thân xe được coi là bằng không, không lấy số âm để tăng lãi gộp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục | Ví dụ 15 PDF | Ví dụ 16 PDF |
|---|---|---|
| Giá mua xe | 85.000 | 65.000 |
| Mệnh giá rebate khi hủy đăng ký | 66.000 | 66.000 |
| Giá bán thân xe gồm GST | 20.000 | 20.000 |
| Phép trừ giá mua − rebate | 19.000 | −1.000 |
| Giá vốn được dùng | 19.000 | 0 |
| Lãi gộp | 1.000 | 20.000 |
| GST × 9/109 | 82,57 | 1.651,38 |
| Ô 1 | 19.917,43 | 18.348,62 |
| Ô 6 | 82,57 | 1.651,38 |
Thân xe không đủ GMS và thân xe xuất khẩu
Nếu không đủ điều kiện 11.1, tính GST trên toàn bộ giá bán thân xe và xuất tax invoice. Ví dụ 17: mua xe 85.000, rebate 66.000, bán thân xe 20.000 chưa GST; GST = 9% × 20.000 = 1.800. Chú thích 10 nói rõ bán riêng thân xe đã hủy đăng ký thuộc ETS cho bãi phế liệu cũng phải tính trên toàn bộ giá bán và xuất tax invoice.
Không dùng GMS nếu mua xe cũ từ nhà cung cấp đăng ký GST không dùng GMS; việc bỏ khấu trừ hoặc thiếu tax invoice không thay đổi kết luận. Nhà cung cấp áp dụng DSPS cho xe cũ; người mua lấy tax invoice nếu muốn khấu trừ theo điều kiện. Bán tiếp thân xe phải tính trên toàn bộ giá bán.
Có thể áp dụng thuế suất 0% cho thân xe xuất khẩu chỉ khi chính mình xuất khẩu và giữ vận đơn, giấy phép thông quan hàng hóa cùng chứng từ thể hiện mình là người xuất khẩu. Chú thích 11 dẫn GST: Guide on Exports để biết hồ sơ cần giữ.
Phụ tùng và COE tạm thời
Khi tháo xe thành nhiều bộ phận rồi bán hoặc bán phế liệu, phải tính và kê khai GST trên toàn bộ giá bán từng bộ phận. Không áp dụng GMS; video nói rõ cả DSPS cũng không áp dụng.
Khi bán TCOE cho đại lý xe khác, tính GST trên phần lợi nhuận/giá trị gia tăng. Ví dụ 18 PDF: quota premium tháng đó 95.000; bán TCOE 95.500; phần chênh 500; GST = 500 × 9/109 = 41,28.
Tiền đặt cọc
Thông thường tiền đặt cọc là một phần giá xe mới phải chịu GST trên toàn bộ số thu. Sau khi xác định phần giá không chịu GST, điều chỉnh GST cuối cùng. Chú thích 12 lấy ví dụ COE chỉ xác định sau phiên đấu thầu. Với thuê mua, xem cách hóa đơn và phân bổ tại Phụ lục 2 và 5.
Nếu thu cọc để nộp LTA đấu thầu COE thì không có GST, nhưng phải có chứng cứ toàn bộ cọc đã nộp LTA làm COE bid deposit, gồm chứng cứ nộp hồ sơ đấu COE và khoản trích từ tài khoản ngân hàng doanh nghiệp qua ngân hàng trực tuyến.
Đổi xe cũ lấy xe mới: hai giao dịch riêng
Có hai cung cấp: đại lý bán xe mới cho khách; khách bán xe cũ cho đại lý. Tính GST xe mới trên giá bán thực đã gồm GST sau khi loại các khoản LTA, không trừ giá trị xe cũ đổi vào.
Ví dụ 19 PDF: xe mới 158.533, gồm ARF 20.000 + COE 95.000 + RF 350 + thuế đường bộ 400 = 115.750; xe cũ đổi vào 20.000; khách thanh toán 138.533. GST xe mới vẫn = 9/109 × (158.533 − 115.750) = 3.532,54. Bộ số riêng trong video được giữ ở phần ví dụ video.
Hoa hồng, lãi thuê mua và thu hồi xe
Giới thiệu khách cần tài trợ thuê mua cho công ty tài chính hoặc ngân hàng là dịch vụ chịu GST; kê khai GST trên hoa hồng. Nếu tự cung cấp tài trợ thuê mua cho khách, lãi là dịch vụ tài chính miễn GST, phải thông báo riêng cho khách và kê khai vào Ô 3 — tổng giá trị cung cấp miễn thuế.
Bản thân việc thu hồi xe do khách không trả tiền không phải cung cấp nên không tính GST; video bổ sung không cần hóa đơn cho việc thu hồi. Khi bán xe thu hồi, giao dịch được coi là do khách thuê mua thực hiện. Nếu khách đã đăng ký GST, thu và kê khai thay khách, nộp GST trực tiếp IRAS; nếu khách không đăng ký GST, không tính GST khi bán xe thu hồi.
Chú thích 13 dẫn quy định 58 GST (General) Regulations về bán tài sản của người đăng ký GST để trả nợ. Phí tìm kiếm, kéo xe, lưu kho thu hồi lại từ khách là bồi thường do vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên không phải cung cấp và không tính GST. GST đã trả cho các chi phí thu hồi có thể khấu trừ như thuế đầu vào chung (residual input tax). Chú thích 14: đây là GST không quy trực tiếp cho cung cấp chịu thuế hay miễn thuế, như chi phí chung; phải phân bổ nếu không đáp ứng De Minimis Rule.
Bảo hiểm: tiền phí và hoa hồng khác nhau
Khi chỉ làm đại lý cho công ty bảo hiểm và thu phí từ khách mua xe, không tính thêm GST trên khoản phí đó. Công ty bảo hiểm đăng ký GST tự tính 9%; đại lý không tính lần nữa. Không khấu trừ GST trên phí bảo hiểm của khách vì hợp đồng bảo hiểm cung cấp cho người mua xe, không phải đại lý. Hoa hồng nhận từ công ty bảo hiểm để giới thiệu khách là dịch vụ của đại lý và chịu GST.
Ví dụ 20 PDF: giá 137.605 đã gồm ARF 20.000, COE quota premium 95.000, RF 350, thuế đường bộ 400, bảo hiểm 1.605 và GST. GST = 9/109 × (137.605 − 20.000 − 95.000 − 350 − 400 − 1.605) = 9/109 × 20.250 = 1.672,02.
Phụ kiện, phí dịch vụ, quà tặng và bảo hành
Phụ kiện như cánh lướt gió và mâm thể thao lắp theo yêu cầu khách chịu GST khi thu lại chi phí; GST mua vào có thể được khấu trừ theo điều kiện. Bán In-Vehicle Units (IU), On-Board Units (OBU) và biển số đều phải tính GST dù bán riêng hay kèm xe mới; đầu vào theo điều kiện.
Các dịch vụ kinh doanh như xử lý, thu tiền, hành chính, lập thỏa thuận và hoa hồng chịu GST. Lãi chậm trả là cung cấp miễn GST nhưng phải khai vào Ô 3.
Phụ kiện khuyến mại miễn phí như lốp, áo ghế đã nằm trong giá xe nên không tính GST lần nữa. Hàng hóa/dịch vụ miễn phí theo bảo hành cũng đã được tính trong giá xe.
Nếu đại lý mua xe có bảo hành từ nhà cung cấp nước ngoài rồi bán cho khách cùng bảo hành, khoản yêu cầu nhà cung cấp nước ngoài hoàn chi phí sửa chữa trong thời hạn bảo hành không chịu GST, dù sửa tại Singapore, vì đã tính trong giá xe. Nếu khách không mua xe từ mình mà mình được nhà cung cấp nước ngoài thuê sửa xe ở Singapore, phải tính 9% khi lập hóa đơn cho nhà cung cấp nước ngoài.
Điều kiện khấu trừ và GST trước đăng ký
GST của mua hàng kinh doanh, kể cả nhập khẩu, được khấu trừ khi đáp ứng toàn bộ điều kiện. Chú thích 15 dẫn danh sách điều kiện và các khoản bị cấm khấu trừ theo quy định 26, 27 GST (General) Regulations. Phải kiểm tra nhà cung cấp đã đăng ký GST; không khấu trừ GST của mua từ doanh nghiệp không đăng ký.
GST trước đăng ký là GST phát sinh đối với hàng hóa/dịch vụ nhận trước ngày đăng ký. Chỉ khấu trừ phần dùng hoặc sẽ dùng cho cung cấp chịu thuế sau đăng ký. Hàng đã tiêu dùng/bán hoặc dịch vụ đã dùng để cung cấp trước đăng ký không được khấu trừ. Nếu hàng tiêu dùng một phần trước đăng ký hoặc dịch vụ/hàng hóa tạo cung cấp kéo dài trước và sau đăng ký, phải phân bổ; chỉ phần gắn với cung cấp sau đăng ký được khấu trừ. Nguồn dẫn GST: Pre-Registration Claims on Goods and Services về phân bổ.
Hủy đăng ký GST và lưu giữ hồ sơ
Sau hủy đăng ký sẽ nhận tờ khai cuối GST F8, kê khai đến hết ngày đăng ký cuối cùng, tức một ngày trước ngày hủy có hiệu lực. Đối với xe đã qua sử dụng, chỉ tính thuế đầu ra dựa trên 50% giá trị thị trường mở trong GST F8. Nguồn dẫn trang Cancelling GST registration.
Chủ doanh nghiệp và giám đốc phải bảo đảm hệ thống lưu hồ sơ hỗ trợ kê khai GST. Theo Income Tax Act và GST Act, giữ hồ sơ ít nhất năm năm. Video xác định tính từ cuối kỳ kế toán liên quan. Thiếu hồ sơ là hành vi vi phạm có thể khiến chi phí bị loại và/hoặc bị phạt. Chú thích 16 dẫn Record Keeping for GST-registered Businesses; liên hệ Goods and Services Tax Division qua mục Contact Us của IRAS về hướng dẫn này.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm hồ sơ | Nội dung phải giữ |
|---|---|
| Chứng từ gốc | Biên lai, hóa đơn, phiếu và tài liệu khác đã phát hành/nhận từ khách hoặc nhà cung cấp, hỗ trợ mọi giao dịch. |
| Thẩm tra MTF | Rủi ro đã đánh giá, kiểm tra đã làm, hành động theo kết quả, để xác định cung cấp cho mình hoặc do mình thực hiện có thuộc gian lận doanh nghiệp bỏ trốn hay không. |
| Sổ và bảng kế toán | Ghi chép thủ công/điện tử về tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí, lãi và lỗ. |
| Ngân hàng | Sao kê ngân hàng. |
| Khác | Mọi hồ sơ giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh. |
Phụ lục 1: đủ 15 trường của sổ xe
Có thể thêm thông tin phục vụ kế toán nhưng luôn phải có các trường sau và cập nhật sổ xe thường xuyên. Tách rõ chi tiết mua, bán và kế toán.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm | Trường phải ghi |
|---|---|
| Mua | Số sổ xe |
| Mua | Ngày mua |
| Mua | Số hóa đơn mua |
| Mua | Tên người bán |
| Mua | Số đăng ký xe, số động cơ và số khung |
| Mua | Nhãn hiệu và mẫu xe |
| Bán | Ngày bán |
| Bán | Số hóa đơn bán |
| Bán | Tên người mua |
| Kế toán | Giá mua và GST phát sinh, nếu có |
| Kế toán | Giá bán và GST đã tính, nếu có |
| Kế toán | Phương pháp bán: GMS hoặc DSPS |
| Kế toán | Lãi gộp khi bán, nếu áp dụng |
| Kế toán | Thuế suất GST tại ngày bán |
| Kế toán | Số GST đã kê khai làm thuế đầu ra |
Phụ lục 1: mua từ cá nhân và hóa đơn GMS
Khi mua xe từ cá nhân, phải lập hóa đơn mua có: tên và địa chỉ người bán; tên và địa chỉ đại lý; số hóa đơn mua; ngày mua; số sổ xe; thông tin xe gồm số đăng ký, động cơ, khung, nhãn hiệu, mẫu; và giá mua. Ghi các chi tiết mua, kể cả giá mua, vào đúng nhóm trong sổ xe hoặc hồ sơ tương đương. Giá mua là giá trên hóa đơn đã được hai bên thỏa thuận và không được thay đổi.
Khi bán theo GMS, Phụ lục 1 mục 3(a) có hiệu lực pháp luật yêu cầu sales invoice thông thường với đủ tám nhóm: tên, địa chỉ, số GST của đại lý; tên, địa chỉ khách; số hóa đơn; ngày hóa đơn; số sổ xe; đầy đủ thông tin xe; tổng giá; và câu tuyên bố GMS. Không ghi số GST riêng.
Câu tiếng Anh phải nhận diện trên mẫu là: “This vehicle is sold under GST Gross Margin Scheme. Both the seller and buyer cannot claim any input tax on the vehicle.” Nghĩa: xe bán theo GMS; cả người bán lẫn người mua không được khấu trừ thuế đầu vào của xe.
Phụ lục 1: tax invoice theo DSPS
Khi bán theo DSPS, tax invoice cần: tên, địa chỉ, số đăng ký GST của đại lý; tên và địa chỉ khách; số hóa đơn; ngày hóa đơn; số sổ xe; thông tin xe; chữ “Tax Invoice” ở vị trí nổi bật; loại cung cấp (ví dụ bán trả tiền ngay hoặc thuê mua); khoản chiết khấu tiền mặt nếu có; tổng tiền chưa GST; thuế suất và số GST; tổng tiền gồm GST. Trên hóa đơn nêu GST tính theo DSPS. Giữ bản sao hóa đơn đã phát hành và cập nhật sổ xe khi bán.
Phụ lục 2: hóa đơn mẫu xe mới thuê mua
Đây là dữ liệu hư cấu trên hóa đơn mẫu, không phải giao dịch thực: ABC Automobile Pte Ltd, No. 1 Ubi Ave 2, Singapore 123456; GST M2-0123456-7. Khách mua theo thuê mua ABC Trading, 88 Thomson Road, Singapore 888888; công ty tài chính XYZ Finance Pte Ltd, 2 Shenton Way, Singapore 666666. Hóa đơn số 1258 ngày 1/1/2024, sổ xe 01501; số đăng ký, nhãn hiệu, mẫu, động cơ và khung dùng ký hiệu XXXXXX.
Giá xe 158.533; trừ cọc 47.559,90 và GST trả thay công ty tài chính 2.472,78; còn phải trả 108.500,32. Chú thích 17 giả định khách thuê và công ty tài chính đã thỏa thuận khách trả thay GST của công ty tài chính.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chỉ tiêu | Khách thuê | Công ty tài chính | Tổng |
|---|---|---|---|
| Giá trị cung cấp chịu thuế | 11.775,14 | 27.475,32 | 39.250,46 |
| GST | 1.059,76 | 2.472,78 | 3.532,54 |
Phụ lục 2: phân bổ và thuế đầu vào trong mẫu
Chú thích 18: tỷ lệ cung cấp chịu thuế phân bổ cho khách thuê và công ty tài chính bằng tỷ lệ giá bán mỗi bên thanh toán, không tính GST khách trả thay bên tài chính; mẫu là 30%/70%. Khách thuê mua xe thương mại đã đăng ký GST và đủ điều kiện phải có tax invoice hợp lệ từ cả đại lý và công ty tài chính để khấu trừ đầy đủ GST. Công ty tài chính xuất tax invoice 2.472,78 cho khách. Đại lý kê khai thuế đầu ra 3.532,54; công ty tài chính kê khai thuế đầu ra 2.472,78.
Phụ lục 3: hóa đơn bán xe cũ theo GMS
Hóa đơn mẫu hư cấu của ABC Automobile Pte Ltd dùng cùng địa chỉ và mã GST như Phụ lục 2. Khách Mr Marcus Tan, 123 Newton Road, Singapore 999999. Hóa đơn 1002 ngày 1/1/2024, sổ xe 0158; thông tin xe là các ký hiệu X. Giá xe 25.000; cọc 2.000; số còn phải trả 23.000. Mẫu mang tiêu đề Sales Invoice và câu tuyên bố GMS nêu ở trên, không ghi riêng GST.
Phụ lục 4: tax invoice xe cũ theo DSPS
Mẫu hư cấu của ABC Automobile Pte Ltd gửi XYZ Motor Co, 2 Wheelock Ave, Singapore 555555. Tax Invoice 2052 ngày 1/1/2024, sổ xe 0160; loại giao dịch Cash Term; thông tin xe là các ký hiệu X. Giá bán 25.000; GST 9% tính trên 50% giá bán = 1.125; tổng 26.125; trừ cọc 5.000; còn phải trả 21.125.
Phụ lục 5: xe cũ thuê mua theo DSPS
Dữ liệu hư cấu dùng ABC Automobile Pte Ltd, XYZ Finance Pte Ltd và ABC Trading cùng địa chỉ nêu ở Phụ lục 2. Tax Invoice 1520 ngày 1/1/2024, sổ xe 0210, loại Hire Purchase, thông tin xe là các ký hiệu X. Giá xe 25.000; cọc 7.500; GST trả thay công ty tài chính 753,59; số còn lại 16.746,41. GST ghi là 9% trên 50% giá bán.
Chú thích 19 giữ phân bổ 30%/70% theo phần giá mỗi bên trả không gồm GST trả thay. Khách đăng ký GST mua xe thương mại và đủ điều kiện cần cả hai tax invoice; công ty tài chính xuất hóa đơn GST 753,59. Đại lý kê khai đầu ra 1.076,56; công ty tài chính 753,59.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Chỉ tiêu | Khách thuê | Công ty tài chính | Tổng |
|---|---|---|---|
| Giá trị cung cấp chịu thuế | 7.177,03 | 16.746,41 | 23.923,44 |
| GST | 322,97 | 753,59 | 1.076,56 |
Phụ lục 6 và XLSX: mẫu xe mới
Mẫu có ba ô thông tin doanh nghiệp: tên, số đăng ký GST và kỳ kế toán. Mỗi dòng giao dịch ghi số thứ tự, ngày hóa đơn, số hóa đơn, số xe. Ba dòng số thứ tự 1–3 được dành để nhập; PDF điền ví dụ ở dòng đầu, hai dòng còn lại để trống; XLSX để cả ba dòng dữ liệu trống.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký hiệu | Trường/công thức | Ví dụ PDF |
|---|---|---|
| A | Giá bán gồm GST | 158.533,00 |
| B | ARF | 20.000,00 |
| C | COE | 95.000,00 |
| D | Phí đăng ký | 350,00 |
| E | Thuế đường bộ | 400,00 |
| F = A − B − C − D − E | Cung cấp chịu thuế, gồm GST | 42.783,00 |
| G = F × 9/109 | GST đầu ra; tổng vào Ô 6 | 3.532,54 |
| H = F − G | Cung cấp thuế suất tiêu chuẩn; tổng vào Ô 1 | 39.250,46 |
Phụ lục 6 và XLSX: mẫu xe ngoài giờ cao điểm
Cũng có ba dòng, cùng bốn trường nhận diện giao dịch. Bảng dưới giữ toàn bộ mười cột giá trị/công thức. Trong XLSX, cột thực E–N tương ứng A–J bên dưới; dòng nhập 23–25. Tổng GST nằm M26 và tổng cung cấp N26, lần lượt dẫn Ô 6 và Ô 1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký hiệu | Trường/công thức | Ví dụ PDF |
|---|---|---|
| A | Giá bán | 140.215,00 |
| B | ARF | 20.000,00 |
| C | COE | 95.000,00 |
| D | OPC scheme rebate | 17.000,00 |
| E = B + C − D | ARF và COE ròng nộp LTA | 98.000,00 |
| F | Phí đăng ký | 350,00 |
| G | Thuế đường bộ | 70,00 |
| H = A − E − F − G | Cung cấp chịu thuế gồm GST | 41.795,00 |
| I = H × 9/109 | GST đầu ra | 3.450,96 |
| J = H − I | Cung cấp thuế suất tiêu chuẩn | 38.344,04 |
Ghi chú và công thức lưu trong XLSX xe mới
Điều chỉnh mẫu tương ứng nếu giá bán chưa gồm GST. ARF, COE, phí đăng ký, thuế đường bộ và OPC rebate lấy từ chứng từ LTA. Các chương trình hoàn giảm/phụ thu khác xem mục 6.2. Chú thích 1 PDF yêu cầu bỏ phần xu khi báo Ô 1: hai ví dụ Phụ lục 6 cộng 39.250,46 + 38.344,04 rồi báo 77.594. Chú thích 2 dẫn 6.2.
Trong tệp New vehicles, J12:J14 lần lượt tính E−F−G−H−I, K tính J×9/109, L tính J−K; K15 và L15 cộng ba dòng, dẫn Ô 6 và Ô 1. Khối OPC: I23:I25 tính F+G−H; L tính E−I−J−K; M tính L×9/109; N tính L−M. Các ô tính được lưu với kết quả đệm 0 khi chưa có dữ liệu. Đây là mẫu trống, không phải kết quả tính của một giao dịch thực.
Phụ lục 7 và XLSX: mẫu GMS xe cũ
Thông tin doanh nghiệp và bốn trường nhận diện giao dịch giống mẫu trên; có ba dòng số thứ tự 1–3. PDF điền ví dụ ở dòng đầu, XLSX để ba dòng trống. Tổng thuế G vào Ô 6; tổng giá trị H vào Ô 1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký hiệu | Trường/công thức | Ví dụ PDF |
|---|---|---|
| A | Giá bán | 40.500,00 |
| B | Giá mua | 10.900,00 |
| C | Gia hạn COE | 26.000,00 |
| D | Gia hạn thuế đường bộ | 600,00 |
| E | Phí chuyển nhượng | 25,00 |
| F = A − B − C − D − E | Lãi gộp | 2.975,00 |
| G = F × 9/109 | GST đầu ra | 245,64 |
| H = A − G | Cung cấp thuế suất tiêu chuẩn | 40.254,36 |
Phụ lục 7 và XLSX: mẫu DSPS xe cũ
Có ba dòng và bốn trường nhận diện giao dịch. Mẫu ghi cả giá mua để theo dõi, nhưng công thức GST không trừ giá mua. Tổng C vào Ô 6; tổng D vào Ô 1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký hiệu | Trường/công thức | Ví dụ PDF |
|---|---|---|
| A | Giá bán gồm GST | 25.000,00 |
| B | Giá mua | 20.000,00 |
| C = A × 9/209 | GST đầu ra | 1.076,56 |
| D = A − C | Cung cấp thuế suất tiêu chuẩn | 23.923,44 |
Phụ lục 7: toàn bộ chú thích và khác biệt XLSX
Chú thích 1 PDF yêu cầu xe mua từ người không đăng ký GST hoặc người đăng ký GST có dùng GMS, có sales invoice thường chứng minh giao dịch GMS. Chú thích 2: không trừ các khoản LTA đã thu riêng từ khách. Chú thích 3: lãi gộp ≤ 0 thì GST G = 0 và cung cấp H bằng toàn bộ giá bán A. Chú thích 4: DSPS dùng khi không đủ GMS hoặc khách đăng ký GST. Chú thích 5: bỏ phần xu khi khai Ô 1; hai ví dụ cộng báo 64.177.
Tệp Used Vehicles còn giữ câu cũ ở A33: chỉ bắt đầu GMS từ ngày nộp “Self-Review of Eligibility and Declaration on Use of Gross Margin Scheme Form” cho IRAS trên cơ sở đã thỏa mãn điều kiện. Đây là nội dung của XLSX, khác với mục 9.1 PDF lần thứ mười, trang web và video đã bỏ yêu cầu chấp thuận từ 1/7/2025; không coi câu cũ trong mẫu là yêu cầu hiện hành đã được xác minh.
Các công thức XLSX J12:J14 tính E−F−G−H−I; K tính J×9/109; L tính E−K; tổng K15/L15 vào Ô 6/Ô 1. Khối DSPS G23:G25 tính E×9/209; H tính E−G; G26/H26 cộng ba dòng. Mẫu có 19 công thức, kết quả đệm đều 0 khi trống. Công thức GMS không tự chặn lãi âm dù chú thích 3 nói thuế bằng 0; phải nhận diện điều kiện ghi chú, không hiểu số âm từ công thức là GST âm được phép.
Phụ lục 8 và XLSX: bán thân xe trong nước
Tình huống mẫu là đại lý mua xe cũ, hủy đăng ký rồi bán thân xe trong nước. Đầu mẫu có tên doanh nghiệp, số GST, kỳ kế toán; mỗi dòng gồm số thứ tự, ngày hóa đơn, số hóa đơn, số xe và bảy cột dưới. Có năm dòng: PDF điền hai ví dụ, ba dòng trống; XLSX để cả năm dòng dữ liệu trống.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký hiệu | Trường/công thức | Ví dụ 1 PDF | Ví dụ 2 PDF |
|---|---|---|---|
| A | Giá bán thân xe | 20.000,00 | 20.000,00 |
| B | Giá mua xe cũ | 85.000,00 | 65.000,00 |
| C | Mệnh giá PARF/COE rebate tại ngày hủy đăng ký | 66.000,00 | 66.000,00 |
| D = B − C, với sàn 0 theo chú thích | Giá vốn thân xe | 19.000,00 | 0,00 |
| E = A − D | Lãi gộp | 1.000,00 | 20.000,00 |
| F = E × 9/109 | GST đầu ra | 82,57 | 1.651,38 |
| G = A − F | Cung cấp thuế suất tiêu chuẩn | 19.917,43 | 18.348,62 |
| Tổng | F vào Ô 6; G vào Ô 1 | F: 1.733,95 | G: 38.266,05 |
Phụ lục 8: toàn bộ chú thích và khác biệt XLSX
Chú thích 1: xe mua từ người không đăng ký GST hoặc nhà cung cấp đăng ký GST đã bán theo GMS và có sales invoice thường; nếu không, tính GST toàn bộ giá thân xe. Chú thích 2: mệnh giá rebate lấy từ chứng từ LTA. Chú thích 3: nếu C ≥ B thì giá vốn thân xe bằng 0. Chú thích 4: lãi gộp ≤ 0 thì GST F = 0, cung cấp G bằng giá bán A. Chú thích 5 PDF: bỏ phần xu khi khai Ô 1, hai ví dụ báo 38.266.
Tệp Vehicle Bodies còn giữ điều kiện nộp biểu mẫu GMS cũ trong A24–A25, giống khác biệt lịch sử ở Used Vehicles; PDF hiện đọc không có câu này trong Phụ lục 8. Tệp có 22 công thức: H12:H16 = F−G; I = E−H; J = I×9/109; K = E−J; J17/K17 cộng năm dòng vào Ô 6/Ô 1. Các công thức không tự áp sàn 0 cho giá vốn hoặc lãi, mặc dù chú thích 3–4 yêu cầu xử lý như vậy. Giữ nguyên công thức và điều kiện nguồn, không coi kết quả âm tự động là kết quả thuế hợp lệ.
Video chính thức: phạm vi và ví dụ xe mới riêng
Video GST Rules for Motor Vehicle Traders do kênh IRAS đăng ngày 15/5/2026, dài khoảng 31 phút 45 giây, có bảy phần: xe mới 0:49; xe cũ 7:56; thân xe/phụ tùng 15:55; đổi xe 19:20; tài trợ thuê mua 21:09; lưu hồ sơ 25:19; Missing Trader Fraud 27:48. Video dùng thuế suất 9% và nhắc kiến thức có thể thay đổi. Nội dung dưới đây giữ các ví dụ bổ sung ngoài PDF, còn các nguyên tắc trùng được trình bày ở các mục tương ứng.
Ví dụ xe mới bán cho đại lý trong video dùng giá 183.888 chưa GST, ARF 20.000, COE 100.000, RF 350, thuế đường bộ 400. Cơ sở = 63.138; GST 9% = 5.682,42; Ô 1 = 63.138; Ô 6 = 5.682,42. Ví dụ bán cho công chúng dùng 158.533, ARF 20.000, COE 95.000, RF 350, thuế đường bộ 400, cơ sở gồm GST 42.783, thuế 3.532,54, Ô 1 39.250,46; đây là cùng bộ số với ví dụ 3 PDF.
Video: ví dụ COE có dòng thay số không khớp công thức
Khoảng 6:12–6:24 video ghi COE quota premium 120.000, giá COE giảm 100.000; nhấn mạnh dùng 120.000 để tính vì là khoản LTA thu. Màn hình ghi công thức “9/109 × (Selling Price − COE − ARF − RF − Road Tax)”, nhưng dòng thay số là 9/109 × (158.533 − 120.000 − 350 − 70), không có khoản ARF; kết quả in 38.113 và GST 3.146,94.
Đây là sự không khớp ngay trong ví dụ video, được giữ nguyên như nguồn minh họa, không thay cho ví dụ COE PDF và không tự suy ra ARF thiếu bằng bao nhiêu. Nguyên tắc trừ khoản quản lý ròng theo nguồn vẫn trình bày ở mục xe mới.
Video: các ví dụ DSPS riêng
Ví dụ so sánh lãi/lỗ trong video: bán 50.000, mua 20.000 thì lãi 30.000; bán 50.000, mua 55.000 thì lỗ 5.000. Cả hai màn hình vẫn tính 9% × 50% × 50.000 = 2.250, thể hiện lãi/lỗ không thay đổi cách tính DSPS.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Giao dịch video | Giá bán | GST | Ô 1 | Ô 6 |
|---|---|---|---|---|
| Bán cho đại lý khác | 80.000 chưa GST | 9% × 50% × 80.000 = 3.600 | 80.000 | 3.600 |
| Bán cho công chúng | 80.000 gồm GST | 9/209 × 80.000 = 3.444,97 | 76.555,03 | 3.444,97 |
Video: sales invoice GMS minh họa đầy đủ
Mẫu hư cấu trong video khác Phụ lục 3 PDF: ABC Automobile Pte Ltd, No. 8 Ubi Ave 5, Singapore 123456; GST Reg. No. 10000034E; người mua Mr Albert Foo, 8 Newton Road, Singapore 888000. Invoice No. 1100; ngày 3 Jan 2026; Stock Book No. 015. Số đăng ký, nhãn hiệu, mẫu, động cơ và khung đều ghi XXXXX. Giá xe 60.000; cọc 6.000; còn phải trả 54.000. Có tuyên bố GMS đầy đủ và không ghi riêng GST.
Video: ví dụ thân xe có phép trừ sai trong nguồn
Khoảng 16:55–18:05 video nêu giá mua xe 85.000, PARF/COE rebate lúc hủy đăng ký 68.000, giá thân xe 25.000 gồm GST; màn hình và phụ đề cùng ghi “85.000 − 68.000 = 18.000”, rồi dùng giá vốn 18.000 để ra lãi gộp 7.000, GST 577,98, Ô 1 24.422,02 và Ô 6 577,98.
Phép trừ 85.000 − 68.000 thực tế bằng 17.000, không phải 18.000. Bài giữ nguyên chuỗi số in trong video và chỉ rõ lỗi số học của nguồn, không trình bày 577,98 như kết quả đã kiểm chứng theo hai đầu vào đó. Ví dụ PDF dùng rebate 66.000, giá thân xe 20.000 và kết quả 82,57 như đã trình bày riêng.
Video: đổi xe và các nội dung trùng hướng dẫn
Ví dụ đổi xe trong video: giá xe mới 125.000 đã gồm ARF, COE, RF, thuế đường bộ và GST; tổng phí quản lý 85.000; xe cũ đổi vào 10.000; khách trả 115.000. GST vẫn = 9/109 × (125.000 − 85.000) = 3.302,75, không tính trên 115.000 sau đổi xe.
Video nhắc riêng các nhánh của thuê mua, dịch vụ giới thiệu chịu GST, phí bảo hiểm/hoa hồng, lãi tài trợ miễn GST phải tách riêng, thu hồi xe không phải cung cấp, bán xe thu hồi theo tình trạng GST của người thuê, và bồi thường chi phí thu hồi. Các nguyên tắc này được giữ đầy đủ ở các mục tương ứng phía trên; không gộp lãi miễn GST với hoa hồng chịu GST.
Video: năm lỗi lưu hồ sơ và cách khắc phục
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Lỗi được video nêu | Cách làm được video nêu |
|---|---|
| Hủy hồ sơ trước năm năm | Giữ ít nhất năm năm từ cuối kỳ kế toán liên quan. |
| Sắp xếp kém, khó tìm hồ sơ | Lưu theo hệ thống và lập chỉ mục. |
| Không sao lưu hồ sơ điện tử | Sao lưu thường xuyên. |
| Thiếu chứng từ xe | Giữ chuỗi chứng từ đầy đủ từ mua đến bán. |
| Không ghi nhận điều kiện dùng phương pháp GST | Giữ bằng chứng rõ ràng hỗ trợ phương pháp áp dụng cho bán xe đã qua sử dụng. |
Video: Missing Trader Fraud và nguyên tắc biết hoặc phải biết
MTF là tình huống người bán thu GST nhưng bỏ trốn không nộp IRAS, trong khi các doanh nghiệp phía sau chuỗi vẫn khấu trừ GST mua vào, gây thất thu ngân sách. Từ 1/1/2021, không được khấu trừ thuế đầu vào của khoản mua mà mình biết hoặc đáng lẽ phải biết thuộc MTF — knowledge principle. IRAS có thể từ chối khấu trừ, áp phụ thu 10% trên số bị từ chối và truy tố.
Doanh nghiệp đăng ký GST có trách nhiệm tránh tham gia. Không tham gia giao dịch tốt đến mức khó tin hoặc tạo lý do nghi ngờ MTF. Nếu được mời tham gia dàn xếp đáng ngờ, biết hoặc nghi có sai phạm, video đề nghị báo cáo.
Video: đủ ba bước thẩm tra và các ví dụ rủi ro
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bước | Nội dung và ví dụ trên hình |
|---|---|
| 1. Nhận diện chỉ báo MTF | Đánh giá tính hợp pháp của khách/nhà cung cấp trực tiếp, ví dụ giao dịch tốt bất thường được người giới thiệu xa lạ đề xuất; tính hợp lý thương mại của dàn xếp kinh doanh, ví dụ hợp đồng giá trị cao do nhà cung cấp mới thành lập chào; tính hợp lý của thanh toán, ví dụ điều khoản tín dụng khác thường; tính xác thực hàng hóa/dịch vụ, ví dụ nhà cung cấp né tránh nguồn gốc hàng. |
| 2. Kiểm tra để xử lý/giảm rủi ro | Nếu bước 1 phát hiện rủi ro, xác minh đối tác trực tiếp bằng tham chiếu thương mại hoặc kiểm tra tín dụng; hiểu liệu rủi ro của dàn xếp kinh doanh có giải thích hợp lý; kiểm tra điều khoản thanh toán có phù hợp thực tiễn ngành; xác minh hàng hóa bằng cách biết nguồn gốc. |
| 3. Hành động theo đánh giá và kết quả kiểm tra | Nếu sau kiểm tra kết luận cung cấp không thuộc MTF và một người hợp lý cũng sẽ kết luận như vậy, được khấu trừ. Nếu không, bị từ chối quyền khấu trừ theo knowledge principle. Thực hiện hành động và biện pháp phòng ngừa, lưu kết quả. |
Video: tài nguyên ở cuối phim và giới hạn nguồn
Video kết thúc bằng nhắc lại đủ bảy chủ đề, dẫn GST: Guide for Motor Vehicle Traders và bài kiểm tra ngắn GST Quiz for Motor Vehicle Traders. Các địa chỉ hiện trên hình gồm go.gov.sg/gms-selfreview-checklist, go.gov.sg/gst-record-keeping, go.gov.sg/reporttaxevasion, go.gov.sg/mvtraders-etax-guide và go.gov.sg/gst-quiz-mv. Các đường dẫn này được giữ ở danh sách tài nguyên; việc giữ liên kết không có nghĩa đã hoàn thành, nộp hay xác nhận câu trả lời trong biểu mẫu bên ngoài.
Mô tả video nói các tài nguyên/hướng dẫn IRAS chỉ hỗ trợ hiểu nghĩa vụ nói chung; nội dung video không nhằm bao quát mọi vấn đề và IRAS bảo lưu thay đổi lập trường khi pháp luật hay thực tiễn thay đổi. Các phụ đề tự động tiếng Anh được đối chiếu với khung hình thực tế; một số từ tự động như “higher purchase” được hiểu theo tiêu đề hiển thị “Hire-Purchase”.
Toàn bộ lịch sử sửa đổi được in trong PDF
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Nội dung nguồn ghi |
|---|---|
| 20/11/2015 | Chèn mục 7.7. |
| 13/2/2018 | Bỏ mục 4 của bản thứ hai về đăng ký GST và sửa số các mục sau; sửa mục 26 bản thứ hai (được đánh số lại thành 25 trong bản thứ ba) về liên hệ. |
| 10/2/2021 | Sửa 22.1 về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào; chèn 24.1(b) về hồ sơ các bước kiểm tra MTF; sửa biên tập. |
| 1/10/2021 | Sửa 22.1 để dẫn các trang IRAS liên quan về điều kiện khấu trừ; bỏ Phụ lục 2 cũ về quy định 26 và 27 GST (General) Regulations. |
| 1/1/2023 | Bỏ 6.4 bản thứ năm về GVR/CEVS; 6.2 trình bày tính GST khi giá đã gồm các khoản quản lý, ưu đãi, phụ thu hoặc hoàn giảm; sửa mục 9 và 11 để làm rõ điều kiện GMS; sửa 10.2 để làm rõ khi áp dụng DSPS; sửa 11.5 về xuất khẩu để dẫn GST: Guide on Exports cho chứng từ cần giữ; sửa 14.2 về chứng cứ tiền cọc đấu COE; cập nhật ví dụ theo thuế suất GST mới; sửa biên tập. |
| 1/1/2024 | Cập nhật ví dụ theo GST 9%; đổi số 10.3 bản thứ sáu thành 2.5; đơn giản hóa 4.2 bản thứ sáu và bỏ ATA Carnet khỏi thuật ngữ, người nhập có thể hỏi Singapore Customs về miễn GST; sửa mục 14 tiền cọc; chèn 22.3 về GST do nhà cung cấp không đăng ký tính; chèn chú thích 13 làm rõ bán thân xe thuộc ETS; đơn giản hóa chú thích 14 bản thứ sáu và nhập vào 11.5; cập nhật Phụ lục 1–5, bỏ chữ ký không bắt buộc của người bán/người mua khỏi ví dụ và cập nhật hóa đơn khách thuê/công ty tài chính; sửa biên tập. |
| 2/12/2024 | Chèn thông tin tài trợ thuê mua từ góc nhìn công ty tài chính vào 7.1; sửa biên tập. |
| 1/7/2025 | Doanh nghiệp đủ điều kiện bắt đầu GMS từ ngày này không cần IRAS chấp thuận; sửa nội dung liên quan; thay Self-Review of Eligibility and Declaration on Use of Gross Margin Scheme Form bằng checklist Self-Review of Eligibility to Use the Gross Margin Scheme (GMS); sửa biên tập khác. |
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
- Trang chủ IRAS ↗
- Các sắc thuế ↗
- Thuế hàng hóa và dịch vụ (GST) ↗
- GST theo ngành kinh doanh ↗
- GST theo ngành kinh doanh ↗
- Quảng cáo ↗
- Hàng không và vũ trụ ↗
- Container hàng không và đường biển ↗
- Đấu giá ↗
- Y sinh ↗
- Cấp nhiên liệu tàu biển ↗
- Tín chỉ carbon ↗
- Tổ chức từ thiện và phi lợi nhuận ↗
- Xây dựng ↗
- Tư vấn và dịch vụ chuyên môn ↗
- Token thanh toán kỹ thuật số ↗
- Thương mại điện tử ↗
- Năng lượng ↗
- Tài chính ↗
- Trang sức vàng ↗
- Khách sạn, thực phẩm và đồ uống ↗
- Logistics và giao nhận hàng hóa ↗
- Sản xuất ↗
- Hàng hải và vận tải biển ↗
- Đơn vị tuyển dụng lao động giúp việc nước ngoài ↗
- Kinh doanh xe cơ giới ↗
- Cầm đồ ↗
- Bất động sản ↗
- REIT và quỹ tín thác kinh doanh đã đăng ký ↗
- Bán lẻ ↗
- Viễn thông ↗
- Du lịch ↗
- Liên kết nguồn tại trang Motor Trade ↗
- Liên kết nguồn tại trang Motor Trade ↗
- Liên kết nguồn tại trang Motor Trade ↗
- Liên kết nguồn tại trang Motor Trade ↗
- Liên kết nguồn tại trang Motor Trade ↗
- Liên kết nguồn tại trang Motor Trade ↗
- Bán xe mới ↗
- Bán xe đã qua sử dụng ↗
- Phương pháp tính GST trên lãi gộp (GMS) ↗
- Phương pháp tính GST trên 50% giá bán (DSPS) ↗
- Bán thân xe ↗
- Câu hỏi thường gặp ↗
- Nội dung liên quan ↗
- Hướng dẫn GST dành cho đơn vị kinh doanh xe cơ giới (PDF) ↗
- Mẫu tính GST khi bán xe mới (XLSX) ↗
- Checklist tự đánh giá điều kiện sử dụng GMS ↗
- Phương pháp tính GST trên lãi gộp (GMS) ↗
- Hướng dẫn GST dành cho đơn vị kinh doanh xe cơ giới (PDF) ↗
- Phương pháp tính GST trên 50% giá bán (DSPS) ↗
- Hướng dẫn GST dành cho đơn vị kinh doanh xe cơ giới (PDF) ↗
- Mẫu tính GST khi bán xe đã qua sử dụng (XLSX) ↗
- Hướng dẫn GST dành cho đơn vị kinh doanh xe cơ giới (PDF) ↗
- Mẫu tính GST khi bán thân xe (XLSX) ↗
- Mẫu tính GST khi bán xe mới (XLSX) ↗
- Mẫu tính GST khi bán xe đã qua sử dụng (XLSX) ↗
- Mẫu tính GST khi bán thân xe (XLSX) ↗
- Hướng dẫn GST dành cho đơn vị kinh doanh xe cơ giới (PDF) ↗
- Phương pháp tính GST trên lãi gộp (GMS) ↗
- Phương pháp tính GST trên 50% giá bán (DSPS) ↗
- Thuê mua ↗
- Video IRAS: quy tắc GST cho đơn vị kinh doanh xe ↗
- Checklist tự đánh giá điều kiện GMS ↗
- Hướng dẫn lưu hồ sơ GST ↗
- Báo cáo nghi vấn trốn thuế ↗
- Hướng dẫn GST kinh doanh xe cơ giới được video dẫn ↗
- Bài kiểm tra GST kinh doanh xe cơ giới ↗
- Trang chủ IRAS: URI gốc trong PDF ↗
