Mục lục bài viết
Phạm vi Mô-đun 9 tháng 05/2026
Mô-đun 9 của IRAS, 40 trang, trình bày nghĩa vụ GloBE và thuế bổ sung nội địa: các mốc tuân thủ của tập đoàn đa quốc gia trong phạm vi áp dụng tại Singapore, đăng ký và khai báo, trách nhiệm thanh toán và lưu giữ hồ sơ. Đây là nội dung phiên bản tháng 05/2026, gồm toàn bộ các bảng, ví dụ và chú thích của mô-đun. Khi nguồn nói chi tiết dịch vụ sẽ công bố sau, đó là trạng thái được ghi tại thời điểm mô-đun, không khẳng định đến nay dịch vụ vẫn chưa có.
Thuật ngữ và văn bản được sử dụng
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Viết tắt/tên nguồn | Nghĩa trong mô-đun |
|---|---|
| Admin Regulations | Quy định Singapore năm 2025 về các vấn đề hành chính của thuế tối thiểu doanh nghiệp đa quốc gia. |
| BEPS | Xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận. |
| CE | Thực thể hợp thành của tập đoàn. |
| Comptroller | Cơ quan/người có thẩm quyền quản lý thuế thu nhập Singapore. |
| DFE | Thực thể được chỉ định tại Singapore để nộp tờ khai DTT. |
| DTL | Nợ thuế hoãn lại. |
| DTT | Thuế bổ sung nội địa. |
| ETR | Thuế suất thực tế. |
| FTE | Thực thể có thu nhập được chuyển qua cho chủ sở hữu để tính thuế. |
| FY/FYE | Năm tài chính/Ngày kết thúc năm tài chính. |
| GFE | Thực thể được chỉ định tại Singapore để nộp GIR. |
| GIR | Tờ khai thông tin GloBE. |
| GloBE | Quy tắc chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. |
| IF | Khuôn khổ hợp tác toàn diện OECD/G20 về BEPS. |
| IIR | Quy tắc đưa thu nhập vào diện tính thuế. |
| IPE | Thực thể mẹ trung gian. |
| JV | Liên doanh. |
| MMT Act | Đạo luật Singapore năm 2024 về thuế tối thiểu doanh nghiệp đa quốc gia. |
| MMT Regulations | Quy định Singapore năm 2024 về thuế tối thiểu doanh nghiệp đa quốc gia. |
| MTT | Thuế bổ sung áp dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia. |
| NOA | Thông báo ấn định thuế. |
| RHE | Thực thể lai ngược. |
| UPE | Thực thể mẹ tối cao. |
| UTPR | Quy tắc đối với lợi nhuận chịu thuế dưới mức tối thiểu. |
Các mốc tuân thủ: đăng ký, khai và nộp tiền
Sơ đồ bắt đầu với việc tập đoàn thuộc phạm vi từ 01/01/2025. Đăng ký, bao gồm chỉ định GFE và DFE, phải thực hiện trong sáu tháng từ FYE. Khai GIR/thông báo GIR, tờ khai MTT và DTT trong 15 tháng nếu FY không phải năm chuyển tiếp, hoặc 18 tháng nếu là năm chuyển tiếp theo Điều 2(1) MMT Act. Nộp MTT/DTT trong một tháng từ hạn nộp tờ khai tương ứng; vì thế sơ đồ có các mốc FYE +6, +15/+18 và +16/+19 tháng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ FY kết thúc 31/12/2025 | Không phải năm chuyển tiếp | Là năm chuyển tiếp |
|---|---|---|
| Đăng ký | Chậm nhất 30/06/2026 | Chậm nhất 30/06/2026 |
| Khai GIR/thông báo GIR, MTT và DTT | Chậm nhất 31/03/2027 | Chậm nhất 30/06/2027 |
| Thanh toán MTT/DTT | Chậm nhất 30/04/2027 | Chậm nhất 31/07/2027 |
Khi nào tập đoàn phải đăng ký MMT
Tập đoàn MNE phải đăng ký nếu đồng thời có: doanh thu năm từ EUR 750 triệu, được báo cáo trong báo cáo tài chính hợp nhất của UPE, trong ít nhất hai trong bốn FY trước; và ít nhất một CE hoặc một JV tại Singapore, hoặc ít nhất một RHE được thành lập hoặc đăng ký tại Singapore. UPE phải đăng ký với Comptroller trong sáu tháng từ FYE của FY đó, hoặc thời hạn dài hơn được Comptroller cho phép (Điều 31(1), 31(2) MMT Act). Trang đăng ký MTT/DTT của IRAS được dẫn để xem cách thực hiện.
Với nhóm có nhiều thực thể mẹ theo Điều 2(1) MMT Act, mọi UPE đều có nghĩa vụ đăng ký theo Điều 31. Vì mục đích hành chính, nhóm có thể quyết định chỉ định một UPE bất kỳ thực hiện đăng ký. Nếu nhóm không đăng ký, tất cả UPE của từng tập đoàn trong nhóm nhiều thực thể mẹ phải chịu phụ thu và chia đều trách nhiệm này, theo Quy định 61B(3) MMT Regulations.
GFE và DFE: nhiệm vụ và ngoại lệ chứng khoán hóa
Không được chỉ định một thực thể chứng khoán hóa làm GFE và DFE, trừ khi nó là CE duy nhất của tập đoàn đặt tại Singapore. Các dẫn chiếu của nguồn là Điều 2(6G), 2(6H), 33(1A), 34(1A) MMT Act.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Vai trò | Thực thể và nghĩa vụ |
|---|---|
| GFE | Một CE tại Singapore của tập đoàn MNE đã đăng ký, chịu trách nhiệm nộp GIR hoặc thông báo GIR, tùy trường hợp, cho Comptroller (Điều 40(1) MMT Act). |
| DFE | Một CE tại Singapore của tập đoàn MNE đã đăng ký, chịu trách nhiệm nộp tờ khai DTT cho Comptroller (Điều 43(1) MMT Act). |
Thứ tự chọn GFE/DFE và trường hợp cơ quan thuế ấn định
- Trước hết là UPE tại Singapore của tập đoàn, với điều kiện không phải thực thể được loại trừ.
- Nếu không có UPE tại Singapore, chọn IPE đồng thời: ở Singapore; là thực thể mẹ của tất cả CE khác của tập đoàn tại Singapore; và không phải thực thể được loại trừ.
- Nếu không có UPE hoặc IPE như trên tại Singapore, chọn CE là pháp nhân tại Singapore hoặc chi nhánh đã đăng ký của công ty nước ngoài, ở Singapore và thuộc tập đoàn. Nếu không có CE như vậy thì chọn cơ sở thường trú PE của tập đoàn tại Singapore.
- GFE và DFE của cùng tập đoàn phải là cùng một CE. Căn cứ thứ tự là Quy định 3(1), 4 Admin Regulations; yêu cầu cùng CE ở Quy định 5.
- Với nhóm nhiều thực thể mẹ, nhóm có thể quyết định UPE nào thực hiện nghĩa vụ chỉ định DFE theo Điều 34(2). Nếu tập đoàn không có CE tại Singapore đáp ứng điều kiện hoặc không chỉ định GFE và DFE, Comptroller phải ấn định một GFE và DFE cho tập đoàn theo Điều 33(3), 33(3A), 34(3), 34(3A).
Thời điểm chỉ định GFE và DFE
Phải chỉ định GFE và DFE ngay khi đăng ký với Comptroller: trong sáu tháng từ FYE của FY đầu tiên thuộc phạm vi MMT Act, hoặc thời hạn gia hạn mà Comptroller có thể cho phép. Đây là thời hạn ở Điều 31(2), không phải một thời hạn sáu tháng mới bắt đầu sau ngày đăng ký.
GIR hay thông báo GIR: ai nộp và điều kiện trao đổi thông tin
GIR là tờ khai thông tin chuẩn hóa theo Quy tắc mẫu GloBE, cung cấp cho cơ quan thuế dữ liệu cần thiết để đánh giá tính đúng đắn của nghĩa vụ thuế bổ sung GloBE. GFE của tập đoàn đã đăng ký phải nộp GIR cho từng FY. Nếu GIR của FY đã nộp ở một nước/vùng lãnh thổ khác và Singapore có thỏa thuận trao đổi để nhận GIR từ nơi đó, GFE phải nộp thông báo GIR thay cho GIR tại Singapore. Dẫn chiếu: Điều 2(1), 40(1), 40(2), 40(3) MMT Act.
Phần cách nộp làm rõ thông báo GIR chỉ áp dụng cho tập đoàn có trụ sở chính ngoài Singapore khi Singapore dự kiến nhận GIR từ nơi UPE hoặc thực thể nộp được chỉ định của tập đoàn thông qua trao đổi thông tin. Nếu không, phải nộp các phần GIR liên quan tại Singapore. Thông báo nộp điện tử cho Comptroller; bản tháng 05/2026 ghi chi tiết sẽ công bố sau trên trang IRAS.
Hạn GIR và định nghĩa năm chuyển tiếp
GFE phải nộp GIR hoặc thông báo GIR trong 15 tháng từ FYE, hoặc 18 tháng nếu FY là năm chuyển tiếp (Điều 40(4)). Năm chuyển tiếp theo Điều 2(1) là FY đầu tiên tập đoàn thuộc luật của bất kỳ nước/vùng lãnh thổ nào áp dụng IIR đủ chuẩn hoặc UTPR đủ chuẩn, hoặc FY đầu tiên tập đoàn có nghĩa vụ đăng ký theo MMT Act, lấy thời điểm sớm hơn. Không tự coi FY đầu tiên ở Singapore luôn là năm chuyển tiếp nếu trước đó đã thuộc quy tắc nước khác.
Hai ví dụ đầy đủ về năm chuyển tiếp
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ nguồn | Dữ kiện và kết luận | Hạn nộp GIR |
|---|---|---|
| Tập đoàn A | UPE ở Singapore, FY 01/04/2025–31/03/2026. Các CE chỉ ở nơi thực hiện GloBE từ 01/01/2025 trở đi. Đây là FY đầu tiên phải đăng ký MMT Act và trước FY đó chưa thuộc luật IIR/UTPR đủ chuẩn nào; vì thế là năm chuyển tiếp. | Chậm nhất 30/09/2027, trong 18 tháng từ FYE. |
| Tập đoàn B | UPE ở Singapore, FY 01/08/2025–31/07/2026. Một số CE ở nơi đã thực hiện GloBE trước 01/01/2025 và tập đoàn thuộc phạm vi GloBE của các nơi đó. Vì đã thuộc luật IIR/UTPR đủ chuẩn của nơi khác trước FY này, đây không phải năm chuyển tiếp. | Chậm nhất 31/10/2027, trong 15 tháng từ FYE. |
Định dạng GIR và người được quyền gửi
Định dạng và yêu cầu GIR dựa trên tài liệu OECD/IF về thách thức thuế của kinh tế số – Tờ khai thông tin GloBE. Phải nộp XML theo lược đồ GloBE Information Return (Pillar Two) XML Schema (Lược đồ XML tờ khai GloBE – Trụ cột Hai). Người thuộc GFE được ủy quyền qua Corppass phải nộp bằng myTax Portal. Mô-đun tháng 05/2026 ghi IRAS sẽ công bố thêm chi tiết sau. Các liên kết OECD của mô-đun được giữ làm tài liệu tham khảo; yêu cầu tại Singapore ở đây được dẫn từ chính mô-đun IRAS.
Tờ khai MTT và DTT: chủ thể nộp, kể cả số thuế bằng không
MTT và DTT là các tờ khai trong nước để khai và thanh toán thuế theo MMT Act. Nguồn nói nộp qua dịch vụ khai điện tử myTax Portal, chi tiết sẽ công bố sau thời điểm mô-đun. Thực thể mẹ ở Singapore là thành viên chịu trách nhiệm của tập đoàn đã đăng ký phải nộp MTT cho FY (Điều 41(1)); DFE phải nộp DTT (Điều 43(1)).
Có thể có nhiều thành viên chịu trách nhiệm: mỗi thành viên ở Singapore phải nộp tờ khai MTT riêng. Ngược lại, chỉ có một DFE và chỉ một tờ khai DTT của cả tập đoàn do DFE nộp. Dù số MTT hoặc DTT phải trả bằng không, vẫn phải nộp tờ khai số không.
Sơ đồ minh họa có UPE nối xuống POPE, rồi CE 1 tại Singapore; CE 1 nối qua ranh giới tới CE 2 ở nước/vùng S áp dụng QDMTT. Trong phần Singapore thực hiện MTT/DTT, UPE mang ba vai trò: thành viên chịu trách nhiệm MTT, DFE của DTT và GFE; POPE được chỉ là thành viên chịu trách nhiệm MTT. Sơ đồ minh họa vì sao có nhiều tờ khai MTT nhưng một DFE/tờ khai DTT.
Hạn tờ khai MTT/DTT và quyền ước tính thuế
Nếu thành viên chịu trách nhiệm/DFE không nộp MTT/DTT đúng hạn, hoặc nộp tờ khai sai hay không đầy đủ, Comptroller có thể ước tính số thuế MTT/DTT phải trả và ban hành NOA theo Điều 49(1), 49(2).
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tờ khai | Người nộp và thời hạn |
|---|---|
| MTT | Thành viên chịu trách nhiệm nộp trong 15 tháng từ FYE, hoặc 18 tháng cho năm chuyển tiếp, hoặc thời hạn dài hơn Comptroller cho phép; Điều 41(3), 41(4). |
| DTT | DFE nộp trong 15 tháng từ FYE, hoặc 18 tháng cho năm chuyển tiếp, hoặc thời hạn dài hơn Comptroller cho phép; Điều 43(4), 43(5). |
Trách nhiệm trả thuế và khoản còn nợ
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nội dung | MTT | DTT |
|---|---|---|
| Người trả thông thường | Thực thể mẹ là thành viên chịu trách nhiệm đã nộp MTT theo Điều 41(1) trả MTT cho Comptroller; Điều 42(1). | DFE đã nộp DTT theo Điều 43(1) trả DTT; Điều 44(1)(a). Tập đoàn có thể tự phân chia nội bộ phần DTT giữa các thực thể. |
| Khi có khoản thuế/lãi còn nợ | Thực thể mẹ là thành viên chịu trách nhiệm đã nộp MTT chịu nghĩa vụ về MTT hoặc lãi còn nợ của FY liên quan. | Từng CE của tập đoàn tại Singapore; từng JV và công ty con JV tại Singapore có liên kết với tập đoàn; từng RHE được tạo lập, đăng ký hoặc thành lập tại Singapore chịu trách nhiệm liên đới và riêng rẽ về DTT hoặc lãi còn nợ của FY liên quan. |
Lựa chọn theo Điều 45(1) và khi thực thể rời tập đoàn
Tập đoàn có thể lựa chọn để phần DTT quy cho một CE, hoặc JV/công ty con JV có liên kết với tập đoàn, do chính thực thể đó trả thay cho DFE. Có thể lựa chọn cho bất kỳ thực thể như vậy nếu thực thể không vướng bất kỳ điều kiện mất tư cách nào ở Điều 45(3) MMT Act.
Khi lựa chọn Điều 45(1) được thực hiện, thực thể đó chịu trách nhiệm trả phần DTT của mình cho Comptroller. Nếu sau đó rời tập đoàn, Comptroller có thể ấn định DTT đối với tập đoàn, yêu cầu tập đoàn thanh toán phần DTT quy cho thực thể đã rời. Bảng nguồn không đưa một quy tắc MTT tương ứng ở trang này.
Thời hạn và phương thức thanh toán
Thành viên chịu trách nhiệm phải trả MTT trong một tháng từ hạn nộp tờ khai, hoặc thời hạn dài hơn Comptroller cho phép (Điều 42(1), 42(3)). DFE phải trả DTT theo cùng mốc một tháng từ hạn nộp tờ khai, hoặc gia hạn được phép (Điều 44(1)(a), 44(4)). Phải thanh toán đầy đủ bằng đô la Singapore; yêu cầu tiền tệ ở Điều 42(2), 44(3).
Phương thức được mô-đun liệt kê: GIRO được khuyến nghị, điện chuyển tiền và PayNow cho khoản dưới S$200,000. Không đổi điều kiện “dưới” thành “không quá” S$200,000.
Ai phải lưu hồ sơ MTT và DTT
Đối với MTT, nghĩa vụ thuộc thực thể mẹ là thành viên chịu trách nhiệm của tập đoàn (Quy định 7(2)(a) Admin Regulations). Đối với DTT, từng CE ở Singapore; từng JV và công ty con JV ở Singapore có liên kết với tập đoàn; từng RHE được tạo lập, đăng ký hoặc thành lập tại Singapore phải lưu hồ sơ (Quy định 7(2)(b)). Không chỉ riêng DFE mới có nghĩa vụ lưu hồ sơ DTT.
Thời hạn lưu thông thường và kéo dài: khác nhau ở điểm bắt đầu
Thời hạn kéo dài dành cho hồ sơ chứng minh cách tính theo các quy định GloBE đòi hỏi xem lại số liệu của tập đoàn trong những năm trước. Không dùng cùng năm đến hạn tờ khai MTT để bắt đầu tính thời hạn DTT; ví dụ dưới thể hiện sự khác biệt.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại hồ sơ | MTT | DTT |
|---|---|---|
| Thông thường | Đến 31/12 của năm thứ năm sau năm tờ khai MTT đến hạn; Quy định 7(1)(a)(ii) Admin Regulations. | Đến 31/12 của năm thứ năm sau FY mà DTT liên quan; Quy định 7(1)(b)(ii). |
| Kéo dài | Đến 31/12 của năm thứ mười sau năm tờ khai MTT đến hạn; Quy định 7(1)(a)(i). | Đến 31/12 của năm thứ mười sau FY mà DTT liên quan; Quy định 7(1)(b)(i). |
Ví dụ C: thời hạn năm 2031/2032 và 2036/2037
Tập đoàn C có FY 01/02/2025–31/01/2026, không phải năm chuyển tiếp. Tờ khai MTT đến hạn 30/04/2027, tức trong 15 tháng từ 31/01/2026. Hồ sơ MTT thông thường phải giữ đến 31/12/2032, năm thứ năm sau 2027; hồ sơ DTT thông thường đến 31/12/2031, năm thứ năm sau 2026.
Trong FY 2025, thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của các CE của C có gồm chi phí thuế hoãn lại không đủ ngoại lệ truy thu DTL theo Quy định 46(3) MMT Regulations. Hồ sơ về chi phí thuế hoãn lại dùng tính MTT/DTT, bảng theo dõi DTL thuộc diện truy thu, tài liệu áp dụng phương pháp đơn giản hóa truy thu DTL nếu được sử dụng và các tài liệu liên quan thuộc thời hạn kéo dài: MTT đến 31/12/2037, năm thứ mười sau 2027; DTT đến 31/12/2036, năm thứ mười sau 2026.
Hồ sơ phải đủ để xác định và kiểm tra điều gì
Căn cứ là Điều 37(2) MMT Act. Để xem loại hồ sơ cần giữ, mô-đun dẫn mục 10 của hướng dẫn điện tử IRAS về thuế bổ sung MTT và DTT, ấn bản thứ hai; có thể mở tài liệu gốc ở liên kết tham khảo.
- Xác định số MTT và/hoặc DTT phải trả của tập đoàn trong FY liên quan.
- Xác định số thuế bổ sung và ETR của CE, JV hoặc công ty con JV thuộc hoặc liên kết với tập đoàn trong FY liên quan.
- Kiểm tra tính đúng đắn của bất kỳ việc tính lại các nội dung trên.
Đối chiếu giới hạn với trang đăng ký IRAS hiện hành
Trang đăng ký IRAS được đọc ngày 17/10/2026 xác nhận thuế áp dụng cho FY bắt đầu từ 01/01/2025 và đăng ký một lần trong sáu tháng sau FYE đầu tiên thuộc MMT Act. Trang cũng nêu ngoại lệ: không phải đăng ký nếu tất cả thực thể Singapore đều là thực thể được loại trừ; nhưng nếu tập đoàn lựa chọn trong GIR không coi một thực thể như vậy là được loại trừ, thực thể trở thành CE thuộc phạm vi và tập đoàn phải đăng ký.
Về dịch vụ nộp, trang hiện hành bổ sung Group ID cho DTT/GIR, còn tờ khai MTT dùng UEN của thành viên chịu trách nhiệm; người quản trị Corppass có thể phân quyền xử lý trên myTax Portal từ tháng 01/2027. Đây là thông tin hiện hành bổ sung, phân biệt với câu trong mô-đun tháng 05/2026 nói chi tiết sẽ công bố sau.
Trang hiện hành xác định năm chuyển tiếp để tính hạn khai trên phạm vi toàn cầu của tập đoàn, không giới hạn một nước/vùng. Ví dụ FAQ: tập đoàn trụ sở Singapore có công ty con ở X; X áp dụng IIR đủ chuẩn từ FY 2024, không áp dụng IIR trong nước và công ty con không nắm thực thể ở nước khác. IRAS vẫn kỳ vọng GIR hoặc thông báo GIR tại X theo Điều 8.1.1/8.1.2 và coi FY 2024 là năm chuyển tiếp, dù X không đánh IIR lên công ty con đó. Các quy tắc chuyển tiếp theo nước/vùng ở Mô-đun 5 có mục đích khác, không dùng thay định nghĩa hạn khai ở đây.
Giới hạn tài liệu IRAS
Các trang trình chiếu nhằm giúp hiểu tổng quát nghĩa vụ thuế, không giải quyết toàn diện mọi vấn đề có thể phát sinh. Thông tin đúng tại ngày trình bày tháng 05/2026. IRAS đã cố gắng bảo đảm phù hợp pháp luật và thực hành nhưng bảo lưu quyền thay đổi quan điểm khi có thay đổi.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
