Mục lục bài viết
Phạm vi: bản thứ sáu ngày 19/12/2024 và phiên bản lược đồ
Đây là nội dung đầy đủ của hướng dẫn IRAS bổ sung về lược đồ XML để chuẩn bị tệp báo cáo FATCA, bản thứ sáu ngày 19/12/2024, 18 trang vật lý. Tên phần tử, mã và chuỗi ví dụ kỹ thuật được giữ nguyên để tránh thay đổi dữ liệu. Hướng dẫn dựa trên FATCA XML Schema V2.0 và phải đọc cùng Quy định FATCA, tài liệu hướng dẫn FATCA và ấn phẩm 5124 của IRS Hoa Kỳ; các tài liệu đó có trên trang FATCA của IRAS.
Đối chiếu ngày 17/10/2026: trang FATCA Filing hiện hành của IRAS thông báo từ 01/01/2027, SGFI nộp XML phải chuẩn bị và gửi theo FATCA XML Schema V2.0.1. Vì vậy bản V2.0 dưới đây được trình bày đúng theo phiên bản nguồn, không coi là hợp đồng kỹ thuật bất biến cho các lần nộp từ năm 2027.
A. Yêu cầu nộp điện tử từ 01/04/2020
Từ 01/04/2020, tổ chức tài chính Singapore thuộc diện báo cáo (Reporting SGFI) phải gửi mọi tờ khai FATCA, kể cả tờ khai không có dữ liệu khi áp dụng, qua Submit CRS or FATCA Return (Nộp tờ khai CRS hoặc FATCA) trong myTax Portal. Tờ khai nên có đầy đủ thông tin về từng tài khoản thuộc diện báo cáo mà tổ chức duy trì theo lược đồ FATCA XML V2.0 của IRS Hoa Kỳ.
IRAS không còn nhận qua International Data Exchange System (IDES – Hệ thống trao đổi dữ liệu quốc tế). Yêu cầu áp dụng tờ khai mới, không có dữ liệu, sửa đổi, hiệu chỉnh hoặc hủy, kể cả năm báo cáo 2018 và trước đó. Hướng dẫn bổ sung quy định cách trình bày một số phần tử như MessageRefId và DocRefId cho việc nộp qua myTax Portal.
B. Chuẩn bị, dung lượng và cách nộp tệp
- Mọi tờ khai FATCA, kể cả không có dữ liệu, phải nộp điện tử; không nhận tờ khai giấy.
- Chuẩn bị XML và gửi qua myTax Portal. Không cần ký số, mã hóa hoặc nén XML. Mỗi tệp tối đa 5 MB ở trạng thái không nén. Nếu vượt 5 MB, nên tách thành hai hay nhiều tệp/thông điệp nhỏ hơn và gửi từng tệp riêng.
- Không quy định tên tệp bắt buộc, nhưng IRAS khuyến khích mạnh việc dùng MessageRefId của tờ khai làm tên.
- Tờ khai sửa, hiệu chỉnh hoặc hủy thông tin đã gửi nên chỉ gửi sau một ngày kể từ khi nộp tờ khai ban đầu chứa lỗi.
- Nếu không duy trì tài khoản nào thuộc diện Hoa Kỳ phải báo cáo trong năm đó, không cần tạo XML không có dữ liệu. Thay vào đó có thể chọn nộp tờ khai không có dữ liệu trên dịch vụ AEOI trong myTax Portal.
- Chú thích 1 của bản gốc: SGFI không muốn mua công cụ lập XML có thể dùng mẫu PDF điền được trên trang FATCA của IRAS.
C. Phạm vi quy tắc bổ sung cho lược đồ
Quy tắc phần C áp dụng tờ khai mới, không có dữ liệu, sửa đổi, hiệu chỉnh, hủy, kể cả năm 2018 và trước. Ngoại lệ được ghi rõ: không áp dụng cho lần nộp sửa đổi, hiệu chỉnh hoặc hủy liên quan tờ khai năm 2018 và trước đã gửi qua IDES trước 01/04/2020. Phải đọc phần này cùng hướng dẫn FATCA XML V2.0, ấn phẩm 5124 của IRS.
1–4. MessageSpec: quốc gia, cảnh báo và liên hệ
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Phần tử | Nội dung theo hướng dẫn |
|---|---|
| TransmittingCountry | Phải dùng SG khi báo cáo cho IRAS. |
| ReceivingCountry | Phải dùng SG khi báo cáo cho IRAS. |
| Warning | Nên để trống vì việc xử lý tờ khai tại IRAS hoàn toàn tự động. |
| Contact | Nên để trống vì xử lý tự động. SGFI phải chỉ định người đầu mối (POC) khi cung cấp thông tin FATCA; IRAS liên hệ POC đó về việc báo cáo. |
5. MessageRefId: cấu trúc được khuyến khích và ví dụ
IRAS khuyến khích mạnh cấu trúc <GIIN><ngày giờ tạo tệp><số tăng dần hai chữ số>. GIIN là mã định danh trung gian toàn cầu mà IRS cấp cho Reporting SGFI. Nếu tổ chức bảo trợ/người được ủy thác nộp thay phương tiện đầu tư có ít chủ thể nắm giữ được bảo trợ hoặc quỹ tín thác do người được ủy thác lập hồ sơ (TDT), có thể dùng GIIN của bên bảo trợ/người được ủy thác.
Ngày giờ phải có định dạng YYYYMMDDHHMMSS. Số tăng dần hai chữ số bắt đầu 00 và tăng đến 99 khi tạo tệp trong cùng ngày. Ví dụ gốc: SGFI có GIIN 123456.00000.SL.702 tạo tờ khai năm 2019 vào 21/05/2020 lúc 7:20:22 tối; MessageRefId là 123456.00000.SL.7022020052119202200.
6. DocRefId: bắt buộc, ký tự và khác biệt trong ví dụ gốc
DocRefId phải theo <GIIN><dấu chấm .><giá trị duy nhất trong mọi thời điểm đối với SGFI> và ít nhất 21 ký tự. GIIN do IRS cấp; khi bên bảo trợ/người được ủy thác nộp cho phương tiện đầu tư có ít chủ thể nắm giữ được bảo trợ hoặc TDT, có thể dùng GIIN của bên đó.
Phần thứ hai là dấu chấm. Phần giá trị duy nhất là mã SGFI gán cho hồ sơ, không được trùng trong SGFI ở bất kỳ thời điểm nào; nguồn khuyến nghị dùng mã định danh duy nhất toàn cầu (GUID). Không được có ký tự ngoài chữ/số, trừ dấu chấm và gạch nối. Các ký tự cấm gồm nhưng không giới hạn _, @, +, &, ! và *. Đoạn 6.2 nhắc độ dài ít nhất 21, tối đa 200 ký tự.
Ví dụ in tại trang vật lý 8: đoạn mô tả dùng GIIN S519K4.99999.SL.702, năm báo cáo 2019 và mã hồ sơ 12291cc2-37cb-42a9-ad74-06bb5746b60b. Tuy nhiên chuỗi DocRefId in ngay sau đó là S519K4.99999.SL.392.12291cc2-37cb-42a9-ad74-06bb5746b60b. Phần .702 và .392 không khớp ngay trong ví dụ gốc. Hai giá trị được ghi rõ theo nguồn, không tự thay một số để làm chúng khớp và không coi chuỗi ví dụ là dữ liệu đã được IRAS xác nhận cho hồ sơ thực tế. Quy tắc chung của đoạn 6.1 vẫn yêu cầu GIIN đúng của đơn vị áp dụng cùng mã hồ sơ duy nhất.
7.1. Định dạng TIN hợp lệ
Phần tử TIN (mã số định danh người nộp thuế) phải thuộc một trong ba dạng để được coi hợp lệ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dạng | Ví dụ nguồn |
|---|---|
| Chín chữ số liên tiếp, không gạch nối hay dấu phân cách | 123456789 |
| Chín chữ số, gạch nối sau chữ số thứ ba và thứ năm | 123-45-6789 |
| Chín chữ số, gạch nối sau chữ số thứ hai | 12-3456789 |
7.2. Thiếu TIN cho năm 2017–2019
Với năm báo cáo 2017, 2018, 2019, nếu SGFI duy trì tài khoản có trước thuộc diện Hoa Kỳ phải báo cáo mà thiếu TIN Hoa Kỳ của chủ tài khoản/người kiểm soát, và đáp ứng cả ba điều kiện ở Phần III(B) Thông báo 2017-46, SGFI nên nhập chín chữ A liên tiếp (AAAAAAAAA) vào TIN, đồng thời cung cấp ngày sinh ở BirthDate cho từng chủ tài khoản/người kiểm soát Hoa Kỳ thiếu TIN khi báo cáo IRAS.
7.3. ORG_TIN của chủ tài khoản là tổ chức
Cách trên không áp dụng chủ tài khoản là tổ chức. Nếu chủ tổ chức là đối tượng Hoa Kỳ, SGFI phải báo TIN Hoa Kỳ theo đúng định dạng. Nếu không phải đối tượng Hoa Kỳ, chẳng hạn thực thể nước ngoài phi tài chính thụ động (Passive NFFE), có thể điền một dấu cách hoặc bỏ ORG_TIN; tuy nhiên sẽ nhận lỗi cấp hồ sơ “TIN not populated” (chưa điền TIN) từ IRS.
Để tránh lỗi đó với chủ tổ chức không phải đối tượng Hoa Kỳ, SGFI nên điền mã thuế nước ngoài của chủ tài khoản vào ORG_TIN và mã nước cấp vào TIN Issued by. Nếu không có mã thuế nước ngoài, có thể điền mã quốc gia của mình ở trường nước cấp và NA (không có) ở ORG_TIN; ví dụ <sfa:TIN issuedBy="SG">NA</sfa:TIN>.
Nội dung này áp dụng AcctHolderType FATCA101, tổ chức tài chính nước ngoài được chủ sở hữu lập hồ sơ có chủ Hoa Kỳ thuộc diện xác định, hoặc FATCA102, NFFE thụ động có người kiểm soát Hoa Kỳ.
7.4. Mã cho tài khoản có trước từ năm 2020 trong bản gốc
Cơ chế giảm nhẹ ở đoạn 7.2 không còn áp dụng từ năm báo cáo 2020. Từ 01/01/2020, khi SGFI vẫn không lấy được và báo TIN Hoa Kỳ của chủ tài khoản/người kiểm soát của tài khoản có trước, bản gốc cho phép tiếp tục báo bằng mã dưới đây cho từng người thiếu TIN. Phải đọc riêng các cập nhật năm 2022–2027 ở phần sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hợp đầy đủ | TIN |
|---|---|
| Tài khoản cá nhân có trước, gồm người kiểm soát của NFFE thụ động, mà chỉ dấu Hoa Kỳ duy nhất là nơi sinh tại Hoa Kỳ. | 222222222 |
| Tài khoản cá nhân có trước, gồm người kiểm soát của NFFE thụ động, và tài khoản tổ chức có chỉ dấu Hoa Kỳ khác nơi sinh; đồng thời (a) thay đổi hoàn cảnh khiến tự xác nhận hoặc chứng từ ban đầu sai/không đáng tin và chưa có tự xác nhận/chứng từ mới; hoặc (b) khi mở tài khoản còn dưới ngưỡng lập hồ sơ/báo cáo, sau đó vượt ngưỡng mà chưa có tự xác nhận/chứng từ. | 444444444 |
| Tài khoản có trước không hoạt động với số dư trên ngưỡng báo cáo; dẫn đoạn 9.3 cho tài khoản cá nhân, 9.13 cho tài khoản tổ chức và định nghĩa tài khoản không hoạt động ở đoạn 8.16 của hướng dẫn FATCA IRAS. | 777777777 |
| Mọi tình huống khác thuộc Thông báo 2017-46. | AAAAAAAAA |
7.5. Trường hợp ngoài Thông báo 2017-46 trong bảng cũ
Nếu tài khoản Hoa Kỳ phải báo cáo nằm ngoài phạm vi Thông báo 2017-46 mà vẫn không có TIN, bản gốc cho phép tiếp tục báo bằng mã tương ứng bên dưới cho chủ tài khoản/người kiểm soát thiếu TIN.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hợp đầy đủ | TIN |
|---|---|
| Tài khoản cá nhân mới, gồm người kiểm soát của NFFE thụ động, (1) có chỉ dấu nơi sinh Hoa Kỳ và (2) hoặc (a) thay đổi hoàn cảnh làm tự xác nhận lấy khi mở tài khoản sai/không đáng tin và chưa có tự xác nhận mới, hoặc (b) khi mở dưới ngưỡng lập hồ sơ/báo cáo rồi vượt ngưỡng mà chưa lấy tự xác nhận. | 333333333 |
| Tài khoản cá nhân mới, gồm người kiểm soát của NFFE thụ động, và tài khoản tổ chức có chỉ dấu Hoa Kỳ khác nơi sinh; đồng thời phải thuộc một trong hai trường hợp: (a) thay đổi hoàn cảnh làm tự xác nhận/chứng từ ban đầu sai/không đáng tin và chưa có tự xác nhận/chứng từ mới, hoặc (b) khi mở dưới ngưỡng lập hồ sơ/báo cáo rồi vượt ngưỡng mà chưa có tự xác nhận/chứng từ. | 555555555 |
| Tài khoản tổ chức có trước, số dư trên $1.000.000, do NFFE thụ động giữ, chưa lấy được tự xác nhận và chưa nhận diện chỉ dấu Hoa Kỳ liên quan người kiểm soát. Ngưỡng này là nội dung bảng cũ 7.5, khác cách mô tả cập nhật 7.7 phía dưới. | 666666666 |
7.6–7.7. Giảm nhẹ năm 2022–2024 và năm chuyển tiếp
Với năm báo cáo 2022, 2023, 2024, SGFI có tài khoản có trước thuộc diện Hoa Kỳ phải báo cáo mà thiếu TIN, và đáp ứng bốn điều kiện ở Phần 3.03 Thông báo 2023-11, nên điền mã TIN thích hợp cho từng chủ tài khoản/người kiểm soát thiếu TIN để được giảm nhẹ cho ba năm đó.
Năm báo cáo 2022, hạn 31/05/2023, là năm chuyển tiếp: để được giảm nhẹ phải dùng mã ở 7.4/7.5 hoặc bộ mã cập nhật dưới đây. Năm 2023 hạn 31/05/2024 và năm 2024 hạn 31/05/2025 phải dùng bộ mã cập nhật, nhằm chỉ ra đặc điểm giải thích vì sao chưa thể báo TIN.
7.7. Đầy đủ bộ mã TIN cập nhật và thứ tự ưu tiên
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Điều kiện và quy tắc ưu tiên | TIN |
|---|---|
| Tài khoản cá nhân có trước, gồm người kiểm soát NFFE thụ động, chỉ có chỉ dấu Hoa Kỳ là nơi sinh tại Hoa Kỳ, trừ tài khoản báo mã 000222111. Mã 222222222 ưu tiên hơn mọi mã khác có thể áp dụng, ngoại trừ 000222111. | 222222222 |
| Tài khoản tiền gửi cá nhân có trước, chỉ có chỉ dấu Hoa Kỳ là nơi sinh tại Hoa Kỳ. FFI còn phải xác định chủ tài khoản cư trú tại nơi duy trì tài khoản cho mục đích chống rửa tiền (AML) và thuế. Tài khoản tiền gửi theo định nghĩa trong Hiệp định liên chính phủ Mẫu 1 áp dụng (Model 1 IGA). Mã này ưu tiên hơn bất kỳ mã nào khác có thể áp dụng. | 000222111 |
| Tài khoản cá nhân mới, gồm người kiểm soát NFFE thụ động, (1) có nơi sinh Hoa Kỳ và (2) hoặc (a) thay đổi hoàn cảnh làm tự xác nhận khi mở tài khoản sai/không đáng tin, chưa có tự xác nhận mới, hoặc (b) khi mở dưới ngưỡng lập hồ sơ/báo cáo, sau vượt ngưỡng mà chưa có tự xác nhận. | 333333333 |
| Tài khoản cá nhân có trước, gồm người kiểm soát NFFE thụ động, và tài khoản tổ chức (1) có chỉ dấu Hoa Kỳ khác nơi sinh và (2) hoặc (a) thay đổi hoàn cảnh làm xuất hiện một hay nhiều chỉ dấu Hoa Kỳ hoặc làm tự xác nhận/chứng từ ban đầu sai/không đáng tin; sau thay đổi chưa có tự xác nhận/chứng từ hợp lệ; hoặc (b) dưới ngưỡng lập hồ sơ/báo cáo tại ngày xác định theo Model 1 IGA áp dụng rồi vượt ngưỡng mà chưa có tự xác nhận/chứng từ. | 444444444 |
| Tài khoản cá nhân mới, gồm người kiểm soát NFFE thụ động, và tài khoản tổ chức có chỉ dấu Hoa Kỳ khác nơi sinh và hoặc (a) thay đổi hoàn cảnh làm tự xác nhận/chứng từ ban đầu sai/không đáng tin, chưa có bản mới; hoặc (b) khi mở dưới ngưỡng lập hồ sơ/báo cáo rồi vượt ngưỡng mà chưa có tự xác nhận/chứng từ. | 555555555 |
| Tài khoản tổ chức có trước do NFFE thụ động giữ, với một hay nhiều người kiểm soát chưa có tự xác nhận và không có chỉ dấu Hoa Kỳ được nhận diện đối với bất kỳ người kiểm soát nào. Bảng cập nhật không ghi lại ngưỡng $1.000.000 của bảng 7.5. | 666666666 |
| Tài khoản có trước không hoạt động, số dư trên ngưỡng báo cáo; dẫn đoạn 9.3/9.13 tương ứng tài khoản cá nhân/tổ chức và định nghĩa 8.16 của hướng dẫn FATCA IRAS. Nếu có thể thuộc nhiều mã thì mã khác ưu tiên hơn 777777777. | 777777777 |
| Bất kỳ tài khoản nào mà FFI không lấy được TIN và không mã nào khác áp dụng. Dùng mã này biểu thị FFI đã hoàn tất xem xét các tài khoản thiếu TIN Hoa Kỳ và đã thiện chí gán mã thích hợp cho hồ sơ khi có thể. | 999999999 |
7.8. Năm báo cáo 2025–2027
Năm báo cáo 2025 hạn 31/05/2026, năm 2026 hạn 31/05/2027 và năm 2027 hạn 31/05/2028: SGFI vẫn không lấy được TIN Hoa Kỳ cho tài khoản có trước thuộc diện Hoa Kỳ phải báo cáo có thể tiếp tục dựa vào mã đoạn 7.7, với điều kiện đáp ứng Phần 3.02 và 3.03 Thông báo IRS Hoa Kỳ 2024-78. Đây là điều kiện gắn với ba năm cụ thể, không phải miễn TIN không giới hạn.
8. FilerCategory: chỉ ba giá trị áp dụng
Điền bất kỳ giá trị khác sẽ gây lỗi ở cấp hồ sơ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bên báo cáo tài khoản | Phần tử | Mã |
|---|---|---|
| FFI đăng ký được coi tuân thủ, gồm FFI báo cáo theo Mẫu 1 (RDC FFI) | Reporting FI | FATCA602 |
| Tổ chức bảo trợ của FFI được bảo trợ | Sponsor | FATCA607 |
| Người được ủy thác của TDT | Sponsor | FATCA609 |
9. ReportingFI: đầy đủ loại TIN và đối chiếu GIIN
Trước khi nộp, bảo đảm đã cập nhật GIIN của SGFI và/hoặc bên bảo trợ bằng View/Update FI AEOI Profile (Xem/cập nhật hồ sơ AEOI của FI). Nếu TIN không khớp GIIN đã cung cấp khi đăng ký với IRAS, tờ khai sẽ bị từ chối với lỗi cấp hồ sơ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại tổ chức báo cáo | Giá trị TIN |
|---|---|
| FFI đăng ký được coi tuân thủ (RDC FFI) | GIIN của Reporting SGFI. |
| FFI được bảo trợ, trừ phương tiện đầu tư có ít chủ thể nắm giữ được bảo trợ | GIIN của Reporting SGFI. |
| FFI được bảo trợ là phương tiện đầu tư có ít chủ thể nắm giữ được bảo trợ | GIIN của tổ chức bảo trợ. |
| Chi nhánh công ty con được bảo trợ (Sponsored Subsidiary Branch) | GIIN của Reporting SGFI. |
| Quỹ tín thác do người được ủy thác lập hồ sơ (TDT) | Mã tham chiếu TDT IRAS cấp, dạng <loại định danh tổ chức><dấu cách><số tham chiếu TDT>; ví dụ TDT 1234567890. |
10. AcctHolderType: ba loại chủ tài khoản
Giá trị khác trong phần tử này sẽ gây lỗi ở cấp hồ sơ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mã | Nội dung |
|---|---|
| FATCA101 | FFI được chủ sở hữu lập hồ sơ, có các chủ sở hữu Hoa Kỳ thuộc diện xác định. |
| FATCA102 | NFFE thụ động có người kiểm soát Hoa Kỳ. |
| FATCA104 | Đối tượng Hoa Kỳ thuộc diện xác định. |
11. PoolReport: không báo gộp
Báo cáo gộp không áp dụng cho Reporting SGFI. Tài khoản mà theo luật/quy định FATCA Hoa Kỳ sẽ được xem do chủ không hợp tác nắm giữ phải được Reporting SGFI báo như tài khoản Hoa Kỳ thuộc diện báo cáo.
D. Đầy đủ lịch sử sửa đổi của nguồn
Lịch sử ấn bản: thứ nhất 30/09/2019; thứ hai 21/09/2020; thứ ba 01/04/2021 và 13/04/2021; thứ tư 23/02/2022; thứ năm 13/03/2023; thứ sáu 19/12/2024.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Nội dung thay đổi |
|---|---|
| 21/09/2020 | Sửa C7.3 làm rõ ORG_TIN cho NFFE thụ động; sửa C9.1 về TIN của TDT; sửa C10.1 thêm FATCA101 là AcctHolderType được chấp nhận. |
| 01/04/2021 | Sửa 7.3 làm rõ ORG_TIN cho NFFE thụ động; thêm 7.4 về không lấy/báo được TIN Hoa Kỳ của chủ/người kiểm soát tài khoản có trước; thêm 7.5 về trường hợp tài khoản mới. |
| 13/04/2021 | Sửa 7.4 làm rõ tài khoản có trước không có TIN và đã không hoạt động. |
| 23/02/2022 | Sửa 7.3 làm rõ điền TIN nước ngoài cho chủ tài khoản là tổ chức không phải đối tượng Hoa Kỳ. |
| 13/03/2023 | Thêm 7.6 và 7.7 về giảm nhẹ khi không lấy được TIN Hoa Kỳ cho tài khoản có trước thuộc diện báo cáo. |
| 19/12/2024 | Thêm 7.8 về giảm nhẹ cho năm báo cáo 2025–2027 khi không lấy được TIN Hoa Kỳ của tài khoản có trước thuộc diện báo cáo. |
Đối chiếu hiện hành có giới hạn và liên hệ
Trang FATCA Filing hiện hành ngày 17/10/2026 vẫn dẫn hướng dẫn bổ sung, lược đồ V2.0 và ấn phẩm 5124; đồng thời có thông báo V2.0.1 từ 01/01/2027. Trang nêu lỗi 9805 khi GIIN ở ReportingFI.TIN không khớp SGFI đã chọn, yêu cầu khớp GIIN đã cung cấp IRAS; lỗi 9806 liên quan TDT Ref ID không thuộc TDT mà SGFI quản lý, với dạng ví dụ TDT 1234567890. Những xác nhận đó không sửa hộ sự khác nhau .702/.392 của ví dụ in trong PDF.
Tra vấn đề của hướng dẫn tại trang International Tax Enquiries (Liên hệ thuế quốc tế) của IRAS. Bản này không suy rộng việc cập nhật lược đồ thành thay đổi tự động cho mọi định nghĩa, điều kiện giảm nhẹ hay từng năm báo cáo trong tài liệu.
Giới hạn và bản quyền trong nguồn
IRAS ghi không chịu trách nhiệm về thiệt hại, tổn thất, chi phí trực tiếp/gián tiếp do nội dung sai/thiếu, truyền nội dung lỗi hoặc quyết định/hành động của người đọc hay bên thứ ba dựa vào tài liệu. Hướng dẫn nhằm tăng hiểu biết tổng quát về nghĩa vụ thuế, không xử lý toàn diện mọi tình huống; IRAS bảo lưu quyền thay đổi quan điểm khi pháp luật/thực hành thay đổi.
Bản quyền thuộc IRAS; nguồn ghi bảo lưu mọi quyền, yêu cầu xin phép bằng văn bản trước khi sao chép, truyền, ghi hoặc lưu nội dung ấn phẩm trong hệ thống truy xuất.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
