Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

GST reverse charge Singapore: toàn bộ dịch vụ nhập, LVG và tuân thủ

IRAS ấn bản 10 ngày 30/01/2026: đầy đủ 88 trang, 36 vídụ, 20 FAQ, 41 dòng dịch vụ, connectedpersons, các mẫu kê khai/lựa chọn và 36 tổ hợp chuyển tiếp.

Mục lục bài viết
GST reverse charge: ấn bản thứ mười 30/01/2026, mục tiêu và cơ chế4.1.1–4.1.5: ai là RC Business và ngoại lệ khấu trừ toàn bộ4.1.6: lựa chọn xét RC cuối longer period, ví dụ 4–64.1.7–4.1.11: tự chọn RC và người chưa đăng ký4.2: đầy đủ bốn loại dịch vụ loại khỏi RC4.3: LVG, giá nhập khẩu và thông tin xác định4.4–4.5: cá nhân, nhân viên mua và chọn RC mọi giao dịch4.6.1–4.6.2: dịch vụ đã chịu GST, ví dụ 104.6.3–4.6.7: OVR thu nhầm, GST hải quan và ví dụ 11–135.1: thời điểm chung và ví dụ 14–165.2: lựa chọn longer period và đủ bảng thời điểm5.3: được hoàn GST thu sai và ví dụ 195.4: basic tax point qua đăng ký/hủy đăng ký, ví dụ 20–215.4: bên liên kết, quy tắc 12 tháng và đủ năm ngoại lệ5.5–5.6: ngày hạch toán và lựa chọn sớm hơn6: đủ quy tắc giá trị, ngoại tệ và ví dụ 247: nội nhóm, nội chi nhánh, công thức SWI và ví dụ 258: đầu vào cùng kỳ, công thức và chứng từ thay9: chuyển giá, ba bước và ví dụ 26–2710.1: ngưỡng đăng ký và ví dụ 2810.1.3: đủ bảng nghĩa vụ, thông báo và ngày đăng kýVí dụ 29: đủ bảng hồi tố và chú thích 59–61Ví dụ 30: đủ bảng dự kiến10.2–10.5: miễn đăng ký, tự nguyện, thủ tục, hủy11.1: đầy đủ các ô báo cáo11.2: hóa đơn chưa trả, điều chỉnh và ví dụ 31–3211.3: đầy đủ chứng từ và thay thế12: sửa điều kiện hưởng lợi trực tiếp13.1–13.3: dịch vụ qua 01/01/2020Ví dụ 33: đầy đủ ba thời tuyến IT13.4: LVG qua 01/01/2023 và ví dụ 34–35Ví dụ 36: tiền trả trước mốc LVG14.1–14.8: đăng ký, quỹ đầu tư, phi lợi nhuận, OVR và giá trị14.9–14.11: dịch vụ 0%, quỹ offshore và nhóm miễn một phần14.12: S-REIT, S-RBT và SPV địa phương14.13–14.14: qualifying fund, tờ khai và lựa chọn không rút lại14.15–14.17: thuế thu nhập, self-billing, điều chỉnh longer period14.18: Pay-Only GST RC Group, đủ 11 điều kiện có hiệu lực pháp luật14.19–14.20: hai tình huống đầy đủ về 14(1AA)16: đủ bảng cập nhật chín lầnPhụ lục A: đầy đủ hai lưu đồ xác định RCPhụ lục B.1–11: chuyên môn, tài chính và môi giớiPhụ lục B.12–24: dữ liệu, quảng cáo, giải trí và đào tạoPhụ lục B.25–33: nhân sự và hoàn nhân viênPhụ lục B.34–41: cơ quan công và các dịch vụ khácPhụ lục C: đầy đủ connected persons và quyền kiểm soátPhụ lục D: hóa đơn trước 01/01/2020, đủ 9 tổ hợpPhụ lục D: hóa đơn từ 01/01/2020, đủ 9 tổ hợpPhụ lục F: hóa đơn trước 01/01/2023, đủ 9 tổ hợpPhụ lục F: hóa đơn từ 01/01/2023, đủ 9 tổ hợpPhụ lục E: toàn bộ nhánh hai lưu đồ 2020

GST reverse charge: ấn bản thứ mười 30/01/2026, mục tiêu và cơ chế

Tài liệu IRAS “GST: Reverse Charge”, ấn bản thứ mười ngày 30/01/2026, gồm 88 trang, phần 1–16 và phụ lục A–F. Tên tệp URL còn “2nd-edition” không phải số ấn bản của nội dung. Các ấn bản trước: 04/02/2019,22/08/2019,11/02/2022,03/08/2022,01/01/2023,01/01/2024,26/06/2024,14/05/2025,01/07/2025. IRAS nói hướng dẫn giúp hiểu chung, không bao quát mọi vấn đề; trừ nội dung có hiệu lực pháp luật riêng, có thể thay quan điểm theo luật/thực tiễn và không chịu trách nhiệm về thiếu chính xác, truyền tải, quyết định hay thiệt hại từ việc dựa vào nội dung. Thông báo bản quyền yêu cầu phép viết để sao chép, truyền tải, lưu hệ thống truy xuất.

Ngân sách 2018 công bố áp GST cho dịch vụ nhập khẩu B2B bằng reverse charge (RC, người mua tự kê khai như bên cung cấp) từ 01/01/2020. Từ 01/01/2023 mở RC và OVR sang hàng nhập khẩu giá trị thấp (LVG), tạo đối xử tương đương hàng, dịch vụ tiêu dùng tại Singapore mua trong hay ngoài nước. Hướng dẫn dành cho người đăng ký GST mua dịch vụ nước ngoài/LVG không được khấu trừ toàn bộ đầu vào, hoặc thuộc nhóm GST không được toàn bộ; và người chưa đăng ký mua trên S$1 triệu trong 12 tháng mà nếu đăng ký cũng không được toàn bộ.

Bên cung cấp thuộc ngoài Singapore bán dịch vụ cho người nhận đăng ký GST thuộc Singapore: người nhận kê khai GST trên giá trị thuộc phạm vi RC như mình là bên cung cấp, được khấu trừ đầu vào tương ứng theo quy tắc thông thường hoặc tỷ lệ/công thức riêng. LVG áp cho mua từ bên bán địa phương, nước ngoài, sàn điện tử và đơn vị giao lại, có hay không đăng ký GST. Người chưa đăng ký có thể phải đăng ký theo RC rồi thực hiện như doanh nghiệp khác. Giao dịch trụ sở–chi nhánh và giữa thành viên địa phương, nước ngoài cùng nhóm GST không được bỏ qua cho RC. Điều kiện “hưởng lợi trực tiếp” của 0% được sửa; có quy tắc chuyển tiếp qua mốc 2020/2023.

Chú thích 1–8: B2B là bán cho người đăng ký, gồm công ty, hợp danh, cơ sở một chủ; OVR dịch vụ số B2C cũng khởi đầu 2020, xem hướng dẫn riêng; nơi bên cung cấp thuộc về xem hướng dẫn Belonging Status; RC áp cả cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc tư cách riêng. Hàng không phải LVG chịu GST tại nhập khẩu, trừ miễn nhập khẩu. Nhóm GST ở đây không đơn thuần là các pháp nhân cùng tập đoàn. Mô tả hàng trước cải cách giả định quyền sở hữu chuyển khi hàng ở nước ngoài, người mua là importer trên giấy phép.

Ví dụ 1(a): A mua media planning từ hãng quảng cáo địa phương đăng ký GST bị thu, vì miễn thuế một phần nên không khấu trừ đủ; trước 2020 mua hãng nước ngoài không có GST. (b): B mua văn phòng phẩm S$300 tại địa phương bị GST nhưng mua cùng hàng nhập đường không, không chịu thuế quan và không quá ngưỡng S$400, thì được miễn GST nhập khẩu theo chế độ lịch sử nguồn mô tả. Vì vậy bên nội địa có thể phải giảm giá để cạnh tranh; RC dịch vụ 2020/LVG 2023 khắc phục chênh lệch. Những câu “current” trong phần nền được hiểu theo bối cảnh trước triển khai, không dùng để phủ nhận luật 2023.

↑ Mục lục bài viết

4.1.1–4.1.5: ai là RC Business và ngoại lệ khấu trừ toàn bộ

RC Business là người thuộc RC. Người đăng ký mua dịch vụ nước ngoài/LVG thuộc RC nếu bản thân hoặc nhóm GST không được khấu trừ toàn bộ. Nếu một thành viên nhóm không được toàn bộ thì mọi thành viên áp RC. Ví dụ: doanh nghiệp chịu thuế có doanh số miễn đáng kể như lãi cho công ty liên kết vay; nhà phát triển bất động sản hỗn hợp, ngân hàng/định chế tài chính miễn một phần; doanh nghiệp chịu thuế hoàn toàn cùng nhóm GST với thành viên miễn một phần; từ thiện/cơ quan dịch vụ xã hội nhận tài trợ, quyên góp, bảo trợ thuần túy và cung cấp miễn phí/trợ giá; công ty đầu tư nhận cổ tức.

Không được toàn bộ khi có hoạt động phi kinh doanh như dịch vụ miễn phí/trợ giá, hoặc không đạt De Minimis cuối một kỳ kế toán quy định, trừ ngoại lệ 4.1.5. De Minimis: tổng doanh số miễn không quá bình quân S$40,000/tháng VÀ không quá 5% tổng doanh số chịu thuế+cung ứng miễn trong kỳ. Khi tính doanh số chịu thuế, loại giá trị dịch vụ nhập RC, dịch vụ số sàn bán thay bên nền theo OVR và relevant supplies người mua nhận phải customer accounting. Quy tắc khấu trừ cho từ thiện/phi lợi nhuận xem hướng dẫn riêng. Đầu vào cấm theo regulations 26/27 vẫn không được khấu trừ.

Dù trượt De Minimis, vẫn có thể được toàn bộ và không bắt buộc RC khi: (a) chỉ có cung ứng miễn regulation 33 và không kinh doanh loại regulation 34; (b) có quy định pháp luật cho quyền khấu trừ toàn bộ; hoặc (c) cung ứng miễn ngoài reg 33 không quá 5% tổng doanh số chịu thuế+miễn (đạt reg 35), không có chi phí kể cả dịch vụ nhập trong phạm vi RC quy trực tiếp cho loại miễn ngoài reg 33, và tỷ lệ khấu trừ đầu vào còn lại 100%.

Ví dụ 2: nhà sản xuất B không thuộc reg 34, kỳ 31/03/2020 trượt De Minimis nhưng chỉ có chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và lãi tiền gửi cố định ngân hàng địa phương thuộc reg 33, nên đầu vào vẫn toàn bộ, không RC. Ví dụ 3: C là Approved Refiner theo 37B; dù bán Investment Precious Metals miễn thuế bên cạnh doanh số chịu thuế, reg 46A(16) cho khấu trừ mọi đầu vào kinh doanh, nên không RC.

↑ Mục lục bài viết

4.1.6: lựa chọn xét RC cuối longer period, ví dụ 4–6

Điều kiện 4.1.6 có hiệu lực pháp luật. Người đăng ký có doanh số miễn biến động, trong một năm thuế có kỳ được toàn bộ và kỳ không, có thể chọn chỉ áp RC cuối longer period thay vì từng kỳ, không cần xin Comptroller. Không áp cho người được tỷ lệ khấu trừ cố định vì không điều chỉnh longer period; cũng không áp nếu dự kiến mọi kỳ trong năm đều không được toàn bộ.

Phải hoàn thành “Declaration of Reverse Charge Election”, giữ hồ sơ để xuất trình khi kiểm toán, rồi chỉ áp cuối longer period nếu cần. Chọn hàng năm trong một tháng SAU khi kết thúc kỳ đầu tiên của longer period có mua dịch vụ/LVG thuộc RC; hiệu lực cho kỳ hiện tại và các kỳ tiếp theo của longer period. Chỉ chọn từ 01/01/2020 đối với dịch vụ. Biểu mẫu ở IRAS > Quick Links > Forms > GST > Self-review. Dùng toàn doanh số năm thuế để kiểm De Minimis và phân bổ đầu vào.

Ví dụ 4: D cung cấp quản lý và cho công ty liên kết vay; lãi biến động làm quyền khấu trừ biến động. D chọn xét cuối; nếu longer period được toàn bộ thì không RC cho cả thời kỳ. Ví dụ 5: E có kỳ Mar–May/Jun–Aug/Sep–Nov/Dec–Feb; năm 01/06/2019–31/05/2020 qua mốc 01/01/2020, kỳ đầu có dịch vụ thuộc RC kết thúc 29/02/2020, nên chọn chậm nhất ngày 31/03/2020, áp đến 31/05/2020; xét nghĩa vụ khi nộp kỳ kết thúc 31/08/2020. Muốn tiếp năm 01/06/2020–31/05/2021 phải chọn chậm nhất ngày 30/09/2020. Trục thời gian nguồn: 01/06/2019,31/08/2019,30/11/2019,01/01/2020,29/02/2020,31/05/2020.

Ví dụ 6: F có kỳ Jan–Mar/Apr–Jun/Jul–Sep/Oct–Dec, năm 01/04/2020–31/03/2021; lần đầu mua dịch vụ 15/08/2020. Chọn chậm nhất ngày 31/10/2020, áp đến 31/03/2021; xét cả năm khi nộp kỳ kết thúc 30/06/2021. Trục: 01/04,30/06,15/08,30/09,31/12/2020,31/03/2021.

↑ Mục lục bài viết

4.1.7–4.1.11: tự chọn RC và người chưa đăng ký

4.1.7 có hiệu lực pháp luật: người được khấu trừ toàn bộ có thể tự chọn RC không cần xin phép. Điền và giữ Declaration, thực hiện RC dịch vụ/LVG trong phạm vi. Chọn hàng năm trong một tháng sau kết thúc kỳ đầu muốn áp, sau đó kê khai nhất quán một năm và tuân cùng quy tắc/hồ sơ RC Business. Ví dụ có thể muốn chọn: doanh số miễn ngoài reg 33 hiếm, thất thường, tránh theo dõi De Minimis liên tục; hoặc các pháp nhân chịu thuế hoàn toàn/miễn một phần trong tập đoàn dùng chung kế toán muốn mọi người cùng áp.

Người chưa đăng ký phải đăng ký theo RC khi dịch vụ nhập/LVG trong phạm vi vượt S$1 triệu trong 12 tháng theo hồi tố hoặc dự kiến VÀ nếu đăng ký không được toàn bộ đầu vào. Kiểm De Minimis trên cùng cơ sở hồi tố/dự kiến dùng cho ngưỡng. Khi phải đăng ký, trở thành RC Business; ngoài dịch vụ/LVG, phải báo doanh số, thu GST cho doanh số thuế suất thông thường trong kinh doanh và được khấu trừ theo quy tắc. Xem hướng dẫn chung doanh nghiệp và lưu đồ A.

↑ Mục lục bài viết

4.2: đầy đủ bốn loại dịch vụ loại khỏi RC

Phải kê khai mọi dịch vụ nhập trừ: (a) thuộc cung ứng miễn theo Fourth Schedule; (b) giả sử người chịu thuế thuộc Singapore cung cấp cho mình thì đủ 0% theo 21(3); (c) chính phủ nước ngoài cung cấp, thuộc non-taxable public agency supplies theo GST (Non-taxable Public Agency Supplies) Order; (d) quy trực tiếp cho doanh số chịu thuế. Ngoại lệ (d) chỉ dành người không dùng tỷ lệ cố định hay công thức đặc biệt áp mọi đầu vào. Người vẫn quy trực tiếp và chỉ có công thức đặc biệt cho đầu vào còn lại được loại (d). Người tỷ lệ cố định/công thức cho toàn bộ không được, trừ quay về công thức chuẩn theo thỏa thuận Comptroller.

Ví dụ (d): mua IT/pháp lý/marketing chung nước ngoài rồi thu hồi một phần từ pháp nhân liên kết tạo doanh số chịu thuế; phần thu hồi quy trực tiếp doanh số ấy không RC. Môi giới nước ngoài cho bán cổ phiếu sàn ngoài nước tạo doanh số 0%, nên môi giới quy trực tiếp cũng không RC.

↑ Mục lục bài viết

4.3: LVG, giá nhập khẩu và thông tin xác định

Tại điểm bán, LVG phải đồng thời: không phải hàng chịu thuế quan hoặc thuế quan/tiêu thụ được miễn theo Customs Act 11; không miễn GST; nằm ngoài Singapore và sẽ giao vào Singapore đường không/bưu điện; mỗi món không vượt S$400. Điểm bán là lúc bên cung cấp xác nhận đơn hoặc lúc khác Comptroller đồng ý; Singapore là lãnh thổ hải quan. Luật gọi “distantly taxable goods”; rượu và thuốc lá ngoài phạm vi.

Từ 2023 RC mọi LVG từ nhà cung cấp địa phương/nước ngoài, đăng ký hay không, kể cả sàn và redeliverer được coi bên cung cấp, trừ quy trực tiếp doanh số chịu thuế nếu được ngoại lệ như 4.2.1(d). Dùng giá nhập từng món theo GST Act 18 để so S$400: thường gồm CIF, thuế quan phải trả, hoa hồng và phí phụ. Hợp đồng/thỏa thuận thường cho biết vị trí tại điểm bán và đường vận chuyển; nếu không xác minh được, dùng thông tin tốt nhất sẵn có: website/app/hóa đơn, xác nhận bên bán, giấy nhập/vận chuyển.

Ví dụ 7: hai sách mỗi cuốn giá nhập S$300 giao đường không đều là LVG dù cộng S$600; A đăng ký RC phải kê khai. Ví dụ 8: ghế S$700 đường không không LVG, không RC; Hải quan vẫn đánh GST nhập vì quá S$400.

↑ Mục lục bài viết

4.4–4.5: cá nhân, nhân viên mua và chọn RC mọi giao dịch

Mua dịch vụ nhập/LVG thuộc phạm vi từ cá nhân cũng RC, dù cá nhân kinh doanh hay tư cách riêng: xem từ phía người nhận được coi tự cung cấp trong kinh doanh. Hoàn nhân viên đã mua thay doanh nghiệp cũng RC trừ ngoài phạm vi. Ví dụ trong B phân biệt từng loại dịch vụ.

Có thể chọn RC tất cả dịch vụ nhập/LVG, gồm loại bị loại riêng tại 4.2.1/4.3.2, được đầu vào theo quy tắc, không cần xin phép. Hoàn thành và giữ Declaration, rồi áp tất cả. Điều kiện 4.5.3 có hiệu lực pháp luật: chọn hàng năm trong một tháng sau kết thúc kỳ đầu muốn bắt đầu; nhất quán một năm kể từ ngày đầu kỳ ấy. Chú thích 28/29 dẫn biểu mẫu Self-review và định nghĩa phạm vi.

Ví dụ 9: G miễn một phần, kỳ theo quý dương lịch, chọn tất cả từ 01/01/2020. Có thể hoàn thành từ 01/01 đến 30/04/2020, áp 01/01–31/12/2020. Muốn tiếp sau 2020 phải chọn mỗi năm chậm nhất ngày 30/04.

↑ Mục lục bài viết

4.6.1–4.6.2: dịch vụ đã chịu GST, ví dụ 10

Không cần RC phần dịch vụ nhập đã chịu GST Singapore trước đó; giữ bằng chứng như hóa đơn chặng đầu có GST. Ví dụ 10: A địa phương đăng ký định giá tòa thương mại Singapore cho B nước ngoài, không đủ 0%, phí S$10,000 và GST 9%=S$900. B chưa đăng ký bán tiếp cùng định giá cho C địa phương S$12,000, không thu GST. C chỉ RC phần chưa chịu thuế S$12,000−10,000=S$2,000, GST=S$180. Chú thích 30: thuế suất tăng 8→9% từ 01/01/2024, xem hướng dẫn đổi thuế suất 2024.

↑ Mục lục bài viết

4.6.3–4.6.7: OVR thu nhầm, GST hải quan và ví dụ 11–13

OVR thu dịch vụ số/từ xa hoặc LVG khi cho khách là người chưa đăng ký Singapore; nếu RC Business không khai đúng mã GST sẽ bị thu. Trước hết liên hệ OVR hoàn GST thu nhầm, không khấu trừ làm đầu vào. Nếu được hoàn và không trả GST hải quan cho LVG thì phải RC nếu thuộc phạm vi, khấu trừ tương ứng theo quy tắc.

Từ 01/01/2023 không cần RC nếu đã trả GST OVR lúc mua mà không được hoàn; nhưng tuyệt đối không được khấu trừ GST OVR ấy. Cũng không RC nếu đã trả GST hải quan khi nhập LVG, có thể khấu trừ GST nhập đúng luật theo quy tắc. CIF có thể từ≤400 tại bán thành>400 tại nhập do tỷ giá. Dù các ngoại lệ chống thuế hai lần, người chưa đăng ký vẫn phải cộng giá trị ấy khi xét ngưỡng RC, kể cả đã trả OVR/hải quan. Chú thích 31–33: từ 2023 OVR mở dịch vụ phi số có thể cung cấp/nhận từ xa và LVG; chỉ B2C nên thu B2B là thu sai, không đầu vào.

Ví dụ 11: A cho sàn E địa phương đăng ký mã GST, sàn không thu mà A RC LVG. Ví dụ 12: A quên mã, sàn F nước ngoài đăng ký thu dịch vụ từ xa, A không xin hoàn; từ 2023 không RC, cũng không đầu vào. Ví dụ 13: B mua từ G ngoại tệ giá nhập S$390 tại cung ứng, khi nhập thành S$420; hải quan thu, B không RC, được đầu vào nhập theo quy tắc.

↑ Mục lục bài viết

5.1: thời điểm chung và ví dụ 14–16

Thời điểm RC là sớm hơn giữa phát hành hóa đơn và trả tiền. RC Business kê khai theo ngày hóa đơn bên bán hoặc ngày trả sớm hơn. Người chưa đăng ký cũng dùng ngày này để xét dịch vụ/LVG vượt S$1 triệu. Chú thích 34 dẫn quy tắc chuyển tiếp phần 13.

Ví dụ 14: dịch vụ thực hiện 15/06/2020, hóa đơn 15/07, trả 01/10; thời điểm 15/07, báo quý kết thúc 30/09/2020; thực hiện không tự kích hoạt. Ví dụ 15 nguyên bản ghi LVG giao 20/06/2020, trả 30/06/2020, hóa đơn 01/07/2020, kết luận thời điểm 30/06 và báo quý 30/06/2020, nhưng lại gọi “imported services”. Đây là niên đại/cách gọi được in trong ví dụ, không thay quy định LVG chỉ áp RC từ 2023.

Ví dụ 16: người chưa đăng ký không được toàn bộ đầu vào mua IT nước ngoài S$1.1 triệu; thực hiện 31/10/2020, hóa đơn 15/12/2020, trả 31/01/2021. Cung ứng ngày 15/12/2020, phát sinh nghĩa vụ đăng ký 31/12/2020 trên cơ sở năm dương lịch, nếu dịch vụ thuộc RC.

↑ Mục lục bài viết

5.2: lựa chọn longer period và đủ bảng thời điểm

Nếu chọn 4.1.6, thời điểm dịch vụ/LVG là ngày ngay sau ngày cuối longer period, tức ngày đầu kỳ thực hiện điều chỉnh longer period; báo tờ khai sau khi longer period kết thúc.

Ví dụ 17: kỳ quý; thực hiện 20/06/2020, hóa đơn 15/07/2020, trả 01/10/2020; năm thuế hết 31/03/2021. Thời điểm thường 15/07 nhưng lựa chọn chuyển 01/04/2021. Cuối năm 01/04/2020–31/03/2021 nếu không được toàn bộ thì báo quý 30/06/2021; nếu được toàn bộ thì không RC. Ví dụ 18: đăng ký và bắt đầu cung ứng miễn 01/05/2020, dịch vụ 02/05, hóa đơn 03/05, trả 30/09; longer period 01/05/2020–31/03/2021. Thời điểm chuyển 03/05/2020→01/04/2021; không được toàn bộ thì báo quý 30/06/2021, không thuộc RC thì không kê khai.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại ngườiThời điểm
RC BusinessSớm hơn hóa đơn hoặc trả tiền
Chưa đăng ký, xét ngưỡngSớm hơn hóa đơn hoặc trả tiền
RC Business chọn xét cuối longer periodNgay sau ngày cuối longer period, đầu kỳ điều chỉnh

↑ Mục lục bài viết

5.3: được hoàn GST thu sai và ví dụ 19

Khi xin hoàn GST bên bán thu sai và phải RC, thời điểm là sớm hơn: phát hành hoặc hạch toán hóa đơn sửa; hoặc nhận hoàn khoản thu sai. Ví dụ 19: B quên cho sàn G mã GST khi mua LVG, hóa đơn có GST 31/03/2023; xin hoàn 05/04, hóa đơn sửa 15/04, nhận hoàn 16/04. RC ngày 15/04/2023. Chú thích 35 dẫn 4.6.5.

↑ Mục lục bài viết

5.4: basic tax point qua đăng ký/hủy đăng ký, ví dụ 20–21

Phải theo dõi ngày thực hiện dịch vụ/giao LVG (Basic Tax Point) trong ba trường hợp. (1) Qua đăng ký: nếu hóa đơn và tiền sau hiệu lực đăng ký thì thông thường RC. Nhưng nếu thực hiện/giao trước đăng ký, có thể dùng Basic Tax Point để không RC phần trước; phải giữ hợp đồng/phiếu giao làm chứng. Chú thích 36 coi giao dịch qua mốc nếu một hoặc hai trong ba sự kiện thực hiện, hóa đơn, tiền trước ngày đăng ký. Ví dụ 20: hoàn tất 30/04/2020 có hợp đồng chứng minh, đăng ký 01/05, hóa đơn 02/05, trả 15/05. Được coi 30/04, không RC và không được đầu vào tương ứng.

(2) Qua hủy đăng ký: nếu Basic Tax Point xảy ra trước hủy mà chưa kê khai đủ đầu ra, phần chưa được hóa đơn hoặc tiền bao phủ được coi cung ứng ngày ngay trước khi hết đăng ký. Phải RC dịch vụ đã thực hiện hoặc LVG đã nhận trước hủy. Chú thích37 mô tả giao dịch có một hoặc hai sự kiện trước ngày hủy. Ví dụ21: mua dịch vụ15/05/2021, trục cho thấy thực hiện31/05/2021; tổngS$10,000, trảS$3,000 ngày15/06, hủy từ01/07, hóa đơn15/07, trảS$7,000 còn lại25/07. RC3,000 ngày15/06 và7,000 ngày30/06; phần7,000 phải báo tờ khaiGST F8cuối cho kỳ kết thúc30/06/2021 dù hóa đơn và tiền còn lại sau hủy.

↑ Mục lục bài viết

5.4: bên liên kết, quy tắc 12 tháng và đủ năm ngoại lệ

(3) Mua người connected, chi nhánh/trụ sở nước ngoài hoặc thành viên nước ngoài cùng nhóm GST: thời điểm sớm nhất hóa đơn, tiền, hoặc 12 tháng sau Basic Tax Point. Connected xem C. Ví dụ 22: chi nhánh thuê công ty con nước ngoài hỗ trợ kế toán 01/01–31/12/2020; không hóa đơn/tiền trước 31/12/2021 thì kích hoạt 31/12/2021, báo kỳ chứa ngày đó.

Quy tắc 12 tháng không áp: hợp đồng giữ lại một phần đối giá đến thực hiện đầy đủ/thỏa đáng toàn bộ hay một phần; dịch vụ gồm viễn thông trong một thời kỳ có đối giá toàn bộ/một phần xác định hoặc trả định kỳ/từng lúc; dịch vụ quyền dùng lợi ích mà toàn đối giá dạng bản quyền/tương tự chưa thể xác định lúc thực hiện, chỉ người khác bên cung cấp xác định sau khi sử dụng; dịch vụ/LVG trong xây, sửa đổi, phá, sửa chữa, bảo trì tòa nhà hoặc công trình kỹ thuật theo hợp đồng trả định kỳ/từng lúc; LVG theo thỏa thuận người bán giữ sở hữu đến khi người mua phân định hàng/toàn hay phần cho mình và đối giá toàn/phần xác định lúc đó. Các loại này dùng thời điểm chung 5.1.

↑ Mục lục bài viết

5.5–5.6: ngày hạch toán và lựa chọn sớm hơn

Người RC đăng ký được dùng ngày hạch toán hóa đơn, hoặc nhật ký nếu không có hóa đơn, thay ngày hóa đơn nếu nhất quán mọi tờ khai; trả tiền trước hạch toán vẫn kích hoạt. Ví dụ 23(a): hóa đơn 25/03/2020, hạch toán 01/04, trả 05/04; thường 25/03 nhưng được dùng 01/04, báo quý 30/06. (b): hóa đơn 25/03, trả 27/03, hạch toán 01/04; dùng 27/03, báo quý 31/03. Nếu khó báo theo sớm hơn ngày vào sổ hoặc trả đối giá, có thể viết Comptroller xin thời điểm khác, nhưng thời điểm đề nghị phải sớm hơn thời điểm RC thông thường.

↑ Mục lục bài viết

6: đủ quy tắc giá trị, ngoại tệ và ví dụ 24

Kê khai trên giá trị tại thời điểm cung ứng. Trả hoàn toàn bằng tiền: giá trị=đối giá tiền, GST=đối giá×9%. Không hoặc không hoàn toàn bằng tiền: giá trị=giá thị trường mở, GST=giá thị trường×9%. Mua connected, thành viên ngoại cùng nhóm GST, chi nhánh/trụ sở ngoại: dùng giá thị trường mở nếu đối giá thấp hơn giá ấy. Phân bổ chi phí từ cùng nhóm/chi nhánh/trụ sở có thể trừ lương, công và chi phí lãi cùng phần mark-up tương ứng theo 7.3; chỉ dịch vụ, không LVG.

Ngoại tệ quy đổi tỷ giá được chấp nhận; dùng cùng tỷ giá cho đầu ra và đầu vào. Có thể dùng tỷ giá nội bộ theo điều kiện hướng dẫn Exchange Rates for GST Purpose. Giá RC chịu withholding tax không trừ khoản khấu trừ: chú thích 43, đối giá 1,000 khấu 100 và chuyển 900 vẫn RC 1,000; đối giá 1,000 cộng trả riêng 100 withholding vẫn RC 1,000. Giá LVG gồm vận chuyển/bảo hiểm. Ví dụ 24: ghế 350+phí 30=S$380 là giá cung ứng.

↑ Mục lục bài viết

7: nội nhóm, nội chi nhánh, công thức SWI và ví dụ 25

Thông thường giao dịch giữa thành viên cùng nhóm GST hay trụ sở–chi nhánh bị bỏ qua vì một thực thể. RC vẫn áp khi chi nhánh/trụ sở địa phương mua dịch vụ/LVG từ chi nhánh/trụ sở nước ngoài, hoặc thành viên địa phương mua từ thành viên ngoại cùng nhóm GST. Giá dịch vụ=(đối giá hoặc giá thị trường mở)−(lương, công, lãi và mark-up tương ứng theo chính sách chuyển giá, trong phạm vi xác định và tách được từ phân bổ); GST=giá×9%. Không loại SWI của công ty liên kết pháp nhân khác ngoài cùng nhóm GST.

Lương/công gồm tiền công việc làm, thưởng, đặc lợi, phụ cấp, hoa hồng, gratuity, lương hưu, fringe benefits như bữa ăn/đào tạo và đóng an sinh. Chi phí lãi là tiền trả khi vay hoặc mua tín dụng. Phải phân bổ chi phí trực tiếp SWI trong phí; phí theo% doanh thu không tách chính xác được thì RC toàn phí. Muốn dùng proxy phải viết Comptroller: ước tính hợp lý như phân bổ trực tiếp, dữ liệu đáng tin, kịp thời, nhất quán; dùng dữ liệu năm trước được nếu điều chỉnh sang thực tế khi có.

Ví dụ 25: chi nhánh SG miễn một phần nhận dịch vụ hành chính và quản trị từ trụ sở chính tại Anh; HO thuê hãng luật liên kết Mỹ tính lương+10%, rồi phân bổ luật, lãi, lương nhân viên HO cộng 5% cho SG, tổng 105,000. (a) tách được luật 84,000(đã gồm 5%), lãi 5,250, lương 15,750: chỉ RC 84,000×9%=7,560; không trừ lương/mark-up nhân viên hãng luật Mỹ. (b) không tách được SWI: RC 105,000×9%=9,450. Đầu vào theo quy tắc tương ứng.

↑ Mục lục bài viết

8: đầu vào cùng kỳ, công thức và chứng từ thay

Cùng kỳ kê khai đầu ra RC được khấu trừ đầu vào tương ứng theo quy tắc. Người tỷ lệ cố định hoặc công thức đặc biệt phải dùng tỷ lệ/công thức. Không đưa giá trị dịch vụ/LVG RC vào cả tử và mẫu công thức phân bổ đầu vào còn lại dựa doanh số. Chú thích 49 cũng loại relevant supplies customer accounting nhận, dịch vụ số/từ xa (từ 2023) sàn bán thay theo OVR, LVG sàn bán thay hoặc redeliverer được coi bán theo Seventh Schedule 4B.

Nếu thời điểm RC do trả tiền nhưng chưa nhận hóa đơn, được giữ chứng từ thay như bằng chứng thanh toán/bút toán để hỗ trợ đầu vào; thông tin bắt buộc 11.3.3.

Mục lục còn đặt tiêu đề8.2 theo cách “to obtain approval”, nhưng thân8.2.1 và11.3.3 quy định giữ chứng từ thay và không cần chấp thuận nếu đủ thông tin. Nội dung ở đây theo điều kiện cụ thể trong thân bài, không suy ra thêm yêu cầu phê duyệt từ tiêu đề mục lục.

↑ Mục lục bài viết

9: chuyển giá, ba bước và ví dụ 26–27

Bên liên quan gồm kiểm soát trực/gián tiếp hoặc chung kiểm soát, cả chi nhánh/HO. Bước 1: xét tiền trả có đối giá dịch vụ bên ngoại cung cấp không. Cung ứng gồm RC nhưng không gồm việc làm mà không có đối giá; xét hình thức hợp đồng, điều khoản, hồ sơ chuyển giá và bản chất. Không coi là dịch vụ theo chuyển giá vẫn có thể là cung ứng GST; phương pháp chuyển giá chỉ là cách tính phí nếu sự kiện cho thấy có cung ứng. Bước 2: xác định bản chất dịch vụ. Bước 3: xét ngoài phạm vi 4.2.1 không; không ngoại lệ thì RC.

Ví dụ 26: HO chi phí điều hành/quản trị cho chi nhánh SG nhưng không thu, không hóa đơn/tiền; chỉ phân bổ làm chi phí khấu trừ thuế doanh nghiệp cho chuyển giá, chi nhánh không ghi chi phí và HO không ghi doanh thu. Cần đối giá và liên hệ trực tiếp, tức thì với việc cung cấp. Giả định phân bổ không gắn cung ứng cũ/mới, đây không phải đối giá GST, không GST/RC.

Ví dụ 27: chi nhánh ngân hàng SG là booking site cho vay khách ngoại do quy định nước ngoài, trong khi originating site là ngân hàng ngoại tìm khách, RM hiểu khách, marketing, sơ thẩm tín dụng, cấu trúc, giữ quan hệ và rà soát định kỳ. Hợp đồng vay giữa SG và khách, SG thu lãi/phí rồi chia lợi nhuận cho originating theo chuyển giá. Originating không là bên hợp đồng khách nên không cung ứng cho người vay; họ giới thiệu, sắp xếp cho SG cho vay. Phần phí chia là đối giá giới thiệu/sắp xếp, nếu bên SG cung cấp thì chịu thuế, nên SG phải RC tiền trả.

Điều chỉnh chuyển giá có GST nếu đổi giá trị cung ứng; theo cách đánh thuế cung ứng gốc. Dịch vụ đã RC thì điều chỉnh đổi giá trị cũng RC. Báo kỳ hiện tại khi điều chỉnh, tại sớm hơn hóa đơn/credit note điều chỉnh phát hành hoặc trả tiền điều chỉnh.

↑ Mục lục bài viết

10.1: ngưỡng đăng ký và ví dụ 28

Người chưa đăng ký phải đăng ký nếu giá trị dịch vụ nhập+LVG trong phạm vi vượt S$1 triệu/12 tháng theo hồi tố hoặc dự kiến và không được toàn bộ đầu vào cùng 12 tháng. Hồi tố cộng 01/01–31/12 dù năm tài chính khác; vẫn kiểm dự kiến có phát sinh sớm hơn không. Dự kiến khi có cơ sở hợp lý cho 12 tháng tới vượt ngưỡng như hợp đồng/giao dịch đầu tư đã xác nhận, ký hoặc hoàn tất tùy hoàn cảnh. Không được toàn bộ khi phi kinh doanh/không cung ứng hoặc trượt De Minimis, trừ 4.1.5. Một lần nhập trên 1 triệu, năm sau không đáng kể, vẫn phải đăng ký hồi tố nếu không được toàn bộ.

Ngưỡng RC chỉ giá trị nhập, không cộng doanh số chịu thuế của mình; ngưỡng doanh số theo First Schedule 1/1A xét riêng. Dịch vụ từ xa mua lúc OVR đã đăng ký vẫn tính. Từ 2023 LVG từ mọi bên, có GST hay không, kể cả đã trả hải quan vẫn tính.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Ví dụ 28: F đầu tư chưa đăng kýThuế suất thường0%MiễnTổngMiễn bình quân/tháng% miễn
A: hồi tố năm 31/12/2022120,0004,800,000240,0005,160,000240,000/12=20,000240,000/5,160,000=4.7%
B: dự kiến năm 31/12/2023180,0005,200,000180,0005,560,000180,000/12=15,000180,000/5,560,000=3.2%

↑ Mục lục bài viết

10.1.3: đủ bảng nghĩa vụ, thông báo và ngày đăng ký

Ví dụ 28 cả hai đạt De Minimis nên được toàn bộ, không đăng ký RC dù nhập vượt 1 triệu. Các mốc lịch sử 2022 được bảng nguồn giữ cho LVG triển khai 2023; phân biệt với quy tắc 2 tháng từ 01/07/2025.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Nội dungHồi tốDự kiến
Phát sinhNhập trong năm dương lịch>1 triệu, không được toàn bộ cùng năm. Xét năm 2022 phải cộng LVG 01/01–31/12/2022.Bất kỳ lúc có cơ sở hợp lý 12 tháng tới>1 triệu và không được toàn bộ. Trước mốc 2023: kiểm nhập dịch vụ 12 tháng từ dự kiến và tổng dịch vụ+LVG năm 2023. Ví dụ dự kiến 15/08/2022: dịch vụ 15/08/2022–14/08/2023; nếu không vượt, vẫn kiểm tổng năm 2023.
Thông báoTrong 30 ngày sau khi kết thúc năm liên quan, tức chậm nhất ngày30/01.Trong 30 ngày sau dự kiến; 15/03→14/04. Riêng LVG trước 2023: phát sinh≤23/09/2022 thì báo 01/09–01/10/2022 gồm cả hai đầu; 24/09–31/12/2022 thì chậm nhất ngày31/01/2023.
Hiệu lựcNgày ngay sau kết thúc tháng sau tháng có ngày thứ 30, tức 01/03.Dự kiến trước 01/07/2025: ngày thứ 31 sau, dự kiến 15/03→15/04. Riêng LVG≤23/09/2022→01/01/2023; 24/09–31/12/2022→01/02/2023 hoặc sớm. Dự kiến từ 01/07/2025: 2 tháng từ dự kiến, 02/09→02/11.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ 29: đủ bảng hồi tố và chú thích 59–61

Lưu ý ngày nguồn: bảng ví dụ 29 cột B in hạn 31/01/2020, trong khi bảng quy tắc chung ghi 30 ngày và chú thích 59 nói 30/01/2020 cho tình huống A nếu năm 2019 vượt ngưỡng. Bài giữ từng ngày theo đúng vị trí nguồn, không tự hòa hai hạn thành một. Chú thích 60: vì ngày xác định trước 01/01/2020 nên kỳ 12 tháng dùng cho dự kiến B là 01/01–31/12/2020; các số dự kiến trong bảng nằm trong bối cảnh chuyển tiếp ấy.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Chỉ tiêuABC
Ngày xác định DD31/12/201831/12/201931/12/2022
Dịch vụ thực tế năm DD1,100,000970,000970,000
LVG thực tế10,00050,00050,000
Tổng thực tế1,110,0001,020,0001,020,000
Dịch vụ dự kiến 12 tháng từ DD1,100,0001,100,000900,000
LVG dự kiến10,00010,000Không thể dự báo
Tổng dự kiến1,110,0001,110,000Không thể dự báo
Đăng ký?Không; 2018 chưa phải xét RC, nếu 2019 thực tế vượt thì hạn 30/01/2020Có; hồi tố chỉ dịch vụ 970,000 nên không, vẫn dự kiến năm 2020>1 triệuCó; hồi tố 2022 cộng LVG vượt 1 triệu
Hạn nộp nguyên bản—31/01/202030/01/2023

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ 30: đủ bảng dự kiến

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Chỉ tiêuEFGH
DD23/09/202201/10/202201/10/202231/03/2023
Nhập dự kiến 12 tháng1,100,0001,100,0001,000,0001,100,000
Phải đăng kýCóCóKhôngCó
Hạn nộp01/10/202231/01/2023—30/04/2023

↑ Mục lục bài viết

10.2–10.5: miễn đăng ký, tự nguyện, thủ tục, hủy

Được xin miễn đăng ký nếu phải đăng ký RC nhưng doanh số chịu thuế của mình toàn bộ hoặc ít nhất 90% là 0%, và ở vị thế hoàn ròng: tổng đầu ra (gồm RC)<tổng đầu vào được khấu trừ (gồm RC). Nộp GST F2 Application for Exemption from Registration. Được miễn thì không tờ khai, cũng không đầu vào mua. Khi không còn toàn/chủ yếu 0%, báo Comptroller trong 30 ngày sau thay đổi, hoặc 30 ngày sau quý chứa thay đổi nếu không xác định ngày. Chú thích 62: không tính giá trị nhập RC vào doanh số khi xét đăng ký First Schedule 1, miễn đăng ký hoặc Major Exporter Scheme/tỷ lệ 0%.

Nhập dịch vụ/LVG nhưng không đạt ngưỡng 10.1.1(i) có thể xin đăng ký tự nguyện, tuân cùng điều kiện hồ sơ như người tự nguyện khác; IRAS>GST>Non-GST registered businesses>Registering for GST>Factors to Consider Before Registering Voluntarily for GST và Applying for GST Registration có hướng dẫn. Được xin hủy nếu Comptroller thỏa mãn: doanh thu chịu thuế 12 tháng tới≤1 triệu, nhập dịch vụ+LVG 12 tháng tới≤1 triệu, và không đang đăng ký tự nguyện chưa đủ 2 năm. Xem GST registered businesses>Other services>Cancelling GST registration.

↑ Mục lục bài viết

11.1: đầy đủ các ô báo cáo

Người chỉ cung ứng miễn hoặc không cung ứng mà đăng ký RC có thể xin khoan nhượng chỉ báo giá trị nhập tại ô 1,14 và đầu ra ô 6, phải được Comptroller duyệt. Vẫn phải nộp tờ khai nil không nhập dịch vụ trong kỳ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Nội dungÔ GST F5
Giá trị dịch vụ nhập từ 2020 và LVG từ 2023 RC1,5,14
Đầu ra RC6
Đầu vào RC được khấu trừ7

↑ Mục lục bài viết

11.2: hóa đơn chưa trả, điều chỉnh và ví dụ 31–32

Được điều chỉnh GST RC đã báo nếu không trả bên ngoại trong 12 tháng từ cung ứng, đã kê khai/nộp, quá hạn do lý do thương mại thật như tranh chấp hóa đơn, và giảm đầu vào tương ứng. Tỷ lệ cố định dùng tỷ lệ lịch sử tại cung ứng; khác giảm số ban đầu đã khấu trừ. Hoàn thành và giữ“Refund for Reverse Charge Transaction: Checklist for Self-Review of Eligibility of Claim”, nếu đạt thì ghi số hoàn ròng=đầu ra đã báo trên phần chưa trả−đầu vào đã khấu trừ phần ấy vào ô 7 và 11. Phải điều chỉnh trong 5 năm từ cung ứng.

Ví dụ 31: cung ứng 01/04/2024 S$1,000, báo kỳ 01/04–30/06/2024 đầu ra 90, đầu vào 81. (a) đến 01/04/2025 không trả do tranh chấp: quý 01/04–30/06/2025 cộng 9=90−81 vào ô 7 và 11. (b) trả 600, còn 400: đầu ra 400/1,000×90=36, đầu vào 400/1,000×81=32.40; ô 7,11 cộng 3.60.

Nếu sau đó trả trong 5 năm phải nộp lại RC và được khấu trừ đầu vào tương ứng trong kỳ trả. Ví dụ 32 cùng (a): trả 700 ngày 01/10/2026; hoàn trả ròng 9×700/1,000=6.30; quý 01/10–31/12/2026 ô 6 báo 63=90×700/1,000, ô 7 khấu trừ 56.70=81×700/1,000. Dùng tỷ lệ đầu vào và tỷ giá ban đầu.

Mỗi điều chỉnh giữ hóa đơn và hồ sơ cho thấy thời điểm, bản chất, bên cung cấp, đối giá; đã kê khai/nộp GST; chưa trả đủ như sao kê ngân hàng/tuổi nợ; đã nỗ lực giải quyết tranh chấp đối giá.

↑ Mục lục bài viết

11.3: đầy đủ chứng từ và thay thế

Dùng hóa đơn bên bán cho kê khai đầu ra/đầu vào, không cần tự xuất hóa đơn thuế. Tối thiểu: tên địa chỉ bên bán, số/ngày hóa đơn, mô tả dịch vụ/LVG, giá trị/đối giá; hóa đơn tiếng ngoài phải dịch Anh khi yêu cầu, có thể bổ sung hợp đồng giải thích. Giữ hóa đơn, bảng kê giao dịch RC, sổ hệ thống và nhật ký, bằng chứng trả tiền như sao kê/bù trừ, hợp đồng, bảng tính phân bổ đầu vào. Nên cân nhắc sửa hệ thống gán mã RC/tự động đầu ra/đầu vào giảm lỗi thủ công.

Không nhận hóa đơn được giữ bút toán nội bộ và email, hợp đồng, HO memo, xác nhận đơn, chứng từ vận chuyển để hỗ trợ đầu vào; không cần xin phép nếu có: tên/địa chỉ bên bán, mô tả, giá trị. Chấp nhận mã ID duy nhất thay tên đầy nếu nhận diện được bên bán trong sổ. Được thiếu địa chỉ nếu bên liên quan vì có hồ sơ địa chỉ, hoặc bên thứ ba vì địa chỉ lưu trong hệ thống nguồn và truy xuất/cung cấp ngay được khi yêu cầu. Tiếng ngoài phải có dịch Anh khi yêu cầu. Hoàn thành/giữ Self-Review Checklist“Maintaining alternative document for Reverse Charge Transactions”, không nộp thường xuyên nhưng phải cung cấp IRAS khi hỏi; Forms>GST>Self-review.

↑ Mục lục bài viết

12: sửa điều kiện hưởng lợi trực tiếp

Trước 01/01/2020, để được thuế suất 0% theo điều 21(3)(j), (k), (s), (y), dịch vụ phải trực tiếp mang lợi ích cho người thuộc ngoài Singapore. Nếu không có điều kiện này, một bên cung cấp địa phương đăng ký GST có thể ký hợp đồng với người liên quan nước ngoài của khách địa phương để áp dụng 0% cho dịch vụ thực tế cung cấp cho khách địa phương. Khi bên nước ngoài tính lại chi phí cho khách địa phương, dịch vụ nhập khẩu sẽ không chịu GST nếu chưa có reverse charge. Đây là tình huống giao dịch vòng được nguồn gọi “round-tripping”.

Từ 01/01/2020, cùng việc thực hiện RC, các điều khoản 0% liên quan được sửa: cho phép 0% trong phạm vi dịch vụ trực tiếp mang lợi ích cho người thuộc ngoài Singapore hoặc người đăng ký GST tại Singapore. Không áp dụng 0% trong phạm vi trực tiếp mang lợi ích cho người chưa đăng ký GST tại Singapore, kể cả cá nhân riêng tư. Thay đổi giảm chi phí tuân thủ vì doanh nghiệp chỉ cần xét điều kiện hưởng lợi trực tiếp ở giao dịch có người chưa đăng ký GST tại Singapore. Chú thích 69 dẫn hướng dẫn “GST: Clarification on Directly in Connection With and Directly Benefit” để xác định người hưởng lợi trực tiếp.

↑ Mục lục bài viết

13.1–13.3: dịch vụ qua 01/01/2020

Giao dịch qua mốc nếu tối thiểu một sự kiện hóa đơn, thực hiện, tiền xảy ra toàn bộ/một phần từ 01/01/2020, ví dụ hóa đơn/thực hiện trước nhưng trả sau. Hóa đơn trước: chịu thuế số thấp hơn giá trị dịch vụ thực hiện từ mốc và tiền trả từ mốc. Trả đủ trước hoặc thực hiện đủ trước thì không GST; không tiền/dịch vụ nào trước thì toàn bộ; phần trước loại theo phần tương ứng.

Hóa đơn từ mốc: dùng quy tắc chung, mặc định toàn bộ nhưng trừ tiền trả trước; đủ tiền trước không GST. Hoặc tự chọn đánh phần thấp hơn giá trị thực hiện từ mốc và tiền từ mốc như hóa đơn trước; nếu thực hiện đủ trước thì không GST dù hóa đơn/tiền sau. Không cần mẫu hay xin phép, chỉ giữ chứng cứ ngày hóa đơn, tiền, thực hiện. Phân bổ theo cách chấp nhận để dồn tích chi phí trong sổ như thời gian/% hoàn thành. Xem D ma trận, E lưu đồ.

Hóa đơn hoặc tiền từ mốc: báo thuế ngày hóa đơn hoặc trả, sớm hơn nếu cả hai sau. Hóa đơn trước: báo kỳ chứa ngày muộn hơn giữa 01/01/2020 và ngày đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ 33: đầy đủ ba thời tuyến IT

Mua IT cho một năm 01/10/2019–30/09/2020, trả cuối kỳ 01/10/2020, có định giá phần trước/sau. (a) đăng ký 01/01/2019, hóa đơn 01/10/2019: 25%=3/12 tháng trước, 75% sau chịu thuế, báo kỳ chứa 01/01/2020. (b) hóa đơn 01/10/2019, đăng ký 01/03/2020: 75% chịu thuế, báo kỳ chứa 01/03/2020. (c) đăng ký 01/01/2019, hóa đơn 01/09/2020, trả 01/10: thời điểm 01/09, toàn bộ chịu thuế hoặc chọn loại 25% thực hiện Oct–Dec 2019, chỉ 75% Jan–Sep 2020.

↑ Mục lục bài viết

13.4: LVG qua 01/01/2023 và ví dụ 34–35

Hóa đơn trước 2023 và hàng giao/tiền trả từ 2023 thuộc chuyển tiếp; nhưng hóa đơn trước 16/02/2021 không thuộc chuyển tiếp, không GST. Chịu thuế số thấp hơn tiền trả từ mốc và giá trị hàng giao từ mốc. Trả đủ hoặc giao đủ trước mốc không GST. Phần tiền/hàng còn lại sau chịu thuế thấp hơn; phân bổ hợp lý như dồn tích chi hoặc giá thương mại khai để giao. Báo kỳ chứa ngày muộn hơn 01/01/2023 và ngày đăng ký.

Ví dụ 34: hóa đơn/trả 50%30/12/2021, trả còn lại 02/01/2023, giao 04/01/2023; chịu thuế 50% còn lại vì thấp hơn toàn hàng, báo kỳ chứa mốc hoặc đăng ký muộn hơn. Ví dụ 35: B mua bộ điện thoại họp với hai camera/micro không dây, thiếu kho, nên bên giao bộ máy+một camera/micro trước, còn lại giao 10/01/2023 không thêm phí; hóa đơn/giao một phần 30/12/2021, trả 02/01/2023. Chỉ phần hàng còn lại sau chịu thuế vì thấp hơn tiền sau, báo kỳ mốc hoặc đăng ký muộn hơn. Nguyên bản đang nói B nhưng một câu ghi“Co. A”; giữ tình huống không tự suy ra đối tượng khác.

Hóa đơn từ 2023: mặc định quy tắc chung, toàn phần giao dịch trừ tiền trước; trả đủ trước không GST. Có thể chọn chỉ phần hàng giao hoặc tiền từ mốc, theo cách xử lý hóa đơn trước; nếu giao xong trước thì không GST dù tiền/hóa đơn sau. Không cần mẫu/phép, chỉ chứng cứ. 13.4.9 dẫn“4.1.6”cho lựa chọn nhưng chi tiết lựa chọn ngay 13.4.10; không tự thay nguồn.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ 36: tiền trả trước mốc LVG

Trả 30% ngày 30/12/2022; triển khai 01/01/2023; hóa đơn 02/01; giao 04/01; trả 70% ngày 05/01/2023. Dù hóa đơn và giao đều sau, chỉ 70% tiền chịu RC do 30% đã trả trước. Phụ lục F liệt kê mọi tổ hợp.

↑ Mục lục bài viết

14.1–14.8: đăng ký, quỹ đầu tư, phi lợi nhuận, OVR và giá trị

14.1 Không được chọn riêng hồi tố hay dự kiến: kiểm cả hai, nếu cùng phát sinh dùng ngày sớm hơn. 14.2 Công ty nắm đầu tư chỉ có cung ứng miễn reg 33: reg 33 chỉ áp doanh nghiệp có doanh số chịu thuế; công ty không có nên không được toàn bộ đầu vào, nhập trong RC>1 triệu/năm phải đăng ký.

14.3 Từ 2023 mọi LVG kể cả mua địa phương giữ hàng ngoài SG, nước ngoài, sàn, redeliverer có/không đăng ký thuộc RC. Cho OVR mã GST để không thu lúc bán. Hàng ngoài định nghĩa LVG không RC. 14.4 Phi lợi nhuận hoạt động trợ giá dùng tỷ lệ tạm tính bằng thực tế năm trước: nếu không quy trực tiếp mà khấu trừ một quỹ chi phí chung thì phải RC cả phần quy trực tiếp doanh số chịu thuế và phân bổ như mua nội địa. Nếu thực hiện quy trực tiếp thì không RC phần quy trực tiếp doanh số chịu thuế, dù phân bổ dùng doanh số năm trước. Doanh số chịu thuế ở đây là hoạt động không trợ giá, không được tài trợ bằng quyên góp/grant/sponsorship thuần túy, bán theo giá thị trường.

14.5 Bên ngoại đăng ký OVR từ 2023 thu dịch vụ từ xa B2C, không thu khách SG đăng ký đã cho mã; RC Business tự RC và xin hoàn nếu bị thu sai. Nếu bên ngoại thuộc SG cho dịch vụ ấy, như qua cơ sở cố định SG, nơi cung ứng SG thì không RC, bên cung cấp thu thuế suất thông thường trừ 0%/miễn. Dịch vụ từ xa không có liên hệ cần thiết giữa vị trí người nhận và nơi thực hiện khi thực hiện.

14.6 Thuế gián thu nước ngoài như VAT được cộng vào giá trị nếu áp do cung ứng dịch vụ/LVG. 14.7 Thuế tem nước ngoài loại khỏi giá dịch vụ nhập. 14.8 Pháp nhân liên quan nước ngoài riêng biệt ngoài nhóm GST cung cấp cho nội địa vẫn RC trừ 4.2.1.

↑ Mục lục bài viết

14.9–14.11: dịch vụ 0%, quỹ offshore và nhóm miễn một phần

14.9 Loại RC nếu giả sử người chịu thuế thuộc SG cung cấp thì đủ 0% theo bất kỳ 21(3). Tuy nhiên người nhận thuộc SG không thể đáp ứng 21(3)(j), (k), (s), (y) mà câu FAQ nguyên bản ghi cả bên hợp đồng và người hưởng phải ngoài SG, hoặc 21(3)(g) phải cung cấp cho người ngoài SG. Nếu không đủ 0% phải RC. Cách nói FAQ về người hưởng ngoài SG phải đọc với 12.3 đã sửa cho phép người hưởng SG đăng ký GST; vẫn cần điều kiện bên hợp đồng ngoài SG, không tự xóa ngoại lệ người hưởng SG đăng ký.

14.10 Remission hiện hành không thu GST dịch vụ cung cấp cho qualifying fund thành lập/cấu thành ngoài SG và chỉ thuộc SG vì hoàn toàn dựa fund manager SG; mở remission cho dịch vụ quỹ offshore ấy nhập, nên không RC. Xem GST: Guide for the Fund Management Industry. 14.11 Quỹ chịu thuế hoàn toàn trong nhóm GST miễn một phần vẫn RC.

↑ Mục lục bài viết

14.12: S-REIT, S-RBT và SPV địa phương

S-REIT niêm yết SGX, qualifying Singapore-listed Registered Business Trust và SPV địa phương không bị loại RC. Chưa đăng ký mà nhập dịch vụ/LVG trong RC>1 triệu/12 tháng phải đăng ký, theo phần 10, rồi nộp quý. S-REIT/S-RBT đăng ký chỉ do RC phải báo/kê khai dịch vụ nhập, không phải báo/thu/kê khai cung ứng khác.

Nếu sau đó thực hiện hoặc có cơ sở hợp lý dự kiến doanh số chịu thuế>1 triệu/12 tháng, tức cũng phải đăng ký theo doanh thu, remission cung ứng khác hết; phải báo/thu/kê khai doanh số chịu thuế. Chú thích 76 giải thích nếu không có RC thì vẫn phải đăng ký vì doanh số ấy.

↑ Mục lục bài viết

14.13–14.14: qualifying fund, tờ khai và lựa chọn không rút lại

Qualifying fund không bị loại RC. Quỹ chưa đăng ký được hoàn GST chi phí theo tỷ lệ năm cố định bằng remission nên không được toàn bộ; nhập dịch vụ/LVG trong RC>1 triệu/12 tháng phải đăng ký. Qualifying fund do prescribed fund manager SG quản lý, thỏa điều kiện ưu đãi thuế thu nhập tại ngày cuối năm tài chính trước; remission chi tiết tại thông tri MAS.

Đăng ký rồi nộp tờ khai quý thay statement of claims: (i) nhập dịch vụ/LVG RC giá trị ô 1,5,14, đầu ra ô 6, đầu vào theo tỷ lệ cố định ô 7; (ii) chi phí địa phương trừ khoản cấm reg 26/27, giá mua chịu thuế ô 5, đầu vào theo tỷ lệ ô 7. Không báo/thu/kê khai cung ứng khác, trừ (A) kỳ không đủ remission hoặc (B) sau đó có/dự kiến hợp lý doanh số chịu thuế>1 triệu/12 tháng. Remission hết trong kỳ (A) và từ ngày phát sinh (B), phải kê khai doanh số chịu thuế.

Thông thường quỹ đăng ký dùng công thức đầu vào chuẩn. Khoan nhượng cho quỹ vốn được remission nay đăng ký do RC được chọn tỷ lệ năm cố định của remission cho cả dịch vụ nhập và chi phí địa phương; lựa chọn không thể rút lại, không cần viết xin phép, nhưng phải nhất quán.

↑ Mục lục bài viết

14.15–14.17: thuế thu nhập, self-billing, điều chỉnh longer period

14.15 Đầu vào không khấu trừ được do RC được khấu trừ thuế thu nhập theo quy tắc thông thường; ITA 15(1) đã sửa cho rõ không cấm. 14.16 Không được self-billing dịch vụ nhập. 14.17 Người doanh số miễn biến động đã RC một số kỳ nhưng cuối longer period được toàn bộ: nhận lại đầu vào miễn/còn lại chưa nhận, tức đủ đầu vào dịch vụ đã RC. Ghi ô 7 tờ khai đầu sau longer period, kỳ điều chỉnh; số lấy lại=đầu ra đã báo−đầu vào tương ứng đã nhận.

↑ Mục lục bài viết

14.18: Pay-Only GST RC Group, đủ 11 điều kiện có hiệu lực pháp luật

Tập đoàn có nhiều công ty đầu tư chủ yếu nhận cổ tức, chỉ phải đăng ký do RC, có thể viết xin Comptroller chấp thuận đăng ký Pay-Only GST RC Group nếu đủ điều kiện. Lợi ích gồm mẫu duy nhất để đăng ký nhóm mới, đăng ký và thêm thành viên, hoặc hủy đăng ký và loại thành viên; một tờ khai hợp nhất chỉ hoàn thành ô 1, 6, 11, 14, chủ yếu dịch vụ nhập và đầu ra; kỳ nửa năm 01/01–30/06 và 01/07–31/12. Mẫu không công khai, IRAS cấp sau khi chấp thuận. Nguồn xác định điều kiện 14.18 có hiệu lực pháp luật.

(i) Mỗi thành viên cam kết không nhận đầu vào. (ii) Mỗi thành viên đăng ký GST riêng bằng mẫu nhóm. (iii) Mỗi thành viên gồm đại diện là pháp nhân, cư trú SG hoặc có địa điểm kinh doanh SG. (iv) Kiểm soát: một thành viên kiểm soát tất cả còn lại; hoặc một pháp nhân/cá nhân kiểm soát tất cả; hoặc hai+người kinh doanh hợp danh kiểm soát mọi thành viên pháp nhân.

(v) Thường không doanh số chịu thuế ngoài cung ứng miễn đủ 0%; nếu có thuế suất thường thì thành viên thu/kê khai trong tờ khai nhóm. (vi) Thường không có cung ứng nội nhóm GST giữa thành viên. (vii) Nhóm xin GIRO thanh toán sau được duyệt.

(viii) Trừ thỏa thuận khác: thành viên mới dự kiến trước 01/07/2025 đăng ký/thêm ngày 31 sau dự kiến (15/03/2025→15/04); từ 01/07/2025 là 2 tháng (02/09→02/11/2025); hồi tố 01/03 năm sau năm phát sinh; tự nguyện ngày đầu kỳ kế toán tiếp (nộp 30/04/2020→01/07/2020). Hủy/loại thành viên: ngày cuối kỳ mà nghĩa vụ đăng ký kết thúc, hoặc kinh doanh chấm dứt, thanh lý, chuyển giao, lấy sớm nhất.

(ix) Đại diện báo Comptroller bằng văn bản 30 ngày trước sự kiện làm thành viên không đủ điều kiện (ví dụ bắt đầu doanh số chịu thuế ngoài miễn 0%, muốn nhận đầu vào), nêu lý do/ngày; loại ngay ngày sự kiện. (x) Mỗi thành viên giữ kiểm soát nội bộ tốt, hồ sơ đúng. (xi) Comptroller có thể chấm dứt đăng ký nhóm khi phát hiện không tuân điều kiện.

↑ Mục lục bài viết

14.19–14.20: hai tình huống đầy đủ về 14(1AA)

14.19: Theo thỏa thuận giữa các công ty, A tại Singapore phải cung cấp quyền sử dụng phần mềm giao dịch cho mọi công ty con APAC, gồm B tại Singapore. A ký hợp đồng với C nước ngoài xây dựng, bảo trì nền tảng cho các công ty con sử dụng; A tính lại một phần phí cho B. A là RC Business. Điều 14(1AA) làm rõ người nhận khi cung ứng RC được ký theo hợp đồng cho X nhưng trực tiếp mang lợi ích cho RC Business khác là Y: coi cung ứng cho Y trong phạm vi đối giá Y trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên cung cấp.

Trong ví dụ 14.19, cung ứng của C theo hợp đồng cho A và mang lợi ích trực tiếp cho A cùng các công ty con. Theo chính sách nội bộ, thỏa thuận giữa các công ty xác định A cung cấp tiếp dịch vụ phần mềm cho các công ty con, gồm B. Chặng A bán tiếp là cung ứng riêng với chặng C cung cấp. Khi B trả A, tiền đó cho cung ứng bán tiếp của A; B không trả C cho cung ứng của C. Vì vậy B không được coi là người nhận dịch vụ nhập theo 14(1AA). A phải RC toàn bộ giá trị dịch vụ nhập theo tổng đối giá trả C, đồng thời thu và kê khai GST trên cung ứng bán tiếp cho B.

14.20: C nước ngoài ký hợp đồng toàn cầu với A tại Singapore, xử lý lương cho A và các công ty con. A có công ty con B tại Singapore. A và B lần lượt trả C S$1,000 và S$2,000 cho phần xử lý lương của mình. Không có thỏa thuận riêng A–B về cung ứng xử lý lương từ A cho B; cả A và B là RC Business. Dịch vụ nhập trực tiếp mang lợi ích cho cả hai và mỗi bên trả phần mình. Theo 14(1AA), A phải RC S$1,000 và B phải RC S$2,000. Hỏi về hướng dẫn có thể liên hệ Goods and Services Tax Division qua mục Contact Us trên website IRAS.

↑ Mục lục bài viết

16: đủ bảng cập nhật chín lần

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NgàyNội dung được nguồn ghi
22/08/2019Sửa chú thích 9 định nghĩa doanh số chịu thuế cho De Minimis; 4.1.5 miễn ngoài reg 33 vẫn được toàn bộ; thêm ghi chú bảng 5.1.3 kỳ 12 tháng dự kiến trước 2020; sửa 5.5 các ô F5 dịch vụ RC, 5.7 quy tắc/ô điều chỉnh nợ; chú thích 43 checklist, 44 tỷ lệ lịch sử khi trả sau; sửa 7, bỏ chú thích 44 cũ, thêm 46 và sửa ví dụ 24 chuyển tiếp 2020; sửa 8.5, bỏ 47 cũ/thêm 48 S-REIT/S-RBT/SPV; thêm 49 qualifying fund; 8.6/51 quỹ đăng ký/remission/báo; 8.9 điều chỉnh cuối longer period; 8.10 Pay-Only; sửa B 27/34 phí giám đốc/văn phòng đại diện; D/E hóa đơn từ 2020; biên tập khác. Các số điều là số lịch sử trong bảng.
11/02/2022Sửa B 10 phí môi giới và giao dịch liên quan bên ngoại.
03/08/2022Bổ sung LVG; 3.2/3.4/ví dụ 1(b) nền; 4.3 LVG; 4.4 tình huống; 4.6.3 không RC khi OVR thu sai; 5.4.1(3) ngoại lệ 12 tháng; 6.1.7 giá dịch vụ kèm LVG; 9 bên liên quan; 11.3.3 chứng từ thay; 7.3.1 proxy SWI; chú thích 41 không loại SWI công ty ngoài nhóm GST; 10.1.1 kiểm dự kiến cả khi hồi tố; 10.1.3 đăng ký LVG; ví dụ 32 trả sau; 13.4 chuyển tiếp LVG; 14.7 quỹ tỷ lệ năm; B ví dụ cá nhân nước ngoài, bảo hiểm, SWIFT.
01/01/20236.1.2/6.1.3/7.3.1 và ví dụ 10/25/31 thuế 7→8%; chú thích 30 về mốc 8/9%; 10.1.3 ví dụ dự kiến; 8.2.1/11.3.2/11.3.3 và thêm 11.3.4 chứng từ thay; FAQ 14.1–14.7; B ví dụ 31.
01/01/20246.1.2/6.1.3/7.3.1, ví dụ 10/25/31/32, chú thích 30 thuế 8→9%; 4.1.6/ví dụ 4 lựa chọn cuối longer period; biên tập 7.3.2/14.1/ví dụ 36/chú thích 20; thêm FAQ 14.19/14.20 về 14(1AA).
26/06/2024Biên tập.
14/05/2025Biên tập 4.2.1(c) và B 34/35.
01/07/202510.1.3/14.18 quy tắc đăng ký dự kiến mới từ 01/07/2025 và biên tập khác.
30/01/2026Biên tập.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A: đầy đủ hai lưu đồ xác định RC

A (1) người đăng ký: Có mua dịch vụ ngoài/LVG không? Không→không RC.Có→được toàn bộ đầu vào không? Không→RC.Có→thuộc nhóm GST miễn một phần không? Không→không RC; Có→RC. Kết luận RC: kê khai GST dịch vụ/LVG nếu thuộc phạm vi, nhận đầu vào theo quy tắc thông thường.

A (2) chưa đăng ký: Có mua dịch vụ ngoài/LVG không? Không→không RC.Có→vượt 1 triệu/12 tháng không? Không→không RC.Có→nếu đăng ký được toàn bộ đầu vào không? Có→không RC; Không→phải đăng ký và RC phần trong phạm vi, nhận đầu vào theo quy tắc.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B.1–11: chuyên môn, tài chính và môi giới

Chú thích 81 áp mọi bảng B: giả định không quy trực tiếp doanh số chịu thuế. Nếu quy trực tiếp và không có tỷ lệ cố định/công thức đặc biệt cho toàn đầu vào thì dịch vụ không RC. Các dòng điều kiện Có/Không được ghi tách đầy đủ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốDịch vụRC và đầy đủ lý do/điều kiện
1Pháp lý/chuyên môn tuân thủ quy định nước ngoài, due diligence khoản vay chuyển giao/mớiCó; không miễn GST.
2Thu hồi nợ thành công khoản vay offshoreCó; không miễn.
3Hội phí/thuê bao SWIFT, SHIFT, tương đương chuyển tiềnCó; không miễn. Phí giao dịch usage: phần xác định là truyền tin quốc tế có thể 0%21(3)(q), không RC; không tách nội/quốc tế thì toàn phí thuế suất thường, RC. Phí thuê bao truy cập nền tin nhắn cả nội/quốc tế không tách thì RC; chú thích 82 gồm e-learning, đào tạo online, hướng dẫn online tính riêng usage.
4Tái bảo hiểm: sắp xếp, cung cấp, chuyển sở hữu hợp đồngKhông; Fourth Schedule 1(q) miễn.
5Pháp lý/chuyên môn liên quan tài sản bảo đảm ngoài SGCó; không trực tiếp gắn tài sản nên không 0%21(3)(e)/(f).
6Phí mortgagee interest insurance đối với tài sản thế chấp ngoài SG ngân hàng tiếp nhận cho khoản vayCó; bảo hiểm rủi ro cho vay (vỡnợ), không chính tài sản ngoài SG, nên không 0%(e)/(f).
7Trực tiếp gắn đất/tài sản ngoài SG, như khảo sát thiệt hại tài sản bảo đảm ngoạiKhông; 0%21(3)(e) nếu SG cung cấp.
8Môi giới/phí giao dịch sản phẩm treasury OTC bán đối tác ngoạiKhông nếu công thức đầu vào chuẩn và quy trực tiếp treasury bán ngoại 0%; Có nếu không công thức chuẩn hoặc không quy trực tiếp được.
9Môi giới/phí giao dịch bán chứng khoán tự doanh qua sàn ngoạiKhông nếu công thức chuẩn và quy trực tiếp chứng khoán bán sàn ngoại 0%; Có nếu không công thức chuẩn hoặc không quy trực tiếp.
10Broker ngoại tính phí cho broker địa phương chỉ làm đại diện cho khách mua bán sàn ngoạiTrước 01/01/2023: Không nếu thu lại không mark-up hoặc ghi mark-up riêng; Có nếu thêm mark-up mà không tách trên hóa đơn khách. Từ 2023: Không nếu khách có hợp đồng trực tiếp với các bên ngoại và chịu trả broker/sàn/cơ quan ngoại, broker địa chỉ trả thay; khách nếu RC Business phải RC chi phí khi áp. Có nếu broker địa là RC Business và chính mình chịu nghĩa vụ hợp đồng trả broker/sàn/cơ quan ngoại.
11Chênh lệch brokerage trả joint book-runner ngoại theo tỷ lệ chia trướcKhông; không đối giá cung ứng nào của joint book-runner.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B.12–24: dữ liệu, quảng cáo, giải trí và đào tạo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốDịch vụRC và lý do/điều kiện
12Mua dữ liệu thị trường, thông tin online, truy cập web, báo cáo ngành như giá trái phiếu/xếp hạng tín dụng cho ngân hàngCó; không 0% hay miễn.
13Mạng toàn cầu lưu dữ liệu ở server bên bán: web-hosting, chữ ký online, mạng xã hộiCó; không 0%21(3)(j).
14Viễn thông phát sinh ngoài SG thuộc prescribed telecommunications Fifth Schedule International Services OrderKhông; 0%21(3)(q).
15Mạng toàn cầu truyền chữ/hình qua internetKhông; 0%21(3)(q).
16Họp web thuộc prescribed telecommunications cùng Fifth ScheduleKhông; 0%21(3)(q).
17Tài trợ sự kiện khách ngoại, khách có nghĩa vụ quảng cáo cho tài trợ, lưu hành≥51% ngoài SGTrước 01/01/2022: Không; 0%21(3)(u). Từ 2022: Có; media sales không dựa nơi lưu hành nữa, 0%21(3)(j) chỉ khi hợp đồng với người ngoại và hưởng lợi người ngoại và/hoặc SG đăng ký; trong tình huống này giả sử SG cung cấp không đủ (j).
18Quảng cáo nền online như Asiamoney, lưu hành≥51% ngoài SGTrước 2022: Không; 0%21(3)(u). Từ 2022: Có; không 0%21(3)(j) nếu SG cung cấp.
19Vào phòng chờ cao cấp sân bayCó nếu nhân viên đi công tác như họp kinh doanh, không chiêu đãi; Không nếu chiêu đãi khách như tiếp khách tại lounge, 0%21(3)(i)(i).
20Lớp học và phí giảng viên đào tạo ngoài SGKhông; 0%21(3)(i)(i).
21Chiêu đãi khách ngoài SGKhông; 0%21(3)(i)(i).
22Học phí ngoại đứng tên nhân viênKhông; 0%21(3)(i)(i).
23Sự kiện giải thưởng ngoài SG như Euromoney AwardsKhông; 0%21(3)(i)(ii).
24Giáo sư tư vấn ngoại tư cách cá nhân dạy trường SGCó nếu thực hiện SG; không phụ thuộc kinh doanh/cá nhân, vì trường nhận trong kinh doanh. Không nếu thực hiện hoàn toàn ngoài SG, 0%21(3)(i).

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B.25–33: nhân sự và hoàn nhân viên

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốDịch vụRC và lý do/điều kiện
25Hoàn vé máy bay nhân viênKhông; nhân viên đại diện RC Business nhận vận tải quốc tế 0%21(3)(a).
26Hoàn chuyển nơi ởVận tải quốc tế: Không, 0%21(3)(a)/(b); vận tải nội địa: Có, không 0% ấy. Nhân viên là đại diện nhận dịch vụ.
27Hãng tuyển dụng ngoại tuyển người ngoại làm SGCó; không 0%21(3)(j).
28Phí giám đốc cá nhân thường trú ngoài SGCó; xét từ phía người nhận tự cung cấp trong kinh doanh, dù giám đốc là cá nhân.
29Thuê cơ sở ngoại cho nhân viênKhông; ngoài phạm vi.
30Thuê căn hộ có đồ SG cho expat làm SG, chủ là cá nhân thuộc ngoài SGCó đối với thuê đồ/nội thất; không được miễn cùng nhà ở. Chú thích 83: Fourth Schedule Part III 3(3) loại đồ đạc, thiết bị, appliances, effects khỏi miễn bán/thuê bất động sản ở tại đoạn 2.
31Hoàn chi công tác ngoài SG: khách sạn, vận tải, bữa ăn, giặt, y tếKhách sạn ngoại: ngoài phạm vi, không RC. Bữa ăn: hàng không LVG; dù nhà hàng là hỗn hợp hàng/dịch vụ, khoan nhượng không RC. Giặt: gắn trực tiếp quần áo ngoài SG lúc thực hiện, 0%21(3)(f), không RC. Vận tải ngoại: nhân viên đại diện, 0%21(3)(a), không RC. Y tế: Có, không đủ 0% dù SG cung cấp.
32Secondment xuyên biên giới, thu lại lương/phúc lợi phi lương không mark-up, đủ mọi điều kiện khoan nhượngKhông; nếu SG cung cấp thì ngoài phạm vi. Chú thích 84 dẫn Guide on Reimbursement and Disbursement of Expenses.
33Thu lại thưởng hiệu suất/bồi thường tùy nghi như cổ phiếu từ công ty địa phương thuê nhân viênKhông nếu bên ngoại trả thay công ty địa rồi thu thuần túy (disbursement); hoặc nội chi nhánh/cùng nhóm GST thu như phân bổ chi phí. Có nếu không nội chi nhánh/cùng nhóm GST mà thu như phân bổ chi phí.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B.34–41: cơ quan công và các dịch vụ khác

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốDịch vụRC và lý do/điều kiện
34Trả cơ quan quản lý, nghề nghiệp, sàn, Chính phủ, statutory body ngoại như licence, hội phí, thuê bao, đăng kýKhông nếu chính phủ nước ngoài cung cấp và thuộc non-taxable public agency supplies Order. Có nếu không do chính phủ cung cấp hoặc chính phủ cung cấp nhưng bản chất không thuộc Order.
35Phí tòa án nước ngoài về tiến hành tố tụng ngoài SGKhông; non-taxable public agency supplies Order 2(7)(a).
36Chi văn phòng đại diện ngoại của pháp nhân SGCó nếu ghi sổ SG, dịch vụ bên ngoại cung cấp được SG sử dụng, chi là đối giá nhập khẩu và thuộc RC. Không nếu văn phòng là business/fixed establishment ngoài SG và là cơ sở trực tiếp sử dụng nhất, dịch vụ cung cấp cho cơ sở ngoại, không nhập SG.
37Mua dặm hãng bay ngoại làm thưởng thẻ, tính MRV bán bằng/ thấp hơn giá trị chỉ địnhKhông; bán MRV như vậy không GST.
38Mua thẻ tín dụng và khắc ngoài SGKhông; nếu khắc phụ trợ là một cung ứng thẻ/hàng, nhập thì GST nhập theo luật. Dù khắc không phụ trợ, vẫn 0%21(3)(f) nếu thực hiện ngoại.
39Phí giới thiệu cá nhân thuộc ngoài SGCó; dù cá nhân kinh doanh hay riêng, RC Business nhận trong kinh doanh.
40Chi nhánh ngoại thu phí bảo hiểmTerm/life: Không, miễn Fourth Schedule Part I 1(l). BBB, PI, DO: Có; hợp đồng bảo hiểm trừ life/tái bảo hiểm là chịu thuế. Chú thích 85: Bankers Blanket Bond bao quát mất mát tài chính trực tiếp do giả mạo, gian lận mạng, mất mát/đổi tài sản, tống tiền, nhân viên không trung thực.86: Professional Indemnity bảo vệ kế toán, luật sư, bác sĩ khỏi sơ suất/khiếu nại khách.87: Director and Officers Liability bảo vệ cá nhân khỏi mất mát nếu bị kiện vì làm giám đốc/cán bộ doanh nghiệp/tổ chức.
41Sắp xếp du lịchTrước 01/01/2023: Không, 0%21(3)(c). Từ 2023: Có, dựa 21(3)(j) và trong tình huống SG cung cấp không đủ 0%.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C: đầy đủ connected persons và quyền kiểm soát

Cá nhân: một người liên kết với cá nhân nếu là vợ hoặc chồng của cá nhân; người thân của cá nhân; vợ hoặc chồng của người thân cá nhân; hoặc vợ hoặc chồng của người thân của vợ/chồng cá nhân. Trustee: người với tư cách người được ủy thác của một settlement liên kết với cá nhân là người lập settlement (settlor); mọi người liên kết với settlor ấy; và pháp nhân liên kết với settlement. Hợp danh: trừ mua hoặc chuyển nhượng tài sản hợp danh theo thỏa thuận thương mại thật, một người liên kết với bất kỳ người nào cùng hợp danh, và với vợ/chồng hoặc người thân của cá nhân cùng hợp danh.

Công ty liên kết công ty khác nếu: cùng một người kiểm soát cả hai; hoặc một người kiểm soát một công ty và người liên kết với người ấy, hoặc người ấy cùng người liên kết, kiểm soát công ty kia; hoặc nhóm từ hai người kiểm soát mỗi công ty và các nhóm gồm cùng những người, hoặc có thể coi gồm cùng những người bằng cách thay một hoặc nhiều thành viên của một trong hai nhóm bằng người liên kết với thành viên ấy. Công ty liên kết người khác nếu người đó kiểm soát công ty, hoặc người đó và người liên kết cùng kiểm soát. Hai hoặc nhiều người cùng hành động để đạt hoặc thực hiện kiểm soát công ty được coi, đối với công ty ấy, liên kết với nhau và với bất kỳ người nào hành động theo chỉ đạo của một trong họ nhằm đạt hoặc thực hiện kiểm soát.

Một người hoặc nhóm từ hai người được coi kiểm soát công ty nếu thực hiện, có khả năng thực hiện hoặc có quyền đạt kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp công việc công ty. Cụ thể, thường có kiểm soát khi sở hữu hoặc có quyền đạt: phần lớn vốn cổ phần, vốn cổ phần đã phát hành hoặc quyền biểu quyết; phần vốn đã phát hành cho quyền nhận phần lớn tổng thu nhập nếu thực tế toàn bộ thu nhập được chia cho người tham gia, bỏ qua quyền của mình hay người khác với tư cách chủ nợ vay; hoặc quyền nhận phần lớn tài sản còn có thể chia cho người tham gia khi thanh lý hay hoàn cảnh khác. Khi xác định kiểm soát, quyền và quyền năng gồm cả của người đứng tên thay (nominee), tức quyền người khác giữ thay hoặc có thể bị yêu cầu thực hiện theo chỉ đạo hay thay mặt mình.

Trong phụ lục này, công ty gồm pháp nhân hoặc hiệp hội không có tư cách pháp nhân, không gồm hợp danh. Áp dụng cho unit trust như thể quỹ là công ty và quyền của người nắm đơn vị là cổ phần. Người thân là anh, chị, em, tổ tiên hoặc hậu duệ trực hệ. Participator là người có phần hoặc lợi ích trong vốn hay thu nhập công ty, thường gồm: người sở hữu hoặc có quyền đạt vốn cổ phần/quyền biểu quyết; chủ nợ vay; người có hoặc có quyền nhận hay tham gia phân phối của công ty, hoặc khoản tiền/hiện vật công ty phải trả cho chủ nợ vay dưới dạng premium khi mua lại; và người có quyền bảo đảm thu nhập hoặc tài sản hiện tại/tương lai của công ty được áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho lợi ích mình. Có quyền đạt gồm quyền đạt tại ngày tương lai hoặc quyền sẽ phát sinh tại ngày tương lai.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục D: hóa đơn trước 01/01/2020, đủ 9 tổ hợp

Bảng mở từng ô gộp, giữ mọi kết quả và nhánh lựa chọn.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trả tiềndịch vụChịu RC/GST?Ghi chú
Toàn bộ trước mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcMột phần trước, một phần từ mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcToàn bộ từ mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Một phần trước, một phần từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcMột phầnĐánh số thấp hơn giá trị tiền trả từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ từ mốcMột phầnĐánh số thấp hơn giá trị tiền trả từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Toàn bộ từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcMột phầnĐánh số thấp hơn giá trị tiền trả từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ từ mốcCóToàn bộ chịu thuế.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục D: hóa đơn từ 01/01/2020, đủ 9 tổ hợp

Bảng mở từng ô gộp, giữ mọi kết quả và nhánh lựa chọn.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trả tiềndịch vụChịu RC/GST?Ghi chú
Toàn bộ trước mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcMột phần trước, một phần từ mốcKhôngTrả đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcToàn bộ từ mốcKhôngTrả đủ trước: không thuế.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ trước mốcMột phần / KhôngMặc định phần tiền từ mốc chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Một phần trước, một phần từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcMột phầnMặc định phần tiền từ mốc chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ từ mốcMột phầnMặc định phần tiền từ mốc chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ trước mốcCó / KhôngMặc định toàn bộ chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Toàn bộ từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcCó / Một phầnMặc định toàn bộ chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ từ mốcCóMặc định toàn bộ chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục F: hóa đơn trước 01/01/2023, đủ 9 tổ hợp

Bảng mở từng ô gộp, giữ mọi kết quả và nhánh lựa chọn. Riêng LVG: hóa đơn trước 16/02/2021 không chịu quy tắc chuyển tiếp.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trả tiềnhàng giaoChịu RC/GST?Ghi chú
Toàn bộ trước mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcMột phần trước, một phần từ mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcToàn bộ từ mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Một phần trước, một phần từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcMột phầnĐánh số thấp hơn giá trị tiền trả từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ từ mốcMột phầnĐánh số thấp hơn giá trị tiền trả từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ hoặc thực hiện/giao đủ trước: không thuế.
Toàn bộ từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcMột phầnĐánh số thấp hơn giá trị tiền trả từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ từ mốcCóToàn bộ chịu thuế.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục F: hóa đơn từ 01/01/2023, đủ 9 tổ hợp

Bảng mở từng ô gộp, giữ mọi kết quả và nhánh lựa chọn. Riêng LVG: hóa đơn trước 16/02/2021 không chịu quy tắc chuyển tiếp.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trả tiềnhàng giaoChịu RC/GST?Ghi chú
Toàn bộ trước mốcToàn bộ trước mốcKhôngTrả đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcMột phần trước, một phần từ mốcKhôngTrả đủ trước: không thuế.
Toàn bộ trước mốcToàn bộ từ mốcKhôngTrả đủ trước: không thuế.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ trước mốcMột phần / KhôngMặc định phần tiền từ mốc chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Một phần trước, một phần từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcMột phầnMặc định phần tiền từ mốc chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Một phần trước, một phần từ mốcToàn bộ từ mốcMột phầnMặc định phần tiền từ mốc chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ trước mốcCó / KhôngMặc định toàn bộ chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Toàn bộ từ mốcMột phần trước, một phần từ mốcCó / Một phầnMặc định toàn bộ chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.
Toàn bộ từ mốcToàn bộ từ mốcCóMặc định toàn bộ chịu thuế. Có thể chọn số thấp hơn tiền từ mốc và giá trị thực hiện/giao từ mốc nếu áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục E: toàn bộ nhánh hai lưu đồ 2020

Hóa đơn trước: trả đủ trước→không RC. Trả đủ từ mốc→xét dịch vụ: hoàn thành đủ trước→không; đủ sau→RC toàn; thực hiện một phần→loại phần dịch vụ trước, RC phần sau. Trả tiền một phần→dịch vụ đủ trước→không; đủ sau→loại tiền trước, RC tiền sau; dịch vụ một phần→nếu giá trị dịch vụ trước>tiền trước, loại dịch vụ trước và RC phần dịch vụ sau; nếu tiền trước>dịch vụ trước, loại tiền trước và RC tiền sau. Lưu đồ không vẽ nhánh hai đại lượng bằng nhau; có thể suy ra cùng kết quả từ quy tắc số thấp hơn tại 13.1 và phụ lục D.

Hóa đơn từ mốc: trả đủ trước→không RC; trả đủ từ→mặc định RC toàn; trả một phần→loại tiền trước, RC tiền sau. Hoặc chọn xét thực hiện: đối trả đủ sau, dịch vụ đủ trước→không; đủ sau→toàn; một phần→loại dịch vụ trước, RC sau. Đối trả một phần, dịch vụ đủ trước→không; đủ sau→loại tiền trước, RC tiền sau; dịch vụ một phần→so sánh phần trước như lưu đồ trên, dịch vụ trước lớn hơn thì RC dịch vụ sau, tiền trước lớn hơn thì RC tiền sau.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn