Mục lục bài viết
Phạm vi tài liệu lịch sử: hội thảo ngày 14/3/2003
Bài này trình bày đầy đủ nội dung tám trang trình chiếu IRAS về thay đổi thuế khấu trừ theo Điều 45 (S45), giới thiệu tại hội thảo ngân sách ngày 14/3/2003. Các thay đổi được mô tả áp dụng cho giao dịch có ngày thanh toán từ 1/4/2003; giao dịch có ngày thanh toán trước đó tiếp tục theo cách xử lý S45 đang áp dụng lúc bấy giờ.
Các từ “hiện tại” và “sửa đổi” trong bản trình chiếu so sánh hai chế độ vào năm 2003. Những hạn nộp tháng kế tiếp và mốc thời gian minh họa dưới đây là thông tin của phiên bản đó, không phải hạn nộp hiện hành. Phần cuối đối chiếu riêng hướng dẫn IRAS đang công bố khi kiểm tra ngày 17/10/2026.
Ngày thanh toán theo định nghĩa trong bản năm 2003
Ngày thanh toán là ngày sớm nhất trong ba ngày dưới đây. Riêng phí giám đốc, bản trình chiếu xác định ngày thanh toán là ngày khoản phí được biểu quyết và chấp thuận tại đại hội đồng cổ đông thường niên của công ty (AGM). Đây là cách diễn đạt của tài liệu năm 2003; hướng dẫn hiện hành phân biệt phí giám đốc trả trước và trả sau.
- Ngày khoản tiền đến hạn và phải trả theo hợp đồng hoặc thỏa thuận. Nếu không có hợp đồng hoặc thỏa thuận, ngày hóa đơn được coi là ngày thanh toán.
- Ngày ghi có khoản tiền vào tài khoản của người không cư trú, kể cả tái đầu tư, hoặc vào bất kỳ tài khoản nào được chỉ định thay mặt người đó.
- Ngày thực tế trả tiền.
Thay đổi hạn khai và nộp thuế theo S45(1) và S45(4)
Quy tắc trước thay đổi yêu cầu khai và nộp trong vòng 10 ngày sau ngày thanh toán cho người không cư trú. Quy tắc sửa đổi năm 2003 chuyển sang chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp sau tháng có ngày thanh toán. Bảng nguồn minh họa cả hai giao dịch sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Người không cư trú | Ngày thanh toán | Hạn theo quy tắc trước thay đổi | Hạn theo sửa đổi năm 2003 |
|---|---|---|---|
| A | 1/4/2003 | 11/4/2003 | 15/5/2003 |
| B | 19/4/2003 | 29/4/2003 | 15/5/2003 |
Mức phạt nộp chậm trong phiên bản 2003
- Điều S45(4)(a): khoản phạt nộp chậm 5%.
- Điều S45(4)(b): phạt bổ sung 1% cho mỗi tháng trọn vẹn mà thuế vẫn chưa được thanh toán, tối đa 15% số thuế còn nợ.
Sơ đồ 5%: cùng ngày thanh toán, hai hạn khác nhau
Sơ đồ trang 6 lấy ngày thanh toán 1/4/2003 làm điểm đầu chung. Nhánh quy tắc trước thay đổi đi đến hạn 11/4/2003, rồi thể hiện khoản phạt 5%. Nhánh sửa đổi đi đến hạn 15/5/2003, rồi thể hiện khoản phạt 5%. Mọi mốc trong sơ đồ này thuộc ví dụ lịch sử năm 2003.
Sơ đồ phạt bổ sung 1%: giữ nguyên toàn bộ mốc của nguồn
Sơ đồ trang 7 cũng bắt đầu từ ngày thanh toán 1/4/2003. Ở nhánh quy tắc trước thay đổi, nguồn ghi ngày 2/4/2003, khoảng 30 ngày đến 1/5/2003, rồi ngày 2/5/2003 bắt đầu phần phạt bổ sung 1% cho mỗi tháng trọn vẹn.
Ở nhánh sửa đổi, nguồn ghi hạn 15/5/2003; từ ngày 16/5/2003 là khoảng 30 ngày đến 14/6/2003; ngày 15/6/2003 được ghi là mốc phạt bổ sung 1% cho mỗi tháng trọn vẹn. Đây là các nhãn và mũi tên của bản trình chiếu, không được dùng để suy ra lịch áp dụng hiện hành. Trang 8 kết thúc bài trình bày, không bổ sung điều kiện khác.
Đối chiếu hạn nộp hiện hành: ngày 15 của tháng thứ hai
Hướng dẫn IRAS hiện hành yêu cầu khai và nộp thuế khấu trừ chậm nhất ngày 15 của tháng thứ hai tính từ ngày thanh toán cho người không cư trú. Vì vậy không sử dụng hạn ngày 15 của tháng kế tiếp trong bản năm 2003 cho một giao dịch hiện nay. Nghĩa vụ khai vẫn có thể phát sinh khi hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc biện pháp miễn thuế áp dụng mức 0%.
Trang hiện hành vẫn xác định ngày thanh toán theo ngày sớm nhất giữa đến hạn theo hợp đồng/thỏa thuận (không có thì dùng ngày hóa đơn, bỏ qua thời hạn tín dụng), ghi có vào tài khoản của người không cư trú hoặc tài khoản được chỉ định thay họ, và thực tế thanh toán. Phí giám đốc trả sau được phê duyệt tại AGM dùng ngày phê duyệt; phí giám đốc trả trước dùng thời điểm thực hiện dịch vụ. Không áp dụng ghi chú AGM của bản năm 2003 một cách bao trùm cho mọi khoản phí.
Đối với GIRO, hướng dẫn hiện hành nêu ngày khấu trừ là ngày 25 của tháng đến hạn; nếu rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Các chi tiết hiện hành này chỉ là đối chiếu có giới hạn cho bản lưu trữ, không thay thế toàn bộ hướng dẫn khai nộp được liên kết bên dưới.
Đối chiếu phạt nộp chậm hiện hành
Theo trang IRAS về nộp chậm hoặc không nộp thuế khấu trừ, nếu IRAS chưa nhận đủ tiền vào hạn thanh toán thì sẽ áp dụng phạt nộp chậm 5%. Nếu thuế vẫn chưa trả sau 30 ngày kể từ hạn thanh toán, IRAS có thể áp dụng thêm 1% cho mỗi tháng trọn vẹn còn nợ, tối đa 15% số thuế chưa thanh toán. Phân biệt khoản 5% sẽ áp dụng với khoản bổ sung có thể áp dụng; không lấy các đường thời gian năm 2003 làm lịch phạt hiện hành.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
