Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Ngân hàng khấu trừ GST đầu vào theo phương pháp đặc biệt: đầy đủ hướng dẫn IRAS 2026

Toàn bộ 34 trang: FITR, phân bổ theo mảng, đủ công thức và 8 ví dụ, hạn nộp, ba phụ lục và 13 chú thích của ấn bản 30/01/2026.

Mục lục bài viết
Phạm vi, phiên bản và lựa chọn từ ngày 01/04/2025FITR và phương pháp đặc biệt: phải được chấp thuận trước, không quay lạiNgân hàng mới, ngân hàng số và dịch vụ nhập khẩuBa nhóm đầu vào và điều chỉnh cuối năm thuếNgân hàng một mảng: công thức theo giá trị đầu raNgân hàng nhiều mảng: đủ năm bước phân bổChia mảng theo báo cáo thực, không tạo mảng nhân tạoBốn tiêu thức chi phí và khi nào thích hợpVí dụ 3: S$80,000 dịch vụ xử lý lươngVí dụ 4: S$1.4 triệu chi phí vận hànhTỷ lệ khấu trừ sau khi đã giao RIT cho từng mảngPhân bổ theo giá trị đầu ra và theo số giao dịchPhân bổ theo đầu vào: khi nào phải xét cả chi phí chungPhân bổ theo nhân sự hoặc thời gian nhân viênChỉ số thay thế và phạm vi chính xác của giả định 50%Đợt áp dụng năm thuế bắt đầu 2025: hạn lịch sử và gia hạnCác năm thuế bắt đầu từ 2026: cửa sổ nộp và ngày bắt đầuHiệu lực liên tục, thay đổi trọng yếu và cách nộp đơnCâu hỏi 1–2: đầu vào trực tiếp và số liệu năm trướcCâu hỏi 3–5: nội bộ, đảo chiều và thu nhập định giá chuyển nhượngPhụ lục A: ngân hàng ABC và phương pháp được đồng ýPhụ lục A: đủ bảy khoản chi có GSTPhụ lục A — bước 1: phân loại trực tiếp và RITPhụ lục A — bước 2: giao S$11,700 dùng chungPhụ lục A — bước 3a: tỷ lệ 70% theo giá trịPhụ lục A — bước 3a: tỷ lệ 95% theo số giao dịchPhụ lục A — bước 3b và 4: tổng đầu vào S$107,145Phụ lục B — chứng khoán: giá trị và ba cách giao dịchPhụ lục B — lưu ý theo dõi chứng khoán đầy đủ hoặc một phầnPhụ lục B — phái sinh: lãi/lỗ và ba kênhPhụ lục B — phái sinh: điều kiện theo dõi và câu dùng từ trong nguồnPhụ lục B — giao dịch dựa trên lãiPhụ lục B — giao dịch ngoại hốiPhụ lục C — phần 1: thông tin người nộp đơnPhụ lục C — phần 2: đủ bảy nội dung kinh doanhPhụ lục C — phần 3: tiêu thức giao RIT cho mảngPhụ lục C — phần 4: đủ sáu nội dung cho từng mảngPhụ lục C — phần 5: chỉ số thay thế ngoài danh sách

Phạm vi, phiên bản và lựa chọn từ ngày 01/04/2025

Hướng dẫn IRAS “GST: Special input tax recovery method for banks” — phương pháp đặc biệt khấu trừ GST đầu vào cho ngân hàng — có 34 trang, ấn bản thứ hai ngày 30/01/2026; ấn bản đầu ngày 06/03/2024. Tên tệp còn mang “first edition”, nhưng nội dung tải chính thức là ấn bản thứ hai. Ngân hàng có giấy phép có thể lựa chọn phương pháp đặc biệt từ 01/04/2025, sau khi được Cơ quan quản lý GST chấp thuận. Tài liệu cũng giải thích lựa chọn cho ngân hàng mới thành lập và ngân hàng số.

Tài liệu gồm mục đích, tổng quan, bối cảnh, quy tắc phương pháp đặc biệt, ngân hàng một hoặc nhiều mảng kinh doanh, chỉ số thay thế hợp lý, thủ tục xin áp dụng, năm câu hỏi thường gặp và thông tin liên hệ. Ba phụ lục trình bày trọn ví dụ tính theo mảng, các chỉ số thay thế cho giá trị cung cấp chịu thuế 0%/miễn thuế và thông tin phải nộp trong đơn.

IRAS giải thích nghĩa vụ nói chung, không bao quát mọi vấn đề thuế có thể phát sinh; trừ nội dung có hiệu lực pháp luật cụ thể, tài liệu không thay thế quy định pháp luật. IRAS bảo lưu đổi quan điểm khi luật hoặc thực hành thay đổi và nêu giới hạn trách nhiệm đối với sai sót, thiếu sót, truyền tải, quyết định hay thiệt hại do dựa vào tài liệu. Bản gốc thuộc quyền tác giả IRAS; sao chép, truyền tải hoặc lưu vào hệ thống truy xuất cần sự cho phép bằng văn bản theo thông báo của nhà xuất bản.

↑ Mục lục bài viết

FITR và phương pháp đặc biệt: phải được chấp thuận trước, không quay lại

Để giảm thủ tục, ngân hàng được dùng tỷ lệ khấu trừ đầu vào cố định chung theo ngành (Fixed Input Tax Recovery Rate, FITR) với chi phí kinh doanh, loại trừ khoản bị cấm theo quy định 26 và 27 của GST (General) Regulations. Chú thích 1: FITR được tính bằng số liệu thay thế do MAS cung cấp hằng năm, khác nhau theo loại giấy phép ngân hàng và được xem xét hằng năm.

Theo nguyên tắc chung, chỉ đầu vào quy cho cung cấp chịu thuế mới được khấu trừ; đầu vào quy cho cung cấp miễn thuế không được khấu trừ. Do ngân hàng làm cả hai, không thể yêu cầu toàn bộ GST chi phí kinh doanh. Một số ngân hàng thấy FITR đơn nhất không phản ánh hồ sơ và tính chất hoạt động, muốn quy trực tiếp đầu vào cho cung cấp chịu thuế để được khấu trừ đủ. IRAS cũng ghi nhận phần lớn ngân hàng muốn giữ FITR vì chi phí tuân thủ thấp hơn và muốn có quyền lựa chọn.

Từ 01/04/2025, ngân hàng ngoài nhóm mới thành lập/ngân hàng số được lựa chọn: (1) một FITR cho toàn ngân hàng, mỗi loại giấy phép có tỷ lệ riêng; hoặc (2) phương pháp đặc biệt cho phép quy thuộc và phân bổ đầu vào theo giá trị đầu ra hay theo mảng kinh doanh. Không chọn phương pháp đặc biệt thì tiếp tục FITR theo mặc định.

Phải nộp đơn xin Cơ quan quản lý GST đồng ý trước khi dùng phương pháp đặc biệt. Sau khi được đồng ý và bắt đầu áp dụng, phải tiếp tục cho các năm sau, không được quay về FITR. Trong một nhóm đăng ký GST, mọi thành viên phải dùng cùng một lựa chọn.

Ngân hàng chỉ có một mảng thường áp dụng phân bổ theo đầu ra. Ngân hàng nhiều mảng phải dùng phương pháp theo mảng và xin đồng ý về các mảng đề xuất, tiêu thức phân bổ chi phí và cách phân bổ đầu vào còn lại. Kết quả phải công bằng, hợp lý và phản ánh tốt nhất việc sử dụng đầu vào để tạo cung cấp chịu thuế/miễn thuế. Có thể dùng chỉ số thay thế hợp lý cho giá trị cung cấp 0%/miễn thuế và tỷ trọng cung cấp miễn thuế cho người đã đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Ngân hàng mới, ngân hàng số và dịch vụ nhập khẩu

Ngân hàng mới là ngân hàng được MAS cấp giấy phép từ ngày 01/04/2025 trở đi. Dù muốn dùng FITR hay phương pháp đặc biệt, ngân hàng mới đều phải xin Cơ quan quản lý GST đồng ý. Có thể xin FITR nếu hoạt động thực tế, hoạt động dự định và hồ sơ khách hàng mang tính điển hình của ngân hàng đang hoạt động cùng loại giấy phép.

Ngân hàng số là đơn vị được MAS cấp giấy phép ngân hàng số đầy đủ hoặc giấy phép ngân hàng số bán buôn. Tùy hoạt động thực tế/dự định và khách hàng, giá trị khác biệt của ngân hàng số có thể khiến FITR không cho kết quả công bằng, hợp lý. IRAS chỉ cho FITR theo từng trường hợp khi thỏa mãn rằng các hoạt động và hồ sơ khách hàng điển hình của ngân hàng cùng loại giấy phép.

Nếu chọn FITR, phải áp dụng cho tất cả đầu vào được phép: cả mua trong nước lẫn dịch vụ nhập khẩu chịu cơ chế người nhận tự kê khai GST (reverse charge). Chú thích 2 loại trừ đầu vào bị cấm theo quy định 26/27 và GST cho mục đích ngoài kinh doanh. Ngân hàng trước đây quy trực tiếp đầu vào dịch vụ nhập khẩu theo Lựa chọn 1 của giải pháp chuyển tiếp tính thuế đảo chiều, nhưng nay chọn FITR, phải yêu cầu toàn bộ đầu vào dịch vụ nhập khẩu theo FITR.

Chú thích 3 giải thích Lựa chọn 1 cũ: đầu vào nhập khẩu quy trực tiếp cho cung cấp chịu thuế được khấu trừ đủ; quy trực tiếp cho miễn thuế không được; phần không quy trực tiếp cho một trong hai, tức đầu vào còn lại, dùng FITR. Muốn tiếp tục quy trực tiếp đầu vào nhập khẩu thì có thể xin phương pháp đặc biệt, nhưng cùng phương pháp đó phải áp dụng cả mua trong nước.

↑ Mục lục bài viết

Ba nhóm đầu vào và điều chỉnh cuối năm thuế

Phương pháp đặc biệt yêu cầu tách đầu vào thành ba nhóm dưới. Chú thích 4 dẫn hướng dẫn IRAS về quy thuộc thuế đầu vào để xác định khi nào là trực tiếp hoặc còn lại.

Thuế đầu vào còn lại — residual input tax, RIT — được khấu trừ từng kỳ kế toán dựa trên tỷ lệ chịu thuế/miễn thuế của kỳ hoặc cơ sở khác được đồng ý. Cuối mỗi năm thuế phải điều chỉnh cho kỳ dài hơn để phản ánh biến động giữa các kỳ và bảo đảm phân bổ công bằng, hợp lý. Tính lại tỷ lệ cả năm, hoặc cơ sở cả năm khác đã được đồng ý, rồi điều chỉnh đầu vào đã tạm khấu trừ. Nguồn dẫn thêm hướng dẫn “GST: Partial Exemption and Input Tax Recovery” — miễn một phần và khấu trừ đầu vào.

Chú thích 5: năm thuế là 12 tháng bắt đầu 01/04, 01/05 hoặc 01/06 tùy kỳ kế toán quy định. Ví dụ kỳ tháng 1–3, 4–6, 7–9, 10–12 có năm thuế 01/04 đến 31/03 năm sau. Dùng phương pháp đặc biệt vẫn phải xin đồng ý trước.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhómCách xử lý
Đầu vào quy trực tiếp cho cung cấp chịu thuếKhấu trừ toàn bộ.
Đầu vào quy trực tiếp cho cung cấp miễn thuếKhông được khấu trừ.
Đầu vào trực tiếp liên quan cả chịu thuế và miễn thuế, hoặc chi phí vận hành chung toàn doanh nghiệpPhải phân bổ RIT; một mảng dùng đầu ra, nhiều mảng dùng phương pháp theo mảng.

↑ Mục lục bài viết

Ngân hàng một mảng: công thức theo giá trị đầu ra

Ngân hàng một mảng nên dùng phương pháp theo đầu ra vì thường công bằng, hợp lý nhất. Nếu cơ sở khác cho kết quả công bằng và hợp lý hơn, ngân hàng có thể xin phê duyệt cơ sở thay thế phản ánh tốt nhất việc sử dụng RIT. Ví dụ cơ sở thay thế nằm ở mục 6.8 của nguồn và thủ tục xin ở mục 8.

Tỷ lệ khấu trừ RIT = [giá trị cung cấp chịu thuế + giá trị cung cấp miễn thuế cho đối tượng tại Singapore đã đăng ký GST] ÷ tổng giá trị cung cấp.

Ghi chú N1: nên loại khỏi cả tử và mẫu giá trị cung cấp nhận từ nhà cung cấp chịu cơ chế khách hàng tự hạch toán GST, cùng dịch vụ nhập khẩu và hàng giá trị thấp chịu tính thuế đảo chiều. Đây không phải giá trị đầu ra chịu thuế của ngân hàng để đưa vào công thức.

↑ Mục lục bài viết

Ngân hàng nhiều mảng: đủ năm bước phân bổ

Các mảng có thể khác nhau để lập báo cáo tài chính/quản trị, như ngân hàng bán lẻ, ngân hàng tư nhân, quản lý tài sản, cho vay doanh nghiệp, thị trường toàn cầu và ngân quỹ tập đoàn. Một tỷ lệ chung có thể sai lệch vì hoạt động và cách sử dụng chi phí chung khác nhau. Phương pháp theo mảng phân bổ RIT bằng tiêu thức chi phí thích hợp rồi khấu trừ phần của mỗi mảng theo cách phù hợp thực tế tạo cung cấp chịu thuế/miễn thuế.

  • Xác định các mảng kinh doanh phù hợp.
  • Xác định RIT chỉ liên quan một mảng và giao toàn bộ RIT đó cho mảng ấy.
  • Với RIT liên quan nhiều mảng, chọn tiêu thức chi phí thích hợp để giao cho từng mảng.
  • Chọn phương pháp phân bổ đầu vào phù hợp hoạt động của mỗi mảng.
  • Phân bổ RIT đã giao cho mỗi mảng theo phương pháp dành cho mảng đó.

↑ Mục lục bài viết

Chia mảng theo báo cáo thực, không tạo mảng nhân tạo

Ngân hàng nên chia hoạt động theo cơ cấu dùng trong báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị, không nên tạo mảng nhân tạo. Hai ví dụ nguồn cho phép dùng lại cơ cấu báo cáo đó khi áp dụng phương pháp theo mảng.

RIT liên quan nhiều mảng phải được phân bổ cho từng mảng bằng tiêu thức thích hợp. Có thể đề xuất dùng cùng cơ sở phân bổ như báo cáo tài chính/quản trị.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Ví dụToàn bộ mảng theo báo cáo
1 — Ngân hàng A, báo cáo tài chính hằng nămNgân hàng cá nhân và doanh nghiệp; quản lý của cải và tài sản; ngân hàng đầu tư; ngân quỹ tập đoàn và dịch vụ hỗ trợ tập đoàn.
2 — Ngân hàng B, báo cáo quản trị nội bộNgân hàng tiêu dùng; quản lý tài sản và của cải; ngân hàng doanh nghiệp và định chế; chức năng chung tập đoàn.

↑ Mục lục bài viết

Bốn tiêu thức chi phí và khi nào thích hợp

Danh sách không đóng. Có thể đề xuất tiêu thức khác nhau cho từng loại chi phí để giao RIT chính xác hơn: vật tư văn phòng hỗ trợ nhân viên có thể phù hợp với nhân sự; tiếp thị/quảng cáo chung có thể phù hợp với giá trị đầu ra.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Tiêu thứcCách dùng và điều kiện phù hợp
Giá trị đầu raGiao RIT cùng tỷ lệ giá trị cung cấp của từng mảng. Phù hợp nhất khi mảng dùng chi phí chung cùng tỷ lệ giá trị đầu ra và phần lớn cung cấp phát sinh cùng năm thuế với chi phí.
Số nhân sựGiao RIT cùng tỷ lệ nhân sự từng mảng. Phù hợp nhất khi sử dụng chi phí cùng tỷ lệ nhân sự và phần lớn nhân viên chỉ làm một mảng. Thông thường tính theo nhân sự tương đương toàn thời gian.
Chi phí trực tiếpGiao RIT theo tỷ lệ chi phí trực tiếp từng mảng; gồm cả chi phí còn lại nhưng chỉ liên quan mảng đó. Phù hợp nhất khi phần lớn chi phí có thể giao trực tiếp và mức dùng chi phí chung cùng tỷ lệ chi phí trực tiếp.
Diện tích sànGiao RIT theo tỷ lệ diện tích chỉ một mảng sử dụng. Phù hợp nhất khi chi phí phát sinh cùng tỷ lệ diện tích và diện tích được mảng đó sử dụng độc quyền.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ 3: S$80,000 dịch vụ xử lý lương

Ví dụ mở đầu gọi Ngân hàng C có GST S$80,000 cho xử lý lương dùng bởi mảng tiêu dùng và quản lý của cải. Câu giải thích sau đó lại gọi “Bank B”; đây là tên ghi khác trong cùng ví dụ nguồn. Phương pháp minh họa dựa trên nhân sự vì chi phí tỷ lệ với số người và đa số chỉ làm một mảng.

40 nhân viên làm cả hai mảng, mỗi người dành khoảng 50% thời gian cho mỗi bên, nên phân cho mỗi mảng 40 × 50% = 20 nhân sự tương đương toàn thời gian. Tổng nhân sự toàn ngân hàng trong ví dụ là 560.

RIT giao tiêu dùng = S$80,000 × (320 + 20) ÷ 560 = S$48,571.43. RIT giao quản lý của cải = S$80,000 × (200 + 20) ÷ 560 = S$31,428.57.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Nhân sự tương đương toàn thời gianTiêu dùngQuản lý của cải
Chỉ làm một mảng320200
Làm cả hai40 người chung, phân 20 cho mảng nàyCùng 40 người chung, phân 20 cho mảng này
Tổng người trước phân bổ560 cho cả hai mảng560 cho cả hai mảng

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ 4: S$1.4 triệu chi phí vận hành

Ngân hàng D chịu GST S$1.4 triệu cho chi phí vận hành như kiểm toán, pháp lý, thuế, tài sản cố định và tiền thuê. Chi phí được ba mảng dùng cùng tỷ lệ giá trị cung cấp và trong cùng năm, nên dùng đầu ra để giao RIT. Giao chi phí cho mảng chỉ là bước đầu: sau đó vẫn phải phân bổ theo cung cấp chịu thuế/miễn thuế trong từng mảng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MảngGiá trị cung cấpRIT được giao
Doanh nghiệp và định chếS$4 triệuS$1.4 triệu × 4/20 = S$280,000
Quản lý tài sảnS$6 triệuS$1.4 triệu × 6/20 = S$420,000
Ngân hàng đầu tưS$10 triệuS$1.4 triệu × 10/20 = S$700,000
TổngS$20 triệuS$1.4 triệu

↑ Mục lục bài viết

Tỷ lệ khấu trừ sau khi đã giao RIT cho từng mảng

Sau khi giao RIT, chỉ phần dùng cho cung cấp chịu thuế mới được yêu cầu. Có thể đề xuất phương pháp khác nhau giữa các mảng nếu mỗi phương pháp phản ánh tốt nhất cách mảng đó thực dùng đầu vào cho cung cấp chịu thuế và miễn thuế.

RIT được khấu trừ = RIT được phép × tỷ lệ khấu trừ theo phương pháp áp dụng. Phải dùng nguyên tỷ lệ tính được; không nên làm tròn tỷ lệ.

↑ Mục lục bài viết

Phân bổ theo giá trị đầu ra và theo số giao dịch

Cơ sở đầu ra: [giá trị cung cấp chịu thuế + giá trị cung cấp miễn thuế cho đối tượng tại Singapore đăng ký GST] ÷ tổng giá trị cung cấp. Phù hợp nhất khi mảng dùng chi phí chung tỷ lệ với giá trị đầu ra và phần lớn cung cấp xảy ra cùng năm thuế với chi phí. Ghi chú N1: nên loại khỏi cả tử lẫn mẫu cung cấp nhận từ nhà cung cấp chịu khách hàng tự hạch toán, dịch vụ nhập khẩu và hàng giá trị thấp chịu tính thuế đảo chiều.

Cơ sở số giao dịch: [số giao dịch chịu thuế + số giao dịch miễn thuế với đối tác Singapore đăng ký GST] ÷ tổng số giao dịch. Phù hợp nhất khi mức sử dụng chi phí liên hệ chặt với số lượng hơn là giá trị giao dịch, ví dụ mảng giao dịch chứng khoán có chi phí chung trên mỗi giao dịch tương đối cố định bất kể giá trị.

Ví dụ 5: Ngân hàng E dùng số giao dịch cho mảng thị trường toàn cầu giao dịch chứng khoán, ngoại hối và phái sinh. Mỗi giao dịch thực hiện có thể tính là một giao dịch. Tỷ lệ = [số giao dịch thực hiện với đối tác ở nước ngoài + số giao dịch với đối tác Singapore đăng ký GST] ÷ tổng số giao dịch đã thực hiện.

↑ Mục lục bài viết

Phân bổ theo đầu vào: khi nào phải xét cả chi phí chung

Cơ sở đầu vào: [giá trị chi phí hoặc đầu vào quy trực tiếp cho cung cấp chịu thuế + giá trị chi phí hoặc đầu vào quy trực tiếp cho cung cấp miễn thuế cho khách Singapore đăng ký GST] ÷ [giá trị chi phí hoặc đầu vào quy trực tiếp cho cung cấp chịu thuế + giá trị chi phí hoặc đầu vào quy trực tiếp cho toàn bộ cung cấp miễn thuế của mảng].

Cách này phù hợp nhất khi chi phí tạo cung cấp thường phát sinh khác năm thuế với đầu ra, một phần đáng kể chi phí có thể quy trực tiếp cho cung cấp của mảng, và chi phí trực tiếp đó có tỷ lệ gần với mức sử dụng RIT tạo đầu ra chịu thuế/miễn thuế.

Thông thường không cần đưa chi phí chung hay RIT không quy trực tiếp vào mẫu số, trừ khi đưa vào cho kết quả công bằng, hợp lý hơn. Nếu phần chi phí không quy trực tiếp là đáng kể, bổ sung phần đó vào mẫu có thể phản ánh sử dụng thực tốt hơn.

Ví dụ 6: Ngân hàng F dùng cơ sở đầu vào cho mảng tiêu dùng có chi phí hệ thống ngân hàng/phát triển ứng dụng thường phát sinh khác năm với đầu ra. Tổng S$10 triệu: S$1 triệu (10%) quy trực tiếp cho chịu thuế và miễn thuế cho người đăng ký GST; S$4 triệu (40%) quy trực tiếp cho miễn thuế cho người không đăng ký; S$5 triệu (50%) là chi phí chung hỗ trợ cả hai.

Chỉ dùng trực tiếp sẽ ra S$1 triệu ÷ (S$4 triệu + S$1 triệu) = 20%. Nhưng mảng chủ yếu tạo cung cấp miễn thuế, và chi phí chung 50% là đáng kể, nên phần lớn chi phí thực dùng cho miễn thuế. Trong tình huống này ngân hàng nên dùng S$1 triệu ÷ (S$1 triệu + S$4 triệu + S$5 triệu) = 10%. Kết quả 10% phản ánh thực tế tốt hơn 20% khi bỏ chi phí chung khỏi mẫu.

↑ Mục lục bài viết

Phân bổ theo nhân sự hoặc thời gian nhân viên

Tỷ lệ = [thời gian hoặc số nhân viên làm cung cấp chịu thuế + thời gian hoặc số nhân viên làm cung cấp miễn thuế cho khách Singapore đăng ký GST] ÷ tổng thời gian hoặc tổng số nhân viên. Ghi chú N1: số nhân viên thông thường tính theo tương đương toàn thời gian.

Phù hợp nhất khi nhân viên ghi thời gian cho hoạt động khác nhau và xác định được cách xử lý GST của cung cấp họ làm, hoặc khi phần lớn nhân viên chỉ làm hoạt động tạo cung cấp chịu thuế hay chỉ miễn thuế.

Nhân viên không thuộc nhóm chỉ làm cung cấp chịu thuế, đồng thời cũng không thuộc nhóm chỉ làm cung cấp miễn thuế, nên loại khỏi tử nhưng vẫn tính trong mẫu, tức tổng thời gian/tổng người. Nếu một nhóm đáng kể làm cả cung cấp chịu thuế và miễn thuế, cơ sở nhân sự/thời gian không thích hợp cho mảng. Phụ lục A dưới đây minh họa cách tính đầy đủ theo mảng.

↑ Mục lục bài viết

Chỉ số thay thế và phạm vi chính xác của giả định 50%

Để thuận tiện hành chính, Cơ quan quản lý GST chấp nhận chỉ số thay thế hợp lý cho giá trị cung cấp và tỷ trọng miễn thuế cho người đã đăng ký GST. Phụ lục B liệt kê các chỉ số được chấp nhận cho giá trị cung cấp 0% và miễn thuế khi giao hoặc phân bổ theo đầu ra.

Nếu không theo dõi hoặc không muốn theo dõi tỷ trọng cung cấp miễn thuế cho khách Singapore đăng ký GST, ngân hàng được coi 50% cung cấp miễn thuế cho doanh nghiệp là cung cấp cho đối tượng tại Singapore đăng ký GST khi tính RIT được khấu trừ. Giả định này nói về cung cấp miễn thuế cho doanh nghiệp, không phải mặc nhiên 50% mọi cung cấp cho người tiêu dùng.

Một khi chọn chỉ số thay thế, phải dùng nhất quán trong tất cả tờ khai GST. Nếu gặp khó khăn dùng các chỉ số tại mục 7.2/7.3, ngân hàng có thể xin chấp thuận chỉ số hợp lý khác ngay trong đơn xin phương pháp đặc biệt.

↑ Mục lục bài viết

Đợt áp dụng năm thuế bắt đầu 2025: hạn lịch sử và gia hạn

Đối với ngân hàng muốn có hiệu lực trong năm thuế bắt đầu 2025, nguồn nêu nên nộp càng sớm càng tốt và chậm nhất 30/06/2024, để đủ thời gian thống nhất và triển khai. Đây là lịch của đợt 2025 trong hướng dẫn, không phải hạn nộp mới năm 2026.

Ví dụ 7 có đủ ba lịch năm thuế trong bảng. Với đơn vị chọn hiệu lực 01/04, 01/05 hay 01/06/2025, IRAS sẵn sàng cho thêm 12 tháng đến tương ứng 01/04, 01/05 hay 01/06/2026 nếu cần thời gian chuẩn bị hệ thống/quy trình. Xét từng trường hợp và ngân hàng phải cam kết được lịch triển khai.

Trong thời gian chờ phương pháp đặc biệt có hiệu lực, dùng FITR hiện hành để yêu cầu đầu vào. Ngân hàng trước đó chọn quy trực tiếp dịch vụ nhập khẩu theo Lựa chọn 1 của giải pháp chuyển tiếp tính thuế đảo chiều cũng có thể tiếp tục cách đó trong giai đoạn chờ này.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Nội dungNgân hàng ANgân hàng BNgân hàng C
Kỳ kế toán quy địnhTháng 1–3; 4–6; 7–9; 10–12Tháng 2–4; 5–7; 8–10; 11–1Tháng 3–5; 6–8; 9–11; 12–2
Năm thuế01/04–31/03 năm sau01/05–30/04 năm sau01/06–31/05 năm sau
Nộp đơn chậm nhất30/06/202430/06/202430/06/2024
Hiệu lực phương pháp đặc biệt01/04/202501/05/202501/06/2025

↑ Mục lục bài viết

Các năm thuế bắt đầu từ 2026: cửa sổ nộp và ngày bắt đầu

Có thể nộp trong bất kỳ năm nào nhưng phải nộp trong khoảng 01/01–31/03 của năm dương lịch. Phải bắt đầu phương pháp đặc biệt từ đầu năm thuế kế tiếp ngay sau ngày được duyệt; nếu chưa sẵn sàng khi đó, từ đầu năm thuế thứ hai sau ngày được duyệt.

Ví dụ 8 in đầy đủ hai ngày duyệt và ba loại năm thuế ở bảng dưới. Ví dụ ngày duyệt 17/05/2025 nằm trong mục có tiêu đề “năm thuế bắt đầu từ 2026 trở đi”, nhưng cột năm thuế tháng 6 vẫn in lựa chọn 01/06/2025 hoặc 01/06/2026; đó là các ngày minh họa được ghi trong bản gốc.

Trong thời gian chờ của phần này, tiếp tục FITR hiện hành cho cả mua trong nước và dịch vụ nhập khẩu.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Ngày duyệt trong ví dụNăm thuế bắt đầu 01/04Năm thuế bắt đầu 01/05Năm thuế bắt đầu 01/06
17/05/2025Hiệu lực 01/04/2026 hoặc 01/04/2027Hiệu lực 01/05/2026 hoặc 01/05/2027Hiệu lực 01/06/2025 hoặc 01/06/2026
08/11/2026Hiệu lực 01/04/2027 hoặc 01/04/2028Hiệu lực 01/05/2027 hoặc 01/05/2028Hiệu lực 01/06/2027 hoặc 01/06/2028

↑ Mục lục bài viết

Hiệu lực liên tục, thay đổi trọng yếu và cách nộp đơn

Sau khi được duyệt, phải tiếp tục phương pháp đặc biệt, không quay về FITR. Phương pháp có hiệu lực đến khi có thay đổi kinh doanh trọng yếu làm nó không còn phản ánh nguồn lực thực dùng cho cung cấp chịu thuế/miễn thuế.

Phải thông báo bằng văn bản và cung cấp thông tin cho Cơ quan quản lý GST về thay đổi trọng yếu trong hoạt động, cơ cấu hay tính chất kinh doanh có thể ảnh hưởng tính công bằng/hợp lý. Cơ quan quản lý sẽ xét phương pháp còn phù hợp hay không. Ví dụ: bán/chuyển toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp; mua toàn bộ/một phần doanh nghiệp khác; ngừng hoạt động chính của một mảng; thay thành viên nhóm đăng ký GST.

Nếu thay đổi khiến phương pháp đã duyệt không còn công bằng, hợp lý, Cơ quan quản lý có thể yêu cầu dùng phương pháp khác hoặc dừng phương pháp cũ từ ngày tình hình kinh doanh thay đổi.

Nộp đơn qua dịch vụ điện tử myTax Mail trên myTax Portal, chọn loại yêu cầu “GST Treatment” — cách xử lý GST. Đính kèm thư đề nghị và tài liệu chứng minh; thư cần có toàn bộ thông tin ở Phụ lục C để xử lý nhanh.

↑ Mục lục bài viết

Câu hỏi 1–2: đầu vào trực tiếp và số liệu năm trước

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Câu hỏiTrả lời đầy đủ
Đầu vào trực tiếp cho cung cấp miễn thuế tới người đăng ký GST có được khấu trừ?Không. Đầu vào trực tiếp cho bất kỳ cung cấp miễn thuế nào đều không được. Chỉ khi tính RIT được khấu trừ mới coi cung cấp miễn thuế cho người đăng ký GST như cung cấp chịu thuế; chỉ phần RIT dùng cho nhóm cung cấp đó được yêu cầu.
Có dùng giá trị cung cấp năm trước để tính giao/phân bổ năm nay?Có thể, với điều kiện điều chỉnh cuối năm dựa trên giá trị thực của năm hiện tại khi có số liệu.

↑ Mục lục bài viết

Câu hỏi 3–5: nội bộ, đảo chiều và thu nhập định giá chuyển nhượng

Giữa chi nhánh/trụ sở hoặc giữa thành viên cùng nhóm GST áp dụng quy tắc thông thường: cung cấp bị bỏ qua cho GST, không phải cung cấp chịu thuế và không nên tính vào giá trị chịu thuế để tính đầu vào được khấu trừ.

Chú thích 6 vẫn giữ nghĩa vụ tính thuế đảo chiều đối với: (a) dịch vụ nhập khẩu/hàng giá trị thấp do chi nhánh hoặc trụ sở ở Singapore mua từ chi nhánh/trụ sở ở nước ngoài; (b) dịch vụ nhập khẩu/hàng giá trị thấp do thành viên nhóm GST ở Singapore mua từ thành viên nước ngoài cùng nhóm. Không đưa các cung cấp đó vào cả tử và mẫu công thức phân bổ đầu vào.

Cung cấp nhận về chịu khách hàng tự hạch toán và cung cấp dịch vụ nhập khẩu/hàng giá trị thấp chịu đảo chiều không nên tính là cung cấp chịu thuế khi xác định đầu vào được khấu trừ.

Nếu thu nhập định giá chuyển nhượng là đối giá ngân hàng nhận để cung cấp dịch vụ cho đơn vị liên quan ở nước ngoài, phải xác định dịch vụ là chịu thuế hay miễn thuế. Khi thu nhập gắn cung cấp chịu thuế và/hoặc miễn thuế của ngân hàng, các phương pháp tại mục 5.4 và 6.8 áp dụng tương tự.

Có câu hỏi về hướng dẫn, liên hệ Bộ phận GST qua website IRAS và chọn “Contact Us” — liên hệ.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A: ngân hàng ABC và phương pháp được đồng ý

ABC là ngân hàng có giấy phép ở Singapore. Từ kỳ bắt đầu 01/04/2025, ABC được IRAS đồng ý dùng hai mảng dưới. RIT dùng chung giao theo nhân sự bình quân mỗi mảng tại cuối năm trước. Mảng 1 phân bổ RIT theo đầu ra; mảng 2 theo số giao dịch. Ví dụ dùng chỉ số thay thế coi 50% cung cấp miễn thuế là cho người đăng ký GST trong tính RIT.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MảngHoạt động và toàn bộ loại cung cấp
1 — Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệpLãi từ cho vay doanh nghiệp tới người thuộc nước ngoài: 0%. Lãi từ cho vay doanh nghiệp tới người thuộc Singapore, kể cả người đăng ký GST: miễn thuế.
2 — Đầu tư và ngân quỹ cho đầu tư/nguồn vốn của chính ngân hàngBán chứng khoán và giao dịch phái sinh với người thuộc nước ngoài: 0%. Bán chứng khoán và giao dịch phái sinh với người trong nước: miễn thuế.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A: đủ bảy khoản chi có GST

Kỳ kế toán quy định từ 01/04/2025 đến 30/06/2025. Các số dưới là GST bằng SGD. Chú thích 7: không gồm đầu vào bị cấm theo quy định 26/27 và GST cho mục đích ngoài kinh doanh.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MãMảng và khoản chiGST SGD
E1Mảng 1: phí chuyên môn chỉ để tạo cung cấp cho vay doanh nghiệp 0%.8,100
E2Mảng 1: phí chuyên môn chỉ để tạo cung cấp cho vay doanh nghiệp miễn thuế.900
E3Mảng 1: phí chuyên môn không xác định riêng cho cung cấp cho vay 0% hay miễn thuế.63,000
E4Mảng 2: phí sở giao dịch cho cung cấp 0% bán chứng khoán/giao dịch phái sinh.45,000
E5Mảng 2: phí pháp lý cho cung cấp miễn thuế bán chứng khoán/giao dịch phái sinh với người trong nước.9,000
E6Liên quan nhiều mảng: thuê văn phòng.9,000
E7Liên quan nhiều mảng: in ấn/văn phòng phẩm.2,700

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — bước 1: phân loại trực tiếp và RIT

Tách bốn loại: đầu vào trực tiếp cho chịu thuế; trực tiếp cho miễn thuế; RIT chỉ một mảng; RIT nhiều mảng. Bảng nguồn cho đầy đủ các nhóm và cách xử lý:

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

LoạiCông thức và số SGDXử lý
Trực tiếp chịu thuếE1 + E4 = 53,100Khấu trừ toàn bộ.
Trực tiếp miễn thuếE2 + E5 = 9,900Không được khấu trừ.
RIT riêng mảng 1E3 = 63,000Phân bổ bằng tỷ lệ mảng tính ở bước 3.
RIT nhiều mảngE6 + E7 = 11,700Giao cho mảng rồi phân bổ bằng tỷ lệ mảng ở bước 3.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — bước 2: giao S$11,700 dùng chung

Tiêu thức đã đồng ý là nhân sự bình quân từng mảng tại cuối năm trước. Mảng 1 có 200 người, bằng 40% tổng; mảng 2 có 300 người, bằng 60% tổng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MảngRIT nhiều mảng được giao SGD
111,700 × 40% = 4,680
211,700 × 60% = 7,020

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — bước 3a: tỷ lệ 70% theo giá trị

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Chỉ tiêu mảng 1Ký hiệuGiá trị SGD hoặc công thức
Giá trị cung cấp chịu thuếA24,000,000
Giá trị cung cấp miễn thuếB36,000,000
Tổng cung cấpC60,000,000
Tỷ lệ RIT được khấu trừ(A + 50% B) / C(24,000,000 + 50% × 36,000,000) / 60,000,000 = 70%

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — bước 3a: tỷ lệ 95% theo số giao dịch

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Chỉ tiêu mảng 2Ký hiệuSố giao dịch hoặc công thức
Giao dịch cung cấp chịu thuếD450,000
Giao dịch cung cấp miễn thuếE50,000
Tổng giao dịchF500,000
Tỷ lệ RIT được khấu trừ(D + 50% E) / F(450,000 + 50% × 50,000) / 500,000 = 95%

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A — bước 3b và 4: tổng đầu vào S$107,145

Bước 3b cộng RIT riêng mảng với RIT chung được giao rồi nhân tỷ lệ của mảng. Bước 4 cộng RIT được khấu trừ với đầu vào trực tiếp chịu thuế. ABC yêu cầu SGD107,145 trên tờ khai kỳ 01/04/2025–30/06/2025.

Chú thích 8: giả định tất cả điều kiện khấu trừ khác theo điều 19 Luật GST đã đủ, như cung cấp cho ABC, phát sinh cho kinh doanh của ABC và có tài liệu chứng minh hợp lệ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Chỉ tiêuCông thức hoặc số SGD
RIT được khấu trừ mảng 1(63,000 + 4,680) × 70% = 47,376
RIT được khấu trừ mảng 2(0 + 7,020) × 95% = 6,669
Tổng RIT được khấu trừ47,376 + 6,669 = 54,045
Đầu vào trực tiếp chịu thuế — bước 153,100
Tổng đầu vào được khấu trừ53,100 + 54,045 = 107,145

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B — chứng khoán: giá trị và ba cách giao dịch

Với bán chứng khoán vốn và nợ, dùng lãi/lỗ thuần lũy kế đã thực hiện trong mỗi kỳ kế toán GST. Nếu thuần lỗ, bỏ dấu âm để coi là số dương. Nên xác định lãi/lỗ theo giá vốn ban đầu, không tính giảm giá trị chứng khoán.

Chú thích 9 gồm cả bán cổ phiếu ghi ở tài khoản kinh doanh chênh lệch giá/tạm treo, tài khoản chứng khoán và lỗi giao dịch. Chú thích 10: cùng kỳ có một giao dịch lãi S$10,000, một giao dịch lỗ S$12,000, thuần lỗ S$2,000 thì tính giá trị cung cấp S$2,000 dương.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhánhChỉ số/phân loại được chấp nhận
1a — Qua SGX-ST, gồm bảng chính và SESDAQLãi/lỗ thuần lũy kế chia 50:50: miễn thuế cho người đăng ký GST và miễn thuế cho người không đăng ký GST.
1b — Qua sở giao dịch ở nước ngoài100% lãi/lỗ thuần lũy kế là cung cấp chịu thuế. Nếu không theo dõi sở giao dịch và không có bán trực tiếp cho đối tác ở nhánh 1c, dùng 25% chịu thuế, 25% miễn thuế cho người đăng ký GST, 50% miễn thuế cho người không đăng ký.
1c — Bán trực tiếp cho đối tác, không qua sở giao dịchXác định trực tiếp lãi/lỗ thuần lũy kế thuộc: chịu thuế; miễn thuế cho người đăng ký GST; miễn thuế cho người không đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B — lưu ý theo dõi chứng khoán đầy đủ hoặc một phần

Nếu không theo dõi cả chứng khoán qua SGX-ST, qua sở giao dịch nước ngoài và không qua sở giao dịch, dùng tỷ lệ 25% chịu thuế, 25% miễn thuế cho người đăng ký GST, 50% miễn thuế cho người không đăng ký.

Nếu có theo dõi chứng khoán qua SGX-ST và qua sở giao dịch nước ngoài nhưng không theo dõi chứng khoán bán trực tiếp cho đối tác, không áp dụng tỷ lệ chung trên. Thay vào đó, nên giả định tất cả chứng khoán bán trực tiếp cho đối tác là cung cấp miễn thuế cho người không đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B — phái sinh: lãi/lỗ và ba kênh

Giao dịch phái sinh tài chính dùng lãi/lỗ thuần lũy kế cả đã thực hiện và chưa thực hiện trong mỗi kỳ GST; thuần lỗ bỏ dấu âm, coi là số dương. Chú thích 11 gồm hợp đồng thực hiện nhầm cho khách rồi ghi vào tài khoản tự doanh/tạm treo.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhánhCách phân bổ
2a — Sở giao dịch trong nướcVí dụ SGX-DT, gồm giao dịch trên CME chuyển theo Mutual Offset System — hệ thống bù trừ tương hỗ. Lãi/lỗ chia 50:50 miễn thuế cho người đăng ký GST và người không đăng ký.
2b — Sở giao dịch nước ngoài100% lãi/lỗ thuần là cung cấp chịu thuế. Nếu không theo dõi sở giao dịch và không có phái sinh giao kết trực tiếp với đối tác ở 2c, dùng 25% chịu thuế, 25% miễn thuế cho người đăng ký GST, 50% miễn thuế cho người không đăng ký.
2c — Không qua sở giao dịch, biết đối tác; ví dụ hoán đổiPhân lãi/lỗ thuần lũy kế thành chịu thuế, miễn thuế cho người đăng ký GST, miễn thuế cho người không đăng ký, dựa vào số vốn gốc danh nghĩa của từng nhóm khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B — phái sinh: điều kiện theo dõi và câu dùng từ trong nguồn

Nếu không theo dõi cả phái sinh qua sở giao dịch trong nước, qua sở nước ngoài và không qua sở giao dịch, dùng tỷ lệ 25% chịu thuế, 25% miễn thuế cho người đăng ký GST, 50% miễn thuế cho người không đăng ký.

Nếu theo dõi phái sinh qua sở trong nước và nước ngoài nhưng không theo dõi phái sinh không qua sở, nguồn nói tỷ lệ chung trên không áp dụng. Ngay sau điều kiện về phái sinh này, trang 30 lại dùng nguyên cụm “all securities sold directly to counter parties” — tất cả chứng khoán bán trực tiếp cho đối tác — và nói nên coi là cung cấp miễn thuế cho người không đăng ký GST. Danh từ “chứng khoán” là cách ghi của bản gốc trong phần phái sinh. Khi xin đồng ý phương pháp cho giao dịch cụ thể, ngân hàng cần trình bày rõ cơ sở đề xuất và có chấp thuận của Cơ quan quản lý GST.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B — giao dịch dựa trên lãi

Chỉ số là tổng thu nhập lãi đã nhận, chưa trừ chi phí. Có thể báo lãi theo dồn tích thay cho thực thu nếu đồng thời: dùng dồn tích cho báo cáo tài chính ngân hàng; tuân thủ chuẩn mực kế toán/báo cáo thích hợp; áp dụng nhất quán mọi tờ khai GST.

Phải theo dõi đối tác để quy thu nhập đúng vào chịu thuế, miễn thuế cho người đăng ký GST, miễn thuế cho người không đăng ký. Không theo dõi đối tác thì phải giả định tất cả giao dịch dựa trên lãi là cung cấp miễn thuế cho người trong nước không đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B — giao dịch ngoại hối

Dùng lãi/lỗ thuần lũy kế cả đã thực hiện và chưa thực hiện trong mỗi kỳ GST; nếu thuần lỗ, bỏ dấu âm và dùng số dương. Phân lãi/lỗ thành chịu thuế, miễn thuế cho người đăng ký GST và miễn thuế cho người không đăng ký theo số vốn gốc giao dịch với từng nhóm khách.

Không xác định trực tiếp được vốn gốc giao dịch với từng đối tác thì dùng 25% chịu thuế, 25% miễn thuế cho người đăng ký GST và 50% miễn thuế cho người không đăng ký.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C — phần 1: thông tin người nộp đơn

Thư xin áp dụng phương pháp đặc biệt phải có toàn bộ thông tin sau: họ tên/tên đầy đủ người nộp đơn; địa chỉ kinh doanh đăng ký; số đăng ký GST. Nếu trong nhóm GST, mỗi thành viên phải cung cấp riêng thông tin ở tất cả phần còn lại, đồng thời ghi tên đầy đủ và UEN của thành viên.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C — phần 2: đủ bảy nội dung kinh doanh

Với ngân hàng một mảng theo đầu ra, phần 3 và 4 không áp dụng. Nếu muốn phương pháp phân bổ RIT thay thế cho kết quả công bằng, hợp lý hơn đầu ra, vẫn phải cung cấp phần 4 cho phương pháp thay thế đó. Chú thích 12: ngân hàng nên chia mảng phù hợp cơ cấu dùng trong báo cáo tài chính/quản trị.

  • Mô tả chi tiết tính chất kinh doanh và loại hoạt động thực hiện.
  • Các dịch vụ cung cấp và hồ sơ khách hàng nói chung: khách thuộc nơi nào và trạng thái đăng ký GST.
  • Có xác định và quy thuộc đầu vào mua/nhập khẩu cho cung cấp hay không. Nếu có, giải thích cách làm, ví dụ mã thuế tự gán bằng lô-gic trong hệ thống hoặc người phụ trách quy trình tự gán mã lúc xử lý giao dịch.
  • Có theo dõi trạng thái GST khách hàng hay không. Nếu có, giải thích cách duy trì, ví dụ thông tin khi tiếp nhận khách mới và kiểm tra định kỳ khách đang có.
  • Nếu một mảng, thông thường dùng đầu ra và không áp dụng phần 3/4; nếu đề xuất cơ sở thay thế công bằng hơn, bổ sung phần 4 cho cơ sở đó.
  • Nếu nhiều mảng, cung cấp chứng cứ cách chia, ví dụ bản báo cáo tài chính/quản trị gần nhất.
  • Nếu được duyệt, thời gian dự kiến cần để triển khai phương pháp, tính từ ngày duyệt.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C — phần 3: tiêu thức giao RIT cho mảng

  • Mô tả RIT và tiêu thức chi phí đề xuất. Nếu nhiều tiêu thức, mô tả từng tiêu thức cùng loại RIT mà nó áp dụng.
  • Lý do tiêu thức đề xuất là cách thích hợp giao RIT cho từng mảng.
  • Khi liên quan, chứng từ hỗ trợ tiêu thức đề xuất.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C — phần 4: đủ sáu nội dung cho từng mảng

Nên cung cấp riêng phần này cho mỗi mảng. Chú thích 13 nhắc giả định 50% chỉ là 50% cung cấp miễn thuế cho doanh nghiệp được coi cung cấp cho đối tượng tại Singapore đăng ký GST nhằm tính RIT.

  • Tên mảng kinh doanh.
  • Các cung cấp chịu thuế và miễn thuế của mảng.
  • Phương pháp phân bổ RIT đề xuất.
  • Lý do phương pháp phản ánh tốt nhất việc mảng thực dùng RIT cho cung cấp chịu thuế/miễn thuế.
  • Dùng tỷ trọng thực của cung cấp miễn thuế cho khách Singapore đăng ký GST hay chỉ số thay thế đề xuất? Nếu chỉ số thay thế khác giả định 50%, hoàn thành thêm phần 5.
  • Khi liên quan, chứng từ hỗ trợ phương pháp đề xuất.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C — phần 5: chỉ số thay thế ngoài danh sách

Chỉ cần phần này nếu muốn dùng chỉ số giá trị cung cấp 0% và/hoặc miễn thuế chưa có trong Phụ lục B, hoặc tỷ trọng cung cấp miễn thuế cho khách Singapore đăng ký GST khác giả định 50%.

Với chỉ số giá trị cung cấp, đủ bốn mục: loại cung cấp chịu thuế/miễn thuế áp dụng; mô tả chỉ số đề xuất; lý do khó lấy giá trị thực hoặc dùng chỉ số trong Phụ lục B nếu có liên quan; lý do chỉ số đề xuất là cơ sở hợp lý để xác định giá trị cung cấp.

Với chỉ số tỷ trọng cung cấp miễn thuế cho khách Singapore đăng ký GST, đủ hai mục: mô tả chỉ số đề xuất; lý do nó là cơ sở hợp lý để xác định tỷ trọng đó.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn