Mục lục bài viết
Phiên bản và phạm vi hướng dẫn
Bài viết dựa trực tiếp vào hướng dẫn IRAS về thuế thu nhập đối với quỹ tín thác, ấn bản thứ ba công bố ngày 30/01/2026. Bản đầu công bố ngày 08/10/2014, bản hai ngày 22/06/2023. Hướng dẫn hiện tại thay thế hướng dẫn ngày 08/10/2014 và trình bày cách xử lý theo Đạo luật Thuế thu nhập 1947 (ITA).
Nội dung dành cho người quản lý quỹ tín thác, bao gồm người đại diện cá nhân hợp pháp quản lý hoặc thi hành di sản của người đã mất. Những quỹ hoặc loại thu nhập có quy định riêng trong ITA tiếp tục tuân theo quy định riêng ấy và không bị thay đổi bởi hướng dẫn này; mười nhóm không thuộc phạm vi được liệt kê đầy đủ dưới đây.
Đây là hướng dẫn chung về nghĩa vụ thuế, không bao quát mọi tình huống; nội dung có hiệu lực pháp lý được ưu tiên và IRAS có thể điều chỉnh quan điểm khi luật hoặc thực tiễn thay đổi.
Mười nhóm có quy định thuế riêng, không thuộc phạm vi
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm không được hướng dẫn này xử lý | Quy định hoặc tài liệu riêng được IRAS dẫn |
|---|---|
| Quỹ tín thác đầu tư bất động sản (REIT). | Hướng dẫn riêng về thuế thu nhập REIT, ấn bản hai được tài liệu này dẫn. |
| Quỹ tín thác đơn vị được chỉ định và quỹ đơn vị được CPF phê duyệt. | Điều 35(12), 35(12A) ITA. |
| Quỹ tín thác đơn vị được phê duyệt. | Điều 10A. |
| Quỹ tín thác dành cho nhà đầu tư nước ngoài. | Điều 13C. |
| Quỹ tín thác nước ngoài. | Điều 13F. |
| Quỹ tín thác vì mục đích từ thiện. | Điều 13L. |
| Quỹ tín thác được quy định và quản lý tại địa phương. | Điều 13N, được đưa vào bằng Luật sửa đổi Thuế thu nhập 2007. |
| Quỹ tín thác kinh doanh đã đăng ký. | Điều 36B; về thuế được xử lý như công ty. Tài liệu dẫn hướng dẫn thuế đối với quỹ đăng ký theo Đạo luật Quỹ tín thác kinh doanh, ấn bản ba. |
| Thu nhập của người không cư trú từ quỹ do nhà quản lý quỹ tại Singapore quản lý. | Điều 13D. |
| Thu nhập từ quỹ do nhà quản lý quỹ tại Singapore quản lý. | Điều 13U. |
Năm định nghĩa cần phân biệt
Thu nhập quỹ tín thác được đánh thuế ở người quản lý hoặc ở người thụ hưởng cư trú Singapore có quyền hưởng thu nhập. Thu nhập kinh doanh do người quản lý thực hiện thay quỹ chịu thuế cuối cùng ở người quản lý. Một số thu nhập được quy về người lập quỹ theo Điều 31, như giải thích ở phần sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khái niệm | Ý nghĩa |
|---|---|
| Người thụ hưởng cư trú | Người thụ hưởng quỹ tín thác cư trú tại Singapore. |
| Người quản lý quỹ tín thác | Cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ và quản lý tài sản thông qua quỹ tín thác vì lợi ích của người khác. |
| Khấu trừ thuế nước ngoài | Thuế nước ngoài đã nộp trên thu nhập nước ngoài được dùng bù trừ thuế Singapore của cùng thu nhập. Mức được khấu trừ bằng số thấp hơn giữa thuế nước ngoài đã nộp và thuế Singapore phải nộp; chỉ cấp cho đối tượng cư trú thuế Singapore. |
| Người lập quỹ | Cá nhân thiết lập thỏa thuận hoặc quỹ tín thác, cung cấp tài sản để nắm giữ trong quỹ và chỉ định người có quyền hưởng thu nhập hoặc tài sản của quỹ. |
| Thỏa thuận chuyển giao tài sản có điều kiện | Thỏa thuận pháp lý để tài sản được chuyển lần lượt cho những người kế tiếp theo các điều kiện xác định; đây là khái niệm settlement mà Điều 31 sử dụng. |
Thuế cuối cùng ở người quản lý và cơ chế chuyển thuế sang người thụ hưởng
Theo Điều 35(11), thu nhập quỹ là thu nhập theo luật định của người quản lý và chịu thuế ở người quản lý; đây là thuế cuối cùng tại cấp đó. Phân phối từ thu nhập đã chịu thuế cuối cùng mang tính chất vốn, nên người thụ hưởng không phải chịu thêm thuế trên khoản phân phối.
Tuy nhiên, với người thụ hưởng cư trú có quyền hưởng thu nhập, cơ quan thuế áp dụng cơ chế minh bạch thuế theo Điều 43(2): không đánh thuế ở người quản lý, mà đánh thuế người thụ hưởng trên phần thu nhập quỹ họ có quyền hưởng. Người thụ hưởng cũng được hưởng ưu đãi, miễn thuế và khấu trừ thuế nước ngoài như trực tiếp nhận thu nhập theo các Điều 13Q, 43M và 50B. Khoản phân phối vì vậy giữ nguyên bản chất thu nhập nền để xét các ưu đãi ấy.
Có quyền hưởng hay không là vấn đề thực tế cần xem văn bản quỹ. Nếu thu nhập được phân phối cho người thụ hưởng trong cùng năm mà quỹ tạo ra thu nhập đó, cơ quan thuế sẽ coi họ có quyền hưởng khoản được phân phối. Kết quả tổng hợp là thuế chỉ áp dụng ở cấp người quản lý hoặc cấp người thụ hưởng.
Ba ngoại lệ không được chuyển thuế sang người thụ hưởng
Cách xử lý dành cho người thụ hưởng cư trú có quyền hưởng không áp dụng trong ba trường hợp dưới đây. Khi chịu thuế cuối cùng ở cấp người quản lý, người quản lý được xem là một tập hợp cá nhân cho mục đích thuế, dù bản thân có tư cách pháp lý riêng như công ty hoặc cá nhân. Áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Điều 43(1)(c), nhưng không được hưởng miễn thuế một phần theo Điều 43(6).
- Thu nhập từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh do người quản lý tiến hành thay quỹ, theo Điều 43(2A)(c) và 35(16)(c).
- Thu nhập quỹ mà người thụ hưởng không có quyền hưởng.
- Thu nhập quỹ mà người thụ hưởng không cư trú, không có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế thu nhập cho CIT, có quyền hưởng.
Khi Điều 31 coi thu nhập là của người lập quỹ
Điều 31 quy định thu nhập của một số thỏa thuận chuyển giao tài sản được coi là thu nhập của người lập quỹ. Khi thuộc các trường hợp này, người lập phải khai thu nhập trên tờ khai thuế thu nhập cá nhân của mình. Hai nhóm chính là thỏa thuận cho người thân chưa kết hôn, dưới 21 tuổi và thỏa thuận có thể hủy vì lợi ích người lập hoặc vợ/chồng.
Theo Điều 31(1), phải thỏa mãn đồng thời cả các điều kiện dưới đây. Người thân theo Điều 31(8) gồm vợ, cháu nội/ngoại, con, anh/em trai, chị/em gái, chú/bác/cậu, cô/dì/bác gái, cháu trai, cháu gái hoặc anh/chị/em họ của người lập quỹ.
- Người thụ hưởng là người thân của người lập; chưa kết hôn tại thời điểm bắt đầu YA; và chưa đủ 21 tuổi tại thời điểm bắt đầu YA.
- Người lập quỹ còn sống.
- Thu nhập hoặc tài sản sẽ hoặc có thể được trả hay sử dụng vì lợi ích người thụ hưởng.
Ví dụ Điều 31(1): cho con chưa kết hôn hưởng tiền thuê
Năm 2022, A lập thỏa thuận nắm giữ một bất động sản vì lợi ích của con B, sinh 01/02/2004 và chưa kết hôn. Tài sản được cho thuê. Theo điều khoản, tiền thuê có thể dùng cho việc học, duy trì cuộc sống và sinh hoạt của B; phần còn dư được giữ trong quỹ đến khi B đủ 21 tuổi.
Tình huống 1: Điều 31(1) áp dụng. Tiền thuê phát sinh năm 2022 được coi là thu nhập của A trong YA 2023 vì tại 01/01/2023 B chưa đủ 21 tuổi và chưa kết hôn; A còn sống; tiền thuê có thể dùng vì lợi ích B như học phí hoặc sinh hoạt phí.
Tình huống 2: nếu A qua đời sau khi lập thỏa thuận, Điều 31(1) không áp dụng như tình huống trên; tiền thuê năm 2022 được ấn định theo các quy tắc chung về người quản lý/người thụ hưởng đã trình bày.
Điều 31(2): quyền hủy có lợi cho người lập hoặc vợ/chồng
Theo Điều 31(2), thu nhập được coi là của người lập nếu điều khoản cho bất kỳ người nào quyền hủy hoặc chấm dứt thỏa thuận bằng cách khác, và việc thực hiện quyền ấy làm người lập hoặc vợ/chồng có quyền hưởng lợi đối với bất kỳ phần tài sản nào trong thỏa thuận hoặc thu nhập phát sinh từ tài sản đó.
Ví dụ Điều 31(2): hai nhánh hủy quỹ và giải thích bổ sung
A lập thỏa thuận nắm giữ bất động sản cho hai con trưởng thành C và D, cho thuê để tạo thu nhập.
Tình huống 1: A hoặc vợ/chồng B được hủy bất kỳ lúc nào. Khi hủy, quyền sở hữu bất động sản quay lại A, còn tiền thuê được chia cho C và D. Điều 31(2) áp dụng: tiền thuê năm 2022 vẫn được coi là thu nhập A trong YA 2023 vì thỏa thuận có thể hủy và A có quyền hưởng tài sản khi hủy.
Giải thích bổ sung: kể cả quyền sở hữu không trở về A và không sang B, nếu khi hủy tiền thuê được chia cho A hoặc B, thu nhập năm 2022 vẫn được coi là của A trong YA 2023.
Tình huống 2: A hoặc B vẫn có quyền hủy bất kỳ lúc nào, nhưng khi hủy cả quyền sở hữu và mọi tiền thuê đều được chuyển cho C và D. Điều 31(2) không áp dụng vì A và B đều không được hưởng tài sản hay thu nhập khi hủy; tiền thuê được xử lý theo các quy tắc chung về quỹ tín thác.
Phụ lục: bảng đầy đủ về nơi chịu thuế
Bảng tổng hợp này cần đọc cùng điều kiện chi tiết về người thụ hưởng và nghĩa vụ khai ở phần ngoại lệ. Với quỹ có hơn một loại thu nhập, việc xử lý dựa vào loại thu nhập thương mại/phi thương mại và tình trạng cư trú thuế của người thụ hưởng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu hỏi | Thu nhập thương mại/kinh doanh của quỹ | Thu nhập khác: người thụ hưởng cư trú có quyền hưởng | Thu nhập khác: người thụ hưởng không cư trú có quyền hưởng | Thu nhập khác: người thụ hưởng không có quyền hưởng |
|---|---|---|---|---|
| Có minh bạch thuế không? | Không; Điều 43(2A)(c), 35(16)(c). | Có; không đánh thuế tại cấp người quản lý, theo Điều 43(2). | Không. | Không. |
| Thuế ở người quản lý có cuối cùng không? | Có, theo Điều 35(11). | Không đánh thuế ở người quản lý. | Có, theo Điều 35(11). | Có, theo Điều 35(11). |
| Người quản lý được coi là tập hợp cá nhân cho mục đích thuế và yêu cầu giảm/ưu đãi thuế không? | Có. | Không áp dụng. | Có. | Có. |
| Phân phối cho người thụ hưởng có tính chất vốn không? | Có. | Người thụ hưởng được ưu đãi, miễn thuế và khấu trừ thuế nước ngoài như trực tiếp nhận thu nhập; khoản phân phối giữ bản chất thu nhập nền, theo Điều 13Q, 43M, 50B. | Có. | Có. |
Liên hệ phụ trách quỹ tín thác
Liên hệ IRAS, bộ phận doanh nghiệp nhỏ, chi nhánh tuân thủ và các sắc thuế quy mô nhỏ: 55 Newton Road, Revenue House, Singapore 307987. Điện thoại 6351 3363 hoặc 6351 3360; email trust@iras.gov.sg.
Lịch sử sửa đổi và tám điều luật đổi số
Ngày 22/06/2023, hướng dẫn 08/10/2014 được cập nhật: đổi số điều luật theo đợt sửa đổi toàn bộ luật Singapore năm 2020; bỏ phần cách xử lý trước YA 2008; thêm mục 5 về thu nhập từ thỏa thuận theo Điều 31; và biên tập để dễ đọc hơn. Ngày 30/01/2026, cập nhật định dạng tiêu đề mục 2 và ghi đầy đủ số đường dây hỗ trợ quỹ tín thác ở đoạn 6.1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Số điều trong ấn bản luật 2014 | Số sửa trong ấn bản luật 2020 |
|---|---|
| 10B | 10A |
| 13CA | 13D |
| 13G | 13F |
| 13O | 13L |
| 13Q | 13N |
| 13T | 13Q |
| 13X | 13U |
| 43X | 43M |
