Mục lục bài viết
Phạm vi và phiên bản thứ tám ngày 30/01/2026
Hướng dẫn IRAS 23 trang giải thích chuyển giao doanh nghiệp đang hoạt động (Transfer of Business as a Going Concern, TOGC) và các giao dịch bị loại khỏi khái niệm cung cấp hàng/dịch vụ cho GST. Dành cho bên chuyển doanh nghiệp, bên cấp tín dụng chuyển quyền sở hữu hàng trả góp kèm quyền nhận tiền sang bên cấp tín dụng khác, và công ty chuyển khoản khấu trừ thuế đủ điều kiện trong tập đoàn. Ngoài điều kiện TOGC, tài liệu xét thuế đầu vào, điều chỉnh khi đổi mục đích tài sản, lưu hồ sơ và các giao dịch loại trừ khác.
Tên tệp còn chứa 2019 nhưng bản tải chính thức ghi ấn bản thứ tám, phát hành 30/01/2026. Các bản trước: 03/03/2015; 09/03/2018; 22/04/2019; 02/09/2019; 30/12/2019; 03/08/2022; 01/01/2023. Nguồn hợp nhất tài liệu TOGC ngày 29/02/2008 và hướng dẫn chuyển khoản khấu trừ theo giảm trừ tập đoàn ngày 16/07/2003.
Thông tin giúp hiểu nghĩa vụ nói chung, không bao quát mọi tình huống. IRAS bảo lưu thay đổi quan điểm khi luật/thực hành thay đổi, bảo lưu quyền tác giả và không chịu trách nhiệm về thiếu sót, truyền tải, thiệt hại hay quyết định dựa trên tài liệu, trừ nội dung có hiệu lực pháp luật cụ thể.
Nguyên tắc loại trừ khác với cung cấp miễn thuế
Người đăng ký GST phải tính GST với cung cấp chịu thuế, nhưng GST (Excluded Transactions) Order loại một số giao dịch khỏi khái niệm cung cấp: tài sản chuyển theo thỏa thuận TOGC; quyền sở hữu hàng trong hợp đồng thuê mua trả góp; và khoản khấu trừ đủ điều kiện theo điều 37C Luật Thuế thu nhập. Các phần sau còn giải thích tín chỉ carbon và dùng token thanh toán.
Chuyển hoặc định đoạt tài sản kinh doanh có hoặc không có đối giá vẫn phải hạch toán GST, trừ khi đáp ứng toàn bộ điều kiện TOGC. Chú thích 2: nếu đã được khấu trừ đầu vào trên tài sản, chuyển không có đối giá vẫn phải tính đầu ra khi không thuộc loại trừ.
Đủ bảy thuật ngữ của hướng dẫn
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Đối giá | Mọi khoản trả bằng tiền hoặc không bằng tiền để đổi hàng/dịch vụ; gồm lợi ích hiện vật có giá trị thương mại. |
| Giao dịch loại trừ | Không được coi là cung cấp cho GST theo Lệnh về giao dịch loại trừ. |
| Cung cấp miễn thuế | Cung cấp không chịu GST như dịch vụ tài chính, bán/cho thuê nhà ở, kim loại quý đầu tư (IPM), và cung cấp token thanh toán kỹ thuật số từ 01/01/2020. |
| Cung cấp | Một việc thực hiện để nhận đối giá: hàng/dịch vụ, bao gồm cấp, chuyển nhượng hoặc từ bỏ quyền. |
| Người chịu thuế | Người đã hoặc phải đăng ký GST. |
| Cung cấp chịu thuế | Hàng/dịch vụ cung cấp tại Singapore hoặc cung cấp theo Phụ lục Bảy, không phải cung cấp miễn thuế. |
| TOGC | Chuyển giao doanh nghiệp đang hoạt động. |
Chú thích định nghĩa: tính thuế đảo chiều và OVR
Chú thích 3 dẫn điều 10(2)(a): cung cấp gồm các hình thức cung cấp và cung cấp tính thuế đảo chiều, không gồm việc không có đối giá. Từ 01/01/2020, dịch vụ nhập khẩu giữa doanh nghiệp chịu cơ chế người nhận tự kê khai (reverse charge); từ 01/01/2023 áp dụng thêm hàng giá trị thấp (LVG) nhập khẩu giữa doanh nghiệp. Xem hướng dẫn GST: Reverse Charge.
Chú thích 4: Phụ lục Bảy quy định dịch vụ/LVG trong tình huống nêu tại phụ lục. Cơ chế đăng ký nhà cung cấp nước ngoài (OVR) áp dụng dịch vụ số nhập cho người tiêu dùng từ 01/01/2020; từ 01/01/2023 thêm dịch vụ không phải số và LVG. Hướng dẫn OVR được dẫn để xem thêm.
Điều kiện 4.1(a): phải nhận một hoạt động kinh doanh
Phải đáp ứng tất cả điều kiện 4.1(a)–(e), theo đoạn 2 của Lệnh (chú thích 5). Chỉ chuyển tài sản chưa đủ: chuyển giao phải đặt bên nhận vào vị thế có một hoạt động kinh doanh. Nhìn chung đó là hoạt động liên tục, chủ yếu cung cấp cho khách để nhận đối giá. Ví dụ tiếp nhận tài sản/nợ gồm lợi thế thương mại, cơ sở, phần gắn liền/thiết bị, nhân viên, hợp đồng đang thực hiện (thuê, bảo trì), nợ và thuế còn chưa thanh toán. Chú thích 6 dẫn hướng dẫn kiểm tra hoạt động kinh doanh và khoản thu ngoài kinh doanh.
Tài sản có thể bàn giao theo giai đoạn/ngày khác nhau nếu có lý do thương mại thực, hợp lệ; cơ quan quản lý đánh giá từng trường hợp theo lý do và toàn bộ sự kiện trọng yếu (chú thích 7). Ví dụ chưa kịp được cơ quan quản lý cho chuyển giấy phép đăng ký sản phẩm vào ngày giao: hai bên ký thỏa thuận đại lý với đủ ba nội dung:
- Bên chuyển tạm vận hành với tư cách đại lý thay mặt bên nhận trước khi giấy phép chuyển xong.
- Bên chuyển ngừng vận hành ngay khi giấy phép chuyển thành công.
- Trong thời gian chờ, bên chuyển giữ sổ riêng cho doanh nghiệp đã giao thay mặt bên nhận.
Điều kiện 4.1(b): sử dụng cho cùng loại kinh doanh
Bên nhận phải có ý định dùng tài sản tiếp tục cùng loại hoạt động như bên chuyển. Bên chuyển phải xác minh ý định qua hợp đồng kinh doanh/mua bán; không có thì có thể yêu cầu xác nhận bằng văn bản. Nếu định dùng cho loại hoạt động khác, bên chuyển phải tính GST.
Không có thời gian tiếp tục hoạt động tối thiểu cố định vì tùy ngành và yếu tố kinh tế. Bên nhận không cần đã kinh doanh cùng ngành trước đó: ví dụ công ty điện tử đa dạng hóa bằng mua chuỗi nhà hàng.
Điều kiện 4.1(c)–(d): độc lập và đang hoạt động
Nếu chỉ chuyển một phần, phần đó phải có thể hoạt động độc lập; bên nhận vận hành cùng hay riêng với hoạt động khác không làm thay đổi điều kiện.
Doanh nghiệp/phần được chuyển phải đang hoạt động vào lúc chuyển. Không được đóng ngay sau chuyển, trừ tạm đóng cần thiết chuẩn bị vận hành dưới chủ mới. Vẫn có thể là đang hoạt động dù lỗ hoặc do quản tài viên tư pháp/người tiếp quản kiểm soát. Ví dụ công ty mua và phục hồi hoạt động suy kiệt hoặc quản lý yếu.
Điều kiện 4.1(e): GST của bên nhận ngay ngày chuyển
Bên nhận phải đã đăng ký GST tại lúc chuyển hoặc ngay lập tức trở thành người chịu thuế do nhận doanh nghiệp. Giá trị cung cấp chịu thuế vượt hoặc được dự báo hợp lý vượt S$1 triệu ngay sau chuyển làm phát sinh nghĩa vụ đăng ký; khi đó đăng ký GST được ghi hiệu lực lùi về ngày chuyển. Xem thêm FAQ 15.4 về cách cộng doanh thu và cơ sở kỳ kiểm tra.
Điều kiện bổ sung cho bên nhận trong nhóm đăng ký GST
Nếu bên nhận thuộc nhóm công ty đăng ký GST theo điều 30, còn phải đáp ứng ít nhất một trong ba điều kiện dưới (đoạn 3 của Lệnh; chú thích 8–9 dẫn hướng dẫn đăng ký nhóm).
- Các thành viên được khấu trừ toàn bộ đầu vào trên cung cấp/nhập khẩu cho họ; khi xác định quyền khấu trừ, cần tính cả điều chỉnh theo hướng dẫn GST: Partially Exempt Traders and Input Tax Recovery.
- Bên chuyển đã giữ tài sản trên ba năm.
- Bên chuyển không có quyền khấu trừ đầu vào nào đối với tài sản chuyển.
Không cần xin duyệt trước và chuyển nội bộ cùng nhóm
Đủ điều kiện 4.1/4.2 thì bên chuyển được xử lý là giao dịch loại trừ, không cần xin cơ quan quản lý chấp thuận, không phải thu/hạch toán GST.
Nếu không đạt loại trừ nhưng cả hai bên cùng một đăng ký nhóm GST, cung cấp vẫn bị bỏ qua theo điều 30, không thu/hạch toán GST. Chú thích 10: các thành viên cùng nhóm được xem là một chủ thể và cung cấp giữa họ bị bỏ qua.
Ví dụ 5.1–5.4: chuyển doanh nghiệp cho thuê bất động sản
A đăng ký GST, cho thuê nhiều tài sản phi nhà ở; B cũng đăng ký, không thuộc nhóm GST nào. A bán một tòa thương mại theo đủ bảy điểm hợp đồng sau.
B tiếp nhận cả tòa cùng hợp đồng thuê/giấy phép, đặt cọc, hợp đồng bảo trì và thi công, rồi tiếp tục thu tiền thuê, nên nhận hoạt động kinh doanh cùng loại. Khi các điều kiện khác cũng đủ, như B đã đăng ký GST ngày chuyển, giao dịch được loại trừ. Nếu B là REIT niêm yết Singapore (S-REIT) hoặc công ty mục đích đặc biệt của S-REIT, không áp dụng tự hạch toán GST khi mua vì không có GST tính trên giao dịch.
- Bán gồm máy, thiết bị, phần gắn liền và đồ lắp đặt A sở hữu.
- B cam kết tiếp tục cho thuê sau chuyển.
- Tất cả đơn vị trong tài sản chuyển cho B.
- Hợp đồng sử dụng đang có (thuê và giấy phép), tiền thuê, phí, tiền đặt cọc chuyển cho B; B thực hiện đầy đủ nghĩa vụ A theo hợp đồng cũ.
- Hợp đồng bảo trì được chuyển nhượng/thay thế bên hợp đồng; B nhận đặt cọc tiền mặt/bảo lãnh và hoàn cho nhà cung cấp theo điều khoản.
- Gồm công việc đang làm như nâng cấp thang máy; B nhận nghĩa vụ trả tiền/hoàn cọc nhà cung cấp liên quan.
- B chịu thuế bất động sản của tài sản chuyển.
Ví dụ 5.5–5.12: bốn hình thức vẫn có thể được loại trừ
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hợp | Đầy đủ sự kiện và kết luận |
|---|---|
| Không bán cơ sở | C sản xuất chuyển hoạt động cho công ty liên quan D, giữ quyền sở hữu nhà máy và chỉ thu tiền thuê. D nhận toàn bộ giấy phép, quyền sở hữu trí tuệ, hợp đồng khách/nhà cung cấp, nhân viên và máy/thiết bị. Không cần sở hữu nhà máy để sản xuất; việc nhận hoạt động toàn bộ vẫn có thể là TOGC. |
| Đổi hình thức pháp lý | Hãng luật E là hợp danh đăng ký GST đổi sang LLP. Ngày giao, LLP đăng ký GST, nhận tài sản/nợ và tiếp tục cùng cách vận hành. Toàn bộ tài sản, vận hành, quy trình được chuyển và tiếp tục bởi chủ thể đăng ký GST mới nên đủ loại trừ. |
| Hợp nhất tự nguyện | F/G liên quan hợp nhất, F tồn tại và tiếp nhận G. Dù không có bán thực tế, toàn bộ hoạt động G cùng tài sản/nợ chuyển như doanh nghiệp đang hoạt động; F thực hiện thêm hoạt động G bên cạnh hoạt động của mình. |
| Bàn giao lệch thời điểm | H chuyển cho công ty liên quan J; tài sản được coi là giao từ ngày chuyển, một số hợp đồng khách chậm do cần đồng ý thay bên và nhân viên chậm vì vận hành. Nếu hợp đồng/tài sản cùng một thỏa thuận, ý định J tiếp quản hiệu lực từ ngày chuyển, vẫn có thể được loại trừ. |
Ba ví dụ không thuộc TOGC
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hợp | Vì sao không đủ |
|---|---|
| Chuyển cổ phần công ty trách nhiệm hữu hạn | Tài sản vẫn thuộc công ty, không đổi chủ sở hữu tài sản; không có TOGC. |
| Dùng khác ngành | K cho thuê bán mặt bằng bán lẻ cho L, L dùng mở rộng kinh doanh thời trang. L không tiếp tục ngành cho thuê của K nên không đủ. |
| Mua rồi bán ngay | M/N/O đều là người chịu thuế. M cho thuê bán cho N, N lập tức bán lại O, hoàn tất bằng chuyển quyền trực tiếp M→O. N không dùng tài sản vận hành ngành cho thuê của M; cả M→N và N→O không đủ loại trừ. |
Thuế đầu vào trên chi phí TOGC
Bên chuyển/nhận có thể yêu cầu đầu vào của chi phí TOGC nếu đồng thời quy cho cung cấp chịu thuế hoặc ngoài phạm vi nhưng sẽ chịu thuế nếu làm tại Singapore, có hóa đơn thuế hợp lệ và không bị cấm theo quy định 26/27 GST (General) Regulations. Ví dụ phí thẩm tra doanh nghiệp của bên nhận và phí luật sư soạn hợp đồng của bên chuyển.
Chú thích 11 nêu các khoản bị cấm: phí hội viên câu lạc bộ; bảo hiểm y tế/tai nạn; chi y tế; phúc lợi gia đình; cá cược, cược rút thăm (sweepstakes), xổ số, máy đánh bạc/trò may rủi; chi xe hơi.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bên | Cách xử lý |
|---|---|
| Nhận: chỉ dùng tài sản cho cung cấp chịu thuế | Khấu trừ toàn bộ GST chi phí TOGC nếu đáp ứng điều kiện. |
| Nhận: chỉ dùng cho miễn thuế | Không khấu trừ đầu vào quy cho TOGC. |
| Nhận: dùng cả hai | Phân bổ theo phương pháp miễn một phần áp dụng cho bên nhận; xem hướng dẫn được chú thích 12 dẫn. |
| Chuyển | GST chi phí TOGC có thể là chi phí chung của bên chuyển và được yêu cầu theo quy tắc quy thuộc đầu vào của hoạt động đó. |
Thời gian chuyển tiếp tối đa sáu tháng: hóa đơn còn tên bên cũ
Trong chuyển tiếp, bên nhận có thể nhận hóa đơn thuế, giấy phép nhập hoặc chứng từ vận tải đứng tên bên chuyển. Cơ quan quản lý cho bên nhận yêu cầu đầu vào theo biện pháp hành chính khi đủ năm điều kiện:
Thời gian chuyển tiếp không quá sáu tháng từ ngày chuyển. Ví dụ chuyển ngày 01/04/2019 thì hóa đơn đứng tên bên cũ có ngày đến hết 30/09/2019 được xét.
- Bên chuyển cam kết văn bản không yêu cầu đầu vào các khoản mua; bên nhận lưu cam kết.
- Bên nhận đã báo mọi nhà cung cấp việc đổi chủ.
- Bên nhận trả tiền và giữ chứng minh thanh toán.
- Khoản mua phục vụ hoạt động bên nhận, đã/sẽ dùng cho cung cấp chịu thuế hoặc ngoài phạm vi nhưng sẽ chịu thuế tại Singapore, không bị cấm theo quy định 26/27.
- Bên nhận đã tiếp nhận toàn bộ quyền/nghĩa vụ liên quan khoản mua.
Thuế đầu vào được coi là đã khấu trừ: đủ năm thuật ngữ
Trong TOGC, bên nhận được coi là đã phát sinh và khấu trừ thuế đầu vào trên giá trị tài sản. Khi đổi hoặc định đổi mục đích sử dụng, có thể phải hoàn trả theo quy định 38 GST (General) Regulations (chú thích 13).
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Ngày chuyển | Ngày tài sản được chuyển theo TOGC. |
| Thay đổi | Bên nhận đổi hoặc hình thành ý định đổi sử dụng tài sản đã nhận. |
| Ngày thay đổi | Ngày đổi hoặc hình thành ý định đó. |
| Thay đổi thứ hai | Lần đổi hoặc hình thành ý định đổi tiếp theo sau lần thay đổi. |
| Ngày thay đổi thứ hai | Ngày thay đổi/ý định tiếp theo sau ngày thay đổi ban đầu. |
Khi nào phải hoàn trả: ba điều kiện và đủ bốn chuyển đổi
Nhìn chung phải hoàn trả khi có thay đổi rõ rệt trong hoạt động của doanh nghiệp nhận, thay đổi hoạt động dẫn tới một trong bốn biến đổi sử dụng dưới đây, và xảy ra trong năm năm sau ngày chuyển. Tài sản ban đầu phải được dùng cùng loại kinh doanh như bên chuyển.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Dùng ban đầu | Dùng/định dùng sau trong năm năm |
|---|---|---|
| 1 | Chỉ cung cấp chịu thuế | Cung cấp miễn thuế. |
| 2 | Chỉ cung cấp chịu thuế | Cả chịu thuế và miễn thuế. |
| 3 | Cả chịu thuế và miễn thuế | Chỉ miễn thuế. |
| 4 | Cả chịu thuế và miễn thuế | Vẫn cả hai nhưng tỷ lệ chịu thuế so với miễn thuế giảm. |
Công thức hoàn trả và đủ bốn thành phần
Thuế đầu vào được coi đã khấu trừ = thuế suất GST tại ngày chuyển × giá trị tài sản tại ngày chuyển. Đây là thuế sẽ phát sinh nếu việc chuyển không được loại trừ.
Thuế phải hoàn trả = thuế đầu vào được coi đã khấu trừ × mức thay đổi tỷ lệ cung cấp chịu thuế/tổng cung cấp × số kỳ kế toán còn lại/tổng số kỳ trong năm năm.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thành phần | Lần điều chỉnh đầu | Điều chỉnh tiếp theo |
|---|---|---|
| Thay đổi tỷ lệ | 1 − tỷ lệ cung cấp chịu thuế/tổng cung cấp của kỳ xảy ra thay đổi. | Tỷ lệ cung cấp chịu thuế/tổng cung cấp của kỳ xảy ra thay đổi trước − tỷ lệ đó của kỳ xảy ra thay đổi thứ hai. |
| Số kỳ còn lại | Tổng số kỳ trong năm năm − số kỳ từ ngày chuyển đến ngày thay đổi, tính cả hai ngày. | Tổng số kỳ trong năm năm − số kỳ từ ngày chuyển đến ngày thay đổi thứ hai, tính cả hai ngày. |
Các khoản bỏ khỏi mẫu số/tử số và kỳ kê khai điều chỉnh
Theo chú thích 14, khi tính cung cấp chịu thuế/tổng cung cấp, nên bỏ giá trị cung cấp liên quan nhận từ nhà cung cấp thuộc cơ chế người mua tự hạch toán; dịch vụ nhập/LVG thuộc cơ chế tính thuế đảo chiều; và dịch vụ/LVG cung cấp thay nhà cung cấp gốc qua sàn của bên nhận theo OVR, nếu có. Chú thích 21 áp dụng cùng loại trừ trong ví dụ Phụ lục A.
Bên nhận nên hoàn trả trong kỳ kế toán khi thay đổi sử dụng xảy ra hoặc ý định được hình thành; nên trừ số hoàn trả tại Box 7, Input tax and refund claims (Thuế đầu vào và khoản xin hoàn) của tờ khai GST. Không phải hoàn trả nếu tỷ lệ chịu thuế so với miễn thuế giảm do biến động giao dịch kinh doanh bình thường. Nếu không do biến động bình thường thì phải hoàn trả theo điều kiện 9.3.
Lưu hồ sơ tài sản và bàn giao trách nhiệm
Theo điều 46, người đăng ký GST phải lưu hồ sơ kinh doanh năm năm từ cuối kỳ kế toán được quy định. Cả hai bên TOGC phải giữ hồ sơ đúng về tài sản, nên có mô tả và giá trị, đồng thời phải giải trình được chênh lệch giá trị ngay trước/sau chuyển.
Bên chuyển còn phải giao hồ sơ hoạt động mà GST yêu cầu giữ. Bên nhận nhận nghĩa vụ giữ/bảo quản từ ngày chuyển. Nếu bên chuyển muốn giữ thay, phải xin chấp thuận theo điều 34(b). Nhìn chung cơ quan quản lý sẵn sàng miễn yêu cầu giữ của bên nhận và cho bên chuyển giữ thay trong ba trường hợp:
- Chuyển một phần, bên chuyển cần hồ sơ để tuân nghĩa vụ khác như khai thuế thu nhập.
- Chuyển một phần, khó tách hồ sơ vì cùng liên quan phần chuyển và phần giữ lại.
- Bên chuyển đang kiện tụng và hồ sơ phải nộp làm chứng cứ.
Xin giữ hồ sơ thay: đủ bốn cam kết chung
Bên chuyển phải gửi văn bản tóm tắt việc chuyển và lý do muốn giữ hồ sơ. Người phụ trách chính của cả hai bên phải ký cam kết chung (chú thích 15); bên chuyển phải giao một bản cho bên nhận giữ và cung cấp một bản cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu.
- Khi cơ quan quản lý yêu cầu, bên nhận sẽ lấy thông tin và xuất trình hồ sơ kinh doanh/kế toán liên quan từ bên chuyển.
- Bên chuyển sẽ cho bên nhận tiếp cận toàn bộ hồ sơ/thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu đó.
- Bên chuyển sẽ bảo quản mọi hồ sơ liên quan và tuân nghĩa vụ luật định khác theo điều 46.
- Bên chuyển sẽ báo cơ quan quản lý ý định ngừng phần kinh doanh còn lại trong 30 ngày từ khi hình thành ý định, và bàn giao tất cả hồ sơ phần đã chuyển mà mình đang giữ.
Chuyển quyền sở hữu hàng thuê mua giữa hai bên cấp tín dụng
Hợp đồng thuê mua trả góp tạo hai cung cấp của bên cấp tín dụng: hàng hóa chịu GST cho khách và dịch vụ miễn GST do cấp tín dụng trả dần. Sau giao dịch với khách, bên cấp tín dụng thứ nhất có thể chuyển quyền theo hợp đồng cho bên cấp tín dụng thứ hai tiếp tục tài trợ; quyền sở hữu hàng đi kèm cũng chuyển.
Hàng đã được cung cấp cho người thuê mua ngay lúc đầu. Chuyển tiếp từ bên cấp tín dụng thứ nhất sang thứ hai không được coi là cung cấp hàng hay dịch vụ, nên không tính GST trên lần chuyển này.
Khoản khấu trừ thuế đủ điều kiện theo điều 37C
Từ YA 2003, công ty trong tập đoàn có thể chuyển khoản khấu trừ đủ điều kiện cho công ty cùng nhóm yêu cầu. Điều 37C(14) định nghĩa gồm khấu trừ vốn, lỗ kinh doanh và quyên góp năm hiện hành chưa dùng, được chuyển để trừ thu nhập ấn định theo cơ chế giảm trừ trong tập đoàn; chú thích 16 dẫn hướng dẫn Group Relief System.
Các khoản này là tài sản có giá trị vì có thể chuyển năm sau trừ lợi nhuận, hoặc chuyển có đối giá để công ty nhận trừ lợi nhuận mình. Thông thường chuyển quyền có đối giá là dịch vụ chịu thuế theo điều 10(2)(b); chú thích 17 giải thích việc không phải hàng nhưng có đối giá, gồm cấp/chuyển/từ bỏ quyền, là dịch vụ.
Để không triệt tiêu lợi ích khuyến khích kinh doanh/chấp nhận rủi ro của cơ chế giảm trừ tập đoàn, chuyển khoản đủ điều kiện theo cơ chế được phân loại loại trừ từ ngày cơ chế có hiệu lực. Nếu công ty nhận trả bằng dịch vụ, bên chuyển khoản khấu trừ không tính GST dù nhận đối giá hiện vật. Nhưng công ty nhận, nếu đăng ký GST, phải tính GST cho dịch vụ mình cung cấp vì nhận đối giá là khoản khấu trừ.
Công ty nhận đăng ký GST không được yêu cầu thuế đầu vào của chi phí mua các khoản khấu trừ, như phí tư vấn/kế toán ở chú thích 18, vì các khoản mua không dùng tiếp để tạo cung cấp chịu thuế.
Phát hành tín chỉ carbon bởi NEA
Luật Định giá carbon bắt đầu 01/01/2019 áp thuế carbon với doanh nghiệp phát khí nhà kính trong một giai đoạn vượt ngưỡng quy định. Doanh nghiệp phải mua tín chỉ từ Cơ quan Môi trường Quốc gia (NEA) để đáp ứng nghĩa vụ thuế.
Vì mục đích là kiểm soát phát thải tại Singapore, khuyến khích giảm mức hiện có và đồng bộ cách GST với cung cấp nhà nước không chịu thuế khác, việc NEA phát hành tín chỉ là giao dịch loại trừ, không tính GST. Chú thích 19 nêu ví dụ khoản thu hệ thống thu phí đường điện tử (ERP) và chứng nhận quyền sở hữu xe (COE) về các cung cấp nhà nước khác.
Dùng token thanh toán kỹ thuật số để trả tiền
Từ 01/01/2020, dùng/cung cấp token thanh toán kỹ thuật số (Digital Payment Tokens, DPT) để thanh toán thứ khác, trừ tiền pháp định hoặc DPT khác, bị bỏ qua như một cung cấp cho GST. Khi dùng DPT mua hàng/dịch vụ, chỉ cung cấp hàng/dịch vụ chịu GST nếu đó là cung cấp chịu thuế.
FAQ 15.1–15.3: thu GST, hóa đơn và tờ khai
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|
| Có được thu GST trên giao dịch loại trừ? | Không. Vì không là cung cấp hàng/dịch vụ, giao dịch đủ điều kiện không chịu GST và không được thu GST. |
| Có phải cấp hóa đơn thuế? | Không bắt buộc; có thể dùng chứng từ khác như hóa đơn thương mại. Nếu tự chọn cấp hóa đơn thuế, phải ghi giao dịch không là cung cấp hàng hoặc dịch vụ cho mục đích GST. |
| Có khai giá trị tài sản TOGC trên tờ khai GST? | Không phải khai vì việc chuyển không là cung cấp hàng/dịch vụ. |
FAQ 15.4: người chưa đăng ký nhận doanh nghiệp
Phải cộng doanh thu chịu thuế của bên chuyển để xét nghĩa vụ đăng ký. Với chuyển trước 01/01/2019, cộng doanh thu hai bên cho quý chuyển và ba quý trước, vượt S$1 triệu thì phải đăng ký. Với chuyển từ 01/01/2019, xét tổng doanh thu hai bên vượt S$1 triệu tại cuối năm dương lịch trước.
Nếu có nghĩa vụ, ngày đăng ký là ngày chuyển. Tuy nhiên nếu chắc chắn doanh thu chịu thuế 12 tháng tới không vượt S$1 triệu thì không có nghĩa vụ đăng ký. Chú thích 20 dẫn hướng dẫn GST: Do I Need to Register? để xét chi tiết mức chắc chắn này.
Liên hệ và toàn bộ lịch sử sửa đổi được in
Liên hệ Bộ phận GST qua website IRAS, chọn Contact Us (Liên hệ). Bảng sau giữ các lần sửa được in tại mục 17 của bản 30/01/2026; nguồn không in thêm dòng thay đổi riêng cho 2026 tại bảng này.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Sửa đổi ghi trong nguồn |
|---|---|
| 09/03/2018 | Sửa đoạn 13.4 nghĩa vụ đăng ký và đoạn 14 liên hệ theo cách đánh số khi đó. |
| 22/04/2019 | Thêm đoạn 13 về phát hành tín chỉ carbon. |
| 02/09/2019 | Sửa định nghĩa cung cấp chịu thuế và chú thích 3; thêm chú thích 4/14/21 để phản ánh GST dịch vụ nhập khẩu; sửa biên tập. |
| 30/12/2019 | Sửa 3.3 thêm cung cấp DPT miễn thuế từ 01/01/2020; thêm đoạn 14 về DPT thanh toán. |
| 03/08/2022 | Sửa biên tập; sửa chú thích 3/4/14/21 cho LVG nhập B2B qua tính thuế đảo chiều, dịch vụ không phải số và LVG B2C qua OVR từ 01/01/2023. |
| 01/01/2023 | Thêm chú thích 22 Phụ lục A: 7%→8% từ 01/01/2023 và 8%→9% từ 01/01/2024. |
Phụ lục A: toàn bộ dữ kiện hoàn trả trong ví dụ
A chuyển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ cho B ngày 04/04/2019. Tài sản duy nhất là văn phòng trị giá S$1 triệu ngày chuyển. B dùng tiếp cùng ngành; giả định chuyển đủ loại trừ. Ngày 06/06/2022, B được MAS cấp giấy phép nhân thọ rồi tiếp tục dùng tài sản cho nhân thọ. Sơ đồ ghi ngày chuyển 04/04/2019 → ngày thay đổi 06/06/2022, phi nhân thọ → nhân thọ.
Thay đổi hoạt động rõ rệt trong năm năm làm giảm tỷ lệ cung cấp chịu thuế/miễn thuế, B phải hoàn trả đầu vào được coi đã phát sinh/khấu trừ. Bảng giữ số hiển thị 10.00/0.05 của nguồn; tỷ lệ dùng tính điều chỉnh ở trang sau là cung cấp chịu thuế/tổng cung cấp. Chú thích 21 loại các giá trị tự hạch toán, đảo chiều và OVR như phần công thức ở trên.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Cung cấp của B | 01/04/2019–30/06/2019 | 01/04/2022–30/06/2022 |
|---|---|---|
| Chịu thuế S$ | 1,500,000 | 100,000 |
| Miễn thuế S$ | 150,000 | 1,900,000 |
| Tổng S$ | 1,650,000 | 2,000,000 |
| Tỷ lệ chịu thuế/miễn thuế in trong nguồn | 10.00 | 0.05 |
Phụ lục A: đủ năm bước tính và kỳ khai
Ví dụ dùng 7% theo ngày chuyển năm 2019, không phải thay thuế suất hiện hành. Chú thích 22 ghi 7% tăng 8% từ 01/01/2023 rồi 9% từ 01/01/2024; trang thuế suất GST hiện hành cũng xác nhận 9%.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bước | Phép tính/kết quả gốc |
|---|---|
| Thuế đầu vào được coi đã khấu trừ | 7% × S$1 triệu = S$70,000. |
| Thay đổi tỷ lệ | 1 − (100,000/2,000,000) = 0.95. |
| Số kỳ còn lại | (5 × 4) − 13 = 7, tính từ ngày chuyển đến ngày đổi gồm cả hai ngày. |
| Số hoàn trả | 70,000 × 0.95 × 7/20 = S$23,275.00. |
| Kê khai | B nên trừ S$23,275.00 ở Box 7 (Thuế đầu vào và khoản xin hoàn) của tờ khai kỳ kết thúc 30/06/2022. |
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
