Mục lục bài viết
Phạm vi và phiên bản: GST cho ngành quảng cáo, bản thứ ba 11/06/2021
Hướng dẫn IRAS này áp dụng cho chủ phương tiện truyền thông, công ty môi giới/mua phương tiện và công ty sáng tạo hoặc quảng cáo toàn dịch vụ. Bốn nhóm dịch vụ là bán không gian/thời lượng quảng cáo, lập kế hoạch truyền thông, sáng tạo và sản xuất, quan hệ công chúng thương hiệu và tổ chức sự kiện. Bài trình bày toàn bộ 57 trang vật lý, các phần 1–10 và bảy phụ lục A–G, gồm quy tắc trước và từ 01/01/2022 cùng các trường hợp chuyển tiếp.
Bản thứ nhất công bố 14/11/2014, bản thứ hai 30/09/2019 và bản thứ ba 11/06/2021. Thuế suất 7%, các lựa chọn và hạn 15/01/2022 trong ví dụ dưới đây là nội dung lịch sử của bản nguồn, không phải thông báo thuế suất hiện hành hay mở lại hạn đã qua. “Áp thuế suất thông thường” diễn đạt standard-rated; “thuế suất 0%” là zero-rated; “ngoài phạm vi” là out-of-scope, ba cách xử lý khác nhau.
Theo phần 2.1, dịch vụ được cung cấp tại Singapore nếu bên cung cấp thuộc Singapore, tức có cơ sở kinh doanh hoặc cơ sở cố định tại đây. Dịch vụ tại Singapore chịu GST trừ khi đủ điều kiện dịch vụ quốc tế thuế suất 0% theo Điều 21(3) Luật GST hoặc dịch vụ tài chính miễn thuế trong Phụ lục thứ tư của luật.
Ngân sách 2021 công bố đổi căn cứ thuế suất 0% của bán phương tiện từ nơi quảng cáo lưu hành sang nơi khách hàng và bên hưởng lợi trực tiếp thuộc về, ghi nhận quảng cáo trực tuyến phát triển và khó khăn tuân thủ khi xác định nơi lưu hành. Chú thích 2 dẫn trích Điều 21(3) tại IRAS: GST → doanh nghiệp đăng ký GST → tính thuế → khi nào tính 0% → cung cấp dịch vụ quốc tế.
IRAS giải thích hướng dẫn nhằm giúp hiểu chung nghĩa vụ thuế, không bao quát mọi vấn đề; cơ quan có thể thay đổi quan điểm khi luật và thực tiễn thay đổi, không nhận trách nhiệm về thiếu chính xác/đầy đủ, lỗi truyền tải hoặc quyết định, hành động và thiệt hại do dựa tài liệu. Bản quyền thuộc IRAS; thông báo nguồn yêu cầu phép bằng văn bản để sao chép, truyền tải hay lưu vào hệ thống truy xuất.
Những chỗ câu chữ của cùng nguyên bản không khớp
Bảng 1 ghi mở rộng người hưởng lợi trực tiếp từ 01/01/2021, trong khi các đoạn chi tiết 4.3, 5.4, 6.3, 6.5 và Phụ lục B–E ghi 01/01/2020. Bài giữ ngày theo từng phần nguồn, không coi đây là xác nhận sửa lỗi chính thức hoặc tự xác định ngày nào có hiệu lực pháp lý ưu tiên.
Bảng 1 và Bảng 2 viết lưu hành ở nước ngoài “hơn 51%”, còn đoạn 3.5.3(iii), Phụ lục A, E và G ghi “ít nhất 51%”. Bài giữ khác biệt này; với trường hợp lịch sử đúng 51% cần xác nhận IRAS thay vì suy đoán.
Đoạn 6.5(ii) in “section 21(k)”, trong khi Bảng 1 dẫn 21(3)(k). Phụ lục G.6.4 dùng một câu gộp điều kiện khách hàng và người hưởng lợi khác cách tách hai điều kiện tại 3.12.1; G.5.2 cũng nói chung người quảng cáo địa phương trong khi phần 5.4.6 và sơ đồ C phân biệt người đã đăng ký GST từ 2020. Các phát biểu của phụ lục được giữ với xuất xứ, không dùng để xóa điều kiện chi tiết.
Bảng 1: toàn bộ căn cứ thuế suất 0% ghi trong nguồn
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Điều khoản ghi trong bảng | Dịch vụ và điều kiện |
|---|---|
| 21(3)(i) | Tổ chức triển lãm/hội nghị: sự kiện ở nước ngoài. |
| 21(3)(k) | Sự kiện ở Singapore: hợp đồng cung cấp cho người nước ngoài hoàn toàn trong tư cách kinh doanh; hưởng lợi trực tiếp là người nước ngoài hoàn toàn trong tư cách kinh doanh; hoặc, theo ngày 01/01/2021 được in trong bảng, người nước ngoài trong tư cách kinh doanh và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore. |
| 21(3)(j) | Lập kế hoạch, sáng tạo/sản xuất, PR thương hiệu: hợp đồng với người nước ngoài; hưởng lợi trực tiếp người nước ngoài; hoặc từ 01/01/2021 như bảng in, người nước ngoài và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore. |
| 21(3)(u), trước 01/01/2022 | Bán phương tiện: quảng cáo chủ yếu, bảng giải thích hơn 51%, lưu hành nước ngoài. |
| Đang chờ sửa luật, từ 01/01/2022 | Bán phương tiện: hợp đồng cung cấp cho người nước ngoài và hưởng lợi trực tiếp người nước ngoài và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore. |
Bảng 2: trước và từ 01/01/2022, đủ ba loại nhà cung cấp
RC là reverse charge, cơ chế bên mua tự kê khai thuế trên dịch vụ nhập khẩu. “Doanh nghiệp RC” là người không được khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào hoặc thuộc nhóm GST không được khấu trừ toàn bộ. OVR là cơ chế đăng ký nhà cung cấp nước ngoài. Chú thích 3 dẫn lại lý do thay đổi tại chú thích 1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhà cung cấp/người nhận | Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 |
|---|---|---|
| Nhà cung cấp địa phương đăng ký GST | 0% nếu quảng cáo chủ yếu ở nước ngoài, bảng ghi >51%; thông thường nếu lưu hành Singapore. | 0% nếu hợp đồng với người nước ngoài và trực tiếp hưởng lợi người nước ngoài và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore. Thông thường nếu hợp đồng với người Singapore hoặc trực tiếp hưởng lợi người Singapore không đăng ký GST. |
| Nhà cung cấp nước ngoài → người Singapore đăng ký GST là doanh nghiệp RC | Không RC nếu quảng cáo chủ yếu ngoài Singapore; RC nếu lưu hành Singapore. | RC bất kể nơi lưu hành quảng cáo. |
| Nhà cung cấp trực tuyến nước ngoài → người Singapore không đăng ký GST | Ngoài OVR/không chịu GST nếu quảng cáo chủ yếu ở nước ngoài; chịu OVR nếu lưu hành Singapore. | Chịu GST theo OVR bất kể nơi lưu hành. |
3.1–3.4: bán phương tiện là gì, chuỗi cung ứng và giá trị tính thuế
Bán phương tiện bao gồm bán diện tích quảng cáo báo, tạp chí và bảng ngoài trời; bán thời lượng truyền hình/phát thanh; bán không gian trực tuyến như lượt xem trang, lượt hiển thị, tỷ lệ truy cập, thư điện tử dữ liệu, SMS qua email, internet và điện thoại. Quy tắc áp chủ phương tiện và trung gian là công ty truyền thông/sáng tạo/toàn dịch vụ; bên ngành khác bán lại, kể cả công ty mẹ mua cho công ty liên quan, cũng dùng cách xử lý tương ứng.
Hai sơ đồ 3.3.2: chủ phương tiện → người quảng cáo; hoặc chủ phương tiện → trung gian → người quảng cáo. Trong chuỗi thứ hai, trung gian giao dịch trong tư cách bên chính, không mặc nhiên là đại lý hoa hồng.
Bán trực tiếp tính theo giá niêm yết truyền thống hoặc lượt nhấp/hiển thị trực tuyến. Giá trị cung ứng là toàn bộ giá X trả bởi người quảng cáo, gồm sắp chữ, định dạng, in, công nghệ cần để vừa không gian/thời lượng và truyền tới độc giả/người xem bằng bất kỳ phương tiện nào. Chủ phương tiện giảm 15% cho công ty truyền thông thì giá trị chặng đó là X trừ 15%; công ty bán lại người quảng cáo giá X tạo một cung ứng riêng, giá trị X.
Nếu có nhiều trung gian chia chiết khấu, mỗi bên chính kê khai trên giá bán của mình: chủ phương tiện → công ty truyền thông giá X−15%; → công ty sáng tạo giá X−5%; → người quảng cáo giá X. Nếu thực sự là đại lý hoa hồng, chủ phương tiện cung cấp trực tiếp không gian/thời lượng cho người quảng cáo giá gộp X; công ty quảng cáo cung cấp dịch vụ đại lý cho chủ phương tiện, giá trị chỉ là hoa hồng nhận được. Sơ đồ tách mũi tên cung ứng trực tiếp và mũi tên hoa hồng.
3.5: quy tắc lưu hành trước 2022 và các bên không được dùng
Trước 01/01/2022, dịch vụ bán phương tiện liên quan trực tiếp phương tiện quảng cáo đang lưu hành, không phải sản phẩm/đất/dịch vụ được quảng cáo. Phương tiện vật lý gồm báo, tạp chí, bảng; phương tiện số gồm TV, radio, internet, điện thoại. Nơi lưu hành quyết định theo 21(3)(u), không phải nơi khách hợp đồng/người nhận thuộc về: Singapore áp thông thường; nước ngoài 0%; cùng quảng cáo lưu hành khu vực được toàn bộ 0% khi ít nhất 51% tổng lưu hành vật lý/số ngoài Singapore theo 3.5.3(iii).
Quy tắc đi xuyên mọi chặng bán lại. Sơ đồ cả bên ngành khác: chủ phương tiện → công ty truyền thông/quảng cáo → môi giới bất động sản → người quảng cáo. Công ty mẹ MNC ký mua thay công ty con và thu lại chi phí được coi bên chính bán lại, nên sơ đồ chủ phương tiện → công ty truyền thông/quảng cáo → mẹ MNC → công ty con MNC cũng căn cứ nơi lưu hành ở giai đoạn cũ.
Quy tắc lưu hành không áp nhà in, nhà viễn thông và bên thứ ba chỉ cung cấp dịch vụ hỗ trợ lưu hành. Ví dụ công ty viễn thông truyền SMS quảng cáo hàng loạt trực tiếp cho thuê bao của người quảng cáo: dù có sắp chữ/tạo hình, dịch vụ chủ yếu vẫn là viễn thông, không bán không gian/thời lượng phương tiện điện tử. Không được 0% theo 21(3)(u), bị loại cụ thể bởi 21(4D); xét 21(3)(q) cho viễn thông. Chú thích 4 nói dịch vụ khác nói chung xét 21(3)(j). Đại lý hoa hồng ở 3.4.5 cũng xét 21(3)(j), không được dùng 21(3)(u).
3.6–3.9: xác định lưu hành địa phương, nước ngoài, hỗn hợp
Quảng cáo trên ấn bản giấy có ở Singapore hoặc kênh TV/radio địa phương phát chủ yếu tại Singapore là lưu hành tại đây, chịu thông thường dù khách ở đâu. Chú thích 6 cho biết bán phương tiện cho người nước ngoài không được chuyển sang 21(3)(j) vì 21(4B) loại cụ thể trong quy tắc thời kỳ này. SMS/banner SMS dùng nơi đăng ký đường dây làm chỉ báo: thuê bao đường dây địa phương là Singapore.
Quảng cáo nước ngoài qua ấn bản, TV, radio, internet và điện thoại có thể 0% theo 21(3)(u) bất kể khách địa phương/nước ngoài. Đường dây nước ngoài thường được coi lưu hành nước ngoài; nhưng cố ý nhắm và gửi tới thuê bao đường dây nước ngoài đang ở Singapore vẫn là lưu hành tại Singapore, áp thông thường.
Thông thường cung ứng gồm phần thông thường và phần 0% phải phân bổ, nhưng bán phương tiện hỗn hợp khó phân chia nên có quy tắc hành chính 51% ngoài Singapore để toàn bộ được 0%, không phải chia giá trị trong trường hợp đó. Chỉ được gộp cùng phiên bản/ấn bản phân phối nhiều nước. Ấn bản dành thị trường nước riêng không dùng tổng khu vực: Her World Malaysia 0%, Her World Singapore thông thường. Cùng nội dung nhưng khác ngôn ngữ hoặc sửa nhẹ cho từng nước không là cùng phiên bản.
Ấn phẩm mới chưa có lịch sử được dùng lượng lưu hành dự kiến từng nước với cơ sở hợp lý; ấn phẩm có lịch sử dùng mức thực tế bình quân. Rà soát định kỳ hoặc khi có thay đổi để áp tương lai; không cần điều chỉnh GST hồi tố cho lần bán cũ chỉ vì tỷ lệ thực tế khác dự kiến.
TV/radio chỉ áp quy tắc 51% cho cùng quảng cáo phát đồng thời tại Singapore và nước ngoài trên kênh khu vực. Quảng cáo điện thoại dựa tỷ lệ đường dây nước ngoài trong danh sách nhắm tới cùng thông điệp. Internet có truy cập toàn cầu thường được coi chủ yếu nước ngoài: trang không hạn chế, hoặc cho cả người Singapore và nước ngoài truy cập, có thể toàn bộ 0%; trang chỉ cho Singapore như giới hạn IP Singapore áp thông thường. Ứng dụng điện thoại tương tự. Chú thích 7: ứng dụng chỉ tải được từ cửa hàng trực tuyến cho người dùng Singapore nói chung được xem là hạn chế Singapore.
3.11: hóa đơn và chứng cứ của bán phương tiện thuế suất 0%
Hóa đơn phải ghi rõ bán phương tiện cho quảng cáo lưu hành ngoài Singapore hoặc cả trong và ngoài. Thể hiện chi tiết phương tiện, ngày quảng cáo, nơi lưu hành; chú thích 8 yêu cầu địa chỉ website nếu internet. Nếu hóa đơn gộp bán thông thường và 0% phải tách rõ chi tiết hai nhóm.
Nếu gộp bán phương tiện và dịch vụ quảng cáo khác vào một hóa đơn, ghi riêng thông tin bán phương tiện kể cả nơi lưu hành và dịch vụ khác. Với phương tiện 0%, giữ bản sao hóa đơn chủ phương tiện đã xuất để chứng minh mua không gian và ngày lưu hành nước ngoài/hỗn hợp.
3.12.1–3.12.3 và ví dụ 1: căn cứ mới, ai hưởng lợi trực tiếp?
Từ 01/01/2022, bán phương tiện không còn căn cứ nơi lưu hành; cũng không coi trực tiếp gắn phương tiện lưu hành hoặc đối tượng quảng cáo. Được 0% nếu đồng thời hợp đồng cung cấp cho người nước ngoài và hưởng lợi trực tiếp là người nước ngoài và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore.
Cơ quan quản lý thuế nhìn chung coi khách hợp đồng là người hưởng lợi trực tiếp duy nhất nếu hợp đồng không chỉ định/đòi cung cấp cho người khác và bên cung cấp chỉ làm việc với, nhận chỉ dẫn và chịu trách nhiệm kết quả trước khách hợp đồng. Đạt cả hai thì không cần truy xét xa hơn khách đó. Chú thích 9: nếu thỏa thuận chỉ định người khác nhận dịch vụ, người đó được coi hưởng lợi trực tiếp.
Ví dụ 1: người quảng cáo Singapore thuê công ty truyền thông nước ngoài mua chỗ quảng cáo; công ty nước ngoài ký với chủ phương tiện Singapore đặt quảng cáo trên tạp chí phát chủ yếu Singapore. Hợp đồng không chỉ định/đòi phục vụ người quảng cáo Singapore; công ty nước ngoài trực tiếp liên lạc/chỉ dẫn chủ phương tiện. Sơ đồ: chủ phương tiện địa phương cung cấp lên công ty nước ngoài; công ty đó cung cấp xuống người quảng cáo địa phương; độc giả nước ngoài/địa phương chỉ xem quảng cáo qua đường nét đứt. Công ty truyền thông nước ngoài là người hưởng lợi duy nhất của chặng đầu. Độc giả chỉ có lợi ích hệ quả như biết sản phẩm, không là bên hưởng lợi trực tiếp của cung ứng đó.
3.12.4–3.12.8 và ví dụ 2: nhập khẩu, RC và OVR
Nhà cung cấp thuộc nước ngoài bán phương tiện cho người đăng ký GST thuộc Singapore: nếu người nhận là doanh nghiệp RC, người nhận kê khai GST trên giá trị dịch vụ nhập khẩu như chính mình cung cấp, trong phạm vi RC. Từ 01/01/2022 áp bất kể nơi lưu hành. Vì thế chặng công ty truyền thông nước ngoài → người quảng cáo địa phương ở ví dụ 1 chịu RC nếu người quảng cáo là doanh nghiệp RC. Chú thích 10 dẫn hướng dẫn “GST: Taxing imported services by way of reverse charge”; chú thích 11 nhắc trước 2022 quảng cáo chủ yếu nước ngoài ngoài phạm vi RC.
Trước 2022, nhà cung cấp nước ngoài đăng ký OVR chỉ thu GST trên bán phương tiện số cho khách Singapore không đăng ký GST khi quảng cáo chủ yếu Singapore; chú thích 12 nói phạm vi dịch vụ số khi đó loại nền tảng vô hình quảng cáo chủ yếu nước ngoài. Từ 2022, quảng cáo chủ yếu ngoài Singapore cũng chịu GST qua OVR.
Ví dụ 2: sàn quảng cáo nước ngoài tạo thị trường ảo để nhà xuất bản đấu giá chỗ quảng cáo số theo thời gian thực, đăng ký OVR và được xem là bên cung cấp cho nền tảng bên cầu DSP vì cho phép giao không gian. Sơ đồ nước ngoài: nhà xuất bản → nền tảng bên cung SSP → sàn; từ sàn có hai nhánh xuống DSP Singapore đã đăng ký GST hoặc chưa đăng ký, rồi DSP cung cấp cho người quảng cáo. Nếu hợp đồng không chỉ định người nhận khác và chỉ làm việc với khách hợp đồng, mỗi chặng xem khách đó là người hưởng lợi duy nhất: sàn → DSP chỉ lợi DSP; DSP → người quảng cáo chỉ lợi người quảng cáo.
Sàn phải thu/kê khai GST với DSP Singapore không đăng ký GST bất kể nơi lưu hành. DSP Singapore đăng ký GST tự kê khai trên phương tiện nhập từ sàn nếu là doanh nghiệp RC. Chú thích 13 dẫn “GST: Taxing imported services by way of an overseas vendor registration regime” về khi sàn điện tử được xem bên cung cấp thay nhà cung cấp nước ngoài.
4.1–4.5: lập kế hoạch truyền thông và điều kiện 0%
Lập kế hoạch là dịch vụ chuyên môn/tư vấn của công ty truyền thông/toàn dịch vụ, tính phí theo thời gian hoặc phí duy trì. Không trực tiếp gắn nơi lưu hành hay đối tượng quảng cáo; phương tiện và quốc gia chỉ là cơ sở lập kế hoạch nên không dùng quy tắc lưu hành của bán phương tiện.
Khách Singapore chịu thông thường, kể cả họ thuê lập kế hoạch cho nhóm công ty hoàn toàn nước ngoài hoặc cả trong/ngoài Singapore. Khách nước ngoài có thể 0% theo 21(3)(j) nếu hợp đồng viết hoặc nói với khách không thuộc Singapore và xuất hóa đơn trực tiếp cho khách thuê đó; đồng thời chỉ hưởng lợi trực tiếp khách nước ngoài/người nước ngoài khác trước 01/01/2020, hoặc từ ngày đó thêm người địa phương đăng ký GST. Thiếu bất kỳ điều kiện nào áp thông thường. “Hưởng lợi trực tiếp” là tác động trực tiếp tới người nhận; trước hết xét hợp đồng, nếu chỉ định người khác thì coi người đó trực tiếp hưởng.
Người quảng cáo nước ngoài trực tiếp hưởng có thể 0% nếu hợp đồng không gọi người địa phương là bên nhận/hưởng trước 2020; từ 2020 không gọi người địa phương chưa đăng ký GST. Chú thích 14 xác nhận bên nhận địa phương đã đăng ký GST đủ điều kiện từ 2020. Mẹ tập đoàn/HQ/văn phòng vùng nước ngoài thuê kế hoạch cho nhóm gồm cả thực thể Singapore và nước ngoài vẫn có thể 0%: nghiên cứu thị trường, chọn phương tiện, thời điểm/tần suất, phối hợp nhằm tối ưu đầu tư truyền thông của nhóm; khách nhận ngay là người trực tiếp hưởng. Khách có thu hồi chi phí từ thành viên hay không không thay đổi; thành viên chỉ hưởng gián tiếp qua quảng bá/doanh số.
Công ty quảng cáo nước ngoài thuê lập kế hoạch cho khách của họ: có thể 0% khi làm việc và tính phí trực tiếp công ty nước ngoài. Nhưng hợp đồng chỉ định người quảng cáo nhận dịch vụ và/hoặc đòi làm trực tiếp với họ thì người quảng cáo hưởng trực tiếp: áp thông thường nếu là người địa phương trước 2020 hoặc người địa phương chưa đăng ký GST từ 2020; nếu người quảng cáo ở nước ngoài có thể 0%. Đoạn 4.3.8(ii) mang dấu dẫn 9 trong nguồn.
Hợp đồng toàn cầu với HQ nước ngoài nhưng phần riêng cho thực thể địa phương sửa bằng biên bản ghi nhớ với thực thể đó và xuất hóa đơn trực tiếp cho họ thì áp thông thường vì cung cấp theo hợp đồng và vì lợi ích địa phương. Nếu tư vấn mua/lập kế hoạch chỉ là bổ sung không tính phí riêng, chi phí đã trong giá bán phương tiện và phụ trợ cung ứng chính, cả cung ứng theo xử lý bán phương tiện. Phụ lục B giữ từng nhánh sơ đồ hai thời kỳ.
5.1–5.5: sáng tạo và sản xuất
Dịch vụ bán ý tưởng và tác phẩm quảng cáo do công ty sáng tạo/toàn dịch vụ cung cấp, gồm phát triển ý tưởng, chỉ đạo mỹ thuật, thiết kế, viết nội dung. Thường tính theo bảng giá, có thể thu thêm phí chuẩn trên chi phí bên thứ ba như nhiếp ảnh, đạo diễn/nghệ sĩ, in/quay. Hoàn thành khi ý tưởng hình thành, tác phẩm tạo xong và được chấp nhận; chưa làm quảng cáo thực sự đến công chúng. Không trực tiếp gắn đất/hàng/dịch vụ quảng cáo, phương tiện hay nơi lưu hành.
Người quảng cáo thường ký hợp đồng, dùng và kiểm soát tác phẩm nên hưởng trực tiếp. Khách địa phương: toàn giá trị áp thông thường, gồm sản xuất trong/ngoài Singapore, chi phí bên thứ ba thu lại nguyên giá hoặc cộng lãi và phí của bên cung cấp. Khách quảng cáo nước ngoài: có thể 0% theo 21(3)(j) vì là khách ký/nhận ngay/hưởng trực tiếp; không cần xem xa hơn khách hay xem đất/hàng quảng cáo ở trong/ngoài Singapore.
Nếu B thuê A làm một phần tác phẩm để B gộp vào gói cho người quảng cáo, có hai cung ứng, cả A và B là bên chính. Sơ đồ A → B “một phần việc”; B → người quảng cáo “toàn việc”. Chặng A → B: B nhận trước, dùng để cung cấp tiếp. Nếu B nước ngoài, A có thể 0% theo 21(3)(j) với điều kiện chỉ lợi người quảng cáo nước ngoài trước 2020; từ 01/01/2020 thêm người quảng cáo địa phương đã đăng ký GST. Nếu B địa phương, A áp thông thường. Khi B tính cả gói, xét người quảng cáo địa phương/nước ngoài để áp thông thường/0%. Phụ lục C giữ hai sơ đồ.
6: PR thương hiệu, triển lãm và hội nghị
PR thương hiệu gồm tư vấn PR, quản lý danh tiếng và quan hệ công chúng mục tiêu, chuẩn bị thông cáo báo chí, lập hoạt động/lịch. Khách địa phương áp thông thường. Khách nước ngoài có thể 0% theo 21(3)(j) nếu trước 2020 chính người nước ngoài là người nhận ngay hưởng trực tiếp; từ 01/01/2020 người nước ngoài và/hoặc người địa phương đã đăng ký GST nhận ngay/hưởng trực tiếp. Sơ đồ D thể hiện cả nhánh phân bổ.
Tổ chức triển lãm/hội nghị quảng bá ở nước ngoài có thể 0% theo 21(3)(i) bất kể khách địa phương/nước ngoài. Tại Singapore, đoạn 6.5(ii) dẫn “21(k)” như bản in: trước 2020 hợp đồng với người thuộc nước ngoài hoàn toàn trong tư cách kinh doanh và trực tiếp hưởng lợi người thuộc nước ngoài trong cùng tư cách; từ 2020 giữ điều kiện hợp đồng đó, người hưởng có thể nước ngoài trong tư cách kinh doanh và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore. Bảng 1 dẫn điều khoản này là 21(3)(k).
Cung cấp cho cá nhân địa phương/nước ngoài không trong tư cách kinh doanh cho triển lãm/hội nghị ở Singapore phải áp thông thường. Nguồn dẫn “GST: Exhibition, Convention and Ancillary Services”. Phần 7 chỉ tới các bảng E và tình huống G, được trình bày đầy đủ bên dưới.
8.1–8.2: khi nào áp chuyển tiếp qua 01/01/2022?
Giao dịch kéo qua mốc nếu ít nhất một sự kiện lập hóa đơn, thực hiện dịch vụ hoặc thanh toán xảy ra toàn bộ/một phần từ 01/01/2022. Ví dụ hóa đơn trước, thực hiện và nhận tiền sau mốc.
Quy tắc chuyển tiếp áp khi muốn chọn thuế theo lúc thực hiện thay quy tắc chung; hoặc hóa đơn bán trước mốc mà từ mốc mất 0%/ngoài phạm vi, theo 8.4; hoặc doanh nghiệp RC nhận hóa đơn mua nước ngoài trước mốc mà từ mốc mất ngoài phạm vi, theo 8.5. Ngoài các trường hợp này dùng thời điểm cung ứng chung: ngày sớm hơn giữa nhận/trả tiền và lập hóa đơn.
8.3: bán phương tiện chuyển từ thông thường sang 0%
Áp khi bán cho người nước ngoài, trực tiếp lợi người nước ngoài và/hoặc người Singapore đăng ký GST, quảng cáo chủ yếu Singapore. Nếu hóa đơn hoặc bất kỳ tiền nào nhận trước mốc nhưng dịch vụ một phần/toàn bộ thực hiện từ mốc, được chọn 0% trên số cao hơn giữa giá trị dịch vụ thực hiện và tiền nhận từ 01/01/2022. Chú thích 15: không phải nộp biểu mẫu hay xin chấp thuận trước; giữ chứng cứ ngày hóa đơn, nhận tiền, thực hiện.
Ví dụ 3: giá S$1,000; nhận trước S$300 ngày 28/12/2021; thực hiện xong 05/01/2022; nhận S$700 ngày 10/01; hóa đơn S$1,000 ngày 14/01. Theo thời điểm chung: 7% trên 300, 0% trên 700. Có thể chọn toàn bộ 0% vì toàn dịch vụ thực hiện sau mốc, là số lớn hơn tiền nhận sau mốc.
Nếu đã xuất hóa đơn thuế trước khi chọn, phải xuất giấy báo có chậm nhất 15/01/2022 để đảo GST đã tính. Ví dụ 4: hóa đơn thuế 28/12/2021, thực hiện 02/01/2022, nhận tiền 15/01. Thông thường 7% theo hóa đơn cũ; được chọn toàn bộ 0% vì thực hiện sau mốc, và phải xuất giấy báo có trước hạn nói trên. Các trục thời gian của ví dụ lấy 01/01/2022 làm mốc thực hiện thay đổi.
8.4.1–8.4.5: từ 0%/ngoài phạm vi sang chịu thuế, hóa đơn trước mốc
Áp bán phương tiện cho khách địa phương, quảng cáo chủ yếu nước ngoài: 0% chuyển thông thường; hoặc nhà cung cấp OVR nước ngoài bán phương tiện số cho khách địa phương chưa đăng ký GST, quảng cáo chủ yếu nước ngoài: ngoài phạm vi chuyển dịch vụ nhập khẩu qua OVR.
Hóa đơn trước 2022 nhưng chưa thực hiện dịch vụ/chưa nhận tiền trước mốc: toàn giá trị chịu 7%. Đã thực hiện một phần hoặc nhận một phần trước mốc: kê khai 7% trên số thấp hơn giữa giá trị thực hiện và tiền nhận từ mốc. Kê khai thuế đầu ra trong kỳ chứa thời điểm sớm nhất: hóa đơn mới cho phần đó, nhận tiền phần đó, hoặc 15/01/2022. Hóa đơn cũ thể hiện 0%/không thuế; nếu là hóa đơn thuế phải phát hành giấy báo có và hóa đơn thuế mới chậm nhất 15/01/2022 cho phần 7%.
Ví dụ 5: hóa đơn S$1,000 ngày 21/12/2021; nhận S$400 ngày 28/12; bắt đầu dịch vụ ngày 30/12 với S$300; hoàn thành 02/01/2022 phần S$700; nhận S$600 ngày 08/01. Bán khách địa phương cho lưu hành nước ngoài chịu GST từ 2022; số thấp hơn của 700 và 600 là 600 chịu 7%, 400 còn lại 0%. Nếu hóa đơn 21/12 là hóa đơn thuế, trước 15/01 xuất giấy báo có S$600 giảm cung ứng 0% cũ và hóa đơn mới tính 7% trên 600.
Ví dụ 6: nhà cung cấp OVR nước ngoài xuất hóa đơn S$1,000 ngày 20/12/2021, nhận S$300 ngày 23/12 từ khách địa phương chưa đăng ký; thực hiện xong 10/01/2022, nhận S$700 còn lại 15/01. Quảng cáo nước ngoài nhưng từ 2022 chịu OVR: phải thu/kê khai trên 700 sau mốc, 300 còn lại không chịu GST.
8.4.6–8.4.8: hóa đơn từ mốc và ví dụ 7–8
Nếu xuất hóa đơn và nhận tiền từ 01/01/2022, thu 7% theo hóa đơn hoặc tiền nhận. Nhưng dịch vụ một phần/toàn bộ thực hiện trước mốc được chọn quy tắc cũ, 0% hoặc ngoài phạm vi tương ứng, trên số cao hơn giữa giá trị thực hiện và tiền nhận trước mốc. Đã xuất hóa đơn thuế trước khi chọn thì giấy báo có đảo GST chậm nhất 15/01/2022.
Ví dụ 7: bán khách địa phương cho lưu hành nước ngoài, thực hiện xong 28/12/2021; hóa đơn thuế 05/01/2022; nhận tiền 15/01. Cung ứng theo thời điểm 05/01 chịu 7%, nhưng được chọn toàn bộ 0% vì thực hiện trước mốc.
Ví dụ 8: cùng ba ngày 28/12, 05/01 và 15/01 nhưng nhà cung cấp nước ngoài bán phương tiện số cho khách Singapore chưa đăng ký, quảng cáo nước ngoài. Theo thời điểm 05/01 chịu 7% qua OVR, nhưng được chọn toàn bộ ngoài phạm vi vì dịch vụ hoàn thành trước mốc. 0% ở ví dụ 7 và ngoài phạm vi ở ví dụ 8 phải phân biệt.
8.5.1–8.5.5: nhập phương tiện chuyển vào RC, hóa đơn trước mốc
Từ 2022 doanh nghiệp RC mua phương tiện nước ngoài chịu RC bất kể lưu hành. Quy tắc 8.5.3–8.5.9 dành mua quảng cáo chủ yếu nước ngoài, vốn ngoài phạm vi chuyển chịu RC. Nhà cung cấp xuất hóa đơn trước mốc nhưng chưa trả tiền/chưa nhận dịch vụ trước mốc: kê khai đầu ra toàn giá trị. Đã trả/nhận một phần trước: RC trên số thấp hơn giữa tiền trả và giá trị dịch vụ nhận từ mốc. Kê khai kỳ chứa ngày sớm hơn của trả phần tiền đó và 15/01/2022, trừ ngoại lệ 8.5.6.
Ví dụ 9: hóa đơn 20/12/2021, thực hiện dịch vụ 20/01/2022, trả tiền 01/02. Cả dịch vụ và tiền sau mốc nên toàn cung ứng RC. Kê khai trong kỳ có 15/01/2022, sớm hơn ngày trả 01/02, dù thực hiện 20/01.
8.5.6: đủ ba ngoại lệ thời điểm RC và ví dụ 10–12
Ngoại lệ thứ nhất: đã dùng ngày sớm hơn giữa ngày ghi sổ chi phí và ngày trả tiền cho giao dịch RC, và cả hai ngày của phương tiện nhập khẩu đều từ mốc, thì kê khai đầu ra kỳ chứa ngày sớm hơn đó thay 8.5.5. Chú thích 16 dẫn Điều 11C(3). Ví dụ 10: hóa đơn 20/12/2021, thực hiện 20/01/2022, trả tiền và ghi sổ 01/02. Không trả trước mốc nên chịu RC; kê khai kỳ có 01/02, đồng thời yêu cầu thuế đầu vào tương ứng theo quy tắc khấu trừ thông thường trong cùng kỳ.
Ngoại lệ thứ hai: đã chọn áp RC cuối kỳ dài hơn, theo Điều 11C(8), chú thích 17. Nếu cung ứng nằm trong kỳ dài hơn có ngày ngay sau kết thúc kỳ từ 01/01/2022, kê khai kỳ chứa ngày ngay sau đó. Ví dụ 11: hóa đơn 20/12/2021, thực hiện 20/01/2022, trả 01/02, kỳ dài hơn kết 31/03/2022. Kê khai kỳ chứa 01/04, cũng là kỳ điều chỉnh kỳ dài hơn; nếu kỳ tiếp 01/04–30/06/2022 thì kê khai ở đó.
Ngoại lệ thứ ba là nhánh còn lại của lựa chọn cuối kỳ dài hơn: nếu ngày ngay sau kết thúc kỳ ở trước 01/01/2022, kê khai trong kỳ có 15/01/2022. Ví dụ 12: hóa đơn 01/10/2021, kỳ dài hơn kết 31/10, trả 01/02/2022, nhận toàn dịch vụ 05/02. Hóa đơn trước nhưng không trả trước mốc nên toàn cung ứng chịu RC 7%; kê khai kỳ chứa 15/01/2022.
8.5.7–8.6: hóa đơn RC từ mốc và ví dụ 13
Hóa đơn và tiền trả từ 2022: phải kê khai đầu ra cho mua từ nhà cung cấp nước ngoài. Nếu một phần/toàn dịch vụ thực hiện trước mốc được chọn ngoài phạm vi RC trên số cao hơn giữa giá trị dịch vụ nhận và tiền trả trước 01/01/2022; phần giá trị còn lại chịu RC. Vì vậy hóa đơn sau nhưng đã trả toàn bộ trước mốc thì không cần đầu ra.
Ví dụ 13: nhận dịch vụ 28/12/2021; hóa đơn 05/01/2022; trả 15/01. Theo thời điểm 05/01 phải RC, nhưng được chọn toàn bộ ngoài phạm vi vì nhận hết trước mốc. Phần 8.6 chỉ tới bảng chuyển tiếp F bên dưới; phần 9 hướng dẫn liên hệ bộ phận GST qua trang IRAS, chọn “Contact Us”.
10: toàn bộ lịch sửa đổi
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Nội dung |
|---|---|
| 30/09/2019 | Phản ánh quy tắc trước/từ 01/01/2020 do đổi điều kiện hưởng lợi trực tiếp liên quan RC; làm rõ 5.4.6 về sáng tạo/sản xuất; chuyển sơ đồ tổng hợp dịch vụ sang phụ lục. |
| 11/06/2021 | Phản ánh đổi bán phương tiện từ 01/01/2022; quy tắc chuyển tiếp bán phương tiện và nhập phương tiện qua mốc; chuyển bảng phương tiện sang A; cập nhật E cho bán/nhập từ 2022; thêm F tổng hợp chuyển tiếp; cập nhật G cho bán/nhập từ 2022. |
Phụ lục A: đủ bốn dòng phương tiện của quy tắc lưu hành trước 2022
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Phương tiện | Lưu hành Singapore: thông thường | Lưu hành nước ngoài: 0% | Hỗn hợp được 0% |
|---|---|---|---|
| Vật lý: quảng cáo bản in | Bản in phát tại Singapore | Bản in phát/xuất nước ngoài | Cùng phiên bản bản in, ít nhất 51% ngoài Singapore |
| Số: TV và radio | Phát tại Singapore | Phát ngoài Singapore | Phát đồng thời trên kênh khu vực |
| Số: internet, gồm quảng cáo ứng dụng di động | Trang/ứng dụng chỉ cho người xem/người dùng Singapore | Trang/ứng dụng không giới hạn hoặc giới hạn cho cả người Singapore và ngoài Singapore | Cùng ô gộp với cột nước ngoài: truy cập không hạn chế hoặc cả hai nhóm |
| Số: quảng cáo điện thoại | Thuê bao đường dây địa phương | Thuê bao đường dây nước ngoài | Ít nhất 51% thuê bao đường dây nước ngoài |
Phụ lục B: mọi nhánh lập kế hoạch truyền thông, trước 01/01/2020
Sơ đồ bắt đầu chọn hợp đồng với người quảng cáo hay công ty quảng cáo. “Hợp đồng chỉ định người nhận” gồm chỉ định người quảng cáo là người nhận và/hoặc yêu cầu bên cung cấp làm việc trực tiếp với họ. Bảng sau giữ mọi nhánh và kết quả, kể cả nhánh không chỉ định.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hợp đồng/đường đi | Kết quả trong sơ đồ |
|---|---|
| Với người quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với người quảng cáo nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; không chỉ định người nhận | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định chỉ người quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định người quảng cáo nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định nhóm hỗn hợp người quảng cáo nước ngoài và địa phương | Phân bổ giá trị thành phần thông thường và phần 0% |
Phụ lục B: mọi nhánh lập kế hoạch truyền thông, từ 01/01/2020
Sơ đồ bắt đầu chọn hợp đồng với người quảng cáo hay công ty quảng cáo. “Hợp đồng chỉ định người nhận” gồm chỉ định người quảng cáo là người nhận và/hoặc yêu cầu bên cung cấp làm việc trực tiếp với họ. Bảng sau giữ mọi nhánh và kết quả, kể cả nhánh không chỉ định.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hợp đồng/đường đi | Kết quả trong sơ đồ |
|---|---|
| Với người quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với người quảng cáo nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; không chỉ định người nhận | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định chỉ người quảng cáo địa phương chưa đăng ký GST | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định người quảng cáo nước ngoài và/hoặc địa phương đăng ký GST | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định nhóm hỗn hợp người quảng cáo nước ngoài, địa phương đăng ký GST và/hoặc địa phương chưa đăng ký GST | Phân bổ giá trị thành phần thông thường và phần 0% |
Phụ lục C: mọi nhánh sáng tạo và sản xuất, trước 01/01/2020
Sơ đồ bắt đầu chọn hợp đồng với người quảng cáo hay công ty quảng cáo. “Hợp đồng chỉ định người nhận” gồm chỉ định người quảng cáo là người nhận và/hoặc yêu cầu bên cung cấp làm việc trực tiếp với họ. Bảng sau giữ mọi nhánh và kết quả, kể cả nhánh không chỉ định.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hợp đồng/đường đi | Kết quả trong sơ đồ |
|---|---|
| Với người quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với người quảng cáo nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; không chỉ định người nhận | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định chỉ người quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định người quảng cáo nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định nhóm hỗn hợp người quảng cáo nước ngoài và địa phương | Phân bổ giá trị thành phần thông thường và phần 0% |
Phụ lục C: mọi nhánh sáng tạo và sản xuất, từ 01/01/2020
Sơ đồ bắt đầu chọn hợp đồng với người quảng cáo hay công ty quảng cáo. “Hợp đồng chỉ định người nhận” gồm chỉ định người quảng cáo là người nhận và/hoặc yêu cầu bên cung cấp làm việc trực tiếp với họ. Bảng sau giữ mọi nhánh và kết quả, kể cả nhánh không chỉ định.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hợp đồng/đường đi | Kết quả trong sơ đồ |
|---|---|
| Với người quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với người quảng cáo nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo địa phương | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; không chỉ định người nhận | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định chỉ người quảng cáo địa phương chưa đăng ký GST | Thông thường |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định người quảng cáo nước ngoài và/hoặc địa phương đăng ký GST | 0% theo 21(3)(j) |
| Với công ty quảng cáo nước ngoài; chỉ định nhóm hỗn hợp người quảng cáo nước ngoài, địa phương đăng ký GST và/hoặc địa phương chưa đăng ký GST | Phân bổ giá trị thành phần thông thường và phần 0% |
Phụ lục D: mọi nhánh PR thương hiệu, trước 01/01/2020
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khách/đối tượng hưởng trực tiếp | Kết quả |
|---|---|
| Khách địa phương | Thông thường |
| Khách nước ngoài; hưởng trực tiếp người địa phương | Thông thường |
| Khách nước ngoài; hưởng trực tiếp người nước ngoài | 0% theo 21(3)(j) |
| Khách nước ngoài; hưởng trực tiếp cả địa phương và nước ngoài | Phân bổ giá trị thông thường và 0% |
Phụ lục D: mọi nhánh PR thương hiệu, từ 01/01/2020
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khách/đối tượng hưởng trực tiếp | Kết quả |
|---|---|
| Khách địa phương | Thông thường |
| Khách nước ngoài; hưởng trực tiếp người địa phương chưa đăng ký GST | Thông thường |
| Khách nước ngoài; hưởng trực tiếp người nước ngoài và/hoặc người địa phương đăng ký GST | 0% theo 21(3)(j) |
| Khách nước ngoài; hưởng trực tiếp người nước ngoài, địa phương đăng ký và chưa đăng ký GST | Phân bổ giá trị thông thường và 0% |
Phụ lục E: đủ các dòng bán phương tiện cho người quảng cáo
Bảng nguồn có hai cột khách địa phương/nước ngoài; ô không áp dụng được tô xám. Dưới đây “—” giữ ô không áp dụng đó. Trước mốc, các nhánh cùng kết quả cho cả hai cột. Từ mốc, các kết quả 0% rút gọn trong E phải đọc cùng điều kiện hưởng trực tiếp ở phần 3.12.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại cung ứng/thời kỳ | Tình huống | Khách địa phương | Khách nước ngoài |
|---|---|---|---|
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Lưu hành Singapore | Thông thường | Thông thường |
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Lưu hành nước ngoài | 0% | 0% |
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Hỗn hợp, ít nhất 51% ngoài Singapore | 0% | 0% |
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Hỗn hợp, dưới 51% ngoài Singapore | Thông thường | Thông thường |
| Bên cung cấp nước ngoài → doanh nghiệp đăng ký GST, trước 2022 | Lưu hành Singapore | RC nếu khách đăng ký GST và là doanh nghiệp RC | — |
| Bên cung cấp nước ngoài → người chưa đăng ký GST, trước 2022 | Phương tiện số lưu hành Singapore | OVR nếu khách chưa đăng ký GST | — |
| Bên cung cấp địa phương, từ 2022 | Bán phương tiện | Thông thường | 0% |
| Bên cung cấp nước ngoài → doanh nghiệp đăng ký GST, từ 2022 | Bán phương tiện | RC nếu khách đăng ký GST và là doanh nghiệp RC | — |
| Bên cung cấp nước ngoài → người chưa đăng ký GST, từ 2022 | Phương tiện số | OVR nếu khách chưa đăng ký GST | — |
Phụ lục E: đủ các dòng bán phương tiện cho công ty quảng cáo
Bảng nguồn có hai cột khách địa phương/nước ngoài; ô không áp dụng được tô xám. Dưới đây “—” giữ ô không áp dụng đó. Trước mốc, các nhánh cùng kết quả cho cả hai cột. Từ mốc, các kết quả 0% rút gọn trong E phải đọc cùng điều kiện hưởng trực tiếp ở phần 3.12.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại cung ứng/thời kỳ | Tình huống | Khách địa phương | Khách nước ngoài |
|---|---|---|---|
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Lưu hành Singapore | Thông thường | Thông thường |
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Lưu hành nước ngoài | 0% | 0% |
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Hỗn hợp, ít nhất 51% ngoài Singapore | 0% | 0% |
| Bên cung cấp địa phương, trước 2022 | Hỗn hợp, dưới 51% ngoài Singapore | Thông thường | Thông thường |
| Bên cung cấp nước ngoài → doanh nghiệp đăng ký GST, trước 2022 | Lưu hành Singapore | RC nếu khách đăng ký GST và là doanh nghiệp RC | — |
| Bên cung cấp nước ngoài → người chưa đăng ký GST, trước 2022 | Phương tiện số lưu hành Singapore | OVR nếu khách chưa đăng ký GST | — |
| Bên cung cấp địa phương, từ 2022 | Bán phương tiện | Thông thường | 0% |
| Bên cung cấp nước ngoài → doanh nghiệp đăng ký GST, từ 2022 | Bán phương tiện | RC nếu khách đăng ký GST và là doanh nghiệp RC | — |
| Bên cung cấp nước ngoài → người chưa đăng ký GST, từ 2022 | Phương tiện số | OVR nếu khách chưa đăng ký GST | — |
Phụ lục E: đủ các dòng dịch vụ khác bán cho người quảng cáo
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dịch vụ | Tình huống | Người quảng cáo địa phương | Người quảng cáo nước ngoài |
|---|---|---|---|
| Lập kế hoạch | — | Thông thường | 0% |
| Sáng tạo/sản xuất | — | Thông thường | 0% |
| PR thương hiệu | — | Thông thường | 0% |
| Tổ chức triển lãm/hội nghị | Sự kiện Singapore | Thông thường | 0%, chỉ cho kinh doanh |
| Tổ chức triển lãm/hội nghị | Sự kiện nước ngoài | 0% | 0% |
Phụ lục E: đủ các dòng dịch vụ khác bán cho công ty quảng cáo
Cột công ty địa phương áp thông thường cho lập kế hoạch, sáng tạo/sản xuất, PR và sự kiện địa phương. Bảng dưới giữ đủ nội dung cột công ty nước ngoài theo giai đoạn. Chú thích 18 dẫn hướng dẫn “GST: Exhibition, Convention and Ancillary Services”. Cụm điều kiện “hoặc” trong bảng E được thuật lại như nguồn; chi tiết nhánh phân bổ xem B–D.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dịch vụ | Trước 01/01/2020: khách nước ngoài | Từ 01/01/2020: khách nước ngoài |
|---|---|---|
| Lập kế hoạch | 0% nếu hợp đồng không chỉ định người nhận; hoặc người được chỉ định không là địa phương; hoặc bên cung cấp không làm với người quảng cáo địa phương. | 0% nếu hợp đồng không chỉ định người nhận; hoặc người được chỉ định không là địa phương chưa đăng ký GST; hoặc bên cung cấp không làm với người quảng cáo địa phương chưa đăng ký GST. |
| Sáng tạo/sản xuất | 0% nếu hợp đồng không chỉ định người nhận; hoặc người được chỉ định không là địa phương; hoặc bên cung cấp không làm với người quảng cáo địa phương. | 0% nếu hợp đồng không chỉ định người nhận; hoặc người được chỉ định không là địa phương chưa đăng ký GST; hoặc bên cung cấp không làm với người quảng cáo địa phương chưa đăng ký GST. |
| PR thương hiệu | 0% nếu lợi người nước ngoài. | 0% nếu lợi người nước ngoài và/hoặc địa phương đăng ký GST. |
| Triển lãm/hội nghị Singapore | 0% nếu lợi người nước ngoài hoàn toàn trong tư cách kinh doanh. | 0% nếu lợi người nước ngoài và/hoặc địa phương đăng ký GST hoàn toàn trong tư cách kinh doanh. |
| Triển lãm/hội nghị nước ngoài | 0% cho cả công ty địa phương và nước ngoài. | 0% cho cả công ty địa phương và nước ngoài. |
Phụ lục F, giao dịch 1: khách nước ngoài, lưu hành Singapore, hóa đơn trước mốc
Chuyển thông thường sang 0%. Mỗi tổ hợp của các ô gộp được mở thành một dòng, không bỏ các kết quả lặp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hóa đơn | Dịch vụ thực hiện | Tiền nhận | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn trước mốc. Được chọn toàn bộ 0% vì dịch vụ toàn bộ sau mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn trước mốc. Được chọn toàn bộ 0% vì dịch vụ toàn bộ sau mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn trước mốc. Được chọn toàn bộ 0% vì dịch vụ toàn bộ sau mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn trước mốc. Được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn trước mốc. Được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn trước mốc. Được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
Phụ lục F, giao dịch 1: hóa đơn từ mốc, đủ sáu tổ hợp
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hóa đơn | Dịch vụ thực hiện | Tiền nhận | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì hóa đơn và toàn tiền nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền nhận trước mốc thông thường, tiền nhận từ mốc 0%. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần từ mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền nhận trước mốc thông thường, tiền nhận từ mốc 0%. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần từ mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền nhận trước mốc thông thường, tiền nhận từ mốc 0%. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần từ mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền nhận trước mốc thông thường, tiền nhận từ mốc 0%. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần từ mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì hóa đơn và toàn tiền nhận từ mốc. |
Phụ lục F, giao dịch 2: khách địa phương, lưu hành nước ngoài, hóa đơn trước mốc
Chuyển 0% sang thông thường. Bảng mở đủ chín tổ hợp của ô gộp.
Lưu ý bố cục nguyên bản: ở bảng này, đường biên ô kết quả bên phải không thẳng hàng với toàn bộ ô gộp “nhận/trả đủ tiền trước mốc”. Các dòng mở ở đây bám điều kiện nhận/trả đủ tiền trước mốc được viết trong chính lời giải và quy tắc chi tiết 8.4/8.5; không khẳng định IRAS đã chính thức sửa đường biên hay nội dung bảng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hóa đơn | Tiền nhận | Dịch vụ thực hiện | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì nhận đủ tiền trước mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì nhận đủ tiền trước mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì nhận đủ tiền trước mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Phải áp 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc; giá trị hóa đơn còn lại áp thông thường. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Phải áp 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc; giá trị hóa đơn còn lại áp thông thường. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Phải áp 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc; giá trị hóa đơn còn lại áp thông thường. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Phải áp 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc; giá trị hóa đơn còn lại áp thông thường. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Phải áp 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc; giá trị hóa đơn còn lại áp thông thường. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Phải áp 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc; giá trị hóa đơn còn lại áp thông thường. |
Phụ lục F, giao dịch 2: hóa đơn từ mốc, đủ chín tổ hợp
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hóa đơn | Tiền nhận | Dịch vụ thực hiện | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì nhận đủ tiền trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì nhận đủ tiền trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: toàn bộ 0% vì nhận đủ tiền trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn/toàn tiền nhận từ mốc. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn và toàn tiền nhận sau mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: thông thường vì hóa đơn/toàn tiền nhận từ mốc. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền trước mốc 0%, tiền sau mốc thông thường. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền trước mốc 0%, tiền sau mốc thông thường. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: tiền trước mốc 0%, tiền sau mốc thông thường. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn 0% trên số cao hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền nhận trước mốc. |
Phụ lục F, giao dịch 3 và 4: nhập B2B qua RC, B2C qua OVR, hóa đơn trước mốc
Cả hai giao dịch dành phương tiện lưu hành nước ngoài, từ ngoài phạm vi sang RC/OVR. “Trả/nhận” là doanh nghiệp RC trả hoặc nhà cung cấp OVR nhận. Mỗi bảng mở đủ chín tổ hợp gốc; ngoại lệ thời điểm kê khai RC xem 8.5.6.
Lưu ý bố cục nguyên bản: ở bảng này, đường biên ô kết quả bên phải không thẳng hàng với toàn bộ ô gộp “nhận/trả đủ tiền trước mốc”. Các dòng mở ở đây bám điều kiện nhận/trả đủ tiền trước mốc được viết trong chính lời giải và quy tắc chi tiết 8.4/8.5; không khẳng định IRAS đã chính thức sửa đường biên hay nội dung bảng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hóa đơn | Tiền trả/nhận | Dịch vụ thực hiện | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: không RC/OVR, không chịu thuế, vì toàn tiền trả/nhận trước mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: không RC/OVR, không chịu thuế, vì toàn tiền trả/nhận trước mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: không RC/OVR, không chịu thuế, vì toàn tiền trả/nhận trước mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Doanh nghiệp RC/nhà cung cấp OVR phải áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Doanh nghiệp RC/nhà cung cấp OVR phải áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Doanh nghiệp RC/nhà cung cấp OVR phải áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Doanh nghiệp RC/nhà cung cấp OVR phải áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Doanh nghiệp RC/nhà cung cấp OVR phải áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Doanh nghiệp RC/nhà cung cấp OVR phải áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị dịch vụ thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
Phụ lục F, giao dịch 3 và 4: nhập B2B qua RC, B2C qua OVR, hóa đơn từ mốc
Cả hai giao dịch dành phương tiện lưu hành nước ngoài, từ ngoài phạm vi sang RC/OVR. “Trả/nhận” là doanh nghiệp RC trả hoặc nhà cung cấp OVR nhận. Mỗi bảng mở đủ chín tổ hợp gốc; ngoại lệ thời điểm kê khai RC xem 8.5.6.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hóa đơn | Tiền trả/nhận | Dịch vụ thực hiện | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: không RC/OVR, không chịu thuế, vì toàn tiền trả/nhận trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: không RC/OVR, không chịu thuế, vì toàn tiền trả/nhận trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: không RC/OVR, không chịu thuế, vì toàn tiền trả/nhận trước mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: RC/OVR trong phạm vi tiền trả/nhận từ mốc. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: chịu RC/OVR toàn bộ vì hóa đơn và toàn tiền trả/nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: RC/OVR trong phạm vi tiền trả/nhận từ mốc. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Trước 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: RC/OVR trong phạm vi tiền trả/nhận từ mốc. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: phần tiền trả/nhận từ mốc chịu RC/OVR. |
| Từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Một phần trước và một phần từ 01/01/2022 | Theo thời điểm chung: RC/OVR trong phạm vi tiền trả/nhận từ mốc. Vì dịch vụ toàn bộ/một phần trước mốc, được chọn áp RC/OVR trên số thấp hơn của giá trị thực hiện hoặc tiền trả/nhận từ mốc. |
Phụ lục G.1: hợp đồng QRS Asia Ltd tại Hong Kong
Công ty truyền thông Singapore ký hợp đồng toàn cầu ở Hong Kong với văn phòng vùng QRS Asia Ltd để lập kế hoạch và mua chỗ trên tạp chí/TV, tính riêng hai dịch vụ. Lập kế hoạch 0% vì hợp đồng và hưởng trực tiếp người ngoài Singapore.
Bán phương tiện trước 2022: ấn bản/TV hoàn toàn Singapore áp thông thường; hỗn hợp có thể toàn bộ 0% nếu ít nhất 51% cùng phiên bản ấn phẩm ở ngoài hoặc quảng cáo phát đồng thời Singapore/nước ngoài qua kênh vùng. Không đạt quy tắc 51% thì toàn giá trị thông thường, không phân bổ. Từ 2022 có thể 0% vì hợp đồng và trực tiếp lợi QRS Asia Ltd thuộc nước ngoài.
Phụ lục G.2: ABC Asia Pacific, đủ mọi luồng và mức giá trong sơ đồ
HQ ABC Asia Pacific Pte Ltd tại Singapore thuê công ty truyền thông Singapore làm công ty vùng cho toàn châu Á–Thái Bình Dương: lập kế hoạch chung và mua quảng cáo Singapore; công ty Singapore thuê công ty liên quan Thái Lan/Malaysia lập kế hoạch và mua trong từng nước. Lập kế hoạch chung (a) giá M cho ABC chịu GST vì khách thuộc Singapore. Trước 2022, bán chỗ Singapore (1) giá Z chịu GST vì lưu hành địa phương; chỗ Thái (2) X và Malaysia (3) Y có thể 0% do lưu hành ngoài. Từ 2022, mọi chỗ công ty Singapore bán cho ABC chịu GST vì hợp đồng và hưởng trực tiếp người Singapore.
Sơ đồ có đủ sáu nhãn: (a) kế hoạch chung châu Á–Thái Bình Dương M; (b) kế hoạch Thái 10% M; (c) kế hoạch Malaysia 10% M; (1) chỗ Singapore Z; (2) chỗ Thái X; (3) chỗ Malaysia Y.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Luồng trong hình | Giá ghi |
|---|---|
| Chủ phương tiện Thái → công ty truyền thông Thái: bán (2) | 85% X |
| Công ty Thái → công ty Singapore: kế hoạch (b), bán (2) | 10% M; 95% giá gộp X |
| Chủ phương tiện Singapore → công ty Singapore: bán (1) | 85% Z |
| Chủ phương tiện Malaysia → công ty Malaysia: bán (3) | 85% Y |
| Công ty Malaysia → công ty Singapore: kế hoạch (c), bán (3) | 10% M; 95% giá gộp Y |
| Công ty Singapore → ABC | Kế hoạch (a) M, ghi áp thông thường; bán (1) Z, (2) X, (3) Y |
Phụ lục G.3: phí thu xếp mua và bán phương tiện là hai cung ứng
Công ty quảng cáo Hong Kong có hợp đồng lập kế hoạch/sáng tạo với khách Singapore. Họ thuê công ty truyền thông Singapore mua chỗ lưu hành Singapore, xuất hóa đơn chỗ trực tiếp cho khách; công ty Singapore còn tính riêng phí thu xếp mua cho công ty Hong Kong. Hình tam giác có hợp đồng Hong Kong → khách Singapore nét đứt, bán phương tiện Singapore → khách và phí thu xếp Singapore → Hong Kong.
Có hai cung ứng: bán phương tiện cho khách Singapore chịu GST cả trước và sau 2022; phí thu xếp cho Hong Kong chỉ là dịch vụ thu xếp, không phải bán phương tiện, có thể 0% vì hợp đồng và hưởng trực tiếp công ty quảng cáo ngoài Singapore.
Phụ lục G.4: quay phần lớn ở nước ngoài cho HQ Singapore
XYZ Asia Pacific Pte Ltd, HQ tại Singapore, thuê độc quyền công ty sáng tạo làm mọi chiến dịch châu Á–Thái Bình Dương, phần lớn sản xuất như quay ngoại cảnh ngoài Singapore. Hợp đồng cung cấp cho công ty thuộc Singapore; sáng tạo không trực tiếp gắn phương tiện lưu hành. Vì thế chi phí sáng tạo/sản xuất, cả nội bộ và bên thứ ba, chịu thuế suất hiện hành tại thời điểm liên quan bất kể sản xuất ở đâu.
Phụ lục G.5: gói sáng tạo và bán phương tiện một giá
Khách quảng cáo nước ngoài trao hợp đồng cả sáng tạo và bán phương tiện. Đây là hai dịch vụ riêng có thể cung cấp độc lập: thiết kế quảng cáo và bán chỗ/thời lượng để phát quảng cáo. Một giá vẫn phải xác định phần giá trị mỗi dịch vụ và áp thuế tương ứng trên hóa đơn.
G.5.2 ghi phần sáng tạo căn cứ nơi khách hợp đồng và người hưởng thuộc về: hợp đồng với người quảng cáo nước ngoài và lợi người đó có thể 0%; hợp đồng với người địa phương hoặc lợi người quảng cáo địa phương thì thông thường. Đây là câu khái quát của phụ lục; phần 5.4.6 và sơ đồ C đã nêu riêng nhánh địa phương đăng ký GST từ 2020 nên không nên tự bỏ phân biệt đó.
G.5.3: bán phương tiện trước 2022 căn cứ nơi lưu hành: Singapore thông thường, nước ngoài có thể 0%. G.5.4: từ 2022 căn cứ khách hợp đồng và người hưởng; hợp đồng với người quảng cáo nước ngoài và trực tiếp lợi người đó có thể 0%.
Phụ lục G.6: banner, pop-up và công nghệ phụ trợ
Chủ website bán quảng cáo web có công nghệ tạo banner, nút, đồ họa, pop-up/hiệu ứng nổi. Sản phẩm gồm banner, sidebar, pop-up, pop-under, quảng cáo nổi, Unicast… Chi phí công nghệ tạo banner/hiệu ứng là phụ trợ cung ứng chính bán phương tiện.
Trước 2022, cả gói có thể 0% nếu website/trang, dù là Singapore, nước ngoài hay chung, cho người Singapore và nước ngoài xem; chỉ Singapore xem thì cả gói thông thường. G.6.4 viết từ 2022 có thể 0% nếu “dịch vụ được cung cấp theo hợp đồng cho và trực tiếp hưởng lợi một người thuộc nước ngoài và/hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore”. Câu gộp này không tách rõ khách hợp đồng như 3.12.1, vốn đòi khách hợp đồng nước ngoài và cho phép người hưởng trực tiếp nước ngoài và/hoặc địa phương đăng ký GST. Bài bảo tồn câu phụ lục với xuất xứ, không diễn giải thành bỏ điều kiện khách hợp đồng nước ngoài.
Phụ lục G.7: tạp chí tặng và lưu hành có kiểm soát
Nhà xuất bản tặng tạp chí cho nhóm độc giả chọn lọc có phải kê khai GST? Nói chung tính trên giá trị thị trường mở của hàng tặng nếu mỗi quà chi phí hơn S$200 và thuế đầu vào hàng đó đã được cho khấu trừ. Áp bản thương mại mới/hiện hành tặng độc giả, cơ sở giáo dục hoặc khách tiềm năng.
Bản biếu số mới/hiện hành cho người đã đặt quảng cáo trong chính số đó không chịu GST. Số cũ thương mại hết giá trị thương mại đem tặng không cần GST trên quà. Tạp chí lưu hành có kiểm soát không để bán không chịu GST nếu để thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với người quảng cáo, tức đưa quảng cáo tới nhóm được chọn đúng đối tượng họ muốn nhắm, và bản miễn phí phải hơn 95% cùng phiên bản tạp chí.
Phụ lục G.8: tài trợ tiền đổi lấy diện tích hoặc thời lượng
Nhà phân phối độc quyền tài trợ tiền; chủ phương tiện đổi bằng chỗ/thời lượng giới thiệu sản phẩm trong bản tin hoặc TV lưu hành địa phương. Đưa lợi ích đổi tài trợ là cung ứng chịu thuế: kê khai trên giá trị thị trường mở của chỗ/thời lượng cho nhà tài trợ.
Không xác định được giá trị thị trường mở thì tiền nhận được coi đã gồm GST; kê khai phần thuế theo phân số thuế. Chú thích 19: phân số = thuế suất GST hiện hành tại thời điểm liên quan / (100 + thuế suất GST đó), không phải một tỷ lệ cố định cho mọi năm.
Phụ lục G.9–G.10: tài trợ hàng và quà cho người tham gia
G.9: nếu tài trợ bằng quà hàng hóa để đổi lợi ích như giới thiệu sản phẩm hoặc cho dùng cơ sở, chủ phương tiện kê khai theo giá trị thị trường mở lợi ích mình cấp. Không xác định được giá trị đó thì dùng giá trị thị trường mở hàng được tài trợ.
G.10: quà được tài trợ riêng cho người tham gia chương trình TV không cần chủ phương tiện kê khai GST trên quà nhận, vì quà dành người tham gia, không tặng chính chủ phương tiện.
