Mục lục bài viết
Phạm vi: khách hàng tự kê khai GST cho hàng hóa được chỉ định
Đây là hướng dẫn Customer Accounting for Prescribed Goods của IRAS, ấn bản thứ 10 ngày 30/01/2026, gồm 34 trang. Cơ chế khách hàng tự kê khai thuế thay người bán, gọi tắt CA trong bài, có hiệu lực từ 01/01/2019 nhằm chống việc người bán bỏ trốn với GST đã thu trong khi các doanh nghiệp ở khâu sau vẫn khấu trừ đầu vào. Ba nhóm hàng là điện thoại di động, thẻ nhớ và phần mềm bán sẵn.
Đối tượng là doanh nghiệp đăng ký GST mua, nhập và/hoặc bán ba nhóm hàng tại Singapore, và đại lý GST theo điều 33(2) bán tại Singapore thay chủ hàng ở nước ngoài. Bài giữ các định nghĩa, nghĩa vụ hai bên, giao dịch qua ngày bắt đầu áp dụng, tình huống kinh doanh, sửa sai, đăng ký GST, các chương trình đặc biệt, ba câu hỏi thường gặp và ba phụ lục của nguyên bản. Mọi số tiền trong ví dụ là đô la Singapore; các ví dụ mặc định bên mua thuộc diện chịu thuế toàn bộ, như dấu sao của nguồn.
Các ấn bản trước lần lượt ngày 15/09/2017, 13/12/2018, 16/08/2019, 01/11/2019, 02/03/2020, 21/11/2022, 01/01/2023, 01/01/2024 và 01/07/2025. Các số liệu 7% ở ví dụ chuyển tiếp 2018–2019 thuộc giai đoạn lịch sử; các ví dụ năm 2024 dùng 9%.
IRAS nêu đây là thông tin chung, không bao quát mọi vấn đề; riêng những nội dung được chỉ rõ có hiệu lực pháp luật thì có hiệu lực đó. IRAS có thể thay đổi quan điểm khi luật hoặc thực hành thay đổi và giới hạn trách nhiệm về nội dung, truyền tải, quyết định, thiệt hại hoặc chi phí khi dựa vào hướng dẫn. Bản gốc thuộc quyền tác giả IRAS; thông báo nguồn yêu cầu phép bằng văn bản khi sao chép, truyền tải hoặc lưu trong hệ thống truy xuất.
Cách chuyển nghĩa vụ thuế và ba định nghĩa then chốt
Thông thường, bán hàng hóa, dịch vụ chịu GST và người bán tính, kê khai thuế đầu ra cho bán nội địa. Nguồn loại các dịch vụ tài chính, bất động sản nhà ở, kim loại quý đầu tư và token thanh toán kỹ thuật số từ 01/01/2020 khỏi phạm vi cung ứng chịu thuế nêu ở mục 2.1. GST trả cho mua nội địa và nhập khẩu có thể được khấu trừ nếu đủ điều kiện đầu vào.
Khi CA áp dụng, người bán xuất hóa đơn cho biết không thu khoản GST của cung ứng liên quan; khách hàng kê khai thuế đầu ra thay người bán, và có thể khấu trừ đầu vào nếu mua cho kinh doanh, tạo cung ứng chịu thuế và đủ điều kiện. Không áp dụng CA cho cung ứng ngoại lệ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khái niệm | Nội dung đầy đủ trong nguồn |
|---|---|
| Hàng hóa được chỉ định | Điện thoại di động, thẻ nhớ và phần mềm bán sẵn, theo các tiêu chí sản phẩm bên dưới. |
| Cung ứng liên quan | Cung ứng nội địa chịu thuế của hàng được chỉ định có giá trị chưa GST vượt S$10,000, không thuộc cung ứng ngoại lệ; CA áp dụng khi bán cho khách hàng đăng ký GST để kinh doanh. Cung ứng thuế suất 0%, ngoại lệ, hoặc không vượt S$10,000 không thuộc định nghĩa này. |
| Cung ứng ngoại lệ | (a) Theo chương trình biên lợi nhuận gộp GMS; (b) theo chương trình công ty logistics bên thứ ba được duyệt 3PL hoặc cơ sở tinh luyện và hợp nhất được duyệt ARCS cho người được duyệt/được chỉ định; (c) cung ứng hàng hóa chịu thuế bị coi là phát sinh khi chuyển giao hoặc định đoạt không thu đối giá, theo Phụ lục thứ hai điều 5(1) Luật GST. |
Điều kiện ngưỡng S$10,000 và thời điểm xác định
Từ 01/01/2019 phải áp dụng CA cho bán nội địa hàng được chỉ định cho người đăng ký GST mua phục vụ kinh doanh, nếu giá trị chưa GST vượt S$10,000. Áp dụng trên toàn bộ giá trị, kể cả S$10,000 đầu tiên, khi giá chưa GST trên hóa đơn vượt ngưỡng.
Chú thích 4: xác định ngưỡng tại thời điểm cung ứng, thường là thời điểm sớm hơn giữa xuất hóa đơn và nhận tiền. Nếu là đại lý điều 33(2), xét thời điểm sớm nhất của xuất hóa đơn, nhận tiền hoặc giao hàng. Các khoản trả nhiều lần và hóa đơn nhiều lần được xử lý riêng bên dưới.
Bán cho người chưa đăng ký GST, chẳng hạn người tiêu dùng cuối, tiếp tục chịu thuế suất thông thường. Xuất khẩu cho khách ở nước ngoài tiếp tục áp 0% nếu đáp ứng điều kiện; nếu không đáp ứng thì phải áp thuế suất thông thường. Chú thích 5 bổ sung rằng nếu đáp ứng điều kiện CA thì cung ứng đó thuộc CA.
Điện thoại: tiêu chí đồng thời và ngoại lệ gói thuê bao
Thiết bị phải đồng thời truyền và nhận tin nhắn thoại qua mạng di động, bất kể có chức năng khác hay không, và có màn hình không quá 17.5 cm, đo đường chéo từ góc trên xuống góc dưới, không gồm viền. Ví dụ gồm điện thoại thông minh, Blackberry và máy tính bảng thỏa cả chức năng thoại qua mạng di động lẫn giới hạn màn hình.
Điện thoại được loại khỏi CA nếu đồng thời: khách mua và đăng ký gói thuê bao di động với nhà cung cấp viễn thông di động được chấp thuận, kể cả gia hạn/kéo dài gói cũ; gói không thu tiền trước để dùng dịch vụ, như gói trả trước; và nhà cung cấp gói cũng là người bán điện thoại hoặc là bên liên quan theo điều 6 Luật Công ty.
Chú thích 6 định nghĩa nhà cung cấp viễn thông được chấp thuận là có giấy phép theo điều 5 Luật Viễn thông. Chú thích 7 gồm công ty mẹ, công ty con và công ty con của công ty mẹ của công ty kia. Phụ kiện như tai nghe, pin, bộ sạc nằm trong hộp bán lẻ cùng điện thoại là một phần của cung ứng điện thoại được chỉ định.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Không thuộc điện thoại được chỉ định | Giới hạn hoặc ví dụ |
|---|---|
| Điện thoại gập | Màn hình khi mở vượt 17.5 cm; nếu nhiều màn hình, chú thích 8 dùng màn hình lớn nhất khi mở. |
| Bộ đàm không có chức năng điện thoại di động | Không truyền/nhận thoại qua mạng di động. |
| Điện thoại vệ tinh; đồng hồ thông minh | Được nguồn liệt kê loại trừ. |
| Điện thoại bàn có tay cầm không dây | Bộ đế nối đường dây cố định dù tay cầm không gắn dây với đế. |
| Phụ kiện bán riêng | Vỏ, pin, miếng bảo vệ màn hình, bộ sạc... Chú thích 9: phụ kiện không nằm cùng điện thoại trong hộp bán lẻ lúc bán được coi là bán riêng và không phải hàng được chỉ định. |
Thẻ nhớ: loại thuộc và không thuộc phạm vi
Thẻ nhớ được chỉ định là thiết bị lưu trữ dữ liệu bằng bộ nhớ flash điện tử dùng lưu thông tin số; không gồm ổ flash tích hợp giao tiếp USB.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuộc phạm vi | Không thuộc phạm vi |
|---|---|
| CompactFlash | USB dạng thanh. |
| Thẻ Secure Digital, SD | Ổ cứng gắn ngoài di động. |
| Memory Stick | Ổ trạng thái rắn SSD. |
| — | Mô-đun nhớ hai hàng chân DIMM; bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM. |
| — | Thẻ thông minh gắn chip như thẻ ATM, thẻ ghi nợ/tín dụng và SIM điện thoại. |
| — | Ổ đĩa cứng HDD. |
Phần mềm bán sẵn: vật mang, bao bì và mọi ví dụ
Phần mềm không được tùy chỉnh cho một khách cụ thể và phải đáp ứng một trong hai nhánh: được lưu trên CD hoặc vật mang tương tự cung cấp cùng giao dịch; hoặc được truy cập bằng khóa sản phẩm, khóa giấy phép, mã kích hoạt hay mã tương tự nằm trong hoặc trên bao bì vật lý cung cấp cùng giao dịch. Loại phần mềm nạp sẵn trong máy móc/thiết bị, gồm máy tính, và bán như một phần của thiết bị được loại trừ.
Chú thích 10: thường bán như hàng vật lý, khóa nằm trong hoặc in trên hộp/bao phẳng; bao bì có thể là thẻ kích hoạt tại điểm bán POSA với khóa ở trên hoặc bên trong thẻ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuộc phạm vi | Không thuộc phạm vi |
|---|---|
| Phần mềm chống virus đóng hộp; phần mềm kế toán đóng hộp | Bản sao dự phòng trên CD hoặc vật mang tương tự giao khách. |
| Phần mềm tự động hóa thiết kế điện tử trên đĩa | Phần mềm tải Internet nhưng khóa sản phẩm/giấy phép gửi bằng email. |
| Trò chơi Xbox hoặc PlayStation trên đĩa | Xbox Live; PlayStation Plus. |
| Phần mềm tải Internet bằng khóa nằm trong/in trên bao bì vật lý giao khách | Dịch vụ in thẻ POSA. |
| Thẻ trò chơi Nintendo Switch | Chip Pokemon tretta. |
Bên bán: kiểm tra khách hàng và nội dung hóa đơn
Khách phải đăng ký GST và mua để tiến hành kinh doanh. Có thể tra tình trạng bằng dịch vụ GST Registered Business Search — tra doanh nghiệp đăng ký GST — trên IRAS. Chú thích 12 chỉ dẫn IRAS → dịch vụ điện tử → GST → dịch vụ tra này; Phụ lục A là sơ đồ quyết định của bên bán.
Ngoài thông tin thông thường cần thể hiện nổi bật, hóa đơn phải thêm số đăng ký GST của khách và một trong hai tuyên bố: bán theo cơ chế khách hàng tự kê khai, khách kê khai GST S$X; hoặc khách tự kê khai và trả GST S$X cho IRAS. X là thuế đầu ra của cung ứng liên quan khách kê khai thay người bán. Hai mẫu tiếng Anh trong hóa đơn gốc tương ứng với hai cách diễn đạt này.
Chú thích 13: nếu không thể đặt X trong câu tuyên bố, có thể ghi ở chỗ khác trên hóa đơn nhưng không nên cộng vào tổng GST thu của khách. Người bán nên chỉ thu giá chưa GST và hóa đơn không nên thể hiện số phải trả gồm GST của cung ứng liên quan. Nếu hóa đơn bằng ngoại tệ, tổng phải trả chưa GST và khoản X khách kê khai phải được đổi sang SGD.
Khi cùng giao dịch còn có cung ứng thuế suất thông thường hoặc 0%, có thể cân nhắc tách hóa đơn cho cung ứng CA để làm rõ bên nào kê khai đầu ra.
Hai mẫu hóa đơn A và B: toàn bộ trường và số tiền
Cả hai mẫu hình trong nguồn có cùng dữ liệu; khác cách đặt câu tuyên bố và số GST do khách kê khai. Bên bán là ABC Pte Ltd, 888 Jalan Ang Teng, Singapore 560009, số GST 209912345K. Khách XYZ Pte Ltd, số GST 209954321M, với ô địa chỉ khách để điền. Ngày 01/01/2024, số hóa đơn F012345, loại cung ứng “bán trả ngay/bán chịu”. Bảng hàng có các cột số thứ tự, mô tả, số lượng, đơn giá, tổng trước giảm giá, giảm giá và tổng sau giảm giá.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dữ liệu mẫu | Mẫu A | Mẫu B |
|---|---|---|
| Dòng 1: máy ảnh | Số lượng 10 × S$150 = S$1,500; giảm S$150; còn S$1,350.00 | Giống A. |
| Dòng 2: điện thoại | Ký hiệu #; số lượng 20 × S$600 = S$12,000; giảm S$1,200; còn S$10,800.00 | Ký hiệu **; các số giống A. |
| Cộng giá chưa GST | S$12,150.00 | S$12,150.00 |
| Cộng GST 9% được người bán thu | S$121.50, chỉ cho máy ảnh | S$121.50, chỉ cho máy ảnh |
| Tổng khách trả người bán | S$12,271.50 | S$12,271.50 |
| Chú thích CA ở chân hóa đơn | # Giao dịch theo CA; khách kê khai GST S$972.00. | CA: khách trả GST ** cho IRAS; dòng riêng ** S$972.00. |
Bên bán: ô khai GST và thời điểm
Bên bán vẫn phải ghi giá chưa GST của hàng liên quan vào ô 1, tổng cung ứng thuế suất thông thường, theo thời điểm cung ứng thông thường: sớm hơn ngày xuất hóa đơn thuế hoặc nhận tiền. Vì không được thu GST cho cung ứng CA, không có đầu ra của cung ứng đó để ghi ô 6, thuế đầu ra phải nộp.
Chú thích 14: đại lý điều 33(2) còn phải xét ngày giao hàng. Nguồn dẫn hướng dẫn GST: Time of Supply Rules — quy tắc thời điểm cung ứng — để xem chi tiết.
Bên mua: số GST, mục đích sử dụng và bốn ô kê khai
Khi mua hàng được chỉ định chưa GST vượt S$10,000 trong kinh doanh, phải cung cấp số đăng ký GST cho bên bán đăng ký GST. Nếu mua ngoài kinh doanh, chẳng hạn điện thoại cho giám đốc dùng riêng, phải báo bên bán ngay lúc mua để họ thu GST thông thường thay vì CA; bên bán có thể yêu cầu xác nhận bằng văn bản.
Kê khai thay bên bán: giá chưa GST vào ô 1, thuế đầu ra vào ô 6, tại thời điểm sớm hơn giữa bên bán xuất hóa đơn và bên bán nhận tiền. Đồng thời giá mua kinh doanh vào ô 5, tổng mua chịu thuế; đầu vào vào ô 7, thuế đầu vào và hoàn thuế yêu cầu, nếu đủ điều kiện, gồm giữ hóa đơn CA hợp lệ.
Chú thích 15 dẫn sơ đồ Phụ lục B; chú thích 16 dẫn quy tắc thời điểm cung ứng riêng điều 33(2). Trong các bảng ví dụ dưới đây, dấu “—” chỉ ô mà bảng gốc không nêu, không tự đồng nghĩa số 0.
Ví dụ 1: mua thẻ nhớ S$10,500
Người bán đăng ký GST bán thẻ nhớ S$10,500 chưa GST và giao tại Singapore cho người mua đăng ký GST, chịu thuế toàn bộ, dùng kinh doanh.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giao dịch CA | 10,500 | 0 | 10,500 | 945 | 10,500 | 945 |
Nhận hóa đơn trễ, mua thỉnh thoảng và miễn kê khai có chấp thuận trước
Thường kê khai đầu ra và yêu cầu đầu vào cùng tờ khai của kỳ phát sinh cung ứng, gọi là kỳ gốc. Nếu nhận hóa đơn CA trễ, được báo cả hai trong kỳ sau có ngày kết thúc không muộn hơn ba tháng kể từ cuối kỳ gốc. Chú thích 17: hóa đơn xuất 29/03/2024, nhận 19/04/2024, được kê khai cả hai trong kỳ 01/04–30/06/2024 thay kỳ 01/01–31/03/2024.
Dù doanh nghiệp không bán hàng được chỉ định, chỉ thỉnh thoảng mua vượt S$10,000 chưa GST cho kinh doanh, vẫn phải tuân thủ vì CA áp với tất cả doanh nghiệp đăng ký GST mua những hàng này.
Muốn được miễn báo cả cung ứng thuế suất thông thường/đầu ra và mua chịu thuế/đầu vào cho hàng liên quan nhận vào, có thể xin chấp thuận trước từ Comptroller of GST — cơ quan quản lý GST — khi đồng thời đủ ba điều kiện sau. Nguồn nêu riêng điều kiện/yêu cầu mục 7.7(c) có hiệu lực pháp luật.
- (a) Là đối tượng chịu thuế toàn bộ.
- (b) Tất cả mua hàng được chỉ định trong kinh doanh đều không nhằm bán lại hoặc kinh doanh thương mại các hàng đó.
- (c) Được đánh giá có kiểm soát nội bộ vững, tuân thủ thuế tốt, kế toán và lưu hồ sơ đúng; hiện cơ quan chỉ coi đạt điều kiện này nếu doanh nghiệp có trạng thái Chương trình bảo đảm tuân thủ được hỗ trợ, ACAP.
Bên mua miễn thuế một phần hoặc hoạt động ngoài kinh doanh
Phải phân bổ đầu vào và chỉ yêu cầu phần thuộc cung ứng chịu thuế khi doanh nghiệp miễn thuế một phần hoặc vừa kinh doanh vừa ngoài kinh doanh. Chú thích 18 lấy ví dụ tổ chức từ thiện/phi lợi nhuận nhận đóng góp và tài trợ để cung cấp dịch vụ miễn phí hay trợ giá cho công chúng.
Chú thích 19: khi phân bổ đầu vào, xét quy tắc giá trị không đáng kể De Minimis hoặc tính tỷ lệ khấu trừ đầu vào còn lại, nên loại giá trị cung ứng liên quan nhận vào khỏi cả cung ứng chịu thuế lẫn tổng cung ứng, vì đó không phải cung ứng chịu thuế do chính mình tạo ra. Nguồn dẫn hướng dẫn GST về miễn thuế một phần và khấu trừ đầu vào, cùng hướng dẫn cho tổ chức từ thiện và phi lợi nhuận.
Giao dịch bắc qua 01/01/2019: quy tắc lịch sử
Nếu xuất hóa đơn hoặc nhận đối giá trước 01/01/2019, cung ứng chịu GST thông thường trong phạm vi giá trị trên hóa đơn hoặc tiền đã nhận, dù giao hàng sau ngày đó. Ví dụ 2 giữ thuế suất 7% của giai đoạn chuyển tiếp, không áp mức đó cho hiện tại.
Thường ngày giao hàng không quyết định thời điểm cung ứng: hàng đã giao trước 01/01/2019 nhưng xuất hóa đơn và nhận tiền từ ngày đó trở đi có thể thuộc CA nếu là cung ứng liên quan. Chú thích 20: ngoại lệ đại lý điều 33(2), nếu giao trước 01/01/2019 thì không áp CA.
Ví dụ 2: đặt cọc trước, giao và trả số dư sau ngày bắt đầu
Điện thoại S$30,000 chưa GST, giao 15/02/2019. Hóa đơn đặt cọc xuất 26/12/2018: S$11,000 + GST S$770 = S$11,770; nhận tiền ngày 10/01/2019. Số dư S$19,000 trả 15/02/2019, cùng ngày xuất hóa đơn CA.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 10–12/2018 | 11,000 | 770 | — | — | 11,000 | 770 |
| Tháng 1–3/2019 | 19,000 | 0 | 19,000 | 1,330 | 19,000 | 1,330 |
Giá không vượt ngưỡng và cách xét các loại giảm giá
Giá trị hàng được chỉ định không vượt S$10,000 chưa GST thì không áp CA: tính GST thông thường, xuất hóa đơn thông thường và khai như cung ứng thông thường. Ngoại lệ là quyền chọn áp cho mọi giá trị theo điều kiện mục 9.3.3 trình bày tiếp theo.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Giảm giá | Giá trị dùng so ngưỡng S$10,000 |
|---|---|
| Giảm ngay trên cùng hóa đơn | Dùng giá sau giảm. |
| Giảm phụ thuộc sự kiện tương lai | Dùng giá trước giảm; chú thích 21 ví dụ đạt doanh số mục tiêu trong một thời gian. |
| Chiết khấu thanh toán sớm trước 01/04/2020 | Dùng giá sau chiết khấu theo cách xử lý lịch sử. |
| Chiết khấu thanh toán sớm từ 01/04/2020 | Dùng giá trước chiết khấu vì còn phải đạt điều kiện trả sớm; chú thích 22 chỉ dẫn IRAS → GST → tính GST đầu ra → các tình huống thường gặp, có phải thu GST → GST về giảm giá và hoàn chiết khấu (GST on Discounts and Rebates), để xem thay đổi đối với chiết khấu thanh toán sớm. |
Nhiều khoản trả hoặc nhiều hóa đơn cho cùng hàng
Có thể yêu cầu trả trước, chẳng hạn đặt cọc lúc đặt hàng, hoặc xuất nhiều hóa đơn tùy lịch giao và lập hóa đơn. Phải xét ngưỡng khi cung ứng phát sinh, tại thời điểm sớm hơn của xuất hóa đơn hoặc nhận tiền. Hai ví dụ sau cho thấy khoản đầu không vượt ngưỡng chịu GST thông thường, khoản sau vượt ngưỡng thuộc CA.
Chú thích 23: nếu cố ý tách hóa đơn hoặc khoản trả để tránh CA, cơ quan quản lý có thể bỏ qua hoặc thay đổi sự dàn xếp và điều chỉnh nhằm chống lợi thế thuế có được.
Ví dụ 3: đặt cọc S$8,000, số dư S$12,000
Một trăm hộp phần mềm giá S$20,000, giao 30/04/2024. Ngày 25/03/2024 nhận đặt cọc S$8,000 và xuất hóa đơn thông thường kèm GST S$720. Ngày 30/04/2024 xuất hóa đơn CA cho S$12,000 còn lại; tiền số dư nhận 01/07/2024.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 1–3/2024: đặt cọc | 8,000 | 720 | — | — | 8,000 | 720 |
| Tháng 4–6/2024: hóa đơn số dư | 12,000 | 0 | 12,000 | 1,080 | 12,000 | 1,080 |
Ví dụ 4: khoản đúng S$10,000 và khoản S$20,000
Một trăm năm mươi hộp phần mềm giá S$30,000. Hóa đơn đặt cọc ngày 25/03/2024 ghi S$10,000 + GST S$900, nhận tiền 15/04/2024; giao 50 hộp ngày 30/04/2024. Ngày 03/06/2024 xuất hóa đơn CA cho số dư S$20,000. Một trăm hộp còn lại giao ngày 05/07/2024 và nhận số dư hôm đó.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 1–3/2024: hóa đơn đặt cọc | 10,000 | 900 | — | — | 10,000 | 900 |
| Tháng 4–6/2024: hóa đơn số dư | 20,000 | 0 | 20,000 | 1,800 | 20,000 | 1,800 |
Quyền chọn CA cho mọi giá trị với khách thường mua vượt ngưỡng
Nếu khách đăng ký GST thường mua hàng được chỉ định vượt S$10,000 mỗi lần, hai bên có quyền chọn CA cho mọi cung ứng loại hàng đó đến khách, bất kể giá trị. Phải đáp ứng đồng thời tất cả điều kiện dưới đây và đánh giá lại điều kiện (a), (d) hằng năm.
Khi đã chọn, dự kiến áp nhất quán cho mọi hàng được chỉ định bán cho khách đó. Nếu không đáp ứng cách kiểm tra tần suất nào trong hai cách tại (d), nên ngừng quyền chọn và chỉ áp CA cho lần vượt S$10,000. Nếu khách chấm dứt đăng ký GST thì không áp CA cho bất cứ lần bán nào cho khách.
Nếu vẫn đủ điều kiện nhưng muốn ngừng, người bán và khách phải cùng thông báo ý định bằng văn bản cho cơ quan quản lý, nêu ngày ngừng hiệu lực. Người bán chỉ bán các lần không quá S$10,000, chưa từng có lần vượt ngưỡng, không đủ quyền chọn này.
Chú thích 24: khi đã xác nhận đủ mọi điều kiện trong thư cam kết và nộp thư gốc cho cơ quan, có thể áp dụng mà không cần chấp thuận thêm. Chỉ bắt đầu từ 01/01/2019 trở đi và sau khi đã nộp thư. Phụ lục C của ấn bản này chỉ dẫn nộp điện tử/email và không nộp bản giấy.
- (a) Trong năm dương lịch liền trước, người bán đã có ít nhất một cung ứng hàng được chỉ định cho khách với giá chưa GST vượt S$10,000.
- (b) Có thỏa thuận bằng văn bản áp CA cho mọi cung ứng hàng được chỉ định bất kể giá trị. Cả hai nên giữ hồ sơ thỏa thuận; không cần gửi IRAS trừ khi được yêu cầu.
- (c) Cùng thông báo bằng văn bản bằng thư cam kết hoàn tất, cả hai ký, theo Phụ lục C.
- (d) Trong năm dương lịch liền trước, khách đã mua hàng được chỉ định từ người bán ít nhất sáu lần; hoặc trong ba năm dương lịch liền trước, bình quân ít nhất sáu lần mỗi năm.
Hóa đơn gồm cả hàng được chỉ định và hàng khác
Cộng giá chưa GST của tất cả hàng được chỉ định trên hóa đơn, dù thuộc loại khác nhau, để xét vượt S$10,000. Không cộng hàng không được chỉ định vào ngưỡng. Nếu đạt ngưỡng, chỉ phần hàng được chỉ định thuộc CA; người bán vẫn kê khai GST của hàng khác. Có thể xuất hóa đơn riêng để làm rõ.
Ví dụ 5: điện thoại, thẻ nhớ, máy tính xách tay và USB
Phần được chỉ định gồm điện thoại S$10,000 và thẻ nhớ S$1,500, tổng S$11,500. Phần không được chỉ định gồm máy tính xách tay S$20,000 và USB S$1,500, tổng S$21,500. Tổng hóa đơn chưa GST S$33,000. Đầu ra bên bán là 9% × S$21,500 = S$1,935. Đầu ra khách thay người bán là 9% × S$11,500 = S$1,035; đầu vào khách là 9% × S$33,000 = S$2,970.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giao dịch hỗn hợp | 33,000 | 1,935 | 11,500 | 1,035 | 33,000 | 2,970 |
Gói bán chung một giá: phân bổ theo giá thị trường
Nếu bán hàng được chỉ định cùng hàng hóa/dịch vụ không được chỉ định thành gói một giá, phải phân bổ đối giá cho các phần. Một phương pháp được chấp nhận là dùng tỷ lệ giá trị thị trường mở tương đối của hàng được chỉ định và hàng hóa/dịch vụ khác. Ví dụ điện thoại có giá thị trường S$12,000, máy ảnh S$8,000, giá gói S$18,000: phần điện thoại = 18,000 × 12,000 / (12,000 + 8,000) = S$10,800 nên thuộc CA; phần máy ảnh = 18,000 × 8,000 / (12,000 + 8,000) = S$7,200 chịu GST thông thường.
Hàng tặng trong gói: khi nào có thể gán giá trị bằng không
Có thể coi giá trị hàng hóa/dịch vụ miễn phí là không nếu có lý do thương mại thực sự và giá thị trường tổng cộng của các hàng hóa/dịch vụ còn lại ít nhất bằng tổng tiền thu cho gói. Toàn bộ số thu được quy cho phần còn lại. Nếu phần còn lại chỉ là hàng hóa/dịch vụ không được chỉ định thì áp GST thông thường; nếu chỉ là hàng được chỉ định và vượt S$10,000 thì áp CA.
Ví dụ máy ảnh có giá bán thông thường và giá thị trường S$1,000. Khuyến mại hằng năm bán S$1,000 kèm miễn phí thẻ nhớ giá S$80 với điều kiện nhà bán lẻ chuyển quà cho khách mua máy ảnh, mỗi máy một thẻ. Khi đó có thể gán thẻ nhớ giá trị không và toàn S$1,000 cho máy ảnh. Bán điện thoại kèm vỏ miễn phí có thể quy toàn giá bán cho điện thoại và áp CA nếu vượt ngưỡng.
Chú thích 25 minh họa lý do thương mại: quà giá trị thấp chỉ khi mua đạt giá trị cao trong thời gian khuyến mại, hoặc thông lệ thương mại như tai nghe miễn phí kèm điện thoại. Cơ quan quản lý có thể bác việc người bán gán giá trị không nếu không có lý do thương mại thực sự, và có thể coi hàng hóa/dịch vụ miễn phí được cung ứng theo giá thị trường mở.
Giấy báo có: lý do phát hành và giảm giá còn trên ngưỡng
Có thể phát hành giấy báo có khi sai sót thực sự, trả hàng, hàng đã nhận nhưng điều kiện cung ứng chưa hoàn toàn đạt như hàng dưới chuẩn khiến giảm giá, hoặc giảm giá sau đó như hoàn theo doanh số/chiết khấu trả sớm. Chú thích 26: hoàn theo doanh số chỉ là giảm giá nếu không phải đối giá cho cung ứng riêng do bên nhận khoản hoàn thực hiện. Chú thích 27 dẫn cách xử lý chiết khấu trả sớm ở mục 9.2.4–9.2.5.
Nếu giảm giá nhưng giá trị hàng liên quan vẫn vượt S$10,000, giấy báo có cần tuyên bố khách điều chỉnh giảm thuế đầu ra S$X trong tờ khai GST. X là GST của khoản ghi có. Khách đồng thời giảm đầu vào cùng số tiền.
Ví dụ 6: trả điện thoại lỗi S$1,000, số dư vẫn vượt ngưỡng
Ban đầu mua điện thoại S$40,000 chưa GST và áp CA. Hai tuần sau khách trả điện thoại lỗi S$1,000; người bán xuất giấy báo có S$1,000, tuyên bố khách giảm đầu ra S$90. Các bút toán sau là số gốc và số điều chỉnh, không phải hai lần bán mới.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giao dịch gốc | 40,000 | 0 | 40,000 | 3,600 | 40,000 | 3,600 |
| Điều chỉnh giấy báo có | −1,000 | 0 | −1,000 | −90 | −1,000 | −90 |
Giảm giá xuống S$10,000 hoặc thấp hơn: hai cách xử lý
Khi giá trị còn lại không vượt S$10,000, CA không còn áp cho giá đã sửa. Nguồn cho hai cách sau; X là toàn thuế đầu ra khách đã kê khai ban đầu, Y là GST thông thường của giá trị đã sửa.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Cách | Người bán và giấy báo có | Bên mua |
|---|---|---|
| (a) Hủy và xuất lại | Phát hành giấy báo có hủy cung ứng CA gốc, với tuyên bố khách giảm đầu ra X; xuất hóa đơn thuế thông thường mới cho giá trị đã sửa, kèm GST. | Giảm đầu ra X và đầu vào X cho giao dịch gốc; đầu vào của hóa đơn mới theo điều kiện. |
| (b) Ghi có đúng phần giảm | Phát hành giấy báo có cho phần giá giảm thực tế, thể hiện cả Y người bán phải kê khai và −X khách phải điều chỉnh. Tuyên bố rõ khách điều chỉnh giảm đầu ra X, người bán kê khai đầu ra Y. | Điều chỉnh đầu ra −X; điều chỉnh đầu vào −X + Y. |
Ví dụ 7: S$10,500 giảm còn S$9,500
Giao dịch thẻ nhớ ban đầu S$10,500 như ví dụ 1. Hai tuần sau trả hàng lỗi S$1,000. Người bán chọn giấy báo có hủy toàn S$10,500, rồi xuất hóa đơn mới S$9,500 + GST S$855. Số điều chỉnh thuần được nguồn trình bày như sau: X = S$945; Y = S$855.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giao dịch gốc | 10,500 | 0 | 10,500 | 945 | 10,500 | 945 |
| Điều chỉnh | −1,000 = −10,500 + 9,500 | 855 = 9% × 9,500 | −10,500 | −945 = −X | −1,000 = −10,500 + 9,500 | −90 = −945 + 855 = −X + Y |
Thỏa thuận không điều chỉnh GST khi phát hành giấy báo có
Hai bên có thể chọn không điều chỉnh thuế khi phát hành giấy báo có nếu đồng thời: có thỏa thuận bằng văn bản không điều chỉnh GST của cung ứng gốc; khách thuộc diện chịu thuế toàn bộ; và giấy báo có ghi không phải giấy báo có cho mục đích GST. Văn bản có thể là thư hoặc email, không nhất thiết hợp đồng chính thức; hai bên giữ, không phải gửi IRAS trừ khi được yêu cầu. Khi đủ điều kiện này, cả hai không điều chỉnh giá trị cung ứng chịu thuế hoặc giá trị mua hàng chịu thuế, cũng như thuế đầu ra hoặc đầu vào trên tờ khai.
Tăng đối giá sau giao dịch và thời điểm khoản bổ sung
Nếu tăng đối giá sau đó, hóa đơn bổ sung không vượt S$10,000 chưa GST áp GST thông thường; vượt S$10,000 thì áp CA. Nếu nhận tiền trước khi xuất hóa đơn, thời điểm cung ứng phát sinh theo số tiền nhận.
Ví dụ 8: đổi hàng và trả thêm S$4,000
Bán điện thoại S$50,000, xuất hóa đơn CA và giao 15/03/2024; nhận đủ tiền 30/04/2024. Sau đó khách trả điện thoại lỗi S$8,000 để đổi mẫu đắt hơn, trả thêm S$4,000 chưa GST. Vì khoản thêm không vượt ngưỡng, tính GST S$360. Nhận tiền thêm 15/06/2024 nhưng giao hàng thay thế và xuất hóa đơn cho khoản chênh lệch ngày 10/07/2024, nên báo khoản bổ sung trong kỳ tháng 4–6/2024.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kỳ hoặc bước | Bên bán: ô 1 | Bên bán: ô 6 | Bên mua: ô 1 | Bên mua: ô 6 | Bên mua: ô 5 | Bên mua: ô 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 1–3/2024: gốc | 50,000 | 0 | 50,000 | 4,500 | 50,000 | 4,500 |
| Tháng 4–6/2024: khoản thêm | 4,000 | 360 | 0 | 0 | 4,000 | 360 |
Thu cũ đổi mới: hai cung ứng tách biệt
Với GST, thu cũ đổi mới là hai cung ứng riêng. Nên dùng giá bán gộp của hàng được chỉ định mới để xét ngưỡng S$10,000, không bù trừ giá trị hàng thu cũ vào giá bán mới. Ví dụ khách đăng ký GST đổi điện thoại cũ giá thu S$7,000 lấy điện thoại mới giá S$11,000, cả hai chưa GST: nên áp CA cho điện thoại mới vì giá S$11,000 vượt ngưỡng.
Sửa sai: người bán thu GST thông thường thay vì CA
Người bán đã thu sai GST trên cung ứng liên quan vẫn phải kê khai thuế đầu ra trên tờ khai và nộp cơ quan quản lý theo điều 78(2) Luật GST, chú thích 28. Chỉ được điều chỉnh giảm thuế đầu ra sau khi đã phát hành giấy báo có hủy cung ứng thông thường, hoàn GST đã thu sai cho khách và xuất hóa đơn CA đầy đủ nội dung cần thiết.
Khách đăng ký GST vẫn có trách nhiệm kê khai đầu ra thay người bán cho cung ứng liên quan. Nếu đã bỏ sót trên tờ khai, nên sửa ngay và đòi lại khoản GST trả sai cho người bán. Khách sẽ bị phạt vì bỏ sót, theo điều 59 Luật GST, chú thích 29.
Sửa sai: áp CA cho người chưa đăng ký hoặc hàng không được chỉ định
Người bán phải kê khai thuế đầu ra đã bỏ sót vì giao dịch thực chất phải chịu GST thông thường. Nếu chưa kê khai trên tờ khai, nên sửa ngay. Tương tự bỏ sót GST của bất kỳ cung ứng thuế suất thông thường nào, việc nộp sai tờ khai dẫn đến kê thiếu thuế làm người bán chịu phạt theo điều 59 Luật GST, chú thích 30.
Sửa sai: khách không báo mục đích ngoài kinh doanh hoặc quên đầu ra
Nếu khách không báo mua ngoài kinh doanh khiến người bán áp CA sai, khách đăng ký GST phải ghi thuế đầu ra cho cung ứng đó vào tờ khai, nhưng không được khấu trừ đầu vào vì mua ngoài kinh doanh. Do trách nhiệm báo thuộc khách, người bán không phải kê khai đầu ra trong tình huống không được khách thông báo này.
Nếu người bán áp CA đúng, khách đã yêu cầu đầu vào nhưng quên kê khai đầu ra tương ứng, khách nên sửa ngay. Bất kỳ tờ khai sai dẫn đến kê thiếu thuế đều làm khách chịu phạt theo điều 59 Luật GST, chú thích 31.
Giảm hoặc miễn phạt: phân biệt năm đầu triển khai với các năm sau
Trong năm đầu triển khai CA, tức giai đoạn bắt đầu năm 2019, IRAS nêu sẽ không phạt doanh nghiệp nếu bỏ sót thuế do sai lầm thực sự và không cố ý; vẫn phải bù đủ thuế kê thiếu. Đây là mô tả ưu đãi chuyển tiếp năm đầu trong nguồn.
Sau năm đầu, nguồn khuyến khích tự khai kịp thời, chính xác, đầy đủ và tự khởi xướng để được giảm phạt theo Chương trình tự nguyện công bố IRAS. Có thể đọc hướng dẫn e-Tax “IRAS Voluntary Disclosure Programme” để xem điều kiện.
Đăng ký và hủy đăng ký GST: không cộng mua CA vào doanh số của khách
Người có giá trị cung ứng chịu thuế hằng năm đã vượt hoặc dự kiến vượt S$1 triệu có nghĩa vụ đăng ký GST. Người đã đăng ký không thể hủy nếu giá trị này tiếp tục vượt S$1 triệu.
Dù CA chuyển trách nhiệm kê khai đầu ra sang khách và coi khách như đang tạo cung ứng liên quan, giá trị cung ứng liên quan khách nhận vào không nên tính vào cung ứng chịu thuế hằng năm khi xác định khách có phải duy trì đăng ký hay không. Ngược lại, cung ứng liên quan do người bán tạo ra vẫn tính vào doanh số chịu thuế hằng năm của người bán cho mục đích đăng ký GST.
Chương trình 3PL và ARCS: các cung ứng ngoại lệ
Theo chương trình công ty logistics bên thứ ba được duyệt, 3PL, công ty có thể nhập hàng của mình hoặc hàng của chủ hàng ở nước ngoài chưa đăng ký GST, rồi cung ứng nội địa cho người được chỉ định mà không cần thu GST. Cung ứng nội địa hàng được chỉ định nhập khẩu theo 3PL cho người được chỉ định là cung ứng ngoại lệ; không áp CA, tiếp tục cách xử lý và báo cung ứng/mua theo yêu cầu riêng của chương trình.
Chú thích 32 dẫn hướng dẫn Approved Third Party Logistics Company Scheme — chương trình công ty logistics bên thứ ba được duyệt. Chú thích 33: người được chỉ định là người được duyệt theo MES, chương trình đình hoãn GST nhập khẩu, chương trình nhà sản xuất theo hợp đồng và thương nhân, hoặc 3PL.
Theo chương trình cơ sở tinh luyện và hợp nhất được duyệt, ARCS, doanh nghiệp không phải thu và kê khai GST khi cung ứng cho người ARCS khác trong quá trình hoặc để phát triển kinh doanh. Cung ứng nội địa hàng được chỉ định trong nhánh này là ngoại lệ, nên tiếp tục chế độ ARCS thay vì CA. Chú thích 2 và 34 dẫn hướng dẫn Approved Refiner and Consolidator Scheme — chương trình cơ sở tinh luyện và hợp nhất được duyệt — cùng hướng dẫn 3PL trên IRAS để xem toàn bộ điều kiện chương trình.
CAS: khách kê khai theo kỳ thanh toán
CA vẫn áp cho cung ứng liên quan hàng được chỉ định do doanh nghiệp được chấp thuận kế toán tiền mặt, CAS, tạo ra hoặc nhận vào. Tuy nhiên khách theo CAS kê khai đầu ra và yêu cầu đầu vào cho cung ứng nhận vào trong kỳ trả tiền cho người bán, thay vì quy tắc thời điểm cung ứng thông thường. Chú thích 35 chỉ dẫn IRAS → GST → các chương trình GST chung để xem thêm chương trình kế toán tiền mặt.
GMS, MES và hai loại giao dịch đặc biệt
Theo chương trình biên lợi nhuận gộp GMS, GST tính trên biên lợi nhuận gộp thay vì toàn giá trị hàng bán. Cung ứng hàng được chỉ định theo GMS là ngoại lệ nên không áp CA; người bán đủ điều kiện tiếp tục kê khai đầu ra dựa trên biên lợi nhuận gộp trên tờ khai.
Nếu cung ứng không đủ điều kiện GMS nhưng bán cho khách đăng ký GST và vượt S$10,000 thì áp CA. Chú thích 37: GMS chỉ áp cho hàng đã qua sử dụng mà người bán mua vào không chịu GST. Chú thích 1 và 36 chỉ dẫn IRAS → GST → các chương trình GST chung để tìm chương trình GMS.
Theo chương trình nhà xuất khẩu lớn MES, doanh nghiệp có thể nhập hàng không chịu thuế quan với GST được đình hoãn. Một điều kiện để được MES: trong 12 tháng qua, cung ứng thuế suất 0% phải trên 50% tổng cung ứng, hoặc giá trị cung ứng 0% trên S$10 triệu. Khi xác định tổng cung ứng, doanh nghiệp nên loại cung ứng liên quan hàng được chỉ định nhận vào mà mình phải kê khai đầu ra theo CA. Chú thích 38 dẫn hướng dẫn e-Tax Major Exporter Scheme — chương trình nhà xuất khẩu lớn.
Không áp CA cho hàng được chỉ định cung ứng giữa các thành viên nhóm GST và được bỏ qua cho GST; hoặc là một phần chuyển nhượng cơ sở kinh doanh đang hoạt động đủ điều kiện giao dịch bị loại trừ cho GST. Hai nhánh này tiếp tục được bỏ qua cho mục đích GST.
Câu hỏi 1: sau khi mua chuyển hàng sang dùng ngoài kinh doanh
Không phải thông báo cho người bán về việc sau đó thay đổi mục đích của một phần hoặc toàn bộ hàng. Tuy nhiên có thể phải kê khai đầu ra về sau cho cung ứng hàng hóa bị coi là phát sinh khi đem tặng miễn phí, hoặc cung ứng dịch vụ bị coi là phát sinh khi dùng hàng cho mục đích riêng.
Chú thích 39 dẫn Phụ lục thứ hai Luật GST điều 5(1), 5(2) về hàng đem cho; chú thích 40 dẫn điều 5(3) cùng phụ lục về sử dụng riêng.
Câu hỏi 2: không yêu cầu đầu vào có được bỏ đầu ra lúc mua không
Không. Khi nhận cung ứng liên quan ban đầu vẫn phải kê khai đầu ra thay người bán, kể cả tự chọn không khấu trừ đầu vào. Tuy nhiên có thể chọn không yêu cầu đầu vào đối với hàng mua, để sau đó không phải kê khai đầu ra khi cho hàng miễn phí, ví dụ quà cho nhân viên. Hai thời điểm nghĩa vụ này khác nhau.
Câu hỏi 3: có được dùng tỷ giá riêng của khách không
Không. Khách đăng ký GST nên dùng tỷ giá của người bán để quy đổi. Theo Quy định chung GST 11(1), khi xuất hóa đơn CA bằng ngoại tệ, người bán còn phải thể hiện số tiền bằng SGD theo mục 6.3. Vì vậy khách cũng dựa vào tỷ giá người bán để xác định giá trị cung ứng nhận vào và GST bằng SGD.
Liên hệ được ghi trong ấn bản và toàn bộ lịch sử sửa đổi
Nguồn cung cấp đầu mối: Bộ phận Thuế hàng hóa và dịch vụ, Cơ quan Thuế nội địa Singapore, 55 Newton Road, Singapore 307987; điện thoại 1800 356 8633, fax (+65) 6351 3553, email gst@iras.gov.sg. Bảng sau là tám dòng lịch sử được in trong ấn bản thứ 10; trang xuất bản ghi 30/01/2026 nhưng bảng sửa đổi kết thúc 01/07/2025.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Nội dung sửa đổi được nguồn ghi |
|---|---|
| 13/12/2018 | Sửa biên tập; cập nhật mục 5 để rõ định nghĩa phần mềm bán sẵn và thêm ví dụ điện thoại, thẻ nhớ, phần mềm thuộc/không thuộc hàng được chỉ định; cập nhật 9.5.2–9.5.3 làm rõ điều chỉnh đầu vào của khách khi giấy báo có hủy giao dịch gốc. |
| 16/08/2019 | Thêm ví dụ sản phẩm ở mục 5; làm rõ 7.6 rằng mọi khách đăng ký GST mua hàng được chỉ định vượt S$10,000 cho kinh doanh, kể cả thỉnh thoảng mua dùng riêng trong doanh nghiệp, đều thuộc CA; làm rõ 7.7 miễn chỉ việc báo cả cung ứng thuế suất thông thường/đầu ra và mua chịu thuế/đầu vào, chỉ dành khách có ACAP; làm rõ 7.8 loại cung ứng liên quan nhận vào khi xác định đầu vào được khấu trừ của khách miễn thuế một phần. |
| 01/11/2019 | Làm rõ giảm giá ở 9.2; thêm 9.2.4–9.2.5 về thay đổi xử lý chiết khấu thanh toán sớm có hiệu lực 01/04/2020. |
| 02/03/2020 | Cập nhật 2.1 loại token thanh toán kỹ thuật số khỏi cung ứng chịu thuế từ 01/01/2020. |
| 21/11/2022 | Cập nhật cách nộp thư cam kết chung ở Phụ lục C. |
| 01/01/2023 | Cập nhật tăng GST 7% lên 8% từ 01/01/2023. |
| 01/01/2024 | Thêm 9.7 làm rõ CA cũng áp thu cũ đổi mới; cập nhật tăng GST 8% lên 9% từ 01/01/2024. |
| 01/07/2025 | Doanh nghiệp đủ điều kiện muốn bắt đầu GMS từ 01/07/2025 không còn cần IRAS chấp thuận; mục 12.1.5 đổi cụm “được chấp thuận dùng GMS” thành “đủ điều kiện dùng GMS”. |
Phụ lục A: mọi nhánh quyết định của người bán
Sơ đồ người bán bắt đầu ở bán nội địa hàng được chỉ định. Ba loại hàng của chú thích 1 là điện thoại, thẻ nhớ và phần mềm bán sẵn. Chú thích 2 giữ quyền chọn ở mục 9.3.3 khi không vượt S$10,000 nếu đủ điều kiện; chú thích 3 nhắc cung ứng ngoại lệ là loại được loại riêng khỏi CA.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu hỏi theo thứ tự | Nếu không | Nếu có |
|---|---|---|
| Có bán nội địa hàng được chỉ định không? | Quy tắc GST thông thường: tiếp tục thu/kê GST cho hàng không được chỉ định chịu thuế; xuất khẩu hàng được chỉ định tiếp tục có thể 0%. | Sang câu hỏi giá trị. |
| Giá trị bán vượt S$10,000 không? | Quy tắc thông thường: tiếp tục thu/kê GST cho bán hàng được chỉ định chịu thuế, trừ quyền chọn đủ điều kiện ở mục 9.3.3. | Sang câu hỏi ngoại lệ. |
| Có phải cung ứng ngoại lệ không? | Sang câu hỏi đăng ký/mục đích khách. | Tiếp tục cách xử lý GST riêng hiện có của cung ứng ngoại lệ. |
| Khách đăng ký GST và mua phục vụ kinh doanh không? | Quy tắc GST thông thường: người bán thu/kê GST cho cung ứng chịu thuế. | Áp CA; người bán không được tính và thu GST cho lần bán này. |
Phụ lục B: mọi nhánh quyết định của người mua
Sơ đồ người mua bắt đầu ở mua nội địa hàng được chỉ định. Các chú thích 1–3 lặp ba loại hàng, quyền chọn mục 9.3.3 cho giá trị không vượt S$10,000 và định nghĩa cung ứng ngoại lệ.
Chú thích 4 của hình cho biết nếu đã được cơ quan quản lý GST chấp thuận trước thì không phải báo đầu ra và đầu vào; hình dẫn “7.6”. Trong chính phần nội dung của ấn bản, 7.6 nói về mua thỉnh thoảng, còn các điều kiện chấp thuận miễn kê khai nằm ở 7.7 và được trình bày đầy đủ ở phần miễn kê khai của bài này. Quyền miễn vẫn cần chấp thuận trước cùng toàn bộ điều kiện đó.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu hỏi theo thứ tự | Nếu không | Nếu có |
|---|---|---|
| Có mua nội địa hàng được chỉ định không? | GST thông thường: người bán thu và kê khai GST. | Sang câu hỏi giá trị. |
| Giá trị mua vượt S$10,000 không? | GST thông thường: người bán thu/kê GST, trừ quyền chọn đủ điều kiện mục 9.3.3. | Sang câu hỏi ngoại lệ. |
| Mua thuộc cung ứng ngoại lệ không? | Sang câu hỏi dùng cho kinh doanh. | Người bán tiếp tục cách xử lý GST hiện có. |
| Có mua để dùng cho kinh doanh không? | GST thông thường: người bán thu và kê GST. | CA: người bán không được thu GST; khách thay người bán kê khai đầu ra, trừ miễn kê khai đã được chấp thuận trước nêu trong chú thích 4. |
Phụ lục C: thư cam kết chung, cách nộp và bốn xác nhận
Mẫu này dành cho người bán và khách cùng nộp khi muốn áp CA cho mọi cung ứng hàng được chỉ định cho khách bất kể giá trị theo 9.3.3. Nên nộp qua myTax Portal sau đăng nhập, hoặc email gst@iras.gov.sg. Không nộp bản giấy.
Phần đầu gồm ngày, người nhận Comptroller of Goods and Services Tax — cơ quan quản lý GST — tại 55 Newton Road, Revenue House, Singapore 307987, lời chào; tên pháp nhân đăng ký GST của người bán, số GSTN/UEN; tên pháp nhân đăng ký GST của khách và số GSTN/UEN.
Hai bên xác nhận cả bốn nội dung dưới đây, rồi cam kết sẽ cùng báo bằng văn bản nếu muốn ngừng dùng quyền chọn.
- Cả người bán và khách đều đăng ký GST.
- Người bán cung ứng điện thoại, thẻ nhớ hoặc phần mềm bán sẵn cho khách, với ít nhất một cung ứng vượt S$10,000 trong năm dương lịch liền trước.
- Hai bên đã có thỏa thuận bằng văn bản để người bán áp CA cho mọi cung ứng hàng được chỉ định đến khách, bất kể giá trị.
- Áp nhất quán quyền chọn nếu khách mua hàng được chỉ định từ người bán ít nhất sáu lần trong năm dương lịch liền trước, hoặc bình quân ít nhất sáu lần mỗi năm trong ba năm dương lịch liền trước. Nếu không đáp ứng cách nào trong hai cách kiểm tra này thì ngừng quyền chọn.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường ký cuối mẫu | Cột người bán (i) | Cột khách (ii) |
|---|---|---|
| Tên pháp nhân đăng ký GST | Điền tên người bán | Điền tên khách |
| Tên và chữ ký người có thẩm quyền | Điền tên, ký | Điền tên, ký |
| Chức danh | Điền chức danh | Điền chức danh |
| Số điện thoại liên hệ | Điền số | Điền số |
| Địa chỉ email | Điền email | Điền email |
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
