Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Tính thuế bằng đồng tiền chức năng và xử lý lãi/lỗ tỷ giá

Hai hướng dẫn IRAS đầy đủ: quy đổi bảng tính thuế, các ví dụ A–D, lãi/lỗ tỷ giá, tài khoản chỉ định, ngưỡng nhỏ và toàn bộ câu hỏi đáp.

Mục lục bài viết
Hai hướng dẫn: tính thuế bằng ngoại tệ chức năng và lãi/lỗ tỷ giáI. Phạm vi từ kỳ kế toán 2003 và ngoại lệ bảo hiểmI. Toàn bộ thuật ngữ dùng trong bảng tính thuếI. Tính đến chỉ tiêu nào trước khi đổi sang S$I. Hai tỷ giá và lựa chọn không hủy khi chuyển từ S$I. Công ty: số dư cũ và vòng quy đổi khi chưa dùng hếtI. Khoản năm hiện tại và chuyển tài sản Điều 24–25I. Giảm trừ tập đoàn và lãi/lỗ tỷ giá chưa thực hiệnI. Ưu đãi, miễn thuế và thuế phải trảI. Thuế nước ngoài, lãi Singapore, REIT và cổ tứcI. Bảng 2 đầy đủ: chín loại khoản và tỷ giáI. Hợp danh và từng thành viênI. Một chủ: lợi nhuận, CA, lỗ cũ và thu nhập khácI. Tờ khai vẫn bằng S$, liên hệ và lịch sửI. Phụ lục A: ABC chọn tỷ giá chuyển đổi ban đầuI. Phụ lục A, Ghi chú 1: toàn bộ phần miễn của ví dụI. Phụ lục B: ABC chọn tỷ giá bình quânI. Phụ lục B, Ghi chú 1 và đối chiếu ngưỡng miễnI. Phụ lục C: công ty mới DEF và chuyển lỗ cho XI. Phụ lục D: ông XYZ dùng phương pháp chuyển đổi ban đầuII. Hướng dẫn lãi/lỗ tỷ giá thứ sáu: phạm vi và lịch phiên bảnII. Sáu thuật ngữ tỷ giáII. Nguyên tắc vốn/thu nhập và khi nào coi đã thực hiệnII. Điều 34AB: xử lý theo kế toán và quyền chọn lạiII. Đánh giá số dư ngân hàng: nguyên tắc và hai ngoại lệ ngànhII. Tài khoản ngoại tệ chỉ định cho thu/chi kinh doanhII. Ngưỡng nhỏ: cùng đạt số lượng và giá trị từng tài khoảnII. Chấm dứt chế độ tài khoản chỉ định và thủ tụcII. Bảng kê khuyến nghị để hỗ trợ IRAS xem xétII. Toàn bộ lịch sử sửa đổi in trong hướng dẫn tỷ giáII. Phụ lục A: bảy giao dịch và ba cách xử lý thuếII. Phụ lục B: đủ năm ví dụ ngưỡng nhỏII. FAQ 1: có phải chọn ngưỡng hằng năm?II. FAQ 2–3: bắt đầu từ 2021, tài khoản cũ và giai đoạn trước 2020II. FAQ 4–5: không gộp tài khoản, không đổi bản chất giao dịch vốnII. FAQ 6–7: thuế thu nhập, GST và các giao dịch khácII. FAQ 8: chưa có đồng doanh thu đầu tiênII. FAQ 9–11: tỷ giá, thu nhập miễn và chuyển tiền vào tài khoản

Hai hướng dẫn: tính thuế bằng ngoại tệ chức năng và lãi/lỗ tỷ giá

Bài gồm đầy đủ hai hướng dẫn chính thức IRAS cùng công bố 30/01/2026: Filing of Income Tax Computations in Functional Currencies other than Singapore Dollars — lập bảng tính thuế thu nhập bằng đồng tiền chức năng ngoài đô la Singapore, ấn bản thứ ba 25 trang; và Income Tax Treatment of Foreign Exchange Gains or Losses for Businesses — xử lý thuế thu nhập đối với lãi/lỗ tỷ giá của doanh nghiệp, ấn bản thứ sáu 23 trang. Tên tệp nguồn thứ hai còn ghi bản thứ năm, nhưng nội dung tải hiện tại là bản thứ sáu.

Phần I dưới đây theo hướng dẫn đồng tiền chức năng, gồm bốn phụ lục tính thuế A–D; Phần II theo hướng dẫn tỷ giá, gồm ba phụ lục A–C và toàn bộ câu hỏi đáp. Đồng tiền chức năng là tiền của môi trường kinh tế chủ yếu doanh nghiệp hoạt động, cũng gọi là tiền đo lường. S$ là đô la Singapore; US$ là đô la Mỹ; YA là năm tính thuế. Các phép tính minh họa YA 2021, giao dịch 2019–2020 và các tỷ giá giả định vẫn mang đúng phạm vi ví dụ gốc.

Hai nguồn nêu giới hạn trách nhiệm IRAS về sai/thiếu nội dung, truyền tải, hành động/quyết định hoặc thiệt hại do dựa hướng dẫn. Ngoài nội dung có hiệu lực pháp luật cụ thể, đây là hướng dẫn chung, không bao trùm mọi vấn đề; quan điểm có thể đổi khi luật/thực hành đổi. Bản quyền thuộc IRAS; thông báo nguồn yêu cầu phép bằng văn bản khi sao chép, truyền tải hoặc lưu hệ thống truy xuất.

↑ Mục lục bài viết

I. Phạm vi từ kỳ kế toán 2003 và ngoại lệ bảo hiểm

Từ kỳ kế toán bắt đầu 01/01/2003 trở đi, công ty phải tuân thủ chuẩn báo cáo tài chính Singapore FRS và diễn giải INT FRS, xác định đồng tiền chức năng, có thể ngoài S$, và đo kết quả/tình hình tài chính bằng tiền đó. ITA sửa để bảng tính thuế dùng cùng tiền chức năng với báo cáo tài chính: sớm nhất YA 2004 cho kỳ bắt đầu 01/01/2003, hoặc YA 2005 cho kỳ bắt đầu sau ngày đó. Doanh nghiệp được Cơ quan quản lý thuế chấp thuận từ YA sớm hơn vẫn được dùng theo chấp thuận.

Cơ sở một chủ và hợp danh có thể chọn báo cáo tài chính bằng tiền chức năng ngoài S$; khi đã chọn, nên nộp bảng tính thuế cùng tiền đó. Chủ một chủ hoặc thành viên đứng đầu hợp danh vẫn nên xác nhận báo cáo đúng và chính xác.

Căn cứ là Điều 62B ITA và Income Tax (Functional Currency) Regulations 2004. Chú thích 2 loại công ty có giấy phép theo Luật Insurance 1966 kinh doanh bảo hiểm tại Singapore khỏi Điều 62B đối với kỳ kế toán bắt đầu từ 01/01/2023; hướng dẫn riêng là Taxation of Insurers Arising from Adoption of FRS 117 – Insurance Contracts — thuế doanh nghiệp bảo hiểm khi áp FRS 117.

↑ Mục lục bài viết

I. Toàn bộ thuật ngữ dùng trong bảng tính thuế

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa theo nguồn
Doanh nghiệpCông ty, kinh doanh một chủ, hợp danh.
Khoản khấu hao/phân bổ vốn được trừ thuế, CAKhoản doanh nghiệp yêu cầu theo Điều 16, 17, 18B, 18C, 19, 19A, 19B, 19C, 19D hoặc 20 ITA cho YA.
Các khoản lỗ năm hiện tạiGọi chung CA chưa dùng, lỗ kinh doanh và khoản đóng góp từ thiện chưa hấp thụ của năm hiện tại.
Công ty hiện hữuĐã nộp bảng tính thuế bằng S$ trước YA đầu tiên liên quan.
Số dư S$ hiện hữuKhoản thuế chưa hấp thụ; giá trị thuế còn lại tài sản hiện hữu; nguyên giá tài sản đã được CA nhưng chưa thanh lý; thu nhập/chi phí năm trước — ban đầu phản ánh bằng S$ trong bảng tính trước YA đầu tiên liên quan.
Đồng tiền chức năngTiền của môi trường kinh tế chủ yếu doanh nghiệp hoạt động; cũng gọi tiền đo lường.
Công ty mới thành lậpLập báo cáo tài chính bằng tiền chức năng ngoài S$ từ lúc thành lập.
Thu nhập/chi phí năm trướcKhoản S$ kiếm được/phát sinh và đưa vào bảng tính thuế năm trước nhưng chỉ chịu thuế/được trừ ở YA sau, khi báo cáo đã dùng tiền chức năng ngoài S$.
Giá trị thuế còn lại, TWDVChi phí tài sản chưa được giảm thuế qua CA, sẽ được CA ở YA sau.
YA đầu tiên liên quanYA đầu tiên lập bảng tính thuế bằng tiền chức năng ngoài S$.
Khoản thuế chưa hấp thụCA, lỗ kinh doanh kể cả khấu trừ bổ sung, đóng góp từ thiện và khấu trừ đầu tư chưa dùng.

↑ Mục lục bài viết

I. Tính đến chỉ tiêu nào trước khi đổi sang S$

Khi báo cáo tài chính dùng tiền chức năng ngoài S$, bảng tính thuế nên dùng cùng tiền đến các điểm dưới đây, sau đó đổi các chỉ tiêu liên quan sang S$ theo tỷ giá bình quân YA. Những khoản riêng cần tỷ giá khác được trình bày tiếp theo.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại doanh nghiệpPhạm vi bảng tính dùng tiền chức năng
Công tyToàn bộ đến thu nhập chịu thuế sau miễn thuế một phần/toàn phần khi áp dụng.
Hợp danhToàn bộ đến lợi nhuận/lỗ/thu nhập khác phân phối được và CA yêu cầu.
Một chủToàn bộ đến lợi nhuận/lỗ điều chỉnh, trước lỗ mang từ năm trước, cùng CA của hoạt động kinh doanh.

↑ Mục lục bài viết

I. Hai tỷ giá và lựa chọn không hủy khi chuyển từ S$

Khi chuyển từ S$ sang tiền chức năng khác, phải đổi số dư S$ hiện hữu. Có lựa chọn không hủy giữa tỷ giá chuyển đổi ban đầu, changeover rate, và tỷ giá bình quân, average rate. Phải chọn khi nộp bảng tính thuế ngoài S$ lần đầu; công ty phải đưa lựa chọn không hủy vào YA đầu nộp tờ khai bằng tiền chức năng đó.

Tỷ giá chuyển đổi ban đầu là bình quân tỷ giá 12 tháng trước cuối kỳ kế toán cuối cùng còn nộp báo cáo bằng S$. Tỷ giá bình quân là bình quân của kỳ kế toán tạo kỳ cơ sở YA đó. Bình quân tính tổng tỷ giá cuối mỗi tháng chia số tháng kỳ kế toán; nên dùng tỷ giá bình quân MAS cung cấp, nếu không thì tỷ giá Cơ quan quản lý thuế coi hợp lý.

Ví dụ YA 2021 có kỳ cơ sở 01/01/2020–31/12/2020: sơ đồ chọn tỷ giá chuyển đổi ban đầu bình quân 01/01/2019–31/12/2019, hoặc tỷ giá bình quân 01/01/2020–31/12/2020. Hai khoảng thời gian này chính là hai nửa sơ đồ nguyên bản.

↑ Mục lục bài viết

I. Công ty: số dư cũ và vòng quy đổi khi chưa dùng hết

TWDV tài sản hiện hữu và thu nhập/chi phí năm trước đã đổi sang tiền chức năng được dùng tính CA/khấu trừ năm hiện tại. Khi tính khoản điều chỉnh cân bằng hoặc khấu trừ cân bằng đối với tài sản từng được CA, nguyên giá cũng nên đổi theo phương pháp đã chọn. Số dư chưa dùng gồm khoản thuế S$ từ trước còn chưa dùng và CA năm hiện tại chưa hấp thụ từ tài sản cũ vốn bằng S$. Các bước đầy đủ của Bảng 1 như sau.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

BướcPhương pháp tỷ giá chuyển đổi ban đầuPhương pháp tỷ giá bình quân
Đổi số dư S$ hiện hữuDùng tỷ giá chuyển đổi ban đầu sang tiền chức năng ngoài S$.Dùng tỷ giá bình quân sang tiền chức năng ngoài S$.
Tính CA và khấu trừ hiện tạiDựa số bằng tiền chức năng ngoài S$.Dựa số bằng tiền chức năng ngoài S$.
Số dư chưa hấp thụ chuyển tiếpGiữ bằng tiền chức năng ngoài S$, không quy đổi thêm.Đổi lại sang S$ theo cùng tỷ giá bình quân YA đó rồi chuyển tiếp bằng S$; tiếp tục vòng đổi mỗi YA đến khi dùng hết số dư S$ hiện hữu.

↑ Mục lục bài viết

I. Khoản năm hiện tại và chuyển tài sản Điều 24–25

Mọi khoản năm hiện tại khác phản ánh bằng tiền chức năng như báo cáo tài chính: lợi nhuận/lỗ đã điều chỉnh thuế từ kinh doanh/nghề; CA tài sản mua và chi công trình công nghiệp từ năm được phép nộp báo cáo ngoài S$; thu nhập khác như lãi, cổ tức, cho thuê; đóng góp từ thiện năm hiện tại. Khấu trừ bổ sung và khấu trừ đầu tư dựa chi năm hiện tại cũng bằng tiền chức năng, không cần quy đổi các khoản hiện tại này.

Bán tài sản giữa bên liên quan có thể chọn Điều 24 ITA nếu bên mua kiểm soát bên bán, bên bán kiểm soát bên mua, hoặc bên thứ ba kiểm soát cả hai. Nếu khác tiền chức năng, phải đổi TWDV từ tiền bên bán sang bên mua bằng tỷ giá tại ngày bán. Ví dụ bên bán dùng S$, bên mua US$: đổi TWDV sang US$ theo ngày bán.

Chuyển tài sản không có đối giá do chuyển đổi doanh nghiệp có thể chọn Điều 25, chẳng hạn chuyển hãng thành LLP trong các trường hợp luật chỉ định. Hai bên có thể chọn để bên nhận tiếp tục phân bổ chi vốn bên chuyển chưa được trừ tại lúc chuyển. Nếu khác tiền chức năng, TWDV phải đổi sang tiền bên nhận bằng tỷ giá ngày chuyển.

↑ Mục lục bài viết

I. Giảm trừ tập đoàn và lãi/lỗ tỷ giá chưa thực hiện

Lỗ năm hiện tại đủ chuyển theo cơ chế giảm trừ tập đoàn được chuyển ra bằng tiền chức năng bên chuyển. Nếu khác tiền bên yêu cầu nhận, dùng tỷ giá bình quân để đổi sang tiền bên nhận. Nếu sửa ấn định thuế bên nhận làm giảm khoản lỗ được nhận, phần thừa trước đây thuộc lại bên chuyển, bằng tiền chức năng bên chuyển. Nguồn dẫn hướng dẫn Group Relief System — hệ thống giảm trừ tập đoàn.

Khoản tỷ giá có tính chất thu nhập có thể được ghi kế toán nhưng trước đây coi chưa thực hiện cho thuế, loại khỏi bảng tính rồi chỉ chịu thuế/được trừ ở YA thực hiện hoặc được coi thực hiện. Từ YA 2004, xử lý thuế bám kế toán trừ khi đã chọn không áp trong YA 2004; số chưa thực hiện trước YA 2004 chưa chịu thuế/được trừ được coi thực hiện YA 2004. Nếu khoản S$ thực hiện/được coi thực hiện khi nộp bằng tiền chức năng khác, đổi theo cùng tỷ giá dùng cho số dư S$ hiện hữu.

Lãi/lỗ do thay đổi đồng tiền chức năng không chịu thuế và không được trừ. Riêng chú thích 11 của hướng dẫn chức năng ghi ngày 12/11/2008 cho quyền chọn lại sau khi đã không áp năm 2004, nhưng hướng dẫn tỷ giá thứ sáu cùng ngày công bố ghi 12/11/2018 ở cả tổng quan và đoạn 6.2. Phần II dưới đây giữ đúng mốc 2018 của hướng dẫn tỷ giá chuyên biệt; hai mốc được nêu theo từng nguồn, không được coi là IRAS đã công bố đính chính cho chú thích 11.

↑ Mục lục bài viết

I. Ưu đãi, miễn thuế và thuế phải trả

Công ty hưởng ưu đãi theo Luật Economic Expansion Incentives (Relief from Income Tax) 1967 có thể chịu thuế ưu đãi trên thu nhập vượt S$X, thường gọi thu nhập cơ sở. Khoản cơ sở S$ nên đổi sang tiền chức năng theo tỷ giá bình quân YA. Miễn thuế Điều 43(6A), 43(6B), 43(6D) cũng nên đổi sang tiền chức năng bằng bình quân YA.

Thuế công ty phải trả bằng S$: lấy thu nhập chịu thuế bằng tiền chức năng sau miễn một phần/toàn phần nhân thuế suất doanh nghiệp, rồi đổi tiền thuế sang S$ theo tỷ giá bình quân.

↑ Mục lục bài viết

I. Thuế nước ngoài, lãi Singapore, REIT và cổ tức

Giảm trừ tránh đánh thuế hai lần hoặc khấu trừ thuế nước ngoài đơn phương là số thấp hơn giữa thuế Singapore phải trả trên thu nhập nước ngoài sau khấu trừ ITA và thuế nước ngoài đã nộp. Thuế Singapore trên khoản thu nhập liên quan và thuế nước ngoài bằng tiền ngoài S$, theo số thực nộp hoặc ghi báo cáo tài chính, đều nên đổi sang S$ bằng bình quân cùng YA.

Thuế khấu trừ tại nguồn đối với lãi chứng khoán nợ Singapore hoặc phân phối quỹ tín thác đầu tư bất động sản, REIT, được tính theo số S$ thực bên trả giữ lại; số đó nên ghi trên bảng kê cổ tức Singapore. Lãi S$ từ chứng khoán nợ đã khấu trừ thuế Singapore nên đổi vào tiền chức năng người nhận bằng bình quân YA để khai thuế.

Công ty cư trú trả cổ tức bằng tiền chức năng ngoài S$ phải ghi số tương đương S$ trên phiếu/thông báo cổ tức khi áp dụng, đổi theo tỷ giá ngày trả từng khoản. Nếu nhận cổ tức/lãi bằng tiền ngoài S$, người nhận phải lấy số tương đương S$ trên phiếu/thông báo khi áp dụng rồi đổi vào tiền chức năng riêng theo bình quân, kể cả hai bên dùng cùng tiền chức năng ngoài S$. Nguồn giải thích có thể vì bên trả là công ty cư trú Singapore kinh doanh bằng tiền ngoài S$.

↑ Mục lục bài viết

I. Bảng 2 đầy đủ: chín loại khoản và tỷ giá

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MụcKhoảnPhương pháp đổi theo nguồn
aTWDV tài sản bán theo Điều 24Tiền chức năng bên bán sang bên mua, tỷ giá ngày bán.
bTài sản chuyển theo lựa chọn Điều 25TWDV từ tiền bên chuyển sang bên nhận, tỷ giá ngày chuyển.
cLỗ theo giảm trừ tập đoànTiền bên chuyển sang bên nhận, bình quân YA.
dLãi/lỗ tỷ giá chưa thực hiện vốn bằng S$Đổi vào tiền chức năng lúc thực hiện/được coi thực hiện trong YA bảng tính đã dùng tiền đó; cùng tỷ giá dùng cho số dư S$ hiện hữu.
eThu nhập ưu đãiThu nhập cơ sở S$ sang tiền chức năng, bình quân YA.
fMiễn thuế một phần/toàn phầnCác số S$ sang tiền chức năng, bình quân YA.
gThuế phải nộpThu nhập chịu thuế ngoài S$ × thuế suất, rồi đổi sang S$ theo bình quân YA.
hTránh đánh thuế hai lần và khấu trừ thuế nước ngoài đơn phươngThuế Singapore trên thu nhập nước ngoài và thuế nước ngoài thực nộp/ghi kế toán bằng tiền ngoài S$ sang S$, bình quân cùng YA.
iNhận lãi S$ từ chứng khoán nợS$ vào tiền chức năng người nhận theo bình quân YA.

↑ Mục lục bài viết

I. Hợp danh và từng thành viên

Hợp danh báo cáo ngoài S$ nên lập đến lợi nhuận/lỗ/thu nhập khác phân phối được và CA bằng tiền chức năng. Quy tắc công ty tương tự áp dụng, trừ chuyển lỗ theo giảm trừ tập đoàn, thu nhập ưu đãi, miễn một phần/toàn phần và thuế phải nộp.

Thành viên đứng đầu phải chọn không hủy bằng văn bản tại tờ khai đầu tiên dùng tiền chức năng ngoài S$, chỉ rõ phương pháp đổi số dư S$ hiện hữu; không gồm khoản thuế chưa dùng vì không có khoản như vậy ở cấp hợp danh. Lợi nhuận/lỗ/thu nhập khác và CA phân cho từng thành viên đổi sang S$ theo bình quân để đưa vào bảng tính riêng. Lỗ/CA thành viên chưa hấp thụ hết chuyển tiếp YA sau hoặc chuyển lùi YA trước bằng S$ trong bảng tính thành viên.

↑ Mục lục bài viết

I. Một chủ: lợi nhuận, CA, lỗ cũ và thu nhập khác

Toàn bộ khoản đến lợi nhuận/lỗ điều chỉnh trước lỗ mang sang và CA kinh doanh nên bằng tiền chức năng. Chủ nên chọn không hủy bằng văn bản phương pháp đổi số dư S$ hiện hữu, loại mọi khoản thuế chưa dùng. Việc lựa chọn phải được thực hiện trong năm đầu tiên nộp tờ khai và báo cáo của cơ sở một chủ bằng tiền chức năng ngoài S$. Lợi nhuận/lỗ điều chỉnh cùng CA năm hiện tại nên đổi sang S$ theo bình quân; lỗ cũ bằng S$ mới được bù vào lợi nhuận hiện tại đã đổi sang S$.

Nếu có lỗ điều chỉnh năm hiện tại, lỗ và CA đã đổi sang S$ có thể bù nguồn thu nhập khác của chủ. Phần còn chưa dùng chuyển tiếp YA sau hoặc chuyển lùi YA trước bằng S$. Thu nhập nước ngoài nhận được cũng nên đổi sang S$ bằng bình quân. Mọi giảm trừ, gồm tránh đánh thuế hai lần, khấu trừ thuế nước ngoài đơn phương, giảm trừ cá nhân, tính và cho bằng S$. Thuế giữ lại từ lãi chứng khoán nợ theo số S$ bên trả thực giữ, ghi chứng từ thuế Singapore.

Phụ lục D nguyên bản lại trình bày một dòng CA chưa dùng S$30,000 được đổi trước sang US$ rồi mới đổi kết quả về S$. Ví dụ D được giữ đầy đủ riêng bên dưới; không dùng dòng ví dụ này để tự mở rộng quy tắc loại khoản thuế chưa dùng tại 5.34 thành một hướng dẫn lựa chọn khác chắc chắn.

↑ Mục lục bài viết

I. Tờ khai vẫn bằng S$, liên hệ và lịch sử

Mọi doanh nghiệp phải hoàn thành tờ khai và phụ biểu bằng S$, dù kinh doanh và nộp bảng tính bằng tiền chức năng khác. Đổi các khoản liên quan sang S$ bằng bình quân hoặc tỷ giá chuyển đổi ban đầu tùy khoản. Theo hướng dẫn: công ty gọi 1800 356 8622, cá nhân gọi 1800 356 8300.

Bảng lịch sử nguyên bản chỉ có hàng 12/08/2024 dù bản công bố ngày 30/01/2026. Hàng đó bỏ giới hạn “thành lập trước 01/01/2003” ở định nghĩa công ty hiện hữu và “từ 01/01/2003” ở công ty mới; bỏ định nghĩa cổ tức có tín dụng thuế cũ; thêm ngoại lệ bảo hiểm từ kỳ 2023 vào chú thích 2; thêm 5.12–5.13 về Điều 25; bỏ các đoạn 5.23, 5.25 cũ về cổ tức theo cơ chế tính thuế khấu trừ; thêm 5.25 mới về lãi Singapore/phân phối REIT; cập nhật Bảng 2, ví dụ YA mới hơn và biên tập các đoạn. Đây là lịch sử in trong nguồn, không phải một danh sách sửa đổi bổ sung năm 2026.

↑ Mục lục bài viết

I. Phụ lục A: ABC chọn tỷ giá chuyển đổi ban đầu

ABC có lợi nhuận kinh doanh, lãi và khấu trừ đầu tư; dùng US$, niên độ kết thúc 31/03. YA 2021 là lần đầu nộp tính thuế US$, chọn tỷ giá chuyển đổi ban đầu. Bình quân 04/2019–03/2020 là S$1.36:US$1; tỷ giá chuyển đổi ban đầu bình quân 04/2018–03/2019 là S$1.37:US$1. Nguồn giả định cách tính và thuế suất YA 2021 giống YA 2020; toàn bộ bảng dưới là ví dụ đó.

Các số S$30,000 và S$25,000 là từ bảng YA 2020. TWDV S$50,000 mang từ YA 2020 là một phần ba CA còn lại cho YA 2021 theo Điều 19A; nếu còn TWDV chuyển YA 2022, giữ bằng tiền chức năng ngoài S$.

Chi tài sản S$90,000 được EDB chấp thuận năm 2018 hưởng khấu trừ đầu tư 30% năm năm. Đổi theo chuyển đổi ban đầu được US$65,693. Chi tài sản đủ điều kiện trong niên độ 31/03/2020 US$37,037, nên được US$11,111 = US$37,037 × 30%, nhỏ hơn US$19,708 = US$65,693 × 30%. Tổng khấu trừ đầu tư bằng S$ không vượt S$27,000.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Dòng bảng tính YA 2021Số US$ hoặc đơn vị ghi riêngCăn cứ trong nguồn
Lợi nhuận kinh doanh điều chỉnh100,000
Trừ CA chưa dùng từ trước(21,898)S$30,000 theo tỷ giá 1.37
Trừ CA hiện tại tài sản có tại 31/03/2019(36,496)S$50,000 theo 1.37
Trừ CA tài sản mua niên độ 31/03/2020(10,000)
Còn lại31,606
Trừ lỗ cũ(18,248)S$25,000 theo 1.37
Còn lại13,358
Cộng lãi10,000
Cộng23,358
Trừ từ thiện(1,200)
Còn lại22,158
Trừ khấu trừ đầu tư(11,111)
Thu nhập chịu thuế trước miễn11,047
Trừ miễn(7,362)Ghi chú 1 dưới đây
Thu nhập sau miễn3,685
Thuế 17%, đổi theo 1.36S$851.97Giữ số bảng nguồn

↑ Mục lục bài viết

I. Phụ lục A, Ghi chú 1: toàn bộ phần miễn của ví dụ

Ghi chú nguyên bản nói S$100,000 đổi theo S$1.36:US$1 là US$73,529 và gọi đây là mức thu nhập chịu thuế tối đa bằng US$ đủ miễn một phần. Bảng ví dụ dưới giữ nguyên số. Mốc S$100,000 đó là câu in trong phụ lục, không dùng làm ngưỡng miễn hiện hành; phần đối chiếu website IRAS sau hai ví dụ nêu rõ ngưỡng hiện hành.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Phần thu nhập ví dụTỷ lệ miễnSố US$ miễn
US$7,353 đầu, từ S$10,000 đổi theo 1.3675%5,515
US$3,694 tiếp, US$11,047 − US$7,35350%1,847
Tổng7,362

↑ Mục lục bài viết

I. Phụ lục B: ABC chọn tỷ giá bình quân

ABC có lợi nhuận ngành, lãi và khấu trừ đầu tư, niên độ 31/03, tiền chức năng US$, lần đầu YA 2021. Chọn bình quân niên độ 04/2019–03/2020 S$1.36:US$1. Ví dụ tiếp tục giả định xử lý và thuế suất YA 2021 như YA 2020.

Số S$ ở CA/lỗ mang từ YA 2020. TWDV S$50,000 là một phần ba CA còn lại cho YA 2021 theo Điều 19A. Nếu còn TWDV chuyển YA 2022, đổi lại S$ theo bình quân YA 2021, chuyển tiếp S$, rồi đổi sang US$ theo bình quân YA 2022 để bù lợi nhuận YA đó.

Tài sản S$90,000 được EDB chấp thuận 2018, 30% trong năm năm. Theo bình quân đổi được US$66,176. Chi tài sản đủ điều kiện US$37,037 trong niên độ 31/03/2020; được US$11,111 = 30% × US$37,037, nhỏ hơn US$19,853 = 30% × US$66,176. Tổng bằng S$ không vượt S$27,000.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Dòng bảng tính YA 2021Số US$ hoặc đơn vị ghi riêngCăn cứ
Lợi nhuận ngành điều chỉnh100,000
Trừ CA cũ chưa dùng(22,059)S$30,000 / 1.36
Trừ CA hiện tại tài sản có tại 31/03/2019(36,765)S$50,000 / 1.36
Trừ CA tài sản mua niên độ 31/03/2020(10,000)
Còn lại31,176
Trừ lỗ cũ(18,382)S$25,000 / 1.36
Còn lại12,794
Cộng lãi10,000
Cộng22,794
Trừ từ thiện(1,200)
Còn lại21,594
Trừ khấu trừ đầu tư(11,111)
Thu nhập trước miễn10,483
Trừ miễn(7,080)Ghi chú 1
Thu nhập sau miễn3,403
Thuế 17%, đổi theo 1.36S$786.77Giữ bảng nguồn

↑ Mục lục bài viết

I. Phụ lục B, Ghi chú 1 và đối chiếu ngưỡng miễn

Ghi chú B cũng in S$100,000 theo 1.36 là US$73,529 và gọi đây là mức thu nhập tối đa đủ miễn một phần. Bảng dưới giữ toàn bộ ghi chú B. Câu này khác trang thuế suất/miễn thuế IRAS được đối chiếu ngày 17/10/2026: miễn một phần từ YA 2020 là 75% trên S$10,000 đầu, 50% trên S$190,000 tiếp, tổng thu nhập trong phạm vi S$200,000 và số miễn tối đa S$102,500. Thuế suất công ty chuẩn trang này là 17%. Đây chỉ là đối chiếu hữu hạn ngưỡng miễn và thuế suất; không thay số của ví dụ A/B, cũng không biến ví dụ YA 2021 thành tính thuế YA 2026.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Phần thu nhập trong ghi chú BTỷ lệ miễnSố US$ miễn
US$7,353 đầu, từ S$10,000 theo 1.3675%5,515
US$3,130 tiếp, US$10,483 − US$7,35350%1,565
Tổng7,080

↑ Mục lục bài viết

I. Phụ lục C: công ty mới DEF và chuyển lỗ cho X

DEF dùng US$, niên độ 31/12, có lãi, lỗ và CA chưa dùng năm hiện tại. Bình quân 01–12/2020 S$1.38:US$1. DEF và Công ty X liên quan đủ nhóm giảm trừ YA 2021 và thành lập cùng ngày.

X dùng S$, thu nhập tính thuế YA 2021 S$53,400; số tương đương nhận từ DEF US$38,696 theo 1.38. Phải chuyển CA năm hiện tại chưa dùng trước khi chuyển lỗ năm hiện tại. Lỗ niên độ 31/12/2020 còn lại được chuyển YA 2022 bằng US$.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Dòng ví dụ DEF YA 2021US$
Lãi10,000
Trừ CA năm hiện tại(20,000)
Còn lại(10,000)
CA chưa dùng chuyển cho X10,000
CA chưa dùng chuyển tiếp—
Lợi nhuận/(lỗ) điều chỉnh(100,000)
Lỗ chưa dùng hiện tại chuyển X28,696
Lỗ niên độ 31/12/2020 chuyển tiếp(71,304)
Thu nhập chịu thuếKhông có

↑ Mục lục bài viết

I. Phụ lục D: ông XYZ dùng phương pháp chuyển đổi ban đầu

XYZ có cơ sở một chủ XYZ và nhận thu nhập hợp danh, tiền lương, lãi. Cơ sở một chủ báo cáo US$, niên độ 31/12; hợp danh dùng euro. Tỷ giá bình quân năm 2020 là S$1.38:US$1; chuyển đổi ban đầu năm 2019 S$1.36:US$1. Bảng gốc tính YA 2021 như dưới; dòng CA cũ US$22,059 được giữ theo ví dụ dù 5.34 nêu loại khoản thuế chưa dùng khỏi số dư đổi của một chủ. Hai vị trí có cách trình bày khác nhau, nên không coi bảng này là lời giải chắc chắn cho khác biệt đó.

Các số S$30,000 và S$50,000 mang từ bảng YA 2020. TWDV cũ đại diện một phần ba CA còn lại cho YA 2021 theo Điều 19A. Nếu còn một phần ba cho YA 2022, phương pháp chuyển đổi ban đầu giữ US$36,765; phương pháp bình quân chuyển tiếp S$50,000 rồi đổi sang US$ theo bình quân năm 2021 cho YA 2022.

Thu nhập hợp danh S$100,000 là một phần năm thu nhập điều chỉnh sau CA, đổi từ euro sang S$ theo bình quân. Thuế ở cuối bảng theo thuế suất YA 2021: S$160,000 đầu có thuế S$13,950, phần S$16,823 còn lại × 18%, tổng S$16,978.14. Đây là thuế suất thời kỳ ví dụ, không phải bảng thuế cá nhân hiện hành.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Dòng bảng gốcUS$S$
Lợi nhuận ngành trước CA và lỗ cũ100,000
Trừ CA cũ chưa dùng, S$30,000 / 1.36(22,059)
Trừ CA hiện tại tài sản có tại 31/12/2019, S$50,000 / 1.36(36,765)
Trừ CA tài sản mua niên độ 31/12/2020(10,000)
Còn lại31,176
Đổi theo 1.3843,023
Trừ lỗ cũ(25,000)
Lợi nhuận sau CA/lỗ cũ18,023
Phần thu nhập hợp danh100,000
Thu nhập lao động100,000
Lãi10,000
Cộng228,023
Trừ từ thiện(1,200)
Thu nhập tính thuế trước giảm trừ cá nhân226,823
Trừ giảm trừ(50,000)
Thu nhập chịu thuế176,823
Thuế theo YA 202116,978.14

↑ Mục lục bài viết

II. Hướng dẫn lãi/lỗ tỷ giá thứ sáu: phạm vi và lịch phiên bản

Hướng dẫn này áp cho ngân hàng và doanh nghiệp ngoài ngân hàng có lãi/lỗ tỷ giá. Hợp nhất hai tài liệu trước: Treatment of foreign exchange gains or losses for banks — xử lý lãi/lỗ tỷ giá ngân hàng — ngày 02/11/1993; và Income Tax Treatment of Foreign Exchange Gains or Losses for Businesses ngày 28/11/2003.

Bản hiện tại công bố 30/01/2026, ấn bản thứ sáu. Lịch bản trước: 29/06/2012, 14/03/2019, 17/08/2020, 31/03/2021, 26/09/2023. Bảng tóm tắt phần mở đầu phân biệt chênh lệch vốn, chênh lệch có tính chất thu nhập và chênh lệch chuyển đổi báo cáo; các nguyên tắc đầy đủ được trình bày dưới đây.

↑ Mục lục bài viết

II. Sáu thuật ngữ tỷ giá

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa theo nguồn
Chênh lệch vốnLãi/lỗ tỷ giá từ giao dịch có tính chất vốn.
Chênh lệch ngoại hối/tỷ giáGọi chung lãi hoặc lỗ ngoại hối.
Đồng tiền chức năngTiền môi trường kinh tế chủ yếu thực thể hoạt động; tiền đo lường.
Chênh lệch có tính chất thu nhậpLãi/lỗ từ giao dịch có tính chất thu nhập, không phải vốn.
Đánh giá lạiĐổi số tiền ngoại tệ sang đồng tiền chức năng doanh nghiệp.
Chênh lệch chuyển đổi báo cáoPhát sinh khi đổi báo cáo lập bằng một tiền, không nhất thiết tiền chức năng, sang tiền khác cho mục đích trình bày.

↑ Mục lục bài viết

II. Nguyên tắc vốn/thu nhập và khi nào coi đã thực hiện

Bản chất vốn hay thu nhập phụ thuộc sự kiện/hoàn cảnh từng trường hợp. Chênh lệch từ giao dịch vốn không chịu thuế như thu nhập và không được trừ như chi phí. Chênh lệch từ giao dịch thu nhập chịu thuế/được trừ. Nguyên tắc thuế thông thường chỉ ghi lãi/lỗ khi thực hiện, tức ngoại tệ thực tế đổi thành tiền chức năng hoặc ngược lại.

Cơ quan quản lý thuế, CIT, còn coi chênh lệch thu nhập đã thực hiện trong hai trường hợp dù chưa đổi tiền vật lý. (a) Bán/mua bằng ngoại tệ được thanh toán trong cùng kỳ phát sinh: chênh tỷ giá ngày giao dịch/ngày nhận hoặc trả tiền ghi lãi lỗ được coi thực hiện khi thanh toán, chịu thuế/được trừ cùng năm. (b) Chưa thanh toán cùng kỳ: chênh do đổi khoản tiền tệ như phải thu/phải trả sang tiền chức năng theo tỷ giá cuối kỳ so với ngày giao dịch hoặc cuối năm trước ghi lãi lỗ, được coi thực hiện năm sau và chịu thuế/được trừ tương ứng. Phụ lục A minh họa cả hai.

Chênh lệch chỉ từ chuyển báo cáo, như US$ sang S$ để trình bày, là lãi/lỗ danh nghĩa nên không chịu thuế/được trừ. Kế toán lãi lỗ không tách riêng vốn, thu nhập, chuyển đổi hay đã/chưa thực hiện. Vì cách thuế truyền thống khác kế toán, theo dõi giao dịch ngoại tệ thu nhập để biết đã đổi thực tiền hay chưa tạo thêm công việc, nhất là khối lượng lớn; doanh nghiệp phản ánh khó phân biệt đã/chưa thực hiện. Phần 6 nguồn vì vậy chấp nhận xử lý kế toán như phần tiếp theo.

↑ Mục lục bài viết

II. Điều 34AB: xử lý theo kế toán và quyền chọn lại

CIT chấp nhận xử lý kế toán cho chênh lệch tỷ giá có tính chất thu nhập: không cần phân biệt đã/chưa thực hiện, mọi khoản chịu thuế/được trừ trong năm ghi báo cáo lãi lỗ. Tự động áp cho ngân hàng từ 02/11/1993; ngoài ngân hàng từ YA 2004 trừ doanh nghiệp đã chọn không áp khi nộp tờ khai YA 2004. Xử lý này được luật hóa tại Điều 34AB ITA.

Theo bảng tổng quan và đoạn 6.2 của hướng dẫn tỷ giá, từ 12/11/2018 doanh nghiệp từng chọn không áp năm 2004 có thể chọn không hủy để áp dụng, xin CIT phê duyệt. Nên chọn khi khai thuế: Form C trong bảng tính; Form C-S có thể viết riêng cho CIT lúc nộp. Sau chấp thuận, áp từ YA thực hiện lựa chọn và mọi YA sau. Ở YA đầu chọn, chênh lệch thu nhập chưa thực hiện các năm trước chưa chịu thuế/được trừ được coi thực hiện trong kỳ cơ sở YA đó. Chú thích 2 nói lựa chọn không áp năm 2004 trước đây không hủy; khác biệt 2008/2018 với hướng dẫn chức năng đã nêu rõ ở Phần I.

Doanh nghiệp muốn tiếp tục lựa chọn không áp năm 2004 phải theo Phần 4: chênh lệch thu nhập chỉ chịu thuế/được trừ khi thực hiện hoặc được CIT coi thực hiện theo 4.2.3(a)–(b).

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại chênh lệchĐã/chưa thực hiệnChịu thuế hoặc được trừ
VốnKhông liên quanKhông
Thu nhậpĐã đổi thực hoặc coi thực hiện theo 4.2.3Có
Thu nhậpChưa thực hiệnCó, trừ tiếp tục lựa chọn không áp theo 6.3
Chuyển báo cáo để trình bàyKhông liên quanKhông

↑ Mục lục bài viết

II. Đánh giá số dư ngân hàng: nguyên tắc và hai ngoại lệ ngành

Thông thường lãi/lỗ khi đánh giá số dư ngoại tệ ngân hàng cuối năm sang tiền chức năng có tính chất vốn, không chịu thuế/được trừ. Tiền trong ngân hàng nói chung là tài sản vốn; tài khoản giữ tiền thu từ bán hàng/đầu tư và để chi mua hàng/tài sản. Chênh lệch giao dịch thu nhập đã được ghi cho thuế khi thanh toán; chênh đánh giá số dư phản ánh chi phí giữ ngoại tệ cho cả nhu cầu vốn và thu nhập.

Quy tắc vốn chung này không áp như vậy cho ngân hàng và bảo hiểm. Ngân hàng coi tiền là hàng kinh doanh nên chênh đánh giá số dư thường là thu nhập. Doanh nghiệp bảo hiểm bảo lãnh rủi ro, thu phí khách rồi đầu tư phí/tiền tích lũy vào cổ phiếu, bất động sản, tài sản khác để hỗ trợ nghĩa vụ hợp đồng và lợi tức người giữ hợp đồng: chênh đánh giá thường phát sinh trong kinh doanh, có tính thu nhập trừ chứng minh khác. Nếu bảo hiểm chứng minh với CIT tài khoản chủ yếu giao dịch vốn, tức thu và chi vốn, CIT có thể coi tài khoản là vốn, chênh đánh giá số dư có tính vốn.

↑ Mục lục bài viết

II. Tài khoản ngoại tệ chỉ định cho thu/chi kinh doanh

Doanh nghiệp có thể chỉ định một tài khoản ngoại tệ riêng chỉ để nhận tiền bán hàng/dịch vụ hoặc thu phải thu thương mại và trả mua hàng/dịch vụ, phải trả thương mại, chi hoạt động. Đây là mục đích thu/chi có tính chất thu nhập được chỉ định. Không dùng cho mục đích khác như mua tài sản cố định, đầu tư cổ phiếu/tiền gửi kỳ hạn, chuyển vào/ra tài khoản tập trung tiền tập đoàn, hoặc chuyển sang tài khoản không được chỉ định khác của doanh nghiệp. Khi vậy CIT sẵn sàng coi tài khoản có tính thu nhập: chênh đánh giá số dư cuối năm chịu thuế/được trừ.

Doanh nghiệp phản ánh việc cần ít nhất hai tài khoản cùng ngoại tệ — một chỉ thu/chi thu nhập và một giao dịch khác — dù đa số giao dịch là thu nhập gây gánh quản trị, chi phí kinh doanh và tuân thủ. Từ YA 2020 có thêm ngưỡng nhỏ cho tài khoản không hoàn toàn thu nhập, với đầy đủ điều kiện dưới đây.

↑ Mục lục bài viết

II. Ngưỡng nhỏ: cùng đạt số lượng và giá trị từng tài khoản

Từ YA 2020, tài khoản chỉ định không hoàn toàn chỉ thu/chi thu nhập vẫn có thể được coi có tính thu nhập nếu đồng thời: tổng số giao dịch vốn không quá 12 giao dịch/năm VÀ tổng giá trị giao dịch vốn không quá S$500,000/năm. Phải cộng cả dòng tiền vào và ra để tính số lượng và tổng giá trị, không bù trừ ròng.

Tài khoản hoàn toàn thu/chi thu nhập không cần dùng ngưỡng; nếu phát sinh sử dụng khác, có thể áp ngưỡng nếu cả số và giá trị trong giới hạn. Doanh nghiệp không muốn theo dõi bản chất giao dịch có thể tiếp tục coi chênh đánh giá ngân hàng là vốn.

Ngưỡng chỉ áp tương lai từ YA 2020. Tài khoản trước YA 2020 không hoàn toàn thu nhập không được dùng ngưỡng cho YA trước, dù ấn định đã xong, đang phản đối hoặc xem xét; có thể xin áp từ YA 2020 nếu từ đó đáp ứng. Phụ lục C có một số câu dùng liên từ khác, được giữ và phân biệt bên dưới; không dùng chúng để tự bỏ một trong hai điều kiện rõ tại 7.5.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Bản chất tài khoảnTrước YA 2020Từ YA 2020
Chỉ thu/chi thu nhập được chỉ định, 7.2Thu nhập: chịu thuế/được trừThu nhập: chịu thuế/được trừ
Không hoàn toàn chỉ thu/chi thu nhập, 7.5Vốn: không chịu thuế/không được trừThu nhập nếu đạt ngưỡng; nếu không là vốn
Dùng hỗn hợp, không muốn áp ngưỡng, 7.6.2VốnVốn

↑ Mục lục bài viết

II. Chấm dứt chế độ tài khoản chỉ định và thủ tục

Theo 7.8, chấm dứt từ YA tài khoản không còn chỉ thu/chi thu nhập và số lượng HOẶC giá trị giao dịch vốn vượt ngưỡng; hoặc tài khoản không chỉ thu/chi thu nhập và doanh nghiệp chọn không áp ngưỡng. Chênh đánh giá từ YA đó là vốn, không chịu thuế/được trừ; vẫn như vậy dù những năm sau tài khoản chỉ dùng thu/chi thu nhập hoặc lại đạt ngưỡng.

Nếu chỉ dùng thu/chi thu nhập, doanh nghiệp muốn áp chế độ phải có kiểm soát bảo đảm đúng mục đích; cung cấp chứng từ như sao kê thể hiện dòng tiền khi IRAS yêu cầu; ghi trong bảng tính số tài khoản, loại ngoại tệ và xác nhận dùng đúng mục đích.

Nếu dùng ngưỡng và khai Form C, phải có kiểm soát xác định bản chất giao dịch; cung cấp sao kê/chứng từ chứng minh khi yêu cầu; ghi lựa chọn áp ngưỡng cùng tổng số và tổng giá trị giao dịch vốn trong kỳ cơ sở vào bảng tính. Form C-S không cần nộp thông tin ngay lúc khai, nhưng nên sẵn sàng cung cấp theo yêu cầu. CIT vẫn có quyền kiểm tra; nếu kiểm tra cho thấy số và/hoặc giá trị vượt ngưỡng thì chế độ tài khoản chỉ định không áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

II. Bảng kê khuyến nghị để hỗ trợ IRAS xem xét

IRAS khuyến khích đưa bảng kê thuế phân tích từng giao dịch, tài sản hoặc nghĩa vụ tạo chênh lệch vào bảng tính thuế. Mẫu có các cột bản chất áp dụng, lãi, lỗ, ròng và các hàng ví dụ dưới đây; các ô trống để người khai điền, không phải số 0. Liên hệ theo hướng dẫn: 1800 356 8622.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại giao dịch/tài sản/nghĩa vụXử lý thu nhập hay vốnLãi(Lỗ)Ròng
Giao dịch thương mại, phải thu và phải trả thương mại
Tài khoản ngoại tệ chỉ định
Tiền gửi kỳ hạn
Số dư ngân hàng
Cho bên liên quan vay
Phải thu ngoài thương mại
Phải trả ngoài thương mại
Khác, ghi rõ
Tổng theo báo cáo lãi lỗ

↑ Mục lục bài viết

II. Toàn bộ lịch sử sửa đổi in trong hướng dẫn tỷ giá

Bản thứ sáu công bố 30/01/2026 nhưng lịch sử nguồn kết thúc ở hàng 26/09/2023. Các tham chiếu đoạn trong bảng là số ghi tại lần sửa, không tự đổi thành số mới.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NgàyNội dung
29/06/2012Trước đây doanh nghiệp ngoài ngân hàng đã chọn không bám kế toán chỉ chịu thuế/được trừ khi thực hiện, theo đoạn 12 hướng dẫn 28/11/2003. CIT chấp nhận khi thực hiện hoặc được coi thực hiện; bảng lịch sử dẫn 6.3(b).
14/03/2019Cập nhật Phần 6 về Điều 34AB luật hóa bám kế toán; nêu ngoại lệ khỏi mặc định vốn của tài khoản ngân hàng, bảng lịch sử dẫn 7.2–7.3; làm rõ khi tài khoản không được chỉ định, dẫn 7.4; làm rõ yêu cầu hành chính.
17/08/2020Thêm 7.4–7.5 về ngưỡng nhỏ cho chênh số dư ngân hàng có giao dịch vốn trong ngưỡng; thêm 7.6 không áp ngưỡng; 7.7 tóm tắt từ YA 2020; 7.8 chấm dứt; 7.9 thủ tục; ví dụ Phụ lục B.
31/03/2021Sửa định nghĩa chênh lệch chuyển đổi báo cáo tại 3.6; thêm FAQ Phụ lục C về tài khoản chỉ định và ngưỡng.
26/09/2023Thêm Phần 8 về hành chính khác; thêm câu hỏi Phụ lục C; biên tập.

↑ Mục lục bài viết

II. Phụ lục A: bảy giao dịch và ba cách xử lý thuế

ABC Pte Ltd năm kế toán kết thúc 31/12/2019 có hai giao dịch bán bằng US$ và một bằng bảng Anh £, tiền chức năng S$, hai tài khoản ngân hàng S$ và US$. Nợ/Có dưới đây là bút toán; lãi/lỗ ghi báo cáo lãi lỗ. Ba cột thuế lần lượt là nguyên tắc thuế nghiêm ngặt dựa đổi tiền thực, Điều 34AB bám kế toán, và lựa chọn không áp. “Không” trong ba cột nghĩa là không phát sinh xử lý tỷ giá tại bước đó, không nói doanh thu bán hàng được miễn thuế.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

STT/ngàySự kiện và tỷ giáBút toán kế toán S$Nguyên tắc nghiêm ngặtĐiều 34ABLựa chọn không áp
1 — 01/08/2019Bán DEF Inc US$100; S$1.7:US$1Nợ phải thu thương mại 170; Có doanh thu 170.KhôngKhôngKhông
2 — 01/09/2019Bán GHI Inc US$200; S$1.8:US$1Nợ phải thu thương mại 360; Có doanh thu 360.KhôngKhôngKhông
3 — 01/10/2019Nhận DEF US$100; S$1.9:US$1Nợ ngân hàng US$ 190; Có phải thu 170; Có lãi tỷ giá 20.S$20 không chịu thuế, chưa đổi US$ thực sang S$.S$20 chịu thuế theo kế toán.S$20 chịu thuế vì thanh toán trong năm.
4 — 15/10/2019Bán JKL Ltd £300; S$3.0:£1Nợ phải thu 900; Có doanh thu 900.KhôngKhôngKhông
5 — 01/12/2019Nhận JKL £300; S$2.8:£1Nợ ngân hàng S$ 840; Nợ lỗ tỷ giá 60; Có phải thu 900.S$60 được trừ vì £300 thực đổi sang S$ khi vào tài khoản S$.S$60 được trừ theo kế toán.S$60 được trừ vì thanh toán trong năm.
6 — 31/12/2019Đánh giá phải thu GHI US$200; S$2.0:US$1Nợ phải thu 40; Có lãi tỷ giá 40.S$40 không chịu thuế, chưa đổi thực US$ sang S$.S$40 chịu thuế theo kế toán.S$40 chịu thuế năm sau 2020 do được coi thực hiện năm sau.
7 — 01/02/2020Nhận GHI US$200; S$1.6:US$1Nợ ngân hàng US$ 320; Nợ lỗ tỷ giá 80; Có phải thu 400.S$80 không được trừ, chưa đổi thực US$ sang S$.S$80 được trừ theo kế toán.S$80 được trừ năm 2020 vì thanh toán trong năm đó.

↑ Mục lục bài viết

II. Phụ lục B: đủ năm ví dụ ngưỡng nhỏ

Ngưỡng [A] không quá 12 giao dịch vốn/năm và [B] không quá S$500,000/năm phải cùng đạt. Khi một ngưỡng bị vượt, tài khoản đó không còn đủ chế độ tài khoản chỉ định; nguồn ghi chú này ở cả hai trang Phụ lục B. Cộng tiền vào và ra, không tính bình quân nhiều tài khoản.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Ví dụ và giao dịchSố giao dịch vốn [A]Giá trị vốn [B]Cùng đạt?Tỷ giá đánh giá số dư
1. Mua tài sản S$96,000 qua thuê mua 12 đợtMỗi trả gốc là một giao dịch: 12.S$8,000/tháng × 12 = S$96,000.CóThu nhập
2. Đổi tài sản cũ lấy mới và mua xe thuê mua 12 đợt1 đổi tài sản + 12 thuê mua = 13.Giá đổi S$200,000 + S$10,000 × 12 = S$320,000.Không, số giao dịch vượt 12.Vốn; mất chế độ chỉ định
3. Bán tài sản, dùng tiền mua tài sản mớiThu bán và rút mua là hai giao dịch riêng: 2.Thu bán S$50,000 + mua mới S$420,000 = S$470,000.CóThu nhập
4. Dùng tiền dư trả vay cổ đông, trả thay bên liên quan, gửi kỳ hạnMỗi dòng ra riêng: 3.S$300,000 + S$50,000 + S$100,000 = S$450,000.CóThu nhập
5. Dùng thu phải thu thương mại mua bất động sản thuê dài hạn làm xưởng/khoThu thương mại có tính thu nhập; chi mua bất động sản là một giao dịch vốn: 1.S$850,000.Không, tổng giá trị vượt S$500,000.Vốn; mất chế độ chỉ định

↑ Mục lục bài viết

II. FAQ 1: có phải chọn ngưỡng hằng năm?

Không cần áp ngưỡng nếu tài khoản chỉ thu/chi thu nhập trong năm tài chính. Nếu sử dụng hỗn hợp và đã chọn ngưỡng, như YA 2020, phải tiếp tục áp khi đã chọn; không phải chọn lại hằng năm.

Câu cuối FAQ 1 nguyên bản nói chế độ chấm dứt từ YA doanh nghiệp quyết định ngừng chế độ tài khoản chỉ định “hoặc áp dụng ngưỡng nhỏ”, hoặc tài khoản không đạt ngưỡng. Cụm “hoặc áp dụng” là cách viết ở FAQ này; khác đoạn 7.8(b) nói chọn không áp ngưỡng khi tài khoản không chỉ thu/chi thu nhập, và FAQ 3(b) nói quyết định không tiếp tục. Không thể dựa riêng câu FAQ 1 để kết luận việc bắt đầu áp ngưỡng tự nó làm mất chế độ; quy tắc chấm dứt 7.8 và cách viết FAQ được tách rõ theo vị trí nguồn.

↑ Mục lục bài viết

II. FAQ 2–3: bắt đầu từ 2021, tài khoản cũ và giai đoạn trước 2020

FAQ 2: Đã nộp YA 2020 nhưng không áp ngưỡng có thể chọn YA 2021 thay vì sửa YA 2020 không? Có: ngưỡng áp tương lai từ YA 2020; doanh nghiệp chưa áp 2020 vẫn có thể áp tài khoản ngoại tệ từ YA 2021 nếu cả số và giá trị giao dịch vốn trong giới hạn.

FAQ 3(a): Tài khoản hiện hữu trước đây chưa chỉ định chỉ thu/chi thu nhập có thể được chỉ định và chọn ngưỡng từ YA 2020 nếu đáp ứng ngưỡng từ đó. FAQ 3(b): Tài khoản đã chỉ định trước YA 2020 nhưng không thực sự chỉ thu/chi thu nhập cũng có thể áp ngưỡng từ YA 2020 nếu từ đó đạt; khi vượt hoặc quyết định không tiếp tục, chế độ chấm dứt từ YA sự kiện.

↑ Mục lục bài viết

II. FAQ 4–5: không gộp tài khoản, không đổi bản chất giao dịch vốn

FAQ 4: Không được gộp số lượng/giá trị giao dịch vốn của nhiều tài khoản để đạt ngưỡng trên bình quân. Áp theo từng tài khoản.

FAQ 5: Cho chênh đánh giá số dư tài khoản mang tính thu nhập không biến lãi/lỗ tỷ giá của giao dịch vốn gốc, như mua tài sản cố định, thành thu nhập. Giao dịch gốc vẫn là vốn; ngưỡng chỉ cho chênh do đánh giá lại chính tài khoản ngoại tệ được coi thu nhập nếu doanh nghiệp chọn chế độ.

↑ Mục lục bài viết

II. FAQ 6–7: thuế thu nhập, GST và các giao dịch khác

FAQ 6: Nộp thuế thu nhập, gồm thuế thu nhập doanh nghiệp Singapore hoặc thuế nước ngoài khấu trừ trên thu nhập công ty, không phải trả hàng hóa/dịch vụ, nên không là mua trên tài khoản thu nhập. Nên tính vào tổng số và giá trị giao dịch vốn để xét ngưỡng. Tuy nhiên GST và thuế khấu trừ liên quan chi kinh doanh như lãi, tiền bản quyền, phí kỹ thuật có thể coi là mua có tính thu nhập nếu phát sinh như phần thanh toán hàng/dịch vụ của công ty.

FAQ 7: Giao dịch vốn cho chế độ này không chỉ giới hạn mua tài sản cố định hoặc đầu tư dài hạn. Mọi giao dịch không liên quan bán/mua hàng/dịch vụ cho doanh nghiệp nên tính vào tổng số/tổng giá trị giao dịch vốn để xét ngưỡng.

↑ Mục lục bài viết

II. FAQ 8: chưa có đồng doanh thu đầu tiên

FAQ 8 hỏi doanh nghiệp chưa có đồng thu kinh doanh đầu tiên nhưng được ưu đãi Điều 14R cho chi trước đồng thu đầu tiên. Câu trả lời nêu tài khoản chỉ dùng trả chi thu nhập hoặc có tổng số “hoặc” giá trị giao dịch vốn trong ngưỡng thì chênh đánh giá có thể coi thu nhập dù chưa có doanh thu đầu tiên.

Liên từ “hoặc” trong câu trả lời FAQ 8 khác điều kiện đồng thời về số và giá trị ở đoạn 7.5, Bảng 7.7 và Phụ lục B. Phần quy tắc chung phía trên giữ cả hai ngưỡng; câu FAQ này không được mở rộng thành khẳng định chỉ cần đạt một ngưỡng. Hai cách viết được giữ theo nguồn thay vì tự tạo một ngoại lệ pháp lý.

↑ Mục lục bài viết

II. FAQ 9–11: tỷ giá, thu nhập miễn và chuyển tiền vào tài khoản

FAQ 9: Có thể dùng tỷ giá giao ngay hoặc bình quân tỷ giá cuối tháng MAS của kỳ cơ sở để đổi giá trị giao dịch vốn sang S$ xét ngưỡng. Nên dùng nhất quán cùng loại; nếu đổi, nên khai trong bảng tính thuế cả thay đổi và lý do.

FAQ 10: Chênh lệch liên quan thu nhập nước ngoài như cổ tức, dịch vụ, lợi nhuận chi nhánh được miễn theo Điều 13(8) hoặc 13(12) ITA không được khấu trừ vào thu nhập kinh doanh chịu thuế.

FAQ 11: Chuyển từ tài khoản không chỉ định vào tài khoản chỉ định có thể là giao dịch thu nhập nếu vì tài khoản chỉ định thiếu tiền trả thương mại và tiền chuyển thực dùng trả thương mại. Khi IRAS yêu cầu, doanh nghiệp nên cung cấp chứng từ như sao kê/hóa đơn chứng minh trước lúc chuyển tài khoản thiếu tiền và tiền chuyển dùng chi thương mại. Nếu không thì chuyển tiền là giao dịch vốn. Đây là chiều chuyển vào; nguyên tắc 7.2(d) về chuyển từ tài khoản chỉ định ra tài khoản không chỉ định vẫn được giữ.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn