Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

EIS Singapore: sáu hoạt động, ưu đãi 400%, tiền mặt và AI

Toàn bộ hướng dẫn EIS IRAS ngày 31/08/2026: R&D, IP, đào tạo, dự án đổi mới và AI, các hạn mức, ví dụ, thủ tục và điều kiện thu hồi.

Mục lục bài viết
EIS: hướng dẫn IRAS ấn bản thứ ba ngày 31/08/2026Sáu hoạt động và hạn mức theo từng YAKhung chung: trừ trợ cấp và xử lý lỗ chưa dùngAi dùng chung hạn mức: công ty, chủ kinh doanh và hợp danhTiền mặt EIS: mức đổi, tính không hủy và ví dụ Công ty AĐiều kiện tiền mặt: hoạt động tại Singapore và ba nhân viênTuyển dụng tập trung hoặc biệt phái: đủ ba điều kiệnThành viên hợp danh, LLP và thành viên hữu hạn LPThủ tục khấu trừ tăng cường và đăng ký tiền mặtGiải ngân, khai trùng, thanh lý IP và hoàn trảLiên hệ và lịch sử hai lần sửa đổiPhụ lục A: R&D Singapore, các tầng 100% + 150% + 150%A2.3–2.4: thuê tổ chức R&D và chia sẻ chi phíA2.5–2.8: R&D không liên quan ngành và thu nhập ưu đãiA3–4: ví dụ chuyển R&D thành tiền và nới điều kiện ngànhPhụ lục B: chi phí đăng ký sở hữu trí tuệB3: đổi tiền theo từng hồ sơ đăng ký và nhiều YAB4: sở hữu một năm và bảng thu hồi đăng ký IPPhụ lục C: mua IPR và nhận quyền sử dụng là hai cáchC2: doanh thu dưới S$500 triệu và định nghĩa tập đoànC3.1–3.2: WDA mua trả trọn và tỷ lệ phân bổC3.3–3.7: WDA mua IPR trả gópC3.8–3.10: nhận quyền sử dụng từ bên liên quanC4.1–4.3: đổi tiền mua IPR trả trọnC4.4: mua trả góp — nhân sự, gốc và lịch giải ngânC4.5–5.3: phí sử dụng, giữ quyền một năm và sự kiện chấm dứtC5.4–5.6: bảng WDA đã yêu cầu và tiền mặt đã nhậnC6–7: ưu đãi đầu tư và quyền phần mềmC-1, ví dụ 1: Công ty C bán thiết kế bố trí mạch tích hợpC-1, ví dụ 2: bằng sáng chế hết bảo hộ sau ba năm trọnPhụ lục D: đào tạo và nhân viên được điều chuyểnD3–4: khóa SWDA, chi phí ròng và tiền mặtPhụ lục E: dự án đổi mới với trường và đối tácE2–3: hoạt động, hóa đơn, chi ngoài hợp tác và không trùngPhụ lục F: AI mới cho YA 2027–2028F2.2–2.3: định nghĩa AI, sáu năng lực và ví dụF2.4: dịch vụ kinh doanh AI và ví dụ hai nhà cung cấpF3.1–3.2: phần AI trong chi hỗn hợp và ví dụ S$12,000F3.3–4.1: không khai trùng, không cấp lại quyền và không tiền mặt

EIS: hướng dẫn IRAS ấn bản thứ ba ngày 31/08/2026

Chương trình Đổi mới doanh nghiệp, Enterprise Innovation Scheme (EIS), được công bố tại Ngân sách 2023 nhằm khuyến khích nghiên cứu và phát triển, R&D, đổi mới và phát triển năng lực. Hướng dẫn dành cho doanh nghiệp muốn yêu cầu quyền lợi EIS, áp dụng chi phí phát sinh trong kỳ cơ sở của năm tính thuế YA 2024–2028. Ngân sách 2026 bổ sung hoạt động áp dụng trí tuệ nhân tạo, AI, riêng YA 2027 và YA 2028; không có lựa chọn đổi chi phí AI thành tiền.

Bài dựa toàn bộ 42 trang ấn bản thứ ba IRAS công bố 31/08/2026, gồm khung chung và Phụ lục A–F cùng C-1. Bản trước: 30/06/2023 và 30/09/2025. Các mốc YA là năm tính thuế, không được đồng nhất với năm chi tiền. Số tiền trong hướng dẫn là đô la Singapore.

IRAS nêu thông tin nhằm giúp hiểu nghĩa vụ thuế chung, trừ nội dung có hiệu lực pháp luật cụ thể; không bao trùm mọi vấn đề, quan điểm có thể đổi khi luật/thực hành đổi. IRAS không nhận trách nhiệm về lỗi/thiếu nội dung, truyền tải, quyết định/hành động hoặc thiệt hại do dựa hướng dẫn. Bản quyền thuộc IRAS; thông báo nguồn yêu cầu phép bằng văn bản cho sao chép, truyền tải hoặc lưu vào hệ thống truy xuất.

↑ Mục lục bài viết

Sáu hoạt động và hạn mức theo từng YA

Doanh nghiệp đang kinh doanh được hưởng khoản khấu trừ thuế hoặc khoản phân bổ giảm dần tăng cường bên cạnh phần cơ bản theo quy tắc thuế thu nhập hiện hành. Trong hạn mức tương ứng, tổng quyền lợi thực tế là 400% mỗi đô la chi phí đủ điều kiện. Mỗi hạn mức áp riêng từng YA, không cộng dồn giữa các YA. Chú thích 1 nguồn tính tổng chi phí tối đa khi có đủ sáu hoạt động là S$1,700,000 = S$400,000 × 4 + S$50,000 × 2; mua và nhận quyền sử dụng IPR dùng chung một hạn mức, như Phụ lục C.

Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể thay khấu trừ/phân bổ bằng đổi tối đa S$100,000 tổng chi phí của năm hoạt động đầu tiên thành tiền với tỷ lệ 20%. Hoạt động AI thứ sáu bị loại khỏi lựa chọn tiền mặt.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Hoạt độngChi phí được áp quyền lợi tăng cường mỗi YAPhạm vi YA
R&D đủ điều kiện thực hiện tại SingaporeS$400,0002024–2028
Đăng ký sở hữu trí tuệ, IPS$400,0002024–2028
Mua và nhận quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, IPRS$400,000 dùng chung2024–2028
Đào tạoS$400,0002024–2028
Dự án đổi mới với trường bách khoa, ITE hoặc đối tác đủ điều kiệnS$50,0002024–2028
Áp dụng AIS$50,0002027–2028

↑ Mục lục bài viết

Khung chung: trừ trợ cấp và xử lý lỗ chưa dùng

Nếu chi phí được Chính phủ tài trợ/trợ cấp toàn bộ hoặc một phần, chỉ phần ròng sau hỗ trợ được hưởng khấu trừ tăng cường hoặc tiền mặt. Chính phủ ở đây gồm cơ quan theo luật định. Ví dụ thuê nhà nghiên cứu làm R&D tại Singapore S$100,000, nhận trợ cấp S$10,000: chi đủ điều kiện S$90,000; nếu đáp ứng các điều kiện khác, chỉ S$90,000 hưởng EIS.

Khấu trừ tăng cường không bù hết vào thu nhập được coi là lỗ kinh doanh hoặc khoản phân bổ chưa sử dụng. Có thể chuyển tiếp theo Điều 23, 37, 37A Luật Thuế thu nhập 1947, ITA; chuyển cho công ty Singapore liên quan để bù thu nhập theo cơ chế giảm trừ tập đoàn, Điều 37B; hoặc chuyển lùi YA liền trước để bù thu nhập năm trước của công ty/cá nhân theo Điều 37D. Mỗi cách vẫn chịu điều kiện luật tương ứng.

↑ Mục lục bài viết

Ai dùng chung hạn mức: công ty, chủ kinh doanh và hợp danh

Công ty áp hạn mức từng hoạt động ở cấp công ty. Bao gồm quỹ tín thác kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi được coi như công ty cho thuế và đáp ứng điều kiện EIS. Với kinh doanh một chủ, áp ở cấp chủ, dùng chung bất kể số hoạt động kinh doanh. Với hợp danh, áp ở cấp hợp danh bất kể số thành viên.

Nếu một chủ đồng thời là thành viên một hay nhiều hợp danh, một hạn mức mỗi hoạt động áp cho tất cả cơ sở một chủ của người đó; mỗi hợp danh có hạn mức riêng, không tính vào hạn mức các cơ sở một chủ. Công ty là thành viên hợp danh cũng không cộng hạn mức hợp danh vào hạn mức công ty.

Hình minh họa 1: cá nhân A có Cơ sở 1, 2, 3, tất cả dùng chung S$400,000 ở cấp A; A cùng cá nhân B trong Hợp danh 1 có hạn mức S$400,000 riêng cho hợp danh đó. Hình 2: Công ty A có cơ sở kinh doanh riêng với S$400,000 ở cấp công ty; A cùng Công ty B trong Hợp danh 1 có S$400,000 riêng; A cùng Công ty C trong Hợp danh 2 có S$400,000 riêng nữa. Các hình minh họa hạn mức hoạt động S$400,000, không thay hạn mức S$50,000 của hai loại dự án trong bảng.

↑ Mục lục bài viết

Tiền mặt EIS: mức đổi, tính không hủy và ví dụ Công ty A

Tối đa S$100,000 tổng chi phí của một hoặc nhiều hoạt động 4.2(a)–(e) mỗi YA được đổi theo 20%, tối đa S$20,000 tiền mặt. Mỗi hồ sơ cần ít nhất S$400 chi phí. Không gộp hạn mức S$100,000 giữa các YA; quy tắc cấp công ty/chủ/hợp danh cũng áp cho hạn mức đổi tiền. Không được đổi chi phí AI.

Khoản chi trả hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ đang phát triển trang trải đổi mới, không chịu thuế và có thể dùng cho mọi mục đích. Phần chi phí đã đổi không còn được khấu trừ/phân bổ thuế; lựa chọn không thể hủy sau khi thực hiện.

Ví dụ Công ty A trong năm kết thúc 31/12/2023, YA 2024, chi R&D S$80,000 và đào tạo S$30,000. Công ty đổi toàn bộ R&D và S$20,000 đào tạo, nhận tối đa S$20,000; còn S$10,000 = S$30,000 − S$20,000 đào tạo để khấu trừ tăng cường. Vì đã nhận đủ mức tiền mặt YA 2024, không thể đổi thêm chi phí khác trong cùng YA.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản chi phí đem đổiPhép tínhTiền mặt
R&D đủ điều kiệnS$80,000 × 20%S$16,000
Đào tạo đủ điều kiện(S$100,000 − S$80,000) × 20%S$4,000
TổngS$100,000 × 20%S$20,000

↑ Mục lục bài viết

Điều kiện tiền mặt: hoạt động tại Singapore và ba nhân viên

Công ty, kể cả quỹ tín thác kinh doanh đăng ký, hợp danh hoặc cơ sở một chủ phải kinh doanh tại Singapore và có ít nhất ba nhân viên địa phương toàn thời gian được tuyển dụng sáu tháng trở lên trong kỳ cơ sở YA liên quan, có đóng Quỹ dự phòng trung ương CPF. Nhân viên địa phương là công dân Singapore hoặc thường trú nhân; toàn thời gian nghĩa là lương gộp tháng ít nhất S$1,400 và hợp đồng lao động yêu cầu ít nhất 35 giờ/tuần.

Không tính chủ kinh doanh một chủ, thành viên hợp danh, hoặc cổ đông đồng thời là giám đốc công ty theo Điều 4(1) Luật Companies 1967. Ngoại lệ chú thích 8: thành viên hưởng lương không có vốn góp, làm theo hợp đồng lao động, được coi là nhân viên cho mục đích tiền mặt.

Khi giải ngân phải vẫn đang kinh doanh, chưa chấm dứt. Chú thích 9 coi đã chấm dứt nếu đăng ký ACRA có trạng thái Amalgamated — hợp nhất; In liquidation — đang thanh lý; Struck off — bị xóa đăng ký; Ceased registration — kết thúc đăng ký; hoặc Dissolved — giải thể. Đăng ký IP và mua/nhận quyền sử dụng IPR còn có các điều kiện riêng ở Phụ lục B–C.

↑ Mục lục bài viết

Tuyển dụng tập trung hoặc biệt phái: đủ ba điều kiện

Có thể tính người được bố trí theo tuyển dụng tập trung hoặc biệt phái là nhân viên doanh nghiệp nơi họ làm việc. Tuyển dụng tập trung là chức năng tuyển dụng của tập đoàn tập trung tại một thực thể, chi phí nhân viên kể cả đào tạo phân cho thực thể tương ứng. Biệt phái là nhân viên một doanh nghiệp sang thực thể liên quan, toàn bộ chi phí được tính lại cho bên nhận. Quyền lợi đào tạo EIS cho người được bố trí như vậy tại Phụ lục D cũng chịu ba điều kiện dưới đây.

  • Doanh nghiệp B yêu cầu quyền lợi phải cung cấp được chứng từ về bố trí làm việc và việc Doanh nghiệp A liên quan tính lại chi phí nhân viên, đối với người chỉ làm việc tại B.
  • Cơ cấu doanh nghiệp và thực hành tuyển dụng tập trung được áp dụng vì lý do thương mại chân thực.
  • Nhân viên có chi phí được tính lại không được tính vào số nhân viên tối thiểu của A, là bên ban đầu gánh chi phí nhân lực.

↑ Mục lục bài viết

Thành viên hợp danh, LLP và thành viên hữu hạn LP

Khi hợp danh chọn tiền mặt, mọi thành viên, kể cả người đã rút trong kỳ cơ sở khi áp dụng, được coi đã đồng ý; lựa chọn là cuối cùng và không hủy. Với thành viên LLP hoặc thành viên hữu hạn LP, tổng phần lỗ và khoản phân bổ của hợp danh được bù với nguồn thu nhập khác trong YA hiện tại cùng mọi YA trước không được vượt vốn đã góp của thành viên vào cuối kỳ cơ sở YA hiện tại.

Lỗ/khoản phân bổ phát sinh từ EIS cũng chịu giới hạn này. Nếu LLP/LP đổi chi phí thành tiền, phần chi phí đã đổi phân cho thành viên không còn được khấu trừ trong YA đó.

↑ Mục lục bài viết

Thủ tục khấu trừ tăng cường và đăng ký tiền mặt

Công ty khai khấu trừ tăng cường trong tờ khai thuế thu nhập. Chủ kinh doanh một chủ và thành viên hợp danh có thể dùng dịch vụ “Submit EIS Enhanced Deduction/Allowance Records” — nộp hồ sơ khấu trừ/phân bổ thuế EIS tăng cường — sau khi khai thuế nhưng trước hạn khai YA liên quan. Mọi doanh nghiệp phải giữ hồ sơ đầy đủ về hoạt động và chi phí, cung cấp khi IRAS yêu cầu.

Lựa chọn tiền mặt theo từng YA được thực hiện bằng hồ sơ “Apply for EIS Cash Payout” — xin chi trả tiền mặt EIS — sau khi khai thuế, nhưng trước hạn khai thuế YA đó. Mỗi YA chỉ được một hồ sơ và lựa chọn không hủy. Dịch vụ chỉ mở cho doanh nghiệp đã nộp tờ khai trước hạn.

Người một chủ/thành viên hợp danh nộp tờ khai giấy nên nộp sớm: hệ thống mất tới bảy ngày làm việc để cập nhật tình trạng nộp thành công, sau đó dịch vụ xin tiền mặt mới dùng được. IRAS khuyến khích khai điện tử tránh chậm. Nộp thành công sẽ có xác nhận; tra trạng thái tại myTax Portal, “View Status of EIS Cash Payout Application” — xem tình trạng hồ sơ tiền mặt EIS. Chủ một chủ chỉ nộp một mẫu cho tổng chi phí đủ điều kiện của tất cả cơ sở mình.

↑ Mục lục bài viết

Giải ngân, khai trùng, thanh lý IP và hoàn trả

IRAS giải ngân sau đánh giá và xác minh. Giải ngân không ngăn kiểm tra tiếp; nếu kiểm tra cho thấy không đủ điều kiện khấu trừ tăng cường và/hoặc tiền mặt, IRAS sẽ thu hồi khoản chi sai.

Nếu khai nhầm cả khấu trừ tăng cường trong tờ khai và tiền mặt cho cùng chi phí, phải báo IRAS qua myTax Portal → Email Us — gửi thư → EIS Enhanced Deductions – Amend Filing — sửa khai khấu trừ tăng cường EIS. Có thể bị phạt nếu không báo kịp.

Tiền mặt từ đăng ký IP hoặc mua IPR bị thu hồi nếu không đủ thời gian sở hữu tối thiểu. Phải báo IRAS trong 30 ngày từ ngày thanh lý IPR bằng “Enterprise Innovation Scheme (EIS) – Disposal of Intellectual Property Rights Form” — mẫu thanh lý quyền sở hữu trí tuệ EIS. Không thông báo đúng có thể bị phạt. IRAS gửi thông báo “EIS – Cash Payout Recovery” — thu hồi tiền mặt EIS; phải trả trong 30 ngày kể từ ngày thông báo, có thể bị phạt chậm nếu IRAS không nhận trong thời hạn.

↑ Mục lục bài viết

Liên hệ và lịch sử hai lần sửa đổi

Theo thông tin liên hệ trong bản ngày 31/08/2026: kinh doanh một chủ/hợp danh gọi 6351 3375; công ty gọi 1800 356 8622.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NgàyToàn bộ nội dung sửa đổi được nêu
30/09/2025Bỏ quy tắc chung ở đoạn 5.13; bỏ điểm (a), (b) khỏi đoạn 3.8 Phụ lục C về khấu trừ phí nhận quyền sử dụng IPR; sửa chú thích 23 dùng định nghĩa bên liên quan theo Điều 2 ITA.
31/08/2026Theo Ngân sách 2026: mở đối tác đủ điều kiện gồm Trung tâm xuất sắc AI ngành sản xuất; thêm hoạt động áp dụng AI. Đồng thời cập nhật Phụ lục A–E nêu AI không được đổi tiền; làm rõ ví dụ A2.3 rằng khấu trừ bổ sung 150% vẫn áp cho R&D vượt S$400,000 trong kỳ cơ sở; đổi tên SkillsFuture Singapore thành Skills and Workforce Development Agency sau hợp nhất SkillsFuture Singapore và Workforce Singapore ngày 01/07/2026; thêm Phụ lục F về AI.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A: R&D Singapore, các tầng 100% + 150% + 150%

Trước EIS, R&D đủ điều kiện thực hiện tại Singapore hưởng tổng 250%: 100% cơ bản Điều 14C và 150% bổ sung Điều 14D. Bản nguồn nêu phạm vi ban đầu của phần bổ sung là YA 2019–2025. EIS cấp thêm 150% tăng cường cho S$400,000 đầu tiên mỗi YA 2024–2028, đồng thời kéo dài phần bổ sung 150% cho R&D Singapore, liên quan hoặc không liên quan ngành kinh doanh, đến YA 2028. Tổng trong hạn là 400%; phần vượt S$400,000 vẫn hưởng 100% cơ bản và 150% bổ sung.

Chi phí cho phần 150% tăng cường, giống phần bổ sung, là chi phí gắn với R&D đủ điều kiện tại Singapore: nhân viên ngoài thù lao giám đốc, vật tư tiêu hao, hoặc khoản khác Bộ trưởng Tài chính quy định; chú thích 11 nói chưa quy định thêm loại khác. Không tính chi phí được Chính phủ tài trợ/trợ cấp. Chú thích 10 chỉ tới hướng dẫn Research and Development Tax Measures — các biện pháp thuế R&D — để xem chi tiết.

↑ Mục lục bài viết

A2.3–2.4: thuê tổ chức R&D và chia sẻ chi phí

Nếu ký hợp đồng tổ chức R&D làm thay tại Singapore, ngoài khấu trừ cơ bản/bổ sung còn có thể khấu trừ tăng cường phần phí liên quan các khoản đủ điều kiện A2.1. Có thể tính đến 60% tổng phí phải trả là chi phí R&D đủ điều kiện. Nếu hơn 60% phí thực sự liên quan chi phí đủ điều kiện và chứng minh được, có thể dùng số thực đủ điều kiện cao hơn cho khấu trừ bổ sung/tăng cường. Tương tự, 60% thanh toán theo thỏa thuận chia sẻ chi phí R&D được coi là đủ điều kiện cho hai khoản khấu trừ.

Ví dụ năm tài chính kết thúc 31/12/2023: hợp đồng R&D Singapore S$1,100,000, Chính phủ trợ cấp S$100,000, không có bảng phân tích chi từ tổ chức R&D. YA 2024 tính như sau.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

BướcPhép tínhKết quả
Chi phí ròngS$1,100,000 − S$100,000S$1,000,000
Chi phí R&D được coi đủ điều kiện60% × S$1,000,000S$600,000
Khấu trừ bổ sung150% × S$600,000S$900,000
Khấu trừ tăng cường, có hạn mức150% × S$400,000S$600,000

↑ Mục lục bài viết

A2.5–2.8: R&D không liên quan ngành và thu nhập ưu đãi

Khi đồng thời có thu nhập chịu thuế suất thông thường và ưu đãi, R&D đủ điều kiện không liên quan ngành được trừ trước vào thu nhập thông thường; phần không hấp thụ được là lỗ thông thường chưa dùng và bù thu nhập ưu đãi theo Điều 37A.

Nếu có nhiều thuế suất ưu đãi, chi phí không liên quan ngành được khấu trừ vào thu nhập có thuế suất ưu đãi cao nhất sau hệ số điều chỉnh: A × thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành / thuế suất ưu đãi cao nhất. A là tổng khấu trừ được yêu cầu theo Điều 14C–14D cho R&D đủ điều kiện không liên quan ngành. Nếu thu nhập ở mức ưu đãi cao nhất không hấp thụ hết, phần thừa là lỗ chưa dùng của ngành tạo thu nhập ưu đãi đó, được bù thu nhập ưu đãi khác theo Điều 37A.

A2.8 nói hạn chi S$400,000 áp trước hệ số điều chỉnh và chú dẫn ký hiệu A trong công thức. Ví dụ nguồn dưới đây tính S$400,000 ở chi phí R&D trước khi tính phần tăng cường. Công ty chịu 10% cho thu nhập ngành, chi R&D Singapore không liên quan ngành S$500,000 trong năm kết thúc 31/12/2023; YA 2024 tính các số trong bảng. Khấu trừ vào thu nhập ưu đãi = S$1,850,000 × 17%/10% = S$3,145,000.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KhoảnS$000
Chi phí R&D đủ điều kiện500
100% cơ bản500
150% bổ sung trên chi phí đủ điều kiện750
150% tăng cường600 = 150% × 400, có hạn mức
Tổng khấu trừ tương ứng thu nhập thông thường1,850

↑ Mục lục bài viết

A3–4: ví dụ chuyển R&D thành tiền và nới điều kiện ngành

Chi R&D đổi tiền chịu tổng hạn S$100,000 mỗi YA cho các hoạt động đủ điều kiện ngoài AI. R&D Singapore không liên quan ngành được xác định trước hệ số điều chỉnh. Trong ví dụ A2.8, nếu đổi tối đa S$100,000 thành S$20,000 tiền mặt, các khoản còn được khấu trừ như bảng; khấu trừ vào thu nhập ưu đãi = S$1,450,000 × 17%/10% = S$2,465,000.

R&D theo Điều 14C không cần liên quan ngành hiện có nếu thực hiện tại Singapore. Trước EIS, nới điều kiện này áp YA 2009–2025; được kéo dài đến YA 2028.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KhoảnS$000
Chi phí R&D500
Chi đủ điều kiện EIS có hạn mức400
Trừ chi đã đổi tiền(100)
Chi được khấu trừ tăng cường300
100% cơ bản400 = 500 − 100 đổi tiền
150% bổ sung600 = 150% × 400 cơ bản
150% tăng cường450 = 150% × 300
Tổng tương ứng thu nhập thông thường1,450

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục B: chi phí đăng ký sở hữu trí tuệ

Điều 14A cho khấu trừ cơ bản 100% phí chính thức và phí chuyên môn đủ điều kiện để người đang kinh doanh đăng ký sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng, giống cây trồng cho ngành kinh doanh. Trước EIS, có thêm 100% tăng cường trên tối đa S$100,000 đến YA 2025, với điều kiện quyền sở hữu pháp lý và kinh tế thuộc thực thể kinh doanh tại Singapore. Sở hữu kinh tế nghĩa là lợi ích kinh tế từ khai thác IPR thuộc thực thể.

Theo EIS YA 2024–2028, tổng tăng lên 400% trên S$400,000 đầu tiên: 100% cơ bản và 300% tăng cường. Phần vượt vẫn 100% cơ bản. Thời hạn Điều 14A được kéo dài đến YA 2028, điều kiện hiện hành khác vẫn áp dụng.

300% tăng cường áp bất kể hồ sơ đăng ký thành công hay bị từ chối. Nên yêu cầu trên toàn bộ chi phí một hồ sơ nếu tổng chi không vượt S$400,000; chỉ dùng một phần chi phí của một IPR khi cần lấp đầy hạn mức năm. Với chi phí chung, xác định khấu trừ cơ bản/tăng cường trước rồi phân cho từng dòng thu nhập. Loại mọi phần do Chính phủ tài trợ/trợ cấp. Tài liệu liên quan trên IRAS là Registration Costs for Patents, Trademarks, Designs & Plant Varieties — chi phí đăng ký sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng và giống cây trồng.

↑ Mục lục bài viết

B3: đổi tiền theo từng hồ sơ đăng ký và nhiều YA

Lựa chọn tiền mặt theo từng đăng ký, chịu tổng hạn S$100,000 mỗi YA cho các hoạt động ngoài AI. Phải đưa toàn bộ chi phí đủ điều kiện của một hồ sơ đăng ký IPR vào lựa chọn đổi tiền, có hạn mức; phần vượt bị mất quyền lợi, không được khấu trừ vào thu nhập.

Đăng ký có thể kéo dài hơn năm vì độ phức tạp, sửa đổi, tra cứu và thẩm định. Nếu trải hai hoặc nhiều kỳ cơ sở, có thể đổi toàn bộ chi phí đăng ký khi hoàn tất, được chấp thuận hoặc bị từ chối, nếu chưa yêu cầu khấu trừ cơ bản/tăng cường bất kỳ phần chi phí nào ở YA trước. Hạn S$100,000 xác định tại YA hoàn tất.

Ví dụ Công ty B có tổng chi đăng ký sáng chế S$130,000 qua YA 2024–2026, hoàn tất YA 2026. Khi khai YA 2026, nếu trước đó chưa khấu trừ phần nào, được chọn đổi tổng chi, giới hạn S$100,000 × 20% = S$20,000. S$30,000 thừa bị mất, không được khấu trừ. Không thể đổi chi phí đủ điều kiện khác trong YA 2026 vì đã dùng hết hạn.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

YAChi phí đăng ký đủ điều kiện
2024S$80,000
2025S$10,000
2026S$40,000
TổngS$130,000

↑ Mục lục bài viết

B4: sở hữu một năm và bảng thu hồi đăng ký IP

Phải sở hữu IPR đã đăng ký, hoặc khi phù hợp bảo đảm hồ sơ đăng ký/cấp IPR không chuyển cho người khác, tối thiểu một năm; nếu không sẽ áp quy tắc thu hồi. Khi không đủ một năm, phải đưa khấu trừ tăng cường thu hồi vào tính thuế kỳ cơ sở có thanh lý IPR và hoàn thành mẫu thanh lý IPR EIS sau khi nộp tờ khai thuế. Nếu đã chọn tiền mặt cho chi phí đăng ký IPR đó, phải báo IRAS bằng mẫu trong 30 ngày xảy ra sự kiện; không báo đúng có thể bị phạt.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Quyền lợiThanh lý trong một nămThanh lý sau một năm
Khấu trừ cơ bảnSố thấp hơn giữa giá bán IPR và khấu trừ trước đây được coi là thu nhập năm thanh lý.Cùng quy tắc số thấp hơn giữa giá bán và khấu trừ trước đây.
Khấu trừ tăng cườngĐược coi là thu nhập chịu thuế năm thanh lý.Không thu hồi khấu trừ tăng cường.
Đổi phí đăng ký thành tiềnThu hồi tiền mặt.Không thu hồi tiền mặt.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục C: mua IPR và nhận quyền sử dụng là hai cách

Có thể mua hoặc nhận quyền sử dụng IPR để phát triển sản phẩm, dịch vụ, quy trình. Với mua IPR, Điều 19B cho khoản phân bổ giảm dần chi phí được trừ thuế, Writing-Down Allowance (WDA), trong 5, 10 hoặc 15 năm đối với chi vốn công ty/hợp danh mua IPR đủ điều kiện dùng trong kinh doanh. Bối cảnh trước EIS yêu cầu mua chậm nhất ngày cuối kỳ cơ sở YA 2025. Danh sách IPR đủ điều kiện theo Điều 19B(11).

Với nhận quyền sử dụng IPR, Điều 14U trước EIS cho 100% khấu trừ trên S$100,000 đầu tiên mỗi YA 2019–2025, ngoài khấu trừ sẵn có theo Điều 14/14C. Chi phí chỉ là phí sử dụng quyền, không gồm tiền chuyển quyền sở hữu, phí luật sư hoặc chi phụ phát sinh từ cấp phép. IPR theo Điều 14U(6) không gồm nhãn hiệu và quyền dùng phần mềm.

EIS YA 2024–2028 tăng mua IPR thành WDA 400% trên S$400,000 đầu tiên mỗi YA, gồm 100% cơ bản và 300% tăng cường; phần vượt hưởng 100% cơ bản. Đòi hỏi quyền sở hữu pháp lý và kinh tế ở công ty/hợp danh tại Singapore; IPR được miễn điều kiện sở hữu pháp lý theo Điều 19B(2B) không được WDA tăng cường.

Nhận quyền sử dụng IPR được thêm 300% tăng cường trên S$400,000 đầu tiên mỗi YA; cùng 100% cơ bản Điều 14/14C thành 400%. Điều 19B và 14U được kéo dài tới YA 2028; với 19B là chi vốn cho IPR được mua chậm nhất ngày cuối kỳ cơ sở YA 2028. Điều kiện hiện hành khác vẫn áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

C2: doanh thu dưới S$500 triệu và định nghĩa tập đoàn

Chỉ doanh nghiệp đủ điều kiện, có kinh doanh trong kỳ cơ sở YA liên quan, hưởng WDA/khấu trừ EIS tăng cường ở Phụ lục C. Nếu không đủ EIS, vẫn có thể yêu cầu WDA cơ bản Điều 19B và 100% khấu trừ trên tối đa S$100,000 phí sử dụng IPR Điều 14U.

Nếu không thuộc tập đoàn, doanh thu phải dưới S$500 triệu trong kỳ cơ sở YA liên quan; nếu thuộc tập đoàn thì tổng doanh thu tập đoàn phải dưới S$500 triệu. Doanh thu là thu từ hoạt động thông thường, nguồn thu chính, không gồm nguồn riêng như lãi. Kỳ cơ sở không bắt buộc đủ 12 tháng.

Tập đoàn gồm công ty mẹ và công ty con theo FRS 110, kể cả thực thể thành lập/đăng ký ngoài Singapore. Mẹ là thực thể kiểm soát một hoặc nhiều thực thể; con là thực thể bị thực thể khác kiểm soát. Xác định tư cách thuộc tập đoàn tại ngày cuối kỳ cơ sở; khi xác định thuộc nhóm, áp doanh thu cấp nhóm. FRS 110 là chuẩn Báo cáo tài chính hợp nhất được coi do Ủy ban Chuẩn mực kế toán ban hành theo Phần 3 Luật Accounting Standards 2007, được sửa đổi từng thời kỳ.

Chi phí mua IPR và phí nhận quyền sử dụng IPR đủ điều kiện dùng chung hạn S$400,000 mỗi YA, dựa chi phí ròng sau mọi tài trợ/trợ cấp Chính phủ cho việc mua/cấp phép.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trường hợpÁp tiêu chí doanh thu ở đâu
Chi nhánh SingaporeTrụ sở cùng toàn bộ chi nhánh là một pháp nhân: tổng doanh thu toàn bộ phải dưới S$500 triệu. Nếu trụ sở thuộc tập đoàn thì xét cấp tập đoàn.
Một chủ là cá nhânCộng mọi cơ sở kinh doanh của cá nhân tại cấp chủ.
Hợp danh có thành viên kiểm soát là cá nhân hoặc không có một thành viên kiểm soát duy nhấtXét ở cấp hợp danh.
Hợp danh có thành viên kiểm soát là công tyXét ở cấp tập đoàn, gồm mọi thực thể trong nhóm.

↑ Mục lục bài viết

C3.1–3.2: WDA mua trả trọn và tỷ lệ phân bổ

WDA tăng cường áp toàn bộ chi phí một IPR đủ điều kiện, giới hạn S$400,000 mỗi YA; chỉ dùng chi phí một phần IPR khi để lấp đầy hạn mức. WDA cơ bản và tăng cường cùng được yêu cầu theo đường thẳng trong kỳ đã chọn 5, 10 hoặc 15 năm.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Kỳ yêu cầuKhoản mỗi YA
5 năm20% × (WDA cơ bản + WDA tăng cường)
10 năm10% × (WDA cơ bản + WDA tăng cường)
15 năm6⅔% × (WDA cơ bản + WDA tăng cường)

↑ Mục lục bài viết

C3.3–3.7: WDA mua IPR trả góp

Thông thường WDA theo trả góp dựa gốc thực trả trong kỳ cơ sở, không gồm phí tài chính. Quy tắc đặc biệt EIS nhằm tương đồng quyền lợi mua trả trọn/trả góp: dùng toàn giá IPR để áp hạn mức, nhưng chỉ cho WDA tăng cường theo gốc thực trả trong năm.

Y là gốc trả trong năm gồm đặt cọc nếu có; Z là giá IPR đủ điều kiện. Bảng dưới giữ ba công thức của nguồn. Dù lịch trả vượt kỳ cơ sở YA cuối 2028, vẫn tiếp tục WDA tăng cường theo lịch trả; mức tăng cường được xác lập nếu IPR được mua trong kỳ cơ sở YA 2024–2028.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Kỳ yêu cầuKhoản mỗi YA
5 năm20% × Y/Z × (WDA cơ bản + WDA tăng cường)
10 năm10% × Y/Z × (WDA cơ bản + WDA tăng cường)
15 năm6⅔% × Y/Z × (WDA cơ bản + WDA tăng cường)

↑ Mục lục bài viết

C3.8–3.10: nhận quyền sử dụng từ bên liên quan

Không cho khấu trừ tăng cường nếu nhận quyền sử dụng IPR từ bên cấp phép liên quan; bên liên quan theo Điều 2 ITA, và Bộ trưởng có thể ban hành lệnh miễn người nộp thuế khỏi quy tắc này. Theo quy tắc hiện hành, bên cấp phép có thể yêu cầu WDA tăng cường cho chi phí mua IPR; khấu trừ tăng cường cho R&D hoặc đăng ký IP khi phát triển/đăng ký IP; hoặc khấu trừ tăng cường phí nhận quyền sử dụng IPR từ bên thứ ba.

Nếu cùng doanh nghiệp trước đó đã được WDA Điều 19B đối với IPR, không được khấu trừ EIS tăng cường cho chi phí nhận quyền sử dụng chính IPR đó.

↑ Mục lục bài viết

C4.1–4.3: đổi tiền mua IPR trả trọn

Lựa chọn tiền mặt cho mua IPR theo từng IPR, chịu tổng hạn S$100,000 mỗi YA qua các hoạt động ngoài AI. Công ty/hợp danh đủ điều kiện phải đưa toàn bộ chi phí mua của một IPR vào lựa chọn, giới hạn theo năm. Phần vượt S$100,000 bị mất quyền lợi khi đổi, không còn được WDA khấu trừ vào thu nhập.

↑ Mục lục bài viết

C4.4: mua trả góp — nhân sự, gốc và lịch giải ngân

Quy tắc đổi theo từng IPR nói trên vẫn áp cho trả góp, với ba điều chỉnh. Thứ nhất, ít nhất ba nhân viên địa phương toàn thời gian, mỗi người lương gộp tháng ít nhất S$1,400, phải được đóng CPF sáu tháng trở lên trong kỳ cơ sở ký hợp đồng trả góp. Thứ hai, chỉ tính giá IPR không gồm phí tài chính; phần vượt S$100,000 bị loại đối chiếu vào kỳ gốc cuối, rồi kỳ kế cuối và lùi dần cho đến hết số bị loại.

Thứ ba, thời gian giải ngân theo gốc thực trả từng YA. Tư cách tiền mặt được xác lập nếu hợp đồng trả góp ký trong kỳ cơ sở YA 2024–2028; gốc trả sau YA 2028 vẫn được tiền mặt, có hạn chi phí. Phải báo IRAS gốc thực trả mỗi YA trước giải ngân, điền mẫu “Instalment Arrangement Template for Acquisition of Intellectual Property Rights” — bảng trả góp mua IPR — qua dịch vụ Apply for EIS Cash Payout sau khi khai thuế.

Ví dụ hợp đồng ký trong năm kết thúc 31/12/2023, mua IPR S$120,000, ba đợt gốc hằng năm bằng nhau từ 2023. Chỉ S$100,000 chi phí được đổi, S$20,000 còn lại bị loại ở kỳ cuối. Bảng nguồn đặt tên cột cuối là số đổi thành tiền và ghi các khoản tiền chi trả S$8,000/S$8,000/S$4,000 như dưới đây.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Năm tài chínhSố kỳ trảGốc trảSố bị loạiTiền mặt theo bảng nguồn
20231S$40,000—S$8,000
20241S$40,000—S$8,000
20251S$40,000S$20,000S$4,000
Tổng3S$120,000S$20,000S$20,000

↑ Mục lục bài viết

C4.5–5.3: phí sử dụng, giữ quyền một năm và sự kiện chấm dứt

Chi phí nhận quyền sử dụng IPR đủ điều kiện có thể đổi tiền, không cần theo từng IPR, vẫn chịu tổng hạn S$100,000 mỗi YA cho các hoạt động ngoài AI. Với mua IPR, công ty/hợp danh phải sở hữu ít nhất một năm; nếu không, áp quy tắc thu hồi.

Điều 19B(4) áp nếu trước hết kỳ WDA xảy ra một trong ba sự kiện: IPR chấm dứt mà không được khôi phục sau đó; công ty/hợp danh bán, chuyển hoặc chuyển nhượng toàn bộ/một phần IPR; hoặc vĩnh viễn ngừng ngành kinh doanh mà IPR được mua để dùng. Không cho WDA năm xảy ra sự kiện và các năm sau. Điều này áp cho mọi IPR đủ điều kiện, kể cả được miễn theo 19B(2B) hoặc chấp thuận theo 19B(2C).

Nếu quyền chấm dứt không khôi phục hoặc vĩnh viễn ngừng ngành, WDA trước đó không bị coi là thu nhập năm xảy ra sự kiện theo Điều 19B(4). Nếu bán/chuyển/chuyển nhượng: giá bán lớn hơn giá trị thuế còn lại, TWDV, thì chênh lệch, tối đa WDA đã cho, là thu nhập chịu thuế do điều chỉnh cân bằng trong năm thanh lý; giá bán nhỏ hơn hoặc bằng TWDV thì không có khoản khấu trừ cân bằng cho chênh lệch. TWDV là phần phân bổ cơ bản chưa được dùng làm WDA. Bảng thu hồi EIS ở phần tiếp theo được nguồn đặt trong bối cảnh Điều 19B(4).

↑ Mục lục bài viết

C5.4–5.6: bảng WDA đã yêu cầu và tiền mặt đã nhận

Bảng 1 nguyên bản tách sự kiện trong một năm; trước hết kỳ WDA đã chọn; sau hết kỳ. Hàng WDA cơ bản gộp hai cột đầu; phần tăng cường tách quy tắc trong năm đầu với phần còn lại trước hết kỳ. Nếu đã yêu cầu tăng cường và sự kiện xảy ra trong một năm từ mua, nên điều chỉnh thu hồi ở tính thuế YA có sự kiện, và phải hoàn thành mẫu thanh lý IPR EIS sau khi nộp tờ khai. Nếu đã chọn tiền mặt, nguồn hướng dẫn nên nộp mẫu trong 30 ngày sự kiện; không đáp ứng nghĩa vụ báo có thể bị phạt. Các ví dụ C-1 ở dưới minh họa đầy đủ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Quyền lợiTrong năm đầuTrước hết kỳ WDA, ngoài trường hợp năm đầuSau hết kỳ WDA
WDA cơ bảnGiá bán > TWDV: đưa khoản cân bằng vào thuế, tối đa WDA đã cho. Giá bán ≤ TWDV: không cho khấu trừ cân bằng.Cùng quy tắc WDA cơ bản trong cột trước.Đưa khoản cân bằng vào thuế, tối đa giá IPR, theo xử lý hiện hành.
WDA tăng cườngPhần đã cho là thu nhập năm thanh lý; phần còn lại mất quyền lợi.Không thu hồi phần đã cho; phần còn lại mất quyền lợi.Không thu hồi WDA tăng cường.
Tiền mặtThu hồi toàn bộ năm thanh lý.Năm thứ hai đến thứ năm: thu hồi tỷ lệ trong năm thanh lý = [(5 − số năm trọn giữ IPR)/5] × tiền mặt.Sau năm thứ năm: không thu hồi tiền mặt; mốc này là năm thứ năm, không phải hết kỳ WDA 10/15 năm.

↑ Mục lục bài viết

C6–7: ưu đãi đầu tư và quyền phần mềm

IPR được chấp thuận hưởng khoản khấu trừ đầu tư theo Phần 8 Luật Economic Expansion Incentives (Relief from Income Tax) 1967, EEIA, vẫn có thể hưởng WDA EIS tăng cường. Nếu yêu cầu WDA tăng cường trên toàn giá IPR, không được khấu trừ đầu tư cho cùng IPR. Nếu chỉ trên một phần, có thể khấu trừ đầu tư phần giá còn lại. Ví dụ mua S$600,000: WDA tăng cường trên S$400,000 đầu và khấu trừ đầu tư trên S$200,000 còn lại.

Giấy chứng nhận đầu tư thường ghi chi vốn tối đa/tối thiểu phải phát sinh và ưu đãi đầu tư tối đa mỗi dự án. Khi xét đạt yêu cầu chi vốn, tính toàn giá IPR dù ưu đãi đầu tư chỉ tính một phần; ví dụ dùng S$600,000 để xét yêu cầu. Mọi điều kiện Phần 8 EEIA khác vẫn áp dụng.

Công ty đủ điều kiện được EIS cho IPR phần mềm mua để dùng trong chính hoạt động kinh doanh; không được EIS nếu mua quyền phần mềm nhằm cấp phép cho người khác.

↑ Mục lục bài viết

C-1, ví dụ 1: Công ty C bán thiết kế bố trí mạch tích hợp

Công ty C sản xuất, niên độ kết thúc 31/12, mua thiết kế bố trí mạch tích hợp dùng trong sản xuất ngày 12/10/2023 giá S$200,000, chọn WDA năm năm; không mua IPR đủ điều kiện khác trong năm, doanh thu S$300 triệu. Vì dưới S$500 triệu, toàn chi phí thuộc kỳ cơ sở YA 2024 đủ WDA tăng cường. Sơ đồ thời gian nguồn đánh dấu 31/12/2022, 31/12/2023, 31/12/2024, 31/12/2025; YA 2024 và 2025 mỗi năm yêu cầu S$160,000; bán ngày 01/10/2025 thuộc YA 2026, tính khoản cân bằng cho cơ bản, bỏ phần tăng cường chưa dùng.

Giá bán cho công ty khác S$280,000. WDA cơ bản đã cho S$40,000 × 2 = S$80,000 [a]; TWDV = S$200,000 − S$80,000 = S$120,000; giá bán trừ TWDV = S$280,000 − S$120,000 = S$160,000 [b]. Khoản cân bằng là số thấp hơn [a], [b], nên S$80,000 chịu thuế YA 2026.

Đã giữ đủ một năm nên S$240,000 WDA tăng cường đã cho YA 2024–2025, S$120,000 × 2, không thu hồi. S$360,000 tăng cường chưa dùng, S$600,000 − S$240,000, mất quyền lợi.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KhoảnPhép tính
WDA cơ bảnS$200,000
WDA tăng cườngS$200,000 × 300% = S$600,000
Tổng WDA đủ điều kiệnS$200,000 + S$600,000 = S$800,000
Phân bổ hằng năm AA20% × (S$200,000 + S$600,000) = S$40,000 + S$120,000 = S$160,000

↑ Mục lục bài viết

C-1, ví dụ 2: bằng sáng chế hết bảo hộ sau ba năm trọn

Công ty D niên độ kết thúc 30/09, mua sáng chế dùng trong sản phẩm ngày 01/08/2023 giá S$110,000 và chọn đổi chi phí thành tiền. Bảo hộ hết ngày 31/05/2027, trong vòng năm năm. YA 2024 nhận 20% × S$100,000 có hạn mức = S$20,000.

Sơ đồ đánh dấu mua 01/08/2023, các ngày tròn năm 01/08/2024, 01/08/2025, 01/08/2026 và 01/08/2027; hết bảo hộ 31/05/2027 chỉ đạt ba năm trọn, năm tiếp theo chưa đủ. YA 2028 phải thu hồi [(5 − 3)/5] × S$20,000 = S$8,000. Phải báo IRAS về hết sáng chế chậm nhất 30/06/2027, trong 30 ngày từ hết bảo hộ.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục D: đào tạo và nhân viên được điều chuyển

YA 2024–2028, chi đào tạo đủ điều kiện cho nhân viên theo khóa đủ điều kiện được tổng khấu trừ 400% trên S$400,000 đầu tiên: 100% cơ bản và 300% tăng cường. Mọi chi đào tạo trong kỳ cơ sở, kể cả phần đủ điều kiện vượt S$400,000, tiếp tục 100% cơ bản theo quy tắc khấu trừ chung Điều 14 và 15.

Người bố trí theo tuyển dụng tập trung hoặc biệt phái có thể đem lại quyền lợi đào tạo cho doanh nghiệp nơi làm việc: B phải chứng minh bố trí và chi phí A liên quan tính lại, người đó chỉ làm tại B; cơ cấu/thực hành tuyển dụng vì lý do thương mại chân thực; không tính người đã tính lại chi phí vào số người tối thiểu của A. Tuyển dụng tập trung phân chi nhân viên kể cả đào tạo từ một thực thể cho các bên; biệt phái tính lại toàn bộ chi phí sang bên nhận, như chú thích 28–29.

↑ Mục lục bài viết

D3–4: khóa SWDA, chi phí ròng và tiền mặt

Khóa học phải đủ điều kiện được Cơ quan Phát triển kỹ năng và lực lượng lao động, Skills and Workforce Development Agency (SWDA), tài trợ và phù hợp Khung kỹ năng. Chi phí đủ điều kiện là học phí, phí đánh giá và phí cấp chứng nhận do người sử dụng lao động trả trực tiếp hoặc hoàn cho nhân viên cho nhà cung cấp đào tạo đăng ký SWDA.

Tính tăng cường sau trừ tài trợ/trợ cấp Chính phủ doanh nghiệp và/hoặc nhân viên nhận cho khóa học. Ví dụ hoàn nhân viên S$1,000 học phí khóa SWDA và doanh nghiệp nhận hỗ trợ S$200; nhân viên đã trả S$600 tiền mặt và S$400 SkillsFuture Credit. Nếu điều kiện khác đạt, chỉ S$1,000 − S$200 − S$400 = S$400 đủ EIS.

Danh sách khóa tại go.gov.sg/eis-training. Với khóa EIS đã hết hạn, vẫn có thể yêu cầu tăng cường nếu chi phí phát sinh trong kỳ cơ sở YA 2024–2028 và trước ngày hết hỗ trợ của khóa, Support End Date. Danh sách khóa hết hạn tại go.gov.sg/expired-eis-courses. Chi đào tạo đổi tiền chịu tổng hạn S$100,000 mỗi YA qua các hoạt động ngoài AI.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục E: dự án đổi mới với trường và đối tác

YA 2024–2028 được khấu trừ 400% trên S$50,000 chi đổi mới đủ điều kiện đầu tiên mỗi YA cho dự án với trường bách khoa, Viện Giáo dục kỹ thuật ITE hoặc đối tác đủ điều kiện. Những chi phí này vốn có thể không được Điều 14 vì tính chất vốn, hoặc không được Điều 14C nếu không đáp ứng định nghĩa R&D ở Điều 2 ITA. Một số dự án đối tác đáp ứng R&D thì trước EIS đã được Điều 14C và/hoặc 14D.

Doanh nghiệp phải hợp tác trực tiếp với đối tác và là bên hưởng lợi dự án. Ví dụ B hợp tác đối tác thay A không được khấu trừ vì B là nhà cung cấp dịch vụ cho A, không phải bên hưởng lợi dự án. Danh sách cơ sở đối tác tại mục Innovation Projects Carried out with Polytechnics, the ITE or other Qualified Partners — dự án đổi mới với trường bách khoa, ITE hoặc đối tác đủ điều kiện — trên trang EIS IRAS; có thể liên hệ từng đối tác để tìm hiểu.

Chú thích 31 mở rộng đối tác cho YA 2027 và YA 2028 gồm Sectoral AI Centre of Excellence for Manufacturing — Trung tâm xuất sắc AI ngành sản xuất. Đây là phạm vi thời gian được nguồn chỉ rõ cho đối tác mới.

↑ Mục lục bài viết

E2–3: hoạt động, hóa đơn, chi ngoài hợp tác và không trùng

Dự án đủ điều kiện chủ yếu gồm một hoặc nhiều hoạt động theo Sổ tay Oslo 2018: nghiên cứu và phát triển thử nghiệm; kỹ thuật, thiết kế và sáng tạo khác; liên quan IP; phát triển phần mềm và cơ sở dữ liệu. Đối tác xác nhận dự án đủ điều kiện và xuất hóa đơn dự án đổi mới. Nguồn dẫn Sổ tay Oslo 2018 của OECD để tham khảo.

Chi đủ điều kiện là khoản đối tác tính cho doanh nghiệp liên quan dự án. Chi ngoài hợp tác không được loại khấu trừ này. Ví dụ đối tác tính S$30,000 cho dự án đủ điều kiện, doanh nghiệp tự chi thêm S$5,000 liên quan: nếu các điều kiện khác đạt, chỉ S$30,000 được EIS; S$5,000 ngoài hợp tác không được. Tính trên phần ròng sau hỗ trợ Chính phủ cho dự án.

Không được khấu trừ loại này nếu cùng số chi đổi mới đã được khấu trừ/phân bổ theo điều ITA khác: Điều 14, 14A, 14C, 14D, 14U, 19B. Nếu dự án đối tác xác nhận cũng đáp ứng R&D và doanh nghiệp chọn khấu trừ theo hoạt động đổi mới này, phần vượt hạn S$50,000 không được chuyển sang khấu trừ R&D Điều 14C/14D. Lựa chọn tiền mặt chịu tổng hạn S$100,000 mỗi YA qua các hoạt động ngoài AI.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục F: AI mới cho YA 2027–2028

Chi AI đủ điều kiện phục vụ kinh doanh được khấu trừ 400% trên S$50,000 đầu tiên mỗi YA 2027 và YA 2028. Nếu khoản chi vốn được Điều 14 cho khấu trừ, quyền lợi là 100% cơ bản + 300% tăng cường; phần vượt S$50,000 tiếp tục 100% cơ bản theo Điều 14–15. Nếu khoản chi hiện không được Điều 14 cho khấu trừ, có khoản khấu trừ 400% đối với chi đủ điều kiện trong hạn.

Chi AI đủ điều kiện là đăng ký sử dụng hoặc nhận quyền sử dụng hệ thống AI từ người khác; hoặc đăng ký sử dụng, mua hay nhận quyền sử dụng dịch vụ AI kinh doanh đủ điều kiện từ người khác. Loại mọi chi hạ tầng vật lý/phần cứng, chẳng hạn máy chủ, thiết bị lưu trữ và thiết bị tính toán.

↑ Mục lục bài viết

F2.2–2.3: định nghĩa AI, sáu năng lực và ví dụ

Hệ thống AI là hệ thống dựa trên máy, vì mục tiêu rõ ràng hoặc ngầm định, suy ra từ đầu vào cách tạo đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể ảnh hưởng môi trường vật lý/ảo. Gồm nhưng không giới hạn hệ thống có một hoặc nhiều năng lực sau: tạo nội dung; suy luận và giải quyết vấn đề; truy xuất và biểu diễn tri thức; xử lý ngôn ngữ tự nhiên; lập kế hoạch và tối ưu hóa tự động; xử lý đa phương thức như nhận dạng hình ảnh/vật thể và chuyển âm thanh thành văn bản.

Ví dụ: mô hình học máy như mạng nơ-ron, hệ thống học sâu; AI hội thoại và mô hình ngôn ngữ tạo sinh; thị giác máy tính như nhận diện khuôn mặt/phát hiện vật thể bằng AI; ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên như dịch máy và phân tích cảm xúc bằng AI.

↑ Mục lục bài viết

F2.4: dịch vụ kinh doanh AI và ví dụ hai nhà cung cấp

Dịch vụ AI kinh doanh đủ điều kiện là dịch vụ một người cung cấp cho doanh nghiệp để hỗ trợ áp dụng/phát triển AI trong kinh doanh. Phải liên quan phát triển, triển khai, vận hành hoặc bảo trì hệ thống AI. Gồm nhưng không giới hạn: nền tảng trực tuyến cho doanh nghiệp dùng; phát triển hệ thống; tư vấn và chiến lược; dữ liệu và phân tích; R&D; kỹ thuật hệ thống và tuân thủ; đào tạo liên quan hệ thống — khi dùng cho phát triển/triển khai/vận hành/bảo trì AI.

Ví dụ Doanh nghiệp A thuê X triển khai dự báo nhu cầu bằng AI, tích hợp hệ thống bán hàng và quản lý tồn kho hiện có, đào tạo nhân viên dùng giải pháp. Đồng thời thuê Y tư vấn quản trị chung không phải hoạt động triển khai/tích hợp AI. Dịch vụ X là đủ điều kiện do để A áp dụng AI; dịch vụ Y không đủ vì không liên quan phát triển, triển khai, vận hành hoặc bảo trì hệ thống AI.

↑ Mục lục bài viết

F3.1–3.2: phần AI trong chi hỗn hợp và ví dụ S$12,000

Phần chi được Chính phủ tài trợ/trợ cấp không đủ cho 300% tăng cường hoặc khấu trừ 400%. Nếu khoản chi chỉ một phần là AI đủ điều kiện, chỉ phần đó hưởng ưu đãi. Nếu dù nỗ lực hợp lý vẫn không lấy được chứng cứ tách phần AI, doanh nghiệp nên phân bổ AI và phần khác trên cơ sở hợp lý, cung cấp tài liệu chứng minh cơ sở khi IRAS yêu cầu.

Ví dụ B trả S$12,000/năm cho Gói W có chức năng phần mềm thông thường phục vụ hằng ngày và AI tích hợp tạo nội dung, tóm tắt/phân tích dữ liệu, đưa khuyến nghị. Phải phân bổ phí trên cơ sở hợp lý. Gói X giống vậy nhưng chỉ có chức năng thường, không AI, phí S$8,000/năm. Một cơ sở hợp lý là so phí W với X: S$12,000 − S$8,000 = S$4,000 có thể coi là chi AI đủ điều kiện.

↑ Mục lục bài viết

F3.3–4.1: không khai trùng, không cấp lại quyền và không tiền mặt

Không được khấu trừ theo hoạt động AI nếu đã khấu trừ cùng số chi đủ điều kiện theo điều ITA khác: 14A, 14C, 14D, 14EA, 14EB, 14U và 14ZG. Doanh nghiệp từng được khoản phân bổ theo Điều 19 hoặc 19A cho hệ thống AI, hoặc đã cấp lại quyền sử dụng hệ thống AI cho người khác, cũng không được khấu trừ cho chính hệ thống AI đó. Không có lựa chọn đổi chi AI đủ điều kiện thành tiền mặt.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn