Mục lục bài viết
Phạm vi tài liệu khóa quản lý hành nghề pháp lý của IRAS
Tài liệu IRAS “Tax Implications of Self-Employed Persons” — thuế đối với người tự kinh doanh — được dùng cho khóa quản lý hành nghề pháp lý. Bản gốc có 71 trang PDF, ghi bản quyền IRAS năm 2020. Nội dung bên dưới giữ đầy đủ chủ đề, bảng, mẫu và ví dụ của tài liệu gốc; các quy tắc, ảnh giao diện và mẫu cũ được trình bày theo bối cảnh đó. Phần đối chiếu cuối nêu riêng các điểm hiện hành đã kiểm tra tại IRAS ngày 17/10/2026.
Đề cương gồm người tự kinh doanh, doanh nghiệp một chủ, hợp danh, nghĩa vụ khai và trả thuế, MediSave bắt buộc, lưu hồ sơ, lỗi thường gặp, chế tài, tự nguyện sửa sai và hỗ trợ. Tài liệu kết thúc bằng lưu ý thông tin nhằm giúp hiểu chung nghĩa vụ, không bao quát mọi vấn đề thuế; chỉ đúng tại thời điểm trình bày và IRAS có thể đổi quan điểm khi luật, thực hành thay đổi.
Người tự kinh doanh khác người lao động như thế nào?
Người tự kinh doanh thực hiện hoạt động thương mại, kinh doanh, nghề nghiệp hoặc nghề kiếm sống. Có thể là chủ doanh nghiệp đăng ký, hoặc thành viên hợp danh thông thường, hợp danh trách nhiệm hữu hạn LLP, hợp danh hữu hạn LP.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nội dung | Người tự kinh doanh | Người lao động |
|---|---|---|
| Quan hệ | Hợp đồng cung cấp dịch vụ, tên pháp lý “contract for service”; là chủ, làm cho mình và có thể thu lãi hoặc chịu lỗ. | Hợp đồng lao động, tên pháp lý “contract of service”; làm dưới sự kiểm soát của chủ lao động. |
| Loại thu nhập | Thu nhập kinh doanh. | Thu nhập từ việc làm. |
| Chi phí có thể trừ | Chi phí kinh doanh phát sinh, theo quy tắc được phép khấu trừ. | Chi phí thực hiện nhiệm vụ công việc, chưa được chủ hoàn lại và không mang tính cá nhân hoặc vốn. |
| Lỗ | Lỗ kinh doanh có thể bù với nguồn thu nhập khác, như lương hoặc tiền thuê. | Không áp dụng nhánh lỗ kinh doanh trong bảng. |
Doanh nghiệp một chủ, hợp danh và thành viên đứng đầu
Doanh nghiệp một chủ thuộc một người hoặc một công ty; chủ có quyền quyết định tuyệt đối trong điều hành. Hợp danh là quan hệ từ hai người trở lên cùng kinh doanh nhằm có lợi nhuận và chia lợi nhuận. Tài liệu liệt kê hợp danh thông thường, LLP và LP.
Thành viên đứng đầu, tên chính thức “precedent partner”, là người đứng tên đầu tiên trong thỏa thuận hợp danh trong số các thành viên hiện diện tại Singapore. Nếu không có thỏa thuận hợp danh, các thành viên khác cùng đồng ý, bổ nhiệm một thành viên làm người đứng đầu. Với LP, người này phải là thành viên chịu trách nhiệm vô hạn.
Đầy đủ hai bảng so sánh hợp danh trong bài giảng
Các mô tả tư cách và trách nhiệm dưới đây là nội dung bảng của bài giảng năm 2020. Đối với thuế thu nhập, LLP được đối xử là hợp danh, không phải một pháp nhân độc lập chịu thuế như công ty; từng thành viên trả thuế trên phần thu nhập từ hợp danh. Thành viên là cá nhân chịu thuế suất thu nhập cá nhân.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Đặc điểm theo bài giảng | Hợp danh thông thường | LLP | LP |
|---|---|---|---|
| Tư cách pháp lý | Không tách riêng. | Pháp nhân riêng; riêng mục đích thuế thu nhập thì xử lý như hợp danh. | Không tách riêng. |
| Trách nhiệm được bảng mô tả | Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn. | Bảng mô tả trách nhiệm giới hạn tới phần vốn góp. | Có ít nhất một thành viên thông thường trách nhiệm vô hạn và ít nhất một thành viên hữu hạn trách nhiệm tới phần vốn góp. |
| Nộp thuế | Thành viên nộp thuế phần thu nhập được chia. | Thành viên nộp thuế phần thu nhập LLP được chia. | Thành viên nộp thuế phần thu nhập LP được chia. |
| Vốn góp và giới hạn khấu trừ | Vốn góp không quyết định khấu trừ vốn và lỗ có thể bù nguồn thu khác. | Vốn góp cần để áp dụng giới hạn khấu trừ liên quan. | Vốn góp cần để áp dụng giới hạn khấu trừ liên quan đối với thành viên hữu hạn. |
Giới hạn khấu trừ của thành viên có trách nhiệm hữu hạn
Khoản khấu trừ liên quan trong một Năm ấn định thuế YA, cộng mọi khoản liên quan đã được trừ trong các YA trước, không được vượt vốn góp của thành viên. Khoản khấu trừ liên quan là phần khấu trừ vốn và lỗ kinh doanh của thành viên được dùng bù thu nhập từ nguồn khác; khoản quá khứ là tổng các khoản như vậy đã được cho phép ở mọi YA trước.
Vốn góp trong bài giảng gồm vốn đã góp bằng tiền hoặc hiện vật, không gồm khoản cho LLP hoặc LP vay, chưa bị rút trực tiếp hay gián tiếp hoặc nhận lại; cộng lợi nhuận, khoản thu được hưởng từ các YA trước nhưng chưa nhận.
Đủ bốn nghĩa vụ được nêu cho người tự kinh doanh
- Nộp tờ khai đúng hạn và trả thuế phải nộp trong một tháng từ ngày hóa đơn thuế.
- Đóng MediSave bắt buộc khi đủ điều kiện được nêu bên dưới.
- Lưu hồ sơ và tài khoản đúng trong năm năm.
- Đăng ký GST khi doanh thu kinh doanh vượt S$1 triệu một năm hoặc dự kiến vượt S$1 triệu một năm, theo cách tóm tắt của bài giảng. Khi áp dụng, cần kiểm tra điều kiện, thời điểm đăng ký trên hướng dẫn GST hiện hành.
Khai thu nhập của doanh nghiệp một chủ và hợp danh
Thu nhập kinh doanh của cá nhân là một phần tổng thu nhập cá nhân và chịu thuế suất cá nhân. Chủ một chủ nên khai thu nhập ở Form B. Theo phần chữ của bài giảng, doanh thu vượt S$200,000 khai bốn dòng; S$200,000 trở xuống khai hai dòng.
Người đứng đầu hợp danh phải khai thu nhập hợp danh ở Form P và thông báo phần chia cho mọi thành viên. Thành viên nên khai phần thu nhập hợp danh ở Form B, gồm phần lợi nhuận hoặc lỗ được chia; lương, thưởng, CPF và lợi ích được hưởng từ hợp danh; phần thu nhập khác như lãi, thuê, thu nhập Singapore khác và nước ngoài.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Doanh thu trong bảng chính | Nội dung khai | Báo cáo tài khoản |
|---|---|---|
| Không quá S$200,000 | Hai dòng: doanh thu; lợi nhuận hoặc lỗ đã điều chỉnh. | Bảng chính không yêu cầu nộp kèm theo nhánh này. |
| Trên S$200,000 nhưng dưới S$500,000 | Bốn dòng: doanh thu; lợi nhuận hoặc lỗ gộp; chi phí kinh doanh được phép; lợi nhuận hoặc lỗ đã điều chỉnh. | Bảng chính không yêu cầu nộp kèm theo nhánh này. |
| Từ S$500,000 | Bốn dòng. | Nộp báo cáo tài khoản được xác nhận: báo cáo lãi lỗ và cân đối kế toán có chữ ký chủ một chủ hoặc thành viên đứng đầu xác nhận trung thực, chính xác. |
Bảng định nghĩa bốn dòng
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dòng | Nội dung đầy đủ |
|---|---|
| 1. Doanh thu | Tổng khoản tiền, phí, hoa hồng đã nhận hoặc phải thu cho dịch vụ cung cấp, trước khi trừ chi phí. |
| 2. Lợi nhuận hoặc lỗ gộp | Đối với kinh doanh dịch vụ, bằng doanh thu. |
| 3. Chi phí kinh doanh được phép | Chi phát sinh hoàn toàn và riêng cho việc tạo thu nhập. |
| 4. Lợi nhuận hoặc lỗ đã điều chỉnh | Lợi nhuận gộp trừ chi phí kinh doanh được phép. |
Điều kiện và đủ mười nhóm chi phí được phép trong bài giảng
Chi phí phải đồng thời liên quan kinh doanh, phát sinh để tạo thu nhập và được luật thuế cho phép. Bài giảng nêu đủ các ví dụ sau; ba nhóm cuối được giải thích riêng ở các trang tiếp.
- Vận hành như tiền thuê, điện nước, phí ghi sổ.
- Văn phòng phẩm, in ấn, bưu phí.
- Sửa chữa, bảo trì tài sản dùng kinh doanh.
- Hội phí tổ chức nghề nghiệp, hiệp hội thương mại.
- Thuê nhân viên, như lương, thưởng, CPF bắt buộc do chủ đóng.
- Giao thông công cộng phục vụ kinh doanh.
- Tiếp khách kinh doanh, chẳng hạn khách hàng.
- Khấu trừ vốn tài sản cố định.
- Cải tạo, tân trang cơ sở kinh doanh.
- Chi phí thường xuyên trước khi bắt đầu kinh doanh.
Khấu trừ vốn tài sản cố định theo bảng khóa học
Bảng cho phép khấu trừ trong ba năm đối với mọi tài sản đủ điều kiện. Nhánh một năm gồm máy tính, thiết bị tự động hóa được quy định; tài sản giá trị thấp có giá vốn mỗi món không quá S$5,000, tổng tối đa S$30,000 mỗi YA. Có thể thay bằng khấu trừ theo thời gian sử dụng do quy định ấn định.
Cải tạo và tân trang: quy tắc, hạn mức và đủ danh sách gốc
Bài giảng mô tả mục tiêu giảm chi phí doanh nghiệp bằng khấu trừ chi cải tạo, tân trang đủ điều kiện. Hạn mức mỗi người nộp thuế là S$300,000 cho mỗi kỳ ba năm liên quan bắt đầu từ năm phát sinh; mỗi trong ba YA khấu trừ một phần ba. Đây là mô tả trong tài liệu 2020, cần đọc cùng đối chiếu thay đổi hiện hành ở cuối bài.
- Lắp đặt điện chung và dây cấp điện; hệ thống chiếu sáng chung.
- Hệ thống nước nóng, lạnh như ống và bồn; hệ thống khí đốt.
- Thiết bị bếp như bồn rửa, ống.
- Thiết bị vệ sinh: bồn cầu, bồn tiểu, ống dẫn, buồng vệ sinh, mặt bàn, chậu rửa.
- Cửa đi, cổng, cửa cuốn thủ công hoặc tự động; vách cố định bằng kính hoặc vật liệu khác.
- Phủ tường như sơn, giấy; sàn đá cẩm thạch, gạch, gỗ ghép, gỗ lát.
- Trần giả và phào; trang trí không phải tác phẩm mỹ thuật như gương, hình vẽ, tranh, cột trang trí.
- Mái che co được hoặc cố định; cửa sổ kể cả song; phòng thử đồ tại cửa hàng bán lẻ.
Chi phí trước khai trương và đầy đủ trục thời gian ví dụ
Ưu đãi phát triển doanh nghiệp trong bài giảng cho phép trừ chi thường xuyên phát sinh một năm trước ngày đầu năm kế toán có doanh thu đầu tiên.
Ví dụ: thành lập 01/12/2018; cuối năm 31/12; thu đồng doanh thu đầu tiên 01/02/2020, nên được coi bắt đầu kinh doanh ngày 01/01/2020. Trục có đủ 01/12/2018, 01/01/2019, 01/01/2020, 01/02/2020, 31/12/2020.
Ngoặc không có ưu đãi bao giai đoạn từ đồng thu đầu 01/02/2020 đến 31/12/2020; ngoặc có ưu đãi mở từ 01/01/2019 đến cuối 2020. Chi thường xuyên trong 01/01–31/12/2019, thuộc kỳ cơ sở YA 2020, được coi phát sinh 01/01/2020, ngày đầu năm kế toán có thu đầu tiên, và được trừ ở YA 2021.
Nhóm không được trừ và toàn bộ ví dụ
Chỉ cần chi thuộc một nhóm: mang tính vốn, cá nhân hoặc riêng tư, hay bị luật thuế cấm, thì không được khấu trừ khỏi thu nhập kinh doanh.
- Đóng góp từ thiện và quà cho người không phải khách.
- Chi vốn như mua tài sản cố định, khoản góp thuê mua.
- Chi riêng tư, ví dụ chữa bệnh bản thân.
- Tiền phạt vi phạm luật; ví dụ nộp CPF trễ, lãi và phạt.
- Lương, thưởng, CPF và MediSave của chính chủ một chủ hoặc thành viên hợp danh.
- Mọi chi liên quan xe cá nhân dù sử dụng trong kinh doanh.
- Tiếp đãi gia đình, bạn bè.
Từ lợi nhuận kế toán sang lợi nhuận điều chỉnh và đường dẫn mẫu cũ
Báo cáo lãi lỗ có thể chứa thu ngoài kinh doanh và chi không được trừ thuế. Để tính lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh, phải loại thu ngoài kinh doanh và cộng lại chi không được trừ.
Ví dụ thu ngoài kinh doanh: lãi tiền gửi tại ngân hàng được chấp thuận hoặc công ty tài chính có phép tại Singapore được bài giảng nêu là miễn; tiền thuê phải khai nguồn riêng ở mục thu nhập cho thuê tài sản trên tờ khai.
Tài liệu chỉ mẫu tính lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh có thể tải từ IRAS, tách ra và nộp cùng Form B với báo cáo tài khoản xác nhận. Đường dẫn giao diện cũ: doanh nghiệp → tự kinh doanh/chủ một chủ/thành viên hợp danh → tính thuế → tính và khai thu nhập kinh doanh; chọn mục chuẩn bị báo cáo lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh cho một chủ, rồi dưới bảng tóm tắt chọn liên kết bản tính. Các ảnh tiếp theo minh họa chính giao diện cũ này.
Ảnh hướng dẫn cũ và ngưỡng S$100,000 khác phần chữ
Ảnh đầu chọn mục doanh nghiệp và người tự kinh doanh/chủ một chủ/thành viên hợp danh. Ảnh kế chọn tính và khai thu nhập kinh doanh; ảnh danh sách chọn chuẩn bị báo cáo lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh cho một chủ. Trang ảnh cũng mô tả người tự kinh doanh khai thu kinh doanh trong tổng thu nhập cá nhân qua Form B/B1, gồm người làm tự do, đại lý hoa hồng, bán hàng rong, tài xế taxi, chủ một chủ, thành viên hợp danh.
Ảnh bảng tóm tắt dùng cột S$100,000 trở xuống, trên S$100,000 nhưng dưới S$500,000, và từ S$500,000. Cả ba đều có chuẩn bị tài khoản và lưu hồ sơ; chỉ cột đầu hai dòng, hai cột sau bốn dòng; cột từ S$500,000 có nộp tài khoản xác nhận cùng bản tính điều chỉnh, liên kết ghi 37 KB. Ảnh lưu ngưỡng S$100,000, trong khi phần chữ và bảng chính của cùng tài liệu dùng S$200,000. Không hoán đổi hai số này; phần đối chiếu hiện hành giải thích khác biệt năm áp dụng.
Ghi chú ảnh cho biết có thể dùng mẫu để chuyển từ lợi nhuận kế toán sang lợi nhuận tính thuế; các điều chỉnh gồm chi không được trừ, thu không chịu thuế, khấu trừ thêm và khấu trừ vốn.
Mẫu tính cũ: toàn bộ thông tin đầu và khoản loại khỏi thu nhập
Mẫu trong ảnh có tiêu đề tính lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh cho chủ một chủ/người tự kinh doanh. Đây là mẫu lịch sử, có các dòng PIC và mã điều khoản cũ; không nên coi sự xuất hiện của dòng trong mẫu là chứng minh còn được hưởng ưu đãi ở YA hiện nay. Nhập tên người nộp thuế, mã NRIC/FIN, tên doanh nghiệp, số đăng ký kinh doanh, YA, kỳ kế toán từ–đến; các ô này và lợi nhuận hoặc lỗ kế toán ròng được ghi là bắt buộc.
Từ lợi nhuận hoặc lỗ kế toán theo báo cáo kinh doanh, lãi lỗ, thực hiện điều chỉnh khi phù hợp. Phần trừ thu từ nguồn riêng hoặc không chịu thuế có các dòng lãi, tiền thuê, lãi bán tài sản cố định, khoản chi tiền PIC, bốn dòng thu khác cần mô tả và dòng tổng. Chú thích dấu sao yêu cầu khai lãi, trừ lãi miễn thuế, và tiền thuê nếu có ở Form B trang 2, mục 3, thu nhập khác.
Mẫu tính cũ: đủ các dòng cộng lại chi không được trừ
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dòng trong mẫu | Khoản mục |
|---|---|
| 1 | Lãi ngân hàng dùng riêng tư. |
| 2 | Khấu hao. |
| 3 | Chi gia đình. |
| 4 | Đóng góp từ thiện. |
| 5 | CPF chủ đóng vượt tỷ lệ luật định. |
| 6 | Tài sản cố định xóa sổ. |
| 7 | GST đã trả hoặc phải trả nếu là người kinh doanh đã đăng ký GST. |
| 8 | Thuế thu nhập. |
| 9 | Thanh toán góp khoản vay hoặc thuê mua. |
| 10 | Lỗ bán tài sản cố định. |
| 11 | Chi y tế nhân viên vượt trần 1% hoặc đến 2% tổng thù lao nhân viên. |
| 12 | Chi cầu nguyện. |
| 13 | Chi riêng tư. |
| 14 | Mua tài sản cố định. |
| 15 | Chi đủ PIC đã đổi thành khoản chi tiền. |
| 16 | Cải tạo. |
| 17 | Lương, thưởng, CPF, MediSave, y tế và lợi ích khác của chủ một chủ. |
| 18 | Ba dòng khác cần mô tả, rồi tổng chi không được trừ. |
Mẫu tính cũ: toàn bộ chuỗi phép tính, PIC và lưu chứng từ
Sau tổng chi không được trừ là lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh trước các khoản trừ khác. Tiếp theo trừ khoản ghi nguyên mã S14Q cho cải tạo, tân trang; trừ khoản khấu trừ tăng cường PIC 300%, kèm hai dòng mô tả loại chi như đào tạo, thuê thiết bị, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, nghiên cứu phát triển, thiết kế; rồi tổng khấu trừ được phép.
Sau đó cộng thu nhập được coi phát sinh do các khoản khấu trừ hoặc khấu trừ vốn PIC tăng cường đã được cho trước; tính lợi nhuận hoặc lỗ trước khấu trừ vốn; trừ khấu trừ vốn kể cả phần PIC tăng cường; cuối cùng là lợi nhuận hoặc lỗ sau khấu trừ vốn. Mẫu yêu cầu nhập số cuối này làm lợi nhuận hoặc lỗ điều chỉnh của báo cáo bốn dòng ở Form B.
Phần cuối ảnh nhắc giữ hồ sơ đầy đủ cho mọi chi phí yêu cầu, gồm hóa đơn, biên nhận, phiếu chi, bảng kê, sao kê ngân hàng để kiểm tra; lưu năm năm từ YA liên quan. Ví dụ in trong ảnh giữ hóa đơn, biên nhận năm 2014 đến 31/12/2019. Một dòng tiếp ở đáy ảnh bị cắt sau chữ mở đầu về ước tính; không suy diễn phần không hiển thị thành quy tắc mới.
MediSave bắt buộc: đủ ba điều kiện và cách xác định thu nhập
Bài giảng yêu cầu đóng MediSave khi đồng thời là người tự kinh doanh; là công dân Singapore hoặc thường trú nhân Singapore; và có thu nhập kinh doanh ròng năm lớn hơn S$6,000. Thu nhập ròng là thu gộp kinh doanh trừ mọi chi được phép, khấu trừ vốn và lỗ kinh doanh do IRAS xác định. Bài giảng cho biết IRAS sẽ cấp thông báo tính khoản đóng, NOC, để thông báo khoản MediSave.
Lưu hồ sơ: mục đích, ba nhóm và hình thức thủ công hoặc điện tử
Sơ đồ nêu ba hậu quả của không lưu hồ sơ đúng: doanh thu sai hoặc khai thiếu; chi phí bị từ chối; bị xử phạt. Hồ sơ tốt giúp kiểm soát nội bộ, cung cấp bằng chứng phát hiện lỗ, gian lận, trộm cắp và giảm chi phí, công sức tập hợp dữ liệu. Luật Thuế thu nhập yêu cầu lưu ít nhất năm năm.
Cần hồ sơ thu, chi hoặc thu nhập, chi phí; chứng từ gốc hỗ trợ các bút toán như phiếu, hóa đơn, biên nhận; và hồ sơ tài sản, nợ phải trả gồm danh sách con nợ, chủ nợ, số dư tiền mặt, ngân hàng.
Có thể ghi trên giấy hoặc bằng máy tính, phần mềm kế toán. Cả hai nhánh trong sơ đồ đều đòi hỏi chứng từ gốc hỗ trợ giao dịch, không coi nhập phần mềm là tự động thay việc giữ chứng từ.
Biên nhận phí nghề nghiệp và chứng từ chi phí
Đối với phí nghề nghiệp nhận được, phải cấp biên nhận in sẵn số thứ tự. Nhánh ngoại lệ trong hình cho phép không cấp loại biên nhận này khi nhập mọi phí nghề nghiệp từ dịch vụ vào phần mềm kế toán, phần mềm tạo hóa đơn cho mọi giao dịch thu và giữ bản sao. Doanh nghiệp đăng ký GST vẫn phải phát hành hóa đơn thuế theo luật GST.
Đối với chi phí, bài giảng khuyên lưu hồ sơ, chứng từ đúng cho mọi chi phí kinh doanh và lấy hóa đơn hoặc biên nhận khi thanh toán.
Bảng đầy đủ chứng từ nguồn: đủ 18 mục và hai cột đánh dấu
Bảng dưới giữ các dấu của nguồn: Có nghĩa là được bảng đánh dấu cho nhóm; dấu — nghĩa ô không được đánh dấu, không tự bổ sung quy tắc miễn trừ. Các nhóm gốc là thu nhập từng giao dịch bán, chi phí từng giao dịch, mua hàng từng giao dịch và hồ sơ khác cho GST.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| STT | Chứng từ | Đã đăng ký GST | Chưa đăng ký GST |
|---|---|---|---|
| 1 | Biên nhận đánh số hoặc băng máy tính tiền hoặc hóa đơn đã cấp. | Có | Có |
| 2 | Hóa đơn thuế hoặc hóa đơn thuế giản lược đã cấp. | Có | — |
| 3 | Hợp đồng thuê có chữ ký bên cho thuê và thuê. | Có | Có |
| 4 | Sổ hàng lấy dùng riêng tư. | Có | Có |
| 5 | Giấy báo có cho hàng trả lại. | Có | Có |
| 6 | Chứng từ xuất khẩu. | Có | Có |
| 7 | Bằng chứng đã nhận thanh toán, ví dụ sao kê. | Có | — |
| 8 | Hóa đơn hoặc biên nhận nhận vào cho chi phí. | Có | Có |
| 9 | Khoản trả cá nhân, công ty cho dịch vụ và hợp đồng hoặc thỏa thuận liên quan. | Có | Có |
| 10 | Phiếu thanh toán thù lao nhân viên. | Có | Có |
| 11 | CPF do chủ đóng. | Có | Có |
| 12 | Bằng chứng trả chi phí, ví dụ sao kê. | Có | — |
| 13 | Hóa đơn thuế, hóa đơn hoặc biên nhận nhận vào cho mua hàng. | Có | Có |
| 14 | Chứng từ nhập khẩu. | Có | Có |
| 15 | Bằng chứng thanh toán mua hàng, ví dụ sao kê. | Có | — |
| 16 | Hàng kinh doanh chuyển sang mục đích ngoài kinh doanh. | Có | — |
| 17 | Thanh lý hàng kinh doanh có hoặc không có đối giá. | Có | — |
| 18 | Chuyển hàng khỏi kho được hải quan cấp phép. | Có | — |
Bảng hồ sơ kế toán, tài khoản và đủ năm nhóm khuyến nghị
Bản gốc phân biệt hồ sơ bắt buộc và hồ sơ khuyến nghị như thực hành tốt. Hồ sơ khuyến nghị nên có sẵn hoặc có thể tạo lại khi Cục trưởng Thuế thu nhập hoặc GST yêu cầu.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại và hồ sơ | Đã đăng ký GST | Chưa đăng ký GST |
|---|---|---|
| Bắt buộc: danh sách tồn kho. | Có | Có |
| Bắt buộc: sổ hoặc danh sách bán hàng. | Có | Có |
| Bắt buộc: sổ hoặc danh sách mua hàng. | Có | Có |
| Bắt buộc: sổ cái. | Có | Có |
| Bắt buộc: cân đối kế toán, báo cáo lãi lỗ. | Có | Có |
| Bắt buộc: tóm tắt thuế đầu vào, đầu ra kể cả GST hoàn khách du lịch. | Có | — |
| Sao kê ngân hàng; tài khoản riêng cho cá nhân và kinh doanh. | Bảng đánh dấu trong phần yêu cầu. | Bảng đánh dấu là khuyến nghị. |
| Khuyến nghị: chi tiết chi giao thông công cộng. | Có | Có |
| Khuyến nghị: chi tiết công tác. | Có | Có |
| Khuyến nghị: chi tiết tiếp khách. | Có | Có |
| Khuyến nghị: bảng tài sản cố định. | Có | Có |
| Khuyến nghị: hồ sơ khấu trừ vốn. | Có | Có |
Lưu hồ sơ đơn giản SRK: toàn bộ điều kiện trong tài liệu
SRK được giới thiệu 01/01/2014 để giúp doanh nghiệp nhỏ lưu hồ sơ dễ hơn. Doanh nghiệp đủ điều kiện chỉ cần giữ hồ sơ kinh doanh như sổ đăng ký và bảng kê, thay vì chứng từ nguồn, theo điều kiện của chương trình. Bốn điều kiện tóm tắt trong bài giảng phải được đáp ứng:
- Doanh thu năm không quá S$200,000 trong hai năm tài chính trước.
- Tài sản kinh doanh nhỏ hơn S$100,000 tại cuối năm tài chính gần nhất.
- Không kinh doanh nắm giữ đầu tư hoặc phát triển bất động sản.
- Là doanh nghiệp một chủ hoặc hợp danh chưa đăng ký GST.
Đủ năm thực hành lưu hồ sơ và đường dẫn học liệu cũ
- Lập hệ thống phân loại giấy tờ tốt từ khi bắt đầu kinh doanh.
- Bảo đảm người khác có thể hiểu hồ sơ.
- Lấy chứng từ cần thiết tại thời điểm giao dịch.
- Ghi giao dịch chính xác, thường xuyên để hồ sơ cập nhật.
- Ghi riêng chi kinh doanh với chi cá nhân. Bài giảng dẫn trang IRAS theo mục doanh nghiệp → tự kinh doanh/chủ một chủ/thành viên hợp danh → kiến thức cơ bản → lưu hồ sơ và tài khoản đúng.
Lỗi phí tư vấn gộp: không khai doanh thu sau trừ chi
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục | Lỗi trong bảng | Cách đúng |
|---|---|---|
| Phí tư vấn gộp | Khai phí ròng sau khi trừ chi phí là doanh thu. | Khai phí tư vấn gộp làm doanh thu, khai chi riêng và lưu hồ sơ đúng cho mọi phí nhận được. |
Lỗi tiếp khách và đi lại: đủ hồ sơ cần có
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục | Lỗi trong bảng | Cách đúng và thông tin phải lưu |
|---|---|---|
| Tiếp khách | Hồ sơ thiếu, dùng chi ước tính, đưa chi cá nhân hoặc riêng tư vào. | Ghi mọi khoản; ngày và nơi tiếp khách; tên, chức danh người phát sinh chi; mục đích; tên, chức danh người được tiếp; số tiền. Giữ biên nhận; yêu cầu chi thực tế tạo thu nhập và loại chi riêng tư. |
| Đi lại | Yêu cầu chi xe cá nhân như sửa, bảo trì, đỗ xe, xăng; hoặc thiếu hồ sơ giao thông công cộng. | Không trừ chi xe cá nhân dù dùng kinh doanh vì Luật Thuế thu nhập cấm. Ghi ngày, đích đến, phương tiện, tên và chức danh người chi, mục đích chuyến, số tiền; giữ biên nhận như biên lai taxi. |
Lỗi chi cá nhân, trả người liên quan và chi chung
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục | Lỗi và ví dụ | Cách đúng |
|---|---|---|
| Cá nhân, riêng tư | Khai là chi kinh doanh: phí bảo hiểm nhân thọ của chủ hoặc thành viên; hội phí, phí gia nhập câu lạc bộ của họ; chữa bệnh và thuế thu nhập của họ. | Loại các chi này vì không liên quan kinh doanh. |
| Trả bên liên quan | Yêu cầu không có căn cứ; ví dụ trả lương người nhà phụ giúp rất cao, lệch thị trường thay vì tương xứng người làm toàn thời gian. | Khoản trả nên tương xứng dịch vụ thật, hợp lý so với nhân viên độc lập có cùng trình độ, kinh nghiệm thực hiện cùng dịch vụ. |
| Chi linh tinh hoặc chung | Thiếu hồ sơ hoặc dùng số ước tính. | Ghi ngày, người nhận tiền, mục đích trả và số tiền; giữ biên nhận; chỉ yêu cầu chi thực tế, không ước tính. |
Lỗi khấu hao và chi riêng của thành viên ở Form B
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản mục | Lỗi | Cách đúng và khoản có thể yêu cầu |
|---|---|---|
| Khấu hao | Đưa khấu hao tài sản cố định trong báo cáo lãi lỗ làm chi được trừ. | Khấu hao không được trừ thuế và phải cộng lại lợi nhuận ròng. Thay vào đó yêu cầu khấu trừ vốn cho máy móc, thiết bị dùng kinh doanh. |
| Chi của thành viên ở Form B | Lấy chi hợp danh làm chi cá nhân của thành viên; chi xe riêng dù đi làm việc; hội phí hoặc phí gia nhập câu lạc bộ xã hội tư. | Không yêu cầu lại ở Form B chi đã ghi báo cáo lãi lỗ hợp danh ở Form P, không yêu cầu chi riêng tư. Có thể yêu cầu lãi vay tiền đầu tư vào hợp danh; hội phí nghề nghiệp chưa được hợp danh hoàn; giao thông công cộng phục vụ kinh doanh như taxi chưa được hợp danh hoàn. |
Chế tài được bài giảng liệt kê
Có thể xử phạt khi không giữ hồ sơ đúng, không nộp tờ khai thu nhập, nộp tờ khai sai, hoặc trốn thuế. Hình thức từ phạt tiền đến phạt tù tùy bản chất và mức độ nghiêm trọng. Bài giảng không ấn định một mức tiền phạt chung cho mọi vi phạm.
Tự nguyện công bố sai sót: cả hai nhánh trong sơ đồ
Chương trình tự nguyện công bố của IRAS khuyến khích người nộp thuế chủ động sửa lỗi để được giảm phạt, tùy điều kiện đủ. Sơ đồ bài giảng thể hiện hai nhánh bên dưới; đây là mô tả có mốc thời gian, điều kiện trong nguồn 2020, không phải bỏ qua điều kiện đủ của chương trình. Để tìm thêm thông tin theo chỉ dẫn của bài giảng năm 2020, vào www.iras.gov.sg → liên kết nhanh (Quick Links) → hướng dẫn e-Tax (e-Tax Guides) và tìm từ khóa “IRAS Voluntary Disclosure Programme” — chương trình tự nguyện công bố của IRAS.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thời điểm công bố theo sơ đồ | Xử lý được nêu |
|---|---|
| Tự nguyện kịp thời trong thời gian ân hạn một năm từ hạn khai luật định. | Không áp dụng phạt. |
| Tự nguyện sau thời gian ân hạn một năm. | Phạt giảm 5% mỗi năm trên thuế thu nhập bị tính thiếu. |
Tìm hỗ trợ: toàn bộ thông tin trong ảnh liên hệ lịch sử
Ảnh hướng dẫn chọn liên hệ tại cuối trang IRAS; nội dung và cách đăng nhập trong ảnh là giao diện cũ đi kèm bài giảng 2020. Ảnh nêu cả trò chuyện, gọi, thư bảo mật, đến gặp và báo trốn thuế. Khi cần dùng dịch vụ hôm nay, nên mở mục liên hệ trên trang IRAS hiện hành thay vì mặc định mọi chi tiết của ảnh cũ vẫn áp dụng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Kênh trong ảnh | Nội dung được hiển thị |
|---|---|
| Trò chuyện trực tuyến | 08:00–17:00 thứ Hai–thứ Sáu, trừ ngày lễ; 08:00–13:00 ngày trước Giáng sinh, Năm mới và Tết Nguyên đán; nút trò chuyện. |
| Gọi điện | Cùng khung giờ 08:00–17:00 thứ Hai–thứ Sáu, trừ lễ; 08:00–13:00 vào các ngày trước lễ nêu trên. |
| Gửi thư | Để tăng bảo mật, ảnh hướng dẫn dùng myTax Mail trong myTax Portal, ghi các phương thức SingPass, IRAS Unique Account (IUA) hoặc CorpPass theo giao diện thời đó. |
| Đến gặp | Chỉ tiếp theo lịch hẹn; ảnh ghi đặt trực tuyến trước ít nhất hai ngày làm việc. |
| Báo trốn thuế | Ảnh dẫn mẫu báo trốn thuế để gửi khi biết hành vi trốn thuế Singapore hoặc có thông tin gian lận thuế; ảnh nêu danh tính và dữ liệu, tài liệu cung cấp được bảo mật. |
Đối chiếu nguồn hiện hành: ngưỡng hai dòng, báo cáo và mẫu cũ
Trang hướng dẫn cơ bản cho người tự kinh doanh hiện hành của IRAS xác định từ YA 2021: doanh thu không quá S$200,000 dùng hai dòng, vượt S$200,000 dùng bốn dòng. Với YA 2020 trở về trước, ngưỡng là S$100,000. Vì vậy, ảnh S$100,000 trong bài giảng cần đọc trong bối cảnh năm cũ, còn phần chữ S$200,000 phù hợp ngưỡng từ YA 2021; không sửa âm thầm số trong ảnh.
Trang chuẩn bị tài khoản hiện hành xác nhận doanh thu từ S$500,000 phải nộp báo cáo tài khoản có xác nhận; thấp hơn vẫn phải lập tài khoản và lưu hồ sơ. Khi khai điện tử, nộp một tệp tại trang báo cáo tổng hợp của Form B/B1; đã nộp thì không cần gửi lại. Trang cung cấp mẫu mới cho một chủ và người tự kinh doanh 36 KB, hợp danh 37 KB; có thể dùng mẫu hiện hành thay mẫu ảnh chứa PIC, mã S14Q và ví dụ năm 2014. Đây là những thông tin đối chiếu riêng, không đổi dữ liệu trong mẫu lịch sử.
Đối chiếu nguồn hiện hành: cải tạo từ YA 2025
Trang IRAS về chi phí M–R hiện hành trình bày khấu trừ cải tạo theo Điều 14N và công bố kỳ ba năm cố định đầu tiên YA 2025–2027, tiếp theo 2028–2030, 2031–2033, 2034–2036, mỗi kỳ có trần S$300,000. Trang còn nêu lựa chọn khấu trừ trong một năm cho chi đủ điều kiện từ kỳ cơ sở YA 2025 trở đi, trong hạn mức kỳ cố định; đã chọn thì không hủy. Đây là đối chiếu quy tắc trên trang chi phí hiện hành, tách với mô tả khấu trừ một phần ba và kỳ bắt đầu khi phát sinh của bài giảng 2020.
Trang hiện hành vẫn yêu cầu hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp đủ điều kiện, không áp dụng mặc nhiên cho công ty chỉ nắm giữ đầu tư. Nội dung đối chiếu ở đây chỉ làm rõ phạm vi thời gian, không thay việc đọc hướng dẫn Điều 14N cho khoản chi cụ thể. Các video và tài liệu chi tiết được trang dẫn có thể mở riêng.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
