Mục lục bài viết
1. Phạm vi hướng dẫn và phiên bản nguồn
Bài này trình bày các yêu cầu GST trong toàn bộ hướng dẫn Digital Payment Tokens của IRAS, ấn bản thứ ba công bố ngày 30/01/2026. Hai ấn bản trước mang ngày 19/11/2019 và 03/08/2022. Phạm vi là token hoặc tiền mã hóa có chức năng, hoặc được thiết kế để có chức năng, làm phương tiện trao đổi; trong bài gọi là token thanh toán kỹ thuật số (DPT). Cách xử lý mới áp dụng từ 01/01/2020.
Hướng dẫn dành cho người mua hoặc bán DPT; dùng DPT làm thanh toán hoặc đối giá; cho vay DPT; thu phí hay hoa hồng để hỗ trợ chuyển, mua hoặc bán DPT; hoặc phát hành DPT, ví dụ qua đợt phát hành token ban đầu (ICO). Các phần thời điểm cung cấp, khai thác và trung gian cũng liên quan giao dịch trước 01/01/2020. Bảng Phụ lục A ở cuối bài giữ đầy đủ so sánh trước và sau mốc đó.
2. Từ 01/01/2020: phân biệt không có giao dịch cung cấp với được miễn GST
Dùng DPT trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ không còn làm phát sinh giao dịch cung cấp chính token đó. Người trả không kê khai GST cho việc dùng token; người bán hàng/dịch vụ đã đăng ký GST vẫn phải tính và kê khai thuế cho phần cung cấp của mình theo quy tắc áp dụng. Chú thích 1 dẫn GST (Excluded Transactions) Order: khi DPT làm đối giá ngoài việc cung cấp tiền hoặc DPT, việc đưa token làm đối giá không phải cung cấp hàng hóa cũng không phải cung cấp dịch vụ.
Đổi DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác, hoặc cung cấp khoản vay, ứng trước hay tín dụng bằng DPT, là giao dịch được miễn GST. Doanh số giao dịch được miễn này không tính vào doanh thu chịu thuế hằng năm để xác định nghĩa vụ đăng ký GST.
Token hoặc tiền ảo không đáp ứng định nghĩa DPT tiếp tục được coi là dịch vụ chịu thuế, trừ khi thuộc danh mục dịch vụ tài chính được miễn tại Phần I, Phụ lục thứ tư của GST Act. Ví dụ token không thể thay thế lẫn nhau, đại diện quyền sở hữu tài sản cụ thể như sở hữu trí tuệ hoặc tác phẩm số, vẫn là dịch vụ chịu thuế. Token chứng khoán trao cổ phần có thể được miễn theo đoạn 1(f) của phần này.
3. Toàn bộ thuật ngữ của hướng dẫn
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Token số | Biểu diễn giá trị dạng số được bảo vệ bằng mật mã, có thể chuyển, lưu giữ hoặc giao dịch điện tử. |
| DPT | Token đáp ứng đồng thời các đặc điểm và không rơi vào các loại trừ được trình bày ở mục 5 dưới đây. |
| Nhà môi giới DPT | Nền tảng hoặc đơn vị giúp khách mua/bán theo hình thức OTC; chức năng tương tự sàn nhưng không công khai bảng giá chào mua/chào bán của người mua và người bán. |
| Sàn DPT | Thị trường số cho phép mua/bán DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác; nền tảng trực tuyến trung gian giữa bên mua và bán, công khai báo giá chào mua/chào bán của các loại token. |
| Ví DPT | Phần mềm giữ khóa riêng và khóa công khai, tương tác với các blockchain để gửi/nhận DPT và theo dõi số dư. |
| ICO | Lần đầu phát hành một token số ra công chúng, thường để huy động vốn cho dự án mới. |
| Khai thác | Quá trình xác minh giao dịch token, thêm giao dịch vào blockchain và đưa token mới vào lưu thông. |
| Token chứng khoán | Token thể hiện quyền lợi hoặc khoản đầu tư vào một tài sản cơ sở, ví dụ cổ phần công ty hoặc trái phiếu. |
| Token tiện ích | Token thể hiện quyền đối với một hàng hóa hoặc dịch vụ. |
4. Quy tắc trước năm 2020 và lý do thay đổi
Trước 01/01/2020, cung cấp tiền ảo, gồm tiền mã hóa như Bitcoin, là dịch vụ chịu GST. Người cung cấp trong hoặc để phục vụ kinh doanh, ví dụ bán trên sàn, phải đăng ký GST nếu doanh thu tiền ảo hằng năm vượt S$1 triệu. Sau đăng ký phải kê khai thuế cho phần tiền ảo cung cấp. Chú thích 5 của nguồn nêu trường hợp giao dịch theo hợp đồng với người thuộc nước ngoài và trực tiếp mang lợi ích cho người thuộc nước ngoài được áp dụng thuế suất 0%.
Dùng tiền ảo trả hàng/dịch vụ khi đó tạo giao dịch trao đổi: người trả được coi là cung cấp tiền ảo để nhận hàng/dịch vụ, phải kê khai GST cho phần tiền ảo; bên bán đã đăng ký GST cũng phải tính thuế cho hàng/dịch vụ trừ khi được miễn.
IRAS thay đổi cách xử lý theo phát triển toàn cầu của tiền mã hóa. Đánh thuế khi mua DPT rồi lại khi dùng DPT mua hàng/dịch vụ chịu thuế tạo hai điểm đánh thuế. Việc không còn đánh GST đối với DPT từ 01/01/2020 phản ánh chức năng phương tiện trao đổi; không phải IRAS tán thành đầu tư tiền mã hóa.
Từ mốc đó, chỉ riêng doanh số mua/bán DPT được miễn dù vượt S$1 triệu không còn làm phát sinh đăng ký GST. Doanh nghiệp đã đăng ký đồng thời có giao dịch chịu thuế và DPT được miễn trở thành doanh nghiệp được miễn một phần, có thể phải phân bổ GST đầu vào và áp dụng cơ chế tự tính thuế đối với mua từ nước ngoài.
5.1. Năm đặc điểm phải có đồng thời
DPT phải có đủ năm đặc điểm sau; ví dụ IRAS nêu là Bitcoin, Ether, Litecoin, Dash, Monero, Ripple và Zcash.
- Được biểu thị dưới dạng một đơn vị.
- Được thiết kế để thay thế lẫn nhau.
- Không định danh bằng bất kỳ tiền tệ nào và không được bên phát hành neo vào một tiền tệ.
- Có thể chuyển, lưu hoặc giao dịch điện tử.
- Là hoặc dự kiến là phương tiện trao đổi được công chúng hoặc một bộ phận công chúng chấp nhận, không bị hạn chế đáng kể khi dùng làm đối giá.
5.1. Ba loại bị loại trừ
- Tiền.
- Công cụ mà nếu được cung cấp thì được miễn theo Phần I, Phụ lục thứ tư của GST Act vì một căn cứ khác với việc là token đáp ứng đặc điểm DPT.
- Quyền nhận hoặc chỉ định cung cấp hàng hóa/dịch vụ từ một hay một số người cụ thể, đồng thời token chấm dứt chức năng phương tiện trao đổi sau khi quyền đó đã được sử dụng.
5.4–5.7. Tính thay thế, stablecoin và công cụ phái sinh
Token phải được thiết kế để dùng thay thế lẫn nhau làm đối giá. Giấy bạc có số sê-ri riêng vẫn có thể thay thế nhau. Ngược lại, vật phẩm sưu tầm ảo như CryptoKitties hoặc tác phẩm số không hoàn toàn thay thế nhau khi thanh toán, nên không phải DPT.
Theo mục 5.6, giá trị DPT không được dựa trên giá trị một thứ khác. Token định danh hoặc neo giá vào tiền pháp định, như stablecoin, không đáp ứng định nghĩa. Token neo vào hoặc được bảo đảm bằng tiền pháp định, rổ tiền tệ, hàng hóa hay tài sản khác là công cụ phái sinh, tiếp tục được miễn GST theo đoạn 1(j), Phần I, Phụ lục thứ tư.
Chú thích 6 dẫn định nghĩa tại đoạn 1, Phần III, Phụ lục thứ tư của GST Act và giải thích công cụ phái sinh là công cụ tài chính có giá trị từ tài sản tài chính, chỉ số hoặc khoản đầu tư cơ sở, gồm quyền chọn, hợp đồng hoán đổi và hoán đổi rủi ro tín dụng.
5.8–5.11. Mức độ hạn chế và việc được niêm yết
Tín dụng hoặc tiền trong trò chơi không được sử dụng ngoài trò chơi theo điều khoản phát hành không phải DPT. Điểm khách hàng thân thiết do nhà bán lẻ, thương nhân hoặc nền tảng cấp, chỉ đổi được hàng/dịch vụ của bên cấp hoặc thương nhân tham gia chương trình, cũng không phải DPT. Tuy nhiên, chú thích 7 nêu việc phát điểm khách hàng thân thiết để khuyến khích tham gia ICO tự nó không được xem là hạn chế sử dụng token.
Trở ngại nhỏ không làm mất tư cách DPT. Ví dụ quy định của chính phủ nước ngoài hoặc khó khăn thực tế khi không có internet nhìn chung không phải hạn chế đáng kể.
Không có ngưỡng sử dụng tối thiểu. Token mới phát hành qua ICO có thể ban đầu chưa hoặc chỉ có ít bên nhận thanh toán, nhưng vẫn đủ điều kiện nếu thiết kế và tính năng cho phép dùng như phương tiện trao đổi. Để thuận tiện tuân thủ, IRAS xem token đã được niêm yết trên sàn DPT là phù hợp để dùng như phương tiện trao đổi.
Ví dụ 1. IdealCoin và hệ thống hợp đồng thông minh
IdealCoin sử dụng blockchain, được thiết kế làm đối giá trong hệ thống hợp đồng thông minh IdealContract nhưng cũng dùng tự do bên ngoài. Ideal Pte Ltd phát hành qua ICO để tài trợ phát triển hệ thống; giữ lại một số token và phát hành cho đối tác. Thợ khai thác nhận token được blockchain tự tạo khi xác minh giao dịch.
Người không tham gia ICO vẫn có thể mua từ công ty, đối tác, bên đã tham gia ICO hoặc thợ khai thác. Việc IdealCoin là đối giá duy nhất dùng được trong IdealContract không ngăn nó là phương tiện trao đổi: hệ thống đó chỉ là một bối cảnh sử dụng. Vì token nhìn chung sẵn có cho công chúng làm đối giá, nó là DPT.
5.12–5.14. Tiền, token chứng khoán và quyền đổi dịch vụ
Tiền và công cụ tài chính vốn đã được miễn theo Phần I, Phụ lục thứ tư bị loại khỏi DPT để tránh chồng lấn, không thay đổi cách xử lý cũ. Tại thời điểm hướng dẫn, IRAS chưa biết token nào vừa là tiền/công cụ tài chính theo phụ lục vừa thỏa mọi đặc điểm DPT, nhưng thừa nhận điều đó có thể thay đổi.
Ví dụ token đại diện cổ phần hoặc công cụ nợ đã được miễn theo đoạn 1(e) và 1(f); đổi tiền pháp định đã được miễn theo đoạn 1(b).
Nếu token ICO tài trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ hay hạ tầng, cho phép nhận sản phẩm/dịch vụ trong hệ sinh thái rồi vẫn tiếp tục làm phương tiện trao đổi, như giao dịch trên sàn hoặc mua bên ngoài, nó có thể là DPT nếu đáp ứng mọi đặc điểm còn lại. Token tiện ích chấm dứt chức năng đó sau khi đổi quyền giống phiếu mua hàng, không phải DPT và áp dụng quy tắc GST về phiếu mua hàng; IRAS dẫn hướng dẫn GST Treatment of Vouchers.
Ví dụ 2–3. StoreX tiếp tục lưu thông; StoreY bị hủy sau đổi
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Token | Thiết kế và kết quả |
|---|---|
| StoreX | Là phương thức thanh toán duy nhất của mạng lưu trữ tệp phân tán của công ty X. Theo ICO, người giữ có quyền vĩnh viễn với lượng lưu trữ nhất định. Sau khi thực hiện quyền, token vẫn trả được hàng/dịch vụ của thương nhân khác trên nền tảng X. StoreX là DPT nếu mọi điều kiện khác được đáp ứng. |
| StoreY | Là phương thức thanh toán duy nhất của mạng lưu trữ tệp của công ty Y, cũng trao quyền vĩnh viễn với lượng lưu trữ nhất định. Khi dùng đổi lượng lưu trữ, token lập tức bị hủy, tức ra khỏi lưu thông. StoreY không phải DPT. |
6.1–6.3 và ví dụ 4. Dùng DPT thanh toán
Cung cấp hoặc dùng DPT trả cho thứ khác, ngoài tiền pháp định hay DPT khác, không được coi là giao dịch cung cấp cho mục đích GST. Người trả bằng DPT không phải kê khai thuế đầu ra cho token.
Người đã đăng ký GST nhận DPT để bán hàng/dịch vụ vẫn phải kê khai thuế đầu ra cho hàng/dịch vụ, trừ giao dịch được miễn, thuế suất 0% hoặc ngoài phạm vi.
Trong ví dụ 4, công ty A và B đều đăng ký GST. A dùng Bitcoin mua phần mềm của B. Từ 01/01/2020, A không bị coi là cung cấp Bitcoin nên không kê khai thuế đầu ra cho Bitcoin; B phải kê khai thuế cho phần mềm.
6.4 và ví dụ 5–6. Đổi token và phát hành ICO
Đổi DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác là giao dịch được miễn.
Ví dụ 5: công ty C đăng ký GST đổi Bitcoin lấy Ether từ công ty D cũng đăng ký GST. Từ 01/01/2020, cả Bitcoin của C và Ether của D đều được miễn; hai bên không tính hoặc kê khai thuế đầu ra, thay vào đó kê lãi/lỗ ròng đã thực hiện của giao dịch như doanh số được miễn.
Ví dụ 6: công ty E đăng ký GST phát hành Digital Payment Token X ra công chúng qua ICO để nhận SGD. Từ 01/01/2020, E báo cáo số tiền thu về token X là doanh số được miễn trong tờ khai GST.
6.5 và ví dụ 7. Cho vay, ứng trước hoặc tín dụng bằng DPT
Cung cấp khoản vay, ứng trước hoặc tín dụng bằng DPT là giao dịch được miễn. Ví dụ 7 mô tả công ty F đã đăng ký GST cho vay Digital Payment Token Z để nhận lãi; khoản lãi nhận từ 01/01/2020 được khai là doanh số được miễn.
Bản PDF dùng tên F khi giới thiệu bên cho vay nhưng dùng tên E trong câu kết của cùng ví dụ. Bài giữ sự khác biệt này như lưu ý biên tập của nguồn; quy tắc đối với lãi không thay đổi.
7.1. Giá trị hàng hoặc dịch vụ được trả bằng DPT
Khi nhận DPT làm đối giá cho hàng/dịch vụ, khai giá thị trường công khai của hàng/dịch vụ làm giá trị cung cấp. Theo chú thích 8 và Điều 17(5) GST Act, đây là mức tiền mà giao dịch sẽ có giữa các bên không có quan hệ làm ảnh hưởng đối giá; nói cách khác là giá giao dịch độc lập giữa các bên không liên quan.
7.2–7.5 và 7.9. Hai cách báo cáo giá trị đổi token
Khi đổi DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác, có thể chọn khai lãi/lỗ đã thực hiện của giao dịch, tương tự đổi ngoại tệ, hoặc khai tiền thu về. Không cần xin chấp thuận trước của Comptroller cho hai cách đó, nhưng cách đã chọn phải được áp dụng nhất quán cho GST.
Giá trị phải thể hiện bằng SGD. Nếu nhận ngoại tệ hoặc DPT, đổi sang SGD bằng tỷ giá được chấp nhận tại thời điểm cung cấp. IRAS dẫn hướng dẫn GST: Exchange Rates for GST Purpose cho tỷ giá ngoại tệ.
Khi cho vay DPT, giá trị cung cấp là tiền lãi nhận được.
7.6–7.8. Nguồn tỷ giá và thời điểm đổi sang SGD
Khi đổi DPT lấy DPT khác, chỉ cho mục đích GST, có thể dùng tỷ giá của một sàn DPT chân thực hoặc một nhà cung cấp tỷ giá DPT chân thực, ví dụ Google Finance hay Reuters. Chỉ khi cả hai loại nguồn đó đều không có tỷ giá, mới dùng tỷ giá thỏa thuận trong văn bản giữa bạn và khách.
Nếu nguồn chỉ báo token bằng ngoại tệ, trước hết xác định giá trị ngoại tệ rồi ngay trong cùng ngày đổi khoản đó sang SGD bằng tỷ giá được chấp nhận. Tỷ giá đúng về nguyên tắc là tại thời điểm cung cấp.
IRAS cho phép dùng ngày khác, như ngày làm việc cuối tháng trước, hoặc bình quân một khoảng thời gian, như bình quân tỷ giá hằng ngày tháng trước. Không cần xin chấp thuận trước nếu mức đó xấp xỉ tốt tỷ giá hằng ngày và được dùng nhất quán cho GST.
Ví dụ 8. Token chỉ có giá bằng USD
Xcoin chỉ được báo bằng USD trên các sàn. Ngày 01/01/2020, một Xcoin bằng USD100; cùng ngày Reuters báo USD1 = SGD1,45. Giá trị quy đổi của một Xcoin là SGD145.
8. Quy tắc thời điểm cung cấp
Thời điểm chung là ngày lập hóa đơn hoặc ngày nhận đối giá, tùy ngày nào sớm hơn; quy tắc cũng áp dụng với giao dịch token. Khi cung cấp hàng/dịch vụ và nhận DPT, có thể lấy ngày thợ khai thác xác minh thanh toán trên blockchain làm ngày nhận đối giá.
Ví dụ 9. Giao dịch ICO lịch sử năm 2018
Full Digital Pte Ltd đã đăng ký GST mở ICO Token X giá 2 Bitcoin cho mỗi token. Semi Digital Pte Ltd cũng đăng ký GST dùng 20 Bitcoin mua 10 Token X. Thanh toán 20 Bitcoin được thợ khai thác xác minh ngày 29/06/2018; hai công ty không lập hóa đơn. Khi ICO đóng ngày 05/07/2018, Full Digital chuyển 10 Token X trên blockchain.
Thời điểm Full Digital cung cấp Token X là 29/06/2018, ngày nhận Bitcoin theo xác minh thanh toán. Thời điểm Semi Digital cung cấp Bitcoin là 05/07/2018, ngày nhận Token X theo xác minh thanh toán. Đây là ví dụ trước mốc 2020 để giải thích thời điểm, không phải quy tắc cho rằng dùng DPT trả tiền sau 01/01/2020 vẫn tạo hai giao dịch cung cấp.
9.1. Khi nào áp dụng thuế suất 0%?
Dù cung cấp DPT là giao dịch được miễn, có thể áp dụng thuế suất 0% khi hợp đồng cung cấp cho người thuộc một nước ngoài Singapore và trực tiếp mang lợi ích cho người thuộc nước ngoài hoặc người đã đăng ký GST tại Singapore. Chú thích 9 dẫn Điều 21(3)(j) GST Act và nêu thêm người đó không được ở Singapore khi dịch vụ được thực hiện.
9.2. Xác định doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc Singapore
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khách hàng | Khi được xem là thuộc Singapore |
|---|---|
| Doanh nghiệp có cơ sở kinh doanh (BE) hoặc cơ sở cố định (FE) chỉ tại Singapore | BE gồm đại lý hoặc chi nhánh tại Singapore. Có BE hoặc FE chỉ tại Singapore thì thuộc Singapore. |
| Doanh nghiệp có BE hoặc FE cả trong và ngoài Singapore | Dịch vụ được hoặc sẽ được sử dụng trực tiếp nhất bởi cơ sở tại Singapore. |
| Doanh nghiệp không có BE hay FE ở nước nào | Nơi cư trú thông thường, tức nơi thành lập hoặc hình thành pháp lý, tại Singapore. |
| Cá nhân | Nơi cư trú thông thường tại Singapore: ở đây vì mục đích ổn định như học tập hoặc việc làm, và có sự liên tục ngoài vắng mặt tạm thời/thỉnh thoảng để thành nếp sống thường xuyên. Thông thường dùng địa chỉ cư trú nếu không có dấu hiệu ngược lại. |
9.3–9.7. Bằng chứng thay thế khi giao dịch qua internet
Khi không thể xác minh hợp lý nơi khách thuộc về do thông tin trực tuyến hạn chế, IRAS cho phép dùng dấu hiệu thay thế theo cơ chế hành chính. Phải lấy và giữ ít nhất hai bằng chứng không mâu thuẫn từ các nhóm dưới đây. Danh sách ví dụ không khép kín; có thể dùng thông tin thương mại khác phù hợp với ba nhóm.
Nếu không giữ được bằng chứng cho thấy khách thuộc nước ngoài, phải giả định khách thuộc Singapore. Muốn dùng nhóm dấu hiệu khác, xin Comptroller chấp thuận bằng văn bản và giải thích vì sao nhóm đó phản ánh hợp lý nơi khách thuộc về.
Chú thích 10 của ấn bản nguồn gọi BIN, cũng gọi mã nhận diện bên phát hành, là 6 chữ số đầu số thẻ tín dụng để nhận diện tổ chức phát hành.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm | Ví dụ bằng chứng |
|---|---|
| Thanh toán | Thông tin thẻ tín dụng theo BIN; thông tin tài khoản ngân hàng. |
| Cư trú | Địa chỉ thanh toán; địa chỉ nhà. |
| Truy cập | Tên nhà cung cấp dịch vụ internet; địa chỉ IP. |
9.8. Giao dịch qua sàn, ví hoặc nhà môi giới
Nếu dùng trung gian mà không thể nhận diện khách hoặc yêu cầu bằng chứng nơi khách thuộc về, có thể dùng nơi trung gian thuộc về làm dấu hiệu thay thế. Ví dụ bán DPT trên sàn thuộc nước ngoài có thể áp dụng 0%, vì giao dịch được xem là cung cấp cho và trực tiếp mang lợi ích cho người thuộc nước ngoài.
10. Khai thác DPT
Thông thường không có mối liên hệ đủ gần giữa dịch vụ thợ khai thác làm cho người được xác minh giao dịch và token nhận từ hệ sinh thái blockchain, như phần thưởng khối; bên trả token cũng không xác định được. Vì vậy hoạt động khai thác này không tạo giao dịch cung cấp cho GST.
Nếu thợ khai thác cung cấp dịch vụ cho một hoặc nhiều bên xác định được để nhận đối giá, như hoa hồng hay phí giao dịch, đó là dịch vụ chịu thuế. Người đã đăng ký GST phải tính và kê khai thuế trừ khi đủ điều kiện 0%. Nếu không xác định được nơi bên giao dịch thuộc về, phải dùng thuế suất chuẩn và kê khai GST.
Bán hoặc chuyển DPT đã khai thác cho khách thuộc Singapore từ 01/01/2020 là giao dịch được miễn. Đổi DPT khai thác lấy hàng/dịch vụ từ mốc đó không bị xem là đang cung cấp token.
11. Trung gian: giao dịch cho mình hoặc đại diện khách
Dịch vụ trung gian vẫn chịu thuế dù liên quan DPT. Trung gian cũng có thể tự giao dịch DPT; việc phải khai doanh số token của mình phụ thuộc vai trò trong từng giao dịch.
Trung gian đã đăng ký GST bán DPT với tư cách bên chính phải khai việc bán là phần cung cấp của mình. Nếu làm đại lý cho khách thì không khai việc bán token là doanh số của mình; khai phí hoặc biên lợi nhuận được hưởng và kê GST đầu ra cho phí/biên đó, trừ khi áp dụng 0%. Phải tự đánh giá từng giao dịch theo đủ bốn dấu hiệu dưới đây.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Dấu hiệu | Bên chính | Đại lý |
|---|---|---|
| Trách nhiệm hợp đồng, nghĩa vụ và rủi ro | Ký hợp đồng cung cấp DPT bằng tên hoặc tư cách của mình. | Thu xếp cung cấp cho bên khác và không là một bên hợp đồng. |
| Nghĩa vụ pháp lý trả tiền | Có nghĩa vụ pháp lý thanh toán mua DPT. | Không có nghĩa vụ đó nhưng được bên khác ủy quyền trả nhà cung cấp thứ ba thay họ. |
| Quyết định giá | Có thể quyết định mức giá muốn giao dịch. | Không thể quyết định giá trừ khi được bên kia cho phép. |
| Quyền sở hữu | Sở hữu DPT đang giao dịch. | Không sở hữu; DPT thuộc bên mà mình đại diện. |
12. Khấu trừ GST đầu vào và tự tính thuế
Nhìn chung chỉ được khấu trừ thuế đầu vào phát sinh trong hoặc để phục vụ kinh doanh trong phạm vi dùng tạo giao dịch chịu thuế. Thuế đầu vào để tạo giao dịch được miễn, như đổi DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác, không được khấu trừ. Chi phí phục vụ cả giao dịch chịu thuế và được miễn hoặc hoạt động chung có thể phải phân bổ.
Doanh nghiệp có cả hai loại giao dịch phải phân loại và phân bổ như doanh nghiệp miễn một phần khác, trừ khi thỏa De Minimis Rule. DPT có thể được coi là giao dịch được miễn mang tính phụ nếu thỏa điều kiện trong GST: Partial Exemption and Input Tax Recovery. Hướng dẫn đó cũng trình bày quy tắc De Minimis và cách phân bổ.
Doanh nghiệp được miễn một phần còn có thể phải tự tính GST theo cơ chế reverse charge đối với dịch vụ hoặc hàng giá trị thấp mua từ nhà cung cấp ở nước ngoài. Chú thích 11 xác định phần hàng giá trị thấp áp dụng từ 01/01/2023; xem hướng dẫn GST: Reverse Charge.
13.1. Hủy một phần token có làm mất tư cách DPT?
Không, nếu token vẫn đáp ứng tất cả đặc điểm DPT. Hủy ở đây là loại vĩnh viễn một số token khỏi lưu thông.
13.2. Token neo tiền pháp định có phải tiền điện tử?
Tiền cho GST gồm tiền pháp định ở cả dạng vật lý và điện tử. Token neo tiền pháp định không phải e-money; chúng là công cụ phái sinh được miễn theo đoạn 1(j), Phần I, Phụ lục thứ tư.
13.3. Phát hành sau hard fork
Hard fork là tách token hiện có để tạo token thứ hai hoạt động độc lập và song song token gốc, theo chú thích 12. Phát hành token mới để nhận đối giá tạo giao dịch được miễn. Phát hành miễn phí không tạo giao dịch cung cấp.
13.4. Airdrop
Airdrop phân phối token miễn phí, thường để tăng nhận biết token mới và thanh khoản ở giai đoạn đầu dự án. Không có giao dịch cung cấp cho GST.
13.5. Khi nào được xem là người kinh doanh DPT theo quy định 34?
Doanh nghiệp thuộc quy định 34 của GST (General) Regulations là doanh nghiệp thường xuyên chủ yếu tạo giao dịch được miễn. Họ không được quy các giao dịch được miễn thuộc quy định 33 sang việc tạo giao dịch chịu thuế để yêu cầu khấu trừ đầu vào.
Người kinh doanh DPT ở đây có hoạt động cốt lõi là đổi DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác, và/hoặc cung cấp khoản vay, ứng trước hoặc tín dụng bằng DPT. Chú thích 13 dẫn GST: Partial Exemption and Input Tax Recovery để biết thêm.
13.6. Cho vay có chuyển quyền sở hữu và biến động giá
Câu hỏi nguồn xét token chuyển quyền cho người vay rồi hoàn trả khi hết hạn, cùng lãi/lỗ do giá biến động. Nếu chuyển theo thỏa thuận cho vay, giao dịch là cho vay token: khai lãi nhận được làm giá trị cung cấp được miễn. Đồng thời khai mọi lãi/lỗ đã thực hiện phát sinh từ thỏa thuận cho vay là giao dịch được miễn.
13.7. Có thể dùng cả lãi/lỗ chưa thực hiện trong sổ kế toán?
Nếu không theo dõi phần nào trong lãi/lỗ đổi DPT đã hoặc chưa thực hiện, theo nhượng bộ hành chính được phép khai tổng lãi/lỗ, gồm cả chưa thực hiện, làm giá trị giao dịch được miễn.
13.8. Bù trừ lãi/lỗ DPT trong cùng kỳ
Phải bù trừ lãi/lỗ của tất cả loại giao dịch DPT trong từng kỳ kế toán rồi khai giá trị tuyệt đối. Ví dụ có thể bù lỗ đổi Ether lấy Bitcoin với lãi đổi Bitcoin ra tiền pháp định. Bảng nguồn cho kỳ 01–03/2020 như sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tháng hoặc kết quả | Lãi/(lỗ) đổi DPT, S$ |
|---|---|
| 01/2020 | (1.300) |
| 02/2020 | 800 |
| 03/2020 | 300 |
| Lãi/(lỗ) đã thực hiện cả kỳ | (1.300) + 800 + 300 = (200) |
| Giá trị giao dịch được miễn phải khai | Giá trị tuyệt đối của (200) = 200 |
13.8. Các nhóm giao dịch được miễn phải tách riêng
Nếu có nhóm giao dịch được miễn khác, mỗi nhóm được xử lý riêng biệt. Cộng các giá trị tuyệt đối của từng nhóm để khai tổng trong tờ khai GST; không bù lỗ giữa các nhóm khác nhau. Bảng tiếp theo của nguồn dùng cùng kỳ 01–03/2020.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm | Lãi/(lỗ) hoặc số tiền, S$ |
|---|---|
| Đổi DPT | (200) |
| Đổi ngoại tệ | 400 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 300 |
| Tổng giá trị được miễn | |(200)| + 400 + 300 = 900 |
13.9. ICO dùng tiền thu, giao dịch sau dùng lãi/lỗ?
Được. Có thể báo giá trị phát hành DPT qua ICO theo tiền thu về, rồi chọn lãi/lỗ đã thực hiện cho các giao dịch đổi token lấy tiền pháp định hoặc DPT khác sau đó. Phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn cho từng nhóm giao dịch tương ứng.
14. Liên hệ IRAS
Về hướng dẫn này, liên hệ bộ phận Goods and Services Tax Division trên website IRAS qua mục Contact Us. Liên kết chính thức được giữ trong phần nguồn.
15. Lịch sửa đổi được ấn bản ghi nhận
Bìa ghi ấn bản thứ ba và ngày công bố 30/01/2026, nhưng bảng sửa đổi bên trong chỉ có mục 03/08/2022 dưới đây. Không suy ra hoặc tự bổ sung nội dung sửa đổi năm 2026.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Các thay đổi được nguồn nêu |
|---|---|
| 03/08/2022 | Chỉnh biên tập; sửa 3.6 và 3.8 để phản ánh định nghĩa trong hướng dẫn thuế thu nhập về token thanh toán số; thêm 5.11 làm rõ token được niêm yết trên sàn được IRAS xem là thích hợp làm phương tiện trao đổi. |
Phụ lục A. So sánh toàn bộ cách xử lý trước và từ 01/01/2020
Bảng dưới giữ các nhóm của Phụ lục A, gồm phần tiếp nối ở trang PDF cuối. Với 0%, cần đọc đầy đủ điều kiện và chú thích 9 tại mục 9.1, không chỉ ô tóm lược.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nội dung | Trước 01/01/2020 | Từ 01/01/2020 |
|---|---|---|
| Dùng DPT thanh toán | Dịch vụ chịu thuế. | Không coi là giao dịch cung cấp. |
| Đổi DPT lấy tiền pháp định hoặc DPT khác | Chịu GST theo thuế suất chuẩn hoặc 0%. | Được miễn; 0% nếu cung cấp cho người thuộc nước ngoài và trực tiếp mang lợi ích cho người thuộc nước ngoài hoặc người đăng ký GST tại Singapore, với điều kiện mục 9.1. |
| Cho vay DPT | Chịu GST theo thuế suất chuẩn hoặc 0%. | Được miễn; có thể 0% với cùng điều kiện người nhận và người hưởng lợi như trên. |
| Dịch vụ trung gian | Chịu thuế. | Không thay đổi, vẫn chịu thuế. |
| Dịch vụ khai thác | Không có giao dịch cung cấp, trừ dịch vụ cho bên xác định được để nhận đối giá. | Không thay đổi. |
| Thời điểm cung cấp | Ngày lập hóa đơn hoặc nhận đối giá, tùy ngày nào sớm hơn. | Không thay đổi. |
| Giá trị: DPT làm thanh toán | Giá thị trường công khai (OMV) của DPT. | Không có giá trị cung cấp vì không còn được xem là giao dịch cung cấp. |
| Giá trị: DPT đổi lấy tiền | Tiền nhận trừ GST phải tính. | Tiền nhận hoặc lãi/lỗ tỷ giá đã thực hiện. |
| Giá trị: DPT đổi lấy token số khác là dịch vụ, không phải DPT | OMV của DPT đã cung cấp. | Không có giá trị cung cấp DPT vì được coi là thanh toán, như dòng DPT làm thanh toán. |
| Giá trị: DPT đổi lấy DPT khác | OMV của DPT đã cung cấp. | OMV của DPT nhận được hoặc lãi/lỗ tỷ giá đã thực hiện. |
| Nơi khách hàng thuộc về | Theo đầy đủ mục 9.2. | Không thay đổi. |
Ghi chú đối chiếu và thông tin xuất bản
Trong phần thuật ngữ 3.2(g), nguồn tham chiếu các đặc điểm (a)–(d); phần quy tắc chi tiết 5.1(g) tham chiếu (a)–(e). Bài giữ đủ năm đặc điểm và ghi nhận chênh lệch tham chiếu của chính bản PDF, không tự tạo ngoại lệ mới. Ví dụ 1 cũng dùng tên Ideal Pte Ltd rồi IdealCo Pte Ltd cho một nguồn bán token. Các khác biệt biên tập này không được dùng để suy ra nghĩa vụ thuế khác.
Tài liệu do Inland Revenue Authority of Singapore công bố. Trừ nội dung có hiệu lực pháp lý được nêu rõ, IRAS xác định đây là hướng dẫn hiểu chung về nghĩa vụ thuế, không bao quát mọi vấn đề có thể phát sinh. IRAS không nhận trách nhiệm về thiệt hại, mất mát hoặc chi phí do sai/thiếu nội dung, lỗi truyền nội dung hay quyết định/hành động của người đọc hoặc bên thứ ba dựa vào tài liệu; có thể thay đổi quan điểm theo luật và thực tiễn.
IRAS giữ bản quyền ấn phẩm gốc và yêu cầu xin phép bằng văn bản đối với sao chép, truyền hoặc lưu trữ lại ấn phẩm. Bài tiếng Việt trình bày lại các quy tắc, điều kiện và dữ kiện để đối chiếu; người đọc có thể mở bản PDF chính thức trong phần nguồn.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
