Mục lục bài viết
CRS XML phiên bản 2.0: phạm vi ấn bản và mốc chuyển phiên bản
Bài trình bày đầy đủ hướng dẫn IRAS XML Schema User Guide for CRS Return, ấn bản thứ ba ngày 19/08/2020, gồm 71 trang. Hai bản trước ngày 13/10/2017 và 21/03/2018. Hướng dẫn áp lược đồ CRS XML 2.0 từ 01/02/2021; trước đó dùng 1.0 và bản hướng dẫn thứ hai. Đây là tài liệu cấu trúc dữ liệu, không thay quy định CRS và các hướng dẫn CRS cần đọc cùng.
Trang tổng quan IRAS hiện hành được đối chiếu ngày 17/10/2026 xác nhận: trước 01/01/2027 tiếp tục dùng lược đồ 2.0 và hướng dẫn thứ ba này. Từ 01/01/2027 mọi tờ khai XML mới, không có dữ liệu, sửa hoặc xóa, kể cả tờ khai cho các năm cũ, phải dùng lược đồ 3.0 và hướng dẫn thứ tư công bố 30/01/2026. Phần trường và ví dụ tiếp theo thuộc bản 2.0; liên kết bản mới giúp tra yêu cầu giai đoạn sau.
Tổ chức tài chính Singapore có nghĩa vụ báo cáo, viết tắt SGFI trong bài, phải cung cấp thông tin từng tài khoản phải báo cáo. Người gửi có thể là SGFI hoặc nhà cung cấp dịch vụ được chỉ định. Bản IRAS chủ yếu theo hướng dẫn CRS của OECD phiên bản 3.0, nhưng điều chỉnh cách đặt mã thông điệp, mã tài liệu và báo pháp nhân phi tài chính thụ động có nhiều người kiểm soát để tăng hiệu quả xử lý/thông báo lỗi.
Nếu không thể cung cấp mã định danh thuế TIN do nơi cư trú dùng cho chủ tài khoản hoặc người kiểm soát, có thể nêu mã lý do thiếu TIN và được khuyến khích làm vậy nếu có thể. Nguồn gồm phần chuẩn bị tệp, toàn bộ trường XML, sửa dữ liệu, lịch sử sửa đổi, sơ đồ và không gian tên.
IRAS giới hạn trách nhiệm với sai sót, thiếu sót, truyền tải, quyết định hay thiệt hại khi dựa tài liệu; thông tin chung không bao quát mọi vấn đề và quan điểm có thể đổi theo luật/thực hành. Bản gốc thuộc quyền tác giả IRAS, với yêu cầu phép bằng văn bản cho sao chép, truyền tải hay lưu truy xuất như thông báo nguồn.
Chuẩn bị và gửi tệp: điện tử, 5 MB và thứ tự nộp
Mọi tờ khai CRS, kể cả không có dữ liệu, phải gửi điện tử; không chấp nhận bản giấy. Có thể gộp mọi tài khoản phải báo cáo trong một tờ khai, không cần tờ riêng theo từng nơi nhận báo cáo. Chú thích 2 của bản gốc cho phép dùng PDF điền được nếu không muốn mua công cụ tạo XML.
Theo bản 2.0, tệp XML gửi qua cổng trực tuyến bảo mật không cần ký số, mã hóa hoặc nén; tối đa 5 MB chưa nén. Nếu vượt 5 MB, nên chia từ hai tệp/thông điệp nhỏ hơn và gửi riêng. Chỉ nên gửi tệp thứ hai và tiếp theo sau khi IRAS chấp nhận tệp đầu; nộp sớm hơn có thể bị từ chối.
Không có quy tắc bắt buộc cho tên tệp; nguồn khuyên dùng MessageRefID, mã tham chiếu thông điệp. Tờ sửa hoặc hủy thông tin đã gửi chỉ nên nộp một ngày sau ngày nộp tờ gốc có lỗi; cùng ngày có thể bị từ chối.
Nếu không có tài khoản phải báo cáo trong năm, không cần tạo tờ không dữ liệu bằng XML; có thể chọn “return with nil data” — tờ khai không có dữ liệu — ở dịch vụ AEOI trên myTax Portal. Bản 2.0 vẫn cho quyền chọn gửi XML không dữ liệu với CRS703 như phần chỉ báo thông điệp dưới đây.
Ký tự dữ liệu, khai báo XML và cách đọc yêu cầu
Thông điệp phải bắt đầu bằng khai báo XML, nên mã hóa UTF-8 và không nên có dấu thứ tự byte BOM. Các ký tự trong bảng không được dùng trực tiếp trong dữ liệu vì làm tờ CRS bị từ chối; năm ký tự đầu có dạng XML thay thế, ba mục cuối nguồn không cho dạng tương đương.
Mỗi trường/thuộc tính thuộc kiểm tra bắt buộc hoặc tùy chọn trong lược đồ. “Validation” nghĩa phải có trong tất cả bản ghi của tệp; người gửi nên dùng công cụ XML kiểm tra kỹ thuật và phải sửa nếu thiếu. “Validation (choice)” là hai trường con dưới cha bắt buộc nhưng chỉ cần một; nếu cha tùy chọn thì các con hiển thị tùy chọn.
“Optional” là được khuyến nghị nhưng không bắt buộc, đôi khi là lựa chọn một trong hai dạng mà một dạng phải dùng, như địa chỉ cấu trúc hoặc tự do. “(Optional) Mandatory” là về nguyên tắc bắt buộc báo CRS nhưng có thể không có do hoàn cảnh/pháp luật, ví dụ TIN tài khoản có trước không từng phải thu thập. “Optional (non CRS)” không cần cho CRS và có thể bỏ. Trong các bảng sau, “bắt buộc kiểm tra”, “bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ”, và “tùy chọn ngoài CRS” tương ứng ba cách ghi này.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ký tự không chấp nhận | Mô tả | Dạng XML thay thế |
|---|---|---|
| & | Dấu và | & |
| ' | Dấu nháy đơn | ' |
| < | Dấu nhỏ hơn | < |
| > | Dấu lớn hơn | > |
| " | Dấu nháy kép | " |
| # | Dấu thăng | Không có |
| -- | Hai dấu gạch nối | Không có |
| /* | Gạch chéo và dấu sao | Không có |
Đầu thông điệp: người gửi, hai quốc gia và loại thông điệp
Đầu thông điệp định danh người gửi, lúc lập, kỳ báo cáo thường là năm dương lịch, và loại tờ gốc/sửa. SendingCompanyIN nên theo dạng <loại mã pháp nhân><dấu cách><mã pháp nhân>, ví dụ ASGD A1234567D. Năm loại được nguồn cho phép: UEN-Business cho doanh nghiệp ROB; UEN-Local Co cho công ty nội địa ROC; UEN-Others cho nhóm UEN khác; ASGD là số thuế IRAS cấp; ITR là số tham chiếu thuế thu nhập.
Hai mã quốc gia theo ISO 3166-1 Alpha 2. Chú thích 3: danh sách đang được ngân hàng, tổ chức tài chính và cơ quan thuế dùng; dùng danh sách không hàm ý quan điểm về địa vị pháp lý, chủ quyền, ranh giới hoặc tên lãnh thổ/thành phố/khu vực.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| SendingCompanyIN | 1–200 ký tự | stf:StringMin1Max200_Type | Bắt buộc kiểm tra; số tham chiếu thuế Singapore của người gửi. |
| TransmittingCountry | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Bắt buộc kiểm tra; nơi duy trì tài khoản hoặc SGFI trả khoản báo cáo. Nộp IRAS nên dùng SG. |
| ReceivingCountry | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Bắt buộc kiểm tra; nơi của cơ quan thuế nhận thông điệp. Nộp IRAS nên dùng SG. |
| MessageType | Không nêu độ dài riêng | crs:MessageType_EnumType | Bắt buộc kiểm tra; giá trị duy nhất CRS. |
Đầu thông điệp: cảnh báo, liên hệ và mã MessageRefID
Thay vì ghi Warning, SGFI nên gửi vấn đề báo cáo tới CRS@iras.gov.sg và kèm mã xác nhận nộp Submission Acknowledgement ID. SGFI chỉ định đầu mối POC khi đăng ký; IRAS liên hệ POC và người dùng được tổ chức ủy quyền về việc báo cáo.
IRAS yêu cầu MessageRefID ghép <năm báo cáo YYYY><mã thuế Singapore của người gửi đủ 10 ký tự><ngày tạo YYYYMMDD><số tăng 3 chữ số>. Không kèm loại mã như UEN-Local Co; nếu mã ngắn hơn 10, chẳng hạn ROB hoặc ASGD, thêm dấu - ở cuối cho đủ. Số tăng theo quy tắc nguồn bắt đầu 000 và tăng tới 999 khi tạo các tệp cùng ngày.
Ví dụ nguồn: công ty quản lý quỹ mã 01234567L lập tờ thay các quỹ cho năm 2017 ngày 21/05/2018. Tệp đầu trong ví dụ mang 201701234567L-20180521001, tệp thứ hai cùng ngày cho quỹ đó hoặc quỹ khác là 201701234567L-20180521002. Ví dụ dùng 001/002 trong khi dòng quy tắc phía trên nói bắt đầu 000.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Warning | 1–4,000 ký tự | stf:StringMin1Max4000_Type | Tùy chọn; cảnh báo cách dùng nội dung. Với IRAS nên để trống vì xử lý hoàn toàn tự động. |
| Contact | 1–4,000 ký tự | stf:StringMin1Max4000_Type | Tùy chọn; liên hệ người gửi. Với IRAS nên để trống vì tự động. |
| MessageRefID | Lược đồ 1–170 ký tự; IRAS đúng 25 ký tự | stf:StringMin1Max170_Type | Bắt buộc kiểm tra; định danh duy nhất của thông điệp trên toàn bộ thời gian và không gian. |
Đầu thông điệp: chỉ báo, kỳ và dấu thời gian
MessageTypeIndic gồm CRS701: thông tin mới; CRS702: sửa thông tin đã gửi; CRS703: không có dữ liệu báo cáo. Nếu chọn nộp XML không dữ liệu theo bản 2.0, phải dùng CRS703 để biểu thị đã rà phù hợp các tài khoản tổ chức duy trì và không có tài khoản phải báo trong năm; khi đó không cần AccountReport.
Hệ thống kiểm tra chỉ báo trong XML phải khớp loại nộp đã chọn trên màn hình: “Return with New Data” — dữ liệu mới — hoặc “Return with Corrected or Void Data” — dữ liệu sửa hoặc hủy.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| MessageTypeIndic | Không nêu riêng | crs:CrsMessageTypeIndic_EnumType | Bắt buộc kiểm tra IRAS, không được để trống. |
| CorrMessageRefID | 1–170 ký tự | stf:StringMin1Max170_Type | Tùy chọn; không dùng cho CRS. |
| ReportingPeriod | YYYY-MM-DD | xsd:date | Bắt buộc kiểm tra; ngày cuối kỳ, ví dụ năm 2017 là 2017-12-31. |
| Timestamp | YYYY-MM-DDThh:mm:ss | xsd:dateTime | Bắt buộc kiểm tra; lúc lập tờ, dự kiến hệ thống điền tự động. Cho phần lẻ giây; ví dụ 2015-03-15T09:45:30. |
Cá nhân hoặc người kiểm soát: thành phần và nơi cư trú
PersonParty_Type dùng cho chủ tài khoản cá nhân hoặc người kiểm soát của pháp nhân phi tài chính thụ động, NFE. ResCountryCode là mã nơi cư trú thuế ISO hai ký tự. Nếu cá nhân hoặc người kiểm soát cư trú thuế nhiều nơi, cần AccountReport riêng cho mỗi nơi của người phải báo cáo. Ví dụ cư trú X và Y thì gửi hai AccountReport cho cùng tài khoản.
Nếu phải sửa nơi cư trú sau khi AccountReport gốc đã báo IRAS, phải hủy bản bị ảnh hưởng trước khi nộp AccountReport mới mang mã cư trú đã sửa. Với tài khoản không có hồ sơ chứng minh, nguồn khuyên dùng SG.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| ResCountryCode | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| TIN | 1–200 ký tự | cfc:TIN_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ. |
| Name | Không nêu riêng | crs:NamePerson_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| Address | Không nêu riêng | cfc:Address_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| Nationality | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Tùy chọn ngoài CRS. |
| BirthInfo | Không nêu riêng | Nhóm thông tin sinh | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ. |
TIN cá nhân: mã lý do và nơi cấp
TIN là mã cơ quan thuế nơi cư trú dùng định danh cá nhân. Nếu không cung cấp được, khuyến khích dùng IRAS101: nơi cư trú không cấp TIN; IRAS102: nơi cư trú không yêu cầu báo TIN; IRAS103: thay đổi hoàn cảnh, SGFI đang lấy tự xác nhận mới có TIN từ chủ/người kiểm soát; IRAS104: lý do khác ngoài ba trường hợp trên.
Khi dùng IRAS104, SGFI dự kiến phải có giải thích hợp lý và tài liệu khi phù hợp. Nếu hồ sơ không có TIN và không cung cấp mã lý do, bỏ trường TIN khỏi XML. Không nên điền giá giả như AAAAAAAAA hoặc 000000000 để thay TIN/lý do. Thuộc tính issuedBy dùng ISO hai ký tự.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| TIN | 1–200 ký tự | cfc:TIN_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; có thể lặp khi có nhiều TIN được nơi cư trú công nhận. |
| TIN@issuedBy | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; nơi cấp. Nếu không biết nên bỏ thuộc tính. |
Tên cá nhân: mọi thành phần và thuộc tính
Có thể báo tên lúc sinh và sau kết hôn; không có dữ liệu loại tên trong hồ sơ thì nên bỏ thuộc tính đó. Một cá nhân/pháp nhân có thể có nhiều tên. Mã gồm OECD202 = indiv, cá nhân; OECD203 = alias, bí danh; OECD204 = nick, biệt danh; OECD205 = aka, còn được biết với tên; OECD206 = dba, tên kinh doanh/tên ngắn/tên công chúng biết thay tên pháp lý; OECD207 = legal, tên pháp lý; OECD208 = atbirth, tên khi sinh.
FirstName bắt buộc; nếu không có tên đầy đủ có thể dùng chữ đầu hoặc NFN, không có tên riêng. MiddleName hoặc chữ đầu có thể điền nếu có. LastName phải cung cấp và có thể chứa tiền/hậu tố dùng hợp pháp. Dạng chuỗi cho phép tên tự do hoặc hai họ, nhưng nên dùng cấu trúc tên riêng/họ khi có thể.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| NamePerson_Type@nameType | Không nêu riêng | stf:OECDNameType_EnumType | Tùy chọn; loại tên. |
| PrecedingTitle | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; danh xưng đứng trước. |
| Title | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; danh xưng. |
| FirstName | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Bắt buộc kiểm tra; tên riêng. |
| FirstName@xnlNameType | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; loại tên riêng. |
| MiddleName | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; tên đệm. |
| MiddleName@xnlNameType | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; loại tên đệm. |
| NamePrefix | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; tiền tố tên. |
| NamePrefix@xnlNameType | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; loại tiền tố. |
| LastName | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Bắt buộc kiểm tra; họ. |
| LastName@xnlNameType | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; loại họ. |
| GenerationIdentifier | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; định danh thế hệ. |
| Suffix | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; hậu tố. |
| GeneralSuffix | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; hậu tố chung. |
Địa chỉ cá nhân: cấu trúc, tự do và tài khoản thiếu hồ sơ
Có hai dạng AddressFix và AddressFree. Nên dùng AddressFix khi có thể; nếu không phân tách được các phần địa chỉ thì dùng AddressFree. Địa chỉ là nơi cư trú thường trú; nếu hồ sơ không có, dùng địa chỉ thư tín SGFI dùng liên hệ khi lập báo cáo.
CountryCode địa chỉ bắt buộc kiểm tra, hai ký tự ISO 3166-1 Alpha 2. Với tài khoản thiếu hồ sơ, nên dùng SG vì không có địa chỉ; có thể điền AddressFree bằng “Undocumented”, nghĩa không có hồ sơ, thay địa chỉ thực tế.
AddressFree dài 1–4,000 ký tự, kiểu stf:StringMin1Max4000_Type, tùy chọn. Nếu chọn dạng tự do, đưa mọi chi tiết có sẵn vào một chuỗi byte, ngăn các phần bằng khoảng trắng, dấu / hoặc xuống dòng CR-LF. Chỉ nên dùng khi không thể thể hiện theo AddressFix hoặc báo tài khoản thiếu hồ sơ.
Có thể chọn AddressFix nhưng đặt toàn địa chỉ đường phố vào AddressFree thay các trường cố định tương ứng; khi đó thành phố, bang/tỉnh và mã bưu chính vẫn nên điền vào trường cố định. Nếu dùng hoàn toàn AddressFree thay vì dạng kết hợp này vì không thể cấu trúc, không cần trường City của AddressFix.
Thuộc tính legalAddressType của AddressType là stf:OECDLegalAddressType_EnumType, tùy chọn. Các mã: OECD301 = residentialOrBusiness, cư trú hoặc kinh doanh; OECD302 = residential, cư trú; OECD303 = business, kinh doanh; OECD304 = registeredOffice, trụ sở đăng ký; OECD305 = unspecified, chưa xác định.
AddressFix: đủ chín trường cố định
City bắt buộc cho kiểm tra lược đồ; PostCode nên luôn đưa vào nếu có. Địa chỉ đường phố có thể đặt vào các trường tương ứng hoặc AddressFree như hướng dẫn trên.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Street | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; đường. |
| BuildingIdentifier | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; tòa nhà. |
| SuiteIdentifier | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; căn/phòng. |
| FloorIdentifier | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; tầng. |
| DistrictName | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; quận/khu. |
| POB | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; hộp thư. |
| PostCode | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; mã bưu chính. |
| City | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Bắt buộc kiểm tra; thành phố. |
| CountrySubentity | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; đơn vị dưới quốc gia như bang/tỉnh. |
Quốc tịch và thông tin sinh
Nếu hồ sơ SGFI không có ngày sinh của chủ cá nhân hoặc người kiểm soát đối với tài khoản có trước, nên bỏ trường này khỏi XML. Nếu báo nơi sinh, nên đưa một trong CountryCode hoặc FormerCountryName, kèm City, hoặc City và CitySubentity.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Nationality | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Tùy chọn ngoài CRS; không áp dụng cho CRS. |
| Birthdate | YYYY-MM-DD | xsd:date | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; ngày sinh. |
| BirthInfo/City | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; thành phố sinh. |
| BirthInfo/CitySubentity | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; đơn vị thuộc thành phố. |
| BirthInfo/CountryInfo | Không nêu riêng | Nhóm quốc gia sinh | Tùy chọn. |
| CountryInfo/CountryCode | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Tùy chọn; mã nơi hiện tại. |
| CountryInfo/FormerCountryName | 1–200 | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; tên quốc gia/vùng tài phán cũ. |
Chủ tài khoản pháp nhân: bốn nhóm dữ liệu
OrganisationParty_Type dành chủ tài khoản pháp nhân. Nơi cư trú thuế dùng ISO hai ký tự. Nếu pháp nhân cư trú nhiều nơi thì cần AccountReport riêng cho mỗi nơi phải báo cáo; nếu sửa nơi cư trú sau khi tờ gốc được chấp nhận, phải hủy tờ bị ảnh hưởng trước khi gửi tờ mới với mã đã sửa.
IN là định danh mà nơi cư trú dùng: TIN, số đăng ký công ty hoặc định danh tương tự do cơ quan thuế quy định. Nguồn còn gọi một loại là “Global Entity Identification Number (EIN)”; giữ tên và mã như nguồn. Có thể lặp nhiều IN nếu đều được cơ quan thuế nơi cư trú công nhận.
Khi không thể cung cấp IN, khuyến khích mã IRAS101: nơi cư trú không cấp IN; IRAS102: không yêu cầu báo IN; IRAS103: thay đổi hoàn cảnh, đang lấy tự xác nhận mới có IN từ chủ/người kiểm soát; IRAS104: trường hợp khác. Với 104 dự kiến có giải thích hợp lý và hồ sơ khi phù hợp. Nếu không có IN và không nêu lý do thì bỏ trường; không nên dùng AAAAAAAAA hay 000000000 thay mã/lý do. issuedBy dùng ISO hai ký tự; Name là tên pháp lý của tổ chức báo cáo hoặc được báo cáo.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| ResCountryCode | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ. |
| IN | 1–200 ký tự | crs:OrganisationIN_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; có thể lặp. |
| IN@issuedBy | 2 ký tự | iso:CountryCode_Type | Tùy chọn; nên bỏ nếu không biết nơi cấp. |
| IN@INType | 1–200 ký tự | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn; loại định danh như EIN/TIN. |
| Name | 1–200 ký tự | cfc:NameOrganisation_Type | Bắt buộc kiểm tra; tên pháp lý. |
| Name@nameType | Không nêu riêng | Stf.OECDNameType_EnumType như bảng gốc | Tùy chọn; loại tên. |
| Address | Không nêu riêng | cfc:Address_Type | Bắt buộc kiểm tra; địa chỉ. |
Thân CRS: tổ chức báo cáo và nhóm báo cáo
ReportingFI nhận diện SGFI duy trì tài khoản và/hoặc trả khoản được báo cáo, gồm OrganisationParty_Type và DocSpec. Nếu người nhận ủy thác báo cho quỹ tín thác có hồ sơ do người nhận ủy thác cung cấp, TDT, phải đưa thông tin của TDT ở ReportingFI.
Trong IN của ReportingFI chỉ cung cấp một số thuế Singapore; nếu có nhiều số, dùng số gắn đăng ký CRS. Mỗi TDT dùng TDT Reference ID do IRAS cấp. Định dạng <loại mã><dấu cách><mã>, ví dụ ASGD A1234567D. Các loại: UEN-Business (ROB), UEN-Local Co (ROC), UEN-Others, ASGD, ITR, và TDT. Không dùng thuộc tính INType để đưa loại mã của ReportingFI.
ReportingGroup mô tả báo cáo SGFI gửi. Chỉ nên có một nhóm mỗi thân; lặp AccountReport nếu cần. Sponsor, Intermediary không dùng CRS. AccountReport phải hoàn tất trong mọi trường hợp trừ chỉ sửa ReportingFI hoặc nộp không dữ liệu. DocSpec ở ReportingFI và AccountReport nhận diện bản cần sửa.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| CrsBody | Không nêu riêng | Crs:CrsBody_Type như bảng gốc | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; phải cung cấp cho IRAS. |
| ReportingFI | Không nêu riêng | crs:CorrectableOrganisationParty_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| ReportingFI/DocSpec | Không nêu riêng | stf:DocSpec_Type | Bắt buộc kiểm tra; định danh bản báo cáo để sửa. |
| ReportingGroup | Không nêu riêng | crs:CorrectableOrganisationParty_Type như bảng gốc | Bắt buộc kiểm tra; một nhóm cho mỗi CrsBody. |
| Sponsor | Không nêu riêng | crs:CorrectableOrganisationParty_Type | Tùy chọn ngoài CRS; không áp CRS. |
| Intermediary | Không nêu riêng | crs:CorrectableOrganisationParty_Type | Tùy chọn ngoài CRS; không áp CRS. |
| AccountReport | Không nêu riêng | crs:CorrectableAccountReport_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; lặp khi cần. |
| AccountReport/DocSpec | Không nêu riêng | stf:DocSpec_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
Số tài khoản và ba cờ tình trạng
Nên cung cấp số tài khoản SGFI dùng định danh, kể cả mã chữ-số. Nếu không có số, dùng định danh duy nhất tương đương về chức năng. Ví dụ số tài khoản lưu ký/tiền gửi; ISIN hoặc mã khác cho quyền lợi nợ/vốn không giữ trong tài khoản lưu ký; mã hợp đồng bảo hiểm có giá trị hoàn lại hoặc niên kim. Nếu ngoại lệ không có hệ thống đánh số thì dùng NANUM vì đây là trường bắt buộc kiểm tra. Chấp nhận dạng cấu trúc, tự do, định danh phi chuẩn hoặc số hợp đồng bảo hiểm.
Mã tùy chọn: OECD601 = IBAN, số tài khoản ngân hàng quốc tế có cấu trúc; OECD602 = OBAN, số tài khoản ngân hàng khác; OECD603 = ISIN, số thông tin chứng khoán quốc tế theo tên nguồn, có cấu trúc; OECD604 = OSIN, số thông tin chứng khoán khác; OECD605 = Other, loại số khác như hợp đồng bảo hiểm. Nếu có IBAN hoặc ISIN thì nên dùng và khai đúng loại số.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| AccountNumber | 1–200 ký tự | crs:FIAccountNumber_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| AccountNumber@AcctNumberType | Không nêu riêng | cfc:AcctNumberType_EnumType | Tùy chọn. |
| AccountNumber@UndocumentedAccount | Không nêu riêng | xsd:boolean | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; tài khoản thiếu hồ sơ. |
| AccountNumber@ClosedAccount | Không nêu riêng | xsd:boolean | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; đóng trong năm báo cáo. |
| AccountNumber@DormantAccount | Không nêu riêng | xsd:boolean | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; không hoạt động. |
Chủ tài khoản và ba mã AcctHolderType
Phải chọn cá nhân hoặc tổ chức kèm loại chủ tài khoản. AcctHolderType chỉ nên hoàn tất khi tài khoản do pháp nhân thuộc các nhóm nguồn mô tả nắm giữ hoặc khoản trả cho pháp nhân đó. CRS101: NFE thụ động có ít nhất một người kiểm soát thuộc người phải báo cáo; CRS102: người phải báo CRS; CRS103: NFE thụ động đồng thời là người phải báo CRS.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| AccountHolder | Không nêu riêng | crs:AccountHolder_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| AccountHolder/Individual | Không nêu riêng | crs:PersonParty_Type | Bắt buộc lựa chọn nếu chủ là cá nhân. |
| AccountHolder/Organisation | Không nêu riêng | crs:OrganisationParty_Type | Bắt buộc lựa chọn nếu chủ không là cá nhân. |
| AcctHolderType | Không nêu riêng | crs:CrsAcctHolderType_EnumType | Bắt buộc trong nhánh pháp nhân. |
Người kiểm soát: tách báo cáo theo người và nơi cư trú
ControllingPerson có kiểu crs:ControllingPerson_Type, bắt buộc nghiệp vụ nhưng tùy chọn trong lược đồ; chỉ bắt buộc nếu chủ pháp nhân là NFE thụ động với ít nhất một người kiểm soát phải báo cáo. Nếu nhiều người kiểm soát phải báo, nên tạo AccountReport riêng cho từng người, mỗi bản gồm thông tin NFE.
Nếu chủ pháp nhân vừa là người phải báo cáo vừa là NFE thụ động có người kiểm soát phải báo và hai bên cùng nơi cư trú phải báo, báo như tài khoản NFE thụ động có người kiểm soát, gộp một AccountReport cho mối quan hệ đó. Nếu pháp nhân và người kiểm soát ở các nơi phải báo khác nhau, phải báo vừa tài khoản NFE có người kiểm soát (CRS101) vừa tài khoản pháp nhân phải báo (CRS103), theo các ví dụ đầy đủ dưới đây.
Individual trong ControllingPerson kiểu crs:PersonParty_Type, bắt buộc kiểm tra, gồm nơi cư trú, TIN, tên, địa chỉ và ngày sinh. CtrlgPersonType kiểu crs:CrsCtrlgPersonType_EnumType, bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ. Khi có nhiều quan hệ với chủ, ví dụ vừa lập vừa thụ hưởng quỹ tín thác, có thể lặp ControllingPerson trong cùng báo cáo cho từng quan hệ. Không có thông tin loại người kiểm soát trong hồ sơ thì nên bỏ trường đó.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ nguồn | Tình trạng cư trú | Số AccountReport và mã |
|---|---|---|
| 1 | NFE ở X; một người kiểm soát cũng X, cùng nơi phải báo. | Một bản cho người kiểm soát, CRS101. |
| 2 | NFE ở X; hai người kiểm soát đều X. | Hai bản, lần lượt người 1 và 2, đều CRS101, dù cùng nơi. |
| 3 | NFE ở X là nơi phải báo; người 1 ở Y, người 2 ở Z, đều nơi phải báo. | Ba bản: người 1 CRS101, người 2 CRS101, NFE CRS103. |
| 4 | NFE ở X; người 1 ở X, người 2 ở Y. | Hai bản cho từng người, đều CRS101. |
| 5 | NFE ở X không phải nơi phải báo; người kiểm soát ở Y là nơi phải báo. | Một bản cho người kiểm soát, CRS101. |
| 6 | NFE ở X là nơi phải báo; người kiểm soát ở Y không phải nơi phải báo. | Một bản cho NFE, CRS103. |
Đủ 13 mã loại người kiểm soát
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mã | Loại quan hệ |
|---|---|
| CRS801 | Pháp nhân: kiểm soát qua sở hữu. |
| CRS802 | Pháp nhân: qua cách khác. |
| CRS803 | Pháp nhân: người quản lý cấp cao. |
| CRS804 | Sắp xếp pháp lý là tín thác: người lập. |
| CRS805 | Tín thác: người nhận ủy thác. |
| CRS806 | Tín thác: người bảo vệ. |
| CRS807 | Tín thác: người thụ hưởng. |
| CRS808 | Tín thác: loại khác. |
| CRS809 | Sắp xếp pháp lý khác: tương đương người lập. |
| CRS810 | Sắp xếp pháp lý khác: tương đương người nhận ủy thác. |
| CRS811 | Sắp xếp pháp lý khác: tương đương người bảo vệ. |
| CRS812 | Sắp xếp pháp lý khác: tương đương người thụ hưởng. |
| CRS813 | Sắp xếp pháp lý khác: tương đương loại khác. |
Số dư tài khoản và đồng tiền
Tài khoản tiền gửi/lưu ký có số dư hoặc giá trị theo hướng dẫn CRS. Bảo hiểm có giá trị hoàn lại và niên kim dùng giá trị hoàn lại hoặc giá trị hợp đồng. Tài khoản quyền lợi nợ/vốn dùng giá trị quyền lợi chủ tài khoản có tại tổ chức tài chính. Nếu tài khoản đã đóng, phải báo số dư 0 cùng thuộc tính đóng tài khoản.
Dùng chữ số và hai chữ số phần lẻ; ví dụ SGD 1,000 ghi 1000.00. Mọi khoản phải kèm mã tiền tệ ba ký tự. Chú thích 4 nêu danh sách ISO đang được ngân hàng/tổ chức tài chính/cơ quan thuế dùng; không biểu thị ý kiến về địa vị pháp lý, chủ quyền, ranh giới hoặc tên lãnh thổ/thành phố/khu vực.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| AccountBalance | Hai chữ số phần lẻ | cfc:MonAmnt_Type | Bắt buộc kiểm tra. |
| AccountBalance@currCode | 3 ký tự | iso:currCode_Type | Bắt buộc kiểm tra; ISO 4217 Alpha 3. |
Khoản trả: trường và bốn mã
Payment cung cấp thông tin khoản trả vào tài khoản được báo cáo trong kỳ. Nên chọn đúng mã: CRS501 cổ tức; CRS502 lãi; CRS503 tổng tiền bán/hoàn mua lại; CRS504 khoản CRS khác, như thu nhập khác từ tài sản giữ trong tài khoản. Mỗi số tiền phải kèm mã tiền tệ ba ký tự.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Payment | Không nêu riêng | crs:Payment_Type | Tùy chọn; có thể lặp theo loại khoản trả. |
| Payment/Type | Không nêu riêng | crs:CrsPaymentType_EnumType | Bắt buộc kiểm tra trong khoản trả. |
| Payment/PaymentAmnt | Hai chữ số phần lẻ | cfc:MonAmnt_Type | Bắt buộc kiểm tra; ví dụ SGD 1,000 ghi 1000.00. |
| PaymentAmnt@currCode | 3 ký tự | iso:currCode_Type | Bắt buộc kiểm tra; ISO 4217 Alpha 3. |
Khoản trả cần báo theo từng nhóm tài khoản
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm tài khoản | Tổng gộp trả hoặc ghi có trong năm dương lịch/kỳ báo phù hợp |
|---|---|
| Tiền gửi | Tổng lãi gộp. |
| Lưu ký | Tổng cổ tức gộp; tổng lãi gộp; tổng tiền bán hoặc hoàn mua tài sản tài chính khi SGFI làm bên lưu ký, môi giới, đứng tên hoặc đại lý khác cho chủ; và tổng mọi thu nhập khác. |
| Quyền lợi nợ hoặc vốn | Tổng khoản trả gộp, gồm khoản hoàn mua lại. |
| Bảo hiểm có giá trị hoàn lại hoặc niên kim | Tổng khoản trả gộp, gồm khoản hoàn mua lại. |
Báo gộp và số phiên bản lược đồ
Phiên bản lược đồ và quy tắc nghiệp vụ có số duy nhất, thường số chính/phụ như 2.0; có thể thêm số thứ ba như 2.0.1 cho sửa rất nhỏ như thêm giá trị liệt kê. Thuộc tính version xác định phiên bản; không gian tên đích chỉ chứa số chính. Thuộc tính version trên gốc CRS_OECD của tệp phải đúng phiên bản dùng tạo báo cáo.
Đoạn khai báo lược đồ trong hình nguồn dùng targetNamespace urn:oecd:ties:crs:v2, elementFormDefault qualified, attributeFormDefault unqualified và version 2.0. Các tiền tố và tệp nhập được giữ trong bảng không gian tên cuối bài.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| PoolReport | Không nêu riêng | ftc:CorrectablePoolReport_Type | Tùy chọn ngoài CRS; báo gộp không áp CRS. |
| CRS_OECD@version | 1–10 ký tự | stf:StringMin1Max10_Type | Bắt buộc nghiệp vụ, tùy chọn trong lược đồ; phải bằng 2.0 khi dùng lược đồ CRS 2.0. |
DocSpec: các trường định danh và loại dữ liệu sửa
Chỉ hai nhóm có thể sửa là ReportingFI và AccountReport; DocSpec ở mỗi nhóm chỉ ra bản ghi cần sửa. Sửa bao gồm cả xóa. DocRefID phải duy nhất theo thời gian và không gian, trừ gửi lại ReportingFI bằng OECD0 dùng lại mã. Mỗi bản sửa hoặc xóa phải có DocRefID mới.
CorrDocRefID chỉ dùng sửa/xóa, tham chiếu DocRefID của phần tử cần sửa/xóa và luôn tham chiếu phiên bản mới nhất đã gửi; mỗi lần sửa thay hoàn toàn phiên bản trước. MessageRefID của thông điệp sửa cũng phải mới và duy nhất để còn có thể sửa tiếp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hoặc thuộc tính XML | Độ dài | Kiểu dữ liệu | Yêu cầu và ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| DocSpec | Không nêu riêng | stf:DocSpec_Type | Bắt buộc kiểm tra ở ReportingFI và AccountReport. |
| DocTypeIndic | Không nêu riêng | stf:OECDDocTypeIndic_EnumType | Bắt buộc kiểm tra. |
| DocRefID | 1–200 ký tự | stf:StringMin1Max200_Type | Bắt buộc kiểm tra; định danh toàn bản ghi và mọi trường con. |
| CorrDocRefID | 1–200 ký tự | stf:StringMin1Max200_Type | Tùy chọn trong lược đồ, bắt buộc khi sửa/xóa. |
| CorrMessageRefID | 1–170 ký tự | sft:StringMin1Max170_Type theo bảng phần D | Tùy chọn ngoài CRS; không dùng cho CRS. |
Đủ tám mã DocTypeIndic và hai ví dụ gửi lại ReportingFI
Một thông điệp có thể gồm bản ghi mới OECD1 hoặc sửa/xóa OECD2/OECD3, nhưng không nên trộn dữ liệu mới với sửa/xóa. OECD10–OECD13 chỉ nên dùng trong giai đoạn thử để tránh lẫn dữ liệu thử với dữ liệu thật. OECD0 chỉ nên dùng gửi lại ReportingFI cùng năm/kỳ; sang năm/kỳ mới phải dùng OECD1.
Ví dụ 1: SGFI có ba XML mới cho năm 2017. Tệp đầu ReportingFI dùng OECD1; hai tệp tiếp nếu thông tin không đổi dùng OECD0, chỉ nên gửi sau khi IRAS chấp nhận tệp đầu, nếu không có thể bị từ chối. Ví dụ 2: tệp đầu cho 2017 dùng OECD1; tệp đầu cho 2018 năm sau cũng dùng OECD1, không phải OECD0.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mã | Nội dung |
|---|---|
| OECD0 | Gửi lại dữ liệu, chỉ ReportingFI. |
| OECD1 | Dữ liệu mới. |
| OECD2 | Dữ liệu sửa. |
| OECD3 | Xóa dữ liệu. |
| OECD10 | Gửi lại dữ liệu thử, chỉ ReportingFI. |
| OECD11 | Dữ liệu thử mới. |
| OECD12 | Dữ liệu thử sửa. |
| OECD13 | Xóa dữ liệu thử. |
DocRefID của ReportingFI: công thức và đủ ba tình huống
Công thức phần D.2.1.2.2(i) là <năm báo cáo YYYY><mã thuế Singapore của SGFI đủ 10 ký tự><FI><số tăng 3 chữ số>. Mã thuộc SGFI duy trì tài khoản, không kèm loại pháp nhân như UEN-Local Co; TDT dùng mã TDT được cấp. Mã ngắn hơn 10 ký tự thêm dấu - cuối cho đủ. Số tăng theo dòng quy tắc nguồn bắt đầu 000, tới 999 mỗi khi thông tin tổ chức, như địa chỉ, đổi trong cùng năm báo cáo.
Ví dụ ngân hàng mã 12345678C nộp tờ gốc năm 2017: DocRefID 201712345678C-FI001, DocTypeIndic OECD1. Gửi lại trong tờ sau cùng năm thì phải giữ nguyên mã này, OECD0. Nếu đổi địa chỉ, tờ sau mang 201712345678C-FI002, OECD2, CorrDocRefID 201712345678C-FI001. Các ví dụ dùng số 001/002 trong khi dòng quy tắc nói bắt đầu 000.
DocRefID của AccountReport và ví dụ TDT
Công thức là <năm báo cáo YYYY><mã thuế Singapore của SGFI đủ 10 ký tự><tham chiếu duy nhất tối đa 30 ký tự do SGFI đặt>. Không đưa loại mã; nếu ngắn hơn 10 thì thêm dấu - cuối; TDT dùng mã TDT được cấp.
Ví dụ người nhận ủy thác báo tài khoản TDT năm 2017; mã TDT được IRAS cấp khi nộp thông tin tín thác là 1799999999, tham chiếu duy nhất tài khoản ABCDEFG1234. DocRefID được ghép thành 20171799999999ABCDEFG1234. Bản sửa hoặc xóa phải dùng DocRefID mới để tham chiếu về sau.
Quy tắc sửa: gửi toàn nhóm, không dùng CorrMessageRefID
MessageRefID và DocRefID phải duy nhất để nhận diện/sửa đúng thông điệp/bản ghi. Muốn hủy toàn thông điệp không dùng MessageSpec.CorrMessageRefID; thay vào đó nên gửi thông điệp sửa để xóa mọi bản ghi của thông điệp sai.
Chỉ ReportingFI và AccountReport được sửa; xét riêng hai nhóm, sửa một nhóm không được ảnh hưởng nhóm liên quan còn lại. Nếu sửa một trường con, phải nộp lại toàn nhóm được sửa và tất cả trường con, áp cho cả ReportingFI và AccountReport. DocSpec chứa DocTypeIndic, DocRefID, CorrDocRefID để nhận diện.
Thông điệp sửa vẫn cùng lược đồ như tờ mới, nhưng MessageTypeIndic phải CRS702. Nhóm được sửa có DocTypeIndic OECD2 hoặc OECD3, so với OECD1 ban đầu, DocRefID mới, CorrDocRefID trỏ nhóm cần sửa. Có thể chứa sửa OECD2 và/hoặc xóa OECD3, cùng ReportingFI gửi lại OECD0, nhưng không có dữ liệu mới OECD1.
Nếu chỉ sửa AccountReport và ReportingFI không đổi, dùng OECD0 cho ReportingFI, chỉ nhóm này được phép OECD0. Tờ sửa có thể sửa bản ghi của mọi tờ gốc hoặc tờ sửa trước trong cùng kỳ báo cáo. Sửa tờ gốc dùng mã mới và tham chiếu nhóm sai trong tờ gốc; sửa lần sửa trước phải tham chiếu DocRefID của lần sửa gần nhất và chỉ nên gửi sau khi IRAS chấp nhận lần trước, nếu không có thể bị từ chối.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| ReportingFI trong thông điệp sửa | Không có AccountReport | AccountReport OECD2 | AccountReport OECD3 |
|---|---|---|---|
| OECD2 | OK theo bảng gốc | OK | OK |
| OECD3 | OK theo bảng gốc, kèm điều kiện xóa mọi AccountReport ở ví dụ 6 | Ô trống trong bảng gốc | OK |
| OECD0 | Ô trống trong bảng gốc | OK | OK |
Chín ví dụ sửa: cách đọc sơ đồ
Các hình lược bớt dữ liệu để tập trung điểm cần sửa. Xám đậm là ReportingFI phải gửi lại dù không đổi, giữ DocRefID phiên bản gần nhất và OECD0; đen là phần cần sửa hoặc đã sửa. Mã FI1, AR1... trong hình được giản lược để dễ đọc, không phải mã sản xuất thay công thức IRAS.
Chú thích hình trang vật lý 42 viết DocRefID nên bắt đầu bằng số thuế Singapore của SGFI và phải duy nhất. Trong khi đó công thức ở phần D.2.1.2.2 trên trang 36–37 đặt năm YYYY trước số thuế, và chính ví dụ bắt đầu 2017. Đây là hai cách diễn đạt khác nhau trong cùng nguồn; các công thức và ví dụ gốc đều được giữ ở các mục mã định danh phía trên.
Ví dụ sửa 1: sửa hai lần cùng một tài khoản
Ban đầu có một ReportingFI và hai AccountReport. Lần sửa 1 đổi số tiền Payment của tài khoản thứ nhất. Lần sửa 2 lại đổi AccountBalance của chính tài khoản đó. CorrDocRefID luôn trỏ phiên bản ngay trước của bản ghi, không mặc định trỏ bản đầu tiên.
Hình CRS chi tiết của “Correction 2” ghi ReportingFI là gửi lại: OECD0, DocRefID FI1, không có CorrDocRefID; AccountReport được sửa: OECD2, DocRefID AR4, CorrDocRefID AR3. Toàn thông tin AccountReport được nộp lại, không chỉ số dư. CorrMessageRefID không dùng cho CRS vì DocRefID đã duy nhất.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Lần gửi | ReportingFI | AccountReport cần sửa | Tài khoản thứ hai |
|---|---|---|---|
| Gốc | OECD1; FI1 | OECD1; AR1 | OECD1; AR2 |
| Sửa 1 | OECD0; vẫn FI1 | OECD2; AR3; CorrDocRefID AR1; sửa PaymentAmnt | Không gửi lại |
| Sửa 2 | OECD0; vẫn FI1 | OECD2; AR4; CorrDocRefID AR3; sửa AccountBalance | Không gửi lại |
Ví dụ sửa 2: lần đầu sửa tổ chức, lần sau sửa tài khoản
Ban đầu một ReportingFI và hai AccountReport. Lần sửa 1 đổi địa chỉ tổ chức; có thể chỉ gửi ReportingFI vì hai tài khoản không cần sửa. Hình chi tiết cho lần này: DocTypeIndic OECD2, DocRefID FI2 mới, CorrDocRefID FI1 gần nhất, không có AccountReport cần gửi.
Lần sửa 2 đổi Payment của tài khoản thứ nhất: phải gửi lại ReportingFI dù không đổi, dùng OECD0 và DocRefID FI2 của phiên bản gần nhất, chỉ gửi tài khoản bị sửa; tài khoản thứ hai không nằm trong thông điệp này.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Lần | ReportingFI trong hình | AccountReport |
|---|---|---|
| Gốc | OECD1; FI1 | Hai bản gốc |
| Sửa 1 | OECD2; FI2; CorrDocRefID FI1; địa chỉ đã sửa | Không gửi lại hai bản không đổi |
| Sửa 2 | OECD0; FI2, liên kết về FI2 của lần sửa 1 | Chỉ bản thứ nhất với khoản trả đã sửa |
Ví dụ sửa 3: sửa địa chỉ người kiểm soát
Tờ gốc có ReportingFI và một AccountReport gồm AccountNumber, AccountHolder, ControllingPerson cùng nơi cư trú, AccountBalance. Muốn sửa địa chỉ người kiểm soát phải sửa và gửi lại toàn AccountReport với thông tin người kiểm soát đã sửa; vẫn kèm số tài khoản, chủ, số dư không đổi và ReportingFI bắt buộc. Hình thể hiện ReportingFI gửi lại màu xám, cả AccountReport/ControllingPerson sửa màu đen.
Ví dụ sửa 4: sửa cả hai nhóm trong cùng thông điệp
Tờ gốc có ReportingFI gồm Name và Address, hai AccountReport: bản 1 gồm số tài khoản, chủ, người kiểm soát, số dư; bản 2 gồm số tài khoản, chủ, số dư. Muốn sửa địa chỉ tổ chức và số dư bản 1 thì sửa cả ReportingFI và AccountReport thứ nhất.
ReportingFI nộp lại phải có Address đã sửa và Name; bản tài khoản 1 phải có số dư đã sửa và giữ số tài khoản, chủ, người kiểm soát. Bản 2 không nộp lại. Hình liên kết đúng hai nhóm này, không lan sửa sang tài khoản khác.
Ví dụ sửa 5: xóa một địa chỉ của tổ chức
Tờ gốc có hai AccountReport và ReportingFI gồm Name, hai Address. Muốn xóa địa chỉ thứ hai, phải sửa ReportingFI gốc rồi gửi lại với Name và địa chỉ còn lại, không gồm địa chỉ đã xóa. Không gửi lại các AccountReport.
Ví dụ sửa 6: xóa một AccountReport và giới hạn xóa ReportingFI
Tờ gốc có hai AccountReport và ReportingFI; phần mô tả nêu mỗi bản tài khoản có số tài khoản, chủ và số dư, còn hình còn thể hiện Payment trong mỗi bản. Muốn xóa bản thứ nhất, dùng OECD3 cho bản đó và gửi lại với các trường con của nó cùng ReportingFI bắt buộc. Không gửi lại bản thứ hai vì không cần sửa.
Nếu thông điệp chỉ xóa ReportingFI mà không xóa các AccountReport liên quan, việc xóa ReportingFI phải bị từ chối vì tổ chức luôn phải liên kết với tài khoản. Chỉ được xóa ReportingFI khi tất cả AccountReport liên quan đã được xóa, trong cùng thông điệp hoặc ở các thông điệp trước.
Ví dụ sửa 7: thêm một trường con
Tờ gốc có một AccountReport và ReportingFI; tài khoản gồm số, chủ, người kiểm soát và số dư. Muốn thêm Payment, phải sửa AccountReport gốc, thêm Payment mới và gửi lại cùng số tài khoản, chủ, một người kiểm soát, số dư và ReportingFI bắt buộc. Hình thể hiện AccountReport/Payment sửa màu đen, tổ chức gửi lại màu xám.
Ví dụ sửa 8: thêm tài khoản cho tổ chức đã báo cáo
Tờ gốc có một AccountReport và ReportingFI. Muốn gửi thêm một AccountReport thì tạo thông điệp gốc mới chỉ có tài khoản mới và ReportingFI đã gửi. Cả hai thông điệp dùng MessageTypeIndic CRS701, không phải CRS702. Tình huống này chỉ xảy ra trong hoàn cảnh cụ thể như báo muộn hoặc chia tệp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thông điệp | ReportingFI | AccountReport |
|---|---|---|
| Gốc 1 | FI1; OECD1 | AR1; OECD1 |
| Gốc 2 | Vẫn FI1; OECD0 | AR2 mới; OECD1 |
Ví dụ sửa 9: thêm tổ chức mới với hai tài khoản
Đã có tờ gốc gồm một ReportingFI và một AccountReport. Khi muốn báo tổ chức khác với hai tài khoản, tạo thông điệp gốc mới chỉ có tổ chức mới và hai tài khoản mới. Hình dùng CRS701 ở cả hai thông điệp. Như ví dụ 8, đây chỉ là hoàn cảnh cụ thể như báo muộn hoặc chia thông điệp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thông điệp | ReportingFI | AccountReport |
|---|---|---|
| Gốc 1 | FI1; OECD1 | AR1; OECD1 |
| Gốc 2 | FI2 mới; OECD1 | AR3 và AR4 mới; cả hai OECD1 |
Lịch sử sửa đổi đầy đủ của ấn bản thứ ba
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Nội dung |
|---|---|
| 21/03/2018 | Đổi giới hạn tệp tại phần B.2 từ 2 MB lên 5 MB; làm rõ chuẩn bị XML ở B.6; sửa biên tập. |
| 19/08/2020 | Phù hợp lược đồ CRS XML 2.0: thêm thuộc tính phiên bản bắt buộc; mọi chuỗi tối thiểu một ký tự, trường kiểm tra phải có giá trị và trường tùy chọn không có giá trị nên bỏ; giới hạn độ dài tối đa một số chuỗi; cho phần lẻ giây trong Timestamp; cập nhật danh sách quốc gia ISO; sửa biên tập. |
Phụ lục A: gốc, đầu thông điệp và thân CRS
Sơ đồ tổng thể bắt đầu CRS_OECD, thuộc tính version, MessageSpec và CrsBody. Hình lược đồ ghi CrsBody 0..∞, nhưng yêu cầu nghiệp vụ IRAS ở phần C bắt buộc cung cấp thân. Mỗi thân chứa ReportingFI và ReportingGroup; sơ đồ ghi ReportingGroup 1..∞ nhưng chú thích ngay trong hình giới hạn CRS chỉ một ReportingGroup cho mỗi thân.
Đầu MessageSpec_Type trong hình lần lượt có SendingCompanyIN, TransmittingCountry, ReceivingCountry, MessageType, Warning, Contact, MessageRefId, MessageTypeIndic, CorrMessageRefId, ReportingPeriod, Timestamp. SendingCompanyIN vẽ tùy chọn trong lược đồ nhưng bảng yêu cầu IRAS bắt buộc kiểm tra. CorrMessageRefId có thể lặp 0..∞ trong hình chung nhưng không dùng CRS; Warning là hạn chế sử dụng và khung pháp lý, Contact là người chịu trách nhiệm xử lý pháp lý/kỹ thuật, đều là văn bản không dành xử lý tự động và IRAS yêu cầu để trống như trên.
ReportingFI có nhóm thông tin tổ chức và DocSpec: ResCountryCode 0..∞, IN 0..∞, Name 1..∞, Address 1..∞. ReportingGroup có Sponsor, Intermediary, AccountReport 0..∞, PoolReport 0..∞ trong hình chung. Với CRS, chỉ AccountReport là nhánh báo tài khoản; các ngoại lệ không có AccountReport là sửa riêng tổ chức hoặc tờ không dữ liệu như phần C.
Bên trong CorrectableAccountReport_Type theo thứ tự: DocSpec, AccountNumber, AccountHolder, ControllingPerson 0..∞, AccountBalance, Payment 0..∞. Các hình chung không bỏ các yêu cầu IRAS bắt buộc nghiệp vụ của TIN, thông tin sinh, cờ tài khoản và các trường tùy hoàn cảnh nêu trong bảng.
Phụ lục A: số tài khoản, chủ và người kiểm soát
FIAccountNumber_Type hiển thị đủ bốn thuộc tính AcctNumberType, UndocumentedAccount, ClosedAccount, DormantAccount. AccountHolder_Type là lựa chọn Individual hoặc cặp Organisation và AcctHolderType, không nhập cả hai nhánh làm chủ.
Individual/PersonParty_Type chứa ResCountryCode 1..∞, TIN 0..∞, Name 1..∞, Address 1..∞, Nationality 0..∞, BirthInfo tùy chọn trong hình. Organisation/OrganisationParty_Type chứa ResCountryCode 0..∞, IN 0..∞, Name 1..∞, Address 1..∞, rồi AcctHolderType ở nhánh chủ pháp nhân. Dù hình cho nhiều mã cư trú, IRAS yêu cầu AccountReport riêng theo nơi cư trú như phần cá nhân/pháp nhân.
ControllingPerson_Type nằm trong AccountReport và gồm Individual với cùng các nhóm PersonParty_Type, thêm CtrlgPersonType tùy chọn trong lược đồ. Khi quan hệ nhiều vai trò, cách lặp và tách báo cáo vẫn theo các quy tắc sáu ví dụ ở trên. Payment_Type có Type và PaymentAmnt; MonAmnt_Type của số tiền chứa thuộc tính currCode bắt buộc. Hình chú giải Type là loại như lãi/cổ tức, PaymentAmnt là số tiền khoản trả.
Phụ lục A: thông tin cá nhân và thông tin sinh
Chú giải PersonParty_Type nói nhóm này gom toàn bộ dữ liệu một người; Name và Address bắt buộc và có thể nhiều lần để mô tả đầy đủ. Nên thêm một hoặc nhiều định danh như TIN và mã nơi cư trú khi có thể; có thể thêm dữ liệu định danh/mô tả khác. Chú giải chung cũng nêu mã loại pháp lý theo danh sách OECD; các trường và điều kiện CRS cụ thể vẫn là các bảng ở phần C.
Nhánh BirthInfo trong hình có BirthDate, City, CitySubentity, CountryInfo; CountryInfo chọn CountryCode hoặc FormerCountryName. Hình dùng nhãn BirthDate, còn bảng chữ phần C.2.6 dùng Birthdate. Bài giữ cách viết của từng phần nguồn; định dạng ngày và các điều kiện cung cấp/không có dữ liệu đã nêu ở mục thông tin sinh.
Phụ lục A: ví dụ tên và số lần xuất hiện
NamePerson_Type hiển thị thuộc tính tên và đủ chín thành phần: PrecedingTitle, Title 0..∞, FirstName, MiddleName 0..∞, NamePrefix, LastName, GenerationIdentifier 0..∞, Suffix 0..∞, GeneralSuffix. Các trường không có dấu lặp tuân cấu trúc một trường của hình; bắt buộc/tùy chọn và độ dài giữ trong bảng tên.
Chú giải hình minh họa PrecedingTitle là danh xưng như “His Excellency” — ngài — hoặc “Estate of the Late” — di sản người quá cố. Title là cách xưng hô như Mr, Dr, Ms, Herr và có thể nhiều danh xưng. FirstName là tên riêng. MiddleName có thể nhiều tên đệm, ví dụ Sakthi trong Nivetha Sakthi Shantha. NamePrefix có thể de, van de, von, ví dụ Derick de Clarke.
Chú giải chung của LastName nói về vị trí của phần tên trong chuỗi: có thể tên riêng, tên rửa tội, họ, tên gia đình..., dùng thuộc tính NameType để chỉ loại, và trong trường hợp công ty có thể dùng cho tên công ty. Đây là chú giải hình chung; phần C.2.3.8 cụ thể vẫn yêu cầu họ của chủ cá nhân/người kiểm soát như bảng phía trên.
GenerationIdentifier minh họa Jnr, The Third, III; Suffix có thể các chữ tắt học vị/danh hiệu PhD, VC, QC; GeneralSuffix như “Deceased” — đã mất — hoặc “Retired” — nghỉ hưu. Chú giải bên hình nói có thể tách tên tới sáu phần và nhắc vùng chứa NameFix, trong khi hình thực tế liệt kê chín nhãn thành phần nêu trên; giữ riêng lời chú giải và danh sách hình.
Phụ lục A: sơ đồ địa chỉ và thứ tự khi kết hợp
Address_Type có thuộc tính và CountryCode nằm ngoài cả AddressFix/AddressFree. Sau mã quốc gia là lựa chọn một AddressFree, hoặc nhóm AddressFix rồi có thể thêm AddressFree. Vì vậy nếu dùng cả hai, AddressFix phải đứng trước AddressFree.
AddressFix_Type trong hình có Street, BuildingIdentifier, SuiteIdentifier, FloorIdentifier, DistrictName, POB, PostCode, City, CountrySubentity; City bắt buộc, tám trường còn lại tùy chọn. Chú giải hình khuyên dạng cố định để dễ đối chiếu; dạng tự do phù hợp khi không phân biệt chắc từng phần, và có thể kết hợp để vừa tách logic vừa chia các dòng in bằng dấu phân cách.
AddressFree gom mọi chi tiết hiện có vào một chuỗi byte, ngăn phần bằng khoảng trắng, / hoặc CR-LF. Chú giải gọi dạng tách là tối đa tám thành phần, trong khi hình và bảng liệt kê chín trường AddressFix nêu trên. Mã quốc gia luôn ở ngoài hai dạng địa chỉ, không bị bỏ khi dùng dạng tự do.
Phụ lục A: tổ chức và các nhánh ngoài CRS
OrganisationParty_Type gom dữ liệu tổ chức: ResCountryCode 0..∞, IN 0..∞, Name 1..∞, Address 1..∞. OrganisationIN_Type có issuedBy, mã nơi cấp, và INType, loại định danh, đều thuộc tính tùy chọn. Chú giải nói tên/địa chỉ cần có và có thể nhiều lần, thêm định danh và nơi cư trú khi có thể, có thể thêm dữ liệu mô tả và nêu mã loại pháp lý theo danh sách OECD.
Hình PoolReport ngoài CRS vẫn được nguồn giữ: ReportingGroup có PoolReport 0..∞ thuộc ftc:CorrectablePoolReport_Type, chứa ftc:DocSpec, ftc:AccountCount — số tài khoản, ftc:AccountPoolReportType — loại báo gộp, ftc:PoolBalance — số dư nhóm. Đây không là nghĩa vụ báo CRS.
Hình Sponsor và Intermediary ngoài CRS cho mỗi nhóm CorrectableOrganisationParty_Type gồm ResCountryCode 0..∞, IN 0..∞, Name 1..∞, Address 1..∞ và DocSpec. Cả hai nằm dưới ReportingGroup cùng các nhánh AccountReport và PoolReport, nhưng đều không áp cho CRS theo phần C.
Phụ lục B: đủ năm không gian tên và tệp XSD
Không gian tên giúp phân biệt các loại CRS, FATCA, loại chung và ISO. Đoạn khai báo ở trang vật lý 33 dùng tiền tố xsd với http://www.w3.org/2001/XMLSchema; các URI còn lại dưới đây là giá trị trong cùng đoạn. targetNamespace là urn:oecd:ties:crs:v2; elementFormDefault qualified, attributeFormDefault unqualified, version 2.0.
Bảng cuối nguồn ghi tên tệp của stf là OECDCrsTypes_v5.0.xsd; đoạn schemaLocation trong hình trang 33 lại viết oecdcrstypes_v5.0.xsd. Đây là khác cách viết hoa/thường giữa hai vị trí nguồn; các tên gốc được phân biệt rõ, không coi hai cách viết là quy tắc triển khai mới.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tiền tố | Ý nghĩa | URI trong khai báo trang 33 | Tên tệp trong Phụ lục B |
|---|---|---|---|
| crs | Loại riêng CRS | urn:oecd:ties:crs:v2 | CrsXML_v2.0.xsd |
| cfc | Loại chung FATCA và CRS | urn:oecd:ties:commontypesfatcacrs:v2 | CommonTypesFatcaCrs_v2.0.xsd |
| ftc | Loại riêng FATCA | urn:oecd:ties:fatca:v1 | FatcaTypes_v1.2.xsd |
| stf | Loại chung OECD | urn:oecd:ties:crsstf:v5 | OECDCrsTypes_v5.0.xsd |
| iso | Loại ISO: mã quốc gia và đồng tiền | urn:oecd:ties:isocrstypes:v1 | isocrstypes_v1.1.xsd |
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
