Mục lục bài viết
Phạm vi bản Corppass tháng 10/2024
Hướng dẫn 40 trang của Corppass/GovTech, cập nhật tháng 10/2024, dành cho Admin (Quản trị viên) và Sub-Admin (Phó quản trị viên). Nội dung gồm tạo tài khoản và ba cách quản lý: cập nhật hồ sơ, đổi trạng thái và đổi loại tài khoản. Các nhãn nút, ví dụ và mốc không hoạt động dưới đây được trình bày theo phiên bản này; riêng câu dùng từ không nhất quán trong mục Terminated được chỉ rõ.
Corppass quản lý quyền đại diện tổ chức; trong quy trình đăng nhập của tài liệu, người dùng được chuyển sang Singpass để xác thực. Việc tạo tài khoản và phân quyền dịch vụ là các thao tác khác với đăng nhập Singpass.
Đăng nhập và chọn tổ chức: bước 1–3
- Tại trang chủ Corppass, chọn I have an existing account, log in (Tôi đã có tài khoản, đăng nhập). Hệ thống chuyển tới trang Singpass; dùng ứng dụng Singpass quét mã QR để đăng nhập với tư cách Business User (Người dùng doanh nghiệp). Trên điện thoại, chạm mã QR. Tài liệu có liên kết hướng dẫn đăng nhập riêng.
- Màn hình Singpass mẫu còn cảnh báo thư lừa đảo: không nhấn liên kết hoặc mở tệp đính kèm trong thư giả vì có thể dẫn tới trang giả mạo hoặc phần mềm độc hại; ảnh nêu tổng đài Singpass 6335 3533 để báo trường hợp nghi bị lừa. Đây là cảnh báo được hiển thị trong ảnh của bản hướng dẫn.
- Sau khi đăng nhập, chọn tổ chức cần đại diện giao dịch. Trang Select UEN/Entity ID (Chọn UEN/Mã tổ chức) chỉ hiện khi một người có nhiều tài khoản Corppass. Có ô tìm theo UEN/mã tổ chức, thẻ Active (Đang hoạt động) và Non-active (Không hoạt động), danh sách tên/mã tổ chức và phân trang. Tài liệu dẫn hướng dẫn lựa chọn UEN riêng.
Tạo tài khoản: lựa chọn hồ sơ và mở biểu mẫu
- Tại trang chủ, chọn hồ sơ phù hợp với tổ chức. Chọn I am the only user (Tôi là người dùng duy nhất) nếu chỉ mình cần quyền truy cập; chọn My entity has users (Tổ chức có người dùng khác) nếu còn người khác cần truy cập những dịch vụ khác nhau. Có thể thay đổi lựa chọn hồ sơ bất cứ lúc nào.
- Khi chọn tổ chức có người dùng khác, tại thẻ User Accounts (Tài khoản người dùng), chọn Create User Accounts (Tạo tài khoản người dùng). Biểu mẫu có hai giai đoạn Verify & Enter Details (Kiểm tra và nhập chi tiết), rồi Review & Submit (Rà soát và gửi).
- Các cột gồm cơ quan nguồn, họ tên đầy đủ, loại giấy tờ định danh, số NRIC/FIN/giấy tờ nước ngoài, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp, thư điện tử, loại tài khoản và ô Access to All e-Services (Truy cập mọi dịch vụ điện tử). Những ô có dấu sao là bắt buộc theo biểu mẫu.
Tạo tài khoản theo NRIC/FIN hoặc giấy tờ nước ngoài
Danh sách loại định danh trong hình có NRIC, Foreign ID và FIN. Không dùng cơ chế tự điền của NRIC/FIN để bỏ thông tin bắt buộc của người dùng giấy tờ nước ngoài.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại định danh | Thông tin cần nhập và xử lý trong hướng dẫn |
|---|---|
| NRIC hoặc FIN | Chọn loại định danh, nhập số NRIC/FIN và địa chỉ thư điện tử công ty của người dùng. Tên đầy đủ và quốc gia/vùng cấp được tự điền; phần ghi chú còn nói tên người có Singpass sẽ được tự điền sau khi gửi. Thư kích hoạt tài khoản Corppass được gửi tới người dùng. |
| Foreign ID (Giấy tờ định danh nước ngoài) | Nhập họ tên đầy đủ, số giấy tờ nước ngoài, quốc gia cấp đúng theo giấy tờ và địa chỉ thư điện tử công ty. Người dùng nhận thư để kích hoạt tài khoản. |
Chọn đúng loại tài khoản và phạm vi quản trị
Admin có thể tạo Sub-Admin, Enquiry User và User. Sub-Admin chỉ có thể tạo Enquiry User và User; không có quyền tạo một Sub-Admin khác qua bước này.
- Ghi chú trong màn hình: mặc định Sub-Admin mới có thể cấp bất kỳ dịch vụ của tổ chức cho người dùng và ủy quyền tổ chức bên thứ ba. Muốn hạn chế tài khoản đó, vào Advance (Nâng cao) > Add Assignment Profile (Thêm hồ sơ phân quyền).
- Chọn có cấp mọi dịch vụ số Corppass cho người dùng hay không. Nếu không tích ô Access to All e-Services, cần cấp từng dịch vụ riêng. Tùy chọn này không áp dụng cho Sub-Admin bị giới hạn quyền.
- Ngay cả khi tích mọi dịch vụ, một số dịch vụ như CPF e-Submission và SSG-WSG e-Services không thuộc tùy chọn đó vì cần thiết lập chi tiết bổ sung trên Corppass; phải chọn và cấp thủ công. Một số dịch vụ khác như MOM EPOL/WPOL và HDB có thể kiểm tra bổ sung sau khi đăng nhập trang của cơ quan; xem danh sách đầy đủ được dẫn trong giao diện và liên hệ cơ quan đó khi cần.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại tài khoản | Quyền được mô tả trong bản hướng dẫn |
|---|---|
| User (Người dùng) | Giao dịch với dịch vụ số của cơ quan nhà nước thay mặt tổ chức. |
| Enquiry User (Người dùng tra cứu) | Có thể giao dịch với dịch vụ số, đồng thời tìm kiếm/xem chi tiết người dùng khác trong tổ chức. Không được cấp quyền dịch vụ số hoặc quản lý tài khoản khác. |
| Sub-Admin (Phó quản trị viên) | Có thể quản lý các tài khoản Corppass khác trong tổ chức; tạo User và Enquiry User, cấp quyền dịch vụ số cho họ. |
Thêm người dùng, rà soát và hoàn tất tạo tài khoản
- Muốn tạo thêm người dùng, chọn Add new user (Thêm người dùng mới), rồi Next (Tiếp). Có nút Cancel (Hủy thao tác) trên biểu mẫu và Back (Quay lại) trên trang rà soát.
- Rà soát họ tên, loại/số định danh, thư điện tử, loại tài khoản và lựa chọn truy cập dịch vụ trước khi Submit (Gửi). Trong mẫu NRIC, tên còn để dấu gạch ở trang rà soát và được tự điền sau khi gửi; không nhập tên giả để thay cơ chế này.
- Nếu tạo người dùng Foreign ID, rà soát chi tiết rồi đọc và đồng ý Terms of Use (Điều khoản sử dụng) trước khi Submit. Ô tuyên bố trong hình xác nhận đã đọc điều khoản và chịu trách nhiệm nếu các tài khoản mình tạo bị sử dụng sai mục đích.
- Thông báo thành công xác nhận đã tạo các tài khoản mới; thư thông báo được gửi tới người dùng mới và người tạo. Có thể Return to Homepage (Về trang chủ) hoặc Select Entity’s e-Service (Chọn dịch vụ của tổ chức) để tiếp tục thiết lập dịch vụ.
Mở danh sách quản lý và đọc chi tiết người dùng
Từ trang chủ, chọn Users (Người dùng) > Manage Users (Quản lý người dùng), hoặc ô Manage User Accounts (Quản lý tài khoản người dùng). Danh sách hiển thị tên, số định danh được che một phần, loại tài khoản và trạng thái; có tìm kiếm, bộ lọc, sắp xếp, lựa chọn số dòng và phân trang. Mẫu gồm Admin, Sub-Admin, Enquiry User và User với các trạng thái đang hoạt động, chờ kích hoạt, tạm ngừng hoặc chấm dứt.
Nhấn tên người dùng để mở hồ sơ. Các thẻ trong hình gồm Profile (Hồ sơ), Assigned e-Services (Dịch vụ đã cấp), Client e-Service Groups (Nhóm dịch vụ của khách hàng), Transaction History (Lịch sử giao dịch); tài khoản Sub-Admin còn hiện Assignment Profile (Hồ sơ phân quyền). Hồ sơ hiện số định danh, quốc gia cấp, chi tiết liên hệ, loại/trạng thái tài khoản và liên kết View Status History (Xem lịch sử trạng thái).
A. Cập nhật hồ sơ liên hệ
Trong hồ sơ người dùng, có thể sửa địa chỉ thư điện tử đã đăng ký và số điện thoại di động. Thư điện tử được đánh dấu bắt buộc. Nhấn Save (Lưu) để giữ thay đổi, hoặc Back để quay lại. Thông báo thành công xác nhận hồ sơ đã cập nhật và người dùng sẽ nhận thư thông báo; có nút trở về trang chủ.
B. Chọn người dùng và trạng thái tài khoản mới
Trong danh sách, chọn người cần đổi trạng thái rồi Change user status (Đổi trạng thái người dùng). Chỉ được sửa đồng thời nhiều người nếu họ có cùng trạng thái hiện tại; nếu khác trạng thái, phải thực hiện riêng. Chọn New Account Status (Trạng thái tài khoản mới) từ danh sách.
Trong danh sách người dùng mẫu còn có Pending Activation (Chờ kích hoạt); bảng định nghĩa ở bước đổi trạng thái dùng tên Inactive như ở trên.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trạng thái | Ý nghĩa và mốc được nguồn tháng 10/2024 ghi |
|---|---|
| Active (Đang hoạt động) | Tài khoản đã hoạt động và sẵn sàng sử dụng. |
| Inactive (Chưa kích hoạt) | Tài khoản chưa được kích hoạt sau khi tạo. |
| Suspended (Tạm ngừng) | Vô hiệu hóa tạm thời; có thể do Admin thực hiện hoặc do không hoạt động. Nguồn ghi tài khoản của tổ chức trong nước bị tạm ngừng sau ba năm và 21 ngày không hoạt động; tổ chức nước ngoài sau một năm và 21 ngày. |
| Terminated (Chấm dứt) | Nguồn định nghĩa vô hiệu hóa vĩnh viễn và nói Admin có thể chấm dứt hoặc việc chấm dứt có thể do không hoạt động. Ngay trong phần giải thích này, câu tiếng Anh lại dùng “will be suspended” (sẽ bị tạm ngừng) cho mốc bốn năm và 21 ngày của tổ chức trong nước, một năm và sáu tháng của tổ chức nước ngoài. Đây là sự khác biệt thuật ngữ trong bản gốc, không tự đổi chữ “tạm ngừng” thành “chấm dứt” hay xác nhận hành vi hệ thống hiện hành tại các mốc đó. |
B. Ngày hiệu lực, ngày kết thúc, lý do và xác nhận
- Chọn ngày trạng thái mới bắt đầu có hiệu lực. Có thể chọn ngày hết hạn; nếu để trống, trạng thái mới giữ vô thời hạn. Màn hình ví dụ dùng ngày bắt đầu 18/02/2021 và ngày hết hạn 31/12/9999; đây là giá trị mẫu, không phải yêu cầu phải dùng ngày đó.
- Nhập lý do cho trạng thái mới rồi Save để xác nhận. Ngày hiệu lực và lý do được đánh dấu bắt buộc.
- Khi chọn tạm ngừng, khung cảnh báo hỏi có chắc muốn tạm ngừng các tài khoản này không; người dùng sẽ không truy cập được trong thời gian bị ngừng. Tài khoản chỉ được khôi phục khi kích hoạt lại hoặc khi hết thời hạn ngừng.
- Thông báo thành công cho biết hồ sơ các người dùng đã cập nhật và họ sẽ nhận thư thông báo. Có thể Return to Homepage.
C. Thay đổi loại tài khoản
- Trong Manage User Accounts, nhấn tên người dùng để mở hồ sơ. Tại Account Type (Loại tài khoản), chọn loại mới rồi Save.
- Hình minh họa mở danh sách Sub-Admin, Enquiry User và User. Ghi chú quyền hạn xác định Sub-Admin chỉ có thể thay đổi loại tài khoản của Enquiry User và User; không được suy ra từ hình rằng Sub-Admin có thể quản lý mọi loại tài khoản.
- Thông báo xác nhận hồ sơ đã cập nhật, người dùng nhận thư thông báo và có nút về trang chủ. Tài liệu kết thúc với ngày cập nhật tháng 10/2024.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
