Mục lục bài viết
Đăng ký GST: phạm vi và chuẩn bị
Trang này giải thích quy trình đăng ký GST thông thường và các vấn đề riêng của tổ chức ở nước ngoài và liên doanh (JV). Quy trình phụ thuộc loại đăng ký và hình thức tổ chức; nên đọc các bước, chuẩn bị đầy đủ tài liệu trước khi bắt đầu trên myTax Portal.
Phần dưới bao gồm cả bảng kiểm hồ sơ ba trang, hướng dẫn eGIRO 36 trang xuất bản 10/2/2026, mẫu GIRO một trang, hai bảng kiểm OVR mỗi tài liệu ba trang và video IRAS đăng 31/10/2025. Ví dụ giả lập trong ảnh được giữ theo đúng tài liệu; các thời điểm lịch sử, giới hạn của từng nguồn và chỗ ảnh khác lời hướng dẫn được ghi riêng.
Bước 1: chọn đăng ký bắt buộc hoặc tự nguyện
Xác định hồ sơ thuộc đăng ký GST bắt buộc hay tự nguyện. Trang Do I need to register for GST giải thích chi tiết nghĩa vụ đăng ký; công cụ GST Registration Calculator là tài nguyên liên quan.
Bước 2: học Overview of GST và các ngoại lệ
Khóa điện tử cung cấp kiến thức GST cơ bản, nhận diện cách xử lý các tình huống thường gặp, quá trình khai tờ khai, lưu ý tuân thủ và tổng quan nghĩa vụ. IRAS khuyến khích mọi doanh nghiệp đăng ký học khóa này.
Với đăng ký tự nguyện, giám đốc công ty, chủ doanh nghiệp cá thể, thành viên hợp danh, người nhận ủy thác và/hoặc người lập tờ khai phải hoàn tất khóa Overview of GST và bài kiểm tra trong khóa. Không cần nếu: giám đốc/chủ/thành viên/người nhận ủy thác đã có kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp đăng ký GST khác đang tồn tại; người lập tờ khai là Accredited Tax Adviser (ATA) hoặc Accredited Tax Practitioner (ATP); hoặc doanh nghiệp xin theo Overseas Vendor Simplified Pay-only Registration Regime.
Bước 3: nộp hồ sơ và đính kèm tài liệu
Cuối đơn trực tuyến phải đính kèm hồ sơ hỗ trợ; chuẩn bị bản điện tử trước khi bắt đầu. Guide to completing GST registration form giải thích thông tin và tài liệu cần có. Bảng kiểm đầy đủ được dịch bên dưới.
Bước 4: xử lý, GIRO và hồ sơ bổ sung
Trang chính nêu IRAS xử lý 60% hồ sơ trong mười ngày làm việc và số còn lại trong 30 ngày. Để xử lý, người đăng ký tự nguyện phải đã gửi đơn GIRO; nên chọn eGIRO để ngân hàng phê duyệt thuận tiện, nhanh hơn. Cũng phải gửi đủ thông tin, chứng từ bổ sung IRAS yêu cầu, kể cả bảo lãnh nếu áp dụng. Hồ sơ thiếu thông tin hoặc chứng từ không được xử lý. Nếu đã hơn 30 ngày từ khi gửi toàn bộ tài liệu bắt buộc, có thể gửi yêu cầu hỏi tình hình.
eGIRO, mẫu giấy và thông báo
eGIRO được thiết lập ngay khi người phê duyệt được công ty ủy quyền chấp thuận. Sau khi IRAS nhận phê duyệt của ngân hàng, thông báo thiết lập được gửi trong năm ngày làm việc. Có hướng dẫn từng bước được dịch bên dưới.
Nếu dùng mẫu GIRO giấy, việc phê duyệt có thể đến 21 ngày làm việc kể từ khi IRAS nhận mẫu vì phải chuyển ngân hàng. IRAS gửi thư xác nhận nhận đơn và báo riêng nếu ngân hàng từ chối; phần lớn ngân hàng thông báo trực tiếp cho người xin khi được duyệt. eGIRO chỉ dành cho doanh nghiệp đăng nhập bằng Company/Business Tax; chủ doanh nghiệp cá thể phải dùng mẫu GIRO giấy.
Bước 5: số đăng ký và ngày bắt đầu tính GST
Khi đơn thành công, IRAS gửi thư đến địa chỉ đăng ký, ghi số đăng ký GST phải in trên hóa đơn, giấy báo có và biên nhận; đồng thời ghi ngày đăng ký có hiệu lực, là ngày bắt đầu tính và thu GST trên giao dịch chịu thuế. Không được tính hoặc thu trước ngày đó.
Có thể xem bản sao thư tại myTax Portal > Notices/Letters. Nếu đã cung cấp số di động địa phương hoặc email trong đơn, cũng được thông báo qua SMS/email. Đăng ký bắt buộc trễ sẽ bị lùi hiệu lực về ngày đáng lẽ phải đăng ký, căn cứ thời điểm phát sinh nghĩa vụ. Đăng ký tự nguyện có ngày đăng ký trong vòng hai tuần từ ngày thư phê duyệt, không lùi ngày để yêu cầu GST đầu vào. Từ ngày hiệu lực phải thực hiện các Responsibilities of a GST-registered business.
Tổ chức ở nước ngoài: định nghĩa và lựa chọn thứ nhất
Tổ chức ở nước ngoài ở đây không có cơ sở kinh doanh, cơ sở cố định hoặc nơi cư trú thông thường tại Singapore. Nhà cung cấp hoặc sàn điện tử ở nước ngoài đăng ký OVR xem phần OVR riêng.
Lựa chọn 1 khi nhập hàng để bán tại Singapore: tự nhập và cung cấp dưới tên doanh nghiệp mình. Nếu giao dịch chịu thuế tại Singapore vượt một triệu đô la thì đăng ký bắt buộc; nếu không, có thể cân nhắc tự nguyện để yêu cầu GST nhập khẩu, tùy điều kiện khấu trừ đầu vào và khả năng đáp ứng trách nhiệm của doanh nghiệp GST.
Khi tổ chức nước ngoài tự đăng ký, phải chỉ định đại lý địa phương tại Singapore theo Section 33(1), hành động thay mình về mọi vấn đề GST và chịu trách nhiệm kê khai, trả GST. Làm theo quy trình đăng ký thông thường và gửi thư bổ nhiệm đại lý theo trang cuối Document Checklist.
Tổ chức ở nước ngoài: lựa chọn đại lý Section 33(2)
Lựa chọn 2: chỉ định đại lý Singapore đã đăng ký GST để nhập và cung cấp hàng thay mình. Đại lý Section 33(2) chịu trách nhiệm đối với hàng nhập như bên chủ thể chính, nhập dưới tên đại lý, yêu cầu GST nhập khẩu; giao dịch cung cấp hàng sau đó được coi là giao dịch chịu thuế của chính đại lý và đại lý phải kê khai GST. Tổ chức ở nước ngoài không cần tự đăng ký GST theo lựa chọn này.
OVR pay-only: nhà cung cấp, sàn và bên tái giao hàng
Nhà cung cấp, sàn điện tử hoặc bên tái giao hàng ở nước ngoài xin theo OVR pay-only dùng OVR form. Không cần đại lý địa phương xử lý thuế tại Singapore; tuy vậy khi đăng ký tự nguyện có thể phải cung cấp bảo lãnh. Sau khi đăng ký thành công, dùng bảng kiểm LVG và/hoặc dịch vụ từ xa để chuẩn bị tính GST; cả hai bảng được trình bày đầy đủ bên dưới.
Liên doanh đã đăng ký và chưa đăng ký ACRA
JV là thỏa thuận kinh doanh trong đó từ hai thành viên trở lên cùng thực hiện một số hoạt động. Nếu đăng ký ACRA, JV là pháp nhân và có thể đăng ký GST. Nếu chưa đăng ký ACRA, phải đáp ứng đồng thời năm điều kiện sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Điều kiện | Yêu cầu |
|---|---|
| 1 | JV là tổ chức riêng biệt, có tổ chức, có chứng cứ về cơ cấu, mục tiêu, quy tắc và hoạt động: thỏa thuận hợp danh, hợp đồng JV, văn kiện, thư cam kết và tài liệu tương tự. |
| 2 | Các thành viên cùng kinh doanh dưới JV. |
| 3 | JV kinh doanh cung cấp giao dịch chịu thuế. |
| 4 | Mỗi thành viên tham gia hoạt động do JV thực hiện. |
| 5 | Một thành viên được các thành viên khác đề cử và ủy quyền làm đại diện, thực hiện yêu cầu hành chính về khai, nộp GST và nghĩa vụ GST khác thay JV. |
JV: quy tắc hợp danh và đại lý địa phương
JV áp dụng cùng quy tắc đăng ký GST như hợp danh; xem Do I need to register for GST để xác định nghĩa vụ. Nếu tất cả thành viên không có nơi cư trú thông thường tại Singapore, JV phải chỉ định đại lý địa phương Section 33(1) để đại diện mọi vấn đề GST, chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế; gửi thư bổ nhiệm đã hoàn thành theo trang cuối Document Checklist.
Hai FAQ về bảo lãnh và thời điểm được thu GST
Vì sao IRAS yêu cầu bảo lãnh? IRAS đánh giá rủi ro khi xem đơn và có thể yêu cầu bảo lãnh hỗ trợ hồ sơ; thường bảo đảm cho thời gian hai năm.
Vừa gửi đơn có được bắt đầu thu GST? Không. Chỉ bắt đầu từ ngày đăng ký có hiệu lực ghi trong thư phê duyệt nhận được cùng số GST.
Bảng kiểm hồ sơ: phạm vi và hình thức tổ chức có UEN
Bảng kiểm GST/FORM001a/0322/R&D yêu cầu tại lúc xin hoặc sau đó gửi bản điện tử mọi mục Phần A áp dụng và các mục Phần B sẵn có. Comptroller có thể đòi chứng cứ thêm; không cung cấp đủ sẽ bị từ chối. Nội dung sau giữ bối cảnh của bảng kiểm, kể cả quy trình giấy được nêu trong bản này.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tổ chức có UEN | Hồ sơ Phần A1(a) |
|---|---|
| Công ty/LLP | ACRA Business Profile mới nhất, gồm hồ sơ mỗi doanh nghiệp cá thể thuộc sở hữu. |
| Hợp danh/LP/JV | ACRA Business Profile mới nhất, gồm mọi hợp danh/LP/JV có cùng thành phần thành viên; bổ nhiệm đại lý địa phương nếu tất cả thành viên không có nơi cư trú thông thường tại Singapore. |
| Chủ doanh nghiệp cá thể | ACRA Business Profile mới nhất, gồm mỗi doanh nghiệp cá thể; đại lý địa phương nếu chủ không có nơi cư trú thông thường tại Singapore. |
| Khác, thí dụ tổ chức từ thiện hoặc MCST | Giấy đăng ký hoặc văn bản về cơ cấu do cơ quan liên quan phát hành. |
Bảng kiểm: tổ chức không có UEN
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tổ chức | Hồ sơ Phần A1(b) |
|---|---|
| JV chưa đăng ký ACRA | Thỏa thuận hợp danh, hợp đồng JV, văn kiện, thư cam kết hoặc chứng cứ về cơ cấu, mục tiêu, quy tắc, hoạt động; GST F3 ghi mọi thành viên; đại lý địa phương nếu tất cả thành viên không có nơi cư trú thông thường tại Singapore. |
| Thành lập ở nước ngoài | Giấy thành lập được dịch chính thức sang tiếng Anh và công chứng; thư bổ nhiệm đại lý địa phương. |
| Khác, thí dụ trust và quỹ | Thỏa thuận, hợp đồng, văn kiện hoặc chứng cứ về việc thành lập. |
Bảng kiểm: doanh số và mua hàng trong hai tháng
Nếu đã bán hàng, gửi danh sách bán hàng/doanh thu hai tháng vừa qua và bản ba hóa đơn khách hàng gần đây, gồm chứng từ vận chuyển; nếu đã phát hành dưới ba hóa đơn thì gửi toàn bộ. Nếu đã mua hàng kinh doanh, gửi danh sách mua hai tháng và ba hóa đơn mua/nhà cung cấp gần đây gồm vận chuyển, hoặc tất cả nếu dưới ba giao dịch mua. Nếu mua dịch vụ nhập khẩu, thêm một hóa đơn nước ngoài gần đây từ nhà cung cấp.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Danh sách | Đủ trường thông tin |
|---|---|
| Bán/doanh thu | Ngày hóa đơn DD/MM/YYYY; số hóa đơn; tên khách; mô tả bán hàng; số tiền hóa đơn S$; nơi đến của hàng nếu áp dụng. |
| Mua hàng | Ngày hóa đơn DD/MM/YYYY; số hóa đơn; tên nhà cung cấp; số GST nhà cung cấp nếu áp dụng; mô tả mua; tiền hóa đơn chưa GST; tiền GST S$ nếu áp dụng. |
Bảng kiểm: chưa giao dịch, giấy phép và nhận chuyển giao
Nếu chưa bán hoặc mua, cung cấp kế hoạch kinh doanh chi tiết: sản phẩm/dịch vụ sẽ bán/cung cấp; cách mua và giao/cung cấp; nguồn tài trợ; danh sách đầy đủ nhà cung cấp tiềm năng/đã xác nhận; danh sách khách tiềm năng/đã xác nhận. Nếu mỗi danh sách vượt 20 thì chỉ gửi 20 nhà cung cấp và 20 khách.
Nếu phải được cấp phép/chấp thuận trước khi hoạt động, gửi bản giấy phép/permit/approval của cơ quan liên quan. Nếu tiếp nhận hoạt động kinh doanh đang vận hành từ người/doanh nghiệp đã đăng ký GST, gửi thỏa thuận hoặc chứng từ hỗ trợ việc chuyển giao.
Bảng kiểm: loại đăng ký và hồ sơ Phần B
Đăng ký bắt buộc: chứng từ dự báo giao dịch chịu thuế 12 tháng tới vượt một triệu, thí dụ hợp đồng ký, thầu/báo giá được chấp nhận, đơn mua xác nhận; và chứng từ dự báo dịch vụ nhập khẩu 12 tháng tới vượt một triệu, thí dụ hợp đồng mua ký, tùy mục áp dụng.
Cột tự nguyện trong bảng kiểm yêu cầu gửi mẫu GIRO bằng bưu điện đến 55 Newton Road Singapore 307987 trong năm ngày làm việc từ ngày xin đăng ký GST; trang xác nhận hoàn tất khóa Overview of GST. Hai ngoại lệ học trên bảng kiểm là người quản lý có kinh nghiệm doanh nghiệp GST khác đang tồn tại hoặc người lập tờ khai là ATA/ATP. Trang HTML có thêm ngoại lệ OVR và lựa chọn eGIRO; không âm thầm thay nội dung cột giấy.
Phần B gửi những gì có sẵn: báo cáo lãi lỗ mới nhất kèm báo cáo/chú thích, không cần kiểm toán; hợp đồng thuê văn phòng/kho/cửa hàng kèm hóa đơn thuê và bằng chứng trả tiền cọc/thuê nếu có, hoặc HDB/URA Home Office Scheme approval nếu làm tại nhà; bản Acceptance Copy đã ký của Option to purchase/hợp đồng mua bán nếu mua tài sản cho kinh doanh; chứng từ khác chứng minh đang hoặc định cung cấp giao dịch chịu thuế, ngoài phạm vi GST hoặc miễn GST.
Mẫu thư bổ nhiệm đại lý Section 33(1)
Theo Section 33(1) GST Act, người ở nước ngoài bổ nhiệm người cư trú Singapore làm substituted person để tuân thủ nghĩa vụ GST và kê khai thuế. Dùng giấy tiêu đề công ty. Mẫu: <tên thương nhân nước ngoài> bổ nhiệm <tên công ty hoặc tên đại lý>, <UEN/NRIC>, <địa chỉ>, làm đại lý Section 33(1); đại lý tuân thủ nghĩa vụ GST gồm kê khai thuế và nộp tờ khai cùng mọi biểu mẫu/tài liệu thay thương nhân. Có hiệu lực từ [DD/MM/YYYY].
Các trường thương nhân: tên thương nhân nước ngoài; họ tên và chức danh người ký; chữ ký; ngày. Phần “Agreed and accepted by”: tên đại lý địa phương; họ tên và chức danh người ký; chữ ký; ngày. Trang có dấu SAMPLE, không có tên người thật để điền sẵn.
Mẫu GIRO giấy: chỉ dẫn và Phần 1
Mẫu dùng thanh toán và hoàn GST, điền dưới năm phút. Ký xác nhận cạnh mọi chỗ sửa, không dùng bút/xóa lỏng hoặc băng xóa; gửi IRAS, 55 Newton Road, Revenue House, Singapore 307987. Mẫu nói thiết lập trong 21 ngày; HTML nói phê duyệt có thể đến 21 ngày làm việc, nên giữ rõ đơn vị của từng nguồn.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường | Cách ghi |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp ^ | Bắt buộc |
| Tax Reference No. ^ | UEN/GSTN/NRIC/FIN; đăng ký nhóm/phân bộ ghi Group Registration Reference No.; chủ doanh nghiệp cá thể ghi NRIC/FIN. |
| Contact No. ^; email | Số liên hệ bắt buộc; email có ô riêng. |
| Tình trạng GST ^ | Chọn đang xin đăng ký hoặc đã đăng ký GST. |
| Ngân hàng ^; số tài khoản ^ | Thông tin ngân hàng |
| Tên người/tài khoản công ty theo hồ sơ ngân hàng ^ | Bắt buộc |
| Chữ ký/dấu công ty theo hồ sơ ngân hàng ^; ngày | Nhớ ký trong ô. Có nút Complete và Clear trên bản điện tử. |
Mẫu GIRO giấy: ủy quyền, Phần IRAS và Phần ngân hàng
Người ký chỉ thị ngân hàng xử lý lệnh IRAS ghi nợ và ghi có. Ngân hàng được từ chối ghi nợ khi không đủ tiền và thu phí; cũng có thể tùy nghi cho thấu chi rồi áp phí. Ủy quyền còn hiệu lực đến khi ngân hàng gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản đến địa chỉ cuối biết, hoặc nhận việc rút ủy quyền.
Phần 2 do IRAS điền: SWIFT BIC DBSSSGSGXXX; originating bank account 001-023871-0; Tax Reference No.; SWIFT BIC và số tài khoản ghi nợ/ghi có. Mẫu nhấn mạnh KHÔNG dùng tài khoản nguồn này để chuyển tiền cho IRAS.
Phần 3 ngân hàng gửi IRAS, đánh dấu lý do từ chối: chữ ký/dấu ngón tay khác hồ sơ; chữ ký/dấu ngón tay thiếu hoặc không rõ; tài khoản vận hành bằng chữ ký/dấu ngón tay; sai số tài khoản; sửa không được khách ký xác nhận; lý do khác có dòng trống. Có tên nhân viên phê duyệt, chữ ký được ủy quyền, ngày và Verified by IRAS. Dấu # yêu cầu xóa phần không áp dụng.
Hướng dẫn eGIRO: phạm vi và đăng nhập, bước 1–4
Hướng dẫn Apply/Manage GIRO Plan (Non-Individuals), IRAS xuất bản 10/2/2026, áp dụng đăng ký mới Corporate Tax, GST, Property Tax và S45 qua myTax Portal cho khách DBS/POSB, OCBC, UOB, Bank of China, Maybank, MariBank và ICBC; kích hoạt lại Corporate Tax/GST/Property Tax đang không hoạt động; sửa kế hoạch hoặc tài khoản đang hoạt động.
Bước 1 chọn Business Tax (nút trên ảnh Company/Business Tax) để đăng nhập. Bước 2 vào Account > Apply/Manage GIRO Plan. Phần New GIRO Application: bước 3 Apply New GIRO; bước 4 chọn ngân hàng trong danh sách rồi Select. Ảnh mẫu chọn ngân hàng cho JOHN SMITH/S1234567A, có DBS/POSB 123456789; PT BANK NEGARA INDON (PERSERO) 8234567898234567890 kèm lưu ý chỉ nhận mẫu giấy ký mực; và Other Banks để đăng ký mới. Đây chỉ là dữ liệu mẫu trên giao diện.
eGIRO mới: chọn tài khoản thuế và đọc tuyên bố, bước 5–6
Bước 5 chọn tài khoản thuế; IRAS khuyến khích GIRO cho tất cả tài khoản được liệt kê. Thuế tài sản có Monthly hoặc One-time Yearly. Continue đến trang Review, Back quay lại. Tài sản trong một dự án được nhóm; bấm account(s) để xem bên trong, tài sản khác liệt kê riêng. Ảnh còn ghi chỉ chọn tối đa 200 tài sản cho một thỏa thuận GIRO; ví dụ nhóm 194/194 tài khoản và một tài khoản riêng.
Bước 6 kiểm tra lựa chọn cùng thông tin liên hệ, đọc Declaration; đồng ý thì tích ô và Continue để chuyển cổng ngân hàng. Tuyên bố cho phép ghi nợ/ghi có Selected Account theo IRAS và chấp thuận Terms & Conditions. Nếu không phải chủ tài khoản, xác nhận được chủ ủy quyền đưa chỉ thị, tuyên bố và chấp thuận điều khoản thay họ; được ủy quyền tuyên bố chủ không quy trách nhiệm cho IRAS/ngân hàng về Losses phát sinh liên quan thỏa thuận qua myTax Portal. Xác nhận đã đọc/chấp thuận disclaimers; chỉ thị còn hiệu lực đến chấm dứt theo điều khoản.
Ảnh Review mẫu dùng CELIA/206990402G, BANK OF CHINA, 203 bản ghi; Corporate Income Tax, S45 và GST có plan Not applicable; Property Tax Monthly ở 1 Street Name 83493 #01-04 S(846444), mã 9318750R; 10 Street Name 16652 #03-11 S(846755), mã 9318609G; #03-21 cùng địa chỉ, mã 9318700K. Khối liên hệ là WONG XIAO MING ASHER/S1234567A, company@company.com, +65 98765432; ô tên người liên hệ khác còn trống. Không coi mẫu CELIA/ASHER khác tên là dữ liệu của người đọc.
eGIRO mới: ngân hàng và phê duyệt trong 48 giờ, bước 7–8
Bước 7 chuyển đến Corporate Internet Banking, đăng nhập và hoàn tất theo ngân hàng; nguồn dẫn hướng dẫn DBS/POSB, OCBC, UOB, Bank of China, Maybank và MariBank. Popup yêu cầu hoàn thành giao dịch trong 15 phút để tránh hết phiên; Back hoặc Leave Page. Bước 8 thành công thì trở lại Acknowledgement ở myTax Portal; UOB, Bank of China, Maybank yêu cầu bấm nút quay lại.
Báo người phê duyệt công ty, nếu áp dụng, duyệt trên cổng ngân hàng trong 48 giờ, vì đơn hết hiệu lực sau 48 giờ; thực hiện ngoài giờ bảo trì hằng tuần. Phần hướng dẫn ghi thứ Tư 2:00–6:00, Chủ nhật 2:00–8:30. Riêng ảnh mẫu ghi thứ Tư 2:00–8:00 và Chủ nhật 2:00–8:30; giữ sự khác nhau này theo nguồn, không chọn giờ cũ trên ảnh làm lịch bảo trì hiện tại.
Sau khi IRAS nhận phê duyệt, xem kế hoạch cho thuế còn nợ ở Account > View GIRO Plan và nhận thông báo thiết lập trong năm ngày làm việc. Ảnh mẫu Acknowledgement 399020, 16/1/2022 6:51 PM, DBS/POSB, 14 bản ghi, Corporate Income Tax/GST Pending Approval; ghi không gửi notice nếu người có thẩm quyền từ chối hoặc không duyệt trong 48 giờ. Ảnh dặn GST còn nợ thanh toán bằng PayNow QR qua Accounts > Pay Taxes; khi GIRO duyệt, ngày và số tiền trích sẽ hiện trên xác nhận sau khi e-file GST return.
Kích hoạt lại Corporate Tax/GST: bước 9–11b
Phần này dành cho GIRO inactive/deactivated. Bước 9 Account > Apply/Manage GIRO Plan > Re-activate GIRO. Bước 10 chọn tài khoản thuế và ngân hàng muốn khôi phục, Proceed đến Confirmation; nếu sửa kế hoạch xem bước 11. Bước 11 chọn Edit Plan; 11a dùng +/− tăng/giảm số tháng, chỉ Monthly, rồi Update hoặc Cancel để trở lại kế hoạch ban đầu; 11b Proceed.
Ảnh giả lập bước 10–11: Corporate Tax ECI trong qualifying period YA2020 nợ S$9,775.00, một kỳ S$3,925.00 tháng 12/2019 và ba kỳ S$1,950.00 tháng 1–3/2020; Other Assessments S$4,118,566.39 trả một kỳ tháng 12/2019; hai mục ghi Edit Plan is not available. Dòng GST nợ S$5,991.38, ba kỳ S$1,997.13 tháng 12/2019–2/2020 và có Edit Plan; ngân hàng được che dạng XXXX1111 DBS/POSB. Trang chỉnh GST hiển thị payment amount S$5,991.38, tháng 12/2019, một tháng, balance cùng số; đây là các trạng thái khác nhau trong ví dụ, không tự tính lại số hiển thị.
Kích hoạt lại Corporate Tax/GST: xác nhận và kết quả, bước 12–13
Bước 12 kiểm tra chi tiết kế hoạch, Submit. Bước 13 đến Acknowledgement có trạng thái và kế hoạch; có thể xem tại Account > View GIRO Plan chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
Ảnh mẫu XXX, mã thuế 123456789A, Acknowledgement 396080, 11/11/2019 05:42:57 PM; hai dòng Corporate Tax vừa nêu được Approved. Ảnh nói yêu cầu pending approval sẽ được xem xét và thông báo trong 15 ngày làm việc. Phải tuân thủ kế hoạch; nếu hủy, IRAS có thể phạt chậm, cưỡng chế thu hồi nợ và từ chối yêu cầu GIRO sau đó. Có Print để lưu.
Kích hoạt lại Property Tax: bước 14–17
Bước 14 vào Account > Apply/Manage GIRO Plan > Re-activate GIRO; bước 15 Proceed cho Property Tax; bước 16 Select ngân hàng muốn xem xét khôi phục. Bước 17 chọn tài khoản Property Tax, Monthly hoặc One-time Yearly; chỉ Monthly mới chỉnh số kỳ bằng +/−. Continue để Review hoặc Back.
Ảnh bước 15 còn có GST S$50,587.42 một kỳ tháng 7/2024 và khối For Property Tax Accounts với nút Proceed riêng; không chọn dòng GST thay cho Property Tax. Mẫu bước 17 có 100 Queen Street Singapore 123481, mã 9326754A, balance S$1,000.00, 11 kỳ S$90.91 mỗi tháng từ tháng 2–12/2024; đây là số trong hình, không bảo đảm lịch cho tài sản khác.
Kích hoạt lại Property Tax: bước 18–19 và kết quả mẫu
Bước 18 xem lại lựa chọn và liên hệ. Nếu tài khoản ngân hàng không thể kích hoạt lại, Review sẽ có ô Declaration; làm bước 6–8 để hoàn tất đăng ký GIRO. Nếu không, tiếp tục bước 19. Bước 19 đến Acknowledgement, có trạng thái và chi tiết; xem kế hoạch trong Account > View GIRO Plan chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
Review mẫu DBS/POSB: Property Tax – Others, 123 Novena Road #10-11 S(575001), mã 960941E, Monthly; liên hệ WONG XIAO MING ASHER/S1234567A, company@company.com, +65 98765432 và cùng tuyên bố ủy quyền đã dịch. Acknowledgement mẫu khác số 100621, 22/1/2024 11:41 AM, lưu bằng Save as PDF/Print hoặc View Notices; ngân hàng UAT OCBC 503007189001; tài sản 656 Bukit Batok Lane 3 #01-02 S(750686), mã 9346047R, nợ S$1,800.00, S$180.00 mỗi tháng/10 kỳ tháng 3–12/2024, Approved. Có lưu ý đủ tiền cho trích GIRO; không trả có thể ảnh hưởng đủ điều kiện GIRO sau này.
Sửa GIRO Property Tax đang hoạt động: bước 20–22c
Bước 20 Account > View GIRO Plan; bước 21 Proceed; bước 22 View. Nếu có hơn ba tài sản, nhóm lại và chọn View Summary theo bước 22a; nếu không, bỏ qua đến bước 23. Với tài sản trong dự án, bước 22b View Properties; bước 22c View để mở chi tiết trả góp.
Các ví dụ trong ảnh: Payment Plan Summary của TEST_ASAKUMA RESTAURANT1/206990612H, tài khoản Corporate Tax UOB được che và đuôi 9883 có View Plan/Cancel Plan, phía dưới Proceed cho Property Tax. Plans Summary tài sản 3 WOODLANDS CLOSE #06-06 S(654321), mã 2345678B, Citibank 45123456001, balance S$2,000.00 và next deduction S$2,000.00 ngày 16/10/2020. Ảnh nhóm năm tài khoản hiển thị S$22,323.01.
Bảng dự án mẫu ba dòng: Novena Plaza hai tài khoản S$2,000.00; One Point một tài khoản S$1,000.00; Others một tài khoản S$1,000.00, mỗi dòng View Properties. Bảng chi tiết Street Name 68508 có 10 Street Name 2677 #27-06 S(802092), mã 9317914S, S$3,315.01, lần trích tiếp S$368.33 ngày 8/4/2024; và #27-07 cùng địa chỉ, mã 9317905A, S$6,930.00, lần trích tiếp S$770 ngày 8/4/2024. Những bảng ví dụ khác nhau không được gộp làm cùng một tài khoản thực.
Chi tiết GIRO và hai nhánh chỉnh sửa, bước 23
Trang chi tiết có Edit riêng cho GIRO Plan và Bank Account. Ảnh mẫu DAMARIS/206990611W, Monthly instalment, DBS/POSB 1111114061, balance S$4,305.01. Quy định ghi trong ảnh: trích ngày 5 hằng tháng; thất bại thử lại ngày 21; nếu ngày 5 hoặc 21 rơi cuối tuần/ngày lễ thì ngày làm việc tiếp theo. Bảng tháng 4–11/2024 mỗi tháng S$478.33, tháng 12 S$478.37; mỗi dòng đã trả 0.00 và balance bằng khoản phải trả; tháng 4 Pending. Có All Deductions/Upcoming.
Trang kế tiếp vẫn ghi Step 23: chọn Edit GIRO Plan mở popup; Edit Plan đưa đến bước 17 để đổi Monthly/One-time Yearly hoặc số kỳ. Edit Bank Account mở popup riêng, nút cùng tên đưa đến bước 16 để chọn tài khoản khác. Cả hai popup cảnh báo có thể lỡ lần trích sắp tới; đổi kế hoạch có thể khiến IRAS từ chối yêu cầu GIRO sau, đổi ngân hàng có thể ảnh hưởng đủ điều kiện sau. Có Dismiss hoặc tiếp tục kế hoạch hiện tại mà không hủy GIRO.
Cuối hướng dẫn IRAS nói thông tin nhằm giúp hiểu chung, không bao quát mọi vấn đề thuế; đúng tại thời điểm trình bày và cơ quan có quyền thay đổi lập trường nếu luật/thực tiễn đổi. Giữ ngày xuất bản 10/2/2026 cùng các ảnh giả lập năm 2019–2024 theo đúng nguồn.
Bảng kiểm OVR cho LVG: phạm vi và bán hàng
Từ 1/1/2023, đơn vị OVR kê khai GST trên bán hàng giá trị thấp (LVG) cho người chưa đăng ký GST tại Singapore. LVG nói chung có giá bán không quá S$400, nhập bằng hàng không hoặc bưu điện; không được tính GST tại điểm bán cho hàng vượt S$400 theo bảng kiểm này. Nếu còn bán dịch vụ từ xa, xem bảng kiểm dịch vụ từ xa. Hệ thống/quy trình phải nhận diện, thu thập và kê khai đúng; áp dụng cả sàn trong/ngoài Singapore được coi là nhà cung cấp thay người bán khi đủ điều kiện.
Tại điểm bán, phân biệt LVG/non-LVG; khách có GST Singapore hay không; hàng nhập bằng hàng không/bưu điện hay không. Tính đúng GST gồm phí vận chuyển/bảo hiểm liên quan LVG. Bảng kiểm ghi lịch sử 8% từ 1/1/2023 và phân số 8/108 nếu giá gồm thuế; từ 1/1/2024 là 9% và 9/109. Riêng sàn điện tử/bên tái giao hàng: tính và kê khai LVG do nhà cung cấp trong và ngoài Singapore, dù đã GST hay chưa, bán qua sàn cho khách chưa GST tại Singapore.
LVG: tránh đánh thuế hai lần và việc sau bán
Khi đã kê khai GST tại điểm bán LVG, truyền hai dữ liệu xuống chuỗi logistics: từng món đã trả GST hay chưa và số đăng ký GST. Nhờ đó bên vận chuyển khai non-payment permit tại biên giới, tránh trả GST nhập khẩu lần nữa. Khuyến khích gửi LVG và non-LVG riêng; làm việc với nhà cung cấp logistics cùng các đối tác để họ biết thay đổi quy trình và chỗ tìm hai dữ liệu.
Sau bán: đào tạo nhân viên nộp GST theo quý; giữ hồ sơ kinh doanh/kế toán ít nhất năm năm để chứng minh GST thu và kê khai, sẵn có khi IRAS yêu cầu; sửa hệ thống hoàn tiền khi khách chứng minh đã trả GST nhập khẩu cho Singapore Customs trong trường hợp đánh hai lần, hoặc đã thu sai với khách GST.
LVG: ba lựa chọn ngoại lệ
Ngoại lệ dùng trị giá nhập khẩu: nếu biết phí vận chuyển, bảo hiểm, chi phí phụ tại điểm bán và muốn dùng CIF thay giá bán để xác định ngưỡng S$400, có thể gửi biểu mẫu lựa chọn theo liên kết của nguồn.
Ngoại lệ ngưỡng theo từng lô: nếu có toàn bộ quyền giám sát/kiểm soát hàng được gửi và giao, biết có gửi thành một lô hay không, đồng thời đáp ứng điều kiện, có thể chọn ngưỡng theo lô qua biểu mẫu. Ngoại lệ nhập đường biển/đường bộ: nếu thật sự khó xác định phương thức vận chuyển LVG tại điểm bán, có thể xin Comptroller phê duyệt tính GST cho LVG nhập đường biển/đường bộ qua biểu mẫu. Không tự coi các ngoại lệ đã được cấp.
LVG: toàn bộ chú thích 1–7
1: dịch vụ từ xa gồm kỹ thuật số và phi kỹ thuật số; phi kỹ thuật số không thuộc định nghĩa digital nhưng có thể cung cấp và nhận từ xa. 2: sàn xem đoạn 6.3 hướng dẫn e-Tax. 3: LVG phải ở ngoài Singapore, giao đến bằng hàng không/bưu điện; không vượt ngưỡng miễn nhập S$400; không thuộc hàng chịu thuế quan hoặc thuế quan/tiêu thụ đặc biệt được miễn theo Customs Act Section 11; không được miễn GST. Entry value dùng giá bán không gồm vận chuyển, bảo hiểm, GST và thuế trả Customs; xem 5.2/5.3.
4: hệ thống thu số GST khách, thí dụ khi checkout; khách GST có trách nhiệm cung cấp, có thể kiểm tra bằng GST-registered Business Search. 5: giá trị cung cấp/cách tính GST xem 5.3.3 và 14; bán chung LVG/non-LVG với một phí giao thì phân bổ, tính GST trên phần vận chuyển/bảo hiểm LVG, xem 14.6. 6: LVG đã thu ở điểm bán dùng non-payment permit; non-LVG không thu ở điểm bán mà nộp GST nhập khẩu qua payment-permit. 7: nhà cung cấp ngoài Singapore bán qua sàn GST nhưng tự gửi và làm vận đơn phải truyền số GST của sàn và trạng thái đã thu ở điểm bán.
LVG: chú thích 8–12 và tài nguyên
8: tránh thu hai lần xem đoạn 8.3 hướng dẫn e-Tax; 9: hoàn tiền xem 8.4; 10: dùng CIF xem 5.4; 11: theo từng lô xem 16.2; 12: đường biển/đường bộ xem 17. Tài nguyên là GST: Taxing imported low-value goods by way of the overseas vendor registration regime. Các tham chiếu này là số đoạn nguồn, không phải khẳng định đã đọc toàn bộ tài liệu con chỉ vì giữ đường dẫn.
Bảng kiểm OVR dịch vụ từ xa: phạm vi và điểm bán
Singapore áp dụng OVR cho B2C digital services từ 1/1/2020; từ 1/1/2023 mở sang B2C phi kỹ thuật số và LVG nhập khẩu. Digital và non-digital gọi chung remote services. Sàn trong/ngoài Singapore có thể được coi là nhà cung cấp dịch vụ từ xa thay nhà cung cấp nước ngoài khi đủ điều kiện.
Hệ thống phải nhận diện, thu và giữ dữ liệu khách thuộc Singapore hay không, có đăng ký GST Singapore hay không; tính đúng GST lúc lập hóa đơn. Bảng kiểm giữ các mốc 8%/8⁄108 từ 1/1/2023 và 9%/9⁄109 từ 1/1/2024. Riêng sàn trong/ngoài Singapore: tính và kê khai dịch vụ từ xa của nhà cung cấp nước ngoài, bất kể đã hoặc có nghĩa vụ GST hay chưa, qua sàn cho khách chưa GST tại Singapore.
Dịch vụ từ xa: sau bán và hai ngoại lệ xin bằng văn bản
Đào tạo nhân viên khai GST theo quý; giữ hồ sơ ít nhất năm năm chứng minh GST, cung cấp khi IRAS yêu cầu; cập nhật hệ thống hoàn khi thu nhầm GST trên giao dịch với khách GST.
Sàn điện tử trong và ngoài Singapore có thể xin bằng văn bản để tính/kê khai mọi remote services do cả nhà cung cấp trong nước (có hoặc chưa GST) và nước ngoài bán qua sàn cho khách chưa GST ở Singapore, nhằm thuận tiện tuân thủ. Riêng sàn địa phương, nếu đủ điều kiện và muốn tính/kê khai cả B2C và B2B, tức mọi khách tại Singapore bất kể GST, phải xin Comptroller chấp thuận bằng văn bản. Đây là hai phạm vi khác nhau.
Dịch vụ từ xa: toàn bộ bảy chú thích
1: B2C là cung cấp cho người chưa đăng ký GST, gồm cá nhân và doanh nghiệp; B2B cho người GST, gồm công ty, hợp danh, doanh nghiệp cá thể; không nên thu GST trên remote services B2B theo quy tắc bảng kiểm. 2: phi kỹ thuật số là dịch vụ không thuộc digital và có thể cung cấp/nhận từ xa. 3: vai trò sàn xem 6.3 e-Tax.
4: xác định belonging bằng hai bằng chứng không mâu thuẫn thuộc proxy thanh toán (thẻ/tài khoản ngân hàng), cư trú (địa chỉ hóa đơn/nhà), truy cập (IP/mã quốc gia SIM); xem đoạn 8. 5: thu số GST khách tại checkout, khách chịu trách nhiệm cung cấp, kiểm tra qua GST-registered Business Search. 6: ngoại lệ cho sàn nói chung xem 6.5; 7: ngoại lệ B2C+B2B riêng sàn địa phương xem 6.6. Tài nguyên là GST: Taxing imported remote services by way of the overseas vendor registration regime; giữ URI gốc trong tài liệu liên quan.
Video IRAS: nội dung, đăng nhập và lựa chọn tổ chức
Video Registering for GST (Video Guide), đăng 31/10/2025, dài 769 giây, chia tám bước: đăng nhập 0:23; kiểm tra/mô tả doanh nghiệp 3:16; giao dịch cung cấp 4:27; kỳ kế toán/bảng hỏi 8:12; GST thu trước đăng ký 9:16; đính kèm/nộp 9:54; lưu xác nhận 11:00; thông báo đăng ký 11:59. Bản dịch đối chiếu toàn bộ phụ đề tiếng Anh tự động với khung hình thực tế; không coi lỗi nhận diện “Iris/IRS/gyro/PEP” là tên khác IRAS/GIRO/Peppol.
Nhân viên hoặc bên thứ ba đã được ủy quyền dùng IRAS e-Services có thể gửi đơn qua https://mytax.iras.gov.sg/. Nếu không truy cập được, video dẫn www.iras.gov.sg > Quick Links > Forms > GST > GST Registration/Deregistration để xem GST F1. Chủ doanh nghiệp cá thể chọn Personal Tax, đối tượng khác chọn Company/Business Tax; Singpass dùng QR ứng dụng hoặc ID/mật khẩu/OTP điện thoại. QR trong hình là mã phiên đăng nhập minh họa, không phải liên kết tài liệu công khai.
Được ủy quyền nhiều tổ chức thì chọn tổ chức; hơn mười thì tìm UEN/Entity ID. Ba tổ chức giả lập trên màn hình là Entity 1/M91425521H, Entity 2/M30062017A, Entity 3/C20001187B. Sau đăng nhập chọn GST > Register for GST. Ảnh cũng có thông báo bảo trì Face Verification Singpass 6/11/2022 00:00–04:00, tiếp tục dùng ứng dụng hoặc SMS2FA; chỉ là thông báo lịch sử trong ảnh, không phải lịch mới.
Video: sáu điều trước khi Proceed và ba tuyên bố
Màn Read before you proceed có đủ sáu điểm: không thu GST trước phê duyệt; xác định nghĩa vụ và dùng GST registration calculator; gửi supporting documents cuối đơn; bảo lãnh và GIRO nếu IRAS yêu cầu; hoàn tất Overview of GST, bắt buộc với tự nguyện; xem GST InvoiceNow Requirement, nếu thuộc diện thì dùng giải pháp InvoiceNow-Ready hoặc sửa hệ thống nội bộ theo đặc tả, lấy Peppol ID và bật tính năng gửi GST InvoiceNow.
Sau Proceed tích cả ba Declaration: hiểu GST tự kê khai, bảo đảm hệ thống/quy trình báo cáo đầy đủ, chính xác và tuân thủ GST Act; thông tin trung thực/đầy đủ, khai sai/thiếu có thể bị thu hồi/hủy đăng ký; thực hiện trách nhiệm người GST và tránh Missing Trader Fraud arrangements.
Nhập Declarant Information: tên, NRIC/FIN/ASGD, chức danh, số điện thoại, email. Nếu muốn IRAS liên hệ người khác, đánh dấu doanh nghiệp ủy quyền người đó xử lý đơn và nhận thông tin/thư từ, thư phê duyệt vẫn gửi thẳng doanh nghiệp; ghi tên đúng NRIC/hộ chiếu, số giấy tờ, điện thoại, email, quan hệ với doanh nghiệp. Director Information có lựa chọn nhận nhắc khai/thông tin hữu ích, tên, di động, email; Apply New. Mẫu video dùng RCOVR 19 PTE LTD/201688060W, người RCOVR20PE với mã T9007738J trong Declaration và mã che TXXXX738J trong Declarant Information, chức danh DIRECTOR, +65 12345678; giám đốc tên DIRECTOR, +65 98765432, director@gmail.com. Tất cả chỉ là dữ liệu ví dụ.
Video: Business Profile và mô tả hoạt động
Kiểm tra danh sách doanh nghiệp cá thể thuộc công ty có đầy đủ/chính xác; mẫu NIL/NIL thì chọn Yes nếu thực sự không có. Khi đăng ký GST phải kê khai mọi giao dịch chịu thuế, gồm các doanh nghiệp cá thể hiện tại/tương lai. Câu kế hỏi có tiếp nhận hoạt động đang vận hành từ người GST hay không. Địa chỉ công ty sai thì cập nhật ACRA qua https://www.bizfile.gov.sg/ để IRAS cập nhật theo; Proceed.
Mô tả chi tiết bản chất kinh doanh, hoạt động, loại hàng/dịch vụ; không nhập ký hiệu hoặc Enter vì báo lỗi, giới hạn 600 ký tự trên hình. Popup yêu cầu bên bán buôn nói rõ sản phẩm; investment holding company nói rõ loại taxable supplies; thiếu chi tiết làm chậm đơn. Mẫu SALE OF DIGITAL GADGETS, website NA nếu không có.
Video: các loại cung cấp và thông tin giấy phép, hóa đơn, mua hàng
Có thể chọn nhiều loại: taxable supplies như bán nội địa/xuất khẩu; out-of-scope như hàng đi từ nước ngoài A sang B; exempt có thể zero-rate như cho người ở nước ngoài vay; exempt không thể zero-rate như cho người địa phương vay, hoặc hoạt động phi kinh doanh miễn phí/trợ giá.
Trong taxable supplies, chọn đã bán/cung cấp hay chưa bắt đầu nhưng định làm; mỗi nhánh hỏi có overseas branch/head office không. Nếu có, nhánh đã làm hỏi có cung cấp remote services/LVG cho khách chưa GST ở Singapore hay không; nhánh dự định hỏi có định cung cấp như vậy không. Có nút trợ giúp định nghĩa. Câu 3–5 hỏi đã có license/permit/approval để hoạt động chưa, đã phát hành hóa đơn chưa, đã mua hàng kinh doanh chưa; trả lời đúng và Proceed.
Video: bốn tổ hợp vượt ngưỡng một triệu
Trang Taxable Supplies hỏi đã vượt S$1 triệu trong 12 tháng vừa qua và dự kiến vượt trong 12 tháng tới hay không. Ghi chú trên hình loại remote services/LVG của overseas branch/head office khỏi phép xác định ngưỡng taxable supplies này; phải có tài liệu hỗ trợ dự báo và nộp cuối đơn. Video khuyến khích calculator khi đã bắt đầu bán.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu 1 / Câu 2 | Xử lý và thông tin trong video |
|---|---|
| Yes / Yes | Ghi năm và tháng lần đầu vượt một triệu. Lời nói mô tả 12 tháng trước; trường trên ảnh ghi calendar quarter/year ending, ví dụ năm 2021 và tháng lựa chọn Mar/Jun/Sep/Dec. Giữ hai cách mô tả theo nguồn. |
| Yes / No | Thông thường bắt buộc; trừ khi dự báo dưới một triệu do hoàn cảnh cụ thể và có tài liệu chứng minh. Ghi năm/tháng lần đầu vượt. |
| No / No | Tự nguyện; khai giá trị standard-rated và zero-rated dự kiến, ngày giao dịch chịu thuế đầu tiên hoặc ngày dự kiến, kế hoạch kinh doanh chắc chắn, đã xây dựng tòa nhà/nhà máy chưa, tình trạng khóa học và InvoiceNow. |
| No / Yes | Bắt buộc; có tài liệu hỗ trợ dự báo, giá trị standard/zero-rated, ngày dự báo, cơ sở dự báo và các câu còn lại. Ngày dự báo là lúc chắc chắn 12 tháng tới vượt một triệu, thí dụ ký hợp đồng/thỏa thuận bán. |
Video: chi tiết tự nguyện, InvoiceNow và số liệu mẫu
Mẫu tự nguyện nhập standard-rated 800.000, đang nhập zero-rated 100.000 nhưng tổng màu vàng tại khung đó vẫn S$800,000.00. Đây là trạng thái hiển thị khi đang nhập; không dùng tổng đó làm phép cộng chuẩn. Ngày cung cấp đầu tiên 1/10/2025; kế hoạch chắc chắn Yes, xây dựng No; khóa học Not required vì có kinh nghiệm GST, lựa chọn thay thế là người lập ATA/ATP. Nếu chọn chưa hoàn thành phải học trước khi tiếp tục và giữ acknowledgement cuối bài kiểm tra.
Video nói tự nguyện chỉ được xử lý khi nhận GIRO, hoàn tất onboarding InvoiceNow và giám đốc học khóa theo điều kiện/ngoại lệ. Trường InvoiceNow hỏi có bị loại khỏi yêu cầu không: Yes gồm Overseas Business hoặc chỉ có nghĩa vụ do reverse charge; No thì nhập InvoiceNow Peppol ID. Màn hình và lời nói này bổ sung InvoiceNow ngoài phần HTML chính, không tự bỏ điều kiện chỉ vì trang chính không nhắc tại cùng đoạn.
Mẫu dự báo bắt buộc có standard-rated 1.100.000, zero-rated 0, tổng S$1,100,000.00; ngày dự báo 2/7/2025, cơ sở CONFIRMED SALES CONTRACT ON 2 JUL 2025; ngày giao dịch đầu tiên 2/7/2025, kế hoạch Yes, xây dựng No. Ghi chú ảnh nói bắt buộc đăng ký hai tháng từ ngày dự báo, ví dụ dự báo 1/7/2025 thì hiệu lực 1/9/2025. Các mốc này thuộc ví dụ trong video.
Video: kỳ kế toán và bảng hỏi 1–4
Nhập ngày kết thúc năm tài chính, mẫu 31/12; nếu thay đổi phải cập nhật ACRA. Chọn quý kết thúc Jan/Apr/Jul/Oct; Feb/May/Aug/Nov; Mar/Jun/Sep/Dec; hoặc tháng kết thúc ngày cuối tháng. Hạn khai và trả là một tháng sau hết kỳ tháng/quý; bảo đảm đủ khả năng trước khi chọn khai tháng.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mục bảng hỏi | Đầy đủ lựa chọn/trường thấy trong video |
|---|---|
| Loại doanh nghiệp | Company; LLP; Partnership; Sole-proprietorship; Joint Venture; Others. |
| 1. Vốn đã góp, với body corporate | S$1–10.000;10.001–50.000;50.001–100.000;trên100.000;Not Applicable. |
| 2. Cổ đông/thành viên chính với body corporate/LLP | Tên và NRIC/Passport/FIN/Business Registration Number; mẫu TESTER/S1234567D. |
| 3. Nhân sự | 0–5;6–9;10–50;trên50. |
| 4. Người quản lý, chọn mọi mục áp dụng | Thành viên gia đình: anh chị em, vợ/chồng, thông gia, người đính hôn, cha mẹ/ông bà/con; một giám đốc/chủ duy nhất; không ai hoặc chỉ một giám đốc/chủ/thành viên là công dân Singapore; không mục nào trên. |
Video: bảng hỏi 5–9 và dữ liệu đã chọn
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Câu | Đầy đủ nội dung |
|---|---|
| 5. Giữ sổ kế toán bằng cách nào? | Thủ công; Microsoft Excel/Microsoft Office; phần mềm mua sẵn, ghi tên; hệ thống tùy chỉnh, ghi nhà cung cấp. |
| 6. Ai lập GST returns/accounts? | Nhân viên thường trực; bán thời gian/tạm thời; kế toán tự do; tax agent ghi tên; công ty kế toán ngoài ghi tên; khác ghi rõ. |
| 7. Tờ khai/tài khoản được lập ở Singapore? | Yes/No. |
| 8. Người lập đã học GST chính thức? | Yes/No. Chỉ tính nếu có chứng nhận khóa GST thuộc Executive Tax Programme do IRAS/Tax Academy tổ chức hoặc khóa GST của cơ sở giáo dục được công nhận dẫn đến chứng nhận/trình độ cao hơn. |
| 9. Kinh nghiệm người lập | Dưới1năm;1–5năm;6–10năm;trên10năm. |
Video: mẫu bảng hỏi và thu GST trước đăng ký
Ví dụ chọn Company, vốn S$1–10.000, TESTER/S1234567D, 0–5 nhân viên, một giám đốc/chủ, ghi sổ thủ công, nhân viên thường trực lập, lập tại Singapore Yes, đào tạo chính thức No, kinh nghiệm 1–5 năm. Đây là câu trả lời giả lập, không phải đáp án bắt buộc cho người xin.
Mục Supplies Made Before GST Registration hỏi đã tính và/hoặc thu GST trước đăng ký chưa. Hình cảnh báo phát hành hóa đơn/biên nhận ghi GST hoặc thu GST khi chưa đăng ký là vi phạm, có thể phạt đến S$10.000, tù đến ba năm hoặc cả hai. Nếu có thì Yes, điền thời gian đã tính/thu và số GST; thông báo IRAS bằng văn bản và nộp khoản đã thu sai. Nếu không chọn No rồi Proceed.
Video: tải tài liệu, lưu nháp và nộp
Select File đính kèm toàn bộ tài liệu liên quan. Lời video nói chỉ PDF, tổng không quá 30MB; ảnh Upload Documents ghi PDF hoặc XML, tổng không quá 30MB và tối đa 2MB mỗi tệp. Giữ rõ khác biệt định dạng giữa lời và ảnh, không tự coi XML được lời thuyết minh xác nhận.
Bảng A trên ảnh gồm ACRA Business Profile mới nhất kể cả doanh nghiệp cá thể; ba hóa đơn bán/vận chuyển hoặc tất cả nếu dưới ba; danh sách doanh số hai tháng; ba hóa đơn mua/vận chuyển hoặc tất cả nếu dưới ba; danh sách mua hai tháng đủ trường ngày/số hóa đơn, nhà cung cấp/số GST, mô tả, tiền chưa GST và GST; thư nêu lý do đăng ký lại sau hủy cùng khó khăn nếu không được đăng ký lại; hợp đồng/thầu/báo giá/đơn mua xác nhận, chuyển giao/tiếp nhận và chứng cứ dự báo trên một triệu 12 tháng tới. Chỉ bắt buộc theo dự báo khi chứng từ thể hiện sẽ vượt ngưỡng.
Bảng B gồm báo cáo lãi lỗ mới nhất kèm báo cáo/chú thích không cần kiểm toán; hợp đồng thuê văn phòng/kho/cửa hàng; Acceptance Copy đã ký của Option to purchase/hợp đồng mua bán khi vừa mua chỗ kinh doanh hoặc kinh doanh/cho thuê bất động sản; tài liệu khác hỗ trợ đơn. Ảnh ghi yêu cầu hỏi việc khác gửi gst@iras.gov.sg, không đính kèm yêu cầu đó vào đơn.
Chưa sẵn sàng thì Save Draft; nháp hết hạn sau 14 ngày, hoàn thành trước hạn nếu không bị xóa. Xác nhận mọi chi tiết trung thực/đầy đủ rồi Confirm and Submit; sau nộp không sửa được. Confirmation lặp cảnh báo khai sai/thiếu có thể bị thu hồi/hủy đăng ký và có Date of Application.
Video: lưu xác nhận, thời hạn xử lý và thư phê duyệt mẫu
Sau nộp có Acknowledgement; Print/Save as PDF để giữ vì thoát màn hình không lấy lại được. Trạng thái Under Review chưa phải phê duyệt, không được thu GST. Lời video nói phần lớn hồ sơ mười ngày làm việc, còn lại30ngày; tự nguyện cần bản gốc GIRO và onboarding InvoiceNow nên gửi mẫu ngay và có giải pháp InvoiceNow-ready; IRAS có thể yêu cầu thêm qua email/thư. Thiếu thông tin/chứng từ sẽ bị từ chối và coi như hủy.
Ảnh acknowledgement giả lập 43191340, 6/10/2022 11:53 lại ghi gửi bản gốc GIRO trong mười ngày làm việc đến 55 Newton Road, Revenue House, Singapore307987, không gửi sẽ hủy. Bảng kiểm giấy 0322 yêu cầu năm ngày làm việc, còn HTML khuyến khích eGIRO. Các thời hạn/quy trình này được giữ theo từng nguồn và tuổi ảnh, không âm thầm chọn một thay tất cả.
Khi duyệt, nhận thư; giám đốc/thành viên/chủ nhận SMS/email nếu số địa phương/email hợp lệ. Ngày hiệu lực trong thư là ngày bắt đầu thu GST, không sớm hơn. Thư giả lập gửi SPECIMEN123 PTE. LTD.,123 DEF STREET,SINGAPORE123456, mã213456789R, ngày28/10/2022; hiệu lực28/10/2022, sốGST213456789R; yêu cầu e-file kỳ đầu28/10–30/11/2022 và trả đúng hạn31/12. Thư nói ngày đăng ký có thể bị sửa nếu IRAS nhận thông tin đáng lẽ đăng ký sớm hơn. Cuối video dẫn IRAS > Taxes > GST > GST Registration/Deregistration > Applying for GST Registration; tiêu đề chuyển đoạn trước thư vẫn ghi bước7 trong khi mô tả liệt kê thông báo là bước8.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
- Trang chủ IRAS ↗
- Các sắc thuế ↗
- Thuế hàng hóa và dịch vụ GST ↗
- Đăng ký và hủy đăng ký GST ↗
- Đăng ký và hủy đăng ký GST ↗
- Có cần đăng ký GST không ↗
- Điều cần cân nhắc trước đăng ký GST tự nguyện ↗
- Xin đăng ký GST ↗
- Hướng dẫn hoàn thành đơn đăng ký GST ↗
- Xin miễn đăng ký GST ↗
- Đăng ký GST đặc biệt theo nhóm và phân bộ ↗
- Đăng ký theo nhóm ↗
- Đăng ký theo phân bộ ↗
- Liên doanh ↗
- Hủy đăng ký GST ↗
- Bảo lãnh ↗
- Tự khai báo việc thu GST sai ↗
- Điều hướng tại trang đăng ký GST ↗
- Điều hướng tại trang đăng ký GST ↗
- Điều hướng tại trang đăng ký GST ↗
- Điều hướng tại trang đăng ký GST ↗
- Điều hướng tại trang đăng ký GST ↗
- Điều hướng tại trang đăng ký GST ↗
- Quy trình đăng ký GST ↗
- Bước1: xác định loại đăng ký ↗
- Bước2: học điện tử với tự nguyện ↗
- Bước3: gửi đơn đăng ký ↗
- Bước4: xử lý đơn đăng ký ↗
- Bước5: thông báo ngày hiệu lực ↗
- Đăng ký GST cho tổ chức ở nước ngoài ↗
- Đăng ký OVR cho nhà cung cấp và sàn ở nước ngoài ↗
- Đăng ký GST cho liên doanh ↗
- Các câu hỏi thường gặp ↗
- Nội dung liên quan ↗
- myTax Portal: đăng ký GST ↗
- Có cần đăng ký GST không ↗
- Khóa Overview of GST ↗
- Bảng kiểm hồ sơ hỗ trợ đăng ký GST (PDF) ↗
- Hướng dẫn hoàn thành đơn GST ↗
- Đăng ký eGIRO ↗
- Bảo lãnh cho đơn GST ↗
- Gửi yêu cầu hỏi tình hình xử lý GST ↗
- Thiết lập eGIRO ↗
- Hướng dẫn từng bước eGIRO (PDF) ↗
- Mẫu GIRO giấy ↗
- Mẫu GIRO giấy dành cho chủ doanh nghiệp cá thể ↗
- Địa chỉ đăng ký nhận thư ↗
- myTax Portal: xem thư đăng ký ↗
- Thời điểm phát sinh nghĩa vụ đăng ký GST ↗
- Trách nhiệm doanh nghiệp GST ↗
- Phần đăng ký OVR trên trang ↗
- Quy trình đăng ký GST ↗
- Bảng kiểm và mẫu bổ nhiệm đại lý địa phương (PDF) ↗
- Nhà cung cấp, sàn hoặc bên tái giao hàng ở nước ngoài ↗
- Mẫu đăng ký OVR ↗
- Bảo lãnh đăng ký OVR tự nguyện ↗
- Bảng kiểm chuẩn bị OVR cho LVG (PDF) ↗
- Bảng kiểm chuẩn bị OVR cho dịch vụ từ xa (PDF) ↗
- Có cần đăng ký GST không ↗
- Bảng kiểm và thư đại lý Section33(1) (PDF) ↗
- Tài liệu OVR cho hàng giá trị thấp (PDF) ↗
- Tài liệu OVR cho dịch vụ từ xa (PDF) ↗
- Công cụ tính nghĩa vụ đăng ký GST ↗
- GST F1: đơn đăng ký GST ↗
- GST F3: mọi hợp danh và thành viên ↗
- Có cần đăng ký GST không ↗
- Điều cân nhắc trước tự nguyện ↗
- Trách nhiệm doanh nghiệp GST ↗
- Hệ quả đăng ký GST đối với liên doanh ↗
- Video IRAS: đăng ký GST qua myTax Portal ↗
- GST F3: thông tin thành viên hợp danh/liên doanh ↗
- Khóa điện tử Overview of GST ↗
- Mẫu đơn GIRO ↗
- myTax Portal — liên kết trong hướng dẫn ↗
- Hướng dẫn eGIRO DBS/POSB ↗
- Hướng dẫn eGIRO OCBC ↗
- Hướng dẫn eGIRO UOB ↗
- Hướng dẫn eGIRO Bank of China ↗
- Hướng dẫn eGIRO Maybank ↗
- Hướng dẫn eGIRO MariBank ↗
- Bảng kiểm OVR dịch vụ từ xa — URI trong PDF ↗
- Lựa chọn ngoại lệ trị giá LVG ↗
- Lựa chọn ngoại lệ trị giá LVG ↗
- Xin ngoại lệ LVG đường biển/đường bộ ↗
- Hướng dẫn e-Tax OVR hàng giá trị thấp ↗
- Tra cứu doanh nghiệp GST ↗
- Bảng kiểm OVR dịch vụ từ xa — URI trong PDF ↗
- Hướng dẫn e-Tax OVR dịch vụ từ xa ↗
- Trang IRAS trên video ↗
- Bizfile ACRA: sửa địa chỉ trên video ↗
- Email hỏi việc khác trong ảnh Upload Documents ↗
