Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

GST hàng giá trị thấp: đầy đủ tài liệu hội thảo chuyển phát hàng không và OVR mở rộng

Bản tiếng Việt đầy đủ 52 trang hội thảo IRAS về LVG, OVR, chứng từ, hoàn thuế, ngưỡng kiểm tra S$600, giấy phép và 18 trường bản khai trước; phân biệt ví dụ 8% năm 2023 với hiện hành.

Mục lục bài viết
Phạm vi tài liệu hội thảo: OVR mở rộng và vận chuyển hàng khôngPhạm vi OVR từ 01/01/2023 và mốc trước đóNgưỡng đăng ký, thu GST tại điểm bán và vai trò chuyển phátBốn điều kiện LVG tại thời điểm bánGiá bán để xét S$400 và giá trị cung cấp để tính GSTVí dụ chiếc váy: số liệu 8% của năm 2023Xét từng món dù đóng chung lôVì sao có thể bị thu thuế hai lần?Tổng quan thủ tục trước và sau 01/01/2023Lô S$300: quy trình không thay đổiLô S$450: kiểm tra theo từng mónChứng từ cần tìm và lưu giữBốn trường hợp phải nộp GST nhập khẩu theo hội thảoSơ đồ lô một món hoặc nhiều mónHóa đơn trang 21: đầy đủ hai thông tinHóa đơn trang 22: một món đã nộp, một món chưaHóa đơn trang 23–24: thiếu một hoặc cả hai thông tinHóa đơn trang 25: chỉ ghi chung “GST-paid”Hóa đơn trang 26: nhiều nhà cung cấp và số liệu nguyên mẫuLô trộn LVG và hàng không phải LVGCác việc hãng chuyển phát nên chuẩn bịNếu đã bị thu thuế hai lầnDấu hiệu LVG bị nhận diện nhầm: ví dụ S$1,000Sơ đồ kiểm tra trước khi dùng ngưỡng thực hànhNgưỡng thực hành S$600 và đầy đủ hai chú thíchVì sao dùng ngưỡng thực hành?Áp dụng: chỉ biết CIF tổng S$900Áp dụng: cũng S$900 nhưng thiếu chỉ báo đã nộpSơ đồ đầy đủ khi có hoặc không có CIF từng mónTrường TradeNet cho INP (APS)Bảng thủ tục LVG từ OVR đã thu GST tại điểm bánBảng thủ tục hàng từ nhà cung cấp không thuộc OVRTóm tắt giấy phép lô hàng khôngĐủ 18 trường của bản khai trướcCác hình thức lừa đảo và cách thông tin cho kháchNguồn tiếp theo và liên hệ công vụGiới hạn thông tin của nguồn

Phạm vi tài liệu hội thảo: OVR mở rộng và vận chuyển hàng không

Tài liệu 52 trang của IRAS giải thích cơ chế đăng ký nhà cung cấp nước ngoài (OVR) mở rộng từ 01/01/2023: phạm vi, hàng giá trị thấp (LVG), trách nhiệm hãng chuyển phát hàng không, thuế thu hai lần, thông quan, giấy phép/bản khai trước và phòng tránh lừa đảo. Bài giữ các ví dụ và số liệu của tài liệu gốc, gồm ví dụ thuế suất 8% năm 2023. Đây là nội dung của phiên bản hội thảo, không phải hợp đồng hệ thống hay thông báo thay đổi thủ tục hiện hành.

Khi kiểm tra ngày 17/10/2026, trang thuế suất của IRAS ghi thuế suất hiện hành 9%; bảng lịch sử ghi 8% chỉ trong năm 2023. Vì vậy, không dùng số thuế tính theo 8% trong ví dụ cũ để tính cho giao dịch hiện nay. Trang OVR hiện hành vẫn nêu định nghĩa LVG với ngưỡng S$400. Các hướng dẫn con và video được dẫn là tài nguyên để mở riêng.

↑ Mục lục bài viết

Phạm vi OVR từ 01/01/2023 và mốc trước đó

Từ 01/01/2023, OVR được mở rộng tới bán B2C hàng nhập bằng đường hàng không/bưu chính có giá trị không quá S$400 và dịch vụ phi kỹ thuật số nhập khẩu. Dịch vụ kỹ thuật số đã chịu GST theo OVR từ 01/01/2020 vẫn tiếp tục chịu thuế; từ 2023, toàn bộ dịch vụ từ xa nhập khẩu B2C, kỹ thuật số và phi kỹ thuật số, thuộc phạm vi này.

B2C trong tài liệu là giao dịch từ người đăng ký GST đến khách hàng chưa đăng ký GST, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp chưa đăng ký.

↑ Mục lục bài viết

Ngưỡng đăng ký, thu GST tại điểm bán và vai trò chuyển phát

Theo hội thảo, doanh nghiệp nước ngoài phải đăng ký khi doanh thu công ty và giá trị cung cấp B2C LVG cùng dịch vụ từ xa cho Singapore trong 12 tháng lần lượt vượt S$1 triệu và S$100,000. Sau khi đăng ký, nhà cung cấp thu GST tại điểm bán LVG nhập bằng hàng không/bưu chính cho khách chưa đăng ký GST và doanh nghiệp đã đăng ký GST mua cho mục đích ngoài kinh doanh.

Ngưỡng miễn GST khi nhập khẩu S$400 vẫn được giữ để thuận tiện thông quan. Với lô đủ điều kiện có CIF không quá S$400, không phải khai giấy phép nộp thuế. Hãng chuyển phát kiểm tra GST đã được nhà cung cấp đăng ký thu hay chưa; nếu đã thu, nên khai giấy phép không nộp thuế để tránh nộp GST nhập khẩu lần nữa. CIF gồm giá hàng, bảo hiểm và vận chuyển.

↑ Mục lục bài viết

Bốn điều kiện LVG tại thời điểm bán

  • Không phải hàng chịu thuế quan/thuế tiêu thụ đặc biệt; hoặc có thuộc diện chịu nhưng khoản thuế được miễn theo điều 11 Customs Act.
  • Không được miễn GST.
  • Đang ở ngoài Singapore và sẽ được giao đến Singapore bằng đường hàng không hoặc bưu chính.
  • Giá trị không vượt ngưỡng miễn GST nhập khẩu S$400.

↑ Mục lục bài viết

Giá bán để xét S$400 và giá trị cung cấp để tính GST

Giá bán dùng xét ngưỡng LVG là khoản tiền đã nhận/sẽ nhận cho hàng, loại trừ phí vận chuyển và bảo hiểm từ nước ngoài tới nơi giao ở Singapore, GST của LVG và thuế phải trả Singapore Customs. Nhà cung cấp dùng giá này xác định LVG và nghĩa vụ tính thuế.

Số GST lại tính trên giá trị cung cấp tại thời điểm cung cấp; giá trị đó bao gồm các dịch vụ liên quan mà khách trả, như vận chuyển và bảo hiểm. Không đồng nhất hai khái niệm.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ chiếc váy: số liệu 8% của năm 2023

Cô Tan mua váy S$420 chưa GST, gồm khoản vận chuyển và bảo hiểm được ghi riêng S$25. Giá bán của váy S$395 nên là LVG, nhưng giá trị cung cấp để tính GST là S$420. Hội thảo dùng 8%, cho GST S$33.60 và tổng thanh toán S$453.60. Chú thích gốc nêu thuế suất 8% từ 01/01/2023; đây là ví dụ lịch sử, không phải mức hiện hành 9%.

↑ Mục lục bài viết

Xét từng món dù đóng chung lô

Ngưỡng đầu vào áp dụng cho từng món, bất kể chúng được đóng cùng lô. Ví dụ A S$150, B S$150, C S$450, tổng S$750: nhà cung cấp tính GST tại điểm bán cho A/B là LVG; C không phải LVG và GST nhập khẩu được nộp cho C tại Customs.

Nhà cung cấp cũng có thể lựa chọn cơ sở khác mà hội thảo cho phép: xét CIF cả lô không quá S$400, hoặc CIF từng món thay cho giá bán từng món.

↑ Mục lục bài viết

Vì sao có thể bị thu thuế hai lần?

Biến động tỷ giá có thể khiến món có giá trị S$398 tại điểm bán thành S$402 khi nhập khẩu. Nhiều món LVG đóng chung cũng có thể làm CIF cả lô vượt S$400, như túi S$250, giày S$100, áo S$100 thành S$450.

Nhà cung cấp cần truyền hai thông tin cho đơn vị vận chuyển theo từng món: số đăng ký GST của nhà cung cấp OVR (GSTN) và số GST đã thu hoặc chỉ báo đã nộp GST. Không có thông tin này, GST có thể bị thu lại khi nhập khẩu.

↑ Mục lục bài viết

Tổng quan thủ tục trước và sau 01/01/2023

Với hàng không chịu thuế quan và không bị kiểm soát, nhập bằng hàng không/bưu chính, CIF lô không quá S$400 vẫn không phải xin giấy phép nộp thuế. Khi CIF vượt S$400, thông thường phải xin giấy phép nộp thuế, nhưng có thể xin giấy phép không nộp nếu OVR đã thu GST và có đủ thông tin.

Đường biển/đường bộ thông thường vẫn cần giấy phép nộp thuế; ngoại lệ nêu trong hội thảo là nhà cung cấp OVR được chấp thuận đặc biệt thu GST với LVG không quá S$400 nhập bằng bất kỳ phương thức nào, để không nộp lại. Chú thích của bảng gốc: yêu cầu giấy phép Customs không áp dụng cho hàng không bị kiểm soát nhập qua bưu chính.

↑ Mục lục bài viết

Lô S$300: quy trình không thay đổi

Ba món S$100 tạo lô S$300. Nhà cung cấp OVR đã đăng ký thu GST cho cả ba tại điểm bán. Hãng chuyển phát nộp bản liệt kê tóm tắt hoặc bản khai trước cho ICA; GST nhập khẩu được miễn vì CIF không quá S$400, rồi giao cho khách chưa đăng ký GST. Thủ tục cho loại kiện này không thay đổi từ 01/01/2023.

↑ Mục lục bài viết

Lô S$450: kiểm tra theo từng món

Túi S$250, giày S$100, áo S$100: nhà cung cấp thu GST cho cả ba; hãng chuyển phát vận chuyển một lô S$450 và đại lý khai báo kiểm tra chứng từ thương mại/vận chuyển/bảng tổng hợp có GSTN và chỉ báo đã thu GST cho từng món.

Có đủ thì xin giấy phép không nộp thuế tại nhập khẩu. Nếu thiếu ở món nào, xin giấy phép nộp thuế cho món đó; các món còn lại đủ chỉ báo có thể dùng giấy phép không nộp. Sau đó giao cho khách chưa đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Chứng từ cần tìm và lưu giữ

Với CIF lô vượt S$400, kiểm tra hai thông tin theo từng món trong hóa đơn, phiếu đóng gói, bản khai hàng/bảng kê do người gửi hoặc OVR chuẩn bị, email của nhà cung cấp, hoặc bản in hệ thống khi nhà cung cấp truyền qua EDI.

Có GSTN và chỉ báo GST đã nộp theo từng món thì xin giấy phép không nộp, tránh nộp lại. Nên cung cấp chứng từ cho ICA khi được yêu cầu tại điểm kiểm tra và nên lưu chúng trong năm năm.

↑ Mục lục bài viết

Bốn trường hợp phải nộp GST nhập khẩu theo hội thảo

  • Chứng từ không có GSTN và không cho biết đã nộp GST hay chưa.
  • Có GSTN nhưng không có thông tin GST đã nộp cho hàng.
  • Có thông tin đã nộp GST nhưng không có GSTN.
  • Có cả GSTN và câu nói đã nộp GST, nhưng lô nhiều món không cho biết đã nộp cho món nào.

↑ Mục lục bài viết

Sơ đồ lô một món hoặc nhiều món

Sơ đồ minh họa lô nhiều món: X S$80, Y S$450, tổng S$530; hoặc lô một món S$450. Kiểm tra thông tin thương mại/vận chuyển cho biết GST đã thu cho toàn bộ hay chưa. Nếu có, dùng giấy phép không nộp cho món đã được OVR thu thuế. Nếu không có thông tin, xin giấy phép nộp cho cả lô. Nếu chỉ X có đủ thông tin, khai không nộp cho X và nộp thuế cho Y.

↑ Mục lục bài viết

Hóa đơn trang 21: đầy đủ hai thông tin

GSTN mẫu M123456789 được ghi ở đầu; cả hai dòng ghi Y (đã nộp). Theo ví dụ, khai giấy phép không nộp cho cả lô CIF S$800.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Mặt hàngXuất xứHSĐơn giá SGDSố lượngĐã nộp GSTThành tiền SGD
Túi xáchIT4202211503Y450
Áo khoácES4203103501Y350

↑ Mục lục bài viết

Hóa đơn trang 22: một món đã nộp, một món chưa

Đầu hóa đơn ghi M123456789; túi ghi Y nên khai không nộp, đồng hồ ghi N nên khai nộp và trả GST Customs. Tổng CIF S$600. Nhà cung cấp OVR được khuyến nghị tránh trộn LVG và hàng không phải LVG trong một chuyến/hóa đơn để giảm sai khai; đơn vị vận chuyển có thể nhắc đối tác nước ngoài.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Mặt hàngXuất xứHSĐơn giá SGDSố lượngĐã nộp GSTThành tiền SGD
Túi xáchIT4202211501Y150
Đồng hồCH9102194501N450

↑ Mục lục bài viết

Hóa đơn trang 23–24: thiếu một hoặc cả hai thông tin

Các hình dùng cùng hai dòng túi IT/420221, đơn giá S$150 × 3 = S$450 và áo khoác ES/420310, S$350 × 1 = S$350; CIF tổng S$800. Trang 23 thiếu cả GSTN và chỉ báo đã nộp. Trang 24 hình trên có M123456789 nhưng cả hai chỉ báo trống; hình dưới có Y/Y nhưng không có GSTN. Cả ba tình huống đều phải khai giấy phép nộp thuế cho toàn lô.

↑ Mục lục bài viết

Hóa đơn trang 25: chỉ ghi chung “GST-paid”

Có GSTN M123456789 và chữ GST-paid (Đã nộp GST) chung ở đầu, nhưng không rõ là cho cả hai hay chỉ một món. Túi IT/420221 có đơn giá S$440, số lượng 1, thành tiền S$440; áo ES/420310 S$410 × 1 = S$410, CIF tổng S$850. Có thể hỏi nhà cung cấp món nào đã nộp; nếu không xác nhận được, khai giấy phép nộp cho cả lô.

↑ Mục lục bài viết

Hóa đơn trang 26: nhiều nhà cung cấp và số liệu nguyên mẫu

Nếu mỗi LVG có GSTN và chỉ báo đã nộp, nên khai từng LVG ở dòng riêng và ghi GSTN của nhà cung cấp tương ứng. Thiếu thông tin và không xác nhận được đã nộp thì khai nộp cho toàn lô. Nếu một nhà cung cấp đăng ký GST cung cấp đủ thông tin còn nhà kia không đăng ký, khai nộp cho món từ bên không đăng ký.

Bảng dưới giữ đúng hình gốc trang 26: dòng đồng hồ có đơn giá 200, số lượng 1 nhưng cột thành tiền 450, và tổng CIF 600. Tài liệu không giải thích chênh lệch; các số này là số minh họa của nguồn, không phải phép tính được xác nhận. Không dùng chênh lệch đó để suy ra trị giá khai báo thực tế.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Mặt hàngGSTN nhà cung cấpHSĐơn giá SGDSố lượngĐã nộp GSTThành tiền SGD trong hình
Túi xáchM1234567894202211501Y150
Đồng hồM9876543219102192001Y450

↑ Mục lục bài viết

Lô trộn LVG và hàng không phải LVG

Chứng từ có GSTN và cho biết GST đã nộp cho LVG. Nếu có CIF từng món, có thể dùng CIF đó khai giấy phép. Nếu chỉ có tổng bảo hiểm và cước, phải tính và nộp GST nhập khẩu trên CIF của món không phải LVG; có thể phân bổ vận chuyển/bảo hiểm vào món đó bằng cơ sở phân bổ phù hợp rồi nộp tương ứng.

↑ Mục lục bài viết

Các việc hãng chuyển phát nên chuẩn bị

  • Trao đổi yêu cầu mới với đối tác/nhà cung cấp nước ngoài: ghi thông tin GST trong chứng từ để khai chính xác giấy phép, bản khai trước hoặc danh sách giấy, tránh thu thuế hai lần.
  • Thống nhất cách truyền thông tin: hóa đơn, bảng kê, EDI; biết tìm hai thông tin ở đâu.
  • Bảo đảm quy trình/hệ thống thực hiện được các bước kiểm tra cần thiết.
  • Bảo đảm dữ liệu nhận được chứa thông tin GST áp dụng và nhập dữ liệu này vào hệ thống.
  • Đào tạo nhân viên lúc nào và cách nào khai giấy phép không nộp thuế.

↑ Mục lục bài viết

Nếu đã bị thu thuế hai lần

Theo quy tắc mặc định trong sơ đồ, khách yêu cầu nhà cung cấp OVR hoàn GST; đơn vị vận chuyển cũng có thể giúp khách nộp đơn hoàn Customs và chuyển chứng từ cho Customs. Nên hướng khách tìm hoàn từ OVR trước.

Nhà cung cấp OVR phải hoàn nếu khách chứng minh đã nộp GST nhập khẩu cho Singapore Customs, bằng hóa đơn thuế/thông báo giấy phép của hãng chuyển phát nhanh hàng không, giấy phép nhập khẩu hoặc biên nhận nộp GST của đơn vị vận chuyển.

Có thể khuyên khách lưu hóa đơn thương mại/email nhà cung cấp/đơn đặt hàng chứng minh thu GST tại điểm bán; chứng từ vận chuyển như phiếu giao hàng/phiếu gửi; chứng cứ thanh toán hóa đơn như sao kê thẻ tín dụng. Sau khi hoàn, OVR có thể yêu cầu IRAS hoàn qua tờ khai GST kỳ kế tiếp.

↑ Mục lục bài viết

Dấu hiệu LVG bị nhận diện nhầm: ví dụ S$1,000

Trang 33 dùng GSTN M123456789 và Y/Y, túi IT/420221, một chiếc CIF S$650; áo ES/420310, một chiếc CIF S$350; tổng S$1,000. Dù đủ hai thông tin, túi có thể không phải LVG: câu hỏi là khai không nộp vì có chỉ báo, hay khai nộp cho túi vì ít có khả năng là LVG. Các hướng dẫn kiểm tra tiếp theo nhằm xử lý dấu hiệu sai này.

↑ Mục lục bài viết

Sơ đồ kiểm tra trước khi dùng ngưỡng thực hành

Nếu tổng CIF lô không vượt S$400, không cần giấy phép nộp và áp dụng miễn GST nhập khẩu theo điều kiện. Nếu vượt S$400, kiểm tra đã truyền đủ hai thông tin chưa; thiếu một hoặc cả hai thì xin giấy phép nộp. Chỉ khi đủ mới kiểm tra có món CIF vượt S$600 hay không.

Hàng không phải LVG không nên bị OVR thu GST tại điểm bán; GST nhập khẩu vẫn phải nộp Customs qua giấy phép nộp. Hai thông tin có thể bị truyền/sử dụng sai và dẫn tới khai không nộp nhầm. Vì thế IRAS/Customs khuyến nghị ngưỡng thực hành như tín hiệu cần kiểm tra lại, không phải ngưỡng pháp lý LVG mới.

↑ Mục lục bài viết

Ngưỡng thực hành S$600 và đầy đủ hai chú thích

Chỉ áp dụng kiểm tra này khi lô vượt S$400 và đã có cả hai thông tin thể hiện GST đã nộp. Nếu có CIF từng món: CIF ≤ S$600 thì khai không nộp trừ khi có dấu hiệu món đó không phải LVG; CIF > S$600 thì khai nộp trừ khi có thông tin món đó thực sự là LVG. Nếu chỉ có CIF tổng, có thể tính ngưỡng tổng theo số món × S$600.

Chú thích 1: ví dụ biết không phải LVG khi hóa đơn giao dịch bằng SGD và giá bán SGD từng món > S$400 cộng GST. Chú thích 2: thông tin xác nhận là LVG có thể là hóa đơn ghi giá bán chưa GST < S$400; chứng từ vận chuyển cho biết bảo hiểm và cước vượt S$200 để có thể suy ra giá bán dưới S$400; hoặc hỏi OVR/người nhập và nhận xác nhận món là LVG, GST đã trả cho OVR. Đây là các tình huống được nguồn nêu, không thay phép xác định giá trị của giao dịch thật.

↑ Mục lục bài viết

Vì sao dùng ngưỡng thực hành?

Nguồn giải thích rằng với giá trị nhập thấp hơn S$600, hai thông tin thường có khả năng liên quan LVG thực sự; rủi ro khai giấy phép sai thấp hơn. Đây là khuyến nghị để người vận chuyển nhận diện lô cần xem lại trước khi khai không nộp, giảm việc sửa lỗi và nộp GST sau này do khai nhầm.

↑ Mục lục bài viết

Áp dụng: chỉ biết CIF tổng S$900

Ví dụ trang 38 có M123456789, túi IT/420221 và áo ES/420310, mỗi món một chiếc, Y/Y, chỉ biết CIF tổng S$900. Ngưỡng là S$600 × 2 = S$1,200. Vì S$900 ≤ S$1,200, có thể khai không nộp cho toàn lô nếu không có thông tin món nào là hàng không phải LVG.

↑ Mục lục bài viết

Áp dụng: cũng S$900 nhưng thiếu chỉ báo đã nộp

Trang 39 có M123456789; túi IT/420221 CIF S$550, áo ES/420310 CIF S$350, mỗi món một chiếc, tổng S$900, nhưng không có chỉ báo đã nộp GST. Không đủ hai thông tin nên không áp dụng ngưỡng thực hành. Tổng vượt S$400 nên khai giấy phép nộp cho cả lô.

↑ Mục lục bài viết

Sơ đồ đầy đủ khi có hoặc không có CIF từng món

Khi đủ hai thông tin: nếu có CIF từng món thì dùng nhánh ≤ S$600/ > S$600 và ngoại lệ đã biết không phải LVG/đã biết là LVG như trên. Nếu không, tính số món × S$600; CIF tổng ≤ ngưỡng thì khai không nộp cả lô, trừ khi biết món nào không phải LVG. Nếu CIF tổng > ngưỡng thì khai nộp cả lô, trừ khi có thông tin món nào là LVG.

Chú thích của sơ đồ: nếu chỉ biết giá bán từng món thì phải ước tính CIF bằng cách cộng bảo hiểm và cước. Trang 41 thể hiện rõ dấu ≤ ở các nhánh S$600 và ngưỡng tổng.

↑ Mục lục bài viết

Trường TradeNet cho INP (APS)

Với LVG nhập hàng không có CIF lô vượt S$400, ví dụ 3 × S$150, tài liệu yêu cầu khai các trường sau. Hai trường CA/SC ở cấp từng dòng hàng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Trường chính thứcGiá trị nhập và nghĩa
Message TypeIn-Non-Payment (INP) – nhập khẩu không nộp thuế
Declaration TypeApproved Premises/Schemes (APS) – cơ sở/chương trình được chấp thuận
Place of Receipt CodeOVR
CA/SC Product CodeOVR; khai từng dòng hàng
CA/SC Code 1GSTN nhà cung cấp OVR, ví dụ chuỗi số đăng ký; khai từng dòng hàng

↑ Mục lục bài viết

Bảng thủ tục LVG từ OVR đã thu GST tại điểm bán

Bảng gốc dành cho hàng không chịu thuế quan, nhập hàng không/bưu chính; các dòng CIF ≤ S$400 ghi giao bằng hàng không. “Không” ở cột GST là không nộp GST nhập khẩu lần nữa.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại hàngCIF lôGiấy phép/thông quanGST nhập khẩu phải trả
Không bị kiểm soát≤ S$400Không cần giấy phép; hãng dùng bản khai trước hoặc danh sách giấy tóm tắtKhông
Không bị kiểm soát> S$400, ví dụ 3 × S$150INP (APS)Không
Bị kiểm soát≤ S$400INP (APS)Không
Bị kiểm soát> S$400, ví dụ 3 × S$150INP (APS)Không

↑ Mục lục bài viết

Bảng thủ tục hàng từ nhà cung cấp không thuộc OVR

Trang 45 ghi tiêu đề phụ “GST paid at the point of sale” (GST được trả tại điểm bán) dù bảng nói nhà cung cấp không thuộc OVR và có các dòng vẫn phải nộp GST nhập khẩu. Giữ đây là chữ trong tiêu đề nguồn, không suy ra rằng mọi nhà cung cấp không OVR được thu GST tại điểm bán; các kết quả từng dòng như sau.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại hàng không chịu thuế quanCIF lôGiấy phép/thông quanGST nhập khẩu phải trả
Không bị kiểm soát≤ S$400Không cần; bản khai trước hoặc danh sách giấy tóm tắtKhông
Không bị kiểm soát> S$400, ví dụ 3 × S$150In-Payment (GST including Duty exemption) – giấy phép nộp GST, bao gồm miễn thuế quanCó
Bị kiểm soát≤ S$400In-Non-Payment (GST Relief and/or duty exemption) – không nộp, miễn GST và/hoặc thuế quanKhông
Bị kiểm soát> S$400, ví dụ 3 × S$150In-Payment (GST including Duty exemption)Có

↑ Mục lục bài viết

Tóm tắt giấy phép lô hàng không

CIF ≤ S$400: với hàng không bị kiểm soát và không chịu thuế quan, không cần giấy phép nhập khẩu, kể cả OVR cung cấp. CIF > S$400: xin INP (APS) nếu OVR đã thu GST tại điểm bán và thông tin GST sẵn có lúc khai. Phải áp dụng đúng điều kiện hàng/kiểm soát, không chỉ nhìn giá.

↑ Mục lục bài viết

Đủ 18 trường của bản khai trước

Tên trường tiếng Anh giúp đối chiếu bản khai; nội dung nghĩa Việt được ghi tương ứng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

STTTrường và nghĩa
1Transporter Name – tên đơn vị vận chuyển
2Transporter UEN – UEN đơn vị vận chuyển
3Import Clearance Date – ngày thông quan nhập khẩu
4Tracking No./HAWB/Reference No. – số theo dõi/vận đơn hàng không nhà/số tham chiếu
5Outer Packing No. – số bao bì ngoài
6Supplier Name – tên nhà cung cấp
7Supplier Address – địa chỉ nhà cung cấp
8Supplier GSTN – số đăng ký GST nhà cung cấp
9Consignee Name – tên người nhận
10Consignee Address – địa chỉ người nhận
11Consignee Postcode – mã bưu chính người nhận
12Consignee Tel – điện thoại người nhận
13Consignee Email – email người nhận
14Description – mô tả
15Item CIF Value (SGD) – CIF từng món bằng SGD
16Total CIF Value Under Same Tracking No./HAWB/Reference No. (SGD) – CIF tổng dưới cùng số theo dõi/vận đơn/tham chiếu
17Country of Origin – nước xuất xứ
18Port of Loading – cảng xếp hàng

↑ Mục lục bài viết

Các hình thức lừa đảo và cách thông tin cho khách

Nguồn cảnh báo số vụ lừa đảo tăng và kẻ gian có thể lợi dụng OVR/LVG mở rộng: yêu cầu số thẻ tín dụng hoặc NRIC để trả GST trước thông quan; gửi liên kết email/SMS giả hoàn GST; hoặc giả người vận chuyển thu GST rồi chiếm tiền.

  • Có thể đăng cảnh báo các kiểu lừa đảo trên website.
  • Ghi rõ phương thức thu tiền chính thức ở website/hóa đơn.
  • Thông báo rằng công ty không yêu cầu họ tên đầy đủ, số giấy tờ, địa chỉ nhà hoặc chi tiết thẻ qua SMS/WhatsApp/Telegram; đăng ở nơi phù hợp.
  • Ví dụ câu minh họa của hội thảo: công ty chỉ nhận thanh toán qua PayNow vào UEN đã công bố hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng đã công bố. Đây là ví dụ nội dung thông báo, không phải thông tin tài khoản của một công ty cụ thể.

↑ Mục lục bài viết

Nguồn tiếp theo và liên hệ công vụ

Tài liệu dẫn các trang GST dịch vụ nhập khẩu, GST LVG, đơn xin thu GST với LVG đường biển/đường bộ, cùng hai hướng dẫn e-Tax về dịch vụ từ xa và LVG theo OVR. Có thể mở các liên kết bên dưới để xem hướng dẫn chuyên sâu.

Câu hỏi IRAS trong tài liệu: GST@iras.gov.sg. Về giấy phép và Customs: customs_documentation@customs.gov.sg. Các địa chỉ được cung cấp để tham khảo.

↑ Mục lục bài viết

Giới hạn thông tin của nguồn

IRAS nói hội thảo nhằm giúp hiểu nghĩa vụ thuế nói chung, không xử lý toàn bộ vấn đề có thể phát sinh. Thông tin đúng tại ngày trình bày; IRAS có quyền thay đổi quan điểm khi pháp luật/thực hành thay đổi. Vì vậy, các số 8%, hình hóa đơn và thủ tục trong tài liệu phải được đọc trong phạm vi phiên bản đã nêu, cùng nguồn hiện hành được dẫn.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn