Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

GloBE Information Return: toàn bộ biểu mẫu và hướng dẫn OECD tháng 7/2023

Bản tiếng Việt đầy đủ tài liệu OECD 2023: 33 đoạn mở đầu, toàn bộ điểm dữ liệu A1 và hướng dẫn A2, các ma trận, công thức và lựa chọn; phân biệt rõ với việc triển khai tại Singapore.

Mục lục bài viết
GloBE Information Return: văn bản OECD tháng 7/2023 và phạm vi nguồnMở đầu1–3: mục tiêu và quan hệ với tờ khai nộp thuếMở đầu4–7: cấu trúc GIRMở đầu8–12: giản lược báo cáo theo lãnh thổ trong chuyển tiếpMở đầu13–16: trách nhiệm hệ thống, tài liệu và yêu cầu bổ sungMở đầu17–22: phân phối thông tin và lãnh thổ UPEMở đầu23–31: quyền đánh thuế và thông tin chung cho mọi lãnh thổMở đầu32–33: công việc tiếp theo tại thời điểm2023Phụ lục A1.1.1–1.2: đủ ô nhận diện và thông tin chungA1.1.3.1: đầy đủ bảy ô UPEA1.1.3.2.1: đủ 16 ô CE, JV và JV SubsidiaryA1.1.3.2.2–1.4: thực thể bị loại, thay đổi và bảng khái quátA1.2.1–2.2: safe harbour và loại trừ theo lãnh thổA1.2.3: đủ dữ liệu giai đoạn đầu hoạt động quốc tếA1.3.1–3.2.1: phần tính GloBE và ETRA1.3.2.1.1: tính GloBE Income/Loss, các dòng đầuA1.3.2.1.1: các dòng cuối và kết quảA1.3.2.1.2(a): đầy đủ tính Adjusted Covered TaxesA1.3.2.1.2(b)–(c): thuế âm chuyển tiếp và CFC hỗn hợpA1.3.2.2.1: thuế hoãn lại, đầy đủ bảng tổng và chi tiếtA1.3.2.2.2: đủ ma trận recapture nợ thuế hoãn lạiA1.3.2.2.3: đầy đủ bảng chuyển tiếp9.1A1.3.2.3.1: toàn bộ lựa chọn theo lãnh thổA1.3.2.3.2 và 3.2.4: lựa chọn 7.3, giản lược và hợp nhất thuếA1.3.2.4.1(a): GloBE Income/Loss từng CE, phần đầuA1.3.2.4.1(a): các dòng cuối theo CEA1.3.2.4.1(b)–(d): đủ cột phân bổ, điều chỉnh xuyên biên giớiA1.3.2.4.2(a): đầy đủ điều chỉnh thuế hiện hành từng CEA1.3.2.4.2(b)–(c): phân bổ thuế và chi phí hoãn lại từng CEA1.3.2.4.3: đủ lựa chọn theo CE hoặc JV GroupA1.3.2.4.4: đủ 12 ô vận tải biển và giới hạn 50%A1.3.2.4.5–3.3.1: đầu tư, chuẩn mực khác và công thức thuế bổ sungA1.3.3.2: đủ bảng SBIE và phân bổ cho PE / Flow-through EntityA1.3.3.3–3.3.4: thuế hiện hành thêm và đủ bảy ô QDMTTA1.3.4: đủ phân bổ IIR, tổng UTPR và quy UTPRPhụ lục A2: cách đọc hướng dẫn, định nghĩa, dấu và nộpA2.1.1–1.2: chức năng thông tin tập đoàn và đầy đủ chú thích nhận diệnA2.1.3.1: cơ cấu và đầy đủ lựa chọn UPEA2.1.3.2.1.1–1.3.2.1.10: thông tin CE và sở hữuA2.1.3.2.1.11–1.3.2.1.16: Parent Entity, QIIR và UTPRA2.1.3.2.2–1.3.3: loại trừ và thay đổi cơ cấu, phần đầuA2.1.3.3.4–1.3.3.8: đầy đủ tư cách và quyền sở hữu trước/sauA2.1.4: hướng dẫn đầy đủ bảng khái quátA2.2.1: chức năng safe harbour và đầy đủ loại phân nhómA2.2.2.1: đủ tám lựa chọn safe harbour và nghĩa vụ còn lạiA2.2.2.1.2–2.2.1.3: NMCE, CbCR và UTPR chuyển tiếpA2.2.2.2: loại trừ de minimis và mọi dòng bình quânA2.2.3: đầy đủ chứng minh giai đoạn đầu quốc tếA2.3: chức năng tính GloBE và 3.1, phần đầuA2.3.1.2–3.2.1: phân nhóm và cách báo ETRA2.3.2.1.1: đầy đủ hướng dẫn điều chỉnh GloBE Income/LossA2.3.2.1.2(a): điều chỉnh thuế hiện hành theo lãnh thổA2.3.2.1.2(b)–(c): đầy đủ thuế âm chuyển tiếp và CFCA2.3.2.2.1(a)–(b): hướng dẫn thuế hoãn lạiA2.3.2.2.1(c): chuyển lỗ về trước, mọi phép tính và giới hạnA2.3.2.2.2: recapture đầy đủA2.3.2.2.3(a): thuộc tính hoãn lại đầu năm chuyển tiếpA2.3.2.2.3(b): đủ năm hướng dẫn tài sản chuyển nhượngA2.3.2.3.1: đầy đủ hướng dẫn lựa chọnA2.3.2.3.2: lựa chọn Điều 7.3.1 và thu hồi thuế phân phối giả địnhA2.3.2.4: tính theo đơn vị và báo cáo tổng hợpA2.3.2.4.1(a)–(b): FANIL và phân bổ giữa cơ sở chính, PE, FTEA2.3.2.4.1(c)–(d): xuyên biên giới và UPE theo 7.1/7.2A2.3.2.4.2: toàn bộ hướng dẫn Covered Taxes cấp đơn vịA2.3.2.4.3: hướng dẫn lựa chọn từng đơn vịA2.3.2.4.4: hướng dẫn thu nhập vận tải biểnA2.3.2.4.4(b)–3.2.4.6: trần thu nhập phụ trợ, đầu tư và chuẩn kế toán khácA2.3.3.1–3.3.2.1: thuế bổ sung và tổng SBIEA2.3.3.2.2: phân bổ tiền lương và tài sản sang PEA2.3.3.2.3: phân bổ tiền lương và tài sản FTEA2.3.3.3: Additional Current Top-up TaxA2.3.3.4: bảy ô QDMTTA2.3.4.1: phân bổ IIR và ngoại lệ báo từng đơn vịA2.3.4.2: tổng UTPR theo lãnh thổA2.3.4.3: toàn bộ hướng dẫn phân bổ UTPRTrang bìa cuối và liên hệ OECD trong bản 2023

GloBE Information Return: văn bản OECD tháng 7/2023 và phạm vi nguồn

Đây là bản trình bày bằng tiếng Việt của tài liệu OECD/G20 Base Erosion and Profit Shifting Project “Tax Challenges Arising from the Digitalisation of the Economy – GloBE Information Return (Pillar Two)”, thuộc Inclusive Framework on BEPS. Tài liệu được Inclusive Framework OECD/G20 về BEPS thông qua ngày 13/07/2023 và Ban Thư ký OECD chuẩn bị xuất bản. Bản quyền OECD 2023; việc sử dụng bản số hoặc bản in theo điều kiện tại www.oecd.org/termsandconditions. Tài liệu và mọi bản đồ không làm phương hại tình trạng hoặc chủ quyền lãnh thổ, việc phân định biên giới quốc tế, hay tên lãnh thổ, thành phố và khu vực.

Bài này thuộc bản lịch sử tháng 7/2023 của chính OECD, không phải văn bản IRAS ban hành và không tự chứng minh Singapore đã đưa mọi cơ chế, mốc hoặc biểu mẫu trong tài liệu vào thực hiện. Hồ sơ phân công gốc gắn tên “ GloBE Information Return released in Jul2023” với đúng PDF OECD 2023. Trang IRAS về GloBE /DTT hiện vẫn có liên kết mang tên ấy nhưng trỏ đường dẫn OECD cũ; đường dẫn cũ hiện chuyển đến trang BEPS tổng quát, nên không khẳng định liên kết hiện tại tự phân giải đến PDF2023. Phần dưới giữ nguyên phạm vi và tính chất dự kiến của bản OECD 2023.

Tài liệu gốc có 82 trang vật lý: phần mở đầu, phụ lục A1 các điểm dữ liệu, và phụ lục A2 hướng dẫn giải thích. Mỗi phụ lục gồm thông tin tập đoàn đa quốc gia, safe harbour và loại trừ theo lãnh thổ, rồi các phép tính GloBE. Các ô dữ liệu, hướng dẫn và dẫn chiếu được trình bày theo số của nguồn.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu1–3: mục tiêu và quan hệ với tờ khai nộp thuế

1. GloBE Model Rules quy định xây dựng một GloBE Information Return chuẩn hóa, gọi GIR. GIR chứa thông tin cơ quan thuế cần để đánh giá rủi ro thích hợp và kiểm tra tính đúng đắn nghĩa vụ thuế bổ sung của một Constituent Entity, gọi CE. Điều 8.1.4 của Model Rules phác thảo thông tin cần đưa vào GIR và cho phép cụ thể hóa, mở rộng hoặc thu hẹp danh sách theo GloBE Implementation Framework, kể cả thủ tục báo cáo giản lược. Tài liệu này đưa ra mẫu GIR chuẩn với các sửa đổi Inclusive Framework đã thỏa thuận trong khuôn khổ 8.1.4.

2. Khi xây dựng điểm dữ liệu và hướng dẫn, Inclusive Framework cân bằng nhu cầu dữ liệu để cơ quan thuế thực hiện tuân thủ với chi phí của tập đoàn đa quốc gia, gọi MNE Group. Mục tiêu chính là thông tin và tính thuế đủ toàn diện để đánh giá rủi ro và kiểm tra nghĩa vụ CE theo GloBE, đồng thời tránh yêu cầu thu thập, tính toán, báo cáo không cần thiết hoặc nhiều yêu cầu bổ sung không phối hợp từ từng nước/vùng tài phán đã thực hiện GloBE, gọi implementing jurisdiction. Việc có tờ thông tin chuẩn không ngăn cơ quan thuế yêu cầu tài liệu hỗ trợ cần thiết về sau để kiểm tra tuân thủ theo luật nội địa.

3. Nghĩa vụ chuẩn bị GIR tách biệt với khai và trả thuế theo tờ khai thuế. Mỗi lãnh thổ thực hiện tự quyết quy tắc nộp tờ khai, thanh toán, nhìn chung theo thủ tục thuế hiện có của mình. Có thể cần điểm dữ liệu ngoài GIR phục vụ lập tờ khai, chẳng hạn chuyển nghĩa vụ thuế bổ sung sang nội tệ. Tuy nhiên nhìn chung nên hạn chế yêu cầu thêm dữ liệu trong thủ tục thường kỳ; thông tin thêm nên về nghĩa vụ, thời điểm và cách thanh toán, nhận diện người nộp hay liên hệ, thay vì thêm dữ liệu tính nghĩa vụ thuế bổ sung CE.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu4–7: cấu trúc GIR

4. GIR gồm phần chung cho toàn tập đoàn và nhiều phần theo lãnh thổ dùng cùng một mẫu, hoàn thành cho mỗi lãnh thổ tập đoàn hoạt động. 5. Phần chung cung cấp thông tin toàn tập đoàn, nhận diện CE nộp GIR, trình bày cơ cấu doanh nghiệp và bảng khái quát việc áp dụng GloBE tại từng lãnh thổ hoạt động.

6. Phần theo lãnh thổ trước hết yêu cầu thông tin hạn chế nếu safe harbour hoặc loại trừ liên quan được áp dụng. Nơi không áp dụng, tập đoàn báo phép tính thuế suất thực tế (ETR), tiếp đến phép tính thuế bổ sung khi cần, cuối cùng phân bổ thuế bổ sung nếu có. Cũng dùng các phần này để báo phép tính theo Qualified Domestic Minimum Top-up Tax (QDMTT) đáp ứng yêu cầu được coi safe harbour. 7. Cách tổ chức hỗ trợ hiệu quả việc phân tích và trao đổi thông tin theo 8.1.2, đồng thời cho cơ quan thuế đủ thông tin đánh giá rủi ro và kiểm tra nghĩa vụ CE.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu8–12: giản lược báo cáo theo lãnh thổ trong chuyển tiếp

8. Cơ chế giản lược chuyển tiếp áp dụng mọi năm tài chính bắt đầu chậm nhất 31/12/2028 nhưng không gồm năm kết thúc sau 30/06/2030. Đó là “thời kỳ chuyển tiếp” trong bản 2023. 9. Thời kỳ này cho tập đoàn xây hệ thống kế toán và quy trình để thu thập, báo cáo theo từng CE. Hết thời kỳ, nếu không có hướng dẫn thêm của Inclusive Framework, cơ chế giản lược không còn. Dự kiến lúc ấy tập đoàn trong phạm vi đã có hệ thống CNTT, kế toán cho báo theo CE ở mỗi lãnh thổ, gồm tách khoản tăng, giảm của từng điều chỉnh khi được yêu cầu.

10. Những năm đầu, cơ quan thuế dùng kinh nghiệm kiểm toán/tuân thủ đánh giá mức và chất lượng thông tin GIR, xem có thể giữ giản lược báo theo CE lâu dài không. Inclusive Framework còn có thể nghiên cứu safe harbour và giản lược lâu dài khác, ví dụ nhóm hợp nhất thuế chưa được giản lược. Yêu cầu GIR có thể cần thích ứng. Vì vậy sẽ rà soát thiết kế, nội dung liên tục theo kinh nghiệm cơ quan thuế, cải tiến hệ thống và vận hành quy tắc. Yêu cầu bổ sung nếu được thông qua chỉ áp sau một thời gian hợp lý do Inclusive Framework quyết định, để các lãnh thổ sửa luật và tập đoàn cập nhật kế toán/thông tin trước khi năm tài chính báo cáo bắt đầu.

11. Trong chuyển tiếp, tập đoàn có thể chọn báo giản lược ở lãnh thổ không phát sinh nghĩa vụ thuế bổ sung, hoặc có phát sinh nhưng không cần phân bổ theo từng CE. Nơi đã chọn, không phải báo mọi điều chỉnh Financial Accounting Net Income or Loss (FANIL), chi phí thuế hiện hành hoặc hoãn lại theo từng CE, trừ một số mục được liệt kê; được báo mọi điều chỉnh trên cơ sở ròng.

12. Không áp giản lược cho lãnh thổ có thuế bổ sung cần phân bổ theo từng CE. Phải báo từng CE mọi điều chỉnh liên quan để xác định thu nhập/lỗ GloBE và Adjusted Covered Taxes theo GIR, tách riêng tăng và giảm cho từng điều chỉnh, phù hợp hướng dẫn sẽ được Inclusive Framework thỏa thuận.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu13–16: trách nhiệm hệ thống, tài liệu và yêu cầu bổ sung

13. Giản lược giải quyết quan ngại hiện nhiều tập đoàn chưa có hệ thống tách FANIL của mỗi CE từng lãnh thổ hoặc nối từng điều chỉnh với CE cụ thể. Được báo tổng theo lãnh thổ trong thời kỳ xác định không làm thay đổi phép tính GloBE bắt buộc: điều khoản nào đòi tính ở cấp CE thì vẫn phải tính ở cấp ấy dù báo tổng trên GIR.

14. Tập đoàn chọn báo theo lãnh thổ được kỳ vọng có: (a)hệ thống kế toán hỗ trợ cách tiếp cận lãnh thổ, tính GloBE chính xác, đáng tin, xác định đúng nơi mỗi CE và áp theo CE khi liên quan ETR /thuế bổ sung; (b)quy trình phân thông tin kế toán tin cậy cho các lãnh thổ và bảo đảm tổng hợp vào báo cáo tài chính hợp nhất; (c)quy trình nhận diện từng mục điều chỉnh GloBE trong mỗi lãnh thổ, gắn mục với CE khi danh tính CE ảnh hưởng độ chính xác.

15. Cần chuẩn bị đồng thời thông tin hỗ trợ ghi lại quy trình phân kế toán cho từng lãnh thổ, và từng CE khi cần, tổng hợp vào báo cáo hợp nhất, cùng quy trình nhận diện và tính điều chỉnh. Bảng làm việc hoặc chi tiết điều chỉnh cơ quan thuế yêu cầu tiếp không bắt buộc một mẫu chuẩn.

16. Ngoài GIR, cơ quan thuế có thể yêu cầu thêm thông tin để kiểm phép tính nghĩa vụ thuế bổ sung theo quy trình đánh giá rủi ro, tuân thủ thường lệ. Giản lược không giới hạn quyền yêu cầu, kể cả dữ liệu từng CE sau xem điều chỉnh đã báo. Inclusive Framework sẽ theo dõi kinh nghiệm báo cáo/rủi ro trong khuôn khổ tuân thủ phối hợp, nhất quán và nghiên cứu phối hợp yêu cầu bổ sung theo các hiệp định quốc tế có thẩm quyền pháp lý trao đổi thông tin thuế, trong xây dựng Administrative Framework của GIR.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu17–22: phân phối thông tin và lãnh thổ UPE

17. GIR toàn diện chứa phép tính để xác định thuế bổ sung hoặc chứng minh không có nghĩa vụ. Không phải mọi lãnh thổ thực hiện cần hoặc dùng toàn GIR như nhau. Tập đoàn có Parent Entity tại lãnh thổ thực hiện có thể chỉ phải trả thuế bổ sung ở một số nơi; cách tính, phân bổ tùy cơ cấu và thứ tự quy tắc.

18. Inclusive Framework phân loại thông tin cung cấp cho từng lãnh thổ theo nơi CE, cơ cấu tập đoàn và xét việc nộp tại từng cơ quan (local filing) hoặc nộp một cơ quan rồi trao đổi theo Qualifying Competent Authority Agreement (central filing). Khi không thể dựa cơ chế trung tâm, có thể yêu cầu nộp địa phương. Do mẫu chuẩn, tập đoàn cung cấp cùng thông tin dù nộp trung tâm rồi trao đổi hay nộp địa phương; lãnh thổ yêu cầu nộp địa phương không yêu cầu CE thông tin khác phần lẽ ra nhận qua trao đổi. Inclusive Framework sẽ xem hướng dẫn triển khai chi tiết.

19. Cách phân phối có mục tiêu: lãnh thổ Ultimate Parent Entity (UPE) nhận toàn GIR; lãnh thổ có quyền đánh thuế GloBE, kể cả QDMTT, nhận phần tính ETR, thuế bổ sung, phân bổ và quy thuế cho các lãnh thổ mình có quyền; mọi lãnh thổ thực hiện có CE tập đoàn nhận thông tin chung, cơ cấu và điểm dữ liệu để kiểm mình có quyền đánh thuế ở nơi khác không.

20. GIR chứa tính GloBE cho mọi lãnh thổ có CE, kể cả chưa áp GloBE. Cơ chế này bảo đảm lãnh thổ thực hiện có quyền nhận thông tin tính toán; chưa giải quyết vị trí lãnh thổ không thực hiện về nhận hoặc trao đổi GIR, vấn đề sẽ tiếp tục xem trong administrative framework. 21. Tập đoàn phải xác định mỗi lãnh thổ thực hiện có CE thuộc loại nào và phần/điểm GIR cần cung cấp. Cơ quan nhận nộp trung tâm dùng chỉ định của tập đoàn làm cơ sở phân phối; tập đoàn có thể chọn trao đổi toàn GIR với mọi lãnh thổ thực hiện có CE. Có thể có hướng dẫn thêm về vai trò cơ quan trung tâm, cách phân phối để phối hợp, nhất quán.

22. Lãnh thổ UPE nếu là nơi thực hiện thường cần mọi điểm GIR để đánh giá toàn tập đoàn vì IIR chủ yếu áp ở cấp UPE. Nơi này thường có cơ chế thu thập riêng để tiếp cận thông tin lãnh thổ khác, nên được nhận toàn GIR.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu23–31: quyền đánh thuế và thông tin chung cho mọi lãnh thổ

23. Lãnh thổ có quyền không chỉ có tập đoàn trong phạm vi mà còn phải áp GloBE theo thứ tự quy tắc; gồm QDMTT. Để kiểm tính và nghĩa vụ, nhận dữ liệu tính ETR /thuế bổ sung, phân bổ/quy thuế giữa lãnh thổ theo 8.1.4(c) đối với nơi mình có quyền, và nhận thông tin chung/cơ cấu như mọi nơi có CE.

24. Có quyền đối với lãnh thổ khác khi theo thứ tự GloBE, thuế bổ sung tính cho nơi sau sẽ tạo nghĩa vụ theo quy tắc thu ở nơi trước, dù thực tế không phát sinh, ví dụ ETR nơi sau trên Minimum Rate. Quyền tùy quy tắc nơi khác có CE và quy tắc ấy được công nhận đủ điều kiện hay không, vì thứ tự chỉ áp quy tắc đủ điều kiện. 25. Một lãnh thổ có thể có quyền đối với chính mình khi áp IIR hoặc QDMTT Safe Harbour cho thực thể nội địa; Inclusive Framework sẽ cân nhắc hướng dẫn quyền từ QDMTT Safe Harbour.

26. Nhiều lãnh thổ có thể có quyền với cùng một nơi, chẳng hạn UPE và Partially-Owned Parent Entity (POPE) đều áp IIR cho CE tại nước thứ ba; cả hai có quyền và cơ chế bù theo 2.3 tránh thuế hai lần. Các nơi UTPR đều có quyền với lãnh thổ có thuế bổ sung chưa giảm về 0 theo 2.5, dù thực tế không phát sinh thuế. Sẽ cân nhắc hướng dẫn nơi UTPR có tỷ lệ UTPR bằng0. 27. Quyền cũng có thể chỉ đối một phần hoạt động, như POPE chỉ giữ lợi ích sở hữu một CE, quyền giới hạn nơi CE ấy. Khi thực thể bị loại khỏi ETR / Net GloBE Income chung, như Minority-Owned CE, quyền xác định theo phân nhóm hoặc thực thể phải tính riêng.

28. Mọi nơi thực hiện có CE trong quy tắc cần xét tập đoàn phải áp tại mình không, và kiểm liệu mình là nơi duy nhất có quyền theo quy tắc/cơ cấu. Vì vậy ngoài nhận diện tập đoàn, năm tài chính, đều nhận cơ cấu doanh nghiệp. 29. Cơ cấu cho biết sở hữu mỗi CE, quy tắc mỗi nơi, tư cách CE như POPE, Excluded Entity; giúp kiểm quyền đối mọi CE và thành viên JV Group. Nơi có quyền dùng cơ cấu để kiểm quyền, gộp theo lãnh thổ, phân thu nhập/thuế từ CE này sang CE khác.

30. Mọi lãnh thổ thực hiện có CE còn nhận thông tin khái quát: khoảng ETR mỗi nơi, chia bước 2.5 điểm phần trăm từ 0% đến 30%, trên 30%ghi riêng; nếu không tính ETR, chỉ ngoại lệ được dùng như safe harbour/de minimis. Nêu nơi không Excess Profit vì Substance-based Income Exclusion vượt Net GloBE Income và độ lớn thuế bổ sung theo mỗi QDMTT / GloBE:không thuế; dưới EUR 1 triệu; dưới 5 triệu; dưới 25 triệu; dưới 50 triệu; dưới 75 triệu; dưới 100 triệu; dưới 250 triệu; hoặc từ 250 triệu.

31. Sẽ cân nhắc báo dữ liệu GIR tổng hợp ẩn danh trong peer review/theo dõi, như GloBE Income, Adjusted Covered Taxes, ETR, Substance-based Income Exclusion, Top-up Taxes. Theo dõi còn giúp thấy lãnh thổ cấp quyền lợi liên quan GloBE / QDMTT không, bên cạnh cơ chế bảo đảm áp và quản lý nhất quán kết quả GloBE cùng hướng dẫn.

↑ Mục lục bài viết

Mở đầu32–33: công việc tiếp theo tại thời điểm2023

32. CE được miễn nộp GIR cho từng cơ quan nếu UPE hoặc Designated Filing Entity nộp cho cơ quan nơi mình ở và có Qualifying Competent Authority Agreement có hiệu lực vào hạn nộp để trao đổi với nơi CE. Tham vấn công khai trước đó ủng hộ mạnh một điểm nộp rồi trao đổi. Nay nội dung/cách phân phối đã phác thảo, sẽ hoàn tất yêu cầu nộp tập trung và cơ chế trao đổi tự động, gồm khuôn khổ thỏa thuận song phương/đa phương và giải pháp CNTT, nhất là XML chuyên biệt. Sẽ xây mẫu thỏa thuận dựa Công ước hỗ trợ hành chính thuế, hiệp định trao đổi thông tin, hiệp định thuế có điều tương đương26 của OECD Model hoặc hiệp định quốc tế khác cho trao đổi tự động.

33. Inclusive Framework cũng nghiên cứu cơ chế hành chính khác để phối hợp, áp nhất quán, như khung phối hợp yêu cầu thêm thông tin về rủi ro từ GIR. Lãnh thổ thực hiện có thể đánh giá rủi ro phối hợp trên GIR để quyết có cần hành động tiếp, chẳng hạn kiểm toán thuế. Những câu sẽ thực hiện này được giữ theo mốc xuất bản 2023.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A1.1.1–1.2: đủ ô nhận diện và thông tin chung

Trang vật lý13 không có nội dung chữ; trang 14 là trang tên phụ lục A1. Bảng 1.1 nhận diện CE nộp: (1) UPE có phải CE nộp không, Có/Không; (2)tên CE nộp; (3)mã số thuế; (4)vai trò; (5)lãnh thổ CE nộp đặt tại; (6)các lãnh thổ nhận trao đổi thông tin, nếu liên quan.

Bảng 1.2.1 về tập đoàn và năm báo cáo có bốn ô: tên MNE Group; ngày đầu năm tài chính báo cáo; ngày cuối năm; tờ khai sửa đổi Có/Không. Bảng 1.2.2 về kế toán chung có ba ô: loại báo cáo tài chính hợp nhất của UPE; chuẩn mực kế toán tài chính dùng cho báo cáo ấy; đồng tiền trình bày báo cáo hợp nhất theo mã ISO.

↑ Mục lục bài viết

A1.1.3.1: đầy đủ bảy ô UPE

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Số ôNội dung cần báo
1Lãnh thổ UPE
2Quy tắc được áp dụng?
3Tên UPE
4TIN của UPE
5TIN của UPE tại lãnh thổ nộp nếu khác và nếu có
6Tư cách cho mục đích GloBE
7Nếu UPE là Excluded Entity: loại thực thể bị loại

↑ Mục lục bài viết

A1.1.3.2.1: đủ 16 ô CE, JV và JV Subsidiary

Phần này cho thực thể tập đoàn ngoài UPE và thành viên JV Group. Nhóm cột được giữ theo chức năng: thay đổi, lãnh thổ, nhận diện, sở hữu, nghĩa vụ QIIR và UTPR.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốÔ dữ liệu
1Có thay đổi từ năm báo cáo trước không? Có/Không
2Lãnh thổ
3Quy tắc áp dụng?
4Tên CE, JV hoặc công ty con JV
5TIN
6TIN cho lãnh thổ nộp nếu có
7Tư cách GloBE
8Đối mỗi thực thể nắm lợi ích sở hữu trong CE / JV /công ty con JV: loại bên nắm giữ
9TIN của bên nắm giữ nếu là CE hoặc thành viên JV Group
10Tỷ lệ lợi ích sở hữu nắm giữ
11Nếu CE là POPE hoặc Intermediate Parent Entity: tư cách Parent Entity, có phải áp QIIR không?
12Nếu ngoại lệ 2.1.3 áp vì UPE áp IIR hoặc có Intermediate Parent Entity khác phải áp IIR: TIN UPE hoặc Intermediate Parent Entity kia
13Nếu ngoại lệ 2.1.5 áp: TIN POPE khác phải áp QIIR
14Có áp giai đoạn đầu hoạt động quốc tế 9.3? Có/Không
15Tổng tỷ lệ lợi ích sở hữu của Parent Entity phải áp QIIR đối CE; với thành viên JV Group dùng tổng Allocable Share thuế bổ sung, theo %
16Lợi ích sở hữu UPE trong CE, hoặc Allocable Share thuế bổ sung của UPE đối thành viên JV, có lớn hơn tổng lợi ích sở hữu/phần phân bổ của các Parent Entity phải áp QIIR trong CE /thành viên JV ấy không? Có/Không

↑ Mục lục bài viết

A1.1.3.2.2–1.4: thực thể bị loại, thay đổi và bảng khái quát

Excluded Entities có ba ô: thay đổi từ năm trước Có/Không; tên thực thể; loại thực thể. 1.3.3 trước hết hỏi Có/Không: có thay đổi cơ cấu trong năm không được báo vì không ảnh hưởng tính ETR hoặc tính/phân bổ thuế bổ sung không? Bảng thay đổi gồm: (1)tên CE, thực thể khác trong tập đoàn hoặc thành viên JV; (2) TIN; (3)ngày thay đổi có hiệu lực; (4)tư cách GloBE trước; (5)tư cách sau; (6)các thực thể nắm sở hữu trong CE /thực thể/thành viên JV ấy trước hoặc sau; (7)%sở hữu trước; (8)%sở hữu sau.

1.4 bảng khái quát có chín cột: tên lãnh thổ; loại phân nhóm nếu có; nhận diện phân nhóm nếu có; tên các lãnh thổ có quyền đánh thuế; safe harbour hoặc loại trừ áp, chọn phương án liên quan; khoảng ETR, chọn phương án; áp Substance-based Income Exclusion có làm không phát sinh thuế bổ sung không, Có/Không; khoảng thuế bổ sung phải trả QDMTT; khoảng thuế phải trả theo GloBE, hai cột sau đều chọn phương án liên quan.

↑ Mục lục bài viết

A1.2.1–2.2: safe harbour và loại trừ theo lãnh thổ

CE nộp hoàn thành phần 2 cho mỗi lãnh thổ có ngoại lệ tính GloBE. 2.1 có tên lãnh thổ, loại phân nhóm nếu có, nhận diện phân nhóm nếu có. 2.2 là ngoại lệ làm thuế bổ sung về 0. 2.2.1.1 ghi safe harbour được chọn theo phương án liên quan.

2.2.1.2(a) safe harbour lâu dài Simplified Calculation for Non-material Constituent Entities có hai cột: (1)tổng doanh thu mọi NMCE trong lãnh thổ; (2)tổng Simplified Tax mọi NMCE. Bốn dòng: năm báo cáo, năm trước thứ nhất nếu áp dụng, năm trước thứ hai nếu áp dụng, bình quân ba năm nếu áp dụng. Cột Simplified Tax chỉ có năm báo cáo; ba dòng còn lại ghi không áp dụng (n.a.).

2.2.1.3(a) Transitional CbCR Safe Harbour có tổng doanh thu, lợi nhuận/lỗ trước thuế thu nhập, Simplified Covered Taxes. 2.2.1.3(b) Transitional UTPR Safe Harbour có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.2.2 có ô chọn áp de minimis trong năm báo cáo, rồi ma trận bốn cột: doanh thu theo sổ tài chính; GloBE Revenue; Financial Accounting Net Income or Loss; GloBE Income or Loss. Mỗi cột báo cho năm hiện tại, năm trước thứ nhất nếu liên quan, năm trước thứ hai nếu liên quan, và bình quân ba năm.

↑ Mục lục bài viết

A1.2.3: đủ dữ liệu giai đoạn đầu hoạt động quốc tế

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốDữ liệu nếu áp dụng
1Ngày đầu năm tài chính đầu tiên tập đoàn ban đầu thuộc GloBE
2Reference Jurisdiction, lãnh thổ tham chiếu
3Giá trị sổ sách ròng tài sản hữu hình tại lãnh thổ tham chiếu trong năm tập đoàn lần đầu thuộc GloBE
4Số lãnh thổ có CE trong năm đầu ấy
5aTài sản hữu hình CE ngoài lãnh thổ tham chiếu trong năm đầu: tên từng lãnh thổ
5bGiá trị sổ sách ròng tài sản hữu hình mọi CE tại từng lãnh thổ ấy
6Số lãnh thổ có CE trong năm báo cáo
7Tổng giá trị sổ sách ròng tài sản hữu hình mọi CE tại các lãnh thổ khác lãnh thổ tham chiếu trong năm báo cáo

↑ Mục lục bài viết

A1.3.1–3.2.1: phần tính GloBE và ETR

CE nộp hoàn thành phần 3 theo từng lãnh thổ, hoặc phân nhóm khi liên quan, nơi không có ngoại lệ phép tính. 3.1 có tên lãnh thổ, loại phân nhóm nếu có, nhận diện phân nhóm cho tính ETR /thuế bổ sung nếu có.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Cột 3.2.1Nội dung
aFinancial Accounting Net Income or Loss
b, [A]Net GloBE Income or Loss
cChi phí thuế thu nhập
d, [B]Adjusted Covered Taxes
e, [C]=[B]/[A]ETR

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.1.1: tính GloBE Income/Loss, các dòng đầu

Ô 1 là FANIL tổng sau phân bổ theo 3.4/3.5 cho mọi CE trong lãnh thổ. Ô 2 báo số ròng của từng điều chỉnh dưới đây; các dòng tiếp theo nằm ở các trang sau.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Dòng điều chỉnhDẫn chiếu
Chi phí thuế ròng3.2.1(a)
Cổ tức bị loại3.2.1(b)
Lãi/lỗ vốn chủ sở hữu bị loại3.2.1(c)
Lãi/lỗ phương pháp đánh giá lại được tính3.2.1(d)
Lãi/lỗ chuyển tài sản và nợ bị loại theo 6.33.2.1(e)
Lãi/lỗ ngoại tệ bất đối xứng3.2.1(f)
Chi phí không được chấp nhận theo chính sách3.2.1(g)
Sai sót kỳ trước3.2.1(h)
Đổi nguyên tắc kế toán3.2.1(h)
Chi phí lương hưu dồn tích3.2.1(i)
Xóa nợ3.2.1
Thù lao bằng cổ phiếu3.2.2
Điều chỉnh theo giá độc lập3.2.3
Qualified Refundable Tax Credit hoặc Marketable Transferable Tax Credit3.2.4
Lựa chọn lãi/lỗ theo nguyên tắc thực hiện3.2.5
Lựa chọn Adjusted Asset Gain3.2.6
Chi phí thỏa thuận tài trợ nội tập đoàn3.2.7
Lựa chọn giao dịch nội tập đoàn cùng lãnh thổ3.2.8
Thuế công ty bảo hiểm tính cho người nắm hợp đồng3.2.9
Tăng/giảm vốn chủ sở hữu do phân phối Additional Tier One Capital đã trả/phải trả hoặc nhận/phải nhận3.2.10
CE gia nhập/rời tập đoàn3.2.11 và 6.2

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.1.1: các dòng cuối và kết quả

Bảng điều chỉnh số ròng tiếp tục bằng các dòng dưới. Ô 3 cuối cùng là Net GloBE Income /Loss của lãnh thổ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnhĐiều
Giảm thu nhập GloBE của UPE là Flow-through Entity3.2.11 và 7.1
Giảm thu nhập GloBE của UPE theo Deductible Dividend Regime3.2.11 và 7.2
Chọn Taxable Distribution Method3.2.11 và 7.6
Thu nhập vận tải biển quốc tế3.3
Giao dịch giữa các CE9.1.3

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.1.2(a): đầy đủ tính Adjusted Covered Taxes

Ô 1 là tổng chi phí thuế hiện hành đối với Covered Taxes sau phân bổ 4.3, mọi CE trong lãnh thổ. Ô 2 là số ròng từng điều chỉnh dưới. Ô 3 là Adjusted Covered Taxes.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnh số ròngĐiều
Covered Tax dồn tích như chi phí trong lợi nhuận trước thuế theo sổ4.1.2(a)
GloBE Loss Deferred Tax Asset lập theo 4.5.1 hoặc sử dụng4.1.2(b) cùng4.5.3
Covered Taxes cho vị thế thuế không chắc chắn đã ghi giảm Covered Taxes năm trước4.1.2(c)
Qualified Refundable Tax Credit hoặc Marketable Transferable Tax Credit đã ghi giảm chi phí thuế hiện hành4.1.2(d)
Qualified Flow-through Tax Benefits của Qualified Ownership Interests3.2.1(c)
Chi phí thuế hiện hành trên thu nhập bị loại khỏi GloBE4.1.3(a)
Non-Qualified Refundable Tax Credit, Non-Marketable Transferable Tax Credit hoặc ưu đãi thuế khác chưa ghi giảm chi phí thuế hiện hành4.1.3(b)
Covered Taxes được hoàn hoặc khấu trừ, trừ QRTC / MTTC, chưa coi là điều chỉnh chi phí thuế hiện hành4.1.3(c)
Chi phí thuế hiện hành về vị thế thuế không chắc chắn4.1.3(d)
Chi phí thuế hiện hành dự kiến không trả trong ba năm4.1.3(e)
Điều chỉnh sau nộp4.6.1
Covered Taxes liên quan Net Asset Gain /Loss3.2.6
Giảm Covered Taxes của UPE là Flow-through Entity7.1
Covered Taxes trên thu nhập UPE giảm theo Deductible Dividend Regime7.2.2
Deemed Distribution Tax7.3
Chọn Taxable Distribution Method7.6
Total Deferred Tax Adjustment Amount4.1.1(b)
Tăng/giảm Covered Taxes ghi vốn chủ hoặc Other Comprehensive Income, về khoản được tính GloBE và sẽ chịu thuế nội địa4.1.1(c)
Excess Negative Tax Expense Carry-forward phát sinh4.1.5 và 5.2.1
Giảm Covered Taxes nhưng không dưới 0 bằng số dư Excess Negative Tax Expense Carry-forward4.1.5 và 5.2.1

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.1.2(b)–(c): thuế âm chuyển tiếp và CFC hỗn hợp

Bảng(b) có số dư năm trước[A]; phát sinh năm báo cáo[B]; sử dụng năm báo cáo[C]; còn cho năm sau[D]=[A]+[B]−[C]. Bảng(c), nếu có, tính Transitional Blended CFC Regime: mỗi dòng có lãnh thổ CFC, phân nhóm, tổng thuế phân cho phân nhóm theo Blended CFC Tax Regime; có dòng Tổng.

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.2.1: thuế hoãn lại, đầy đủ bảng tổng và chi tiết

Bảng(a) giữ đủ công thức in nguồn: (1)chi phí thuế hoãn lại[A]; (2)tính lại về Minimum Rate theo 4.4.1,[B]=[C]+[D]; (3)phần tính lại là tăng tài sản thuế hoãn lại đã ghi ở thuế suất thấp hơn Minimum Rate,[C]; (4)phần liên quan chi phí thuế hoãn lại đã ghi cao hơn Minimum Rate,[D]; (5)tổng điều chỉnh[E]; (6)Total Deferred Tax Adjustment Amount [F]=[B]±[E]. Không tự thay công thức F bằng công thức suy đoán khác.

Bảng(b) ô 1 là số ròng từng điều chỉnh sau, ô 2 là tổng[E]. Bảng(c) về loss carry-back có hai cột: tài sản thuế hoãn lại được coi phát sinh do chuyển lỗ về trước; và hoàn Covered Tax liên quan. Mỗi cột có dòng số quy cho năm trước X, số quy cho năm trước Y, v.v., và Tổng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnh số ròngĐiều
Chi phí thuế hoãn lại liên quan mục bị loại khỏi GloBE4.4.1(a)
Chi phí thuế hoãn lại về Disallowed Accruals4.4.1(b)
Chi phí thuế hoãn lại về Unclaimed Accruals4.4.1(b)
Điều chỉnh định giá hoặc ghi nhận kế toán liên quan tài sản thuế hoãn lại4.4.1(c)
Chi phí thuế hoãn lại do đo lại theo thay đổi thuế suất4.4.1(d)
Chi phí thuế hoãn lại về phát sinh/sử dụng tax credits4.4.1(e)
Substitute Loss Carry Forward DTA hoặc khoản được coi là loại DTA này4.4.1(e)
Disallowed Accruals hoặc Unclaimed Accruals trả trong năm4.4.2(a)
Recapture Deferred Tax Liability trả trong năm4.4.2(b)
Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại về lỗ chưa tính trong báo cáo tài chính4.4.2(c)
Điều chỉnh chi phí thuế hoãn lại do giảm thuế suất4.6.2
Điều chỉnh chi phí thuế hoãn lại do tăng thuế suất4.6.3
CE gia nhập/rời tập đoàn6.2
Chi phí thuế hoãn lại của UPE là Flow-through Entity7.1
Chi phí thuế hoãn lại của UPE theo Deductible Dividend Regime7.2
Điều chỉnh thuế hoãn lại từ giao dịch giữa CE9.1.3

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.2.2: đủ ma trận recapture nợ thuế hoãn lại

Năm gốc từ năm trước thứ 5 đến năm báo cáo. Năm đảo ngược là năm trước thứ 4, thứ 3, thứ 2, thứ 1, năm báo cáo. Chỉ hàng năm trước thứ 5 in các ký hiệu [A]–[H] và công thức; những hàng sau để trống nhập liệu hoặc ghi Không áp dụng như ma trận. Các mô tả số đảo ngược trong ô dưới là tên dữ liệu để điền, không phải số liệu ví dụ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Năm gốcNợ đã tính theo 4.4Đảo: năm−4Đảo: năm−3Đảo: năm−2Đảo: năm−1Đảo: hiện tạiTổng đảoChưa đảo
Năm trước thứ 5[A][B][C][D][E][F][G]=[B]+[C]+[D]+[E]+[F][H]=[A]−[G]
Năm trước thứ 4Ô trống để điềnKhông áp dụngSố nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm trước thứ 3Số nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm trước thứ 2Số nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm trước thứ 1Số nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm báo cáoÔ trống để điềnÔ trống để điền
Năm trước thứ 3Ô trống để điềnKhông áp dụngKhông áp dụngSố nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm trước thứ 2Số nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm trước thứ 1Số nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm báo cáoÔ trống để điềnÔ trống để điền
Năm trước thứ 2Ô trống để điềnKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngSố nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm trước thứ 1Số nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm báo cáoÔ trống để điềnÔ trống để điền
Năm trước thứ 1Ô trống để điềnKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngSố nợ thuế hoãn lại đảo ngược trong năm báo cáoÔ trống để điềnÔ trống để điền
Năm báo cáoÔ trống để điềnKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngÔ trống để điền

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.2.3: đầy đủ bảng chuyển tiếp9.1

Ô đầu là Transition Year. Bảng(a)9.1.1/9.1.2: nợ thuế hoãn lại có(1)nợ tại đầu Transition Year và(2)nợ tính lại Minimum Rate nếu áp. Tài sản thuế hoãn lại có(3)tài sản đầu Transition Year [A]; (4)tính lại Minimum Rate nếu áp[B]; (5)tài sản từ mục bị loại9.1.2[C]; (6)tài sản tính cho GloBE [D]=([A]hoặc[B]nếu áp)−[C].

Bảng(b)9.1.3 có năm cột: lãnh thổ thực thể chuyển nhượng; thuế đã trả về giao dịch; tài sản hoặc nợ thuế hoãn lại ròng trong sổ CE chuyển nhượng; giá trị ghi sổ tài sản chuyển nhượng cho GloBE; tài sản hoặc nợ thuế hoãn lại ròng xác định cho tài sản chuyển nhượng đối với CE nhận cho GloBE.

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.3.1: toàn bộ lựa chọn theo lãnh thổ

Bảng(a) ô 1 về lựa chọn hàng năm có các ô đánh dấu: (a)gộp lãi tài sản 3.2.6; (b)giảm Covered Taxes không trọng yếu 4.6.1; (c)không ápSubstance-based Income Exclusion 5.3.1; (d)Negative Tax Expense Carry-forward 4.1.5. Ô 2 lựa chọn năm năm gồm(e)Equity Investment Inclusion 3.2.1(c); (f)thù lao cổ phiếu 3.2.2; (g)nguyên tắc thực hiện 3.2.5; (h)giao dịch nội tập đoàn 3.2.8. Mỗi loại có ô 3 năm chọn và ô 4 năm rút. Ô 5 lựa chọn khác gồm(i) GloBE Loss Election 4.5, với ô 6 năm chọn và ô 7 năm rút.

Bảng(b) thông tin lựa chọn: (1)lãi/lỗ vốn chủ được tính theo Equity Investment Inclusion Election; (2)số dư đầu tư của chủ vào Qualified Ownership Interest từ năm trước[A]; (3)tăng đầu tư[B]; (4)giảm[C]; (5)số dư còn[D]=[A]+[B]−[C].

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.3.2 và 3.2.4: lựa chọn 7.3, giản lược và hợp nhất thuế

Có ô đánh dấu chọn Deemed Distribution Tax theo 7.3.1. Bảng(a)recapture có cột năm gốc, số xác định7.3.2, số trả/sử dụng trong năm−3,−2,−1, hiện tại, và số dư tài khoảnrecapture. Tất cả ô thể hiện dưới. Bảng(b)7.3.7 có ba ô: giảm Adjusted Covered Taxes của năm trước[A]; thuế bổ sung tăng thêm[B]; Disposition Recapture Ratio[C].

3.2.4(a) hỏi tập đoàn chọn transitional simplified jurisdictional reporting framework không, Có/Không. 3.2.4(b) báo tổng Tax Consolidated Groups gồm TIN nhóm và TIN các thực thể hợp nhất.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NămSố xác địnhTrả/sử dụng−3Trả/sử dụng−2Trả/sử dụng−1Trả/sử dụng hiện tạiSố dư
Năm trước thứ 4Deemed Distribution Tax xác định theo 7.3.2Deemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngSố dư Deemed Distribution Tax Recapture Account
Năm trước thứ 3Deemed Distribution Tax xác định theo 7.3.2Không áp dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngSố dư Deemed Distribution Tax Recapture Account
Năm trước thứ 2Deemed Distribution Tax xác định theo 7.3.2Không áp dụngKhông áp dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngSố dư Deemed Distribution Tax Recapture Account
Năm trước thứ 1Deemed Distribution Tax xác định theo 7.3.2Không áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngDeemed Distribution Tax đã trả hoặc sử dụngSố dư Deemed Distribution Tax Recapture Account
Năm báo cáoDeemed Distribution Tax xác định theo 7.3.2Không áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụng

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.1(a): GloBE Income/Loss từng CE, phần đầu

Ô 1 là TIN CE hoặc thành viên JV Group; ô 2 là FANIL sau phân bổ 3.4/3.5. Ô 3 có hai cột Tăng và Giảm cho từng dòng dưới, khác bảng lãnh thổ báo ròng. Bảng tiếp ở trang 33.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnh, mỗi dòng có Tăng/GiảmĐiều
Chi phí thuế ròng3.2.1(a)
Cổ tức bị loại3.2.1(b)
Lãi/lỗ vốn chủ sở hữu bị loại3.2.1(c)
Lãi/lỗ phương pháp đánh giá lại được tính3.2.1(d)
Lãi/lỗ chuyển tài sản và nợ bị loại theo 6.33.2.1(e)
Lãi/lỗ ngoại tệ bất đối xứng3.2.1(f)
Chi phí không được chấp nhận theo chính sách3.2.1(g)
Sai sót kỳ trước3.2.1(h)
Đổi nguyên tắc kế toán3.2.1(h)
Chi phí lương hưu dồn tích3.2.1(i)
Xóa nợ3.2.1
Thù lao bằng cổ phiếu3.2.2
Điều chỉnh theo giá độc lập3.2.3
Qualified Refundable Tax Credit hoặc Marketable Transferable Tax Credit3.2.4
Lựa chọn lãi/lỗ theo nguyên tắc thực hiện3.2.5
Lựa chọn Adjusted Asset Gain3.2.6
Chi phí thỏa thuận tài trợ nội tập đoàn3.2.7
Lựa chọn giao dịch nội tập đoàn cùng lãnh thổ3.2.8
Thuế công ty bảo hiểm tính cho người nắm hợp đồng3.2.9

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.1(a): các dòng cuối theo CE

Mỗi dòng tiếp tục có hai cột Tăng/Giảm. Ô 4 là GloBE Income/Loss của CE hoặc thành viên JV Group.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnhĐiều
Tăng/giảm vốn chủ sở hữu do phân phối Additional Tier One Capital đã trả/phải trả hoặc nhận/phải nhận3.2.10
CE gia nhập/rời tập đoàn3.2.11 và 6.2
Giảm thu nhập GloBE của UPE là Flow-through Entity3.2.11 và 7.1
Giảm thu nhập GloBE của UPE theo Deductible Dividend Regime3.2.11 và 7.2
Chọn Taxable Distribution Method3.2.11 và 7.6
Thu nhập vận tải biển quốc tế3.3
Giao dịch giữa các CE9.1.3

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.1(b)–(d): đủ cột phân bổ, điều chỉnh xuyên biên giới

Bảng(b) phân thu nhập/lỗ xuyên biên giới giữa Main Entity và PE, từ Flow-through Entity theo 3.4/3.5 có tám cột: TIN CE /thành viên JV ở lãnh thổ này hoặc CE không lãnh thổ; FANIL trước; cơ sở điều chỉnh; TIN CE /thành viên JV khác; mã ISO lãnh thổ bên kia; tăng cho CE này; giảm cho CE này; FANIL sau điều chỉnh.

Bảng(c) điều chỉnh xuyên biên giới có sáu cột: TIN CE /thành viên JV; cơ sở điều chỉnh; TIN CE /thành viên JV khác; mã ISO lãnh thổ CE khác; tăng cho CE; giảm cho CE. Bảng(d) điều chỉnh thu nhập UPE theo 7.1/7.2 có năm cột: TIN CE /thành viên JV tại lãnh thổ; cơ sở giảm; nhận diện người nắm Ownership Interests hoặc người nhận cổ tức, xem chú thích hướng dẫn; tỷ lệ sở hữu trực tiếp, theo %; số giảm cho CE.

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.2(a): đầy đủ điều chỉnh thuế hiện hành từng CE

Ô 1 TIN CE /thành viên JV; ô 2 chi phí thuế hiện hành về Covered Taxes sau phân bổ 4.3; ô 3 từng điều chỉnh với hai cột Tăng/Giảm như dưới; ô 4 Adjusted Covered Taxes. Khác bảng lãnh thổ, bảng này không có hai dòng Excess Negative Tax Expense Carry-forward cuối.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnh, có Tăng/GiảmĐiều
Covered Tax dồn tích như chi phí trong lợi nhuận trước thuế theo sổ4.1.2(a)
GloBE Loss Deferred Tax Asset lập theo 4.5.1 hoặc sử dụng4.1.2(b) cùng4.5.3
Covered Taxes cho vị thế thuế không chắc chắn đã ghi giảm Covered Taxes năm trước4.1.2(c)
Qualified Refundable Tax Credit hoặc Marketable Transferable Tax Credit đã ghi giảm chi phí thuế hiện hành4.1.2(d)
Qualified Flow-through Tax Benefits của Qualified Ownership Interests3.2.1(c)
Chi phí thuế hiện hành trên thu nhập bị loại khỏi GloBE4.1.3(a)
Non-Qualified Refundable Tax Credit, Non-Marketable Transferable Tax Credit hoặc ưu đãi thuế khác chưa ghi giảm chi phí thuế hiện hành4.1.3(b)
Covered Taxes được hoàn hoặc khấu trừ, trừ QRTC / MTTC, chưa coi là điều chỉnh chi phí thuế hiện hành4.1.3(c)
Chi phí thuế hiện hành về vị thế thuế không chắc chắn4.1.3(d)
Chi phí thuế hiện hành dự kiến không trả trong ba năm4.1.3(e)
Điều chỉnh sau nộp4.6.1
Covered Taxes liên quan Net Asset Gain /Loss3.2.6
Giảm Covered Taxes của UPE là Flow-through Entity7.1
Covered Taxes trên thu nhập UPE giảm theo Deductible Dividend Regime7.2.2
Deemed Distribution Tax7.3
Chọn Taxable Distribution Method7.6.2(b)
Total Deferred Tax Adjustment Amount4.1.1(b)
Tăng/giảm Covered Taxes ghi vốn chủ hoặc Other Comprehensive Income, về khoản được tính GloBE và sẽ chịu thuế nội địa4.1.1(c)

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.2(b)–(c): phân bổ thuế và chi phí hoãn lại từng CE

Bảng(b) phân bổ thuế có tám cột: TIN CE /thành viên JV ở lãnh thổ này hoặc không lãnh thổ; Covered Taxes trước; cơ sở điều chỉnh; TIN CE /thành viên JV khác; lãnh thổ của bên khác theo ISO; tăng cho CE này; giảm cho CE này; Covered Taxes sau. Bảng(c) ô 1 TIN CE /thành viên JV; ô 2 chi phí thuế hoãn lại; ô 3 mỗi dòng dưới có Tăng/Giảm; ô 4 Total Deferred Tax Adjustment Amount.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Điều chỉnh hoãn lại, có Tăng/GiảmĐiều
Chi phí thuế hoãn lại liên quan mục bị loại khỏi GloBE4.4.1(a)
Chi phí thuế hoãn lại về Disallowed Accruals4.4.1(b)
Chi phí thuế hoãn lại về Unclaimed Accruals4.4.1(b)
Điều chỉnh định giá hoặc ghi nhận kế toán liên quan tài sản thuế hoãn lại4.4.1(c)
Chi phí thuế hoãn lại do đo lại theo thay đổi thuế suất4.4.1(d)
Chi phí thuế hoãn lại về phát sinh/sử dụng tax credits4.4.1(e)
Substitute Loss Carry Forward DTA hoặc khoản được coi là loại DTA này4.4.1(e)
Disallowed Accruals hoặc Unclaimed Accruals trả trong năm4.4.2(a)
Recapture Deferred Tax Liability trả trong năm4.4.2(b)
Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại về lỗ chưa tính trong báo cáo tài chính4.4.2(c)
Điều chỉnh chi phí thuế hoãn lại do giảm thuế suất4.6.2
Điều chỉnh chi phí thuế hoãn lại do tăng thuế suất4.6.3
CE gia nhập/rời tập đoàn6.2
Chi phí thuế hoãn lại của UPE là Flow-through Entity7.1
Chi phí thuế hoãn lại của UPE theo Deductible Dividend Regime7.2
Điều chỉnh thuế hoãn lại từ giao dịch giữa CE9.1.3

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.3: đủ lựa chọn theo CE hoặc JV Group

Ô 1 TIN CE hoặc thành viên JV được chọn. Ô 2 lựa chọn hàng năm gồm(a)Debt Release 3.2.1 và(b)Unclaimed Accrual 4.4.7. Ô 3 lựa chọn năm năm gồm(c)không coi thực thể là Excluded Entity 1.5.3; (d)tính mọi cổ tức Portfolio Shareholdings 3.2.1(b); (e)coi lãi/lỗ ngoại tệ từ hedging là Excluded Equity Gain/Loss 3.2.1(c); (f) Investment Entity tax transparency 7.5; (g) Taxable Distribution Method 7.6. Mỗi dòng(c)–(g) có ô 4 năm chọn và ô 5 năm rút.

Phần(h)Fair Value Election 6.3.4 có bảng riêng ba cột: TIN CE /thành viên JV được chọn; năm tài chính sự kiện kích hoạt; lựa chọn tính vào năm sự kiện theo 6.3.4(c)(i) hoặc tính trong năm năm theo 6.3.4(c)(ii).

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.4: đủ 12 ô vận tải biển và giới hạn 50%

Bảng(a): ô 1 TIN CE /thành viên JV tại lãnh thổ. Thu nhập vận tải quốc tế có ô 2 loại,3 doanh thu[A],4 chi phí[B],5 thu nhập[C]=[A]−[B]. Thu nhập phụ trợ vận tải quốc tế đủ điều kiện có ô 6 loại,7 doanh thu[D],8 chi phí[E],9 thu nhập phụ trợ[F]=[D]−[E]. Tác động SBIE có ô 10 chi phí lương quy cho thu nhập vận tải/phụ trợ bị loại, ô 11 giá trị ghi sổ tài sản hữu hình dùng tạo thu nhập bị loại. Covered Taxes có ô 12 thuế quy cho các khoản thu nhập bị loại ấy.

Bảng(b) giới hạn theo lãnh thổ có: (1)tổng thu nhập vận tải quốc tế mọi CE /thành viên JV [A]; (2)giới hạn 50%=50%×[A]; (3)tổng thu nhập phụ trợ đủ điều kiện mọi CE /thành viên JV [B]; (4)phần vượt nếu B >50% A, bằng[B]−50%×[A].

↑ Mục lục bài viết

A1.3.2.4.5–3.3.1: đầu tư, chuẩn mực khác và công thức thuế bổ sung

Bảng 3.2.4.5 cho 7.6 nếu áp, Taxable Distribution Method Election có năm cột: TIN CE-owner/thành viên JV có lựa chọn; TIN Investment Entity được chọn; phân phối thực tế và được coi từ GloBE Income của Investment Entity mà CE-owner nhận; Local Creditable Tax Gross-up phát sinh tại Investment Entity; phần theo tỷ lệ CE-owner trong Undistributed Net GloBE Income của Investment Entity. Bảng 3.2.4.6 Other Accounting Standard có TIN CE /thành viên JV với FANIL theo chuẩn mực khác và tên Acceptable/Authorised Financial Accounting Standard.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Cột 3.3.1Công thức/nội dung
a, [A]Top-up Tax Percentage=15%− ETR
b, [B]Substance-based Income Exclusion
c, [C]Excess Profits= Net GloBE Income /Loss−[B]
d, [D]Additional Current Top-up Tax
e, [E]QDMTT phải trả
fTop-up Tax=[A]×[C]+[D]−[E]

↑ Mục lục bài viết

A1.3.3.2: đủ bảng SBIE và phân bổ cho PE / Flow-through Entity

3.3.2.1 tổng SBIE có năm cột: chi phí lương đủ điều kiện của nhân viên đủ điều kiện làm tại lãnh thổ[A]; tỷ lệ mark-up liên quan năm báo cáo[B]; giá trị ghi sổ tài sản hữu hình đủ điều kiện ở lãnh thổ[C]; tỷ lệ mark-up tài sản liên quan năm báo cáo[D]; tổng SBIE [E]=[A]×[B]+[C]×[D].

3.3.2.2 phân cho PE có năm cột: chi phí lương đủ điều kiện liên quan; giá trị ghi sổ tài sản hữu hình đủ điều kiện liên quan; lãnh thổ PE; chi phí lương phân cho PE; giá trị ghi sổ tài sản phân cho PE. 3.3.2.3 phân của Flow-through Entity cũng có năm cột: chi phí lương; giá trị tài sản; lãnh thổ CE-owner/thành viên JV; chi phí lương phân cho CE-owner hoặc bị loại; giá trị tài sản phân cho CE-owner hoặc bị loại.

↑ Mục lục bài viết

A1.3.3.3–3.3.4: thuế hiện hành thêm và đủ bảy ô QDMTT

3.3.3.1 Additional Current Top-up Tax ngoài 4.1.5 có mười cột: điều liên quan; năm liên quan; đã báo hay tính lại; Net GloBE Income /Loss; Adjusted Covered Taxes; ETR; Excess Profit; Top-up Tax Percentage; Top-up Tax; Additional Current Top-up Tax. Mỗi năm trước X có hai dòng(a)đã báo và(b)tính lại.

3.3.3.2 cho 4.1.5 có bốn ô: Adjusted Covered Taxes lãnh thổ nếu âm[A]; GloBE Loss lãnh thổ[B]; Expected Adjusted Covered Taxes [C]=[B]×15%; Additional Current Top-up Tax[D]=[C]−[A]. 3.3.4 QDMTT có bảy ô: chuẩn mực kế toán; QDMTT phải trả; QDMTT Minimum Rate nếu cao hơn 15%; cơ sở gộp thu nhập/thuế nếu khác GloBE; đồng tiền nếu khác đồng trình bày CFS; có SBIE không Có/Không; có de minimis không Có/Không.

↑ Mục lục bài viết

A1.3.4: đủ phân bổ IIR, tổng UTPR và quy UTPR

3.4.1 IIR đối với lãnh thổ: nhóm 1 thực thể được phân thuế có(a) TIN Low-Taxed CE /thành viên JV;(b) GloBE Income[A];(c)thuế của LTCE /thành viên JV [C]=[T]×[A]/[A+B+v.v.]. Nhóm 2 Parent Entity phải áp QIIR có(a) TIN Parent Entity 1;(b)lãnh thổ Parent Entity, ví dụ Jurisdiction B;(c) GloBE Income quy cho sở hữu của chủ khác[D];(d)Inclusion Ratio[F]=([A]−[D])/[A]. Nhóm 3 thuế IIR có(a)Allocable Share[G]=[C]×[F];(b)IIR Offset[H];(c)thuế Parent Entity phải trả[I]=[G]−[H].

3.4.2 tổng UTPR của lãnh thổ có ba ô: TIN LTCE /thành viên JV không áp2.5.2; thuế bổ sung tính theo 2.5.1; tổng UTPR Top-up Tax Amount đối với lãnh thổ. 3.4.3 quy UTPR có tám cột:lãnh thổ UTPR; thuế UTPR chuyển tiếp; số nhân viên; giá trị sổ ròng tài sản hữu hình; tỷ lệ UTPR; thuế UTPR quy cho năm báo cáo; chi phí thuế bằng tiền tăng thêm mà CE tại lãnh thổ UTPR phát sinh; thuế UTPR còn chuyển tiếp. Có dòng Tổng.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục A2: cách đọc hướng dẫn, định nghĩa, dấu và nộp

Hướng dẫn theo cùng cấu trúc A1, làm rõ thông tin trong bảng và có thể cho các phương án lựa chọn. Số chú thích theo mục của bảng, thêm cột hoặc dòng liên quan; ví dụ3.2.1.2.1 chỉ dòng 1 của bảng tại 3.2.1.2.

GIR và chú thích giải thích không được hiểu là sửa hoặc diễn giải Model Rules, Commentary, Agreed Administrative Guidance hay tài liệu Safe Harbours and Penalty Relief. Thuật ngữ được định nghĩa trong chính các nguồn ấy. Hầu hết số báo là số dương, dù là chi phí, khoản giảm hay mục trừ khỏi số khác. Trường hợp ngoại lệ được báo số âm phải đặt số trong ngoặc.

CE không phải nộp GIR cho từng cơ quan khi UPE hoặc Designated Filing Entity nộp tại lãnh thổ mình và có Qualifying Competent Authority Agreement có hiệu lực để trao đổi với nơi CE chậm nhất hạn nộp.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.1–1.2: chức năng thông tin tập đoàn và đầy đủ chú thích nhận diện

Phần thông tin tập đoàn nhận diện CE nộp và tập đoàn, thông tin kế toán năm báo cáo/ CFS của UPE, cơ cấu và bảng khái quát. Bảng khái quát cho mọi nơi thực hiện thấy khoảng ETR bước 2.5 điểm từ 0% đến 30%, trên 30% riêng, hoặc ngoại lệ nếu không tính ETR; cho biết nơi SBIE vượt Net GloBE Income nên không Excess Profit; và khoảng thuế QDMTT / GloBE:0, dưới EUR 1/5/25/50/75/100/250 triệu, từ 250 triệu. CE nộp phải nộp phần này với cơ quan mỗi lãnh thổ có ít nhất một CE tập đoàn, cùng ngoại lệ nộp trung tâm ở hướng dẫn chung.

Chú thích1.1.1/1.1.2: CE nộp chính là bên nộp GIR; nếu nhiều CE nộp, mỗi bên nộp GIR riêng. Nếu bên nộp là UPE thì không hoàn thành cột 1.1.2–1.1.5. 1.1.3 báo TIN dùng cho Covered Taxes tại lãnh thổ nộp, không TIN thì tương đương chức năng như mã đăng ký kinh doanh/công ty. 1.1.4 chọn Designated Filing Entity, Designated Local Entity hoặc Constituent Entity. 1.1.5 dùng mã chữ hai ký tự ISO 3166-1 Alpha 2 cho nơi CE nộp. 1.1.6 xác định các lãnh thổ dự kiến đáp ứng nghĩa vụ CE bằng trao đổi 8.1.2.

1.2.1.1 tên tập đoàn là tên thường dùng lập CFS;1.2.1.2 ngày bắt đầu năm;1.2.1.3 ngày cuối;1.2.1.4 chọn Có nếu GIR sửa đổi. 1.2.2.1 báo điểm(a),(b),(c),(d)định nghĩa CFS Điều 10 áp CFS của UPE; khi(d)áp phải dùng thẩm tra hợp lý và nỗ lực thiện chí xác định UPE. 1.2.2.2 báo chuẩn mực CFS; UPE không lập CFS thì báo Authorised Financial Accounting Standard dùng GloBE. 1.2.2.3 báo mã ISO đồng tiền CFS; không CFS thì mã ISO đồng dùng GloBE.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.3.1: cơ cấu và đầy đủ lựa chọn UPE

Thông tin cơ cấu phục vụ xác định CE có thể thuộc GloBE và phải trả thuế bổ sung:1.3.1 UPE,1.3.2.1 CE /thành viên JV,1.3.2.2mọi Excluded Entity và lý do,1.3.3mọi thay đổi cơ cấu trong năm có liên quan. Bảng UPE báo tại ngày cuối năm; Multi-Parented MNE Group hoàn thành cho từng UPE.

1.3.1.1 mã chữ hai ký tự ISO 3166-1 Alpha 2 nơi UPE đặt cho GloBE. 1.3.1.2 chọn mọi quy tắc có hiệu lực năm: QIIR chỉ áp LTCE ngoài lãnh thổ; QIIR áp LTCE cả ngoài và trong nơi Parent Entity; QUTPR; QDMTT. Không báo 1.3.1.1/1.3.1.2 nếu UPE là Excluded Entity. 1.3.1.3 tên UPE;1.3.1.4 TIN cho Covered Taxes nơi UPE, GloBE, hoặc mã tương đương nếu không có;1.3.1.5 TIN nếu lãnh thổ nộp cấp cho UPE.

1.3.1.6 chọn mọi tư cách liên quan: CE; Flow-through Entity –Tax Transparent; Flow-through Entity –Reverse Hybrid; Hybrid Entity; Main Entity; Investment Entity; Insurance Investment Entity; Excluded Entity. 1.3.1.7 nếu UPE bị loại, chọn loại:Governmental Entity; International Organisation; Non-profit Organisation; Pension Fund; Investment Fund là UPE; Real Estate Investment Vehicle là UPE.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.3.2.1.1–1.3.2.1.10: thông tin CE và sở hữu

Báo thông tin tại ngày cuối năm báo cáo. Chú thích 1.3.2.1.1: chọn Không nếu dữ liệu các ô 2–16 trong GIR năm trước vẫn hợp lệ và đầy đủ cho năm này; khi trả lời Không, bỏ các ô 2–16. Chọn Có thì hoàn thành các ô 2–16 cho mọi CE và thành viên JV. Ô 2 ghi mã ISO 3166-1 Alpha 2 nơi CE ngoài UPE, JV hoặc JV Subsidiary được coi nằm theo GloBE; có thể là lãnh thổ UPE nếu các đơn vị ấy cũng nằm ở đó. CE không thuộc lãnh thổ nào ghi Stateless. Ô 3 chọn mọi quy tắc liên quan: QIIR chỉ áp CE chịu thuế thấp ngoài lãnh thổ; QIIR áp cả CE chịu thuế thấp ở ngoài và trong lãnh thổ Parent Entity; QUTPR; QDMTT. Nếu quy tắc áp mọi CE /thành viên JV trong lãnh thổ, chỉ ghi hàng này một lần bất kể số đơn vị. Ô 4 tên CE, JV hoặc JV Subsidiary; ô 5 TIN dùng cho Covered Taxes hoặc mã đăng ký kinh doanh/công ty tương đương khi không có TIN; ô 6 TIN mà lãnh thổ nộp GIR cấp, nếu có.

Ô 7 chọn mọi tư cách liên quan: Constituent Entity; Flow-through Entity – Tax Transparent; Flow-through Entity – Reverse Hybrid; Hybrid Entity; Permanent Establishment; Main Entity; Minority-Owned Parent Entity; Minority-Owned Subsidiary; Minority-Owned Constituent Entity; Investment Entity; Insurance Investment Entity; Joint Venture; JV Subsidiary; Non-Material Constituent Entity. Ô 8 chọn duy nhất một loại bên giữ sở hữu trực tiếp, hoặc gián tiếp qua Excluded Entity /người ngoài tập đoàn: UPE; Constituent Entities; Joint Ventures; JV Subsidiaries; Excluded Entities (aggregate); Non-Group members (aggregate). Hai loại cuối được báo tổng hợp.

Ô 9 ghi TIN, hoặc mã đăng ký tương đương khi không có TIN, của CE, JV hoặc JV Subsidiary nắm sở hữu trong đơn vị. Không báo TIN của Excluded Entity ngoài UPE và người ngoài tập đoàn vì các bên này được báo gộp. Ô 10 ghi tỷ lệ phần trăm sở hữu trực tiếp của các loại bên ở ô 8; người ngoài tập đoàn báo tổng; nhiều Excluded Entity cùng giữ trực tiếp thì báo tổng phần của họ. Nếu Group Entity nắm gián tiếp qua Excluded Entity /người ngoài tập đoàn, ngoài phần nắm trực tiếp phải báo cả phần gián tiếp ấy. Để tránh đếm hai lần, không báo riêng phần sở hữu trực tiếp của các trung gian đã dùng tính phần gián tiếp của Group Entity. Nếu CE là PE, ô 8 nhận diện Main Entity, ô 10 ghi 100%.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.3.2.1.11–1.3.2.1.16: Parent Entity, QIIR và UTPR

Chỉ báo các ô 11–13 cho CE nếu QIIR áp tại nơi CE và CE là POPE hoặc Intermediate Parent Entity. Không báo cho thành viên JV hoặc đơn vị không sở hữu trực tiếp/gián tiếp CE khác vì họ không phải Parent Entity tiềm năng. Ô 11 chọn POPE hoặc Intermediate Parent Entity. Theo định nghĩa POPE, hơn 20% sở hữu trong lợi nhuận của Parent Entity phải do người không là CE tập đoàn nắm trực tiếp/gián tiếp, và Parent Entity phải nắm trực tiếp/gián tiếp phần sở hữu trong CE khác cùng tập đoàn.

Ô 12 báo TIN dùng cho Covered Taxes của Intermediate Parent Entity khác tại nơi đơn vị đó được coi nằm theo GloBE, hoặc mã tương đương khi không có TIN. Ô 13: theo 2.1.5, POPE không phải áp IIR nếu được sở hữu toàn bộ trực tiếp/gián tiếp bởi POPE khác phải áp QIIR trong năm báo cáo; khi ngoại lệ áp dụng, ghi TIN dùng cho Covered Taxes hoặc mã tương đương của POPE khác ấy tại nơi được coi nằm theo GloBE. Ô 14 chọn Có thì không hoàn thành các ô 15–16.

Ô 15 đối với CE: báo tổng phần sở hữu theo tỷ lệ phần trăm trên toàn bộ sở hữu CE; cộng sở hữu trực tiếp/gián tiếp từng Parent Entity phải áp QIIR đối với LTCE. Tổng bằng 0 nếu không Parent Entity nào phải áp QIIR cho thu nhập chịu thuế thấp của LTCE. Nếu Parent Entity nắm gián tiếp qua Intermediate Parent Entity hoặc POPE không được ngoại lệ 2.1.3/2.1.5 và cũng phải áp IIR, chỉ đếm phần sở hữu liên quan một lần. Đối với thành viên JV, báo tổng Allocable Share thuế bổ sung theo phần trăm toàn bộ thuế bổ sung thành viên ấy: cộng phần của từng Parent Entity phải áp QIIR đối với JV / JV Subsidiary chịu thuế thấp. Tổng bằng 0 nếu không có Parent Entity phải áp QIIR; nếu nắm gián tiếp qua Parent Entity khác cũng phải IIR, phần phân bổ chỉ đếm một lần.

Ô 16 báo phần sở hữu UPE trong CE, hoặc Allocable Share thuế bổ sung của UPE trong thành viên JV, có lớn hơn tổng phần sở hữu/phần thuế phân bổ của các Parent Entity phải áp QIIR hay không. Không hoàn thành các ô 15–16 nếu UPE phải áp QIIR đối với CE liên quan, kể cả CE tại lãnh thổ UPE. Trong mọi trường hợp khác, chỉ hoàn thành khi Parent Entity phải áp QIIR nắm dưới 100% sở hữu CE ấy.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.3.2.2–1.3.3: loại trừ và thay đổi cơ cấu, phần đầu

Bảng Excluded Entity báo từng đơn vị tại ngày cuối năm báo cáo; đó là Group Entity được định nghĩa tại 1.5.1 hoặc 1.5.2. Ô 1 chọn Không nếu thông tin ô 2–3 năm trước vẫn hợp lệ và đầy đủ; khi ấy không điền ô 2–3. Chọn Có thì điền cho mọi đơn vị bị loại. Ô 2 tên; ô 3 chọn duy nhất một loại: Governmental Entity; International Organisation; Non-profit Organisation; Pension Fund; Investment Fund là UPE; Real Estate Investment Vehicle là UPE; đơn vị do Excluded Entities sở hữu theo 1.5.2(a); hoặc đơn vị do Excluded Entities sở hữu theo 1.5.2(b).

Mục 1.3.3(a) chọn Có nếu có thay đổi trong năm không báo vì không ảnh hưởng phép tính ETR, tính thuế bổ sung hoặc phân bổ thuế bổ sung tại bất kỳ lúc nào trong năm. Ví dụ một CE không tham gia phân bổ thu nhập/thuế xuyên biên giới, trước thay đổi được UPE sở hữu trực tiếp toàn bộ, được chuyển sang CE khác cũng do UPE sở hữu trực tiếp toàn bộ. Nếu không CE, đơn vị khác của tập đoàn hoặc thành viên JV nào thay đổi trong năm thì không hoàn thành bảng. Chỉ báo thay đổi từng ảnh hưởng ETR, ví dụ đối với CE tham gia phân bổ thu nhập/thuế xuyên biên giới, hoặc tính/phân bổ thuế bổ sung, ví dụ mức IIR áp cho CE.

Ô 1 báo mọi CE, đơn vị khác của tập đoàn như Excluded Entity, hoặc thành viên JV có thay đổi cơ cấu sở hữu/tư cách. Ô 2 TIN dùng cho Covered Taxes tại nơi đơn vị được coi nằm theo GloBE, hoặc mã đăng ký tương đương khi không có TIN. Ô 3 ngày hiệu lực theo dd-mm-yyyy; nếu một đơn vị thay đổi nhiều lần, mỗi thay đổi một hàng riêng. Ô 4 tư cách ngày ngay trước thay đổi; ô 5 tư cách ngày thay đổi sau giao dịch, chọn mọi loại liên quan. Danh sách lựa chọn đầy đủ tiếp theo đúng nguyên bản ở phần sau.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.3.3.4–1.3.3.8: đầy đủ tư cách và quyền sở hữu trước/sau

Đối cả ô 4 trước và ô 5 sau, chọn mọi tư cách liên quan trong danh sách: Constituent Entity; Flow-through Entity –Tax Transparent; Flow-through Entity –Reverse Hybrid; Hybrid Entity; Permanent Establishment; Main Entity; Minority-Owned Parent Entity; Minority-Owned Subsidiary; Minority-Owned Constituent Entity; Investment Entity; Insurance Investment Entity; Joint Venture; JV Subsidiary; Non-Material Constituent Entity; POPE; Intermediate Parent Entity; Ultimate Parent Entity; Excluded Entity; Non-Group member.

Chú thích1.3.3.6–8: không điền cột 6 và 7 cho Excluded Entity vốn đã bị loại trước thay đổi; không điền cột 6 và 8 cho Excluded Entity bị loại sau thay đổi. Nếu thực thể hoặc thành viên JV là PE, cột 6 nhận diện Main Entity và cột 7 hoặc 8 ghi 100%. Cột 6 báo mọi CE, Group Entity, Excluded Entity, thành viên JV hoặc người ngoài nhóm trực tiếp nắm sở hữu ngày ngay trước giao dịch hoặc ngày thay đổi sau giao dịch. Excluded Entity ngoài UPE và người ngoài nhóm được gộp. Cũng báo Group Entity nắm gián tiếp qua Excluded Entity /người ngoài nhóm tại hai thời điểm ấy.

Cột 7 ghi tỷ lệ sở hữu của những bên xác định ở cột 6 ngay trước thay đổi; cột 8 ghi tỷ lệ sau giao dịch ngày thay đổi. Cả hai tuân hướng dẫn sở hữu tại 1.3.2.1.10.

↑ Mục lục bài viết

A2.1.4: hướng dẫn đầy đủ bảng khái quát

1.4.1: báo mỗi lãnh thổ có CE hoặc thành viên JV, và mỗi phân nhóm cần tính ETR /thuế bổ sung riêng; mã lãnh thổ chữ hai ký tự ISO 3166-1 Alpha 2. 1.4.2 nhận diện mỗi phân nhóm như 2.1.2/3.1.2. 1.4.3 báo TIN thực thể đứng đầu cơ cấu sở hữu của phân nhóm ở 1.4.2.

1.4.4 báo mã ISO hai ký tự mọi lãnh thổ có quyền với nơi1.4.1/phân nhóm 1.4.3. Có quyền khi thuế bổ sung lãnh thổ sau theo thứ tự GloBE sẽ tạo nghĩa vụ tại CE ở lãnh thổ trước. QDMTT Safe Harbour hoặc IIR áp nội địa có quyền với chính mình. Nhiều nơi có thể cùng quyền, ví dụ UPE và POPE đều phải IIR cho CE tại nước thứ ba thì phải báo cả hai; UTPR có quyền với nơi thuế bổ sung chưa về 0 theo 2.5.

1.4.5 báo có giảm thuế về 0 do safe harbour hoặc de minimis như 2.2.1/2.2.2 không; safe harbour chọn phương án theo 2.2.1.1.1. 1.4.6 báo khoảng ETR từ 3.2.1(e): (a)dưới 2.5%; (b)từ 2.5 đến dưới 5%; (c)từ 5 đến dưới 7.5%; (d)từ 7.5 đến dưới 10%; (e)từ 10 đến dưới 12.5%; (f)từ 12.5 đến dưới 15%; (g)từ 15 đến dưới 17.5%; (h)từ 17.5 đến dưới 20%; (i)từ 20 đến dưới 22.5%; (j)từ 22.5 đến dưới 25%; (k)từ 25 đến dưới 27.5%; (l)từ 27.5 đến dưới 30%; (m)từ 30% trở lên. Hướng dẫn dùng biên bao gồm ở đáy mỗi khoảng, khác cách nói “above 30%” khái quát phần mở đầu; giữ đúng chi tiết bảng.

1.4.7 báo SBIE có làm không phát sinh thuế bổ sung không; không tính SBIE thì ghi n/a. 1.4.8 dùng QDMTT phải trả3.3.1(e);1.4.9 dùng GloBE phải trả3.3.1(f). Mỗi cột chọn cùng chín khoảng: (a)không phải trả; (b)dưới EUR 1 triệu; (c)từ 1 đến dưới 5 triệu; (d)từ 5 đến dưới 25 triệu; (e)từ 25 đến dưới 50 triệu; (f)từ 50 đến dưới 75 triệu; (g)từ 75 đến dưới 100 triệu; (h)từ 100 đến dưới 250 triệu; (i)từ 250 triệu trở lên.

↑ Mục lục bài viết

A2.2.1: chức năng safe harbour và đầy đủ loại phân nhóm

Phần 2 hoàn thành theo lãnh thổ có ngoại lệ tính GloBE:2.1 thông tin cơ bản, gồm phân nhóm khi ngoại lệ áp theo phân nhóm;2.2 ngoại lệ làm thuế bổ sung về 0;2.3 chứng minh đủ loại UTPR trong giai đoạn đầu 9.3. Phải nộp phần của lãnh thổ này cho cơ quan lãnh thổ kia nếu nơi kia có quyền đánh thuế đối nơi này.

2.1 báo mỗi nơi có CE hoặc thành viên JV; mã ISO 3166-1 Alpha 2 hoặc Stateless cho từng CE không lãnh thổ. Ô 2 có thể nhiều phân nhóm, chọn: CE; Minority-Owned Subgroup, chỉ rõ nhóm nào; Standalone MOCEs; Investment Entities; JV Group, chỉ rõ nhóm; Stateless CE; Transitional CbCR Safe Harbour. Standalone MOCE không thuộc Minority-Owned Group. Investment Entity gồm JV /công ty con JV đủ tư cách nhưng không gồm bên đã chọn 7.5. Minority-Owned Subgroup có thể gồm thành viên JV. Transitional CbCR Safe Harbour là nhóm CE được safe harbour ấy bao phủ. Báo dữ liệu mỗi phân nhóm. Ô 3 báo TIN bên đứng đầu cơ cấu phân nhóm; nguyên bản chú thích2.1.3 tự dẫn “row2.1.3”, giữ số ô thay vì tự suy ra dẫn chiếu khác.

↑ Mục lục bài viết

A2.2.2.1: đủ tám lựa chọn safe harbour và nghĩa vụ còn lại

Phần 2.2 yêu cầu chứng minh đủ safe harbour chuyển tiếp và dữ liệu Simplified Calculations của safe harbour lâu dài; có thể mở rộng cho safe harbour khác sau. 2.2.2 yêu cầu chứng minh đủ de minimis. Khi safe harbour đưa thuế CE /thành viên JV về 0, không điền bảng phần 3, trừ ngoại lệ ngay trong chú thích dưới.

2.2.1.1.1 chọn phép thử áp cho lãnh thổ; đủ nhiều phép thử thì được chọn một. Tám phương án: (a)permanent safe harbour–de minimis; (b)permanent– ETR; (c)permanent–routine profits; (d) QDMTT Safe Harbour; (e)Transitional CbCR–de minimis; (f)Transitional CbCR–Simplified ETR; (g)Transitional CbCR–routine profits; (h)Transitional UTPR. Không chọn(e)/(f)/(g) cho năm nếu năm trước không chọn safe harbour hoặc chọn phương án khác ba loại đó. Chỉ chọn(h) cho nơi UPE theo safe harbour thỏa thuận.

Chọn(a)/(b)/(c), nếu Simplified Calculations chỉ phủ một phần phép tính, vẫn hoàn thành phần 3 liên quan chưa được phủ. Nếu chỉ phủ một phần CE /thành viên JV trong phân nhóm 2.1.3, vẫn hoàn thành phần 3 cho mọi CE /thành viên JV ở lãnh thổ safe harbour theo hướng dẫn. Chọn(a)/(b)/(c) vẫn hoàn thành 3.3.3 Additional Current Top-up Tax cho bên liên quan. Chọn(d) phải hoàn thành phần 3 cho mọi CE /thành viên JV ở lãnh thổ safe harbour bằng tính QDMTT; không chọn(d) nếu switch-off rule áp QDMTT Safe Harbour. Chọn(c)hoặc(g) còn hoàn thành 3.3.2 SBIE cho CE /thành viên JV liên quan theo safe harbour thỏa thuận.

↑ Mục lục bài viết

A2.2.2.1.2–2.2.1.3: NMCE, CbCR và UTPR chuyển tiếp

NMCE: nếu Simplified Calculation cho thực thể không trọng yếu được dùng theo(a)/(b)/(c), báo Total Revenue định nghĩa trong Safe Harbours and Penalty Relief của mọi NMCE tại nơi đó cho năm hiện tại, năm trước thứ nhất/thứ hai khi áp, và bình quân ba năm. Chỉ nếu dùng theo(b), còn báo tổng Simplified Tax định nghĩa cùng tài liệu của mọi NMCE cho năm báo cáo.

CbCR: nếu Qualified Financial Statements để điền là báo cáo riêng của CE /thành viên JV theo chuẩn khác CFS UPE, phải điền3.2.4.6. Chọn(e) báo tổng doanh thu lãnh thổ từ Qualified CbC Report, hoặc Qualified Financial Statements cho JV, năm báo cáo. Không chọn(e) nếu doanh thu thực thể giữ để bán cộng CbCR Total Revenue tại nơi đó bằng hoặc vượt EUR 10 triệu. Chọn(e)/(f)/(g) báo lợi nhuận/lỗ trước thuế từ Qualified CbC Report hoặc QFS JV, theo phương pháp tài liệu Safe Harbours. Chọn(f) báo Simplified Covered Taxes của CE /thành viên JV liên quan theo định nghĩa tài liệu ấy. Chọn(h) UTPR chuyển tiếp báo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nơi UPE theo safe harbour thỏa thuận.

↑ Mục lục bài viết

A2.2.2.2: loại trừ de minimis và mọi dòng bình quân

Investment Entity và Stateless CE không đủ de minimis; GloBE Revenue/Income/Loss của cả hai loại bị loại khỏi 5.5.3. Của Minority-Owned CE được tính cùng CE khác để xác định bình quân lãnh thổ. Chọn loại trừ ở nơi đủ điều kiện vẫn hoàn thành 3.2.4.6 nếu áp và 3.3.3 thuế hiện hành thêm.

Ô 1 tổng doanh thu CE /thành viên JV ở lãnh thổ trước điều chỉnh Chương 3; ô 2 tổng GloBE Revenue; ô 3 tổng FANIL; ô 4 tổng GloBE Income/Loss. Dòng(a),(b),(c) lần lượt năm báo cáo, năm trước thứ nhất, thứ hai nếu áp. Dòng(d)bình quân ba năm khi thích hợp phải điều chỉnh doanh thu và thu nhập/lỗ tương ứng tỷ lệ thời gian năm tài chính trước so với một năm dương lịch.

↑ Mục lục bài viết

A2.2.3: đầy đủ chứng minh giai đoạn đầu quốc tế

Theo 9.3, thuế bổ sung cho UTPR về 0 khi tập đoàn ở giai đoạn đầu quốc tế; bảng chứng minh điều kiện. Khi 9.3 áp và không Group Entity nào phải QIIR, không cần hoàn thành 2.1,2.2 hoặc 3 cho lãnh thổ được giảm 0 ấy. 9.3 không áp năm bắt đầu muộn hơn năm năm sau ngày đầu năm được báo 2.3.1. Nếu tập đoàn đã trong phạm vi khi GloBE bắt đầu, cần thay ngày ở 2.3.1 bằng ngày UTPR có hiệu lực. Reference Jurisdiction theo 9.3.3.

Ô 3 báo giá trị sổ ròng tài sản hữu hình mọi CE tại nơi tham chiếu trong năm lần đầu thuộc GloBE. Ô 4 đếm lãnh thổ không tính vị trí JV, công ty con JV, hoặc Investment Entity không phải Excluded Entity. Ô 5(a)mã ISO hai ký tự mỗi nơi khác tham chiếu có CE trong năm đầu, tối đa năm nơi khác. Ô 5(b)giá trị sổ ròng tài sản hữu hình mọi CE mỗi nơi khác trong năm đầu. Tài sản Stateless CE coi ở ngoài nơi tham chiếu, trừ chứng minh thực tế nằm nơi tham chiếu. Không tính tài sản JV /công ty con JV / Investment Entity không bị loại trong tổng tài sản ngoài tham chiếu.

Ô 6 số nơi có CE trong năm báo cáo; nếu năm này là năm đầu thuộc GloBE không báo vì suy từ 2.3.4. Ô 7 tổng giá trị sổ ròng tài sản hữu hình CE ngoài nơi tham chiếu năm báo cáo; năm đầu thì không báo vì suy từ 2.3.5.

↑ Mục lục bài viết

A2.3: chức năng tính GloBE và 3.1, phần đầu

Phần 3 cho mỗi lãnh thổ hoặc phân nhóm không có ngoại lệ, hỗ trợ phép tính ETR /thuế bổ sung và thuế phải trả. Cũng như GloBE, dùng tiếp cận theo lãnh thổ; một số trường hợp tính theo phân nhóm. 3.1 nhận diện phân nhóm;3.2 dữ liệu ETR theo lãnh thổ và chi tiết thực thể, có lựa chọn giản lược chuyển tiếp ở 3.2.4(a);3.3 hoàn thành nơi có Top-up Tax, Additional Current Top-up Tax hoặc QDMTT;3.4 nhận diện Allocable Share của Parent Entity, chi tiết UTPR Amount và UTPR Percentage khi liên quan. Nộp phần này trong cùng trường hợp như phần safe harbour/loại trừ, tức cho lãnh thổ có quyền.

3.1 báo mỗi nơi có CE hoặc thành viên JV. 3.1.1 mã ISO 3166-1 Alpha 2 hoặc Stateless cho mỗi CE không lãnh thổ. 3.1.2 nhận diện một phân nhóm cho mỗi phạm vi tính GloBE, có thể nhiều nhóm: CE; Minority-Owned Subgroup xác định nhóm; Standalone MOCEs; Investment Entities; JV Group xác định nhóm; Stateless CE. Định nghĩa tiếp ở trang 57.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.1.2–3.2.1: phân nhóm và cách báo ETR

Standalone MOCE là Minority-Owned CE không thuộc Minority-Owned Group. Investment Entity gồm JV hoặc công ty con JV đủ tư cách, không gồm bên đã chọn 7.5. Minority-Owned Subgroup có thể gồm thành viên JV. Báo dữ liệu3.2 cho từng phân nhóm. 3.1.3 báo TIN bên đứng đầu cơ cấu sở hữu phân nhóm; nguyên bản chú thích tự dẫn hàng3.1.3.

Phần 3.2.1 tổng hợp mọi điều chỉnh FANIL và chi phí thuế hiện hành để xác định Net GloBE Income /Loss cùng Adjusted Covered Taxes theo lãnh thổ. 3.2.2 về kế toán hoãn lại, recapture và chuyển tiếp. 3.2.3 ghi lựa chọn theo lãnh thổ. 3.2.4 chi tiết điều chỉnh theo từng CE /thành viên JV, nhưng lựa chọn giản lược chuyển tiếp có thể giảm những điều chỉnh phải báo.

3.2.1(a): tổng FANIL mọi CE /thành viên JV tại nơi này xác định khi lập CFS của UPE. (b): Net GloBE Income /Loss của lãnh thổ. (c): tổng chi phí thuế thu nhập trong sổ tài chính mọi CE /thành viên JV tại nơi này. (d): tổng Adjusted Covered Taxes của họ. (e): ETR của lãnh thổ.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.1.1: đầy đủ hướng dẫn điều chỉnh GloBE Income/Loss

FANIL là điểm đầu tính thu nhập/lỗ GloBE. Báo tổng điều chỉnh của mọi CE /thành viên JV tại lãnh thổ, tách loại và ghi số ròng của mỗi loại. Ô 1 tổng FANIL sau phân thu nhập giữa Main Entity và PE theo 3.4 và từ Flow-through theo 3.5;3.5 cũng gồm Investment/Insurance Investment Entity được coi trong suốt thuế do chọn 7.5.

Ô 2(b) điều chỉnh Excluded Dividends: nếu thay đổi dự phòng bảo hiểm khớp về kinh tế với cổ tức bị loại, sau phí quản lý đầu tư, từ chứng khoán giữ thay người mua bảo hiểm, phải ghi thay đổi dự phòng là điều chỉnh dương, cộng FANIL. Ô 2(c) Excluded Equity Gain/Loss gồm lãi/lỗ ngoại tệ của công cụ phòng hộ khi đã chọn coi chúng là khoản bị loại; chi phí từ biến động dự phòng liên quan lãi/lỗ vốn chủ bị loại của chứng khoán giữ thay người mua bảo hiểm ghi dương, cộng FANIL. Không tính lãi/lỗ vốn chủ không bị loại do Equity Investment Inclusion Election.

Ô 2(k) giảm FANIL khi thực thể được xóa nợ và thu nhập được loại theo 3.2.1 cùng Administrative Guidance liên quan. Ô 2(n) theo 3.2.4: khoản trong sổ ghi giảm chi phí thuế hiện hành hoặc Covered Taxes nhưng phải coi là thu nhập thì điều chỉnh dương; khoản ghi thu nhập nhưng phải coi giảm thuế thì điều chỉnh âm. Ô 2(z) điều chỉnh FANIL do 9.1.3. Ô 3 báo Net GloBE Income /Loss lãnh thổ.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.1.2(a): điều chỉnh thuế hiện hành theo lãnh thổ

Báo tổng mọi điều chỉnh chi phí thuế hiện hành về Covered Taxes dồn tích trong FANIL mọi CE /thành viên JV, theo số ròng mỗi loại. Ô 1 sau phân Covered Taxes giữa CE theo 4.3, gồm phân từ Investment/Insurance Investment Entity trong suốt thuế do chọn 7.5. Điều chỉnh sau nộp ở bảng này không gồm điều chỉnh năm khác năm báo cáo theo ETR Adjustment Article. Điều chỉnh4.6.1 là giảm Covered Taxes trọng yếu của năm trước và giảm không trọng yếu khi không chọn 4.6.1.

Ô 2(d) theo 4.1.2(d) cho QRTC hoặc Marketable Tax Credit đã ghi giảm chi phí thuế hiện hành/ Covered Taxes trong sổ. Ô 2(g) theo 4.1.3(b) cho Non-QRTC, Non-Marketable Transferable Tax Credit hoặc Other Tax Credit ghi thu nhập thay vì giảm thuế. Ô 2(h) theo 4.1.3(c) báo Covered Taxes đã nhận là Covered Tax năm GloBE trước nay được hoàn/khấu trừ; không gồm QRTC / MTTC.

Ô 2(s) Excess Negative Tax Expense Carry-forward phát sinh năm báo cáo theo 5.2.1 hoặc chọn 4.1.5 theo Administrative Guidance, cũng ghi cùng số ở 3.2.1.2(b)(2). Ô 2(t) giảm Adjusted Covered Taxes theo số dư khoản chuyển tiếp ấy bằng số 3.2.1.2(b)(3), nhưng không vượt Adjusted Covered Taxes sau các điều chỉnh khác. Ô 3 tổng Adjusted Covered Taxes mọi CE /thành viên JV lãnh thổ.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.1.2(b)–(c): đầy đủ thuế âm chuyển tiếp và CFC

Ô(b)(1) số dư năm trước là khoản Excess Negative Tax Expense Carry-forward chưa thực sự giảm Adjusted Covered Taxes lãnh thổ. Ô 2 khoản phát sinh năm hiện tại: nếu chọn thủ tục hành chính4.1.5 năm đó thì bằng Additional Current Top-up Tax4.1.5 tại 3.3.3.2(4); phải trừ phần Excess Negative Tax Expense quy cho lỗ được chuyển về khấu trừ thu nhập năm thuế trước. Theo 5.2.1, khi Top-up Tax Percentage vượt Minimum Rate do Adjusted Covered Taxes âm, khoản chuyển tiếp phát sinh bằng giá trị tuyệt đối thuế âm ấy.

Ô 3 số dùng năm báo cáo là thấp hơn giữa số dư còn và Adjusted Covered Taxes tính năm này. Ô 4 số cho năm sau bằng số dư đầu cộng phát sinh trừ đã dùng. Bảng(c) hoàn thành khi Blended CFC Tax được phân từ CE-owner tại lãnh thổ/phân nhóm này hoặc phân đến CE tại đây/phân nhóm này theo 4.3.2(c) và Administrative Guidance. Cột 1 mã ISO hai chữ nơi CE được phân thuế; cột 2 phân nhóm cùng3.1.3; cột 3 thuế CFC hỗn hợp năm được phân từ CE-owner đến CE ở nơi cột 1.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.2.1(a)–(b): hướng dẫn thuế hoãn lại

Bảng(a) ô 1 tổng chi phí thuế hoãn lại trong sổ mọi CE /thành viên JV tại lãnh thổ; ô 2 tổng số tính lại Minimum Rate ở ô 3 và 4. Ô 3 phải chứng minh DTA quy cho GloBE Loss theo 4.4.3 để được tính lại và tăng chi phí đã ghi ở suất thấp hơn Minimum Rate. Ô 4 ghi chi phí sau tính lại Minimum Rate. Ô 5 tổng điều chỉnh phải bằng 3.2.2.1(b)(2), tác động lên chi phí sau mọi bước tính lại. Ô 6 Total Deferred Tax Adjustment Amount lãnh thổ.

Bảng(b) báo các dòng điều chỉnh như bảng. Ô 1(f) điều chỉnh chi phí trong sổ liên quan tax credits trước mọi điều chỉnh Substitute Loss Carry-forward DTA hoặc khoản được coi tương tự. Ô 1(g) điều chỉnh các DTA thay thế ấy theo Administrative Guidance. Ô 1(p) điều chỉnh chi phí do giao dịch giữa CE và 9.1.3. Ô 2 tổng bằng 3.2.2.1(a)(5).

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.2.1(c): chuyển lỗ về trước, mọi phép tính và giới hạn

Áp khi lỗ thuế nội địa chuyển về năm trước tạo hoàn thuế. Trừ khoản hoàn không trọng yếu theo 4.6.1 và đã chọn tính năm hiện tại, phải báo DTA được coi cần lập cùng Covered Taxes hoàn cho từng năm trước nhận lỗ. Cột 1 mỗi năm(a),(b), v.v. ghi DTA được coi đảo ngược cho năm lỗ chuyển về. Cột 2 cùng năm ghi Covered Taxes hoàn, khớp số lỗ nội địa chuyển về năm ấy.

Tổng cột 1 dòng(c) là DTA được coi đảo cho các năm trước, tối đa lỗ nội địa×Minimum Rate theo Commentary4.6.1đoạn124–126. Tổng cột 2 dòng(c) là toàn Covered Taxes hoàn về loss carry-back được cấp trong năm báo cáo. Chênh giữa hai tổng là điều chỉnh Covered Tax năm báo cáo về chuyển lỗ về trước, tính theo 4.6.1 và báo 3.2.1.2(a)(1)(k), giữ dẫn chiếu nguyên bản.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.2.2: recapture đầy đủ

Bảng xác định nợ thuế hoãn lại cần recapture theo 4.4.4, không phải Recapture Exception Accrual, ghi năm hiện tại và năm năm trước, theo dõi phần đảo trong từng năm sau. Cột 2 là số đã tính 4.4 cho năm liên quan, loại Recapture Exception Accrual. Khoản không thuộc loại ngoại lệ phải được kiểm mỗi năm theo 4.4.4, Commentary và Administrative Guidance tương lai; tổng hợp bảng chỉ nhằm trình bày.

Cột 4: nợ ghi năm trước thứ 5 chưa đảo hết cuối ngày cuối năm báo cáo phải recapture. Coi khoản ấy giảm Covered Taxes của năm trước thứ 5, tính lại ETR /thuế bổ sung năm đó theo 5.4.1; nghĩa vụ báo Additional Current Top-up Tax ở 3.3.3.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.2.3(a): thuộc tính hoãn lại đầu năm chuyển tiếp

Mục đích xác định thuộc tính kế toán thuế hoãn lại tồn tại trước cần tính đầu Transition Year. Bảng(a) DTA / DTL dùng ETR năm chuyển tiếp và sau; bảng(b)giá ghi sổ chuyển tài sản cho GloBE cùng DTA / DTL khi CE /thành viên JV chuyển sau 30/11/2021 trước Transition Year. Dòng 3.2.2.3.1, tức Transition Year, báo mỗi năm; dữ liệu khác chỉ báo khi năm báo cáo cũng là Transition Year.

Ô(a)(1) tổng DTL trong sổ đầu Transition Year tại lãnh thổ, không gồm từ chuyển tài sản CE /thành viên JV sau 30/11/2021 trước đầu năm; khoản này vào bảng 9.1.3. Ô 2 không tính lại Minimum Rate nếu thuế suất nội địa thấp hơn Minimum Rate. Ô 3 tổng DTA đầu năm cũng loại tài sản từ chuyển trong thời kỳ ấy, đưa vào 9.1.3. Ô 4 không tính lại nếu suất nội địa thấp hơn, trừ chứng minh DTA quy cho GloBE Loss thì DTA ghi thấp có thể tính lại Minimum Rate.

Ô 5 loại DTA từ mục bị loại GloBE Chương 3 nếu DTA phát sinh giao dịch sau 30/11/2021. Ô 6 tổng DTA phải ghi nhận cho GloBE tại đầu Transition Year.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.2.3(b): đủ năm hướng dẫn tài sản chuyển nhượng

Cột 1 liệt kê mọi nơi CE /thành viên JV chuyển tài sản cho CE /thành viên JV tại lãnh thổ này sau 30/11/2021 và trước đầu Transition Year; bên chuyển có thể cùng nơi bên nhận. Dùng mã ISO hai ký tự hoặc Stateless. Cột 2 thuế đã trả về giao dịch. Cột 3 tổng DTA / DTL tồn tại trước trên tài sản chuyển trong sổ bên chuyển, số ròng; DTA ghi dương, DTL âm.

Cột 4 giá trị ghi sổ tổng tài sản cho GloBE đầu Transition Year, xác định bằng điều chỉnh giá kế toán lúc chuyển theo 9.1.3, tiếp tục điều chỉnh vốn đầu tư, khấu hao/phân bổ ghi sau giao dịch trước đầu năm. Cột 5 số ròng DTA / DTL cần ghi cho GloBE đầu năm đối với tài sản chuyển, bằng điều chỉnh số ròng DTA / DTL tồn tại trong sổ bên chuyển trước giao dịch theo 9.1.3. DTA dương và DTL âm.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.3.1: đầy đủ hướng dẫn lựa chọn

Theo 8.1.4(d), GIR ghi lựa chọn theo GloBE. Phân biệt lựa chọn theo lãnh thổ cho mọi CE /thành viên JV tại đó và lựa chọn riêng từng CE /thành viên JV; tách hàng năm và năm năm. Năm năm báo năm rút nếu có. GloBE Loss Election ghi riêng năm chọn/năm rút và chỉ có thể rút một lần.

Nếu không hoàn thành 3.3.2 SBIE cho lãnh thổ thì giả định đã chọn không áp SBIE tại 3.2.3.1(a)(1)(c). Với lựa chọn năm năm báo năm chọn ở ô 3, năm rút ở ô 4. GloBE Loss Election chỉ được chọn cùng GIR đầu có lãnh thổ ấy; rút rồi không được chọn mới cho cùng nơi.

Bảng(b) ô 1 lãi/lỗ vốn chủ được tính GloBE do Equity Investment Inclusion Election; ô 2 số đầu tư Qualified Ownership Interest từ năm trước chưa bị giảm bởi khoản nhận; ô 3 tăng trong năm tại lãnh thổ; ô 4 giảm theo Administrative Guidance, không được làm đầu tư dưới 0; ô 5 số dư đầu cộng tăng trừ các khoản nhận liên quan Qualified Ownership Interest trong năm.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.3.2: lựa chọn Điều 7.3.1 và thu hồi thuế phân phối giả định

Bảng (a) xác định số dư chưa thanh toán của từng Deemed Distribution Tax Recapture Account được lập cho mỗi năm trước có lựa chọn 7.3.1. Số dư vào ngày cuối năm tài chính thứ tư sau năm lập phải thu hồi theo 5.4.1. Nếu CE /thành viên JV rời tập đoàn hoặc chuyển hầu như toàn bộ tài sản, tính lại ETR và thuế bổ sung mỗi năm trước theo nguyên tắc 5.4.1.

Ô a.2 ghi thuế phân phối giả định xác định theo 7.3.2 của năm lập tài khoản. Cuối mỗi năm sau, a.3 giảm số dư theo thứ tự thời gian, không dưới 0, theo 7.3.3: trước bằng thuế CE /thành viên JV trả, rồi lỗ GloBE ròng của lãnh thổ nhân Minimum Rate, rồi Recapture Account Loss Carry-forward áp dụng trong năm. Ô a.4: số dư cuối năm thứ tư, tức hàng đầu bảng, áp dụng 7.3.5; năm đơn vị rời tập đoàn hoặc chuyển hầu như toàn bộ tài sản áp dụng 7.3.7. Dùng số ấy xác định Additional Current Top-up Tax, trình bày tại 3.3.3.1.

Bảng (b): ô 1 nhận diện mọi năm trước có tài khoản thu hồi còn dư được tính lại theo 5.4.1. Ô 2 là tổng thuế bổ sung tăng thêm xác định theo 5.4.1 khi 7.3.7 áp dụng. Ô 3 là Disposition Recapture Ratio theo 7.3.8, riêng mỗi đơn vị rời đi: thu nhập GloBE của CE /thành viên JV chia thu nhập ròng lãnh thổ.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4: tính theo đơn vị và báo cáo tổng hợp

Phần này cung cấp dữ liệu cấp đơn vị hỗ trợ tính ETR và thuế bổ sung: 3.2.4.1 điều chỉnh FANIL từng CE /thành viên JV, điều chỉnh xuyên biên giới và UPE là Flow-through Entity hoặc theo Deductible Dividend Regime; 3.2.4.2 điều chỉnh chi phí thuế hiện hành và phân bổ Covered Taxes giữa các đơn vị; 3.2.4.3 lựa chọn riêng đơn vị; 3.2.4.4 thu nhập vận tải biển quốc tế loại trừ theo 3.3; 3.2.4.5 chuẩn kế toán trong trường hợp riêng. Trong hộp giới thiệu này, nguồn dẫn chuẩn kế toán đến 3.2.4.5, trong khi biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết đặt Other Accounting Standard tại 3.2.4.6; hai vị trí được phân biệt theo bản in.

Ô a.1 ghi Yes nếu chọn cơ chế báo cáo theo lãnh thổ giản lược chuyển tiếp trong thời kỳ chuyển tiếp. Khi chọn: (i) vẫn hoàn thành 3.2.4 cho đơn vị thuộc lãnh thổ/nhóm phụ có nghĩa vụ thuế bổ sung phải phân bổ từng CE, trừ ngoại lệ chú giải 3.4.1; (ii) mọi trường hợp vẫn báo thông tin riêng theo các chú giải 3.2.4.1.a.3.e/m/u/v/z, 3.2.4.1.c/d, 3.2.4.2.c.3.m/p, 3.2.4.3, 3.2.4.4.a/b; (iii) báo số ròng điều chỉnh của bảng 3.2.4.1.a, 3.2.4.2.a/c, số dương ở cột tăng, số âm ở cột giảm. Không chọn giản lược cho QDMTT Safe Harbour nếu lãnh thổ QDMTT chọn không áp cơ chế này theo hướng dẫn safe harbour.

Có thể chọn coi nhóm hợp nhất thuế là một CE cho 3.2.4 nếu đồng thời: lợi nhuận/lỗ chịu thuế các đơn vị được cộng để tính một nghĩa vụ thuế, bất kể trách nhiệm liên đới; mọi đơn vị do đơn vị hợp nhất sở hữu toàn bộ; mọi CE /thành viên JV cùng lãnh thổ theo GloBE; CE nộp GIR đã chọn 3.2.8 hợp nhất giao dịch nội bộ tại lãnh thổ ấy. Đơn vị gia nhập hoặc rời tập đoàn trong năm báo cáo vẫn phải hoàn thành riêng từng CE dù thuộc/từng thuộc nhóm hợp nhất. Ô b.1 ghi TIN nhóm hợp nhất dùng cho Covered Taxes; b.2 ghi TIN các CE /thành viên JV được tổng hợp.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4.1(a)–(b): FANIL và phân bổ giữa cơ sở chính, PE, FTE

Nếu UPE do toàn bộ chủ sở hữu thuộc 7.1 nắm giữ và đã ghi exception, wholly-owned ở 3.2.4.1.d.5 thì không hoàn thành bảng (a) cho UPE; cũng áp dụng cho Tax Transparent Entity do UPE sở hữu toàn bộ qua Tax Transparent Structure tại cùng lãnh thổ UPE thuộc 3.5.1(b). Ô a.1 ghi TIN CE / JV / JV Subsidiary dùng cho Covered Taxes, hoặc mã đăng ký doanh nghiệp/công ty tương đương khi không có TIN. Ô a.2 ghi FANIL sau phân bổ giữa cơ sở chính và PE theo 3.4, và từ FTE theo 3.5; điều 3.5 bao gồm Investment Entity /Insurance Investment Entity coi minh bạch thuế do lựa chọn 7.5. Các hàng a.3.e/m/u/v/z phải hoàn thành dù chọn giản lược. Hàng a.3.n điều chỉnh theo 3.2.4: khoản hạch toán giảm chi phí thuế hiện hành/ Covered Taxes nhưng phải coi thu nhập ghi tăng dương; khoản hạch toán thu nhập nhưng phải coi giảm chi phí thuế ghi điều chỉnh âm. Ô a.4 là thu nhập/lỗ GloBE của đơn vị.

Bảng (b): không cần điều chỉnh 3.4 nếu FANIL đơn vị tại lãnh thổ, do có sổ riêng tại đó, đã phản ánh thu nhập/lỗ thuộc PE tại đó. Điều chỉnh 3.5 áp dụng FTE và đơn vị có lựa chọn 7.5. Bảng phải hoàn thành dù chọn giản lược. Cột 1 TIN đơn vị hoặc mã tương đương; cột 2 FANIL trước điều chỉnh, đã tính các điều chỉnh trước nếu có nhiều điều chỉnh. Cột 3 chọn riêng từng loại và báo theo thứ tự 3.4, 3.5.3, 3.5.1(a), 3.5.1(b), mỗi loại một hàng với số tăng/giảm.

Điều 3.4 gồm phân bổ thu nhập/lỗ GloBE đến PE tại đây hoặc PE Stateless (tăng), và từ cơ sở chính tại đây sang PE (giảm); không gồm phân bổ đến PE của FTE. Điều 3.5.3 giảm phần phân bổ cho chủ sở hữu ngoài tập đoàn. Điều 3.5.1(a) gồm từ FTE sang PE tại đây hoặc PE Stateless này (tăng), và từ FTE Stateless này, hoặc FTE tại đây là UPE, sang PE lãnh thổ khác (giảm). Điều 3.5.1(b) gồm từ Tax Transparent Entity không là UPE sang chủ sở hữu CE tại đây (tăng), và từ đơn vị minh bạch không là UPE sang chủ sở hữu CE lãnh thổ khác (giảm). Cột 4 TIN đơn vị đối ứng hoặc mã tương đương; cột 5 mã ISO 3166-1 Alpha 2 hai chữ cái của nơi đơn vị đối ứng, hoặc Stateless; cột 6 số tăng thu nhập GloBE đơn vị cột 1; cột 7 số giảm; cột 8 FANIL sau điều chỉnh hàng đó. Chú giải cuối nguồn dẫn lại cột 3.2.4.1.b.2 khi mô tả FANIL đã tính điều chỉnh cùng hàng; giữ nguyên dẫn chiếu nguồn này.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4.1(c)–(d): xuyên biên giới và UPE theo 7.1/7.2

Ngoại lệ exception, wholly-owned nêu tại bảng (a) cũng miễn bảng (c) cho UPE và đơn vị minh bạch đủ điều kiện. Bảng (c) chỉ báo điều chỉnh 3.2.3 về giao dịch CE ở các lãnh thổ khác nhau; không báo giao dịch nội bộ tổng không quá 35 triệu EUR trong năm báo cáo. Vẫn hoàn thành bảng dù chọn giản lược. Cột 1 TIN đơn vị tại đây/ Stateless được điều chỉnh hoặc mã tương đương; cột 2 nhận diện 3.2.3 hay 3.2.7; cột 3 TIN đơn vị đối ứng/mã tương đương; cột 4 ISO hai chữ cái hoặc Stateless; cột 5 số tăng thu nhập GloBE đơn vị cột 1; cột 6 số giảm. Điều chỉnh 3.2.7 loại chi phí làm tăng thu nhập nên khó có trường hợp dùng cột 6 cho điều chỉnh ấy.

Bảng (d) hoàn thành khi 7.1 hoặc 7.2 áp dụng, dù chọn giản lược. Cột 1 ghi UPE nếu đơn vị tại đây là UPE thuộc 7.1/7.2; nếu 7.1.4 áp dụng ghi TIN PE thuộc 7.1; nếu 7.2.3 áp dụng ghi TIN CE thuộc 7.2; nếu áp cho thành viên JV ghi TIN thành viên, dùng mã tương đương khi thiếu TIN. Cột 2 ghi điều 7.1.1/7.1.2/7.2.1/7.2.2 cùng chữ và số khoản liên quan.

Cột 3 một hàng cho mỗi chủ sở hữu/phần tương ứng người nhận cổ tức thuộc 7.1.1(a)/(c) hoặc 7.2.1(a)/(c); cá nhân nhận diện tổng hợp. Nhóm (a): ghi TIN, lãnh thổ cư trú thuế, và thuế suất danh nghĩa hoặc tổng thuế suất dự kiến khi so tổng Adjusted Covered Taxes của UPE và thuế chủ sở hữu trên thu nhập bị loại, hoặc thuế người nhận trên cổ tức, với thu nhập bị loại. Nếu nhiều thuế suất danh nghĩa, được ghi mức thấp nhất thay mức danh nghĩa nếu mức đó trên 15%. Nếu cá nhân nhận cổ tức thuộc 7.2.1(a)(iii), thay bằng lãnh thổ cư trú thuế và số cá nhân ở mỗi nơi. Nhóm (b) của 7.1.1(b)/7.2.1(b): chỉ ghi tổng số cá nhân. Nhóm (c): mỗi chủ sở hữu/người nhận ghi TIN hoặc mã tương đương và loại Governmental Entity, International Organisation, Non-profit Organisation, Pension Fund; riêng 7.2.1(c) là Pension Fund không phải Pension Services Entity.

Cột 4 tỷ lệ phần trăm sở hữu trực tiếp UPE của từng chủ cột 3. Cột 5 số giảm thu nhập GloBE đơn vị cột 1: theo 7.1 là thu nhập/lỗ GloBE thuộc mỗi phần sở hữu cột 4; theo 7.2 là Deductible Dividends phân phối mỗi cổ đông/người nhận cột 3. Nếu UPE do toàn bộ chủ thuộc 7.1 sở hữu, chỉ ghi exception, wholly-owned, không ghi số điều chỉnh. Ngoại lệ cũng có thể áp đơn vị minh bạch đủ điều kiện nêu trên.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4.2: toàn bộ hướng dẫn Covered Taxes cấp đơn vị

Bảng (a) không hoàn thành cho UPE và đơn vị minh bạch đủ điều kiện exception, wholly-owned như trên. Ô 1 TIN đơn vị/mã tương đương; ô 2 chi phí thuế hiện hành về Covered Taxes ghi nhận trong FANIL sau phân bổ giữa đơn vị theo 4.3, gồm phân bổ từ Investment Entity /Insurance Investment Entity coi minh bạch theo lựa chọn 7.5. Điều chỉnh sau nộp trong bảng không gồm điều chỉnh năm khác theo ETR Adjustment Article. Điều chỉnh 4.6.1 là giảm trọng yếu Covered Taxes năm trước và giảm không trọng yếu khi không chọn theo 4.6.1.

Hàng a.3.d ghi điều chỉnh 4.1.2(d) về Qualified Refundable Tax Credit hoặc Marketable Tax Credit hạch toán giảm chi phí thuế hiện hành/ Covered Taxes. Hàng a.3.g ghi điều chỉnh 4.1.3(b) về non-Qualified Refundable Tax Credit, non-Marketable Transferable Tax Credit hoặc Other Tax Credit hạch toán thu nhập thay vì giảm thuế. Hàng a.3.h theo 4.1.3(c) ghi Covered Taxes từng yêu cầu là Covered Tax năm trước thuộc GloBE được hoàn/khấu trừ năm nay; không gồm QRTC và MTTC. Hàng a.3.p: Total Deferred Tax Adjustment Amount không gồm chi phí thuế hoãn lại ở lãnh thổ PE về lỗ mà lỗ GloBE của PE được coi chi phí cơ sở chính theo 3.4.5. Ô a.4 ghi Adjusted Covered Taxes đơn vị.

Bảng (b) vẫn hoàn thành dù chọn giản lược. Cột 1 TIN đơn vị/mã tương đương; cột 2 Covered Taxes trước điều chỉnh; cột 3 khoản cụ thể 4.3.2 hoặc 4.3.4 áp dụng, riêng kết quả Blended CFC ghi 4.3.2(c) – Blended CFC regime; cột 4 TIN đơn vị đối ứng/mã tương đương; cột 5 ISO hai chữ cái nơi đơn vị đối ứng, hoặc Stateless; cột 6 tăng và cột 7 giảm Covered Taxes đơn vị cột 1. Phân bổ chéo gồm cả chi phí thuế hiện hành và hoãn lại.

Bảng (c) cũng miễn cho UPE /đơn vị minh bạch đủ điều kiện exception, wholly-owned. Ô 1 TIN đơn vị/mã tương đương; ô 2 chi phí thuế hoãn lại trước điều chỉnh; ô 3 số mỗi điều chỉnh chi phí thuế hoãn lại của đơn vị; riêng hàng c.3.m và c.3.p phải hoàn thành dù chọn giản lược. Ô 4 là Total Deferred Tax Adjustment Amount đơn vị.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4.3: hướng dẫn lựa chọn từng đơn vị

Bảng lựa chọn CE hoặc lựa chọn áp dụng cho nhóm JV phải hoàn thành dù chọn báo cáo giản lược. Lựa chọn năm năm ghi năm chọn ở cột 4 và năm rút nếu có ở cột 5. Mục h.1 nhận diện các CE /thành viên JV có lựa chọn 6.3.4. Mục h.2 ghi năm tài chính sự kiện gây điều chỉnh thuế. Mục h.3 ghi (i) nếu toàn bộ số ròng xác định theo 6.3.4(a) được đưa vào thu nhập/lỗ GloBE trong năm sự kiện; ghi (ii) nếu một phần năm số ròng được đưa vào năm sự kiện và từng năm trong bốn năm ngay sau.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4.4: hướng dẫn thu nhập vận tải biển

Phần này cung cấp chi tiết thu nhập loại theo 3.3. Bảng (a)/(b) yêu cầu phép tính International Shipping Income và Qualified Ancillary International Shipping Income, kèm chi phí và Covered Taxes. Cả hai bảng vẫn hoàn thành dù chọn giản lược.

Bảng (a): ô 1 TIN hoặc mã tương đương của đơn vị được loại thu nhập; ô 2 mọi hoạt động thuộc 3.3.2(a)–(f) tạo International Shipping Income, có thể chọn nhiều; ô 3–5 tổng doanh thu, chi phí thuộc mọi hoạt động đó và tổng International Shipping Income đơn vị. Ô 6 nguồn ghi mọi hoạt động thuộc 3.3.2(a)–(f) tạo Qualified Ancillary Shipping Income; ô 7–9 lại ghi doanh thu và chi phí thuộc từng hoạt động 3.3.3(a)–(e), và tổng Qualified Ancillary International Shipping Income. Hai dẫn chiếu khác nhau này được giữ theo nguồn, không tự sửa. Ô 10 chi phí tiền lương thuộc hai loại thu nhập; ô 11 giá trị ghi sổ tài sản hữu hình dùng tạo thu nhập, ngoài phần thuộc thu nhập phụ trợ vượt trần; ô 12 Covered Taxes gắn với thu nhập bị loại. Bảng (b) ô 1 tổng International Shipping Income của CE /thành viên JV thuộc nhóm phụ 3.1.3 tại lãnh thổ; ô 2 số trần 50%.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.2.4.4(b)–3.2.4.6: trần thu nhập phụ trợ, đầu tư và chuẩn kế toán khác

Bảng 3.2.4.4(b) ô 3 tổng Qualified Ancillary International Shipping Income của mọi CE /thành viên JV thuộc nhóm phụ 3.1.3 tại lãnh thổ. Ô 4 ghi phần vượt trần nếu tổng này vượt 50% tổng International Shipping Income của nhóm phụ; phần vượt được tính thu nhập GloBE. Chi phí trực tiếp/gián tiếp thuộc phần thu nhập phụ trợ vượt trần 3.3.4 cũng tính trong thu nhập GloBE vì thu nhập liên quan đã được tính. Chi phí tiền lương và giá trị ghi sổ tài sản hữu hình thuộc phần vượt trần được đưa vào phép tính payroll carve-out và tangible asset carve-out.

Bảng 3.2.4.5 phục vụ lựa chọn 7.6: ô 1 TIN CE-owner/thành viên JV có lựa chọn; ô 2 TIN Investment Entity mà chủ có Ownership Interest và được chọn; ô 3 phân phối và phân phối giả định thu nhập GloBE của Investment Entity mà chủ nhận; ô 4 Local Creditable Tax Gross-up Investment Entity chịu, được khấu trừ nghĩa vụ thuế chủ phát sinh liên quan phân phối ấy; ô 5 nếu có Undistributed Net GloBE Income của Tested Year, ghi phần tương ứng của chủ trong số ấy.

Bảng 3.2.4.6: ô 1 báo (i) CE tại lãnh thổ có FANIL theo Acceptable/Authorised Financial Accounting Standard khác chuẩn CFS UPE theo 3.1.3; (ii) JV Subsidiary tại đây có FANIL theo chuẩn được chấp nhận/cho phép khác chuẩn CFS của Joint Venture theo 3.1.3; (iii) Joint Venture tại đây có FANIL theo chuẩn được chấp nhận/cho phép khác chuẩn CFS UPE do 6.4.1(a). Ô 2 ghi chính chuẩn được chấp nhận/cho phép dùng tính FANIL của CE / JV / JV Subsidiary.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.3.1–3.3.2.1: thuế bổ sung và tổng SBIE

Phần 3.3 hỗ trợ phép tính thuế bổ sung của MNE Group, gồm thuế bổ sung, SBIE, Additional Current Top-up Tax và QDMTT. Sáu chú giải nguồn in nhãn 3.2.1.a–f dưới tiêu đề 3.3.1 lần lượt yêu cầu Top-up Tax Percentage, SBIE, Excess Profit, Additional Current Top-up Tax, QDMTT phải trả và Jurisdictional Top-up Tax. Giữ nhận diện nhãn in này để đối chiếu.

Nếu không hoàn thành bảng SBIE cho lãnh thổ, giả định đã chọn không áp SBIE theo 3.2.3.1.a.1.c. Ô 1 chi phí tiền lương đủ điều kiện của nhân viên đủ điều kiện làm việc tại lãnh thổ: loại chi phí vốn hóa trong giá trị tài sản hữu hình đủ điều kiện, và chi phí thuộc International Shipping Income/Qualified Ancillary International Shipping Income. Nếu nhân viên thực hiện không quá 50% hoạt động cho tập đoàn trong năm tại lãnh thổ người sử dụng, chỉ tính tỷ lệ chi phí thuộc thời gian làm việc tại đó theo Administrative Guidance. Loại phần tiền lương thuộc thu nhập bị loại khỏi GloBE Income UPE theo 7.2.1. Khi chuyển sở hữu trực tiếp/gián tiếp làm đơn vị trở thành hoặc thôi là CE, chỉ tính chi phí tiền lương mục tiêu phản ánh trong CFS UPE theo 6.2.1(d). Ô 2 ghi tỷ lệ mark-up áp dụng năm báo cáo.

Ô 3 giá trị ghi sổ tài sản hữu hình đủ điều kiện tại lãnh thổ: loại bất động sản gồm đất/tòa nhà giữ để bán, cho thuê tài chính hoặc đầu tư; loại tài sản tạo thu nhập vận tải biển/phụ trợ đủ điều kiện. Nếu tài sản tại lãnh thổ chủ sở hữu/người thuê không quá 50% thời gian trong năm, chỉ tính phần giá trị thuộc thời gian tài sản tại đó theo Administrative Guidance. Loại giá trị tài sản theo tỷ lệ thuộc thu nhập UPE bị loại theo 7.2.1. Khi chuyển sở hữu làm mục tiêu trở thành/thôi là CE, điều chỉnh giá trị tài sản theo tỷ lệ thời gian mục tiêu thuộc tập đoàn trong năm theo 6.2.1(e). Ô 4 ghi tỷ lệ mark-up năm báo cáo; ô 5 tổng SBIE lãnh thổ.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.3.2.2: phân bổ tiền lương và tài sản sang PE

Ô 1 tổng chi phí tiền lương đủ điều kiện liên quan của mọi cơ sở chính tại lãnh thổ trước điều chỉnh 5.3.6 phân bổ PE. Ô 2 tổng giá trị ghi sổ tài sản hữu hình đủ điều kiện liên quan của mọi cơ sở chính trước điều chỉnh ấy. Ô 3 ISO hai chữ cái nơi PE được coi nằm theo GloBE, mỗi nơi có PE nhận phân bổ theo 5.3.6 một hàng; ghi Stateless cho PE Stateless.

Ô 4 tổng tiền lương đủ điều kiện phân bổ đến các PE tại mỗi nơi cột 3 theo 5.3.6. Ô 5 tổng giá trị ghi sổ tài sản đủ điều kiện phân bổ đến các PE tại mỗi nơi theo 5.3.6. Nếu thu nhập CE /thành viên JV bị loại toàn bộ/một phần theo 3.5.3 hoặc 7.1.4, loại tiền lương và tài sản khỏi phép tính SBIE theo cùng tỷ lệ. Tài sản và tiền lương của PE không được tính lại cho cơ sở chính: giảm các đại lượng của cơ sở chính bằng số phân bổ các PE của mình.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.3.2.3: phân bổ tiền lương và tài sản FTE

Ô 1 tổng chi phí tiền lương đủ điều kiện của mọi FTE tại lãnh thổ sau điều chỉnh 5.3.6, trước 5.3.7. Ô 2 tổng giá trị ghi sổ tài sản hữu hình đủ điều kiện tương ứng sau 5.3.6, trước 5.3.7. Ô 3: nếu 5.3.7(a) áp dụng, ghi ISO hai chữ cái nơi CE-owner/thành viên JV được coi nằm theo GloBE, hoặc Stateless cho chủ Stateless, một hàng riêng mỗi nơi có chủ nhận phân bổ. Nếu 5.3.7(b) áp dụng, ghi UPE một hàng riêng cho tiền lương/tài sản phân bổ UPE sau 7.1.1. Ghi Not applicable cho mọi tiền lương/tài sản khác bị loại khỏi SBIE tập đoàn theo 5.3.7(c).

Ô 4 ghi tổng tiền lương đủ điều kiện phân bổ chủ ở mỗi nơi cột 3 theo 5.3.7(a), hoặc thuộc UPE sau 7.1.1 theo 5.3.7(b), và tiền lương bị loại theo 5.3.7(c). Ô 5 làm tương tự cho tổng giá trị ghi sổ tài sản đủ điều kiện. Theo 5.3.7(c), loại tiền lương/tài sản trong phạm vi gắn với: (i) FANIL phân bổ Reverse Hybrid Entity; (ii) FANIL bị loại theo 3.5.3 vì thuộc thành viên ngoài tập đoàn; (iii) FANIL bị loại theo 7.1.1 về UPE FTE; (iv) FANIL thuộc CE-owner/thành viên JV khi nhân viên và tài sản không ở lãnh thổ chủ.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.3.3: Additional Current Top-up Tax

Bảng 3.3.3.1 nhận diện điều ngoài 4.1.5 dẫn đến thuế bổ sung hiện hành tăng thêm năm báo cáo, trình bày ETR và thuế bổ sung năm trước đã báo và tính lại để xác định số tăng thêm. Bảng 3.3.3.2 kiểm tra áp dụng 4.1.5 khi lãnh thổ có lỗ GloBE ròng năm báo cáo.

Hoàn thành 3.3.3.1 nếu ETR Adjustment Article áp dụng. Ô 1 chọn mọi điều yêu cầu/cho tính lại ETR và thuế bổ sung năm trước theo 5.4.1: 3.2.6, 4.4.4, 4.6.1, 4.6.4, 7.3.5, 7.3.7. Chỉ chọn 4.4.4 khi năm liên quan là năm thứ năm trước; xác định số tăng thêm theo 3.2.2.2. Chỉ chọn 7.3.5 khi năm liên quan là năm thứ tư trước; xác định theo 3.2.3.2.a. Ô 2 ghi các năm trước có điều chỉnh. Các ô 4–9.a đã báo phải tính điều chỉnh theo ETR Adjustment Articles ở năm trước nếu có; ô 4–9.b tính lại phải tính cả điều chỉnh năm trước và năm báo cáo. Ô 10 số tăng thêm là chênh lệch thuế bổ sung đã báo và thuế bổ sung tính lại.

Không cần bảng 3.3.3.2 nếu tập đoàn có thu nhập GloBE ròng dương tại lãnh thổ. Ô 1 số Adjusted Covered Taxes âm; ô 2 lỗ GloBE lãnh thổ; ô 3 Expected Adjusted Covered Taxes; ô 4 Additional Current Top-up Tax theo 4.1.5.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.3.4: bảy ô QDMTT

Ô 1 hoàn thành khi QDMTT tính Domestic Excess Profits theo chuẩn kế toán khác chuẩn CFS UPE: ghi Acceptable Financial Accounting Standard được Authorised Accounting Body địa phương cho phép, hoặc Authorised Financial Accounting Standard đã điều chỉnh để ngăn Material Competitive Distortions, dùng tính Domestic Excess Profits. Ô 2 QDMTT phải trả năm báo cáo, theo tiền tệ 1.2.2.3. Ô 3 Minimum Rate áp dụng QDMTT nếu trên 15%. Ô 4 cơ sở gộp thu nhập/thuế tính ETR nếu khác GloBE. Ô 5 tiền tệ QDMTT nếu khác tiền tệ trình bày CFS; nếu chọn QDMTT Safe Harbour, các số phần 3 báo theo tiền tệ QDMTT. Ô 6 Yes nếu SBIE 5.3 cũng có cho QDMTT. Ô 7 Yes nếu loại trừ de minimis 5.5 cũng có cho QDMTT.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.4.1: phân bổ IIR và ngoại lệ báo từng đơn vị

Phần 3.4 chi tiết thuế bổ sung phải trả theo GloBE: mỗi CE chịu thuế thấp/thành viên JV có QIIR, Allocable Share từng Parent Entity, UTPR Top-up Tax Amount và UTPR Percentage mỗi lãnh thổ. Bảng 3.4.1 chỉ yêu cầu khi QIIR áp dụng các đơn vị liên quan. Không phải báo từng đơn vị nếu: (i) một Parent Entity duy nhất áp QIIR, Allocable Share 100%, khi ấy Allocable Share 3.4.1.3.a bằng Jurisdictional Top-up Tax 3.3.1.f; hoặc (ii) Inclusion Ratio của mọi Parent Entity phải áp QIIR giống nhau đối với từng đơn vị liên quan tại lãnh thổ.

Ô 1.a: đơn vị được phân bổ là CE, MOCE, Investment Entity, thành viên JV tại Low-Tax Jurisdiction, hoặc CE Stateless có ETR dưới Minimum Rate. Ô 1.b: khi 5.4.2/5.4.3 áp dụng, dùng yếu tố thay thế, không dùng thu nhập GloBE hiện hành để phân bổ. Theo 5.4.2, dùng thu nhập GloBE đơn vị ở năm được tính lại theo 5.4.1, như 5.2.5. Theo 5.4.3, chỉ báo cho đơn vị có Adjusted Covered Taxes dưới 0 và dưới thu nhập/lỗ GloBE nhân Minimum Rate, tính yếu tố = thu nhập/lỗ GloBE × Minimum Rate − Adjusted Covered Taxes. Nếu cả hai điều áp dụng, báo riêng mỗi yếu tố.

Ô 1.c thuế bổ sung LTCE /thành viên JV là thuế bổ sung lãnh thổ nhân thu nhập GloBE đơn vị chia tổng thu nhập GloBE các LTCE /thành viên JV; khi 5.4.2/5.4.3 áp dụng thay bằng các yếu tố ô 1.b. Nếu 7.6 áp dụng, số thuế đơn vị theo 7.6.2(c), hoặc 7.6.6 trong năm rút lựa chọn. Ô 2.a TIN Parent Entity /mã đăng ký tương đương; ô 2.b ISO hai chữ cái nơi Parent Entity tập đoàn phải áp QIIR; ô 2.c thu nhập GloBE thuộc sở hữu người khác ngoài Parent Entity liên quan xác định theo 2.2.3. Ô 3.b IIR Offset là thuế bổ sung đã bị đánh theo QIIR bởi POPE hoặc Intermediate Parent Entity ở tầng thấp hơn chuỗi sở hữu.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.4.2: tổng UTPR theo lãnh thổ

Chỉ hoàn thành cho LTCE không thuộc 2.5.2, và thành viên JV mà JV Group Top-up Tax không giảm về 0 sau QIIR. Nếu mọi LTCE thuộc 2.5.2, không cần bảng cho bất kỳ LTCE; nếu mọi thành viên của một nhóm JV đều giảm thuế bổ sung về 0, không cần cho thành viên nào của nhóm ấy.

Ô 1: nếu không QIIR nào áp cho bất kỳ LTCE /thành viên JV được tính thuế bổ sung, không phải điền theo từng đơn vị; ghi all thay TIN từng đơn vị hoặc mã tương đương. Ô 2: khi 2.5.2 không áp, UTPR mỗi LTCE bằng thuế bổ sung LTCE trừ thuế bổ sung Parent Entity phải trả theo QIIR; mỗi thành viên JV bằng Allocable Share của UPE trong thuế bổ sung thành viên trừ thuế Parent Entity phải trả QIIR. Nếu không QIIR áp cho bất kỳ đơn vị nào và bảng điền theo lãnh thổ, không phải báo thông tin này. Ô 3 Total UTPR Top-up Tax Amount của lãnh thổ là tổng ô 2 của mỗi LTCE /thành viên JV tại Low-Tax Jurisdiction và mỗi CE Stateless có số tại ô 2. Nếu không QIIR áp cho đơn vị nào được tính, số tính cho 2.5.1 là Jurisdictional Top-up Tax đã tính.

↑ Mục lục bài viết

A2.3.4.3: toàn bộ hướng dẫn phân bổ UTPR

Hoàn thành bảng nếu có UTPR Top-up Tax Amount cho ít nhất một lãnh thổ năm báo cáo hoặc có số UTPR chuyển tiếp ở cột 2. Cột 1 ISO hai chữ cái các UTPR Jurisdictions của tập đoàn. Cột 2 số phân bổ năm trước chưa dẫn đến chi phí thuế tiền mặt tăng thêm tương đương tại các CE ở nơi ấy, chuyển tiếp theo 2.4.2.

Tổng cột 3 nhân viên và cột 4 tài sản: nếu UTPR Percentage cột 5 bằng 0 do 2.6.3, loại nhân viên/tài sản các CE nơi ấy khỏi tổng, tức mẫu số khóa phân bổ. Không loại nếu mọi lãnh thổ UTPR đều có tỷ lệ 0 trong năm, theo 2.6.4. Cột 3 tính nhân viên phân bổ PE, kể cả PE của FTE, tại nơi PE nằm. Theo 2.6.2(a), loại nhân viên Investment Entity. Theo 2.6.2(b), nhân viên FTE không phân bổ PE được phân bổ các CE ở nơi FTE thành lập, bất kể CE đó có là chủ FTE không; nhân viên FTE không được phân bổ theo cách nào khác bị loại.

Cột 4 tính Net Book Value tài sản hữu hình phân bổ PE, kể cả PE FTE, tại nơi PE nằm. Loại tài sản Investment Entity theo 2.6.2(a). Tài sản FTE không phân bổ PE được phân bổ các CE ở nơi FTE thành lập bất kể có là chủ không; phần tài sản FTE không phân bổ bằng cách khác bị loại theo 2.6.2(b). Cột 5 UTPR Percentage theo 2.6.1; có số chuyển tiếp cột 2 thì tỷ lệ bằng 0 theo 2.6.3, trừ khi mọi nơi có tỷ lệ 0 theo 2.6.4. Báo tỷ lệ sau áp dụng 2.6.4.

Tổng cột 6 là tổng Total UTPR Top-up Tax Amount của từng lãnh thổ trong bảng 3.4.3 cần phân bổ giữa các nơi UTPR. Cột 7 chi phí thuế tiền mặt tăng thêm các CE tại nơi UTPR chịu là thuế UTPR ngoài số thuế lẽ ra phải trả theo quy tắc thuế thông thường. Cột 8 số còn chuyển tiếp là chênh lệch dương giữa thuế bổ sung UTPR phân bổ nơi ấy năm báo cáo và chi phí tiền mặt tăng thêm ở cột 7.

↑ Mục lục bài viết

Trang bìa cuối và liên hệ OECD trong bản 2023

Bìa cuối lặp tên dự án OECD/G20 Base Erosion and Profit Shifting Project, tên tài liệu GloBE Information Return (Pillar Two) và Inclusive Framework on BEPS. Thông tin liên hệ in tại đây: ctp.contact@oecd.org; www.oecd.org/tax/beps; tài khoản @OECDtax. Đây là thông tin OECD trong ấn bản lịch sử, không phải kênh nộp GIR của IRAS.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn