Mục lục bài viết
CARF Singapore: quy định S 551/2026 có hiệu lực từ 01/01/2027
Văn bản Income Tax (International Tax Compliance Agreements) (Crypto-Asset Reporting Framework) Regulations 2026 — Quy định thuế thu nhập năm 2026 về các thỏa thuận tuân thủ thuế quốc tế và Khung báo cáo tài sản mã hóa, số S 551/2026 — được đăng Công báo lần đầu lúc 17 giờ ngày 11/08/2026. Điều 1 ấn định có hiệu lực ngày 01/01/2027; tại ngày rà soát 17/10/2026, đây là quy định đã công bố với ngày có hiệu lực trong tương lai.
Bộ trưởng Tài chính ban hành theo Điều 105P Luật Thuế thu nhập 1947. Văn bản được lập ngày 11/08/2026, do NGIAM SIEW YING, Thư ký thường trực thứ hai Bộ Tài chính Singapore ký, mã hồ sơ AG/LEGIS/SL/134/2025/27. Gồm phần mở đầu, đăng ký, thẩm tra và báo cáo, tổng cộng 13 điều, cùng Phụ biểu CARF từ Mục I đến V.
Theo Điều 2, văn bản triển khai Phần 1 của các tiêu chuẩn quốc tế về tự động trao đổi thông tin thuế theo CARF do OECD xây dựng và công bố, nhằm thực hiện thỏa thuận CARF được tuyên bố là thỏa thuận tuân thủ thuế quốc tế theo Điều 105K(1) của Luật. Toàn bộ CARF được in trong Phụ biểu; các quy định riêng của Singapore và những thay thế tại Điều 4 phải được đọc cùng phần này.
Điều 3: thuật ngữ, nguồn diễn giải và trang IRAS
Điều 3(1) gắn các thuật ngữ trong quy định với đúng định nghĩa CARF dưới đây. Trang IRAS có nghĩa https://www.iras.gov.sg. Khi diễn giải quy định, phải tham khảo CARF cùng Bình luận về CARF của OECD tại ngày 08/06/2023, được cung cấp trên trang IRAS; ngày phiên bản bình luận này là mốc được văn bản chỉ rõ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuật ngữ trong quy định | Tham chiếu trong Mục IV CARF |
|---|---|
| Thực thể hoạt động | D(11), Active Entity |
| Quy trình chống rửa tiền/nhận biết khách hàng, AML/KYC | F(2) |
| Người kiểm soát | D(10) |
| Người sử dụng tài sản mã hóa | D(2) |
| Thực thể | F(3) |
| Người sử dụng tài sản mã hóa là thực thể | D(5) |
| Đối tượng bị loại trừ | E(1) |
| Người sử dụng tài sản mã hóa là cá nhân | D(3) |
| Người sử dụng là thực thể đã có từ trước | D(6) |
| Người sử dụng là cá nhân đã có từ trước | D(4) |
| Giao dịch liên quan | C(1) |
| Đối tượng phải báo cáo | D(7) |
| Người sử dụng phải báo cáo | D(1) |
Điều 4: những thay thế dành cho Singapore
Cho mục đích Điều 5, 10, 11(3), 12(1) và 12(6), Mục I–IV CARF được điều chỉnh như bảng sau. Phụ biểu vẫn in các chỗ trống của mẫu CARF; khi áp dụng tại Singapore phải dùng các thay thế này.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Vị trí CARF | Nội dung thay thế |
|---|---|
| Mục II A: kỳ báo cáo thích hợp | 12 tháng. |
| Mục III A(1) và B(1)(a): ngày có hiệu lực | 01/01/2027. |
| Mục IV D(4) và D(6): ngày xác định người sử dụng đã có từ trước | 31/12/2026. |
| Chỗ trống tên khu vực tài phán trong Mục I và IV | Điền Singapore. |
| Khu vực tài phán đối tác trong Mục I và IV | Khu vực được mô tả là đối tác trên trang IRAS. |
Điều 5–6: nhà cung cấp thuộc Singapore và nơi cư trú thuế
Nhà cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải báo cáo tại Singapore là nhà cung cấp thuộc định nghĩa CARF, có ít nhất một mối liên hệ bên dưới, và không được miễn thẩm tra/báo cáo theo Mục I C, D, E, F hoặc G CARF đã điều chỉnh. Nghĩa vụ tương ứng nằm ở Mục II và III đã điều chỉnh.
Đối với cá nhân, nơi cư trú cho mục đích thuế là khu vực nơi cá nhân cư trú theo luật thuế của khu vực đó. Đối với thực thể, đó là nơi cư trú theo luật thuế; nếu không cư trú theo luật thuế của bất cứ khu vực nào, dùng nơi quản lý thực tế.
- (a) Cá nhân hoặc thực thể cư trú tại Singapore cho mục đích thuế.
- (b) Thực thể thành lập hoặc đăng ký theo luật Singapore và có tư cách pháp nhân hoặc có nghĩa vụ khai thu nhập với Cơ quan quản lý thuế theo Luật.
- (c) Thực thể được quản lý từ Singapore.
- (d) Cá nhân hoặc thực thể có địa điểm kinh doanh thường xuyên tại Singapore.
- (e) Có chi nhánh tại Singapore qua đó thực hiện giao dịch liên quan.
Điều 7: hạn đăng ký, thông tin và cập nhật
Trừ khi Cơ quan quản lý thuế chỉ đạo khác, nhà cung cấp là hoặc trở thành nhà cung cấp phải báo cáo tại Singapore vào bất kỳ lúc nào từ 01/01/2027 đến hết 31/12/2027 phải xin đăng ký chậm nhất 31/03/2028. Nếu trở thành đối tượng đó sau 31/12/2027, hạn là 31/03 của năm dương lịch tiếp theo năm phát sinh tư cách, hoặc thời hạn gia hạn được cho phép trong từng trường hợp.
Phải nộp bằng dịch vụ điện tử, trừ khi được phép dùng cách khác trong trường hợp cụ thể. Hồ sơ gồm tên nhà cung cấp và họ tên đầy đủ, địa chỉ, chức danh, thông tin liên hệ của cá nhân được nhà cung cấp ủy quyền làm đầu mối theo quy định. Khi nhận hồ sơ đúng Điều 7(2), Cơ quan quản lý thuế phải đăng ký, trừ khi có lý do hợp lý để không làm vậy.
Nhà cung cấp phải thông báo thay đổi các thông tin này sớm nhất có thể thực hiện được. Nếu nhà cung cấp là quỹ tín thác, người được ủy thác phải thực hiện yêu cầu đăng ký và cập nhật. Điều 7(1) đọc cùng (2), hoặc (4), là yêu cầu theo Điều 105M(1)(b) của Luật; không thực hiện hoặc bỏ sót mà không có lý do hợp lý là tội theo Điều 105M(1).
Điều 8: bản tự chứng nhận và người được cung cấp thông tin
Trong Phần 3, khu vực tài phán phải báo cáo là khu vực ngoài Singapore được xác định như vậy trên trang IRAS. Bản tự chứng nhận là tuyên bố gồm thông tin liên quan đến người sử dụng mà nhà cung cấp yêu cầu hợp lý để tuân thủ Điều 11–12.
Nếu người sử dụng là thực thể không thuộc đối tượng bị loại trừ hoặc thực thể hoạt động, và bản chỉ chứa thông tin nơi cư trú thuế của người kiểm soát, bản có thể do thực thể hoặc người kiểm soát cung cấp. Trong mọi trường hợp khác, người sử dụng cung cấp bản này.
Đối với bản chỉ chứa nơi cư trú thuế của người kiểm soát trong trường hợp nói trên, tính hợp lệ đòi hỏi người lập hoặc người có thẩm quyền ký thay phải ký hoặc xác nhận rõ ràng theo cách khác; ghi ngày ký/xác nhận; có họ tên, địa chỉ cư trú, mọi nơi cư trú thuế, TIN tương ứng nếu áp dụng và ngày sinh của người kiểm soát. Trong trường hợp khác, người sử dụng hoặc người có thẩm quyền ký thay phải ký/xác nhận rõ ràng; ghi ngày ký/xác nhận; có toàn bộ thông tin xác định dành cho người sử dụng dưới đây.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại người sử dụng | Toàn bộ thông tin xác định theo Điều 8 |
|---|---|
| Cá nhân | Họ và tên; địa chỉ cư trú; mọi nơi cư trú thuế; TIN của mỗi nơi nếu áp dụng; ngày sinh. |
| Thực thể không thuộc đối tượng bị loại trừ hoặc thực thể hoạt động | Tên pháp lý; địa chỉ đăng ký với cơ quan công quyền hoặc nơi kinh doanh; mọi nơi cư trú thuế; TIN từng nơi nếu áp dụng; đối với từng người kiểm soát: họ tên, địa chỉ cư trú, mọi nơi cư trú thuế, TIN tương ứng nếu áp dụng và ngày sinh. |
| Thực thể thuộc đối tượng bị loại trừ hoặc thực thể hoạt động | Tên pháp lý; địa chỉ đăng ký với cơ quan công quyền hoặc nơi kinh doanh; mọi nơi cư trú thuế; TIN tương ứng nếu áp dụng; xác định thuộc nhóm bị loại trừ hay hoạt động và mô tả loại tương ứng. |
Điều 9(1)–(3): đối tượng bị loại trừ và thực thể chính phủ
Các nhóm bị loại trừ trong Phần 3 gồm thực thể có cổ phiếu giao dịch thường xuyên trên một hoặc nhiều thị trường chứng khoán được thiết lập, hoặc thực thể liên quan của thực thể đó; thực thể chính phủ; Cơ quan Tiền tệ Singapore thành lập theo Điều 3 Luật MAS 1970; tổ chức tài chính, ngoại trừ thực thể đầu tư thuộc Mục IV E(5)(b) CARF; và tổ chức quốc tế. Thực thể liên quan theo Mục IV F(4).
Thực thể chính phủ theo Mục IV E(7), và bao gồm Chính phủ, mọi cơ quan nhà nước; thực thể do Bộ trưởng Tài chính với tư cách pháp nhân sở hữu toàn bộ trực tiếp/gián tiếp và kiểm soát toàn bộ, gồm GIC Private Limited, GIC (Realty) Pte. Ltd., GIC (Ventures) Pte. Ltd. và các công ty con sở hữu toàn bộ; mọi cơ quan thành lập theo luật công có thu nhập miễn thuế theo Điều 13(1)(e) Luật Thuế thu nhập, gồm Hội đồng thị trấn theo Luật Town Councils 1988; và thực thể do các cơ quan loại cuối sở hữu toàn bộ trực tiếp/gián tiếp và kiểm soát toàn bộ.
Điều 9(4)–(7): tổ chức lưu ký và nhận tiền gửi
Tổ chức tài chính gồm tổ chức lưu ký, tổ chức nhận tiền gửi, thực thể đầu tư hoặc công ty bảo hiểm được chỉ định. Tổ chức lưu ký theo Mục IV E(3), bao gồm người có giấy phép dịch vụ thị trường vốn theo Luật Securities and Futures 2001 để cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán; người không phải cá nhân được miễn giấy phép hoạt động đó theo Điều 99(1)(a)–(d), (g), (h), đọc cùng đoạn 6 Phụ lục thứ hai của Securities and Futures (Licensing and Conduct of Business) Regulations, Rg 10; và công ty tín thác có giấy phép theo Luật Trust Companies 2005.
Thực thể hoạt động đáp ứng Mục IV D(11)(b) CARF không được coi là tổ chức lưu ký cho Điều 9(5). Tổ chức nhận tiền gửi theo Mục IV E(4), bao gồm ngân hàng có giấy phép theo Điều 7 hoặc 79 Luật Banking 1970; công ty tài chính có giấy phép theo Luật Finance Companies 1967; và ngân hàng được cấp giấy phép loại merchant bank, hoặc được coi là đã được cấp loại giấy phép này, theo Luật Banking 1970.
Điều 9(8)–(11): thực thể đầu tư và bảo hiểm
Thực thể đầu tư theo Mục IV E(5), gồm người có giấy phép dịch vụ thị trường vốn theo Luật Securities and Futures 2001 để kinh doanh sản phẩm thị trường vốn, quản lý quỹ hoặc quản lý quỹ tín thác đầu tư bất động sản; người không phải cá nhân được miễn giấy phép theo Điều 99(1)(a)–(d), (h), đọc cùng đoạn 2, 3, 4 hoặc 5 Phụ lục thứ hai của quy định về cấp phép và hoạt động, để làm một hoặc nhiều hoạt động vừa nêu; và công ty tín thác có giấy phép theo Luật Trust Companies 2005.
Loại khỏi định nghĩa này thực thể hoạt động đáp ứng Mục IV D(11)(b)–(e) CARF, và người có tài sản kinh doanh duy nhất là bất động sản mà mình có quyền lợi trực tiếp không phát sinh từ nợ người khác phải trả cho mình. Ba hoạt động được điều tiết nói trên mang nghĩa theo Phần 2 Phụ lục thứ hai Luật Securities and Futures 2001.
Điều 9(8)(b) còn loại người được miễn theo Điều 99(1)(h), đọc cùng đoạn 2(1)(a) hoặc (e) Phụ lục thứ hai của quy định về cấp phép và hoạt động, nếu kinh doanh sản phẩm thị trường vốn cho tài khoản riêng của mình. Công ty bảo hiểm được chỉ định theo Mục IV E(6), bao gồm doanh nghiệp có giấy phép theo Luật Insurance 1966 phát hành, hoặc có nghĩa vụ trả tiền theo, một hay nhiều hợp đồng bảo hiểm có giá trị tiền mặt hoặc hợp đồng niên kim.
Điều 10: thực hiện ở khu vực đối tác và thông báo miễn
Nhà cung cấp phải báo cáo tại Singapore không phải thực hiện yêu cầu của Phần 3 nếu đã hoàn thành cả yêu cầu báo cáo và thẩm tra tương ứng tại Mục II và III CARF đã điều chỉnh theo quy tắc của khu vực thuộc Mục I H đã điều chỉnh. Phải thông báo Cơ quan quản lý thuế rằng đã hoàn thành các nghĩa vụ đó tại khu vực này.
Thông báo phải đúng mẫu và phương thức IRAS chỉ định trên trang web, chậm nhất 31/05 của năm ngay sau năm hoàn thành báo cáo và thẩm tra. Với quỹ tín thác, người được ủy thác thông báo. Nhà cung cấp hoặc người được ủy thác phải thực hiện mọi bước hợp lý để bảo đảm thông báo không có thông tin sai ở khía cạnh trọng yếu. Không thực hiện/bỏ sót yêu cầu tại Điều 10(2) đọc cùng (3), hoặc (5), mà không có lý do hợp lý là tội theo Điều 105M(1B) của Luật.
Điều 11(1)–(3): thẩm tra mọi người sử dụng
Phải thiết lập và duy trì cơ chế xác định mọi nơi cư trú thuế của từng người sử dụng; với thực thể không thuộc đối tượng bị loại trừ hoặc thực thể hoạt động, cả mọi người kiểm soát. Cơ chế phải xác định người sử dụng có phải người sử dụng phải báo cáo hay không; và với thực thể nói trên, có một hoặc nhiều người kiểm soát là đối tượng phải báo cáo hay không.
Vẫn phải duy trì các cơ chế này ngay cả khi nơi cư trú thuế của người sử dụng, hoặc của người kiểm soát thuộc trường hợp trên, không phải khu vực phải báo cáo. Chỉ được coi là tuân thủ nếu khi thiết lập/duy trì đã tuân thủ Mục III CARF đã điều chỉnh, đồng thời khi Mục III yêu cầu thu thập bất cứ thứ gì cho giao dịch liên quan, phải giữ mọi thông tin cần để giải thích giao dịch đó.
Điều 11(4)–(5): ba nhóm hồ sơ và thời điểm tính năm năm
Phải lưu toàn bộ chứng cứ, hồ sơ và thông tin về người sử dụng, từng giao dịch liên quan thu thập theo Điều 11(3), cùng hồ sơ các bước đã thực hiện theo điều đó đối với người sử dụng và từng giao dịch. Mốc lưu giữ khác nhau như sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Nhóm hồ sơ | Thời gian phải giữ |
|---|---|
| Chứng cứ/hồ sơ/thông tin nhận diện người sử dụng, giấy tờ xác lập quan hệ hoặc thư từ với người sử dụng | 5 năm sau khi quan hệ với người sử dụng kết thúc. |
| Chứng cứ/hồ sơ/thông tin liên quan đến giao dịch | 5 năm sau 31/12 của năm dương lịch mà nhà cung cấp có nghĩa vụ cung cấp thông tin giao dịch đó theo Điều 12(1). |
| Hồ sơ các bước đã làm theo Điều 11(3) | 5 năm sau 31/12 của năm dương lịch mà nhà cung cấp phải cung cấp thông tin về người sử dụng và giao dịch tương ứng theo Điều 12(1). |
Điều 11(6)–(10): lấy tự chứng nhận và ngừng giao dịch khi thiếu
Chậm nhất khi thiết lập quan hệ, phải lấy bản tự chứng nhận hợp lệ để xác định người sử dụng có phải đối tượng phải báo cáo, và xác nhận tính hợp lý. Với thực thể không thuộc đối tượng bị loại trừ hoặc thực thể hoạt động, phải lấy một hoặc nhiều bản hợp lệ để xác định từng người kiểm soát có phải đối tượng phải báo cáo, và xác nhận tính hợp lý của từng bản.
Đối với người sử dụng là cá nhân hoặc thực thể đã có từ trước, phải lấy bản hợp lệ và xác nhận tính hợp lý chậm nhất 31/12/2027. Từ 01/01/2028, không được thực hiện giao dịch liên quan cho các người sử dụng đã có từ trước này nếu chưa lấy bản hợp lệ và xác nhận tính hợp lý.
Với nhà cung cấp là quỹ tín thác, người được ủy thác phải thực hiện Điều 11(1), (4), (6), (7), (8). Không thực hiện hoặc bỏ sót các yêu cầu đó mà không có lý do hợp lý là tội theo Điều 105M(1B) của Luật.
Điều 12: báo cáo hằng năm, cả trường hợp không có giao dịch
Đối với năm dương lịch 2027 và mọi năm tiếp theo, phải lập và cung cấp tờ khai cho Cơ quan quản lý thuế hoặc người được ủy quyền theo Điều 105L(1), gồm mọi thông tin Mục II CARF đã điều chỉnh yêu cầu. Định nghĩa Mục IV đã điều chỉnh áp dụng cho nghĩa vụ này.
Nếu trong năm không thực hiện giao dịch liên quan nào cho người sử dụng phải báo cáo hoặc người sử dụng có người kiểm soát phải báo cáo, tờ khai phải nêu sự việc đó. Phải nộp chậm nhất 31/05 năm sau năm báo cáo, hoặc hạn muộn hơn được phép, đúng mẫu và phương thức mô tả trên trang IRAS. Tờ khai không đúng thời hạn và cách thức Điều 12(3)–(4) được coi là chưa nộp.
Với nhà cung cấp là quỹ tín thác, người được ủy thác thực hiện Điều 12(1) hoặc (2), đọc cùng (3)–(4). Các nghĩa vụ này là yêu cầu theo Điều 105M(1)(b); không thực hiện/bỏ sót mà không có lý do hợp lý là tội theo Điều 105M(1).
Điều 13: đại lý không thay thế trách nhiệm nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể bổ nhiệm đại lý thực hiện thay các nghĩa vụ theo Điều 11–12. Khi nhà cung cấp yêu cầu, đại lý phải cung cấp mọi hồ sơ, chứng cứ tài liệu và thông tin đang nắm giữ/kiểm soát được dùng để làm nghĩa vụ, cùng mọi hồ sơ, tài liệu, thông tin thu được trong quá trình làm nghĩa vụ. Nhà cung cấp, hoặc người được ủy thác nếu là quỹ tín thác, vẫn chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ đại lý làm thay.
Phụ biểu I A–B: các căn cứ phát sinh nghĩa vụ
Mục I A CARF áp thẩm tra và báo cáo của Mục II–III tại khu vực tài phán khi nhà cung cấp: (1) là cá nhân hoặc thực thể cư trú thuế ở đó; (2) là thực thể thành lập/tổ chức theo luật ở đó và có tư cách pháp nhân hoặc nghĩa vụ nộp tờ khai thuế/tờ khai thông tin thuế cho cơ quan thuế nơi đó về thu nhập thực thể; (3) là thực thể được quản lý từ đó; hoặc (4) là cá nhân/thực thể có địa điểm kinh doanh thường xuyên ở đó. Mục I B áp nghĩa vụ cho giao dịch liên quan được thực hiện qua chi nhánh đặt tại khu vực đó. Theo Điều 4, tên khu vực ở Mục I được thay bằng Singapore.
Phụ biểu I C–H: tránh trùng nghĩa vụ theo đúng căn cứ
Các miễn trùng báo cáo/thẩm tra trong mẫu CARF có phạm vi riêng theo từng căn cứ A(1)–(4) hoặc chi nhánh. Khu vực đối tác phải thuộc danh sách IRAS theo Điều 4.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Đoạn | Khi nào không phải hoàn thành nghĩa vụ tại khu vực này |
|---|---|
| C — thực thể chịu A(2), A(3) hoặc A(4) | Chính nhà cung cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tại khu vực đối tác do cư trú thuế tại khu vực đối tác đó. |
| D — thực thể chịu A(3) hoặc A(4) | Chính nhà cung cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tại khu vực đối tác do thành lập/tổ chức theo luật đối tác và có tư cách pháp nhân hoặc phải khai thuế/thông tin thuế về thu nhập thực thể tại đó. |
| E — thực thể chịu A(4) | Chính nhà cung cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tại khu vực đối tác do được quản lý từ khu vực đó. |
| F — cá nhân chịu A(4) | Chính nhà cung cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tại khu vực đối tác do cư trú thuế tại khu vực đó. |
| G — giao dịch qua chi nhánh ở khu vực đối tác | Chi nhánh đã hoàn thành nghĩa vụ tương ứng tại khu vực đối tác; miễn chỉ đối với các giao dịch thực hiện qua chi nhánh này. |
| H — nhà cung cấp chịu A(1), A(2), A(3) hoặc A(4) | Đã nộp thông báo theo định dạng khu vực này chỉ định, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ theo luật đối tác trên căn cứ liên hệ về cơ bản tương tự căn cứ tại khu vực này; Điều 10 quy định thông báo tương ứng của Singapore. |
Phụ biểu II A(1)–(2): thông tin nhận diện phải báo cáo
Theo nghĩa vụ Mục I và quy trình Mục III, mỗi năm dương lịch liên quan hoặc kỳ báo cáo thích hợp, nhà cung cấp phải báo cáo thông tin dưới đây về người sử dụng phải báo cáo hoặc người sử dụng có người kiểm soát phải báo cáo. Với Singapore, kỳ thích hợp là 12 tháng theo Điều 4.
Đối với từng người sử dụng phải báo cáo: tên, địa chỉ, các khu vực cư trú, các TIN và, nếu là cá nhân, ngày và nơi sinh. Nếu thực thể được nhận diện sau thẩm tra có một hay nhiều người kiểm soát phải báo cáo: tên, địa chỉ, các nơi cư trú và TIN thực thể; tên, địa chỉ, các nơi cư trú, TIN, ngày/nơi sinh của từng người kiểm soát phải báo cáo; và vai trò làm phát sinh tư cách kiểm soát của từng người đó. Phải có tên, địa chỉ, mã nhận diện nếu có của chính nhà cung cấp.
Phụ biểu II A(3): dữ liệu của từng loại tài sản và giao dịch
Đối với từng loại tài sản mã hóa liên quan có giao dịch trong năm/kỳ, phải báo cáo tên đầy đủ của loại đó và toàn bộ các tổng hợp sau. Tổng giá trị là giá trị gộp khi nguyên bản quy định như vậy; các nhóm chuyển giao phải tách đúng ngoại lệ để không gộp sai.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Điểm | Nhóm giao dịch | Thông tin tổng hợp phải báo cáo |
|---|---|---|
| b | Mua bằng tiền pháp định | Tổng số tiền gộp đã trả, tổng số đơn vị, số giao dịch liên quan. |
| c | Bán lấy tiền pháp định | Tổng số tiền gộp đã nhận, tổng số đơn vị, số giao dịch liên quan. |
| d | Mua bằng tài sản mã hóa liên quan khác | Tổng giá trị thị trường hợp lý, tổng số đơn vị, số giao dịch liên quan. |
| e | Bán lấy tài sản mã hóa liên quan khác | Tổng giá trị thị trường hợp lý, tổng số đơn vị, số giao dịch liên quan. |
| f | Thanh toán bán lẻ phải báo cáo | Tổng giá trị thị trường hợp lý, tổng số đơn vị, số giao dịch thanh toán bán lẻ phải báo cáo. |
| g | Chuyển giao đến người sử dụng phải báo cáo, ngoài nhóm b và d | Tổng giá trị thị trường hợp lý, tổng số đơn vị, số giao dịch liên quan; chia theo loại chuyển giao nếu nhà cung cấp biết. |
| h | Chuyển giao do người sử dụng phải báo cáo thực hiện, ngoài nhóm c, e và f | Tổng giá trị thị trường hợp lý, tổng số đơn vị, số giao dịch liên quan; chia theo loại chuyển giao nếu nhà cung cấp biết. |
| i | Nhà cung cấp chuyển tài sản của người sử dụng phải báo cáo tới địa chỉ ví mà mình không biết là gắn với nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo hay tổ chức tài chính | Tổng giá trị thị trường hợp lý và tổng số đơn vị. |
Phụ biểu II B–G: TIN, nơi sinh, tiền tệ và hạn báo cáo
Không phải báo cáo TIN nếu khu vực phải báo cáo liên quan không cấp TIN, hoặc luật nội địa của khu vực đó không yêu cầu thu thập TIN do nơi đó cấp. Nơi sinh không phải báo cáo trừ khi nhà cung cấp có nghĩa vụ lấy và báo cáo theo luật nội địa.
Với nhóm II A(3)(b)–(c), báo cáo tiền đã trả/nhận bằng đúng tiền pháp định dùng thanh toán. Nếu dùng nhiều tiền pháp định, báo cáo bằng một tiền pháp định duy nhất, quy đổi tại thời điểm từng giao dịch theo cách nhà cung cấp áp dụng nhất quán. Với các nhóm d–i, xác định và báo cáo giá trị thị trường hợp lý bằng một tiền pháp định duy nhất, định giá tại thời điểm từng giao dịch theo cách nhất quán. Thông tin báo cáo phải xác định đơn vị tiền pháp định cho từng số tiền.
Mục II G của mẫu in chỗ trống ngày “xx/xx” năm sau. Hạn Singapore cụ thể nằm ở Điều 12(3): chậm nhất 31/05 năm sau, hoặc hạn muộn hơn được cho phép; chỗ trống trong mẫu không thay thế điều luật này.
Phụ biểu III A: thẩm tra cá nhân và thay đổi hoàn cảnh
Người sử dụng được coi là người sử dụng phải báo cáo bắt đầu từ ngày được xác định như vậy theo quy trình thẩm tra Mục III. Khi thiết lập quan hệ với cá nhân, hoặc với cá nhân đã có từ trước chậm nhất 12 tháng sau ngày có hiệu lực, phải lấy bản tự chứng nhận cho phép xác định các nơi cư trú thuế và xác nhận tính hợp lý dựa trên thông tin đã thu, gồm tài liệu AML/KYC. Điều 11(7) của Singapore nêu hạn cụ thể 31/12/2027 cho người sử dụng đã có từ trước.
Nếu bất cứ lúc nào hoàn cảnh thay đổi khiến nhà cung cấp biết hoặc có lý do để biết bản ban đầu sai hoặc không đáng tin, không được dựa vào bản đó. Phải lấy bản hợp lệ mới, hoặc lời giải thích hợp lý và, khi thích hợp, tài liệu chứng minh bản ban đầu vẫn hợp lệ.
Phụ biểu III B(1): xác định thực thể phải báo cáo
Khi thiết lập quan hệ với thực thể, hoặc với thực thể đã có từ trước chậm nhất 12 tháng sau ngày có hiệu lực, phải lấy tự chứng nhận xác định các nơi cư trú thuế và kiểm tra tính hợp lý bằng thông tin đã thu, kể cả AML/KYC. Nếu thực thể tự chứng nhận không có nơi cư trú thuế, nhà cung cấp có thể dựa nơi quản lý thực tế hoặc địa chỉ trụ sở chính để xác định nơi cư trú.
Nếu bản tự chứng nhận cho thấy thực thể cư trú tại khu vực phải báo cáo, phải coi là người sử dụng phải báo cáo, trừ khi xác định hợp lý từ bản tự chứng nhận, thông tin đang nắm hoặc thông tin công khai rằng đó là đối tượng bị loại trừ.
Phụ biểu III B(2)–(3): người kiểm soát thực thể
Với người sử dụng là thực thể ngoài đối tượng bị loại trừ, phải xác định có người kiểm soát phải báo cáo hay không, trừ khi xác định là thực thể hoạt động dựa tự chứng nhận từ thực thể. Để xác định người kiểm soát, có thể dựa thông tin thu và giữ theo AML/KYC nếu quy trình phù hợp Khuyến nghị FATF 2012, cập nhật tháng 06/2019 về nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo. Nếu pháp luật không buộc nhà cung cấp áp dụng AML/KYC phù hợp các khuyến nghị này, phải áp quy trình về cơ bản tương tự để xác định người kiểm soát.
Để xác định người kiểm soát có phải đối tượng phải báo cáo, phải dựa tự chứng nhận do thực thể hoặc người kiểm soát cung cấp, cho phép xác định các nơi cư trú thuế của người kiểm soát, và xác nhận tính hợp lý dựa thông tin đã thu, kể cả AML/KYC.
Nếu hoàn cảnh của thực thể hoặc người kiểm soát thay đổi khiến biết/có lý do để biết bản ban đầu sai hoặc không đáng tin, không được dựa bản đó: phải lấy bản hợp lệ mới, hoặc lời giải thích hợp lý và khi thích hợp tài liệu chứng minh tính hợp lệ bản ban đầu.
Phụ biểu III C: điều kiện hợp lệ và ngoại lệ TIN
Tự chứng nhận của cá nhân hoặc người kiểm soát chỉ hợp lệ nếu do người đó ký hoặc xác nhận rõ ràng theo cách khác, ghi ngày không muộn hơn ngày nhận, và có: họ tên; địa chỉ cư trú; các nơi cư trú thuế; đối với từng đối tượng phải báo cáo, TIN của từng khu vực phải báo cáo; ngày sinh.
Tự chứng nhận của thực thể chỉ hợp lệ nếu được người sử dụng ký hoặc xác nhận rõ ràng theo cách khác, ghi ngày chậm nhất ngày nhận, và có tên pháp lý, địa chỉ, các nơi cư trú thuế, TIN của từng khu vực phải báo cáo đối với từng đối tượng phải báo cáo. Với thực thể ngoài nhóm hoạt động hoặc bị loại trừ, phải có thông tin III C(1) của từng người kiểm soát, trừ người kiểm soát đã cung cấp tự chứng nhận theo C(1); có vai trò khiến mỗi người phải báo cáo là người kiểm soát nếu vai trò chưa được xác định từ AML/KYC. Khi áp dụng, phải nêu tiêu chí thực thể đáp ứng để là thực thể hoạt động hoặc đối tượng bị loại trừ.
Ngoại lệ thu thập TIN áp dụng nếu nơi cư trú của đối tượng phải báo cáo không cấp TIN cho người đó, hoặc luật nội địa khu vực phải báo cáo không yêu cầu thu TIN do nơi đó cấp. Ngoài phần CARF này, Điều 8 của quy định Singapore còn nêu rõ thông tin xác định, người được ký thay và ngày ký/xác nhận như trình bày ở trên.
Phụ biểu III D: dùng kết quả CRS, bên thứ ba và lưu hồ sơ
Nhà cung cấp đồng thời là tổ chức tài chính theo Chuẩn báo cáo chung, CRS, có thể dùng các quy trình đã hoàn thành theo Mục IV và VI CRS cho thẩm tra tại Mục III CARF. Cũng có thể dùng tự chứng nhận đã thu cho mục đích thuế khác nếu đáp ứng Mục III C.
Có thể dựa bên thứ ba thực hiện thẩm tra nhưng nhà cung cấp vẫn chịu trách nhiệm. Mẫu CARF yêu cầu giữ toàn bộ tài liệu và dữ liệu ít nhất năm năm sau cuối thời kỳ trong đó phải báo cáo thông tin theo Mục II. Điều 11(4)–(5) của quy định Singapore quy định cụ thể ba nhóm hồ sơ và mốc lưu giữ đã tách ở trên.
Phụ biểu IV A: tài sản mã hóa liên quan và tiền kỹ thuật số
Tài sản mã hóa là biểu hiện giá trị dưới dạng số, dựa trên sổ cái phân tán được bảo vệ bằng mật mã hoặc công nghệ tương tự để xác thực và bảo đảm an toàn giao dịch. Tài sản mã hóa liên quan là tài sản mã hóa không phải tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương, không phải sản phẩm tiền điện tử được chỉ định, và không phải tài sản mà nhà cung cấp đã xác định đầy đủ rằng không thể dùng để thanh toán hoặc đầu tư. Tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương là tiền pháp định dạng số do ngân hàng trung ương phát hành.
Sản phẩm tiền điện tử được chỉ định phải đáp ứng đồng thời: (a) biểu hiện số của một loại tiền pháp định; (b) phát hành khi nhận tiền nhằm thực hiện thanh toán; (c) thể hiện quyền đòi với nhà phát hành bằng cùng tiền pháp định; (d) được thể nhân hoặc pháp nhân ngoài nhà phát hành chấp nhận thanh toán; (e) theo yêu cầu pháp quy áp cho nhà phát hành, người giữ được đổi bất cứ lúc nào theo yêu cầu, đúng mệnh giá, lấy cùng tiền pháp định.
Không bao gồm sản phẩm tạo ra chỉ để chuyển tiền từ khách hàng sang người khác theo chỉ dẫn khách hàng. Tuy nhiên, không được coi chỉ có mục đích chuyển tiền nếu trong hoạt động thông thường của thực thể chuyển tiền, tiền gắn với sản phẩm được giữ quá 60 ngày sau khi nhận chỉ dẫn chuyển; hoặc nếu không nhận chỉ dẫn, giữ quá 60 ngày sau khi nhận tiền.
Phụ biểu IV B–C: nhà cung cấp, trao đổi, chuyển giao và tiền pháp định
Nhà cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải báo cáo là cá nhân hoặc thực thể, trong hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thực hiện giao dịch trao đổi cho hoặc thay khách hàng, kể cả làm bên đối ứng, trung gian hoặc cung cấp nền tảng giao dịch. Giao dịch liên quan gồm giao dịch trao đổi và chuyển giao tài sản mã hóa liên quan. Giao dịch trao đổi gồm đổi giữa tài sản mã hóa liên quan và tiền pháp định, hoặc giữa một hay nhiều dạng tài sản mã hóa liên quan.
Giao dịch thanh toán bán lẻ phải báo cáo là chuyển tài sản mã hóa liên quan để đổi lấy hàng hóa/dịch vụ có giá trị vượt USD50,000. Chuyển giao là giao dịch chuyển tài sản mã hóa liên quan từ hoặc tới địa chỉ/tài khoản tài sản mã hóa của một người sử dụng, ngoài địa chỉ/tài khoản do nhà cung cấp duy trì thay cùng người sử dụng, khi với kiến thức có tại thời điểm giao dịch nhà cung cấp không thể xác định đó là giao dịch trao đổi.
Tiền pháp định là tiền chính thức của một khu vực do khu vực đó hoặc ngân hàng trung ương/cơ quan tiền tệ được chỉ định phát hành, thể hiện bằng tiền giấy, tiền xu hoặc các dạng số gồm dự trữ ngân hàng và tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương. Bao gồm tiền ngân hàng thương mại và các sản phẩm tiền điện tử, kể cả sản phẩm tiền điện tử được chỉ định.
Phụ biểu IV D(1)–(9): người sử dụng và khu vực phải báo cáo
Người sử dụng phải báo cáo là người sử dụng tài sản mã hóa thuộc đối tượng phải báo cáo. Người sử dụng tài sản mã hóa là cá nhân hoặc thực thể là khách hàng nhà cung cấp để thực hiện giao dịch liên quan. Cá nhân/thực thể không phải tổ chức tài chính hoặc nhà cung cấp phải báo cáo mà làm đại lý, người lưu ký, người đứng tên hộ, người ký, cố vấn đầu tư hoặc trung gian vì lợi ích/tài khoản người khác không được coi là người sử dụng; người khác đó được coi là người sử dụng.
Khi nhà cung cấp làm dịch vụ thanh toán bán lẻ phải báo cáo cho hoặc thay thương nhân, cũng phải coi khách hàng bên đối ứng thương nhân là người sử dụng cho giao dịch đó, nếu luật chống rửa tiền nội địa buộc xác minh danh tính khách hàng do giao dịch bán lẻ này.
Người sử dụng cá nhân là người sử dụng là cá nhân; người sử dụng thực thể là người sử dụng là thực thể. Hai nhóm đã có từ trước là người đã thiết lập quan hệ với nhà cung cấp tính đến ngày được nêu trong mẫu; Điều 4(4) thay ngày ở D(4) và D(6) bằng 31/12/2026.
Đối tượng phải báo cáo là đối tượng của khu vực phải báo cáo, ngoài đối tượng bị loại trừ. Đối tượng của khu vực phải báo cáo gồm cá nhân/thực thể cư trú theo luật thuế nơi đó, hoặc di sản của người chết từng cư trú tại đó. Hợp danh, hợp danh trách nhiệm hữu hạn hoặc thỏa thuận tương tự không có nơi cư trú thuế được coi cư trú ở nơi quản lý thực tế.
Khu vực phải báo cáo theo mẫu phải đồng thời: có thỏa thuận/dàn xếp đang có hiệu lực buộc khu vực này cung cấp thông tin Mục II về đối tượng phải báo cáo cư trú ở đó; và được xác định trong danh sách công bố. Điều 8 xác định danh sách Singapore trên trang IRAS.
Phụ biểu IV D(10): người kiểm soát
Người kiểm soát là thể nhân thực hiện quyền kiểm soát thực thể. Với quỹ tín thác gồm người lập, người được ủy thác, người bảo hộ nếu có, người thụ hưởng hoặc nhóm thụ hưởng, và mọi thể nhân khác thực hiện quyền kiểm soát thực tế cuối cùng. Với thỏa thuận pháp lý khác quỹ tín thác, dùng người ở vị trí tương đương/tương tự. Phải diễn giải nhất quán với Khuyến nghị FATF 2012 cập nhật tháng 06/2019 về nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo.
Phụ biểu IV D(11)(a)–(e): thực thể hoạt động
Chỉ cần đáp ứng một trong các nhóm D(11)(a)–(f) để thuộc định nghĩa thực thể hoạt động; từng nhóm vẫn phải đáp ứng đủ các điều kiện riêng. Nhóm (f) được tách ở phần tiếp theo.
- (a) Trong năm dương lịch trước hoặc kỳ báo cáo thích hợp, dưới 50% thu nhập gộp là thu nhập thụ động, và dưới 50% tài sản nắm giữ trong kỳ là tài sản tạo hoặc được giữ để tạo thu nhập thụ động.
- (b) Về cơ bản toàn bộ hoạt động là nắm toàn bộ/một phần cổ phiếu đang lưu hành, hoặc cấp vốn và dịch vụ, cho một hay nhiều công ty con kinh doanh ngoài lĩnh vực tổ chức tài chính. Không đạt nếu thực thể hoạt động hoặc tự giới thiệu là quỹ đầu tư như quỹ đầu tư vốn tư nhân, vốn mạo hiểm, mua lại dùng đòn bẩy hoặc phương tiện đầu tư nhằm mua/tài trợ doanh nghiệp rồi giữ quyền lợi dưới dạng tài sản vốn cho đầu tư.
- (c) Chưa kinh doanh, không có lịch sử hoạt động, đang đầu tư vốn vào tài sản nhằm vận hành hoạt động ngoài tổ chức tài chính; ngoại lệ chấm dứt sau ngày tròn 24 tháng kể từ ngày thành lập ban đầu.
- (d) Không phải tổ chức tài chính trong năm năm trước, đang thanh lý tài sản hoặc tổ chức lại với mục đích tiếp tục/tái khởi động hoạt động ngoài tổ chức tài chính.
- (e) Chủ yếu cấp vốn và phòng ngừa rủi ro với/cho các thực thể liên quan không phải tổ chức tài chính; không cấp vốn/phòng ngừa rủi ro cho bất kỳ thực thể không liên quan nào; đồng thời nhóm các thực thể liên quan chủ yếu kinh doanh ngoài tổ chức tài chính.
Phụ biểu IV D(11)(f): đủ năm điều kiện phi lợi nhuận
Nhóm (f) phải đáp ứng đồng thời toàn bộ các yêu cầu sau.
- (i) Thành lập và hoạt động tại nơi cư trú chỉ vì mục đích tôn giáo, từ thiện, khoa học, nghệ thuật, văn hóa, thể thao hoặc giáo dục; hoặc thành lập/hoạt động ở nơi cư trú và là tổ chức nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, phòng thương mại, tổ chức lao động, nông nghiệp/làm vườn, hiệp hội công dân hoặc tổ chức chỉ thúc đẩy phúc lợi xã hội.
- (ii) Được miễn thuế thu nhập tại nơi cư trú.
- (iii) Không có cổ đông/thành viên có quyền sở hữu hoặc hưởng lợi trong thu nhập hay tài sản.
- (iv) Luật nơi cư trú hoặc văn kiện thành lập không cho phân phối/dùng thu nhập hay tài sản vì lợi ích cá nhân tư hoặc thực thể không từ thiện, trừ trong hoạt động từ thiện, trả thù lao hợp lý cho dịch vụ, hoặc trả giá trị thị trường hợp lý cho tài sản đã mua.
- (v) Luật nơi cư trú hoặc văn kiện thành lập yêu cầu khi thanh lý/giải thể, toàn bộ tài sản được phân phối cho thực thể chính phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận khác, hoặc chuyển về chính quyền nơi cư trú hay đơn vị chính trị trực thuộc.
Phụ biểu IV E(1)–(4): nhóm bị loại trừ và tổ chức tài chính
Đối tượng bị loại trừ trong mẫu CARF gồm (a) thực thể có cổ phiếu giao dịch thường xuyên trên một hay nhiều thị trường chứng khoán được thiết lập; (b) thực thể liên quan của thực thể (a); (c) thực thể chính phủ; (d) tổ chức quốc tế; (e) ngân hàng trung ương; (f) tổ chức tài chính ngoài thực thể đầu tư E(5)(b). Điều 9 áp dụng các định nghĩa và bổ sung cụ thể của Singapore đã trình bày ở trên.
Tổ chức tài chính là tổ chức lưu ký, tổ chức nhận tiền gửi, thực thể đầu tư hoặc công ty bảo hiểm được chỉ định. Tổ chức lưu ký là thực thể mà việc giữ tài sản tài chính cho tài khoản người khác là phần đáng kể hoạt động: thu nhập gộp từ giữ tài sản và các dịch vụ tài chính liên quan bằng hoặc vượt 20% tổng thu nhập gộp trong khoảng ngắn hơn giữa ba năm kết thúc 31/12, hoặc ngày cuối niên độ không trùng năm dương lịch, trước năm xác định; và toàn bộ thời gian thực thể tồn tại.
Tổ chức nhận tiền gửi là thực thể nhận tiền gửi trong hoạt động ngân hàng hoặc tương tự thông thường; hoặc giữ sản phẩm tiền điện tử được chỉ định hay tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương vì lợi ích khách hàng.
Phụ biểu IV E(5): thực thể đầu tư và ngưỡng thu nhập
Nhóm E(5)(a) là thực thể chủ yếu kinh doanh một hoặc nhiều hoạt động cho/thay khách hàng: (i) giao dịch công cụ thị trường tiền tệ như séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi, phái sinh; ngoại hối; công cụ tỷ giá, lãi suất và chỉ số; chứng khoán chuyển nhượng hoặc hợp đồng tương lai hàng hóa; (ii) quản lý danh mục cá nhân/tập thể; (iii) đầu tư, quản trị hoặc quản lý tài sản tài chính, tiền hay tài sản mã hóa liên quan thay người khác.
Nhóm E(5)(b) là thực thể có thu nhập gộp chủ yếu từ đầu tư, tái đầu tư hoặc giao dịch tài sản tài chính/tài sản mã hóa liên quan, nếu được quản lý bởi thực thể khác là tổ chức nhận tiền gửi, lưu ký, công ty bảo hiểm được chỉ định hoặc thực thể đầu tư E(5)(a).
Hoạt động được coi chủ yếu theo (a), hoặc thu nhập được coi chủ yếu theo (b), khi thu nhập gộp từ hoạt động liên quan bằng hoặc vượt 50% tổng thu nhập gộp trong khoảng ngắn hơn: ba năm kết thúc 31/12 năm trước năm xác định, hoặc thời gian tồn tại thực thể. E(5)(a)(iii) không gồm dịch vụ thực hiện giao dịch trao đổi cho/thay khách hàng. Không gồm thực thể hoạt động đạt bất kỳ tiêu chí D(11)(b)–(e). Đoạn này phải được diễn giải nhất quán với ngôn ngữ tương tự trong định nghĩa tổ chức tài chính của Khuyến nghị FATF.
Phụ biểu IV E(6)–(7): bảo hiểm và thực thể chính phủ
Công ty bảo hiểm được chỉ định là công ty bảo hiểm hoặc công ty nắm giữ công ty bảo hiểm, phát hành hoặc có nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng bảo hiểm có giá trị tiền mặt hoặc hợp đồng niên kim.
Thực thể chính phủ là chính quyền một khu vực, mọi đơn vị chính trị trực thuộc như bang, tỉnh, quận/huyện, đô thị, hoặc cơ quan/công cụ do một hay nhiều chủ thể này sở hữu toàn bộ. Gồm bộ phận cấu thành chính quyền, thực thể bị kiểm soát và đơn vị chính trị trực thuộc.
Bộ phận cấu thành là cá nhân/tổ chức/cơ quan/cục/quỹ/công cụ hoặc cơ cấu bất kể tên gọi, tạo thành cơ quan cai quản của khu vực. Lợi tức ròng phải ghi vào tài khoản của mình hoặc tài khoản khác của chính quyền, không phần nào làm lợi cho cá nhân tư. Không gồm cá nhân là nguyên thủ, viên chức hoặc người quản lý hành động với tư cách riêng/tư nhân.
Thực thể bị kiểm soát tách biệt về hình thức hoặc là pháp nhân riêng, đồng thời: được một hay nhiều thực thể chính phủ sở hữu và kiểm soát toàn bộ trực tiếp hoặc qua thực thể bị kiểm soát khác; lợi tức ròng ghi tài khoản mình hoặc thực thể chính phủ, không phần thu nhập nào làm lợi cá nhân tư; và tài sản thuộc một hay nhiều thực thể chính phủ khi giải thể.
Không coi thu nhập làm lợi cá nhân tư nếu người đó là đối tượng thụ hưởng dự kiến của chương trình chính phủ và chương trình phục vụ công chúng vì phúc lợi chung hoặc quản lý một mặt của chính quyền. Tuy nhiên, coi là làm lợi cá nhân tư nếu thu nhập phát sinh từ dùng thực thể chính phủ kinh doanh thương mại, như ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính cho cá nhân tư.
Phụ biểu IV E(8)–(9): tổ chức quốc tế và ngân hàng trung ương
Tổ chức quốc tế gồm tổ chức quốc tế hoặc cơ quan/công cụ do tổ chức đó sở hữu toàn bộ. Nhóm này gồm tổ chức liên chính phủ, kể cả tổ chức siêu quốc gia, đồng thời chủ yếu gồm các chính phủ, có hiệp định trụ sở hoặc thỏa thuận về cơ bản tương tự có hiệu lực với khu vực, và thu nhập không làm lợi cho cá nhân tư.
Ngân hàng trung ương là tổ chức theo luật hoặc chấp thuận của chính quyền làm cơ quan chủ yếu, ngoài chính quyền khu vực đó, phát hành công cụ nhằm lưu hành như tiền. Có thể là công cụ có pháp nhân tách biệt chính quyền, bất kể chính quyền sở hữu toàn bộ, một phần hay không sở hữu.
Phụ biểu IV E(10): tài sản tài chính
Tài sản tài chính gồm chứng khoán, như cổ phần công ty; quyền lợi hợp danh hoặc quyền sở hữu hưởng lợi trong hợp danh/quỹ tín thác có đông người nắm hoặc giao dịch công khai; giấy nhận nợ, trái phiếu, trái khoán hay chứng cứ nợ khác; quyền lợi hợp danh; hàng hóa; hợp đồng hoán đổi như lãi suất, tiền tệ, chênh lệch cơ sở, trần/sàn lãi suất, hàng hóa, cổ phần, chỉ số cổ phần và thỏa thuận tương tự; hợp đồng bảo hiểm/niên kim; hoặc mọi quyền lợi, kể cả hợp đồng tương lai, kỳ hạn, quyền chọn, trong chứng khoán, tài sản mã hóa liên quan, quyền lợi hợp danh, hàng hóa, hoán đổi, bảo hiểm hay niên kim. Không gồm quyền lợi trực tiếp trong bất động sản mà không phát sinh từ nợ.
Phụ biểu IV E(11)–(14): quyền lợi vốn và các hợp đồng
Với hợp danh là tổ chức tài chính, quyền lợi vốn là quyền lợi về vốn hoặc lợi nhuận hợp danh. Với quỹ tín thác là tổ chức tài chính, quyền lợi vốn được coi do người được xem là người lập hoặc thụ hưởng toàn bộ/một phần quỹ, hoặc thể nhân khác thực hiện kiểm soát thực tế cuối cùng nắm giữ. Đối tượng phải báo cáo được coi là người thụ hưởng nếu có quyền trực tiếp/gián tiếp, chẳng hạn qua người đứng tên hộ, nhận phân phối bắt buộc; hoặc có thể trực tiếp/gián tiếp nhận phân phối tùy nghi từ quỹ.
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng ngoài hợp đồng niên kim, theo đó bên phát hành đồng ý trả một khoản khi xảy ra biến cố cụ thể liên quan tử vong, bệnh tật, tai nạn, trách nhiệm hoặc rủi ro tài sản. Hợp đồng niên kim là hợp đồng trả tiền trong thời kỳ xác định toàn bộ/một phần theo tuổi thọ của một hoặc nhiều cá nhân; cũng gồm hợp đồng được luật, quy định hoặc thông lệ nơi phát hành coi là niên kim, theo đó bên phát hành đồng ý trả trong một số năm.
Hợp đồng bảo hiểm có giá trị tiền mặt là hợp đồng bảo hiểm có giá trị tiền mặt, ngoại trừ hợp đồng tái bảo hiểm bồi thường giữa hai công ty bảo hiểm.
Phụ biểu IV E(15): giá trị tiền mặt và đủ năm ngoại lệ
Giá trị tiền mặt là số lớn hơn giữa số người giữ hợp đồng được nhận khi hoàn lại/chấm dứt hợp đồng, xác định không trừ phí hoàn lại hoặc khoản vay theo hợp đồng, và số người đó có thể vay theo hoặc liên quan hợp đồng. Không bao gồm các khoản trả theo bảo hiểm thuộc một trong năm nhóm sau.
- (a) Chỉ do người được bảo hiểm theo bảo hiểm nhân thọ tử vong.
- (b) Quyền lợi thương tật, bệnh tật hoặc quyền lợi khác bồi thường thiệt hại kinh tế khi sự kiện được bảo hiểm xảy ra.
- (c) Hoàn phí đã nộp trước, trừ chi phí bảo hiểm dù thực tế có tính hay không, theo hợp đồng ngoài bảo hiểm nhân thọ/niên kim liên kết đầu tư, do hủy/chấm dứt, giảm mức rủi ro trong thời gian hiệu lực, hoặc sửa sai ghi sổ hay sai tương tự về phí.
- (d) Cổ tức cho người giữ hợp đồng ngoài cổ tức khi chấm dứt, nếu liên quan hợp đồng mà quyền lợi duy nhất trả thuộc nhóm (b).
- (e) Hoàn phí nộp trước hoặc đặt cọc phí cho hợp đồng có phí trả ít nhất hằng năm, nếu số nộp trước/đặt cọc không vượt phí năm kế tiếp phải trả.
Phụ biểu IV F và V: các định nghĩa còn lại và triển khai
Mục V yêu cầu khu vực tài phán có quy tắc và thủ tục hành chính bảo đảm triển khai hiệu quả, tuân thủ các quy trình báo cáo và thẩm tra ở trên. Sáu định nghĩa cuối Phụ biểu như sau.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thuật ngữ | Nội dung đầy đủ |
|---|---|
| Khu vực tài phán đối tác | Khu vực đã ban hành yêu cầu pháp lý tương đương và nằm trong danh sách do khu vực này công bố. Điều 4 dùng danh sách trên trang IRAS. |
| Quy trình AML/KYC | Quy trình thẩm tra khách hàng của nhà cung cấp theo yêu cầu chống rửa tiền hoặc tương tự áp cho nhà cung cấp. |
| Thực thể | Pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý như công ty, hợp danh, quỹ tín thác, quỹ tài trợ. |
| Thực thể liên quan | Một bên kiểm soát bên kia, hoặc hai bên cùng chịu kiểm soát chung; kiểm soát bao gồm sở hữu trực tiếp/gián tiếp trên 50% quyền biểu quyết và giá trị trong thực thể. |
| TIN | Mã số định danh người nộp thuế, hoặc thông tin tương đương về chức năng nếu không có mã này. |
| Chi nhánh | Đơn vị, doanh nghiệp hoặc văn phòng nhà cung cấp được chế độ pháp quy của khu vực coi là chi nhánh, hoặc được luật khu vực điều tiết tách biệt khỏi các văn phòng/đơn vị/chi nhánh khác. Toàn bộ đơn vị, doanh nghiệp, văn phòng của một nhà cung cấp trong cùng một khu vực được coi là một chi nhánh duy nhất. |
