Mục lục bài viết
Nghiên cứu và phạm vi thời gian
Unveiling Climate-related Disclosures in Singapore: Getting ready for the ISSB Standards do ACRA và National University of Singapore, Sustainable and Green Finance Institute, công bố tháng 7/2024. Bảy phần: tổng quan(trang 3), phương pháp(12), quản trị(16), chiến lược(22), quản lý rủi ro(34), thước đo/mục tiêu(42), kết nối báo cáo tài chính(55); tiếp nhóm nghiên cứu và thuật ngữ. Mọi số liệu, kế hoạch tương lai và ví dụ dưới đây thuộc bản tháng 7/2024, không phải xác nhận lộ trình hiện hành.
ACRA và NUS không chịu/chấp nhận trách nhiệm với bất cứ người nào về mất mát, thiệt hại, chi phí hay khoản chi phát sinh bất kỳ cách nào, trực/gián tiếp, theo hợp đồng, tort hay cách khác, từ hành động/quyết định làm hoặc không làm do dựa/dùng tài liệu, hay do lỗi/thiếu sót trong tài liệu.
1 — Đầu tư khí hậu và tiến trình công bố tại thời điểm nghiên cứu
Đông Nam Á ở ngã rẽ quan trọng, đóng 55% phát thải toàn cầu do thay đổi sử dụng đất/lâm nghiệp. 9/10 thành viên ASEAN đặt net zero 2050, nhưng mới đầu tư 46 tỷ USD trong 1,5 nghìn tỷ USD cần đến 2030. Nguồn Reuters 2022 được dẫn: nếu tốc độ đầu tư không đổi, net zero có thể chậm gần 20 năm tới 2069. Công bố khí hậu minh bạch/toàn diện có thể hút vốn lấp khoảng trống; nhà đầu tư, cho vay, bảo hiểm và bên thị trường khác cần thông tin liên quan/so sánh toàn cầu để phân bổ vốn cho dự án bền vững tác động cao.
Báo cáo bền vững giúp xác định điểm cải thiện/quyết định có căn cứ: đo lường giúp quản lý. SGX RegCo từ 2017 mở rộng yêu cầu khí hậu; FY 2023 ba ngành, FY 2024 thêm hai ngành chịu ảnh hưởng lớn theo TCFD.
Hình 1: 2017 báo cáo bền vững gồm ESG trọng yếu; chính sách/thực hành/kết quả; mục tiêu; khung báo cáo; tuyên bố HĐQT. 2022 công bố TCFD trên cơ sở tuân thủ hoặc giải thích (comply-or-explain). 2023 bắt buộc TCFD ngành tài chính, nông nghiệp/thực phẩm/lâm sản, năng lượng; 2024 thêm vật liệu/xây dựng và vận tải. 2025 mọi tổ chức niêm yết công bố theo ISSB, có miễn giảm. Đây là lộ trình in trong bản 2024.
Chú thích 1 Bain&Company, GenZero, Standard Chartered, Temasek — Southeast Asia’s Green Economy 2024: Moving the needle, 4/2024.2 WEF—ASEAN Leaders for Just Energy Transition, 1/2024.3 Reuters—Investments of$270 trillion needed to meet net-zero targets by 2050, study shows, 10/2022.
Lộ trình báo cáo và đảm bảo: nguyên bản tháng 7/2024
Doanh nghiệp chịu giám sát khử carbon/tăng bền vững; chứng minh đi trước qua chuẩn quốc tế giúp tiếp cận thị trường, khách và vốn. Singapore dự kiến mở dần báo cáo bắt buộc sang không niêm yết để giữ sức hút trung tâm kinh doanh/Green Plan 2030.
Hình 2: tổ chức niêm yết FY 2025 báo cáo công bố liên quan khí hậu (climate-related disclosures, CRD) theo ISSB gồm Scope 1/2, có miễn giảm chuyển tiếp; FY 2026 thêm Scope 3; FY 2027 đảm bảo hạn chế từ bên ngoài Scope 1/2. Công ty lớn không niêm yết(NLCo), trừ miễn: FY 2027 CRD Scope 1/2 có miễn giảm chuyển tiếp; FY 2029 đảm bảo hạn chế Scope 1/2. Lớn nghĩa doanh thu năm≥S$1 tỷ và tổng tài sản≥S$500 triệu; thời điểm NLCo báo Scope 3 sẽ xác nhận sau, có miễn giảm chuyển tiếp kéo dài cho công bố phức tạp.
Sáu câu trong hình: (1) ai ảnh hưởng—như trên. (2) báo gì—CRD theo ISSB có miễn giảm chuyển tiếp nếu không được miễn; dùng IFRS S1 chuẩn bị/báo CRD. (3) gì cần đảm bảo—Scope 1/2 hạn chế ngoài từ FY 2027 niêm yết/FY 2029 NLCo. (4) ai đảm bảo—hãng kiểm toán đăng ký ACRA; hãng thử nghiệm/kiểm định/chứng nhận được Singapore Accreditation Council công nhận. (5) khi báo/nộp—CRD lập/gửi cùng FS; niêm yết theo hạn hiện hữu năm đầu; có thể xin gia hạn trình CRD/FS ở AGM hoặc nộp. (6) miễn NLCo lớn nếu công ty mẹ báo CRD theo chuẩn nội địa phù hợp ISSB/chuẩn tương đương, hoặc báo theo chuẩn/khung quốc tế khác từ FY 2027 đến FY 2029(kể cả hai đầu).
Chú thích hình 1: IFRS S1 General Requirements for Disclosure of Sustainability-related Financial Information hướng dẫn nội dung/cách báo. Chú thích 2: chuẩn tương đương có thể gồm European Sustainability Reporting Standards và ISSB Standards. Không đổi mốc lịch sử của hình thành tuyên bố áp dụng năm 2026.
ISSB và bản đồ chuẩn quốc tế
ISSB thành lập 11/2021, tạo ngôn ngữ chung/nhất quán thay công bố ESG phân mảnh; vì lợi ích công, xây nền toàn cầu chất lượng cao/toàn diện, tập trung nhà đầu tư/thị trường vốn. Kế thừa CDSB, TCFD, Integrated Reporting Framework, SASB theo ngành, WEF Stakeholder Capitalism Metrics. Từ ra chuẩn 6/2023, hơn 20 vùng tài phán quyết dùng/đang đưa ISSB vào khung luật/quản lý.
Hình 3 phân màu AMER(Bắc/Trung/Nam Mỹ), EMEA(Âu/Trung Đông/Phi), APAC. Mỹ: SEC climate disclosure rules và California Climate Corporate Data Accountability Act; Canada: TCFD/ISSB-aligned; Anh: TCFD/ISSB-aligned; EU: Corporate Sustainability Due Diligence Directive, Corporate Sustainability Reporting Directive, Green Claims Directive, Ecodesign for Sustainable Products Regulation; Đức: Supply Chain Due Diligence Act. Ấn Độ: Business Responsibility and Sustainability Report; Trung Quốc: ISSB-aligned; Malaysia, Hồng Kông, Nhật Bản, Indonesia, Australia, New Zealand: TCFD/ISSB-aligned. Chú thích hình: ISSB nhận trách nhiệm giám sát TCFD từ 2024; IFRS S1/S2 nhất quán TCFD nhưng đôi trường hợp đòi thêm; dấu**quy định đề xuất, chưa hoàn tất.
Chú thích 4 IFRS Foundation—Jurisdictions representing over half the global economy byGDP take steps towards ISSB Standards, 5/2024.5 Deloitte—Sustainability regulations: A gateway to new digital opportunities, 5/2024.
Động lực nghiên cứu và năm hướng cải thiện
Trong 535 tổ chức niêm yết có báo cáo bền vững tới 31/7/2023,73%(393) dùng TCFD. Singapore ở nhóm hàng đầu châu Á–Thái Bình Dương: 50 tổ chức lớn công bố tới 1/2023 mục tiêu net zero SBTi xác minh; mục tiêu quản rủi ro/cơ hội và kết quả; tích hợp vào quản rủi ro chung; phân tích kịch bản. City Developments và Singtel thuộc 362 công ty CDP Climate Change A List 2023 trong hơn 21.000 được chấm; CDP trước là Carbon Disclosure Project, ghi nhận minh bạch/kết quả môi trường.
Độ sâu còn có thể cải thiện. EY–CPA Australia nêu: 1 chủ động với các bên chuẩn bị yêu cầu mới; 2 hiểu/đánh giá tác động tài chính và cơ hội cho chống chịu dài hạn; 3 dùng phân tích kịch bản; 4 đưa khí hậu vào ngân sách/chiến lược; 5 đặt mục tiêu định lượng có ý nghĩa, theo dõi kết quả.
Chú thích 6 SGX Group–NUS Centre for Governance and Sustainability, Sustainability Reporting Review 2023,11/2023.7 PwC–NUS, Sustainability Counts II, 6/2023,700 công ty châu Á–Thái Bình Dương, gồm 50 lớn nhất Singapore theo vốn hóa. 8 EY–CPA Australia, State of Climate Reporting in Singapore, 7/2023,370 tổ chức phát hành SGX kết năm 12, đã báo khí hậu tới 5/2023.
Mục tiêu và kết quả chính
Nghiên cứu đánh giá dễ hiểu/hữu ích phân tích của công bố thực tế theo Guidance TCFD, để đáp ứng thông tin nhà đầu tư/bên khác; tìm kết nối báo khí hậu/tài chính, mức đưa tác động khí hậu vào quyết định tài chính. Mẫu 51 SGX Mainboard, vốn hóa mỗi công ty> S$1 tỷ tại 4/7/2023; 78% thuộc năm ngành chịu ảnh hưởng nhất. Có ví dụ công bố đầy đủ cho mảng còn thiếu. Đánh giá có chủ quan/khả năng thiếu nhất quán; ví dụ không nhất thiết tốt nhất mọi ngành, phải áp dụng theo bối cảnh.
Quản trị 94% phân vai/lập ủy ban, 75% quy trình báo HĐQT, nhưng thiếu vai trò đặt mục tiêu kết quả. Chiến lược 88% rủi ro vật lý/chuyển đổi, 61% cơ hội, 75% kịch bản nhưng thiếu giả định/lý do/chống chịu. Quản rủi ro 24% đủ mức quan trọng tương đối, 10% quy mô tiềm tàng. Scope 1/2: 96%/100%; Scope 3: 59%; 80% định lượng mục tiêu dài hạn, ít mốc giữa.
Bốn chiến lược nâng chất lượng báo cáo
1 Đơn giản, ngắn gọn, đáp ứng nhà đầu tư. Báo cáo thường 51–100 trang, có hơn 150; phạm vi rộng/nhiều chuẩn có thể cần dài nhưng khó tìm. 47% có chương TCFD riêng, 37% có chỉ mục tham chiếu. Khảo sát PwC 2023 nêu nhà đầu tư muốn hiểu xử lý khủng hoảng, chống chịu, tạo/bảo vệ giá trị dài hạn trong thế giới phân mảnh. Dùng TCFD Guidance for All Sectors hiểu thông tin họ cần.
2 Bắt đầu, ưu tiên tiến bộ hơn hoàn hảo. ISSB đưa tính tương xứng (proportionality) theo năng lực/sẵn sàng đa dạng: thông tin hợp lý/có thể chứng minh để xử lý bất định, không tìm quá lâu; không chi phí/nỗ lực quá mức theo hoàn cảnh; kỹ năng/năng lực/nguồn lực sẵn có cho phép khởi đầu định tính rồi xây quy trình dữ liệu/định lượng. Tiến dần thực tế hơn hoàn hảo ngay.
3 Kết nối FS. Báo tài chính là nền truyền thông với nhà đầu tư; phải bao khí hậu. Tác động tài chính gắn hoạt động/quyết định chiến lược rủi ro/cơ hội; thiếu chi tiết ngắn/trung/dài hạn, định giá tài sản, dự phòng nghĩa vụ, kết quả tương lai. Đưa khí hậu vào từ chiến lược/ngân sách để tránh/giảm hại sức khỏe tài chính.
4 Vượt tuân thủ, xây chiến lược/mô hình thích ứng tương lai. Tích hợp chủ động giúp giảm rủi ro, nắm cơ hội, chống chịu. KPMG 2024 nêu hai trở ngại đầu: thiếu nguồn lực/năng lực hợp tác; ngăn cách nội bộ/thiếu trao đổi giữa bộ phận. Bền vững và đổi mô hình ứng phó khí hậu bảo vệ trước đổi luật/thị trường, củng cố thương hiệu/niềm tin. Chú thích 9 PwC Global Investor Survey 2023,11/2023; 10 IFRS S2 Basis for Conclusions, 6/2023; 11 KPMG Addressing the Strategy Execution Gap in Sustainability Reporting, 2/2024.
TCFD và IFRS S2: bốn trụ cột
IFRS Foundation so sánh cho thấy tương thích cao; áp IFRS S2 sẽ đáp TCFD. Chuyển đổi góp Green Economy, Singapore bền vững/chống chịu; chủ động lấp thiếu TCFD chuẩn bị ISSB. Ví dụ về cơ hội/chống chịu hỗ trợ chuẩn bị; liên tục cải thiện theo chuẩn/kỳ vọng giúp đổi mới, cạnh tranh, trách nhiệm môi trường. Chú thích 12 IFRS Foundation publishes comparison of IFRS S2 with TCFD Recommendations, 7/2023.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trụ cột | TCFD | IFRS S2 |
|---|---|---|
| Quản trị | Công bố quản trị rủi ro/cơ hội khí hậu. | Quy trình, kiểm soát, thủ tục để theo dõi, quản lý, giám sát rủi ro/cơ hội. |
| Chiến lược | Tác động thực tế/tiềm tàng tới kinh doanh, chiến lược, kế hoạch tài chính nếu trọng yếu. | Chiến lược quản rủi ro/cơ hội khí hậu. |
| Quản rủi ro | Cách nhận diện, đánh giá, quản lý rủi ro. | Quy trình nhận diện, đánh giá, ưu tiên, theo dõi cả rủi ro/cơ hội, và có/tích hợp thế nào, cung cấp đầu vào cho quản rủi ro chung. |
| Thước đo/mục tiêu | Thước đo, mục tiêu đánh giá/quản rủi ro/cơ hội nếu trọng yếu. | Kết quả đối với rủi ro/cơ hội, kể cả tiến độ mục tiêu tự đặt hoặc luật/quy định bắt buộc. |
2 — Phương pháp, mẫu và ba cấp đánh giá
Mỗi 51 issuer vốn hóa> S$1 tỷ 4/7/2023 và tự nói công bố phù hợp TCFD. Biểu đồ ngành mẫu (số lượng đọc từ chiều dài cột và làm tròn tới công ty; không phải nhãn số in trên hình): Vật liệu/xây dựng 23; vận tải 7; tài chính 5; nông nghiệp/thực phẩm/lâm sản 4; năng lượng 1; ngoài ngành carbon cao 11. Khung Recommendations có Recommended Disclosures, Guidance for All Sectors và Supplemental Guidance for Certain Sectors; đối chiếu công bố thực tế với Guidance, chia bốn trụ cột.
Full: đầy đủ, toàn diện, rõ, mọi thông tin thiết yếu dễ tiếp cận, tác động chiến lược/tài chính/hoạt động. Partial: có một phần thông tin thiết yếu, thiếu chi tiết/rõ về tác động hoặc phản ứng, có thể khó hình dung phạm vi/quy mô. No: không hoặc rất ít, chưa đạt Partial, thiếu dữ liệu không đánh giá nhận thức/tham gia. FY 2022 TCFD tuân thủ hoặc giải thích (comply-or-explain); không Full không có nghĩa vi phạm SGX Listing Rules. Ví dụ trong/ngoài nước giúp cải thiện/người mới, đánh giá chủ quan, không phải tốt nhất mọi ngành, phụ thuộc bối cảnh.
11 khuyến nghị: HĐQT giám sát; quản lý đánh giá/quản rủi ro/cơ hội; chiến lược nhận diện ngắn/trung/dài hạn, tác động kinh doanh/chiến lược/kế hoạch tài chính, chống chịu nhiều kịch bản gồm≤2°C; quản rủi ro nhận diện/đánh giá, quản lý, tích hợp chung; thước đo theo chiến lược/quản rủi ro, Scope 1/2 và 3 nếu thích hợp cùng rủi ro, mục tiêu và kết quả. Chú thích 13/14 TCFD Implementing the Recommendations, 10/2021.
3 — Quản trị: giám sát HĐQT và vai trò quản lý
Quản trị cho biết lãnh đạo/quyết định, cam kết/chống chịu, giúp đánh giá quản trị, rủi ro, khớp mục tiêu và đầu tư. 94% phân vai/lập ủy ban; 90% cơ cấu rõ; 75% quy trình báo HĐQT; 53% tần suất; 76% theo dõi tiến độ; 33% đặt mục tiêu kết quả; 12% quy trình thông tin cho quản lý.
Quản trị(a): 49% đủ tích hợp khí hậu vào chiến lược/kế hoạch/quản rủi ro/ngân sách; 53% tần suất thông tin HĐQT/ủy ban; 75% quy trình thông tin; 76% giám sát tiến độ; 33% xét khí hậu đặt mục tiêu; 43% triển khai/kết quả sáng kiến. Chỉ 12% có bất kỳ công bố giám sát capex lớn/M&A/thoái vốn, dù ảnh hưởng hướng chiến lược/phơi nhiễm đáng kể.
Quản trị(b): 82% đủ báo thông tin lên HĐQT, 76% đánh giá/quản lý, 90% cơ cấu, 94% phân trách nhiệm; 12% đủ quy trình thông tin quản lý, 47% có thể rõ hơn dòng trao đổi working groups–management–board; 45% chi tiết quản lý theo dõi/chịu trách nhiệm. Các biểu đồ dùng số công ty 0–51, màu xanh Full, cam Partial, đỏ No; đủ mọi hạng mục được nêu, không quy đổi chiều dài phần màu không in nhãn thành tỷ lệ chính thức mới.
Ví dụ Singtel: cơ cấu quản trị bền vững
Singapore Telecommunications Limited, TCFD Report 2022 trang 10. HĐQT: chiến lược chung, ma trận trọng yếu, mục tiêu, đánh giá kết quả, công bố. Ba ủy ban: Executive Resource and Compensation Committee(ERCC)—ESG KPI cho khuyến khích lãnh đạo ngắn/dài hạn; Finance and Investment Committee(FIC)—tài trợ gắn bền vững/KPI; Ủy ban rủi ro HĐQT (Board Risk Committee)—rủi ro ESG trọng yếu.
Cấp quản lý có Ủy ban quản lý (Management Committee) và Ủy ban quản lý rủi ro (Risk Management Committee). bộ phận bền vững tập đoàn (Group Sustainability) quản/thúc đẩy bền vững toàn Singtel phối hợp ban chỉ đạo/nhóm công tác (Steering Committees/Working Groups). Bảy nhóm công việc: nô lệ hiện đại; đa dạng/công bằng/hòa nhập; bao bì bền vững; năng lượng tái tạo; TCFD; an toàn/sức khỏe nơi làm việc; nhà cung cấp/chuỗi cung ứng. Mũi tên nối các nhóm lên quản lý và HĐQT/ủy ban, ô chấm đánh dấu điểm liên hệ khí hậu. Nghiên cứu chọn ví dụ vì rõ phối hợp/báo cáo/cách xây và giám sát chiến lược, KPI.
Singtel: vai trò và lịch họp/báo cáo
Singtel TCFD Report 2022 trang 11; phân vai rõ và nhịp họp/báo cáo giúp hiểu giám sát thường xuyên.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Cơ quan | Vai trò khí hậu | Tần suất |
|---|---|---|
| HĐQT | Giám sát chiến lược bền vững/khí hậu; duyệt ma trận trọng yếu gồm khí hậu; rà tiến độ/cam kết/chiến lược; duyệt công bố Annual/Sustainability Report gồm số liệu khí hậu. | Hai lần/năm cho ESG. |
| ERCC | Rà/duyệt cơ cấu thù lao quản lý/lãnh đạo và khuyến khích dài/ngắn; ESG KPI 20% khuyến khích, khí hậu một trong năm mục tiêu cho cả hai nhóm. | Một lần/năm rà KPI/kết quả. |
| FIC | Duyệt tài trợ gắn bền vững và ESG KPI liên quan. | Đến hai lần/năm ESG khi cần. |
| Ủy ban rủi ro HĐQT (Board Risk Committee)(RC) | Rà rủi ro khí hậu chính/mới, giảm nhẹ/tiến độ mục tiêu, khuyến nghị RMC. | Ít nhất hai lần/năm ESG, một lần/năm khí hậu. |
| Tổng giám đốc tập đoàn (Group CEO) | Thành viên HĐQT/chủ tịch MC, khuyến nghị HĐQT về chiến lược, kết quả, rủi ro, công bố khí hậu. | Tham gia họp HĐQT/MC. |
| Ủy ban quản lý (Management Committee) | Gồm C-level, lập kế hoạch/rà/duyệt chiến lược khí hậu, quyết định/đầu tư ESG tại Singapore/Australia. | Hằng tháng đến quý theo chủ đề. |
| Ủy ban quản lý rủi ro (Risk Management Committee) | Rà rủi ro khí hậu/chớm nổi, giảm nhẹ/tiến độ, khuyến nghị RC, bảo đảm tiến độ khớp TCFD/công bố. | Đến hai lần/năm ESG, ít nhất một lần/năm khí hậu. |
4 — Chiến lược: rủi ro, cơ hội và kỳ thời gian
Chiến lược cho thấy chuẩn bị/ứng phó, nắm cơ hội/giảm rủi ro, chống chịu và thành công dài hạn. 88% đủ cả vật lý như thời tiết cực đoan và chuyển đổi như luật; 61% cơ hội; 16% tích hợp kế hoạch tài chính; R&D 8%, capex/phân bổ 16%, tiếp cận vốn 14%, M&A/thoái vốn 16%.75% kịch bản nhưng 29% giả định, 24% lý do chọn, 18% chống chịu.
Chiến lược(a): 80% đủ quy trình xác định trọng yếu. Toàn rủi ro/cơ hội gắn kỳ: ngắn 31%, trung 29%, dài 33%; Partial thường chỉ một số rủi ro. 12% đủ theo ngành/địa lý, giúp hiểu độ trải/phơi nhiễm. 61% cơ hội giúp hiểu tăng trưởng/định vị. Biểu đồ còn riêng Kỳ thời gian được nêu (Time periods indicated), Mô tả kỳ thời gian (Description of time horizons); đủ 10 dòng gồm chuyển đổi, vật lý, trọng yếu, cơ hội, ngắn/trung/dài, hai dòng thời gian và ngành/địa lý; phân Full/Partial/No trên 51 công ty như trên.
Ví dụ CapitaLand Ascendas REIT: rủi ro vật lý kịch bản 3°C
Integrated Sustainability Report 2022 trang 20. Hình chỉ mã địa lý AU, NL, SG, UK, US/ALL và dấu chú thích 14, không có toàn văn chú thích đó trong phần trích. Ví dụ được chọn vì xác định địa điểm cho từng rủi ro.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Rủi ro | Động lực | Địa lý chịu chính | Tác động |
|---|---|---|---|
| Ngập ven biển | Bất động sản ven biển chịu nước biển dâng đều/liên tục. | NL | Tăng tài sản phơi nhiễm; tăng capex phòng vệ bờ/kiểm soát lũ. |
| Lũ sông | Mực sông tăng do mưa quá mức/tuyết tan, tổn thất tài sản vùng nguy cơ cao. | AU, SG, UK, US | Tăng tài sản chịu lũ nghiêm trọng; tăng vận hành như sửa chữa/gián đoạn. |
| Bão nhiệt đới | Bão thường xuyên/nghiêm trọng hơn. | AU, NL, SG, UK, US | Tăng nguy cơ hại vị trí dễ bão; tăng vận hành như gián đoạn. |
| Nóng cực đoan | Ngày nóng/cực nóng thường xuyên hoặc nghiêm trọng. | ALL | Tăng nhu cầu làm mát/chi phí điện. |
| Cháy rừng | Nguy cơ tăng khi rất khô, hạn, gió mạnh. | AU, US | Tăng phơi nhiễm cháy; tăng vận hành như lọc/gián đoạn. |
| Lạnh cực đoan | Ngày lạnh/cực lạnh thường xuyên hoặc nghiêm trọng. | US | Tăng sưởi/chi phí điện. |
Ví dụ ST Engineering: bản đồ cơ hội khí hậu
Singapore Technologies Engineering Ltd, Sustainability Report 2022 trang 19–20. Bản đồ trục khả năng từ New(mới)đến Existing(hiện hữu), kỳ từ Long-term(dài hạn)đến Immediate(ngay); vùng Step Outs(mở rộng sang hướng mới), Long-term Opportunities(cơ hội dài hạn), Moonshots(đột phá tham vọng). Bảy nhóm cơ hội màu: multimodal transportation(vận tải đa phương thức); remote supply chain monitoring(giám sát chuỗi cung ứng từ xa); digital solutions for operations efficiency(giải pháp số hiệu quả vận hành); navigation solutions(giải pháp dẫn đường); climate adaptation(thích ứng khí hậu); climate monitoring&response(giám sát/ứng phó); zero-waste/circular economy(không rác/kinh tế tuần hoàn). Vị trí thể hiện khả năng/kỳ tương đối, không có số đo định lượng.
Ba trọng tâm sản phẩm/giải pháp: giảm GHG bằng tiết kiệm nhiên liệu, giảm rác/ùn tắc, hiệu suất năng lượng; giải quyết đô thị/thành phố qua Smart City, IoT kết nối tối ưu vận hành/tiết kiệm, năng lực vận tải hybrid/điện; kinh tế tuần hoàn—thiết kế/xây/vận hành cơ sở rác và waste-to-energy hỗ trợ xử lý thân thiện/tái chế nước thải, chuyển đổi máy bay/tàu tái sử dụng tiết kiệm nguồn lực. Năm 2022 rà cơ hội cả mảng hiện hữu/mới, năng lượng/hiệu suất, tái chế/tái sử dụng, đang tìm xác minh carbon bằng công nghệ. Nghiên cứu chọn vì phân cơ hội theo kỳ/năng lực.
Chiến lược(b): kinh doanh và kế hoạch tài chính
57% đủ tác động sản phẩm/dịch vụ/hoạt động, 57% thích ứng/giảm nhẹ. Nhiều công ty chỉ liệt kê không giải thích động lực rủi ro/giá trị/tác động tài chính. R&D 8%, capex/phân bổ 16%, tiếp cận vốn 14%, M&A/thoái vốn 16% đủ; thường chú ý ngắn hạn, thiếu dài hạn. 16% giải thích tích hợp khí hậu kế hoạch tài chính; chỉ 6% ít nhất Partial về phụ thuộc lẫn nhau giữa yếu tố tạo giá trị.
Biểu đồ đủ 14 hạng mục: kỳ dùng; chuỗi cung ứng/giá trị; kịch bản định hướng chiến lược/kế hoạch; doanh thu/chi phí; R&D; sản phẩm/dịch vụ/hoạt động; ưu tiên; phụ thuộc lẫn nhau; tích hợp kế hoạch tài chính; cách dùng trong kế hoạch tài chính; capex/phân bổ; thích ứng/giảm nhẹ; M&A/thoái vốn; tiếp cận vốn. Xanh/Full, cam/Partial, đỏ/No theo số công ty.
Ví dụ Singapore Airlines: tác động vận hành/tài chính
Singapore Airlines Limited, Sustainability Report FY 2022/23 trang 54, minh họa tác động từng rủi ro trọng yếu.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thay đổi thời tiết dài hạn/tăng biến động (chronic) | Tác động vận hành và tài chính |
|---|---|
| Stress nhiệt | Gián đoạn mặt đất như nhân sự vắng do sức khỏe nhiệt; hủy/chậm/chuyển hướng bay; tăng làm mát nhà ga; mất doanh thu, tăng bảo trì/vận hành do làm mát hạ tầng. |
| Stress mưa | Hư hại/suy giảm đường băng/hạ tầng do mưa lớn/kéo dài; gián đoạn mặt đất như sét, hủy/chậm bay vì tầm nhìn cất/hạ cánh; mất doanh thu, tăng bảo hiểm tài sản trọng yếu. |
| Nước biển dâng | Hại hạ tầng do triều bão hoặc mưa quá tải thoát nước; mất tiếp cận văn phòng/cơ sở/thiết bị; mất doanh thu, tăng bảo hiểm tài sản trọng yếu. |
| Stress hạn | Thiếu nước gây nhiều chuyến đồng thời nằm đất/chậm, giảm nước uống lên máy bay, hạn chế nạp nước/phục vụ toilet/thực đơn; mất doanh thu vì gián đoạn. |
| Thời tiết cháy | Khói mù do cháy rừng không kiểm soát ở nước láng giềng làm gián đoạn mặt đất/bay; mất doanh thu. |
Ví dụ Sembcorp: vốn, đầu tư, mua và thoái tài sản
Sembcorp Industries Ltd, Annual Report 2022 trang 28.25 dự án tối ưu năng lượng ở cơ sở năng lượng/nước toàn cầu giảm gần 51.000 MWh, tương đương hơn 16.000 tCO2e tránh hoặc hơn 3.000 xe khỏi đường một năm. Kế hoạch 2021–2025 đầu tư 5 năm S$5,5 tỷ; 80% tái tạo để tăng công suất lắp tổng lên 10 GW. Biểu đồ tổng đầu tư: hoạt động thông thường 10%, năng lượng tái tạo 80%(+7,4 GW tổng công suất lắp đặt), giải pháp đô thị tích hợp 10%. Nguồn tài trợ: 50% nợ dự án gồm green/sustainability-linked; 50% thoái vốn, tái chế vốn, dòng tiền hoạt động.
Năm 2021 phát hành trái phiếu xanh đầu S$400 triệu và trái phiếu gắn bền vững S$675 triệu, tài trợ chuyển đổi; đến 31/12/2022 huy động S$3,3 tỷ green/sustainability-linked theo hai khung. 2022 công bố mua tài sản tái tạo tại Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam tổng 2,4 GW; đến 2/2023 tổng 9,8 GW lắp/đang phát triển, gồm mua chờ hoàn thành. Công bố bán SEIL vận hành hai nhà máy than, bán hoàn thành 1/2023. Nghiên cứu chọn vì số tiền cụ thể đã chi/dự kiến và nguồn vốn.
Chiến lược(c): chống chịu theo kịch bản
75% xét≤2°C. 24% đủ lý do chọn, 29% giả định; 18% đủ chống chịu, 20% tác động tài chính(kết quả như doanh thu/chi phí, vị thế như tài sản/nợ). Cần bối cảnh để đánh giá độ vững/liên quan. Biểu đồ gồm 7 dòng: thông tin kỳ; hot-house scenario(kịch bản nóng cao); tác động kết quả/vị thế; lý do chọn; chống chịu; giả định; ≤2°C, phân ba cấp như trên.
Ví dụ CDL: phạm vi ba nghiên cứu
City Development Limited, Integrated Sustainability Report 2023(cho FY 2022), trang 35. Nghiên cứu dùng cả≤2°Cvà nóng nặng hơn, đủ nhiều kỳ để hiểu chuẩn bị tương lai.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thông số | Nghiên cứu 1: 2018 | Nghiên cứu 2: 2019–2020 | Nghiên cứu 3: 2021–2022 |
|---|---|---|---|
| Kịch bản | Ấm hơn 2°C/4°C | 1,5°C/2°C | Orderly–Net Zero 2050(1,5°C); Disorderly–Delayed Transition(2°C), các dấu chú thích 4/5 thuộc ảnh trích. |
| Loại rủi ro | Vật lý và chuyển đổi | Vật lý và chuyển đổi | Vật lý và chuyển đổi |
| Kỳ | 2030 | Ngắn: hiện tại–2030; trung 2030–2050; dài 2050–2100 | Ngắn: hiện tại–2030 |
| Nước | Singapore, Trung Quốc, UK | Singapore, Trung Quốc, UK, USA | Singapore, Trung Quốc, UK, USA, New Zealand |
| Năm gốc | 2016 | 2018 | 2019(kèm lưu ý 2020 khi liên quan) |
| Đơn vị kinh doanh | Development Properties(DP), Investment Properties(IP), Hotel Operations | DP, IP, khách sạn | DP, IP, khách sạn |
CDL: tác động tài chính và cách phân loại in trong ảnh
CDL trang 36: ảnh gốc đặt tiêu đề “Top three physical risks” cho chi phí xây xanh, chi phí bảo trì(giá carbon), khả năng mất phần cộng thêm tiền thuê xanh; và “Top three transitional risks” cho làm mát, giảm năng suất lao động(tăng chi phí xây), tăng phí bảo hiểm. Giữ đúng nhãn nguồn này, không coi đây là chỉnh sửa/định nghĩa phân loại chung của bản dịch.
Ảnh nói chuyển đổi vẫn chủ đạo; ước tính tác động vật lý ở 1,5°Cgần gấp 3 so 2°C; Singapore tăng tài chính năm cao nhất cả hai; ngập sông/ngập nhanh là thời tiết cực đoan cấp tính lớn nhất; tác động vật lý quanh năm lớn hơn cực đoan gồm bảo hiểm, lao động do stress nhiệt, làm mát. DP phơi chuyển đổi cao nhất, khách sạn vật lý cao nhất; Singapore phơi nhất vì phần DP/IP lớn, chịu hai trong ba rủi ro đầu. Ước tác động khoảng S$120 triệu theo chi phí không hành động với rủi ro vật lý/chuyển đổi trong kịch bản 1,5°C 2030 so 2019.
CDL: lộ trình GET và từng rủi ro/cơ hội 2030
CDL trang 37. Chú giải: Cao tác động tài chính S$20 triệu trở lên; Vừa dưới S$20 triệu; biểu tượng còn có cơ hội cao/vừa. Các đường phân/ô gộp trong ảnh được giữ theo nhóm, không bịa số cho ô không có.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| GET/nhóm | Rủi ro hoặc cơ hội | Mức | Tác động/cách xử lý | Thị trường ưu tiên |
|---|---|---|---|---|
| Tăng trưởng (Growth) –thiết kế/xây; xây dựng bền vững (Sustainable Construction) | Phần chi phí xây có tính năng xanh | Cao | Thiết kế/xây tòa nhà net zero mới hiệu quả chi phí hơn | Singapore, China, US, UK |
| Growth | Vật liệu xây tăng(giá carbon) | Vừa | Ô tác động chung thiết kế/xây ở dòng trên | Cùng nhóm trên |
| Growth | Lao động tăng do stress nhiệt(mới) | Vừa | Tăng năng suất, giảm footprint/rủi ro làm ngoài trời | Singapore, China |
| Growth | Bảo trì Scope 1–3 GHG, rác, nước của DP | Vừa | Ô tác động của nhóm như ảnh; không thêm định lượng | Singapore, China |
| Nâng cao (Enhancement) –quản lý; cải tạo xanh (Green Retrofits) | Bảo trì Scope 1–3 GHG, rác, nước của IP/khách sạn | Cao | Khuyến khích tái chế/giảm rác | Singapore, US, UK |
| Enhancement | Làm mát năng lượng | Rủi ro vừa, cơ hội vừa | Tăng hiệu suất năng lượng/nước theo chuẩn xanh mới | Singapore, China, US, UK |
| Enhancement | Mất phần doanh thu tiền thuê xanh(mới) | Cao | Đáp ứng sở thích/nhu cầu khách tăng | Singapore, UK |
| Chuyển đổi (Transformation) –rà chiến lược danh mục/đầu tư; thích ứng/giảm nhẹ sự kiện cực đoan | Hại/mất kinh doanh do cực đoan | Cao | Tránh/giảm phơi sự kiện cực đoan cho phát triển mới | Singapore, UK |
| Transformation | Bảo hiểm khí hậu tăng(mới) | Vừa | Tăng chống chịu công trình hiện hữu trước cực đoan | Singapore, UK, US |
| Transformation | Thay đổi cầu | Vừa | Tránh stranded assets(tài sản mắc kẹt) | Singapore, China, US, UK, New Zealand |
5 — Quản lý rủi ro: nhận diện và đánh giá
Giúp định giá doanh nghiệp/đánh giá sẵn sàng luật mới; tích hợp rủi ro khí hậu thể hiện chống chịu chủ động, giải quyết hiện tại/chuẩn bị đổi luật/thị trường/môi trường. 24% đủ mức quan trọng tương đối, 10% quy mô; 75% đủ xác định trọng yếu nhưng 33% ưu tiên; 73% tích hợp chung.
Quản lý(a): 71% đủ nhận diện, đánh giá, quản lý, khung đánh giá và tích hợp; 24% tương đối so rủi ro khác; 33% định nghĩa thuật ngữ/tham chiếu khung phân loại; 10% quy trình đánh giá quy mô/phạm vi, giúp hiểu làm việc với các bên. Biểu đồ 5 dòng gồm thuật ngữ/phân loại, tương đối, nhận diện/đánh giá/quản lý, xét yêu cầu luật, quy mô/phạm vi, ba cấp công bố như trước.
Ví dụ Keppel: nhận diện, chấm, ưu tiên và xác nhận
Keppel Corporation Limited, Sustainability Report 2022 trang 17. Nhận diện (Identify): rà toàn diện tại bàn xu hướng bền vững theo SGX/GRI và ảnh hưởng tiếp tục kinh doanh; nhận diện 18 chủ đề ESG liên quan nhất. Chấm điểm (Rate): hỏi các bên chấm mức trọng yếu 18 chủ đề, bình luận loại/thêm/tinh chỉnh yếu tố. Ưu tiên (Prioritise): cả 18 đều liên quan nhưng độ quan trọng khác; ma trận hiển thị thứ tự; chủ đề trùng/tương tự gộp 7 yếu tố ESG trọng yếu, từng yếu tố xếp rất quan trọng/quan trọng (highly critical/critical). Xác nhận (Validate): danh sách/thứ tự được Management Executive Committee và Board Sustainability and Safety Committee(BSSC)xác nhận nội bộ, rồi HĐQT duyệt theo khuyến nghị BSSC. Ví dụ giúp thấy quy trình hệ thống.
Quản lý(b): ứng phó và ưu tiên
75% đủ cách xác định rủi ro/cơ hội trọng yếu; 29% chiến lược quản/chuyển giao/chấp nhận, 33% quy trình ưu tiên. Thiếu minh bạch ưu tiên phổ biến; thông tin này cần để hiểu quản rủi ro. Biểu đồ 5 dòng: ưu tiên; giảm/chuyển/chấp nhận/kiểm soát; xác định trọng yếu; quản rủi ro khí hậu; đánh giá vấn đề khí hậu.
Ví dụ CapitaLand Investment: khung ERM và lũ
Global Sustainability Report 2022 trang 75. Mái khung quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM), chiến lược rủi ro; HĐQT giám sát/quản lý tham gia; bao quanh hệ thống kiểm soát nội bộ, rà soát và kiểm toán độc lập, văn hóa nhận thức rủi ro. Vòng: nhận diện/đánh giá → đáp ứng → theo dõi/báo cáo. Nhận diện dùng khẩu vị rủi ro (risk appetite), tự đánh giá rủi ro/kiểm soát, đánh giá rủi ro đầu tư, phân tích định lượng, kịch bản, tố giác. Đáp ứng: chấp nhận, tránh, giảm, chuyển. Theo dõi: KRI, báo quý rủi ro, danh mục rủi ro tài chính, cập nhật trọng tâm đặc biệt.
Khí hậu vật lý như lũ/thời tiết thay đổi được theo dõi toàn danh mục. Khung ERM của CLI và EHSIA cho mọi đầu tư mới nhận diện/ưu tiên: ví dụ lũ được nêu trong thẩm định, kế hoạch tích hợp chống chịu/thích ứng vào thiết kế/phát triển/quản tài sản. Thường xuyên phối hợp đơn vị bảo đảm kế hoạch ứng phó khẩn lũ được thực hiện toàn danh mục. Nghiên cứu chọn vì rõ hành động ứng phó.
Ví dụ Singapore Land Group: rủi ro ưu tiên và biện pháp
Sustainability Report 2022 trang 50–51. Rủi ro khí hậu thuộc ERM/register RMC với rủi ro tổ chức; bộ phận ERM duy trì khung/hỗ trợ RMC/bên liên quan. RMC xem tác động kinh doanh/tài chính trọng yếu, tiến độ giảm nhẹ, cần cập nhật. Khí hậu Tier One(quan trọng nhất), khẩu vị thấp đến không; RMC theo dõi đổi xếp hạng/kiểm soát/assurance, báo quý cho RMC, nửa năm cho ARC. Năm đó ưu tiên theo luật mới/xu hướng thị trường, rủi ro vật lý Singapore, phản hồi nhân viên/quản lý.
Ba vật lý: nhiệt độ/sóng nhiệt tăng chi phí làm mát; lũ quét hại nhà/gián đoạn; phí bảo hiểm tăng vì cực đoan. Nhiệt tăng là chủ đạo; Green Mark/nâng cấp chiller 5 năm giảm tác động; 10 tài sản trong phạm vi đã/sẽ nâng chiller hiệu suất cao đến 2030. Lũ: rà địa điểm theo thông tin PUB và khả thi thích ứng lũ khi cải tạo.
Ba chuyển đổi: chi phí tăng vì thuế carbon; chuẩn tòa xanh/khách kỳ vọng tăng tạo chi phí tăng thêm cho xây/cải tạo; nghĩa vụ báo bền vững tăng. Thuế carbon Singapore ảnh hưởng đáng kể hơn trong 1,5°C; Green Mark giảm hậu quả và đón yêu cầu xanh 80% diện tích sàn đến 2030/net zero 2050. Nửa danh mục phân tích được chứng nhận Green Mark Non-Residential Building 2017, có rủi ro không đạt cùng cấp theo 2021 nghiêm hơn; đang đánh giá tái chứng nhận In-Operation 2021 và đầu tư gần hạn.
Quản lý(c): tích hợp toàn tổ chức
73% đủ quy trình tích hợp nhận diện, đánh giá, quản rủi ro khí hậu vào quản rủi ro chung. Biểu đồ một dòng Integration into overall risk management, ba phần Full/Partial/No trên 51 công ty.
6 — Thước đo/mục tiêu: đánh giá hiệu quả và xu hướng
Thước đo/mục tiêu là nền đánh giá hiệu quả chiến lược/quản rủi ro; giúp so thời gian/ngành, thể hiện cam kết tăng trưởng bền vững/giảm rủi ro, cách có cấu trúc quản tác động và chống chịu/thích ứng khi môi trường/luật đổi. Scope 1 đủ 96%, Scope 2 100%, Scope 3 59%. Thiếu liên kết thù lao lãnh đạo/khí hậu 6%, thước đo cơ hội 8%, giá carbon nội bộ 4%, bên ngoài không có Full. 71% phát thải ròng bằng không vào hoặc trước 2050,53% không mốc giữa.
Thước đo(a): 94% công bố chỉ số khí hậu ngoài GHG như nước, điện, rác; 86% định lượng; 78% nhiều năm nhưng 59% giải thích hành động gây xu hướng. Chỉ 6% đủ thù lao gắn mục tiêu/kết quả, khuyến khích và chính sách hỗ trợ chiến lược; 4% đủ giá carbon nội bộ, có thể vì chưa chính sách. Giá carbon nội bộ tạo động lực giảm, đưa chi phí vào quyết định/quản rủi ro. Cơ hội ít: thước đo đầu tư tái tạo/đổi mới cho thấy tiềm năng tăng trưởng/chống chịu; lo mất lợi thế cạnh tranh có thể cản công bố nhưng minh bạch giúp hiểu đổi đe dọa thành lợi thế.
Biểu đồ 9 dòng: thù lao; cơ hội; giải thích biến động; nhiều năm; định lượng; phương pháp; giá carbon nội bộ; bên ngoài; thước đo khí hậu. Đủ ba trạng thái công bố như các biểu đồ trước; “nil” ở giá bên ngoài là Full không có, không có nghĩa không công ty nào có Partial.
Ví dụ CapitaLand Investment: KPI và thù lao
Global Sustainability Report 2022 trang 13/18. CEO các business unit là Sustainability Champions; EMS ISO 14001 bảo đảm trách nhiệm toàn nhân viên; KPI gắn thù lao mọi nhân viên, theo dõi đều. KPI gồm xếp hạng xanh cho mua mới/cải tạo lớn; xanh hóa danh mục hiện hữu; hiệu quả sinh thái (eco-efficiency) và theo năng lượng/nước/rác/carbon. Master Plan 2030 sửa định hướng carbon thấp, tài nguyên, tuần hoàn; đa số KPI gắn lương kể cả quản lý cao. Các dấu chú thích 4/5 trong ảnh không kèm toàn văn nên không tự thêm nội dung.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mục tiêu 2030 | Kết quả 2022 |
|---|---|
| Giảm phát thải 46% so 2019 theo mục tiêu dựa trên khoa học | Giảm 6,8% so 2019 |
| Giảm cường độ carbon 72% so 2019 | Giảm 15,3% so 2019 |
| Giảm cường độ năng lượng 15% so 2019(35% so 2008) | Giảm 14,7% so 2019; 42% so 2008 |
| 45% điện từ tái tạo | 5% |
| 100% tòa nhà hiện hữu đạt mức xanh tối thiểu | 58% |
Ví dụ SATS: cơ hội giảm rác và các mốc
SATS Ltd, Sustainability Report FY 2022–23 trang 16/68. Cơ hội: mua sắm/quản rác bền vững tránh lãng phí thức ăn/vật liệu như giấy, nhựa, rác thực phẩm, tối đa tái chế/compost. Cách quản: tối ưu sản xuất SATS Food Hub mới giảm rác/năng lượng; văn hóa tái chế với phân loại/thùng nhiều loại; khám phá tái chế nâng giá trị thành sản phẩm; giải pháp tái chế nước; hợp tác xử lý rác; tìm nguyên liệu có trách nhiệm với nhà cung cấp; tiếp tục tái chế nhựa, hộp carton, chai kim loại/thủy tinh, dầu ăn dùng.
Ba cột: Baseline cường độ rác thức ăn FY 21 4,1%; bao bì thực phẩm bền vững baseline FY 23 đang phân tích/xác thực. Progress FY 23: cường độ 2,3%, lập nhóm bao bì/xây “Golden Rules”. Goals: giảm một nửa cường độ rác thức ăn hoạt động Singapore đến 2028; 100% bao bì thực phẩm bền vững 2030. Ví dụ được chọn vì thước đo cơ hội/cam kết/tiến độ.
Thước đo(b): Scope 1/2/3 và ranh giới
96%/100%/59% lần lượt Scope 1/2/3. 41% Scope 3 theo danh mục GHG Protocol; 24% Scope 2 cả theo địa điểm (location-based) và theo thị trường (market-based), giúp hiểu nguồn/chuỗi giá trị; 27% đủ ranh giới báo cáo (reporting boundaries), nêu kiểm soát hoạt động (operating control), kiểm soát tài chính hoặc tỷ lệ vốn (financial control/equity share) để nhất quán/so sánh. 82% đủ nhiều năm, 61% giải thích biến động.
Biểu đồ 12 dòng: danh mục Scope 3; Scope 3; Scope 2; Scope 1; ranh giới; lý do tỷ suất hiệu quả; giải thích biến động; nhiều năm; phương pháp; tỷ suất ngành chấp nhận chung; phù hợp GHG Protocol; tỷ suất hiệu quả thích hợp; ba cấp Full/Partial/No.
Ví dụ StarHub: phát thải theo loại và năm (tCO2e)
StarHub Ltd, Sustainability Report 2022 trang 129. Giữ mọi ô/số/dấu chú thích 12,14–20; phần ảnh trích không chứa toàn văn các chú thích nên không tự dựng giải thích. Bảng minh họa phân Scope 3 và cả hai cách Scope 2, thấy hiệu ứng mua điện tái tạo; không tự cộng lại để sửa tổng nguyên bản.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Loại | FY 2022 | FY 2021 | FY 2020 |
|---|---|---|---|
| Scope 1: đốt cố định¹⁴ | 50 | 47 | 38 |
| Đốt di động¹⁵ | 255 | 269 | 290 |
| Rò rỉ khí lạnh | 882 | 1.040 | 1.775 |
| Tổng Scope 1 | 1.187 | 1.356 | 2.103 |
| Scope 2: điện mua-theo địa điểm (location-based) | 55.661 | 58.249 | 55.949 |
| Điện mua-theo thị trường (market-based)¹⁶ | 50.079 | 54.619 | 53.335 |
| Tổng Scope 1+2¹⁷ | 51.266 | 55.975 | 55.438 |
| Scope 3 Category 3: nhiên liệu/năng lượng chưa gồm Scope 1/2 | 8.307 | 8.475 | 8.130 |
| Category 5: rác hoạt động | 11,3 | 3,5 | Không dữ liệu |
| Category 6: công tác nhân viên | 284 | 102¹⁸ | 8 |
| Category 7: đi làm nhân viên | 370¹⁹ | 200 | 372 |
| Category 13: tài sản cho thuê downstream-SHDC@Loyang | 8.575 | 4.212 | NA¹² |
| Category 14: điện cửa hàng đối tác độc quyền | 68 | 108 | 148 |
| Tổng Scope 3 | 17.615 | 13.100²⁰ | 8.658 |
Ví dụ SingPost: giải thích thay đổi phát thải
Singapore Post Limited, Sustainability Report 2022/23 trang 24. FY 2022/23 tổng nhiên liệu 438 TJ, Scope 1 32.361 tCO2e, tăng so năm trước do mở phạm vi gồm FMH Group mới mua, có vận tải đường dài (linehaul) trên toàn Australia. SingPost tìm cách giảm Scope 1 linehaul bằng công nghệ/thay thế sẵn trên thị trường. Riêng Singapore Scope 1 giảm khoảng 4% so FY 2021/22, chủ yếu đổi xe động cơ đốt trong sang điện. Ví dụ cho thấy tăng do mua/báo phạm vi khác và giảm do biện pháp thực tế.
Thước đo(c): mục tiêu và tiến độ
80% đủ mục tiêu GHG/thời hạn. 92% công ty có mục tiêu GHG; 71%(36 công ty) phát thải ròng bằng không (net zero) 2050 theo Paris. 10 cam kết SBTi, trong 7 đặt giảm GHG phù hợp<1,5°C so tiền công nghiệp. 55% đủ kết quả hằng năm; 53% không mốc giữa. Theo dõi năm/mốc giữa giữ đà/cam kết dài hạn.
Biểu đồ 9 dòng: thời hạn; định lượng; kết quả so mục tiêu; mục tiêu khí hậu khác; phương pháp; KPI đánh giá; mốc giữa; mục tiêu GHG; năm gốc; Full/Partial/No.
Ví dụ CICT: mục tiêu SBTi và năm gốc
CapitaLand Integrated Commercial Trust, Sustainability Report 2022 trang 19. Năm 2022 CapitaLand nâng mục tiêu Scope 1/2 được SBTi xác thực lên quỹ đạo 1,5°C, mức tham vọng nhất khi đó, đưa Net Zero 2050. CICT cam kết giảm tuyệt đối Scope 1/2 46% đến 2030 so 2019, Net Zero 2050, phù hợp giữ tăng nhiệt<1,5°C.
CLI đang rà mục tiêu cường độ carbon/môi trường để vận hành mục tiêu Scope 1/2 SBTi, chuyển năm gốc 2008 sang 2019; rà toàn diện Scope 3 để theo/báo phần trọng yếu, xây mục tiêu Scope 3 theo mục tiêu dựa trên khoa học. Thập niên tiếp CLI/CICT ưu tiên đòn bẩy khử carbon, tìm toàn cầu ý tưởng/công nghệ tăng hiệu suất/tích hợp tái tạo. Chú thích 3/4 của ảnh trích không có toàn văn.
Ví dụ SIA: mục tiêu, hạn và trạng thái
Singapore Airlines Limited, Sustainability Report FY 2022/23 trang 25. Nhóm Carbon/Energy/Water; giữ chỉ dấu 21 không tự dựng nội dung chú thích.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mục tiêu | Hạn | Trạng thái |
|---|---|---|
| Net zero carbon | 2050 | Đúng tiến độ |
| BCA Green Mark Platinum cho SIA Training Centre và TechSQ | FY 2022/23 | Đạt |
| Thu/dùng năng lượng mặt trời mọi tòa SIA sở hữu Singapore | FY 2023/24²¹ | Đang thực hiện |
| SIA Supplies Centre 100% điện tái tạo, ít nhất 50% tự phát từ mái | FY 2025/26 | Đúng tiến độ |
| BCA Green Mark các tòa SIA sở hữu Singapore | FY 2026/27 | Đúng tiến độ |
| Giảm năng lượng tòa SIA 10% so FY 2019/20 | FY 2029/30 | Đúng tiến độ |
| Giảm nước uống tòa SIA 10% so FY 2019/20 | FY 2029/30 | Đúng tiến độ |
Ví dụ DBS: toàn bộ các dòng thực sự hiện trong bảng trích
DBS Group Holdings Ltd, Sustainability Report 2022 trang 23. Chú giải nghiên cứu nói mục tiêu 9 ngành, nhưng ảnh bảng chỉ hiển thị 4 dòng trên; không bịa 5 dòng không nằm trong tài liệu. Cột 2022 có chỉ dấu 17, baseline 16, các dấu 18–20 như ảnh; không có toàn văn chú thích trong phần trích. Bảng phân phát thải được tài trợ (Financed emissions) và mục tiêu khử carbon (Decarbonisation targets).
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngành/phạm vi tài trợ | Scope | Thước đo | Kịch bản | Baseline(và điểm tham chiếu) | 2022 | 2030(giảm so Baseline) | 2050 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện: phát điện; nhà sản xuất thiết bị | Scope 1 phát điện; Scope 3 thiết bị | Cường độ kgCO2/MWh | IEA NZE | 260(438) | 227 | 138(-47%) | 0(-100%) |
| Dầu/khí: upstream, downstream, integrated | Scope 1–3 | Phát thải được tài trợ tuyệt đối MtCO2e | IEA NZE¹⁸ | 38,6(N/A) | 35,6 | 27,7(-28%) | 3,0(-92%) |
| Ôtô: OEM; tài chính ô tô captive¹⁹; phân phối; nhà sản xuất powertrain chuyên | Scope 3 ống xả xe chở khách | kgCO2/vehicle-km | IEA NZE²⁰ | 0,120(0,144)(NEDC) | 0,117(WLTP); 0,108(NEDC) | 0,052(-57%)(NEDC) | 0(-100%)(NEDC) |
| Thép: sản xuất thép | Scope 1–2 | kgCO2e/kg | Mission Possible Partnership–Tech Moratorium Scenario | 1,95(1,90) | 1,99 | 1,42(-27%) | 0,14(-93%) |
7 — Kết nối khí hậu và báo cáo tài chính
Báo tài chính truyền thống là nền truyền thông với nhà đầu tư; trách nhiệm môi trường tăng cần thông tin khí hậu. Công ty có tác động tiềm tàng trọng yếu phải công bố đánh giá trong FS. Keppel DC REIT/OCBC bắt đầu đưa dữ liệu vào yếu tố rủi ro/quản lý nhưng chưa phổ biến, còn chung. Tài sản chịu khí hậu có thể ngừng sớm; luật/kỳ vọng đổi cần dự phòng/nợ tiềm tàng; khí hậu đổi ảnh hưởng giá trị hợp lý tài sản sinh học. Cần cho thấy tác động tới kết quả/vị thế, định giá/dự phòng/tài chính chung.
Nghiên cứu chọn 60 công ty CDP A-rating 2023: 11 A đủ khí hậu/nước/rừng, 26 châu Âu và 23 châu Á A về climate change; chọn ví dụ Lenzing AG/Shell plc, không đầy đủ mọi ví dụ. Lenzing cho thấy dự báo/chiến lược, luật/phát thải từng nhà máy/tài chính; Shell định lượng nhiều giá carbon/tài sản/cổ tức. Có thể học để tăng minh bạch, niềm tin, quyết định/tăng trưởng bền vững.
Dù nhiều định tính, vẫn khó tìm số tác động trực tiếp giá trị hợp lý/impairment. Đặt câu hỏi tác động hiện chưa trọng yếu hay chưa kết nối/giải thích rõ; không kết luận rằng không có rủi ro.
Vị trí công bố: TCFD và trích IFRS S2
Ma trận TCFD: thông tin trọng yếu—cả 4 trục ở financial filing. Không trọng yếu—quản trị/quản rủi ro ở financial filing; với công ty phi tài chính lớn ngành phát thải cao, chiến lược/thước đo-mục tiêu ở báo cáo thường niên khác (other annual report). Báo cáo thường niên khác gồm báo luật/chính thức phát ít nhất năm. Xác định trọng yếu như FS năm; TCFD cảnh báo không sớm cho rủi ro/cơ hội là không trọng yếu chỉ vì dài hạn. Theo yêu cầu công bố quốc gia; nếu yếu tố không phù hợp thì khuyến khích báo khác ít nhất năm.
Trích IFRS S2 đoạn 10: công bố để người dùng báo cáo tài chính mục đích chung hiểu rủi ro/cơ hội có thể hợp lý dự kiến ảnh hưởng triển vọng; miêu tả từng rủi ro/cơ hội, với rủi ro giải thích vật lý hay chuyển đổi. Đoạn 15: hiểu tác động hiện tại lên vị thế, kết quả, dòng tiền kỳ báo và tác động dự kiến ngắn/trung/dài hạn, có xét cách đưa vào kế hoạch tài chính. Đây là đoạn trích của nghiên cứu, không gộp financial reports với chỉ bộ FS.
Ví dụ trong thuyết minh FS: Keppel DC REIT và OCBC
Keppel DC REIT, Annual Report 2023, trang 154: khí hậu ngày càng rõ; hiểu và ứng phó giúp kinh doanh bền vững, chống chịu. Tập đoàn gia cố danh mục gồm mọi tài sản colocation đáng kể và năng lực vận hành trước rủi ro, đồng thời tìm cơ hội. TCFD phân vật lý và chuyển đổi. Rủi ro vật lý từ biến cố hoặc chuyển dịch dài hạn: Manager duy trì bảo hiểm thích hợp, bảo trì thường xuyên tòa nhà/thiết bị trước mưa và thời tiết cực đoan. Rủi ro chuyển đổi từ thay đổi xã hội, kinh tế, thị hiếu, chuẩn và công nghệ sang nền kinh tế carbon thấp: thuế carbon và quy định xây dựng nghiêm hơn; biện pháp gồm tiết kiệm năng lượng bằng thiết bị hiệu suất cao, công nghệ/thiết kế bền vững, tuân luật và chứng nhận xanh mức cao. Với Environmental, Social and Governance Board Committee hỗ trợ, Manager rà chiến lược, lộ trình, mục tiêu phát thải/năng lượng/thích ứng, tiếp tục tích hợp ESG vào chiến lược và tăng trưởng/vận hành.
OCBC, Annual Report 2022, trang 221, mục 38.4 Insurance-Related Risk Management: rủi ro vận hành/tuân thủ được quản bằng khung kiểm soát nội bộ toàn diện, hạ tầng và quy trình theo dõi. GMC rà vấn đề GEH hai tháng một lần, SMT địa phương xử lý; GEH Group Internal Audit rà kiểm soát và báo Group Audit Committee ít nhất hằng quý. Rủi ro công nghệ gồm hậu quả bất lợi, hại, mất, gián đoạn, vi phạm, lỗi hệ thống/hardware, thiếu năng lực hạ tầng, hardware/software/network/telecom. Rủi ro thông tin liên quan bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của thông tin vật lý/số. Rủi ro mạng gồm phá hoại, gián điệp, tấn công độc hại, hacking, gian lận dùng ICT. GEH dùng cách dựa rủi ro cho gián đoạn CNTT, đe dọa mạng, mất dữ liệu, bên thứ ba; các chỉ báo chính báo thường xuyên GEH Group Board; Internal Audit đánh giá độc lập độ đầy đủ/hiệu quả kiểm soát. Rủi ro bền vững là biến cố/điều kiện ESG gây tác động thực hoặc tiềm tàng trọng yếu lên giá trị đầu tư/doanh nghiệp; GEH tích hợp ESG vào đầu tư và underwriting.
Nghiên cứu nhấn hai ví dụ lấy trực tiếp từ thuyết minh FS, thay vì chỉ phần báo cáo thường niên ngoài FS. Chúng giúp người dùng cân nhắc giả định/định giá và nhà phân tích thường trích FS; nhưng thông tin vẫn ở thuyết minh quản rủi ro, cần tích hợp sâu hơn.
Ví dụ Lenzing: ước tính, xét đoán và khoản mục
Lenzing AG, Annual and Sustainability Report 2023, trang 191: cam kết sản xuất sợi từ gỗ tái tạo có trách nhiệm sinh thái; đổi mới, bền vững và tuần hoàn là lõi chiến lược. Triển khai mục tiêu khí hậu là trọng tâm đầu tư 2023; liên tục tăng hiệu quả nguyên liệu, cải tiến quy trình, tái chế vải cũ thành sợi. Diễn biến và biện pháp hiện không đổi cơ bản giả định/ước tính kế toán. Managing Board đánh giá tác động lên FS hợp nhất IFRS như sau.
Tuổi thọ tài sản, note 18: đánh giá mức PPE chịu rủi ro khí hậu; xét luật hiện hữu/đã công bố và khả năng ô nhiễm từng nhà máy, như vượt giới hạn phát thải, ảnh hưởng giấy phép. Không suy ra ảnh hưởng của nghĩa vụ nội bộ/ngoài lên tuổi thọ. Impairment, note 10 (tài sản vô hình, PPE, quyền sử dụng, CGU): kế hoạch ngắn/trung hạn và kiểm tra suy giảm dựa chiến lược/mô hình bền vững. Kế hoạch từng CGU xét phù hợp yếu tố khí hậu trong CAPEX, công nghệ/quy trình đạt mục tiêu khí hậu nội bộ và cơ cấu sản phẩm bền vững.
Dự phòng/nợ tiềm tàng, notes 30/40: năm 2023 không có nghĩa vụ mới từ luật bảo vệ khí hậu/quy định khí hậu đòi dự phòng hoặc công bố nợ tiềm tàng; không có nghĩa vụ tái canh tác bất động sản hiện hữu. Tài sản sinh học, note 19: đo lường giả định tăng trưởng gỗ trưởng thành, phụ thuộc khí hậu Minas Gerais, Brazil. Khí hậu đổi có thể tăng/chậm tăng trưởng, khiến sửa giả định định giá tài sản. Đây là ví dụ đánh giá từng khoản mục, không khẳng định đã phát sinh suy giảm giá trị.
Ví dụ Shell: giá carbon và độ nhạy tài sản
Shell plc, Annual Report 2023, trang 264–265: chi phí quy định carbon dựa dự báo phần phát thải theo tỷ lệ vốn của Shell, vào Operating Plan ở triển vọng giá trung bình từng nước và là ước tính tốt nhất của quản lý. Đến khoảng 2030, chi phí chủ yếu do chính sách ETS hoặc thuế, khác đáng kể giữa các nước. Sau 2030 khó dự báo chính sách hơn, chi phí dựa công nghệ giảm phát thải cần cho 2050. Chi phí hướng tới $125 hoặc $170 mỗi tấn (RT 23), tùy nước, năm 2050. Triển vọng Operating Plan ở giữa khoảng $100–200 cho nhiều công nghệ. Chú thíchA: trừ Hà Lan/Na Uy, giả định giá trung bình khoảng $220/tấn năm 2050.
Áp kịch bản giá carbon IEA NZE 2050 đến hết tuổi tài sản: Integrated Gas $72 tỷ (2022: $75 tỷ), giá trị có thể thu hồi thấp hơn giá trị ghi sổ $2–4 tỷ (2022: $2–5 tỷ); Upstream $84 tỷ (2022: $88 tỷ), thấp hơn đến $1 tỷ so 31/12/2023. Chemicals and Products $44 tỷ, giá trị có thể thu hồi thấp hơn $3–4 tỷ; carbon tăng có thể được thu hồi một phần qua giá bán sản phẩm tăng. Nghiên cứu chọn vì phân tích giá/độ nhạy tài chính rõ.
Shell: khả năng trả cổ tức theo giả định
Shell plc, Annual Report 2023, trang 268: các bên ngoài hỏi khí hậu ảnh hưởng khả năng trả cổ tức. Nếu ghi thêm suy giảm giá trị trong 2023 theo bất kỳ kịch bản khí hậu đã mô tả, sẽ không ảnh hưởng khả năng trả cổ tức năm đó vì dòng tiền và dự trữ tài chính mạnh. Nếu áp IEA NZE 50 khiến giá trị thu hồi Integrated Gas/Upstream giảm $18–25 tỷ, ghi suy giảm tương đương, vẫn không ảnh hưởng dự trữ có thể phân phối để trả cổ tức 2023. Cơ sở: suy giảm đó là hiện thực hóa một phần merger reserve $234 tỷ tại 31/12/2023. Không thể đưa tuyên bố hướng tương lai về khả năng trả cổ tức vì rủi ro/bất định chưa biết có thể khiến kết quả, hiệu suất hoặc biến cố khác trọng yếu với điều thể hiện/hàm ý. Giữ đúng giả định của ví dụ, không bảo chứng cổ tức tương lai.
Nhóm nghiên cứu NUS
Dr. Sa-Pyung Sean Shin, trưởng dự án: Giảng viên cao cấp kế toán NUS, Research Affiliate tại SGFIN; DBA về Accounting and Management từ Harvard Business School; trước NUS là Assistant Professor tại Singapore Management University. Prof. Mak Yuen Teen, cố vấn: giám đốc sáng lập Centre for Investor Protection, Professor (Practice) về kế toán, cựu phó khoa NUS Business School, dạy quản trị doanh nghiệp; có bằng honours hạng nhất, thạc sĩ, tiến sĩ kế toán/tài chính và là fellow CPA Australia.
Sneha Bobba, trợ lý nghiên cứu: sinh viên kinh doanh năm cuối NUS, kinh nghiệm tài chính/tư vấn, thực tập các hãng uy tín toàn cầu. Choi Gyuyong, trợ lý: sinh viên NUS BBA, kinh nghiệm sáng lập startup tác động xã hội, thực tập buy-side/tư vấn, đã qua CFA level 1. Kim Geon Hyeong, trợ lý: sinh viên NUS BAC, từng phiên dịch trong quân đội Hàn Quốc và thực tập ESG Centre của Deloitte Korea. Chức danh/tiểu sử theo bản 2024.
Thuật ngữ đầy đủ
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| FY | Năm tài chính. |
| GHG | Khí nhà kính. Scope 1: trực tiếp từ nguồn sở hữu/kiểm soát. Scope 2: gián tiếp từ phát năng lượng mua. Scope 3: mọi phát thải gián tiếp khác ngoài Scope 2 trong chuỗi giá trị, cả upstream và downstream. |
| IFRS | Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. |
| IFRS S1 | Yêu cầu chung công bố thông tin tài chính liên quan bền vững. |
| IFRS S2 | Công bố liên quan khí hậu. |
| ISSB | Hội đồng Chuẩn mực bền vững quốc tế; đã ban hành IFRS S1 và S 2 tại thời điểm báo cáo. |
| Listed issuers | Tổ chức phát hành chứng khoán vốn niêm yết Singapore Exchange Securities Trading Limited, gồm công ty Singapore/nước ngoài, business trusts, quỹ đầu tư (trừ ETF), REIT. |
| SBTi | Sáng kiến mục tiêu dựa trên khoa học. |
| SGX RegCo | Singapore Exchange Regulation. |
| TCFD | Lực lượng đặc nhiệm công bố tài chính liên quan khí hậu. |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 18
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Tích hợp chiến lược/kế hoạch/quản rủi ro/ngân sách | 25 | 20 | 6 |
| Đặt mục tiêu kết quả | 17 | 16 | 18 |
| Quy trình thông tin HĐQT/ủy ban | 38 | 6 | 7 |
| Giám sát tiến độ | 39 | 11 | 1 |
| Triển khai/kết quả | 22 | 21 | 8 |
| Tần suất thông tin | 27 | 13 | 11 |
| Capex/M&A/thoái vốn | 1 | 5 | 45 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 19
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Báo lên HĐQT | 42 | 9 | 0 |
| Quy trình thông tin quản lý | 6 | 24 | 21 |
| Cách quản lý theo dõi | 23 | 27 | 1 |
| Cơ cấu tổ chức | 46 | 5 | 0 |
| Phân trách nhiệm quản lý/ủy ban | 48 | 3 | 0 |
| Đánh giá/quản lý | 39 | 12 | 0 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 24
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Rủi ro chuyển đổi | 45 | 2 | 4 |
| Kỳ thời gian nêu | 16 | 7 | 28 |
| Ngắn hạn | 16 | 14 | 21 |
| Quy trình trọng yếu | 41 | 7 | 3 |
| Rủi ro vật lý | 45 | 2 | 4 |
| Cơ hội | 31 | 7 | 13 |
| Trung hạn | 15 | 10 | 26 |
| Dài hạn | 17 | 11 | 23 |
| Mô tả kỳ thời gian | 27 | 7 | 17 |
| Theo ngành/địa lý | 6 | 8 | 37 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 27
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Kỳ dùng | 10 | 13 | 28 |
| Chuỗi cung ứng/giá trị | 15 | 16 | 20 |
| Kịch bản định hướng chiến lược/kế hoạch | 25 | 10 | 16 |
| Doanh thu/chi phí | 26 | 6 | 19 |
| R&D | 4 | 9 | 38 |
| Sản phẩm/dịch vụ/hoạt động | 29 | 15 | 7 |
| Ưu tiên | 22 | 13 | 16 |
| Phụ thuộc lẫn nhau | 1 | 2 | 48 |
| Tích hợp kế hoạch tài chính | 8 | 13 | 30 |
| Cách dùng kế hoạch tài chính | 6 | 10 | 35 |
| Capex/phân bổ | 8 | 13 | 30 |
| Thích ứng/giảm nhẹ | 29 | 12 | 10 |
| M&A/thoái vốn | 8 | 8 | 35 |
| Tiếp cận vốn | 7 | 9 | 35 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 31
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Thông tin kỳ | 25 | 7 | 19 |
| Kịch bản nóng cao | 29 | 1 | 21 |
| Tác động kết quả/vị thế | 10 | 9 | 32 |
| Lý do chọn kịch bản | 12 | 13 | 26 |
| Mô tả chống chịu | 9 | 15 | 27 |
| Giả định | 15 | 13 | 23 |
| Kịch bản≤2°C | 38 | 3 | 10 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 36
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Thuật ngữ/phân loại | 17 | 21 | 13 |
| Mức tương đối | 12 | 18 | 21 |
| Nhận diện/đánh giá/quản lý | 36 | 9 | 6 |
| Xét yêu cầu luật | 32 | 8 | 11 |
| Quy mô/phạm vi | 5 | 15 | 31 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 38
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Ưu tiên | 17 | 16 | 18 |
| Giảm/chuyển/chấp nhận/kiểm soát | 15 | 19 | 17 |
| Xác định trọng yếu | 38 | 9 | 4 |
| Quản lý rủi ro khí hậu | 29 | 14 | 8 |
| Đánh giá vấn đề khí hậu | 29 | 15 | 7 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 41
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Tích hợp quản rủi ro chung | 37 | 9 | 5 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 44
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Thù lao | 3 | 10 | 38 |
| Thước đo cơ hội | 4 | 5 | 42 |
| Giải thích biến động | 30 | 9 | 12 |
| Nhiều năm | 40 | 6 | 5 |
| Định lượng | 44 | 6 | 1 |
| Phương pháp | 34 | 8 | 9 |
| Giá carbon nội bộ | 2 | 8 | 41 |
| Giá carbon bên ngoài | 0 | 3 | 48 |
| Thước đo khí hậu | 48 | 2 | 1 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 48
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Danh mục Scope3 | 21 | 11 | 19 |
| Scope3 | 30 | 3 | 18 |
| Scope2 | 51 | 0 | 0 |
| Scope1 | 49 | 0 | 2 |
| Ranh giới | 14 | 19 | 18 |
| Lý do tỷ suất hiệu quả | 11 | 9 | 31 |
| Giải thích biến động | 31 | 10 | 10 |
| Nhiều năm | 42 | 0 | 9 |
| Phương pháp | 38 | 6 | 7 |
| Tỷ suất ngành chấp nhận chung | 22 | 5 | 24 |
| Phù hợp GHG Protocol | 39 | 6 | 6 |
| Tỷ suất hiệu quả thích hợp | 35 | 2 | 14 |
Đọc đầy đủ các cột màu biểu đồ trang 51
Bảng dưới chuyển chiều dài các cột màu gốc trên trục số 0–51 công ty thành số lượng gần nhất. Đây là số đọc từ hình và làm tròn tới công ty, không phải nhãn số được in trong các ô của nguồn; tỷ lệ phần trăm được in trong phần nhận xét vẫn giữ nguyên ở các mục tương ứng. Full là đầy đủ, Partial là một phần, No là không công bố.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Hạng mục | Đầy đủ (Full) | Một phần (Partial) | Không (No) |
|---|---|---|---|
| Thời hạn | 40 | 3 | 8 |
| Định lượng mục tiêu | 33 | 11 | 7 |
| Kết quả so mục tiêu | 28 | 11 | 12 |
| Mục tiêu khác | 30 | 10 | 11 |
| Phương pháp | 21 | 5 | 25 |
| KPI đánh giá | 16 | 6 | 29 |
| Mốc giữa | 12 | 12 | 27 |
| Mục tiêu GHG | 41 | 6 | 4 |
| Năm gốc | 32 | 3 | 16 |
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
- Bain: báo cáo kinh tế xanh Đông Nam Á năm 2024 ↗
- WEF: lãnh đạo ASEAN và chuyển dịch năng lượng công bằng năm 2024 ↗
- Reuters: nghiên cứu về vốn đầu tư cần thiết để đạt phát thải ròng bằng không ↗
- IFRS: các khu vực pháp lý tiến tới áp dụng chuẩn ISSB, tháng 05/2024 ↗
- WEF: điều giám đốc cần biết và làm về báo cáo bền vững ↗
- SGX: rà soát báo cáo bền vững năm 2023 ↗
- PwC: nghiên cứu Sustainability Counts năm 2023 ↗
- EY: cách công ty niêm yết Singapore thúc đẩy báo cáo khí hậu ↗
- PwC: khảo sát nhà đầu tư toàn cầu ↗
- IFRS S2: cơ sở kết luận về công bố khí hậu, năm 2023 ↗
- KPMG: thu hẹp khoảng cách giữa chiến lược và thực hiện báo cáo bền vững ↗
- IFRS: so sánh IFRS S2 với khuyến nghị TCFD ↗
- TCFD: hướng dẫn thực hiện khuyến nghị năm 2021 ↗
