Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Companies (Amendment No. 2) Regulations 2015: S 379/2015

Bản năm 2015 về tiêu chuẩn thư ký công ty đại chúng, công ty có lợi ích công chúng và dấu hiệu không kinh doanh.

Mục lục bài viết
Thông tin văn bản và phạm viQuy định 89: thư ký công ty đại chúngQuy định 89A(1): công ty có lợi ích công chúngQuy định 89A(2): toàn bộ 19 loại tổ chức tài chínhQuy định 89B: dấu hiệu công ty không kinh doanhDẫn chiếu và ban hành

Thông tin văn bản và phạm vi

S 379/2015 được công bố lần đầu trên Công báo điện tử lúc 17 giờ ngày 23 tháng 6 năm 2015, theo thẩm quyền điều 411 Companies Act (Chapter 50). Companies (Amendment No. 2) Regulations 2015 có hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2015. Quy định 2 thay quy định 89, 89A trong Companies Regulations (Rg 1) và bổ sung 89B. Đây là nội dung sửa đổi năm 2015, gồm tên tổ chức và dẫn chiếu của chính thời điểm đó.

Quy định 89: thư ký công ty đại chúng

Để áp dụng 171(1AA)(b), thư ký công ty đại chúng phải đáp ứng một trong các điều kiện kinh nghiệm, chuyên môn, học vấn hoặc hội viên sau:

  • Đã giữ chức thư ký của bất kỳ công ty nào ít nhất ba năm trong năm năm ngay trước khi được bổ nhiệm.
  • Là người đủ điều kiện theo Legal Profession Act (Cap. 161).
  • Là PA.
  • Là thành viên Institute of Singapore Chartered Accountants.
  • Là thành viên Singapore Association of the Institute of Chartered Secretaries and Administrators.
  • Là thành viên Association of International Accountants (Singapore Branch).
  • Là thành viên Institute of Company Accountants, Singapore.

Quy định 89A(1): công ty có lợi ích công chúng

Để áp dụng 205AA(4), public interest company gồm công ty niêm yết hoặc đang phát hành công cụ nợ/vốn để giao dịch trên sàn chứng khoán ngoài Singapore; công ty là tổ chức tài chính liên quan; hoặc công ty từ thiện hay institution of a public character theo Charities Act (Cap. 37) có tổng khoản thu hằng năm không dưới 10 triệu đô la trong từng năm của hai năm tài chính liền trước.

Quy định 89A(2): toàn bộ 19 loại tổ chức tài chính

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KhoảnTổ chức và dẫn chiếu theo bản 2015
(a)Ngân hàng được cấp phép theo Banking Act (Cap. 19).
(b)Công ty tài chính được cấp phép theo Finance Companies Act (Cap. 108).
(c)Người có giấy phép tư vấn tài chính theo Financial Advisers Act (Cap. 110).
(d)Môi giới bảo hiểm đăng ký theo Insurance Act (Cap. 142).
(e)Doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép theo Insurance Act.
(f)Tổ chức tài chính được chấp thuận theo điều 28 Monetary Authority of Singapore Act (Cap. 186).
(g)Người có giấy phép chuyển tiền theo Money-changing and Remittance Businesses Act (Cap. 187).
(h)Bên vận hành hệ thống thanh toán được chỉ định theo điều 7 Payment Systems (Oversight) Act (Cap. 222A).
(i)Người được chấp thuận nắm giữ phương tiện lưu trữ giá trị được chấp nhận rộng rãi theo 2(1) Payment Systems (Oversight) Act.
(j)Kho lưu trữ giao dịch được cấp phép theo 2(1) Securities and Futures Act (Cap. 289).
(k)Pháp nhân được chấp thuận là approved exchange theo 8(1) Securities and Futures Act.
(l)Pháp nhân được công nhận là recognised market operator theo 8(2) Securities and Futures Act.
(m)Pháp nhân được chấp thuận là approved clearing house theo 51(1)(a) Securities and Futures Act.
(n)Pháp nhân được công nhận là recognised clearing house theo 51(1)(b) hoặc (2) Securities and Futures Act.
(o)Pháp nhân được chấp thuận là approved holding company theo 81W Securities and Futures Act.
(p)Người có giấy phép capital markets services theo điều 86 Securities and Futures Act.
(q)Công ty đại chúng được chấp thuận làm bên nhận ủy thác cho chương trình đầu tư tập thể theo điều 289 Securities and Futures Act.
(r)Registered Fund Management Company theo quy định 2 Securities and Futures (Licensing and Conduct of Business) Regulations (Cap. 289, Rg 10).
(s)Công ty tín thác được cấp phép theo điều 2 Trust Companies Act (Cap. 336).

Quy định 89B: dấu hiệu công ty không kinh doanh

Theo 344(1A), khi xác định có căn cứ hợp lý tin công ty không kinh doanh, Registrar có thể xem xét các tình huống sau:

  • Công ty không nộp annual return theo điều 197.
  • Không trả lời thư Registrar gửi bảo đảm khi thư yêu cầu trả lời.
  • Thư Registrar gửi trụ sở đăng ký bị trả lại vì không phát được.
  • Registrar nhận thông tin đáng tin cậy cho thấy công ty không kinh doanh.
  • Sau nỗ lực hợp lý, Registrar không liên hệ hoặc xác định được nơi ở của bất kỳ giám đốc cư trú tại Singapore nào.
  • Giám đốc duy nhất hoặc người cuối cùng còn lại trong sổ giám đốc theo điều 173 đã qua đời hoặc bị mất tư cách giám đốc theo Đạo luật.

Dẫn chiếu và ban hành

Các số Công báo được dẫn: S 445/93; S 2/96; S 245/97; S 561/98; S 27/2001; S 314/2001; S 27/2002; S 237/2002; S 354/2002; S 16/2003; S 236/2003; S 260/2003; S 137/2004; S 270/2004; S 293/2004; S 861/2005; S 53/2006; S 255/2008; S 90/2009; S 398/2013; S 280/2015.

Ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2015, LIM SOO HOON, Thư ký thường trực (Finance) (Performance), Bộ Tài chính Singapore. Mã F14.1.43; AG/LLRD/SL/50/2010/6 Vol. 1.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn