Mục lục bài viết
Văn bản và mốc hiệu lực
Đây là Thông báo năm 2015 sửa Phụ lục thứ tám của Luật Công ty, Chương 50, số S 383/2015. Bản Công báo điện tử được công bố lần đầu lúc 17 giờ ngày 23/6/2015. Bộ trưởng Tài chính ban hành theo thẩm quyền tại Điều 8(7) của Luật Công ty.
Điều 1 quy định tên gọi Companies Act (Amendment of Eighth Schedule) Notification 2015 và ngày có hiệu lực 1/7/2015. Những thay đổi dưới đây thuộc văn bản sửa đổi năm 2015.
Điều 2(a) và 2(b): thay thuật ngữ
Tại đoạn 1(l), 1(m) và 1(n)(ii)(A) của Phụ lục thứ tám, thay mọi chỗ xuất hiện từ “accounts” bằng “financial statements”, tức báo cáo tài chính. Tại đoạn 1(u)(ii), thay cụm “balance-sheet and the last profit and loss accounts” bằng “financial statements”.
Điều 2(c): thay toàn bộ đoạn 4
Đoạn 4 mới định nghĩa “tài liệu liên quan” trong đoạn 1(s) đối với một công ty theo hai nhóm năm tài chính. Mỗi danh sách dưới đây là các tài liệu của công ty liên quan tới chính năm tài chính được nêu.
Năm tài chính kết thúc trước ngày 1/7/2015
- (a)(i) Báo cáo và tuyên bố của các giám đốc.
- (a)(ii) Báo cáo của kiểm toán viên, trừ khi công ty được miễn yêu cầu kiểm toán và kiểm toán viên không lập báo cáo.
- (a)(iii) Bảng cân đối kế toán gần nhất của công ty, phải được kiểm toán trừ khi công ty được miễn yêu cầu kiểm toán và kiểm toán viên không lập báo cáo.
- (a)(iv) Báo cáo lãi lỗ gần nhất của công ty, phải được kiểm toán trừ khi công ty được miễn yêu cầu kiểm toán và kiểm toán viên không lập báo cáo.
- (a)(v) Các thuyết minh kèm báo cáo kế toán.
Năm tài chính kết thúc từ ngày 1/7/2015 trở đi
- (b)(i) Tuyên bố của các giám đốc.
- (b)(ii) Báo cáo của kiểm toán viên, trừ khi công ty được miễn yêu cầu kiểm toán và kiểm toán viên không lập báo cáo.
- (b)(iii) Báo cáo tài chính, phải được kiểm toán trừ khi công ty được miễn yêu cầu kiểm toán và kiểm toán viên không lập báo cáo.
Ban hành và thông tin lưu hồ sơ
Văn bản được lập ngày 22/6/2015. Người ký: LIM SOO HOON, Thư ký thường trực phụ trách Tài chính, khối Hiệu quả hoạt động, Bộ Tài chính Singapore. Mã hồ sơ: F14.1.43; AG/LLRD/SL/50/2010/3 Vol. 1.
