Mục lục bài viết
Phạm vi và nguồn yêu cầu độc lập
Bản tin ngày 10/4/2013 nhấn mạnh độc lập là nền tảng chất lượng và niềm tin vào báo cáo. Nguồn khi đó dẫn section 290 của Code of Professional Conduct and Ethics for Public Accountants and Accounting Entities tại Phụ lục thứ tư Accountants (Public Accountants) Rules; điều 10 Companies Act, Cap. 50 cũng cần xem khi nhận kiểm toán.
Khung 290 nêu nguyên tắc và cách áp dụng theo tình huống/quan hệ, đòi PA chủ động nhận diện và loại đe dọa. Bản tin tập trung sai phạm qua khiếu nại/kỷ luật khi làm officer hoặc director của khách hàng bảo đảm. Chú thích 2 dẫn APB 2/2012 Part 2 ngày 18/9/2012 về kiểm soát chất lượng audit, review và dịch vụ bảo đảm/liên quan. Đây là bản tin lịch sử; không tự đổi số Code sang bản mới.
Yêu cầu Code: officer, director và thư ký
Đoạn 290.149: PA, partner hoặc nhân viên hãng làm officer/director của assurance client tạo đe dọa tự kiểm tra và tư lợi lớn đến mức không biện pháp bảo đảm nào hạ xuống chấp nhận được. Với kiểm toán báo cáo tài chính, điều này còn áp dụng PA, partner, nhân viên network firm giữ vai trò đó ở audit client. Nếu nhận chức thì chỉ còn từ chối làm hoặc rút khỏi hợp đồng bảo đảm.
Đoạn 290.151: PA, partner, nhân viên hãng hoặc network firm làm company secretary của khách kiểm toán báo cáo tài chính nhìn chung tạo đe dọa tự kiểm tra và biện hộ lớn đến mức không có biện pháp giảm xuống mức chấp nhận.
Đoạn 290.152 và chú thích 4 cho phép nhìn chung dịch vụ hành chính thường lệ hỗ trợ thư ký hoặc tư vấn hành chính thư ký, với điều kiện quản lý khách hàng đưa ra mọi quyết định liên quan. Phải bảo đảm điều kiện này.
Chú thích 3: network firm và network
Network firm là hãng/pháp nhân thuộc network. Network là cấu trúc lớn hơn (a) nhằm hợp tác và (b) rõ ràng nhằm chia lợi nhuận/chi phí, hoặc chung sở hữu, kiểm soát/quản lý, chính sách/thủ tục kiểm soát chất lượng, chiến lược kinh doanh, thương hiệu, hay phần đáng kể nguồn lực chuyên môn.
Điều 10 Companies Act và công ty liên quan
Theo điều 10(5), hãng không được biết mà đồng ý được bổ nhiệm hoặc hành động làm kiểm toán viên khi bất kỳ partner, dù có phải PA hay không, là officer của công ty. Đọc cùng 10(1)(c)(i), officer còn gồm người giữ chức vụ tại công ty được coi liên quan theo điều 6.
Chú thích 5: officer theo điều 4 gồm giám đốc, thư ký hoặc người được thuê ở vị trí điều hành của pháp nhân. Chú thích 6: điều 6 coi hai pháp nhân liên quan khi một là holding company của bên kia, một là công ty con bên kia, hoặc một là công ty con của holding company của bên kia. Chú thích 8 nhắc lại phạm vi officer được coi qua công ty liên quan này.
Ba nhóm vi phạm đã gặp
(a) Hãng kiểm toán khi nhân viên network firm làm director hoặc secretary của assurance client theo điều 171, trái 290.149/290.151. Một hãng viện thư hợp đồng nói nhân viên chỉ là “named secretary”, không tham gia kinh doanh/quản lý/hành chính; không chấp nhận vì câu đó không giảm hay xóa trách nhiệm thư ký theo luật. Không có biện pháp bảo đảm khắc phục đe dọa khi PA/partner/nhân viên hãng hoặc network firm làm officer/thư ký của khách kiểm toán báo cáo tài chính.
(b) PA kiểm toán công ty có vợ/chồng làm director hoặc secretary, trái 290.136 thuộc Family and Personal Relationships (chú thích 7). Chỉ có thể giảm đe dọa xuống chấp nhận bằng loại PA đó khỏi nhóm bảo đảm của hợp đồng.
(c) Hãng kiểm toán khách khi partner làm giám đốc công ty liên quan của khách, trái 10(5). Có vụ partner không biết quan hệ vì hãng dựa danh sách công ty liên quan không đầy đủ do khách đưa. Để tránh, nguồn đề nghị đủ bốn biện pháp dưới đây.
Bốn biện pháp xem xét
- (i) Lập chính sách/thủ tục về partner nhận bổ nhiệm giám đốc.
- (ii) Yêu cầu partner xác nhận không có chức giám đốc xung đột việc hãng làm kiểm toán; có thể nằm trong khai độc lập hằng năm của mọi thành viên nhóm để tái khẳng định độc lập đối với hợp đồng hãng.
- (iii) Giám sát nội bộ, như rà định kỳ mọi chức giám đốc partner so danh sách khách kiểm toán để tìm vi phạm, theo dõi xử lý sai sót/khai sai.
- (iv) Trong nhận/duy trì khách, lấy danh sách công ty liên quan đầy đủ và rà partner có làm giám đốc tại đó không.
Cảnh báo, hậu quả và giới hạn bản tin
ACRA đã cảnh báo nghiêm PA/doanh nghiệp liên quan tránh hoàn cảnh gây nghi ngờ độc lập; vi phạm tiếp sẽ bị biện pháp quản lý nặng hơn. Phải tuân Code và Companies Act, nếu không có thể chịu kỷ luật theo Phần IV Accountants Act và/hoặc truy tố theo Companies Act.
Ghi chú cuối: bản tin hướng dẫn bổ sung chuẩn nghề và gồm tiêu chí ACRA dùng đánh giá công việc; không phải quy tắc ACRA và không thay chuẩn kiểm toán liên quan. PA phải tuân, duy trì, áp dụng chuẩn, phương pháp, thủ tục và yêu cầu nghề được quy định khi kiểm toán. Hai URI chú giải khác nhau và URI in trong chú thích 1 được giữ nguyên trong tài nguyên.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
