Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

APB 2/2011: kiểm toán trong kinh tế bất định

Toàn bộ 23 đoạn về trao đổi, gian lận, suy giảm, công bố, sự kiện sau kỳ và kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Mục lục bài viết
Bối cảnh ngày 13/12/2011 và quan hệ với chuẩn kiểm toánTrao đổi thường xuyên với management và người quản trịGian lận và management overrideSuy giảm tài sản phi tài chính và dự báo dòng tiềnCông bố định tính và định lượngSự kiện sau ngày FSÝ kiến kiểm toán sửa đổi và trao đổi governanceTham gia thực chất và engagement quality control reviewKết luận và giới hạn hướng dẫn

Bối cảnh ngày 13/12/2011 và quan hệ với chuẩn kiểm toán

Audit Practice Bulletin No. 2 of 2011, “Audit Considerations in an Uncertain Economic Environment”, ngày 13/12/2011: trước bất định kinh tế toàn cầu và ảnh hưởng kinh doanh/báo cáo, public accountants cần tăng cảnh giác, chặt chẽ, hoài nghi nghề nghiệp trong kiểm toán cuối năm sắp tới. Đây là bối cảnh và số chuẩn được tài liệu lịch sử viện dẫn.

APB 1/2009 cùng chủ đề, ban hành 16/03/2009 trong suy thoái trước, đã nêu rủi ro cần lưu ý và vẫn nên tham khảo. Nhưng APB ấy dựa SSA khi đó, đã được thay bằng clarified SSAs áp kiểm toán kỳ bắt đầu từ 15/12/2009. Chuẩn làm rõ giữ đa số nội dung, một số tăng yêu cầu; dùng APB 2009 phải đối chiếu clarified SSAs.

Ngoài vùng APB 2009, bản này nêu các vùng quan trọng hơn trong khó khăn/bất định và vùng các APB trước: trao đổi khách; gian lận; suy giảm phi tài chính; công bố FS; subsequent events; báo cáo auditor độc lập; mức tham gia kiểm toán. Chú thích 1 dẫn kho APB trước: https://www.acra.gov.sg/training-and-resources/publications/bulletins-and-guidance.

Trao đổi thường xuyên với management và người quản trị

Bất định làm tăng nhu cầu trao đổi thường xuyên xuyên suốt audit với management và those charged with governance, gồm giám đốc/audit committee, để giải quyết kịp vấn đề ảnh hưởng báo cáo.

Nội dung thứ nhất: hiểu Entity/môi trường, điều kiện kinh tế ảnh hưởng thế nào, management ứng phó ra sao để lập thủ tục cần thiết đủ và kịp. Thứ hai: điểm yếu trọng yếu thiết kế/triển khai internal controls mà nhóm biết, có thể gây sai sót trọng yếu hoặc nghi ngờ đáng kể going concern; giúp quản trị khắc phục kịp và giảm rủi ro. SSA 265 đoạn 5 yêu cầu trao đổi thích hợp với governance/management các khiếm khuyết được phát hiện, theo xét đoán đủ quan trọng để từng bên lưu ý.

Thứ ba: đánh giá accounting estimates trọng yếu để có reasonable assurance rằng governance được thông tin thích hợp quy trình management dùng và hai bên nhận thông tin ước tính nhất quán. Xem SSA 260 Communication with Those Charged with Governance để biết thêm nội dung cần trao đổi.

Gian lận và management override

Áp lực đạt chỉ tiêu/kỳ vọng trong khó khăn có thể tăng sai sót do fraudulent financial reporting. Gian lận thường dùng management override dù kiểm soát khác vẫn hiệu quả: chỉnh giả định không thích hợp, đổi xét đoán ước tính, chỉnh số FS không phản ánh qua journal entries như consolidation adjustments/reclassifications.

SSA 240 đoạn 12 yêu cầu hoài nghi xuyên suốt, nhận khả năng sai sót trọng yếu do gian lận dù kinh nghiệm trước thấy management/governance trung thực/liêm chính. Cần tăng hoài nghi và xét rủi ro từ áp lực management tăng.

Rủi ro gian lận gồm override. Theo SSA 240 đoạn 32, bất kể đánh giá rủi ro override, phải thiết kế/làm thủ tục kiểm sự thích hợp journals trong general ledger và điều chỉnh khác khi lập FS; rà accounting estimates tìm bias; đánh giá lý do kinh doanh giao dịch đáng kể/bất thường ngoài hoạt động bình thường.

Suy giảm tài sản phi tài chính và dự báo dòng tiền

Chậm kinh tế có thể giảm lợi nhuận/dòng tiền phi tài chính, tăng impairment khi carrying amount vượt hiện giá dòng tiền kỳ vọng. Management có thể không còn chứng cứ rằng không có indication of impairment, cần kiểm chi tiết gồm dự báo dòng tiền.

Đánh giá dữ liệu/giả định management phải phản biện tăng trưởng doanh thu, biên lợi nhuận, terminal values, discount rates có hợp lý, hỗ trợ được và nhất quán bằng chứng thị trường không. Ghi đánh giá trong engagement files để hỗ trợ kết luận.

Dòng tiền dùng test phải theo business plan mới nhất phản ánh ảnh hưởng suy thoái dự kiến. Kiểm dự báo impairment nhất quán budgets trình management/governance. APB 2/2010 Impairment of Non-Financial Assets bàn phát hiện chính khi ACRA Practice Monitoring Programme rà lĩnh vực này.

Công bố định tính và định lượng

SFRS 107 Financial Instruments: Disclosures đoạn 1 yêu cầu FS cho người dùng đánh giá tầm quan trọng công cụ tài chính với vị thế/kết quả; tính chất/mức rủi ro phát sinh trong kỳ/tại ngày báo và cách quản lý. Gồm rủi ro/bất định, tập trung credit risk, contingent liabilities. Bất định tăng khả năng công bố thiếu/sai, nhất là định tính, xét đoán hoặc phức tạp.

Public accountants phải làm thủ tục đánh giá sự đầy đủ công bố management cả định tính/định lượng; tăng giám sát nhóm đối với công bố định tính, xét đoán, phức tạp.

Sự kiện sau ngày FS

Tài chính có thể thay nhanh. Sau ngày FS: cam kết mới/đổi, borrowings, credit ratings, tăng vốn, phát hành công cụ nợ, tiến triển contingencies và vùng rủi ro chính có thể đòi management điều chỉnh/công bố thêm.

SSA 560 đoạn 6 yêu cầu thủ tục có đủ appropriate evidence rằng mọi sự kiện giữa ngày FS và ngày auditor report cần điều chỉnh/công bố đã được nhận diện. Cũng lưu ý yêu cầu SSA 560 khi biết facts sau ngày report nhưng trước phát hành FS, hoặc sau FS đã phát hành.

Ý kiến kiểm toán sửa đổi và trao đổi governance

Suy thoái/bất định có thể dẫn hoàn cảnh cần modified opinion. Ví dụ going concern không còn thích hợp nhưng tài sản/nợ không ghi theo cơ sở thực hiện tài sản/thanh toán nợ; hoặc material uncertainties khả năng hoạt động liên tục không công bố. SSA 705 đoạn 28: khi dự kiến modify, phải trao đổi governance hoàn cảnh dẫn đến và câu chữ dự kiến.

SSA 705 A25: trao đổi giúp tìm sự đồng thuận về facts dẫn sửa và cho governance cơ hội đưa thông tin/giải thích thêm về vấn đề đó.

Tham gia thực chất và engagement quality control review

ACRA đã nhiều lần nhắc auditor có kinh nghiệm, engagement partners và engagement quality control reviewers phải tham gia thực chất, kịp thời xuyên suốt. Public accountant phải chỉ đạo, giám sát, rà công việc nhóm đủ mức.

APB 1/2011 Engagement Quality Control Review hướng dẫn vai trò reviewer. Rà chất lượng là bảo vệ bảo đảm rủi ro đã xử lý thích hợp, opinion đúng và có đủ hỗ trợ. Reviewer cần tham gia kịp để hỗ trợ partner giải quyết promptly vấn đề đáng kể trước ngày audit report.

Kết luận và giới hạn hướng dẫn

Bản tin nhắc rủi ro sai sót trọng yếu trong bất định có thể cao hơn thời kinh tế thuận lợi. Khi làm thủ tục giải quyết vùng rủi ro đã nhận diện, cần cảnh giác, hoài nghi và xét đoán nghề nghiệp.

Ghi chú: APB hướng dẫn public accountants, bổ sung chuẩn bắt buộc và gồm tiêu chí ACRA xét khi đánh giá công việc. Không là rules của ACRA, không thay chuẩn kiểm toán liên quan. Public accountants phải tuân thủ, duy trì, áp chuẩn nghề nghiệp, phương pháp, thủ tục và yêu cầu quy định khi kiểm toán FS.

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn