Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn và công việc kiểm toán viên cấu phần

Toàn bộ APB 1/2015: lập kế hoạch, bằng chứng và hồ sơ, chín bảng ví dụ, hoàn tất và áp dụng cho đồng kiểm toán.

Mục lục bài viết
Giới thiệu và các thiếu sót ba giai đoạnLập kế hoạch — Thay tư duy và nhận diện cấu phầnBảng 1 — Đóng góp của cấu phầnBảng 1 — Chọn chuẩn đối chiếuTrọng yếu, thủ tục và chỉ dẫn tập đoànBảng 2 — Đặt sai trọng yếu cấu phầnThực hiện — Đủ quyền tiếp cận và giới hạn phạm viBảng 3 — X, H, A và M: công việc đã làmBảng 3 — Công việc cần làmThực hiện — Ghi và lưu bằng chứngBảng 4 — Hồ sơ bổ sung định giá tồn khoBảng 5 — Ghi thảo luận về suy giảm thêmLưu cơ sở đánh giá trong hồ sơ SingaporeBảng 6 — Mẫu memo rà DCF và PPEBảng 7 — Đánh giá tính hợp lý chiết khấuĐánh giá lại kiểm soát và khác biệt chính sáchBảng 8 — Chuẩn hóa chính sách hợp đồng xây dựngHoàn tất và Bảng 9 — Dòng thời gianBảng 9 — Tồn đọng và báo cáo sự kiện sau đến muộnTổng kết, đồng kiểm toán và giới hạn

Giới thiệu và các thiếu sót ba giai đoạn

APB No. 1 of 2015 bàn kiểm toán FS tập đoàn, gồm công việc kiểm toán viên cấu phần (KTVCP). Hợp đồng có ý kiến tập đoàn với nhiều cấu phần, như công ty con báo công ty mẹ/chi nhánh báo trụ sở. SSA 600 Special Considerations — Audits of Group Financial Statements (including the work of Component Auditors) quy định mức nhóm tập đoàn tham gia để công việc cấu phần đủ hỗ trợ ý kiến. Đoạn 11: partner phụ trách chịu chỉ đạo, giám sát, thực hiện theo chuẩn/luật/quy định và tính phù hợp báo cáo.

PMP lặp lại thiếu tuân SSA 600, báo cáo công khai 2012, 2014, 2015 (chú thích 1 dẫn trang báo cáo PMP). Bản tin làm rõ thủ tục trước dựa KTVCP, nhấn mạnh chặt chẽ/hoài nghi nghề nghiệp, với ví dụ. Các trích chuẩn/thời điểm theo bản tin 2015.

Lập kế hoạch: đánh giá sai cấu phần đáng kể; sai/không đặt trọng yếu tập đoàn/cấu phần; trao đổi chậm/không trao đổi về rủi ro sai sót trọng yếu đáng kể, trọng yếu phân bổ, thủ tục phù hợp và hình thức/nội dung thông tin KTVCP gửi nhóm. Thực hiện: bằng chứng từ KTVCP chưa đủ; không đánh giá công việc đủ hỗ trợ ý kiến. Hoàn tất: lưu bằng chứng chưa đủ.

↑ Mục lục bài viết

Lập kế hoạch — Thay tư duy và nhận diện cấu phần

4(a) Hiểu SSA 600 được làm rõ đặt chuẩn mới; không chỉ dựa clearance hoặc FS đã ký. (b) Hiểu nguyên tắc/yêu cầu, định nghĩa cấu phần, trọng yếu phân bổ, thước đo tài chính/yếu tố định tính để chọn cấu phần đáng kể; chưa rõ phải học. (c) Tham gia ngay đầu: hiểu tập đoàn/môi trường/kinh doanh; rà FS năm kiểm so năm trước; trao đổi quản lý diễn biến năm nay có ảnh hưởng thủ tục tập đoàn/cấu phần không (600.17–20).

(d) Nhận diện/đánh giá vùng đáng kể có rủi ro sai sót trọng yếu hoặc chỉ tiêu FS trọng yếu năm nay, không mặc định như trước khi chưa đánh giá lại. (e) Theo cấu trúc/kinh doanh chọn chuẩn đối chiếu tài sản, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá tầm quan trọng tài chính riêng hoặc tổng hợp. Chọn sai bỏ sót cấu phần, không đủ bằng chứng. Ngoài lượng, xét định tính riêng cần chú ý, ví dụ số dư/nhóm giao dịch/công bố đáng kể liên quan; ghi mọi xem xét (600.26–29).

↑ Mục lục bài viết

Bảng 1 — Đóng góp của cấu phần

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Cấu phầnLợi nhuận FY2014Lợi nhuận FY2013Doanh thu FY2014Doanh thu FY2013
Công ty mẹ21%21%13%13%
Công ty con X42%51%16%30%
Công ty con Y12%11%58%46%
Công ty con Z25%17%13%11%
Tổng100%100%100%100%

↑ Mục lục bài viết

Bảng 1 — Chọn chuẩn đối chiếu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Bối cảnh/đánh giá đã làmĐánh giá đúng cần có
Tập đoàn gia công theo hợp đồng, lịch sử lợi nhuận thấp, doanh thu là chỉ báo chính đo quản lý. Nhóm chọn lợi nhuận, dùng ngưỡng gợi ý 15% tại SSA 600 A.5 nên chỉ chọn mẹ, X, Z là đáng kể.Hiểu gia công khối lượng lớn/biên thấp và thước đo quản lý; doanh thu cũng phù hợp mức hoạt động. Y chiếm hơn nửa doanh thu nên đáng kể. Cân cả doanh thu/lợi nhuận để chọn đủ cấu phần cho KTVCP báo cáo toàn phạm vi.

↑ Mục lục bài viết

Trọng yếu, thủ tục và chỉ dẫn tập đoàn

4(f) Đặt trọng yếu tập đoàn/cấu phần định hướng thủ tục giảm sai sót chưa sửa/chưa phát hiện. Sai mức có thể khiến thủ tục ở cấu phần đáng kể thiếu, sai sót chưa sửa không báo cấp tập đoàn, đánh giá tổng hợp chưa đủ. Xét đoán có thể cân quy mô, đặc điểm làm đáng kể, môi trường kiểm soát, rủi ro xét kinh nghiệm trước. Nguồn nói riêng cấu phần “không vượt” trọng yếu tập đoàn, tổng các mức có thể vượt (600.21–23); Bảng 2 lại nhấn mạnh “thấp hơn”, giữ hai diễn đạt nguyên nguồn.

4(g) Xác định thủ tục ứng phó: loại công việc KTVCP, bản chất/thời gian/phạm vi nhóm tham gia, cần rà hồ sơ nào; đánh giá năng lực KTVCP (600.19,30–31). Cho KTVCP tham gia lập thủ tục; thiếu đánh giá chung có thể bỏ nhận diện kịp rủi ro, không đủ bằng chứng kết luận.

4(h) Lập group audit instructions (GAI) gồm diễn biến năm nay, vùng rủi ro, trọng yếu cấu phần, thủ tục riêng; gửi kịp, bảo đảm KTVCP hiểu/tuân hình thức/nội dung trao đổi để nhóm nhận đúng hồ sơ công việc/bằng chứng (600.40–41).

↑ Mục lục bài viết

Bảng 2 — Đặt sai trọng yếu cấu phần

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Đã làmPhải làm
Chỉ đặt tập đoàn $5 triệu, ghi KTVCP biết rõ nhất mức của họ. Gửi yêu cầu kiểm toàn phạm vi không đặt mức cấu phần; một KTVCP dùng mức kiểm toán luật địa phương cao hơn mức tập đoàn 20%.Đặt/phân bổ mức phù hợp từng KTVCP. Nếu dùng mức kiểm toán luật địa phương, đánh giá phù hợp mục đích tập đoàn. Đánh giá mức trọng yếu thực hiện của cấu phần (component performance materiality) KTVCP áp; bảo đảm trọng yếu cấu phần thấp hơn tập đoàn.

↑ Mục lục bài viết

Thực hiện — Đủ quyền tiếp cận và giới hạn phạm vi

Thiếu sót thường là không theo sát kế hoạch, không đánh giá đủ công việc cấu phần, không ghi cơ sở kết luận công việc cả KTVCP/nhóm đủ hỗ trợ ý kiến (600.42–45,50). Có PA không nhận báo cáo GAI mà dùng dự thảo FS kiểm toán đối chiếu số hợp nhất khi chưa đủ bằng chứng tính chính xác dự thảo; chỉ nhận dự thảo không chấp nhận vì không đánh giá đủ công việc.

Trước nhận hợp đồng, đánh giá nhóm có tham gia được, tiếp cận không hạn chế KTVCP/hồ sơ không. Nếu dự kiến không có bằng chứng đầy đủ thích hợp, xét SSA 210 và SSA 600 trước quyết định. Chú thích 2, SSA 210.7: khi quản lý/người quản trị đặt giới hạn trong điều khoản khiến KTV tin sẽ từ chối ý kiến, không nhận trừ luật/quy định bắt buộc. Chú thích 3, SSA 600.12: nếu do giới hạn quản lý không thể đủ bằng chứng và tác động có thể dẫn từ chối ý kiến FS tập đoàn, không nhận; nếu luật cấm từ chối hợp đồng thì kiểm tối đa có thể và từ chối đưa ý kiến.

Giới hạn sau nhận hợp đồng: nghiêm túc cân làm với quản lý để tiếp cận trực tiếp cấu phần đáng kể, kiểm cho hợp nhất, hoặc phát ý kiến sửa đổi. ACRA rất khuyến khích PA hợp tác dù vai trò tập đoàn/cấu phần: trả GAI, cho xem hồ sơ.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 3 — X, H, A và M: công việc đã làm

X là cổ đông lớn của H niêm yết; cả hai kết niên độ 31/12. H đóng 85% doanh thu, 78% lợi nhuận, đáng kể, do Big Four M kiểm. A kiểm tập đoàn X từ 2008, hằng năm gửi GAI đòi công việc rủi ro đáng kể nhưng M chưa bao giờ trả, A không xem hồ sơ M. H phát annual report tháng 03/2015, X phát FS tập đoàn kiểm toán tháng 07/2015.

Đã làm: đặt cấu phần bằng tập đoàn $6 triệu. Tháng 02/2015 dùng báo cáo M gửi Audit Committee FY2013 lấy qua khách để nhận rủi ro FY2014. Gửi GAI 02/04/2015, hạn báo 28/04/2015, không trả/xác nhận như các năm trước. Thay thế: rà annual report FY2014/thông báo sau cuối năm trên SGX; gọi audit senior manager M tháng 06/2015, ghi thủ tục ngắn, kết luận không ngoại lệ/dựa được cho hợp nhất; kiểm hợp nhất/FS X so annual report H FY2014.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 3 — Công việc cần làm

Trọng yếu: đặt H thấp hơn tập đoàn; mức cao tăng khả năng tổng sai sót chưa sửa/chưa phát hiện vượt mức tập đoàn; báo M trong GAI để kiểm theo mức phân bổ. Rủi ro: A (i) thảo luận quản lý/M hiểu hoạt động; (ii) đánh giá rủi ro M nhận đối với FS tập đoàn; (iii) xác định/báo M thủ tục thêm nếu kế hoạch M chưa đủ; (iv) không chỉ dựa báo AC lỗi thời khi chưa xét rủi ro phù hợp/đầy đủ năm nay.

Theo dõi thiếu báo cáo: nhờ quản lý hỗ trợ đòi tài liệu chưa nhận; thất bại thì cân ý kiến sửa đổi vì giới hạn phạm vi. Bằng chứng: bảo đảm đủ công việc M (Bảng 4–6 minh họa); vì H đáng kể, làm với quản lý bảo đảm xem hồ sơ M hoặc coi là giới hạn phạm vi.

↑ Mục lục bài viết

Thực hiện — Ghi và lưu bằng chứng

Sau nhận báo cáo, bảo đảm tài liệu trong báo cáo/hồ sơ tập đoàn đủ bằng chứng công việc cấu phần. Nguyên tắc: bên ngoài như ACRA phải đánh giá được nhóm kết luận thế nào rằng công việc KTVCP và nhóm đủ cho ý kiến. Không đủ: clearance chỉ Có/Không, không giải thích bản chất/thời gian/phạm vi; hoặc có APM, clearance, salient review memorandum (SRM) nhưng vùng rủi ro APM khác SRM, hay SRM thiếu chi tiết để người độc lập đánh giá công việc/kết quả đủ. Khi báo cáo chưa rõ, bổ sung hồ sơ chứng minh rủi ro đã xử lý.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 4 — Hồ sơ bổ sung định giá tồn kho

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Báo cáo SRMMẫu hồ sơ cần bổ sung và ý nghĩa
Đã rà tuổi tồn, tính lại giá đơn vị và thử mua hàng đúng kỳ, không ngoại lệ từng việc.Qua hồ sơ KTVCP: tồn cuối năm tăng do chuẩn bị hai đơn lớn sau cuối năm, quản lý theo dõi tuổi. Tồn trên 3 năm $1,5 triệu, dự phòng lỗi thời $1,3 triệu. Ngoài SRM, KTVCP hỏi quản lý và kiểm chứng hạn dùng 3 năm; kiểm chứng từ thấy hàng trên 3 năm bán chiết khấu được $0,2 triệu, nên dự phòng $1,3 triệu đủ. Nhóm tập đoàn đồng ý định giá hợp lý. Hồ sơ giải thích giảm rủi ro, công việc hợp lý và kết luận tổng thể nối thủ tục với cơ sở dẫn liệu không sai sót trọng yếu. Chú thích 4: nếu thông tin đã nằm phân tích tổng thể KTVCP gửi, có thể không cần lặp lại trong hồ sơ bổ sung.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 5 — Ghi thảo luận về suy giảm thêm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Đã làmCần ghi trong hồ sơ
Rà hồ sơ KTVCP 28/01/2015, memo ghi đã rà DCF và suy giảm nhà xưởng/thiết bị $10 triệu đủ. Dự thảo FS sau ghi $15 triệu. Gọi ngày 14/02/2015 về tồn đọng, gồm thêm $5 triệu; biên bản chỉ “mọi mục đã thảo luận và giải quyết thỏa đáng”.Ghi công việc đánh giá khoản thêm và vì sao đồng ý. Mẫu: hiểu từ KTVCP khi rà DCF chưa cuối cùng; memo $10 triệu dựa DCF dự thảo. Tăng vì đổi kế hoạch công ty con, quản lý đóng địa điểm XX nên PPE ở đó suy giảm. KTVCP thử đầy đủ PPE suy giảm thêm bằng kiểm hợp lý giá trị sổ ròng còn lại từ số đầu kỳ PPE XX/thời gian dùng còn lại, không chênh trọng yếu; lấy danh sách PPE để bảo đảm máy riêng dây chuyền XX đã suy giảm. Nhóm xác nhận với CFO tập đoàn XX đóng vào [ngày]. Do đó đồng ý khoản suy giảm thêm. Nguồn ô hướng dẫn ghi “further discussions with the group auditor”, trong khi đoạn 10/mẫu nói KTVCP; giữ ghi nhận khác biệt chữ nguồn, không biến thành yêu cầu tự thảo luận với chính mình.

↑ Mục lục bài viết

Lưu cơ sở đánh giá trong hồ sơ Singapore

Khi rà phần liên quan hồ sơ KTVCP, ghi (a) bản chất/phạm vi/thời gian/kết luận công việc họ; (b) đánh giá đủ công việc đối với rủi ro đáng kể. Lưu hồ sơ tập đoàn tại Singapore. Chú thích 5: có thể khó giữ bản sao do hạn chế luật ở nước ngoài; SSA 600/ACRA không đòi bản sao hồ sơ KTVCP, nhưng hồ sơ nhóm phải cho thấy tham gia, gồm rà tài liệu/kết luận khi áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 6 — Mẫu memo rà DCF và PPE

Đã làm: nhận báo cuối KTVCP nói rà DCF quản lý, đồng ý không cần suy giảm PPE ở cấu phần lỗ; đến rà hồ sơ; chỉ ghi “đồng ý không cần suy giảm” cạnh mục đó. Cần giữ đánh giá giả định quản lý, công việc thử hợp lý tăng trưởng/chiết khấu/giá trị cuối kỳ, kết quả độ nhạy.

Mẫu “Memo rà hồ sơ KTVCP — Đánh giá suy giảm PPE”: KTVCP rà DCF 5 năm với giả định tăng trưởng, chiết khấu, giá trị cuối kỳ. Về tăng trưởng: (1) doanh thu 3% FY2016, 5% FY2017/2018, 3% hai năm còn; (2) thấy hợp lý vì ký hợp đồng 3 năm với khách mới quý IV/2015; (3) kiểm hợp đồng mới để kiểm chứng giải trình; theo điều khoản lấy dự kiến doanh thu, so chứng từ như biên gộp dự án tương tự trước, giá hiện tại, báo giá nhà cung cấp; đánh giá tỷ lệ ghi nhận mỗi năm trong 3 năm theo mốc dự án tương tự đã làm.

Trả lời hỏi thêm: hợp đồng nâng dùng công suất 55% lên 72%; lịch sử ngân sách thận trọng, thực tế ba năm thường đạt/gần dự toán. Dựa công việc đó đồng ý tăng trưởng hợp lý. Mẫu kết ở “Về tỷ lệ chiết khấu: …”, nguồn không cung cấp phần tiếp, không tự bổ sung.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 7 — Đánh giá tính hợp lý chiết khấu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KTVCP đã làmNhóm cần làm
Đánh giá giả định DCF quản lý; tính lại chiết khấu 3% theo yếu tố quản lý; kết luận hợp lý, không suy giảm.Hoài nghi, xét kết luận không suy giảm có nhất quán chỉ báo kinh tế xấu, mất hợp đồng lớn, công suất nhàn rỗi không. Lưu ý chiết khấu trên 3% sẽ tạo suy giảm ảnh hưởng lớn FS tập đoàn. Kiểm hợp lý độc lập giả định, ví dụ so 3% với lãi phi rủi ro nước hoạt động và mức doanh nghiệp quy mô/phức tạp tương tự (thường công khai). Phân tích độ nhạy, đánh giá rủi ro suy giảm. Chú thích 6: nếu KTVCP chưa làm độ nhạy, yêu cầu họ hoặc làm cấp tập đoàn.

↑ Mục lục bài viết

Đánh giá lại kiểm soát và khác biệt chính sách

Khi đánh giá công việc cấu phần, xét đánh giá rủi ro ban đầu còn phù hợp sau thiếu sót kiểm soát đáng kể phát hiện và có cần thủ tục thêm. Cũng đánh giá khác biệt chuẩn/chính sách đã chỉnh theo GAI chưa, có cần chỉnh cấp tập đoàn không.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 8 — Chuẩn hóa chính sách hợp đồng xây dựng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Đã làmPhải làm
GAI đòi clearance IFRS, gồm đổi doanh thu hợp đồng xây dựng từ hoàn thành sang phần trăm hoàn thành (POC). Gói hợp nhất vẫn hoàn thành. KTVCP nói chỉ cấp clearance IFRS nếu quản lý trả phí riêng. Nhóm kết “hợp đồng thường xong trong một năm nên ít khả năng chênh trọng yếu hai cách, đề nghị để nguyên”.Đánh giá khác biệt chuẩn/chính sách cấu phần so tập đoàn. Thảo luận quản lý để FS cấu phần điều chỉnh đúng, gồm đồng ý KTVCP cấp clearance IFRS. Nếu không cấp được, làm với quản lý đánh giá trọng yếu khác biệt GAAP, quyết cần điều chỉnh/kiểm toán cấp tập đoàn không.

↑ Mục lục bài viết

Hoàn tất và Bảng 9 — Dòng thời gian

Trước ý kiến, bảo đảm (i) đủ bằng chứng thích hợp từ KTVCP; (ii) xử lý đúng mọi tồn đọng đáng kể liên quan báo tập đoàn; (iii) nhận mọi tài liệu còn thiếu như rà sự kiện sau; (iv) tập hợp/đánh giá sai sót chưa sửa ảnh hưởng ý kiến. Không vậy có thể phát báo cáo không phù hợp.

Hình Bảng 9 cho năm kết 31/12/2014: 30/11/2014 hạn báo giữa kỳ của KTVCP; 25/02/2015 hạn báo cuối; 31/03/2015 hạn memo sự kiện sau và ký báo cáo tập đoàn; 05/04/2015 mới nhận memo. Các mốc trong hình được giữ dù trích chữ không chứa hình.

↑ Mục lục bài viết

Bảng 9 — Tồn đọng và báo cáo sự kiện sau đến muộn

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Đã làmPhải làm
Báo cuối còn chưa nhận một xác nhận ngân hàng và rà thu sau của hai con nợ thương mại lớn, chiếm 15% tổng tài sản tập đoàn. Chưa có memo sự kiện sau; phân tích biến động cấu phần đóng 20% doanh thu từ tài khoản quản trị chưa kiểm, không thấy biến động đáng kể. Ký ý kiến 31/03/2015. Ngày 05/04 nhận memo báo một khách lớn nộp phá sản 15/12/2014; phải thu không thu hồi, mục tiêu doanh thu cho thử suy giảm phải hạ.Trước ký theo dõi giải quyết thỏa đáng VÀ có đủ hồ sơ: lấy memo cập nhật giải thích giải quyết hai mục, hoặc nếu không có memo, tự ghi thảo luận công việc xử lý với KTVCP cùng đánh giá đủ thủ tục. Bảo đảm nhận memo sự kiện sau trước 31/03/2015; nếu chưa, hỏi trực tiếp vì sao chậm/có dự kiến sự kiện trọng yếu ảnh hưởng FS tập đoàn không; ghi/lưu kết quả hỏi như bằng chứng.

↑ Mục lục bài viết

Tổng kết, đồng kiểm toán và giới hạn

Đoạn 16: theo dõi công việc/bằng chứng KTVCP về rủi ro đáng kể; trao đổi để hiểu; cẩn trọng/hoài nghi khi rà; ghi/lưu bằng chứng cả họ và nhóm cho ý kiến tập đoàn. Đoạn 17: AGS 10 về nguyên tắc đồng kiểm toán, vai trò/trách nhiệm, thủ tục chính/kiểm soát chất lượng, trao đổi/hồ sơ. Đoạn 18: dù phân việc cho các KTV, mọi người chịu trách nhiệm liên đới và riêng rẽ về kiểm toán/ý kiến, nên phải giữ bằng chứng công việc KTV khác trong hồ sơ mình. Đoạn 19: nguyên tắc 3–16 cũng liên quan đồng kiểm toán vì cùng trách nhiệm đủ bằng chứng công việc người khác và lưu để hình thành ý kiến.

Nguồn đánh số 19 lần nữa ở kết luận: toàn cầu hóa/đầu tư nước ngoài làm hoạt động ngoài Singapore phổ biến, quản lý kiểm toán công ty con phức tạp, tăng khi nhiều KTVCP và hoạt động ngoài nước đều đáng kể. Phải lập kế hoạch có KTVCP, tham gia/trao đổi kịp xuyên suốt, thu/lưu bằng chứng đầy đủ thích hợp. Tuân SSA 600 sửa tiếp tục trọng tâm rà hành nghề ACRA.

Lưu ý: APB hướng dẫn PA, bổ sung chuẩn nghề nghiệp và tiêu chí ACRA xét công việc; không là quy tắc ACRA, không thay chuẩn liên quan. PA phải tuân, duy trì, áp dụng chuẩn nghề nghiệp, phương pháp, thủ tục/yêu cầu được quy định khi kiểm toán FS.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn