Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Accountants (Public Accountants) (Amendment No.3) Rules 2023

Toàn văn nội dung sửa đổi S329/2023: định nghĩa, audit principal, công bố quyết định, biểu phí, mức trần practice review và chuyển tiếp.

Mục lục bài viết
Công bố, thẩm quyền và hiệu lựcQuy tắc 2: sửa toàn bộ các định nghĩa được chỉ địnhQuy tắc 3: sửa quy tắc 6A về audit principalQuy tắc 4–6: xóa phần và công bố quyết địnhQuy tắc 7: phí quality control standards reviewQuy tắc 8–9: Second và Fourth ScheduleQuy tắc 10: thay Fifth Schedule — mức trần phí practice reviewQuy tắc 11 và chuyển tiếp 12(1)–(4)Chuyển tiếp 12(5): khiếu nại và thông tin đã chuyểnChuyển tiếp 12(6)–(7): practice review đang dởĐịnh nghĩa chuyển tiếp, lịch sử và ký ban hành

Công bố, thẩm quyền và hiệu lực

S329/2023, Accountants (Public Accountants) (Amendment No.3) Rules 2023, công bố lần đầu trên Government Gazette bản điện tử lúc 17:00 ngày 01/06/2023. Theo điều 64 Accountants Act 2004, ACRA với chấp thuận của Bộ trưởng Tài chính ban hành quy tắc này.

Quy tắc 1(1): tên văn bản như trên; trừ quy tắc 11, có hiệu lực 01/07/2023. Quy tắc 1(2): quy tắc 11 được coi là có hiệu lực từ 31/12/2021. Bản này dịch văn bản sửa đổi tại thời điểm ban hành, không gộp thành văn bản pháp luật hợp nhất hiện hành.

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 2: sửa toàn bộ các định nghĩa được chỉ định

Trong Accountants (Public Accountants) Rules (R1), gọi là principal Rules, quy tắc 2 được sửa như bảng. Các từ tiếng Anh được giữ khi chúng là chính chuỗi chữ mà văn bản ra lệnh thay thế.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐiểmSửa đổi
2(a)Trong định nghĩa audit principal, thay “rule 6A” bằng “rule 6A(1)”.
2(b)Trong audit quality review role, thay đoạn (b): thực hiện kiểm tra kiểm toán theo (i) practice monitoring programme cho ACRA hoặc (ii) chương trình tương tự cho tổ chức/cơ quan kế toán nghề nghiệp ở Singapore; (c) thực hiện quality control standards review cho ACRA hoặc rà soát tương tự cho cơ quan/tổ chức kế toán nghề nghiệp tại Singapore.
2(c)Thay định nghĩa engagement partner và engagement team bằng quy định rằng engagement partner, engagement quality review, engagement quality reviewer và engagement team có nghĩa trong Glossary thuộc Fourth Schedule của Accountants (Prescribed Standards and Code of Professional Ethics) Order 2023, G.N.S327/2023.
2(d)Trong hot review order, thay “section 38(1)(a)(iii)” bằng “section 38(1)(b) or (2)(b)(iii)”.
2(e)Trong key audit function, đoạn (a)(i), thay “Fourth Schedule” bằng “Fourth Schedule to the Accountants (Prescribed Standards and Code of Professional Ethics) Order 2023”.
2(f)Sau key audit function, thêm practice monitoring programme có nghĩa theo điều 32 của Act.
2(g)Sau qualifying audit experience, thêm quality control standards và quality control standards review có nghĩa theo điều 38B của Act.
2(h)Trong restriction order, thay “section 38(1)(a)(i)” bằng “section 38(2)(b)(i)”.
2(i), SSQM1Sau định nghĩa Singapore Standard on Quality Control 1, thêm Singapore Standard on Quality Management 1: chuẩn cùng tên do Institute of Singapore Chartered Accountants ban hành, về trách nhiệm accounting entity thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng cho kiểm toán hoặc rà soát báo cáo tài chính, hay hợp đồng assurance/dịch vụ liên quan khác.
2(i), SSQM2Thêm Singapore Standard on Quality Management 2: chuẩn cùng tên do ISCA ban hành về bổ nhiệm, điều kiện của engagement quality reviewer và trách nhiệm người này về thực hiện, lập tài liệu engagement quality review.
2(j)Trong suspension order, thay “section 38(1)(b)(ii)” bằng “section 38(2)(a)(ii), (5)(b) or (6)(b), 38A(1), 38J(1)(a)(ii), (3)(b) or (6)(b)”.

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 3: sửa quy tắc 6A về audit principal

3(a): tại 6A(1), thay lời mở đầu “Subject to paragraph (3)…” bằng nội dung: tùy thuộc các khoản (2E) và (3), audit principal của một pupil là một trong những người sau đây, không phải cha/mẹ, cha/mẹ nuôi, anh/chị/em, vợ/chồng hoặc con của pupil, và đồng ý làm audit principal cho pupil ấy.

3(b): tại khoản (2)(b)(i), xóa chuỗi “38(1)(a)(iv) or”. 3(c): tại khoản (2C)(b)(i), thay “standards applicable in Singapore (including the Singapore Standard on Quality Control 1)” bằng “prescribed quality control standards applicable in Singapore”.

3(d): sau khoản (2D), thêm (2E): PA không được làm hoặc phải thôi làm audit principal, tùy trường hợp, nếu (a) PA đã qua practice review và Oversight Committee xác định mức tuân thủ bất kỳ chuẩn nghề nghiệp nào là (i) partially satisfactory hoặc (ii) not satisfactory theo khuôn khổ đánh giá chuẩn nghề nghiệp của Ủy ban; và (b) Ủy ban đã thông báo bằng văn bản rằng PA không được làm hoặc phải thôi làm audit principal trong thời gian ghi trong thông báo.

3(e): trong bảng khoản (3), sau mục 3 thêm mục 4. Sự kiện: audit principal được thông báo bằng văn bản phải không làm hoặc thôi làm audit principal theo khoản (2E). Ngày tương ứng: ngày thông báo có hiệu lực.

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 4–6: xóa phần và công bố quyết định

Quy tắc 4 xóa Part IV của principal Rules. Quy tắc 5 xóa Part V.

Quy tắc 6 thay quy tắc 14 bằng “Publication of Oversight Committee’s decision”: bất kỳ quyết định hoặc lệnh nào của Oversight Committee theo điều 38, 38H, 38I, 38J, 52 hoặc 53 của Act cùng căn cứ của quyết định/lệnh có thể được công bố qua một hoặc nhiều nơi: (a) Gazette; (b) ấn phẩm chính thức của Oversight Committee; (c) website ACRA tại https://www.acra.gov.sg.

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 7: phí quality control standards review

Trong First Schedule, sau mục 6 thêm mục 7 về tiến hành quality control standards review. Sau mục 10 thêm chú thích: listed entity có nghĩa theo quy tắc 4(3).

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Công việcPhí và điều kiện
7(a): entity reviewer lập báo cáo theo điều 38G(1)(a)(i) $200/giờ, giới hạn tối đa $15.000 nếu accounting entity không kiểm toán listed entity trong 12 tháng ngay trước ngày được tống đạt thông báo yêu cầu quality control standards review của Oversight Committee; và (ii) các chi phí reviewer phát sinh hợp lý cho đợt rà soát, gồm in ấn, văn phòng phẩm và đi lại.
7(b): entity reviewer xem xét lại báo cáo theo điều 38G(1)(a), khi accounting entity yêu cầu$200/giờ, tối đa $6.000.

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 8–9: Second và Fourth Schedule

8(a): trong Second Schedule, đoạn 1A, thay định nghĩa specified accounting entity: accounting entity đã thực hiện kiểm soát chất lượng theo Singapore Standards on Quality Control 1, Singapore Standard on Quality Management 1 và Singapore Standard on Quality Management 2, tùy chuẩn áp dụng, và những kiểm soát ấy đã được ACRA hoặc Oversight Committee rà soát với kết quả khiến ACRA hoặc Ủy ban hài lòng.

8(b): tại đoạn 3, xóa các khoản (5) và (6). 8(c): tại đoạn 3A(1)(c)(i), thay “standards applicable in Singapore (including the Singapore Standard on Quality Control 1)” bằng “prescribed quality control standards applicable in Singapore”. Quy tắc 9 xóa Fourth Schedule của principal Rules.

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 10: thay Fifth Schedule — mức trần phí practice review

Fifth Schedule mới, dẫn quy tắc 4(2), mang tên “Cap for fees for conduct of practice review under practice monitoring programme”. Hai cột lần lượt là loại trường hợp và mức trần. Specified public accountant có nghĩa theo quy tắc 4(3).

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Loại trường hợpMức trần
1. Practice review đầu tiên mà specified PA trải qua theo practice monitoring programme$6.000
2(a). Lần practice review đầu của specified PA được tiến hành vào hoặc sau 01/07/2023, và PA đạt practice review ngay trước đó$6.000
2(b). Cùng điều kiện đầu mục 2, nhưng không đạt practice review ngay trước đó$12.000
2(c). Cùng điều kiện đầu mục 2, nhưng không đạt hai practice review liên tiếp ngay trước đó$12.000
2(d). Cùng điều kiện đầu mục 2, nhưng không đạt ba practice review liên tiếp ngay trước đó$18.000
3(a). Practice review thứ hai hoặc tiếp theo của specified PA được tiến hành vào hoặc sau 01/07/2023; lần ngay trước đó, tuân thủ chuẩn nghề nghiệp satisfactory theo khuôn khổ đánh giá nghề nghiệp của Oversight Committee$6.000
3(b). Cùng điều kiện đầu mục 3; lần ngay trước đó, tuân thủ bất kỳ chuẩn nghề nghiệp nào partially satisfactory theo khuôn khổ ấy$10.000
3(c). Cùng điều kiện đầu mục 3; lần ngay trước đó, tuân thủ bất kỳ chuẩn nghề nghiệp nào not satisfactory theo khuôn khổ ấy$15.000

↑ Mục lục bài viết

Quy tắc 11 và chuyển tiếp 12(1)–(4)

Quy tắc 11: trong quy tắc 11 của principal Rules, thay “Part VI” bằng “Part 6”.

12(1), dù có 2(d): (a) viện dẫn hot review order tại 6A(2)(b)(ii) và (3) bao gồm lệnh theo định nghĩa quy tắc 2 của unamended Rules; (b) quy tắc 6B áp dụng như thể viện dẫn hot review order vẫn là định nghĩa cũ khi (i) đơn nộp Oversight Committee theo 6B(1) trước 01/07/2023 còn chờ xử lý ngày đó, hoặc (ii) chưa nộp vào ngày đó nhưng thời hạn nộp theo quy tắc ấy vẫn chưa hết.

12(2), dù có 2(h): restriction order tại 6A(2)(b)(iii) bao gồm định nghĩa quy tắc 2 của unamended Rules. 12(3), dù có 2(j): suspension order tại 6A(2)(b)(iv) bao gồm định nghĩa quy tắc 2 của unamended Rules.

12(4), dù có 3(b): viện dẫn order tại 6A(2)(b)(i) bao gồm lệnh áp theo điều 38(1)(a)(iv) của Act có hiệu lực ngay trước 01/07/2023 mà chưa hết hạn.

↑ Mục lục bài viết

Chuyển tiếp 12(5): khiếu nại và thông tin đã chuyển

Dù có quy tắc 4, nếu trước 01/07/2023 (a) đã có khiếu nại tới Oversight Committee theo điều 40(1), hoặc (b) Oversight Committee đã chuyển thông tin cho Registrar theo điều 41(2), liên quan vi phạm prescribed code of professional conduct and ethics tại quy tắc 9(2) cũ hoặc không tuân thủ pronouncement của ACRA về chuyên môn/đạo đức nghề nghiệp tại quy tắc 9(3) cũ, thì tố tụng theo Part 6 phát sinh từ khiếu nại/thông tin có thể bắt đầu hoặc tiếp tục, nếu chưa bắt đầu hay chưa hoàn tất vào ngày ấy, như thể quy tắc 4 chưa được ban hành.

↑ Mục lục bài viết

Chuyển tiếp 12(6)–(7): practice review đang dở

12(6), dù có quy tắc 5: nếu practice review theo practice monitoring programme thuộc Part 5 của Act có hiệu lực trước 01/07/2023 đã bắt đầu đối với PA trước ngày đó, và tại ngày đó có một trong bốn tình trạng dưới đây, thì quy tắc 10 cũ tiếp tục áp dụng PA cho chương trình ấy như thể quy tắc 5 chưa ban hành.

12(7), dù có quy tắc 10: Fifth Schedule cũ tiếp tục áp dụng như thể quy tắc 10 chưa ban hành khi practice review đã bắt đầu trước 01/07/2023 và tại ngày đó có một trong bốn tình trạng tương ứng. Quy định 12(6) và 12(7) cùng liệt kê đầy đủ các tình trạng này:

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MụcTình trạng tại 01/07/2023
(i)Practice review chưa kết thúc.
(ii)Quyết định Practice Monitoring Sub-committee theo điều 37(2) còn chờ.
(iii)Quyết định Oversight Committee theo điều 38(1) hoặc (3) còn chờ.
(iv)Quyết định Oversight Committee theo điều 38(1)(b) chưa có hiệu lực.

↑ Mục lục bài viết

Định nghĩa chuyển tiếp, lịch sử và ký ban hành

12(8): trong quy tắc 12, unamended Rules là principal Rules có hiệu lực ngay trước 01/07/2023.

Danh mục Government Notification in ở cuối: S615/2007; S251/2009; S383/2010; S211/2012; S395/2013; S25/2015; S51/2015; S840/2015; S443/2016; S118/2017; S332/2017; S680/2017; S789/2018; S901/2018; S62/2020; S172/2020; S696/2020; S130/2021; S399/2021; S911/2021; S952/2022; S953/2022; S146/2023; S211/2023.

Ban hành 31/05/2023. ONG CHONG TEE, Chủ tịch Accounting and Corporate Regulatory Authority, Singapore. Mã hồ sơ: F055.001.0012.V1; AG/LEGIS/SL/2/2020/2 Vol.1.

↑ Mục lục bài viết

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn