Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Lệnh về chuẩn mực và bộ quy tắc nghề nghiệp, đạo đức kế toán viên 2023: toàn văn S 327/2023

Toàn bộ Lệnh 2023, danh mục SSA/ISA/SSQC/SSQM và Bộ Quy tắc nghề nghiệp, đạo đức áp dụng cho kế toán viên công và thực thể kế toán trong Phụ lục thứ tư.

Mục lục bài viết
Lệnh S 327/2023 — tên, hiệu lực và định nghĩaĐoạn 3 — chuẩn nghề nghiệp và thực thể được phépĐoạn 4–5 — kiểm soát chất lượng và Bộ Quy tắcPhụ lục thứ nhất — toàn bộ 38 Chuẩn mực kiểm toán Singapore (SSA)Phụ lục thứ hai — toàn bộ 38 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA)Phụ lục thứ ba — chuẩn kiểm soát và quản lý chất lượngPhụ lục thứ tư — toàn bộ mục lục Bộ Quy tắcPhạm vi SG010.1–SG010.2Mục 100 — Tuân thủ Bộ Quy tắc: giới thiệuYêu cầu và tài liệu áp dụng: 100.5–100.6Xung đột với luật và vi phạm Bộ Quy tắcMục 110 — Các nguyên tắc cơ bản, quy định chungXung đột nguyên tắc và Tiểu mục 111 — Chính trựcChính trực tiếp theo và Tiểu mục 112 — Khách quanTiểu mục 113 — Năng lực chuyên môn và cẩn trọng thích đángTiểu mục 114 — Bảo mật: yêu cầu đầy đủ R114.1Bảo mật: tiết lộ được phép, cân nhắc và sau chấm dứt quan hệTiểu mục 115 — Hành vi nghề nghiệpMục 120 — Khuôn khổ khái niệm: giới thiệuYêu cầu chung và tư duy tìm hiểuTư duy tìm hiểu tiếp theo và xét đoán nghề nghiệpXét đoán, phép thử bên thứ ba và nhận diện nguy cơNhận diện nguy cơ: bối cảnh và đủ năm loạiĐánh giá nguy cơ và mức chấp nhận đượcThông tin mới, hoàn cảnh thay đổi và xử lý nguy cơHành động loại bỏ, biện pháp bảo vệ và kết luận tổng thểCác cân nhắc khác khi áp dụng khuôn khổ — toàn bộ tám thiên kiếnVăn hóa tổ chức và hãng: kiểm toán, soát xét, đảm bảo, dịch vụ liên quanĐộc lập — tư tưởng và hình thứcĐộc lập tiếp theo và đầy đủ ví dụ hoài nghi nghề nghiệpPhần 3, Mục 300 — Áp dụng khuôn khổ cho kế toán viên côngMục 300 — yêu cầu chung300.6 A1 — toàn bộ ví dụ năm nhóm nguy cơ khi thực hiện dịch vụĐánh giá nguy cơ — khách hàng, hãng và đầy đủ yếu tố môi trườngThông tin mới/thay đổi và dẫn chiếu xử lý nguy cơBiện pháp bảo vệ — đủ sáu ví dụ và người soát xét thích hợpTrao đổi với người chịu trách nhiệm quản trịMục 310 — Xung đột lợi ích: giới thiệu và yêu cầu chung310.4 A1 — đầy đủ mười ví dụ xung đột lợi íchNhận diện xung đột, hoàn cảnh đổi và hãng mạng lướiĐánh giá xung đột và biện pháp bảo vệCông bố và đồng ý: mọi hình thức, yếu tố và hồ sơTừ chối đồng ý, bảo mật và ngoại lệ nhận/tiếp tục hợp đồngMục 320 — Bổ nhiệm chuyên môn: giới thiệuNhận khách hàng/hợp đồng — tính chính trực và năng lựcThay đổi bổ nhiệm và trao đổi với kế toán viên hiện hữu/tiền nhiệmTrao đổi kế toán viên mới và đổi bổ nhiệm kiểm toán/soát xétTiếp tục khách hàng/hợp đồngTiếp tục hợp đồng và dùng chuyên giaMục 321 — Ý kiến thứ hai: đầy đủ yêu cầu và ví dụMục 325 — Khách quan của người soát xét chất lượng hợp đồng và người soát xét thích hợp khácMục 325 — nhận diện và đánh giá đủ mọi yếu tốMục 325 — xử lý và thời gian tách khỏi hợp đồngMục 330 — Phí và thù lao khác: mức phíPhí phụ thuộc kết quả — đánh giá và biện phápPhí giới thiệu, hoa hồng và mua/bán hãngMục 340 — Khuyến dụ, gồm quà tặng và tiếp đãi: giới thiệuKhuyến dụ — phạm vi, hình thức và luật cấmKhuyến dụ luật không cấm nhưng có ý định ảnh hưởng sai trái340.9 A3 — đủ mười yếu tố xác định ý địnhCân nhắc hành động tiếp theo dù đã tuân lệnh cấmKhông có ý định ảnh hưởng sai trái — ví dụ và toàn bộ biện phápGia đình trực hệ/gần — đề nghị, nhận và khuyến cáoGia đình: khuôn khổ áp dụng và dẫn chiếu quy định khácMục 350 — Giữ tài sản khách hàng: trước khi nhận giữSau khi nhận giữ tiền/tài sảnMục 360 — Ứng phó không tuân pháp luật/quy định: phạm vi, mục tiêu và định nghĩaLuật địa phương, giới hạn phạm vi và trách nhiệm các bênKiểm toán báo cáo tài chính — tìm hiểu vấn đềThảo luận với cấp quản lý phù hợp và người quản trịXử lý vấn đề, hiểu trách nhiệm và chuẩn kiểm toánTrao đổi trong tập đoàn — trách nhiệm về cấu phầnTrao đổi từ partner tập đoàn tới các cấu phầnXác định cần hành động thêm — toàn bộ yếu tố và ví dụHành động thêm, rút khỏi hợp đồng và thông tin người kế nhiệmXác định công bố cơ quan thích hợp — đủ ví dụ và yếu tố ngoàiCông bố, vi phạm sắp xảy ra và toàn bộ hồ sơDịch vụ ngoài kiểm toán báo cáo — tìm hiểu, thảo luận và trao đổi kiểm toán viên ngoàiDịch vụ không kiểm toán — trao đổi hãng mạng lưới/kiểm toán viên ngoàiNgoài kiểm toán — hành động thêm, khẩn cấp, tư vấn và hồ sơPhần 4A — Độc lập trong kiểm toán và soát xét: mục lục riêngMục 400 — Phạm vi, trách nhiệm và nội dung độc lậpThực thể có lợi ích công chúng, báo cáo hạn chế và yêu cầu độc lậpCấm nhận trách nhiệm quản lý — toàn bộ ví dụ và điều kiệnThực thể liên quanThời kỳ phải độc lập và dịch vụ trước hợp đồngNhận kiểm toán thực thể có lợi ích công chúng sau dịch vụ không đảm bảoTrao đổi với người quản trị về độc lậpHãng mạng lưới — xác định và nghĩa vụMạng lưới — đủ sáu tiêu chí và chín giải thíchBán bộ phận và hồ sơ độc lập chungSáp nhập/mua lại — nguy cơ từ lợi ích và quan hệHoàn tất kiểm toán sau sáp nhập và hồ sơVi phạm yêu cầu độc lập — xác định và đánh giáKhắc phục, thông báo và hồ sơ vi phạmPhí — khuôn khổ và các yếu tố chungMức phí kiểm toán, dịch vụ khác và phí tùy kết quảTổng phí — tỷ trọng dịch vụ khác và phí quá hạnTổng phí — sự phụ thuộc, mọi khách hàng kiểm toánPhụ thuộc phí — khách hàng không phải PIE và PIEMinh bạch phí cho PIE — trao đổi người quản trịKhách hàng niêm yết, phụ thuộc phí và công bố công khaiCông bố phí của hãng và ngoại lệMục 411 — Chính sách thù lao và đánh giáMục 420 — Quà và tiếp đãiMục 430 — Kiện tụng thực tế hoặc đe dọa kiệnMục 510 — Lợi ích tài chính và các nhóm bị cấmLợi ích chung, nhận ngoài ý muốn và quan hệ cá nhânMục 511 — Khoản vay và bảo lãnhMục 520 — Quan hệ kinh doanhMục 521 — Quan hệ gia đình và cá nhân: mở đầuQuan hệ gia đình và cá nhân — đầy đủ hạn chếMục 522 — Gần đây từng làm việc tại khách hàngMục 523 — Làm giám đốc, người giữ chức vụ hoặc thư ký công tyMục 524 — Làm việc cho khách hàng: mọi khách hàngChuyển sang khách hàng PIE — partner chủ chốt và lãnh đạo hãngMục 525 — Biệt phái nhân sự tạm thờiMục 540 — Gắn bó lâu dài, gồm luân chuyển partner: mọi khách hàngPIE — thời gian tham gia và thời gian cách lyLuân chuyển kết hợp vai trò, hạn chế cách ly và chuyển tiếpMục 600 — Dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toánTư vấn, nhiều dịch vụ và nguy cơ tự soát xétTư vấn phát sinh trong kiểm toán và xử lý nguy cơDịch vụ cho PIE — quy trình trao đổi và đồng thuậnKhách hàng sau thành PIE, thực thể liên quan và hồ sơTiểu mục 601 — Kế toán và ghi sổTiểu mục 602 — Hành chínhTiểu mục 603 — Định giáTiểu mục 604 — Thuế: phạm vi và nguy cơThuế — tránh thuế, khai thuế, tính thuế và tư vấnTư vấn PIE, định giá thuế và tranh chấpTranh chấp thuế — yếu tố, bảo vệ và tranh tụngTiểu mục 605 — Kiểm toán nội bộTiểu mục 606 — Hệ thống công nghệ thông tinHệ thống CNTT — không PIE và PIETiểu mục 607 — Hỗ trợ kiện tụng và làm chứngTiểu mục 608 — Pháp lýTiểu mục 609 — Tuyển dụng: phạm viTuyển dụng — trách nhiệm khách hàng và việc bị cấmTiểu mục 610 — Tài chính doanh nghiệpMục 800 — Báo cáo mục đích đặc biệt hạn chế sử dụng/phân phốiDịch vụ không đảm bảo và mục lục độc lập khác kiểm toán/soát xétPhần4B, Mục900 — độc lập cho hợp đồng đảm bảo khácCấm nhận trách nhiệm quản lý liên quan đối tượng đảm bảoNhiều bên, mạng lưới, thời kỳ và hồ sơ độc lậpVi phạm độc lập của hợp đồng đảm bảoMục905 — Phí hợp đồng đảm bảo: chung và mức phíPhí đảm bảo — tùy kết quả, quá hạn và phụ thuộcMục906 — Quà và tiếp đãi khách hàng đảm bảoMục907 — Kiện tụng thực tế/đe dọaMục910 — Lợi ích tài chính khách hàng đảm bảoMục911 — Khoản vay và bảo lãnhMục920 — Quan hệ kinh doanhMục921 — Quan hệ gia đình và cá nhânMục922 — Gần đây làm việc tại khách hàng đảm bảoMục923 — Giám đốc, người giữ chức vụ và thư kýMục924 — Việc làm với khách hàng đảm bảoMục940 — Gắn bó lâu dài với khách hàng đảm bảoMục950 — Dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng đảm bảoDịch vụ không đảm bảo — nhận diện và xử lý nguy cơMục990 — Báo cáo đảm bảo hạn chế sử dụng/phân phốiCách đọc và các định nghĩa đầuĐịnh nghĩa từ người soát tới người soát xét chất lượngNhóm hợp đồng, chuyên gia, tổ chức tài chính và hãngNguyên tắc, độc lập và thuật ngữ nghề nghiệpPIE, thực thể liên quan, soát xét và quản trịNgày, người ký và văn số

Lệnh S 327/2023 — tên, hiệu lực và định nghĩa

Công bố lần đầu trong Government Gazette, bản điện tử, ngày 1/6/2023 lúc 5 giờ chiều, số S 327, theo Accountants Act 2004. Tên đầy đủ: Accountants (Prescribed Standards and Code of Professional Conduct and Ethics) Order 2023 — Lệnh về các chuẩn mực được quy định và Bộ quy tắc nghề nghiệp, đạo đức kế toán viên 2023. Public Accountants Oversight Committee (Ủy ban Giám sát kế toán viên công) ban hành theo điều 64AA của Đạo luật. Bản nguồn có 284 trang thực tế.

Mục lục Lệnh: 1 tên/hiệu lực; 2 định nghĩa; 3 chuẩn nghề nghiệp được quy định; 4 chuẩn kiểm soát chất lượng được quy định; 5 Bộ quy tắc nghề nghiệp/đạo đức được quy định; các phụ lục. 1. Lệnh có tên như trên, hiệu lực 1/7/2023. 2. “Thực thể kế toán” và “chuẩn kiểm soát chất lượng” theo nghĩa tại điều 38B; “chuẩn nghề nghiệp” theo điều 32 của Đạo luật.

↑ Mục lục bài viết

Đoạn 3 — chuẩn nghề nghiệp và thực thể được phép

3(1). Cho định nghĩa “chuẩn nghề nghiệp” ở điều 32: (a) cung cấp dịch vụ kế toán công cho thực thể được phép thì áp dụng (i) Singapore Standards on Auditing do Institute of Singapore Chartered Accountants (ISCA) ban hành, liệt kê tại Phụ lục thứ nhất; hoặc (ii) International Standards on Auditing do International Federation of Accountants (IFAC) ban hành, liệt kê tại Phụ lục thứ hai; hoặc (b) cung cấp cho thực thể khác thì các SSA do ISCA ban hành, liệt kê tại Phụ lục thứ nhất.

3(2). “Pháp nhân” theo điều 4(1) Companies Act 1967. “Thực thể” là doanh nghiệp một chủ, pháp nhân, hợp danh hoặc nhóm người khác, có hay không có tư cách pháp nhân, và gồm tín thác. “Thực thể được phép” là: (a) thành lập, hình thành, đăng ký hoặc thiết lập ở Singapore và niêm yết trên sàn chứng khoán ngoài Singapore; hoặc (b) thành lập, hình thành, đăng ký hoặc thiết lập ngoài Singapore mà cổ phần hoặc stock được báo giá/niêm yết trên sàn do Singapore Exchange Limited vận hành.

↑ Mục lục bài viết

Đoạn 4–5 — kiểm soát chất lượng và Bộ Quy tắc

4. Cho định nghĩa chuẩn kiểm soát chất lượng ở điều 38B, các chuẩn ISCA tại Phụ lục thứ ba là: (a) Singapore Standards on Quality Control ở Phần 1; (b) Singapore Standards on Quality Management ở Phần 2. 5. Bộ quy tắc được quy định cho điều 64AA(1)(a) là Code of Professional Conduct and Ethics áp dụng cho kế toán viên công và thực thể kế toán, nằm tại Phụ lục thứ tư.

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục thứ nhất — toàn bộ 38 Chuẩn mực kiểm toán Singapore (SSA)

Áp dụng theo đoạn 3(1); đây là danh mục trong bản Lệnh 2023, gồm cả SSA 545 được in tại hàng 22.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

STTChuẩnTên chủ đề đầy đủ
1SSA 200Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập và thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Singapore
2SSA 210Thỏa thuận điều khoản hợp đồng kiểm toán
3SSA 220Quản lý chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
4SSA 230Hồ sơ kiểm toán
5SSA 240Trách nhiệm kiểm toán viên liên quan gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính
6SSA 250Xem xét pháp luật và quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính
7SSA 260Trao đổi với những người chịu trách nhiệm quản trị
8SSA 265Trao đổi khiếm khuyết kiểm soát nội bộ với những người chịu trách nhiệm quản trị và ban quản lý
9SSA 300Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
10SSA 315Nhận diện và đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu
11SSA 320Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
12SSA 330Ứng phó của kiểm toán viên với rủi ro đã đánh giá
13SSA 402Xem xét kiểm toán liên quan thực thể sử dụng tổ chức dịch vụ
14SSA 450Đánh giá sai sót phát hiện trong kiểm toán
15SSA 500Bằng chứng kiểm toán
16SSA 501Bằng chứng kiểm toán — xem xét cụ thể cho các khoản mục chọn lọc
17SSA 505Xác nhận từ bên ngoài
18SSA 510Hợp đồng kiểm toán lần đầu — số dư đầu kỳ
19SSA 520Thủ tục phân tích
20SSA 530Lấy mẫu kiểm toán
21SSA 540Kiểm toán ước tính kế toán và công bố liên quan
22SSA 545Kiểm toán đo lường giá trị hợp lý và công bố
23SSA 550Các bên liên quan
24SSA 560Sự kiện sau kỳ báo cáo
25SSA 570Hoạt động liên tục
26SSA 580Giải trình bằng văn bản
27SSA 600Xem xét đặc biệt — kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn, gồm công việc kiểm toán viên cấu phần
28SSA 610Sử dụng công việc kiểm toán viên nội bộ
29SSA 620Sử dụng chuyên gia của kiểm toán viên
30SSA 700Hình thành ý kiến và báo cáo về báo cáo tài chính
31SSA 701Trao đổi vấn đề kiểm toán trọng yếu trong báo cáo kiểm toán viên độc lập
32SSA 705Sửa đổi ý kiến trong báo cáo kiểm toán viên độc lập
33SSA 706Đoạn nhấn mạnh vấn đề và đoạn vấn đề khác trong báo cáo kiểm toán viên độc lập
34SSA 710Thông tin so sánh — số liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
35SSA 720Trách nhiệm kiểm toán viên về thông tin khác
36SSA 800Xem xét đặc biệt — kiểm toán báo cáo tài chính lập theo khuôn khổ mục đích đặc biệt
37SSA 805Xem xét đặc biệt — kiểm toán một báo cáo tài chính riêng và các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của một báo cáo tài chính
38SSA 810Hợp đồng báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục thứ hai — toàn bộ 38 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA)

Áp dụng theo đoạn 3(1). Hàng ISA 200 trong bảng thực tế vẫn ghi “in Accordance with Singapore Standards on Auditing”, dù tiêu đề phụ lục là International Standards on Auditing; tên chủ đề ở hàng 1 giữ đúng “Chuẩn mực kiểm toán Singapore” như in, không tự sửa sang quốc tế. Bảng cũng in ISA 545 tại hàng 22.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

STTChuẩnTên chủ đề theo bảng nguồn
1ISA 200Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập và thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Singapore
2ISA 210Thỏa thuận điều khoản hợp đồng kiểm toán
3ISA 220Quản lý chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
4ISA 230Hồ sơ kiểm toán
5ISA 240Trách nhiệm kiểm toán viên liên quan gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính
6ISA 250Xem xét pháp luật và quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính
7ISA 260Trao đổi với những người chịu trách nhiệm quản trị
8ISA 265Trao đổi khiếm khuyết kiểm soát nội bộ với những người chịu trách nhiệm quản trị và ban quản lý
9ISA 300Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
10ISA 315Nhận diện và đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu
11ISA 320Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
12ISA 330Ứng phó của kiểm toán viên với rủi ro đã đánh giá
13ISA 402Xem xét kiểm toán liên quan thực thể sử dụng tổ chức dịch vụ
14ISA 450Đánh giá sai sót phát hiện trong kiểm toán
15ISA 500Bằng chứng kiểm toán
16ISA 501Bằng chứng kiểm toán — xem xét cụ thể cho các khoản mục chọn lọc
17ISA 505Xác nhận từ bên ngoài
18ISA 510Hợp đồng kiểm toán lần đầu — số dư đầu kỳ
19ISA 520Thủ tục phân tích
20ISA 530Lấy mẫu kiểm toán
21ISA 540Kiểm toán ước tính kế toán và công bố liên quan
22ISA 545Kiểm toán đo lường giá trị hợp lý và công bố
23ISA 550Các bên liên quan
24ISA 560Sự kiện sau kỳ báo cáo
25ISA 570Hoạt động liên tục
26ISA 580Giải trình bằng văn bản
27ISA 600Xem xét đặc biệt — kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn, gồm công việc kiểm toán viên cấu phần
28ISA 610Sử dụng công việc kiểm toán viên nội bộ
29ISA 620Sử dụng chuyên gia của kiểm toán viên
30ISA 700Hình thành ý kiến và báo cáo về báo cáo tài chính
31ISA 701Trao đổi vấn đề kiểm toán trọng yếu trong báo cáo kiểm toán viên độc lập
32ISA 705Sửa đổi ý kiến trong báo cáo kiểm toán viên độc lập
33ISA 706Đoạn nhấn mạnh vấn đề và đoạn vấn đề khác trong báo cáo kiểm toán viên độc lập
34ISA 710Thông tin so sánh — số liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
35ISA 720Trách nhiệm kiểm toán viên về thông tin khác
36ISA 800Xem xét đặc biệt — kiểm toán báo cáo tài chính lập theo khuôn khổ mục đích đặc biệt
37ISA 805Xem xét đặc biệt — kiểm toán một báo cáo tài chính riêng và các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của một báo cáo tài chính
38ISA 810Hợp đồng báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục thứ ba — chuẩn kiểm soát và quản lý chất lượng

Phụ lục theo đoạn 4: Phần 1 là Singapore Standards on Quality Control; Phần 2 là Singapore Standards on Quality Management.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

PhầnSTT/ChuẩnTên đầy đủ
1 — SSQC1. SSQC 1Kiểm soát chất lượng đối với hãng thực hiện kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính, cùng các hợp đồng đảm bảo khác và dịch vụ liên quan
2 — SSQM1. SSQM 1Quản lý chất lượng đối với hãng thực hiện kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính, hoặc các hợp đồng đảm bảo khác hay dịch vụ liên quan
2 — SSQM2. SSQM 2Soát xét chất lượng hợp đồng

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục thứ tư — toàn bộ mục lục Bộ Quy tắc

Theo đoạn 5, đây là Bộ Quy tắc nghề nghiệp và đạo đức áp dụng cho kế toán viên công và thực thể kế toán. Bảng mục lục thể hiện đủ các phần, mục và tiểu mục gốc.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Phần/mãChủ đề
010Phạm vi
Phần 1Tuân thủ Bộ Quy tắc, các nguyên tắc cơ bản và khuôn khổ khái niệm
100Tuân thủ Bộ Quy tắc
110Các nguyên tắc cơ bản
111Chính trực
112Khách quan
113Năng lực chuyên môn và sự cẩn trọng thích đáng
114Bảo mật
115Hành vi nghề nghiệp
120Khuôn khổ khái niệm
Phần 2Cố ý để trống
Phần 3Kế toán viên công
300Áp dụng khuôn khổ khái niệm — kế toán viên công
310Xung đột lợi ích
320Bổ nhiệm chuyên môn
321Ý kiến thứ hai
330Phí và các loại thù lao khác
340Yếu tố khuyến dụ, gồm quà tặng và tiếp đãi
350Giữ tài sản khách hàng
360Ứng phó việc không tuân thủ pháp luật và quy định
Các Phần 4A và 4BChuẩn mực độc lập
Phần 4AĐộc lập trong hợp đồng kiểm toán và soát xét
400Áp dụng khuôn khổ khái niệm cho độc lập trong kiểm toán và soát xét
410Phí
411Chính sách thù lao và đánh giá
420Quà tặng và tiếp đãi
430Kiện tụng thực tế hoặc bị đe dọa
510Lợi ích tài chính
511Khoản vay và bảo lãnh
520Quan hệ kinh doanh
521Quan hệ gia đình và cá nhân
522Gần đây phục vụ khách hàng kiểm toán
523Làm giám đốc hoặc nhân sự có chức vụ tại khách hàng kiểm toán
524Làm việc cho khách hàng kiểm toán
525Điều động nhân sự tạm thời
540Quan hệ lâu dài của nhân sự, gồm luân chuyển partner, với khách hàng kiểm toán
600Cung cấp dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán
601Dịch vụ kế toán và ghi sổ
602Dịch vụ hành chính
603Dịch vụ định giá
604Dịch vụ thuế
605Dịch vụ kiểm toán nội bộ
606Dịch vụ hệ thống công nghệ thông tin
607Dịch vụ hỗ trợ kiện tụng
608Dịch vụ pháp lý
609Dịch vụ tuyển dụng
610Dịch vụ tài chính doanh nghiệp
800Báo cáo về báo cáo tài chính mục đích đặc biệt có hạn chế sử dụng/phân phối, trong hợp đồng kiểm toán và soát xét
Phần 4BĐộc lập trong hợp đồng đảm bảo ngoài kiểm toán và soát xét
900Áp dụng khuôn khổ khái niệm cho độc lập trong hợp đồng đảm bảo ngoài kiểm toán và soát xét
905Phí
906Quà tặng và tiếp đãi
907Kiện tụng thực tế hoặc bị đe dọa
910Lợi ích tài chính
911Khoản vay và bảo lãnh
920Quan hệ kinh doanh
921Quan hệ gia đình và cá nhân
922Gần đây phục vụ khách hàng đảm bảo
923Làm giám đốc hoặc nhân sự có chức vụ tại khách hàng đảm bảo
924Làm việc cho khách hàng đảm bảo
940Quan hệ lâu dài của nhân sự với khách hàng đảm bảo
950Cung cấp dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng đảm bảo
990Báo cáo có hạn chế sử dụng/phân phối, hợp đồng đảm bảo ngoài kiểm toán và soát xét
Cuối Bộ Quy tắcThuật ngữ, gồm danh sách viết tắt

↑ Mục lục bài viết

Phạm vi SG010.1–SG010.2

Phần 1 có Mục 100 tuân thủ, 110 nguyên tắc cơ bản với các tiểu mục 111 chính trực, 112 khách quan, 113 năng lực/cẩn trọng, 114 bảo mật, 115 hành vi nghề nghiệp, và 120 khuôn khổ khái niệm.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
SG010.1Bộ Quy tắc này thiết lập yêu cầu đạo đức cho kế toán viên công, hãng kế toán, công ty kế toán và LLP kế toán. Mọi chủ thể ấy bắt buộc tuân thủ; không chấp hành có thể dẫn đến kỷ luật.
SG010.2Áp dụng khi kế toán viên công, hãng, công ty và LLP kế toán cung cấp dịch vụ kế toán công. Theo Accountants Act 2004, dịch vụ này là kiểm toán và báo cáo về báo cáo tài chính, và thực hiện hành vi khác mà luật thành văn yêu cầu kế toán viên công thực hiện. Với dịch vụ ngoài kế toán công, kế toán viên công nên tham chiếu quy tắc đạo đức của tổ chức nghề nghiệp mình.

↑ Mục lục bài viết

Mục 100 — Tuân thủ Bộ Quy tắc: giới thiệu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
100.1Dấu hiệu phân biệt nghề kế toán là chấp nhận trách nhiệm hành động vì lợi ích công chúng.
100.2Niềm tin vào nghề là lý do doanh nghiệp, chính phủ và tổ chức khác sử dụng kế toán viên công trong nhiều lĩnh vực, gồm báo cáo tài chính/doanh nghiệp, đảm bảo và hoạt động chuyên môn khác. Kế toán viên công hiểu, thừa nhận niềm tin ấy dựa trên kỹ năng và giá trị họ mang lại: (a) tuân nguyên tắc đạo đức và chuẩn nghề nghiệp; (b) nhạy bén kinh doanh; (c) áp dụng chuyên môn về kỹ thuật và vấn đề khác; (d) xét đoán nghề nghiệp. Áp dụng các kỹ năng/giá trị giúp cung cấp tư vấn hoặc đầu ra khác đáp ứng mục đích, để người sử dụng dự kiến có thể tin cậy.
100.3Bộ Quy tắc đặt chuẩn cao về hành vi đạo đức được kỳ vọng ở kế toán viên công.
100.4Bộ Quy tắc thiết lập năm nguyên tắc cơ bản mà mọi kế toán viên công phải tuân thủ. Khuôn khổ khái niệm xác định cách nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ đối với tuân thủ nguyên tắc; với kiểm toán/hợp đồng đảm bảo khác còn có nguy cơ đối với độc lập. Bộ Quy tắc áp dụng nguyên tắc và khuôn khổ vào nhiều sự kiện, hoàn cảnh có thể gặp.

↑ Mục lục bài viết

Yêu cầu và tài liệu áp dụng: 100.5–100.6

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
100.5 A1Các yêu cầu mang chữ “R” đặt ra nghĩa vụ.
100.5 A2Tài liệu áp dụng mang chữ “A” cung cấp bối cảnh, giải thích, gợi ý hành động hoặc điều cần cân nhắc, minh họa và hướng dẫn khác để hiểu đúng Bộ Quy tắc. Đặc biệt giúp hiểu cách áp dụng khuôn khổ khái niệm vào hoàn cảnh cụ thể và hiểu, tuân thủ yêu cầu cụ thể. Tài liệu này tự nó không đặt yêu cầu, nhưng cần xem xét để áp dụng đúng các yêu cầu, gồm khuôn khổ khái niệm.
R100.6Kế toán viên công phải tuân thủ Bộ Quy tắc.
100.6 A1Giữ vững nguyên tắc cơ bản và tuân yêu cầu cụ thể giúp đáp ứng trách nhiệm vì lợi ích công chúng.
100.6 A2Tuân thủ gồm quan tâm thích đáng tới mục đích và ý định của yêu cầu cụ thể.
100.6 A3Tuân yêu cầu không đồng nghĩa lúc nào cũng hoàn thành trách nhiệm vì lợi ích công chúng. Trong hoàn cảnh bất thường/ngoại lệ, kế toán viên có thể tin rằng tuân một/nhiều yêu cầu không vì lợi ích công chúng hoặc dẫn đến kết quả mất cân xứng. Khi đó nên tham vấn cơ quan phù hợp như tổ chức nghề nghiệp/cơ quan quản lý.
100.6 A4Khi hành động vì lợi ích công chúng, không chỉ xét ưu tiên/yêu cầu một khách hàng mà còn lợi ích các bên liên quan khác khi thực hiện hoạt động chuyên môn.

↑ Mục lục bài viết

Xung đột với luật và vi phạm Bộ Quy tắc

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R100.7Nếu pháp luật/quy định ngăn tuân thủ phần nhất định của Bộ Quy tắc, pháp luật/quy định đó được ưu tiên; phải tuân mọi phần khác của Bộ Quy tắc.
100.7 A1Nguyên tắc hành vi nghề nghiệp đòi tuân pháp luật/quy định liên quan. Một số khu vực có quy định khác hoặc vượt Bộ Quy tắc; kế toán viên ở đó cần biết khác biệt và tuân quy định chặt chẽ hơn trừ khi pháp luật/quy định cấm.
R100.8R400.80–R400.89 và R900.50–R900.55 xử lý vi phạm Chuẩn mực độc lập. Phát hiện vi phạm quy định khác thì kế toán viên công phải đánh giá mức nghiêm trọng và ảnh hưởng tới khả năng tuân nguyên tắc cơ bản. Cũng phải: (a) sớm nhất có thể thực hiện mọi hành động sẵn có để xử lý thỏa đáng hậu quả; (b) xác định có báo cáo cho bên liên quan không.
100.8 A1Bên có thể được báo cáo gồm người bị ảnh hưởng, tổ chức nghề nghiệp/cơ quan quản lý hoặc cơ quan giám sát.

↑ Mục lục bài viết

Mục 110 — Các nguyên tắc cơ bản, quy định chung

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
110.1 A1(a)Chính trực — thẳng thắn và trung thực trong mọi quan hệ chuyên môn/kinh doanh.
110.1 A1(b)Khách quan — xét đoán chuyên môn/kinh doanh không bị tổn hại bởi: (i) thiên kiến; (ii) xung đột lợi ích; hoặc (iii) ảnh hưởng không thích đáng từ, hoặc lệ thuộc không thích đáng vào, cá nhân, tổ chức, công nghệ hay yếu tố khác.
110.1 A1(c)Năng lực chuyên môn và cẩn trọng thích đáng — (i) đạt, duy trì kiến thức và kỹ năng ở mức cần thiết để khách hàng nhận dịch vụ có năng lực, dựa trên chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp hiện hành và luật liên quan; (ii) hành động cần mẫn, phù hợp chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp áp dụng.
110.1 A1(d)Bảo mật — tôn trọng tính bí mật của thông tin có được từ quan hệ chuyên môn/kinh doanh.
110.1 A1(e)Hành vi nghề nghiệp — (i) tuân pháp luật/quy định liên quan; (ii) cư xử phù hợp trách nhiệm nghề nghiệp vì lợi ích công chúng trong mọi hoạt động chuyên môn và quan hệ kinh doanh; (iii) tránh hành vi biết hoặc phải biết có thể làm mất uy tín nghề.
R110.2Phải tuân từng nguyên tắc cơ bản.
110.2 A1Các nguyên tắc đặt chuẩn hành vi kỳ vọng. Khuôn khổ khái niệm xác định cách phải áp dụng để tuân các nguyên tắc. Tiểu mục 111–115 quy định yêu cầu và tài liệu áp dụng cho từng nguyên tắc.

↑ Mục lục bài viết

Xung đột nguyên tắc và Tiểu mục 111 — Chính trực

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
110.2 A2Có thể gặp việc tuân một nguyên tắc xung đột với nguyên tắc khác. Có thể tham vấn, ẩn danh nếu cần: (a) người khác trong hãng; (b) người chịu trách nhiệm quản trị; (c) tổ chức nghề nghiệp; (d) cơ quan quản lý; (e) cố vấn pháp lý. Tham vấn không giải phóng trách nhiệm xét đoán nghề nghiệp để xử lý xung đột hoặc, nếu cần và pháp luật không cấm, tách mình khỏi vấn đề tạo xung đột.
110.2 A3Nên lập hồ sơ bản chất vấn đề, chi tiết thảo luận, quyết định và lý do.
R111.1Phải tuân chính trực: thẳng thắn, trung thực trong mọi quan hệ chuyên môn/kinh doanh.
111.1 A1Chính trực gồm đối xử công bằng, nói thật và bản lĩnh hành động thích hợp, ngay cả khi chịu áp lực làm khác hoặc khi hành động có thể gây hậu quả bất lợi cho cá nhân/tổ chức.
111.1 A2Hành động thích hợp gồm: (a) giữ vững lập trường trước tình thế khó xử/khó khăn; hoặc (b) phản biện người khác khi hoàn cảnh đòi hỏi, theo cách phù hợp hoàn cảnh.

↑ Mục lục bài viết

Chính trực tiếp theo và Tiểu mục 112 — Khách quan

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R111.2Không được biết rõ mà gắn mình với báo cáo, tờ khai, trao đổi hoặc thông tin khác khi tin rằng thông tin: (a) chứa tuyên bố sai hoặc gây hiểu lầm trọng yếu; (b) chứa tuyên bố/thông tin được cung cấp một cách liều lĩnh; hoặc (c) bỏ sót/che khuất thông tin bắt buộc, khiến việc bỏ sót/che khuất gây hiểu lầm.
111.2 A1Nếu cung cấp báo cáo có sửa đổi về báo cáo, tờ khai, trao đổi hoặc thông tin ấy thì không vi phạm R111.2.
R111.3Khi biết mình đã gắn với thông tin mô tả tại R111.2, phải thực hiện bước tách mình khỏi thông tin đó.
R112.1Phải tuân khách quan: xét đoán chuyên môn/kinh doanh không bị tổn hại bởi (a) thiên kiến; (b) xung đột lợi ích; hoặc (c) ảnh hưởng không thích đáng từ, hoặc lệ thuộc không thích đáng vào, cá nhân, tổ chức, công nghệ hay yếu tố khác.
R112.2Không được thực hiện hoạt động chuyên môn nếu hoàn cảnh hoặc quan hệ ảnh hưởng không thích đáng tới xét đoán nghề nghiệp liên quan hoạt động ấy.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 113 — Năng lực chuyên môn và cẩn trọng thích đáng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R113.1Phải tuân nguyên tắc này bằng: (a) đạt, duy trì kiến thức/kỹ năng ở mức bảo đảm khách hàng nhận dịch vụ có năng lực dựa trên chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp hiện hành và luật liên quan; (b) hành động cần mẫn, theo chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp áp dụng.
113.1 A1Phục vụ có năng lực đòi xét đoán vững vàng khi áp dụng kiến thức/kỹ năng trong hoạt động chuyên môn.
113.1 A2Duy trì năng lực đòi liên tục nhận biết, hiểu diễn biến kỹ thuật, nghề nghiệp, kinh doanh, công nghệ liên quan. Phát triển nghề nghiệp liên tục giúp phát triển/duy trì khả năng thực hiện có năng lực trong môi trường nghề.
113.1 A3Sự cần mẫn bao gồm trách nhiệm thực hiện yêu cầu nhiệm vụ một cách cẩn thận, thấu đáo, kịp thời.
R113.2Phải có bước hợp lý bảo đảm người làm chuyên môn dưới quyền được đào tạo, giám sát phù hợp.
R113.3Khi phù hợp, phải làm khách hàng hoặc người sử dụng dịch vụ/hoạt động khác nhận biết giới hạn vốn có của dịch vụ/hoạt động.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 114 — Bảo mật: yêu cầu đầy đủ R114.1

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐiểmNội dung
Yêu cầu chungPhải tuân bảo mật, tôn trọng tính bí mật thông tin có từ quan hệ chuyên môn và kinh doanh.
(a)Cảnh giác khả năng vô ý tiết lộ, kể cả môi trường xã hội, đặc biệt cho người cộng tác kinh doanh thân thiết hoặc thành viên gia đình trực hệ/gia đình gần.
(b)Giữ bí mật thông tin trong hãng.
(c)Giữ bí mật thông tin khách hàng tiềm năng tiết lộ.
(d)Không tiết lộ ra ngoài hãng thông tin mật có từ quan hệ chuyên môn/kinh doanh khi chưa có thẩm quyền thích hợp, cụ thể, trừ khi có nghĩa vụ/quyền pháp lý hoặc nghề nghiệp tiết lộ.
(e)Không dùng thông tin mật có từ quan hệ chuyên môn/kinh doanh vì lợi ích cá nhân của mình hoặc lợi ích bên thứ ba.
(f)Không dùng/tiết lộ thông tin mật đã có/nhận từ quan hệ chuyên môn/kinh doanh sau khi quan hệ chấm dứt.
(g)Thực hiện bước hợp lý bảo đảm nhân sự dưới quyền kiểm soát và người cung cấp tư vấn/hỗ trợ tôn trọng nghĩa vụ bảo mật của kế toán viên công.

↑ Mục lục bài viết

Bảo mật: tiết lộ được phép, cân nhắc và sau chấm dứt quan hệ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
114.1 A1Bảo mật phục vụ lợi ích công chúng vì giúp thông tin tự do chảy từ khách hàng tới kế toán viên khi biết không bị tiết lộ cho bên thứ ba. Tuy nhiên có tình huống phải/có thể phải tiết lộ hoặc tiết lộ phù hợp: (a) pháp luật yêu cầu, ví dụ (i) xuất trình tài liệu/chứng cứ trong tố tụng, (ii) báo cơ quan công quyền thích hợp về vi phạm luật được phát hiện; (b) pháp luật cho phép và khách hàng cho phép; (c) có nghĩa vụ/quyền nghề nghiệp, khi luật không cấm: (i) tuân soát xét chất lượng của tổ chức nghề nghiệp; (ii) trả lời điều tra/yêu cầu của tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý; (iii) bảo vệ lợi ích nghề nghiệp mình trong tố tụng; (iv) tuân chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp, gồm yêu cầu đạo đức.
114.1 A2Khi quyết định tiết lộ, tùy hoàn cảnh cần xét: (a) lợi ích bên nào, kể cả bên thứ ba bị ảnh hưởng, có thể bị hại nếu khách hàng đồng ý; (b) đã biết, chứng minh được mọi thông tin liên quan đến mức có thể chưa; yếu tố ảnh hưởng gồm (i) sự kiện chưa có căn cứ, (ii) thông tin không đầy đủ, (iii) kết luận chưa có căn cứ; (c) loại trao đổi dự kiến và người nhận; (d) bên nhận có thích hợp không.
R114.2Phải tiếp tục bảo mật sau khi quan hệ với khách hàng kết thúc. Đổi việc hoặc nhận khách hàng mới được dùng kinh nghiệm trước đó, nhưng không được dùng/tiết lộ thông tin mật có hoặc nhận từ quan hệ chuyên môn/kinh doanh.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 115 — Hành vi nghề nghiệp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R115.1Phải: (a) tuân pháp luật/quy định liên quan; (b) hành xử phù hợp trách nhiệm vì lợi ích công chúng trong mọi hoạt động chuyên môn/quan hệ kinh doanh; (c) tránh hành vi biết hoặc phải biết có thể làm nghề mất uy tín. Không được biết rõ mà tham gia kinh doanh, nghề nghiệp hoặc hoạt động làm/có thể làm suy giảm chính trực, khách quan hoặc danh tiếng tốt của nghề và vì thế không tương thích nguyên tắc cơ bản.
115.1 A1Hành vi làm nghề mất uy tín gồm hành vi mà bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận ảnh hưởng bất lợi danh tiếng tốt của nghề.
R115.2Tiếp thị/quảng bá không được làm nghề mất uy tín. Phải trung thực, nói thật; không (a) cường điệu dịch vụ, bằng cấp hoặc kinh nghiệm; hoặc (b) hạ thấp hay so sánh thiếu căn cứ về công việc người khác.
115.2 A1Nếu nghi ngờ hình thức quảng cáo/tiếp thị có phù hợp, nên tham vấn tổ chức nghề nghiệp liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Mục 120 — Khuôn khổ khái niệm: giới thiệu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.1Hoàn cảnh hoạt động có thể tạo nguy cơ đối với tuân nguyên tắc cơ bản. Mục 120 đặt yêu cầu và tài liệu áp dụng, gồm khuôn khổ khái niệm giúp tuân nguyên tắc, đáp ứng trách nhiệm vì lợi ích công chúng. Chúng bao quát nhiều sự kiện/hoàn cảnh, gồm hoạt động chuyên môn, lợi ích, quan hệ tạo nguy cơ; đồng thời ngăn kết luận rằng một tình huống được phép chỉ vì Bộ Quy tắc không cấm cụ thể.
120.2Cách tiếp cận là: (a) nhận diện nguy cơ đối với tuân nguyên tắc cơ bản; (b) đánh giá nguy cơ đã nhận diện; (c) xử lý bằng loại bỏ hoặc giảm xuống mức chấp nhận được.

↑ Mục lục bài viết

Yêu cầu chung và tư duy tìm hiểu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R120.3Phải áp dụng khuôn khổ khái niệm để nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ đối với nguyên tắc cơ bản tại Mục 110.
120.3 A1Yêu cầu/tài liệu bổ sung liên quan khuôn khổ nằm ở (a) Phần 3 — kế toán viên công; (b) Chuẩn mực độc lập: (i) Phần 4A — độc lập kiểm toán/soát xét; (ii) Phần 4B — độc lập hợp đồng đảm bảo ngoài kiểm toán/soát xét.
R120.4Khi xử lý vấn đề đạo đức, phải xem bối cảnh đã/có thể phát sinh vấn đề.
R120.5Khi áp dụng khuôn khổ phải: (a) có tư duy tìm hiểu; (b) xét đoán nghề nghiệp; (c) dùng phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết tại 120.5 A6.
120.5 A1Tư duy tìm hiểu là điều kiện tiên quyết để hiểu sự kiện/hoàn cảnh đã biết cần cho áp dụng đúng khuôn khổ. Gồm: (a) xét nguồn, tính liên quan, tính đầy đủ của thông tin, tính tới bản chất/phạm vi/đầu ra hoạt động đang làm; (b) cởi mở, cảnh giác nhu cầu điều tra thêm hoặc hành động khác.

↑ Mục lục bài viết

Tư duy tìm hiểu tiếp theo và xét đoán nghề nghiệp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.5 A2Khi xét nguồn, liên quan, đầy đủ, có thể cân nhắc: (a) có thông tin mới hoặc sự kiện/hoàn cảnh đổi không; (b) thông tin/nguồn có thể bị thiên kiến/tư lợi chi phối không; (c) có lý do lo thiếu thông tin có thể liên quan trong sự kiện/hoàn cảnh đã biết không; (d) có mâu thuẫn giữa sự kiện/hoàn cảnh đã biết với kỳ vọng không; (e) thông tin có cơ sở hợp lý để kết luận không; (f) có kết luận hợp lý khác từ thông tin nhận được không.
120.5 A3R120.5 yêu cầu mọi kế toán viên công có tư duy tìm hiểu khi nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ; điều kiện tiên quyết này áp dụng bất kể hoạt động chuyên môn. Theo chuẩn kiểm toán, soát xét, đảm bảo khác, gồm chuẩn ISCA ban hành, còn phải hoài nghi nghề nghiệp, trong đó có đánh giá phê phán bằng chứng.
120.5 A4Xét đoán nghề nghiệp gồm áp dụng đào tạo, kiến thức nghề, kỹ năng, kinh nghiệm liên quan tương xứng sự kiện/hoàn cảnh, tính tới bản chất/phạm vi hoạt động cụ thể và lợi ích/quan hệ liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Xét đoán, phép thử bên thứ ba và nhận diện nguy cơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.5 A5Cần xét đoán khi áp dụng khuôn khổ để quyết định có hiểu biết về hành động sẵn có và sự phù hợp hoàn cảnh. Có thể xét: (a) chuyên môn/kinh nghiệm của mình đủ kết luận chưa; (b) cần tham vấn người có chuyên môn/kinh nghiệm liên quan không; (c) định kiến/thiên kiến bản thân có ảnh hưởng xét đoán không.
120.5 A6Phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết là cân nhắc liệu bên khác có thể đi đến cùng kết luận không, từ góc nhìn một bên hợp lý, hiểu biết, cân nhắc mọi sự kiện/hoàn cảnh liên quan mà kế toán viên biết hoặc có thể hợp lý được kỳ vọng biết khi kết luận. Bên ấy không nhất thiết là kế toán viên công, nhưng có kiến thức/kinh nghiệm để hiểu, đánh giá vô tư sự phù hợp kết luận.
R120.6Phải nhận diện nguy cơ đối với tuân các nguyên tắc cơ bản.

↑ Mục lục bài viết

Nhận diện nguy cơ: bối cảnh và đủ năm loại

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.6 A1Hiểu sự kiện/hoàn cảnh, gồm hoạt động chuyên môn, lợi ích, quan hệ có thể làm suy giảm tuân thủ, là điều kiện tiên quyết nhận diện nguy cơ. Các điều kiện, chính sách, thủ tục do nghề, pháp luật, quy định hoặc hãng thiết lập giúp hành động đạo đức cũng có thể giúp nhận diện. 120.8 A2 nêu ví dụ chung, cũng là yếu tố đánh giá mức nguy cơ.
120.6 A2Rất nhiều sự kiện/hoàn cảnh tạo nguy cơ; không thể định nghĩa hết mọi tình huống. Bản chất hợp đồng/nhiệm vụ có thể khác, dẫn đến loại nguy cơ khác.
120.6 A3(a)Nguy cơ tư lợi: lợi ích tài chính hoặc khác ảnh hưởng không thích đáng xét đoán/hành vi.
120.6 A3(b)Nguy cơ tự soát xét: không đánh giá thích đáng kết quả xét đoán trước hoặc hoạt động do chính mình/người khác trong hãng thực hiện, mà mình sẽ dựa vào để xét đoán trong hoạt động hiện tại.
120.6 A3(c)Nguy cơ bênh vực: quảng bá lập trường khách hàng đến mức khách quan bị tổn hại.
120.6 A3(d)Nguy cơ quen thuộc: do quan hệ lâu dài/gần gũi với khách hàng nên quá thông cảm lợi ích hoặc quá dễ chấp nhận công việc của họ.
120.6 A3(e)Nguy cơ bị đe dọa: bị ngăn hành động khách quan do áp lực thực tế hoặc cảm nhận, gồm nỗ lực ảnh hưởng không thích đáng lên mình.
120.6 A4Một hoàn cảnh có thể tạo nhiều nguy cơ; một nguy cơ có thể ảnh hưởng nhiều nguyên tắc cơ bản.

↑ Mục lục bài viết

Đánh giá nguy cơ và mức chấp nhận được

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R120.7Khi nhận diện nguy cơ đối với nguyên tắc cơ bản, phải đánh giá có ở mức chấp nhận được không.
120.7 A1Mức chấp nhận được là mức mà dùng phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận kế toán viên công tuân nguyên tắc cơ bản.
120.8 A1Cần xét cả định tính/định lượng và ảnh hưởng kết hợp nhiều nguy cơ nếu có.
120.8 A2Điều kiện/chính sách/thủ tục tại 120.6 A1 cũng có thể liên quan đánh giá mức nguy cơ: (a) yêu cầu quản trị doanh nghiệp; (b) yêu cầu học tập, đào tạo, kinh nghiệm nghề; (c) hệ thống khiếu nại hữu hiệu cho kế toán viên/công chúng lưu ý hành vi thiếu đạo đức; (d) nghĩa vụ được nêu rõ phải báo cáo vi phạm yêu cầu đạo đức; (e) giám sát và thủ tục kỷ luật nghề nghiệp/cơ quan quản lý.

↑ Mục lục bài viết

Thông tin mới, hoàn cảnh thay đổi và xử lý nguy cơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R120.9Biết thông tin mới hoặc thay đổi sự kiện/hoàn cảnh có thể ảnh hưởng việc nguy cơ đã loại bỏ/giảm xuống mức chấp nhận được chưa thì phải đánh giá lại và xử lý tương ứng.
120.9 A1Cảnh giác suốt hoạt động giúp nhận biết thông tin mới/thay đổi: (a) ảnh hưởng mức nguy cơ; hoặc (b) ảnh hưởng kết luận biện pháp bảo vệ đang áp dụng còn phù hợp xử lý nguy cơ đã nhận diện không.
120.9 A2Thông tin mới dẫn đến nhận diện nguy cơ mới thì phải đánh giá và xử lý khi phù hợp; tham chiếu R120.7, R120.10.
R120.10Nếu nguy cơ đã nhận diện chưa ở mức chấp nhận được, phải xử lý bằng loại bỏ hoặc giảm xuống mức đó: (a) loại hoàn cảnh tạo nguy cơ, gồm lợi ích/quan hệ; (b) áp dụng biện pháp bảo vệ khi sẵn có và có thể áp dụng để giảm nguy cơ; hoặc (c) từ chối/chấm dứt hoạt động chuyên môn cụ thể.

↑ Mục lục bài viết

Hành động loại bỏ, biện pháp bảo vệ và kết luận tổng thể

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.10 A1Tùy sự kiện/hoàn cảnh có thể xử lý bằng loại hoàn cảnh tạo nguy cơ. Nhưng có tình huống chỉ xử lý được bằng từ chối/chấm dứt hoạt động vì không loại được hoàn cảnh và không thể áp dụng biện pháp bảo vệ giảm nguy cơ xuống mức chấp nhận được.
120.10 A2Biện pháp bảo vệ là hành động riêng lẻ hoặc kết hợp do kế toán viên thực hiện, thực sự giảm nguy cơ đối với nguyên tắc xuống mức chấp nhận được.
R120.11Phải kết luận tổng thể liệu hành động đã/dự định thực hiện có loại hoặc giảm nguy cơ xuống mức chấp nhận được. Khi kết luận phải: (a) soát xét xét đoán quan trọng/kết luận đã đưa ra; (b) dùng phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết.

↑ Mục lục bài viết

Các cân nhắc khác khi áp dụng khuôn khổ — toàn bộ tám thiên kiến

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.12 A1Thiên kiến có ý thức/vô thức ảnh hưởng xét đoán khi nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
120.12 A2(a)Thiên kiến neo: lấy thông tin đầu tiên làm neo, đánh giá không đầy đủ thông tin sau so với neo ấy.
120.12 A2(b)Thiên kiến tự động hóa: ưu tiên đầu ra hệ thống tự động ngay cả khi suy luận con người/thông tin trái ngược đặt nghi vấn về độ tin cậy hoặc sự phù hợp mục đích.
120.12 A2(c)Thiên kiến sẵn có: đặt trọng lượng lớn hơn cho sự kiện/kinh nghiệm lập tức nhớ đến hoặc sẵn có so với cái không như vậy.
120.12 A2(d)Thiên kiến xác nhận: coi trọng thông tin củng cố niềm tin hiện hữu hơn thông tin trái ngược/gây nghi ngờ.
120.12 A2(e)Tư duy nhóm: nhóm làm nản sáng tạo/trách nhiệm cá nhân, dẫn đến quyết định không suy luận phê phán hoặc cân nhắc phương án khác.
120.12 A2(f)Thiên kiến quá tự tin: đánh giá quá cao khả năng bản thân đánh giá chính xác rủi ro hoặc xét đoán/quyết định khác.
120.12 A2(g)Thiên kiến đại diện: dựa hiểu biết vào mẫu kinh nghiệm/sự kiện/niềm tin bị giả định là có tính đại diện.
120.12 A2(h)Nhận thức chọn lọc: kỳ vọng của cá nhân ảnh hưởng cách nhìn vấn đề/người cụ thể.
120.12 A3Hành động có thể giảm thiên kiến: (a) xin chuyên gia tư vấn để có đầu vào bổ sung; (b) tham vấn người khác bảo đảm phản biện phù hợp trong đánh giá; (c) được đào tạo nhận diện thiên kiến trong phát triển nghề nghiệp.

↑ Mục lục bài viết

Văn hóa tổ chức và hãng: kiểm toán, soát xét, đảm bảo, dịch vụ liên quan

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.13 A1Áp dụng khuôn khổ hữu hiệu hơn khi văn hóa nội bộ thúc đẩy tầm quan trọng giá trị đạo đức phù hợp nguyên tắc và quy định khác của Bộ Quy tắc.
120.13 A2Thúc đẩy văn hóa đạo đức hiệu quả nhất khi: (a) lãnh đạo/người quản lý nhấn mạnh tầm quan trọng, tự chịu trách nhiệm và buộc người khác thể hiện giá trị đạo đức tổ chức; (b) có chương trình giáo dục/đào tạo, quy trình quản lý, tiêu chí đánh giá thành tích/khen thưởng thúc đẩy văn hóa đạo đức; (c) chính sách/thủ tục hữu hiệu khuyến khích, bảo vệ người báo cáo hành vi bất hợp pháp/thiếu đạo đức thực tế hoặc bị nghi ngờ, gồm người tố giác; (d) tổ chức giữ giá trị đạo đức khi giao dịch bên thứ ba.
120.13 A3Kế toán viên công được kỳ vọng khuyến khích/thúc đẩy văn hóa dựa trên đạo đức trong tổ chức, tính tới vị trí/thâm niên.
120.14 A1SSQM 1 đặt yêu cầu/tài liệu áp dụng về văn hóa hãng trong trách nhiệm thiết kế, triển khai, vận hành hệ thống quản lý chất lượng cho kiểm toán/soát xét báo cáo tài chính, hợp đồng đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Độc lập — tư tưởng và hình thức

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.15 A1Chuẩn mực độc lập yêu cầu độc lập khi kiểm toán, soát xét hoặc hợp đồng đảm bảo khác. Độc lập gắn với khách quan/chính trực, gồm: (a) độc lập tư tưởng — trạng thái cho phép kết luận không chịu ảnh hưởng làm tổn hại xét đoán, nhờ đó hành động chính trực, khách quan, hoài nghi nghề nghiệp; (b) độc lập hình thức — tránh sự kiện/hoàn cảnh quan trọng đến mức bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận chính trực, khách quan hoặc hoài nghi nghề nghiệp của hãng/thành viên nhóm kiểm toán hay đảm bảo bị tổn hại.
120.15 A2Chuẩn mực độc lập đặt yêu cầu/tài liệu cách áp dụng khuôn khổ để duy trì độc lập khi kiểm toán, soát xét, đảm bảo khác. Kế toán viên và hãng phải tuân để độc lập khi làm hợp đồng đó. Cách nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ đối với nguyên tắc áp dụng tương tự cho yêu cầu độc lập; các nhóm nguy cơ tại 120.6 A3 cũng là nhóm nguy cơ đối với độc lập.

↑ Mục lục bài viết

Độc lập tiếp theo và đầy đủ ví dụ hoài nghi nghề nghiệp

Phần 2 — CỐ Ý ĐỂ TRỐNG. Phần 3 — KẾ TOÁN VIÊN CÔNG, mục lục lặp: 300 áp dụng khuôn khổ; 310 xung đột lợi ích; 320 bổ nhiệm chuyên môn; 321 ý kiến thứ hai; 330 phí/thù lao khác; 340 khuyến dụ gồm quà/tiếp đãi; 350 giữ tài sản khách hàng; 360 ứng phó không tuân pháp luật/quy định.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
120.15 A3Điều kiện/chính sách/thủ tục ở 120.6 A1 và 120.8 A2 giúp nhận diện, đánh giá nguy cơ đối với nguyên tắc cũng có thể liên quan nhận diện, đánh giá nguy cơ độc lập. Với kiểm toán, soát xét, đảm bảo khác, ví dụ là hệ thống quản lý chất lượng hãng thiết kế, triển khai, vận hành theo chuẩn quản lý chất lượng ISCA.
120.16 A1Theo chuẩn kiểm toán, soát xét, đảm bảo khác, gồm chuẩn ISCA, phải hoài nghi nghề nghiệp khi lập kế hoạch/thực hiện hợp đồng. Hoài nghi và nguyên tắc cơ bản tại Mục 110 là khái niệm liên hệ nhau.
120.16 A2(a)Trong kiểm toán báo cáo tài chính, tuân nguyên tắc riêng lẻ/kết hợp hỗ trợ hoài nghi. Chính trực đòi thẳng thắn, trung thực, ví dụ: (i) thẳng thắn, trung thực khi nêu lo ngại về lập trường khách hàng; (ii) tiếp tục hỏi thông tin không nhất quán, tìm thêm bằng chứng xử lý lo ngại về tuyên bố có thể sai/gây hiểu lầm trọng yếu, để quyết định hành động có hiểu biết; (iii) có bản lĩnh làm thích hợp dù chịu áp lực làm khác hoặc có hậu quả bất lợi cá nhân/tổ chức, gồm (A) giữ vững lập trường trước tình thế khó xử/khó khăn, hoặc (B) phản biện người khác khi hoàn cảnh đòi, theo cách phù hợp. Như vậy thể hiện đánh giá phê phán bằng chứng, góp phần hoài nghi.
120.16 A2(b)Khách quan đòi xét đoán không bị tổn hại bởi (i) thiên kiến, (ii) xung đột lợi ích, (iii) ảnh hưởng không thích đáng từ hoặc lệ thuộc không thích đáng vào cá nhân, tổ chức, công nghệ/yếu tố khác. Ví dụ tuân bằng (i) nhận ra hoàn cảnh/quan hệ như quen thuộc khách hàng có thể làm tổn hại xét đoán; (ii) xét tác động chúng tới xét đoán khi đánh giá bằng chứng đủ, thích hợp về vấn đề trọng yếu đối với báo cáo khách hàng. Như vậy hành xử góp phần hoài nghi.
120.16 A2(c)Năng lực/cẩn trọng đòi kiến thức/kỹ năng đủ cung cấp dịch vụ có năng lực, cần mẫn theo chuẩn, luật, quy định. Ví dụ: (i) dùng kiến thức ngành/hoạt động khách hàng để nhận diện đúng rủi ro sai sót trọng yếu; (ii) thiết kế, thực hiện thủ tục kiểm toán phù hợp; (iii) dùng kiến thức liên quan khi đánh giá phê phán bằng chứng có đủ, thích hợp trong hoàn cảnh. Như vậy góp phần hoài nghi.

↑ Mục lục bài viết

Phần 3, Mục 300 — Áp dụng khuôn khổ cho kế toán viên công

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
300.1Phần này đặt yêu cầu/tài liệu khi áp dụng khuôn khổ Mục 120. Không mô tả mọi sự kiện/hoàn cảnh, gồm hoạt động chuyên môn, lợi ích, quan hệ có thể gặp tạo nguy cơ. Vì vậy khuôn khổ đòi cảnh giác với chúng.
300.2Yêu cầu/tài liệu áp dụng: (a) Phần 3, Mục 300–399, cho mọi kế toán viên công dù cung cấp đảm bảo hay không; (b) Chuẩn mực độc lập: (i) Phần 4A, Mục 400–899 cho kiểm toán/soát xét; (ii) Phần 4B, Mục 900–999 cho đảm bảo ngoài kiểm toán/soát xét.
300.3Trong Phần này “kế toán viên công” chỉ cá nhân và hãng của họ.

↑ Mục lục bài viết

Mục 300 — yêu cầu chung

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R300.4Phải tuân nguyên tắc Mục 110, áp dụng khuôn khổ Mục 120 để nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ đối với chúng.
R300.5Khi xử lý vấn đề đạo đức phải xét bối cảnh phát sinh/có thể phát sinh.

↑ Mục lục bài viết

300.6 A1 — toàn bộ ví dụ năm nhóm nguy cơ khi thực hiện dịch vụ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Nhóm/điểmNội dung
Mở đầuNhiều sự kiện/hoàn cảnh tạo nguy cơ; nhóm tại 120.6 A3. Dưới đây là ví dụ trong từng nhóm có thể tạo nguy cơ khi kế toán viên công làm dịch vụ chuyên môn.
(a) Tư lợi(i) Có lợi ích tài chính trực tiếp tại khách hàng; (ii) báo phí thấp để nhận hợp đồng mới, thấp đến mức khó thực hiện theo mọi chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp áp dụng với giá ấy; (iii) quan hệ kinh doanh gần gũi khách hàng; (iv) tiếp cận thông tin mật có thể dùng kiếm lợi cá nhân; (v) phát hiện lỗi đáng kể khi đánh giá kết quả dịch vụ trước do thành viên hãng mình thực hiện.
(b) Tự soát xét(i) Phát hành báo cáo đảm bảo về hiệu quả vận hành hệ thống tài chính sau khi triển khai hệ thống; (ii) đã chuẩn bị dữ liệu gốc dùng tạo hồ sơ là đối tượng hợp đồng đảm bảo.
(c) Bênh vực(i) Quảng bá lợi ích hoặc cổ phần khách hàng; (ii) thay khách hàng làm người bênh vực trong kiện tụng/tranh chấp bên thứ ba; (iii) thay khách hàng vận động ủng hộ lập pháp.
(d) Quen thuộc(i) Gia đình gần/trực hệ là giám đốc hoặc nhân sự có chức vụ của khách hàng; (ii) giám đốc/nhân sự có chức vụ khách hàng hoặc người lao động có vị trí ảnh hưởng đáng kể tới đối tượng hợp đồng vừa từng là partner phụ trách hợp đồng; (iii) thành viên nhóm kiểm toán có quan hệ lâu dài khách hàng kiểm toán; (iv) người đang được cân nhắc làm người soát xét thích hợp như biện pháp bảo vệ có quan hệ gần với người thực hiện công việc.
(e) Đe dọa(i) Bị dọa loại khỏi hợp đồng khách hàng hoặc hãng vì bất đồng chuyên môn; (ii) thấy bị ép đồng ý xét đoán khách hàng vì khách hàng chuyên môn sâu hơn về vấn đề; (iii) được thông báo sẽ không được thăng chức dự kiến nếu không đồng ý xử lý kế toán không phù hợp; (iv) đã nhận quà đáng kể từ khách hàng và bị dọa công khai việc nhận quà.

↑ Mục lục bài viết

Đánh giá nguy cơ — khách hàng, hãng và đầy đủ yếu tố môi trường

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
300.7 A1Điều kiện/chính sách/thủ tục 120.6 A1, 120.8 A2 có thể ảnh hưởng đánh giá mức chấp nhận được; có thể liên quan (a) khách hàng/môi trường hoạt động; (b) hãng/môi trường hoạt động.
300.7 A2Bản chất/phạm vi dịch vụ cũng ảnh hưởng đánh giá mức nguy cơ.
300.7 A3Mức nguy cơ có thể bị ảnh hưởng bởi khách hàng là (a) khách hàng kiểm toán và có phải thực thể có lợi ích công chúng không; (b) khách hàng đảm bảo không phải kiểm toán; (c) khách hàng không đảm bảo. Ví dụ cung cấp dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán là thực thể có lợi ích công chúng có thể bị coi tạo nguy cơ khách quan cao hơn cho kiểm toán.
300.7 A4Cấu trúc quản trị, gồm lãnh đạo khách hàng, có thể thúc đẩy tuân nguyên tắc. Môi trường ảnh hưởng đánh giá, ví dụ: (a) yêu cầu người thích hợp ngoài ban quản lý phê chuẩn/chấp thuận bổ nhiệm hãng làm hợp đồng; (b) có nhân viên đủ năng lực/kinh nghiệm/thâm niên quyết định quản lý; (c) có thủ tục nội bộ giúp lựa chọn khách quan khi mời thầu dịch vụ không đảm bảo; (d) cấu trúc quản trị giám sát/trao đổi phù hợp về dịch vụ hãng.
300.7 A5Môi trường làm việc trong hãng và môi trường hoạt động ảnh hưởng đánh giá, ví dụ: (a) lãnh đạo thúc đẩy tuân nguyên tắc, đặt kỳ vọng nhóm đảm bảo vì lợi ích công chúng; (b) chính sách/thủ tục thiết lập, giám sát tuân thủ của mọi nhân sự; (c) thù lao, đánh giá thành tích, kỷ luật thúc đẩy tuân thủ; (d) quản lý lệ thuộc doanh thu một khách hàng; (e) partner phụ trách có thẩm quyền trong hãng quyết định tuân nguyên tắc, gồm nhận/cung cấp dịch vụ; (f) yêu cầu học tập, đào tạo, kinh nghiệm; (g) quy trình tạo thuận tiện và xử lý lo ngại/khiếu nại nội bộ, bên ngoài.

↑ Mục lục bài viết

Thông tin mới/thay đổi và dẫn chiếu xử lý nguy cơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
300.7 A6Thông tin mới/thay đổi có thể (a) ảnh hưởng mức nguy cơ; (b) ảnh hưởng kết luận biện pháp bảo vệ còn xử lý nguy cơ như dự định không. Hành động đã thực hiện có thể không còn hữu hiệu; khuôn khổ đòi đánh giá lại/xử lý tương ứng, tham chiếu R120.9, R120.10.
300.7 A7Ví dụ: (a) phạm vi dịch vụ mở rộng; (b) khách hàng thành thực thể niêm yết hoặc mua đơn vị kinh doanh khác; (c) hãng sáp nhập hãng khác; (d) được hai khách hàng cùng thuê rồi họ tranh chấp nhau; (e) thay đổi quan hệ cá nhân hoặc gia đình trực hệ.
300.8 A1R120.10–120.10 A2 đặt yêu cầu/tài liệu xử lý nguy cơ chưa ở mức chấp nhận được.

↑ Mục lục bài viết

Biện pháp bảo vệ — đủ sáu ví dụ và người soát xét thích hợp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
300.8 A2Biện pháp tùy sự kiện/hoàn cảnh. Ví dụ hành động trong tình huống nhất định có thể là biện pháp: (a) thêm thời gian/nhân sự đủ năng lực cho nhiệm vụ khi đã nhận hợp đồng — xử lý tư lợi; (b) người soát xét thích hợp không thuộc nhóm soát công việc/tư vấn khi cần — xử lý tự soát xét; (c) partner/nhóm khác nhau, tuyến báo cáo riêng cho dịch vụ không đảm bảo cung cấp khách hàng đảm bảo — xử lý tự soát xét, bênh vực, quen thuộc; (d) hãng khác thực hiện/thực hiện lại một phần — xử lý tư lợi, tự soát xét, bênh vực, quen thuộc, đe dọa; (e) công bố khách hàng mọi phí giới thiệu/hoa hồng nhận do giới thiệu dịch vụ/sản phẩm — xử lý tư lợi; (f) tách nhóm khi xử lý thông tin mật — xử lý tư lợi.
300.8 A3Mục còn lại Phần 3 và Chuẩn mực độc lập mô tả nguy cơ nhất định có thể phát sinh khi cung cấp dịch vụ và ví dụ hành động xử lý.
300.8 A4Người soát xét thích hợp là chuyên gia có kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thẩm quyền cần thiết để soát khách quan công việc/dịch vụ liên quan; người ấy có thể là kế toán viên chuyên nghiệp.

↑ Mục lục bài viết

Trao đổi với người chịu trách nhiệm quản trị

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R300.9Khi trao đổi theo Bộ Quy tắc, phải xác định người thích hợp trong cấu trúc quản trị. Nếu trao đổi nhóm nhỏ của người chịu trách nhiệm quản trị, phải xác định có cần trao đổi tất cả để họ được thông tin đầy đủ không.
300.9 A1Xác định người trao đổi có thể xét (a) tính chất/tầm quan trọng hoàn cảnh; (b) vấn đề trao đổi.
300.9 A2Ví dụ nhóm nhỏ là ủy ban kiểm toán hoặc một thành viên riêng của bộ phận chịu trách nhiệm quản trị.
R300.10Nếu trao đổi người vừa quản lý vừa quản trị, phải thỏa mãn rằng việc trao đổi ấy thông tin đầy đủ cho mọi người có vai trò quản trị mà lẽ ra phải trao đổi.
300.10 A1Có khi mọi người chịu trách nhiệm quản trị cùng quản lý, ví dụ doanh nghiệp nhỏ một chủ quản lý, không ai khác có vai trò quản trị. Nếu trao đổi với người có trách nhiệm quản lý đồng thời quản trị thì đã đáp ứng yêu cầu trao đổi người chịu trách nhiệm quản trị.

↑ Mục lục bài viết

Mục 310 — Xung đột lợi ích: giới thiệu và yêu cầu chung

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
310.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản và áp dụng khuôn khổ Mục 120 để nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
310.2Xung đột tạo nguy cơ khách quan và có thể đối với nguyên tắc khác, khi: (a) cung cấp dịch vụ liên quan một vấn đề cho hai/nhiều khách hàng có lợi ích về vấn đề xung đột; hoặc (b) lợi ích của kế toán viên về vấn đề xung đột lợi ích khách hàng được cung cấp dịch vụ liên quan.
310.3Mục này đặt yêu cầu/tài liệu cụ thể áp dụng khuôn khổ cho xung đột. Cung cấp kiểm toán, soát xét, đảm bảo khác còn phải độc lập theo Chuẩn mực độc lập.
R310.4Không được để xung đột lợi ích làm tổn hại xét đoán chuyên môn/kinh doanh.

↑ Mục lục bài viết

310.4 A1 — đầy đủ mười ví dụ xung đột lợi ích

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐiểmTình huống
(a)Tư vấn giao dịch cho khách hàng định mua khách hàng kiểm toán, khi hãng có thông tin mật từ kiểm toán có thể liên quan giao dịch.
(b)Đồng thời tư vấn hai khách hàng cạnh tranh mua cùng công ty, tư vấn có thể liên quan vị thế cạnh tranh của các bên.
(c)Cung cấp dịch vụ cho bên bán và bên mua cùng giao dịch.
(d)Định giá tài sản cho hai bên ở vị thế đối kháng về tài sản.
(e)Đại diện hai khách hàng trong cùng vấn đề khi họ tranh chấp pháp lý với nhau, như ly hôn hoặc giải thể hợp danh.
(f)Trong thỏa thuận cấp phép, báo cáo đảm bảo cho bên cấp phép về tiền bản quyền phải thu đồng thời tư vấn bên được cấp phép về tiền phải trả.
(g)Tư vấn khách hàng đầu tư doanh nghiệp mà ví dụ vợ/chồng kế toán viên có lợi ích tài chính.
(h)Tư vấn chiến lược vị thế cạnh tranh trong khi có liên doanh/lợi ích tương tự với đối thủ lớn của khách hàng.
(i)Tư vấn mua doanh nghiệp mà hãng cũng muốn mua.
(j)Tư vấn mua sản phẩm/dịch vụ trong khi có thỏa thuận bản quyền/hoa hồng với bên bán tiềm năng.

↑ Mục lục bài viết

Nhận diện xung đột, hoàn cảnh đổi và hãng mạng lưới

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R310.5Trước khi nhận quan hệ khách hàng, hợp đồng hoặc quan hệ kinh doanh mới, phải có bước hợp lý nhận diện hoàn cảnh có thể tạo xung đột, do đó nguy cơ đối với một/nhiều nguyên tắc. Phải gồm nhận diện: (a) tính chất lợi ích/quan hệ liên quan giữa các bên; (b) dịch vụ và tác động đối với bên liên quan.
310.5 A1Quy trình nhận diện hữu hiệu hỗ trợ bước hợp lý tìm lợi ích/quan hệ có thể tạo xung đột thực tế/tiềm năng, trước quyết định nhận và suốt hợp đồng. Gồm cân nhắc vấn đề bên ngoài nhận diện, ví dụ khách hàng/khách hàng tiềm năng. Càng nhận diện sớm, càng dễ xử lý nguy cơ.
310.5 A2Quy trình hữu hiệu tính tới: (a) bản chất dịch vụ; (b) quy mô hãng; (c) quy mô/tính chất tập khách hàng; (d) cấu trúc hãng, như số lượng/vị trí địa lý văn phòng.
310.5 A3Mục 320 — Bổ nhiệm chuyên môn có thêm thông tin nhận khách hàng.
R310.6Phải cảnh giác thay đổi theo thời gian của bản chất dịch vụ, lợi ích, quan hệ có thể tạo xung đột khi thực hiện.
310.6 A1Các yếu tố ấy có thể đổi trong hợp đồng, đặc biệt khi được yêu cầu thực hiện trong tình huống có thể trở thành đối kháng, dù ban đầu các bên thuê không tranh chấp.
R310.7Nếu hãng thuộc mạng lưới, phải xét xung đột mà có lý do tin có thể tồn tại/phát sinh do lợi ích/quan hệ hãng mạng lưới.
310.7 A1Xét: (a) bản chất dịch vụ; (b) khách hàng mạng lưới phục vụ; (c) vị trí địa lý mọi bên liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Đánh giá xung đột và biện pháp bảo vệ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
310.8 A1Nói chung liên hệ giữa dịch vụ và vấn đề các bên xung đột càng trực tiếp thì nguy cơ càng có khả năng vượt mức chấp nhận được.
310.8 A2Yếu tố đánh giá gồm biện pháp ngăn tiết lộ trái phép thông tin mật khi làm dịch vụ cùng vấn đề cho hai/nhiều khách hàng xung đột: (a) khu vực hành nghề riêng cho chức năng chuyên biệt trong hãng, làm rào cản truyền thông tin mật giữa khu vực; (b) chính sách/thủ tục hạn chế tiếp cận hồ sơ khách hàng; (c) thỏa thuận bảo mật nhân sự/partner ký; (d) tách thông tin mật vật lý/điện tử; (e) đào tạo/trao đổi riêng, chuyên trách.
310.8 A3Ví dụ biện pháp: (a) nhóm hợp đồng riêng có chính sách/thủ tục bảo mật rõ; (b) người soát xét thích hợp không tham gia cung cấp dịch vụ và không bị xung đột ảnh hưởng theo cách khác, soát công việc, đánh giá xét đoán/kết luận phù hợp không.

↑ Mục lục bài viết

Công bố và đồng ý: mọi hình thức, yếu tố và hồ sơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R310.9Phải xét đoán nghề nghiệp để xác định tính chất/mức quan trọng xung đột có đòi công bố cụ thể và đồng ý rõ ràng khi xử lý nguy cơ không.
310.9 A1Xét: (a) hoàn cảnh tạo xung đột; (b) bên có thể bị ảnh hưởng; (c) bản chất vấn đề có thể phát sinh; (d) khả năng vấn đề diễn biến không dự kiến.
310.9 A2Có thể nhiều hình thức: (a) công bố chung việc theo thông lệ thương mại không cung cấp độc quyền cho một khách hàng, ví dụ dịch vụ chuyên môn/phân khúc thị trường; giúp khách hàng đồng ý chung, như công bố trong điều khoản hợp đồng chuẩn; (b) công bố cụ thể cho khách hàng bị ảnh hưởng đủ chi tiết để quyết định có hiểu biết và đồng ý rõ ràng, có thể trình bày chi tiết hoàn cảnh, giải thích toàn diện biện pháp dự kiến và rủi ro; (c) đồng ý có thể suy từ hành vi khi có đủ bằng chứng khách hàng biết hoàn cảnh ngay từ đầu, chấp nhận xung đột và không phản đối.
310.9 A3Nói chung cần (a) công bố bản chất xung đột và cách xử lý nguy cơ cho khách hàng bị ảnh hưởng; (b) nhận đồng ý của họ để làm dịch vụ khi áp dụng biện pháp bảo vệ.
310.9 A4Nếu công bố/đồng ý không bằng văn bản, nên lập hồ sơ: (a) tính chất hoàn cảnh tạo xung đột; (b) biện pháp bảo vệ áp dụng nếu có; (c) đồng ý đã nhận.

↑ Mục lục bài viết

Từ chối đồng ý, bảo mật và ngoại lệ nhận/tiếp tục hợp đồng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R310.10Nếu xác định cần đồng ý rõ ràng theo R310.9 mà khách hàng từ chối, phải (a) chấm dứt/từ chối dịch vụ sẽ tạo xung đột; hoặc (b) chấm dứt quan hệ/định đoạt lợi ích liên quan để loại hoặc giảm nguy cơ xuống mức chấp nhận được.
R310.11Phải luôn cảnh giác bảo mật, gồm khi công bố/chia sẻ trong hãng/mạng lưới và xin hướng dẫn bên thứ ba.
310.11 A1Tiểu mục 114 đặt yêu cầu/tài liệu về tình huống tạo nguy cơ bảo mật.
R310.12Nếu công bố cụ thể để xin đồng ý rõ ràng sẽ vi phạm bảo mật nên không thể xin, hãng chỉ được nhận/tiếp tục khi: (a) không bênh vực một khách hàng ở vị thế đối kháng khách hàng khác trong cùng vấn đề; (b) có biện pháp cụ thể ngăn tiết lộ thông tin mật giữa hai nhóm; (c) thỏa mãn rằng bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận nhận/tiếp tục phù hợp, vì hạn chế khả năng cung cấp dịch vụ sẽ gây hậu quả bất lợi mất cân xứng cho khách hàng hoặc bên thứ ba liên quan khác.
310.12 A1Ví dụ bảo mật có thể bị vi phạm khi xin đồng ý làm (a) dịch vụ giao dịch cho khách hàng thâu tóm không thân thiện khách hàng khác của hãng; (b) điều tra pháp chứng về nghi ngờ gian lận, khi hãng giữ thông tin mật từ công việc khách hàng khác có thể liên quan gian lận.
R310.13Trong R310.12 phải ghi: (a) bản chất hoàn cảnh, gồm vai trò sẽ đảm nhận; (b) biện pháp cụ thể ngăn tiết lộ giữa hai nhóm; (c) vì sao nhận/tiếp tục phù hợp.

↑ Mục lục bài viết

Mục 320 — Bổ nhiệm chuyên môn: giới thiệu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
320.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 để nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
320.2Nhận quan hệ khách hàng mới hoặc thay đổi hợp đồng hiện hữu có thể tạo nguy cơ đối với một/nhiều nguyên tắc. Mục này đặt yêu cầu/tài liệu cụ thể áp dụng khuôn khổ trong hoàn cảnh ấy.

↑ Mục lục bài viết

Nhận khách hàng/hợp đồng — tính chính trực và năng lực

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
320.3 A1Nguy cơ chính trực/hành vi nghề nghiệp có thể từ vấn đề đáng nghi liên quan khách hàng, chủ sở hữu, quản lý hoặc hoạt động. Khi biết, ví dụ khách hàng tham gia bất hợp pháp, thiếu trung thực, báo cáo tài chính đáng nghi hoặc hành vi thiếu đạo đức khác có thể tạo nguy cơ.
320.3 A2Xét (a) hiểu khách hàng, chủ sở hữu, ban quản lý, người chịu trách nhiệm quản trị, hoạt động; (b) cam kết xử lý vấn đề đáng nghi, như cải thiện quản trị/kiểm soát nội bộ.
320.3 A3Nguy cơ tư lợi đối với năng lực/cẩn trọng được tạo nếu nhóm không có hoặc không thể có năng lực làm dịch vụ.
320.3 A4Yếu tố đánh giá: (a) hiểu phù hợp (i) bản chất kinh doanh khách hàng, (ii) phức tạp vận hành, (iii) yêu cầu hợp đồng, (iv) mục đích/tính chất/phạm vi công việc; (b) kiến thức ngành/đối tượng; (c) kinh nghiệm quy định/yêu cầu báo cáo; (d) chính sách/thủ tục hãng trong hệ thống quản lý chất lượng theo chuẩn như SSQM 1, đáp ứng rủi ro chất lượng về khả năng thực hiện theo chuẩn nghề và luật/quy định; (e) mức phí, mức độ tính tới nguồn lực cần, cân nhắc ưu tiên thương mại/thị trường.
320.3 A5Ví dụ biện pháp xử lý tư lợi: (a) đủ nhân sự có năng lực cần; (b) thống nhất thời gian thực hiện thực tế; (c) dùng chuyên gia khi cần.

↑ Mục lục bài viết

Thay đổi bổ nhiệm và trao đổi với kế toán viên hiện hữu/tiền nhiệm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R320.4Phải xác định có lý do không nhận khi: (a) khách hàng tiềm năng yêu cầu thay kế toán viên khác; (b) cân nhắc dự thầu hợp đồng người khác đang giữ; (c) cân nhắc công việc bổ sung/bổ trợ công việc người khác.
320.4 A1Có thể có lý do không nhận, như nguy cơ không xử lý được bằng biện pháp bảo vệ. Ví dụ nhận trước khi biết mọi sự kiện liên quan có thể tạo tư lợi đối với năng lực/cẩn trọng.
320.4 A2Làm công việc bổ trợ/bổ sung người hiện hữu/tiền nhiệm có thể tạo tư lợi đối với năng lực/cẩn trọng, ví dụ thông tin không đầy đủ.
320.4 A3Yếu tố đánh giá là hồ sơ dự thầu có nói trước khi nhận sẽ đề nghị liên hệ người hiện hữu/tiền nhiệm không; giúp người dự kiến được bổ nhiệm hỏi lý do không nên nhận.
320.4 A4Ví dụ biện pháp: (a) đề nghị người hiện hữu/tiền nhiệm cung cấp thông tin họ biết mà theo ý kiến họ người mới cần biết trước quyết định; có thể lộ sự kiện liên quan chưa công bố/bất đồng với người hiện hữu ảnh hưởng quyết định; (b) tìm nguồn khác, như hỏi bên thứ ba/điều tra lý lịch quản lý cấp cao, người quản trị.
320.5 A1Thường cần khách hàng cho phép, ưu tiên bằng văn bản, để bắt đầu trao đổi với người hiện hữu/tiền nhiệm.
R320.6Không liên hệ được thì người dự kiến nhận phải dùng bước hợp lý khác tìm thông tin về nguy cơ có thể có.

↑ Mục lục bài viết

Trao đổi kế toán viên mới và đổi bổ nhiệm kiểm toán/soát xét

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R320.7Người hiện hữu/tiền nhiệm khi được yêu cầu trả lời trao đổi của người dự kiến nhận phải: (a) tuân luật/quy định liên quan yêu cầu; (b) cung cấp thông tin trung thực, rõ ràng không mơ hồ.
320.7 A1Người hiện hữu/tiền nhiệm bị ràng buộc bảo mật. Được phép/phải thảo luận việc khách hàng với người dự kiến nhận tùy bản chất hợp đồng và (a) đã có phép khách hàng chưa; (b) yêu cầu luật/đạo đức về trao đổi/công bố, có thể khác giữa khu vực.
320.7 A2114.1 A1 nêu hoàn cảnh phải/có thể phải hoặc thích hợp tiết lộ thông tin mật.
R320.8Với kiểm toán/soát xét báo cáo tài chính, phải yêu cầu người hiện hữu/tiền nhiệm cung cấp sự kiện/thông tin biết mà theo ý kiến họ người mới cần biết trước quyết định nhận. Trừ hoàn cảnh không tuân/nghi không tuân luật tại R360.21, R360.22: (a) khách hàng đồng ý cho tiết lộ thì người hiện hữu/tiền nhiệm phải cung cấp trung thực, rõ ràng; (b) khách hàng không cho hoặc từ chối cho thảo luận thì người hiện hữu/tiền nhiệm phải báo sự việc ấy cho người mới; người mới phải cân nhắc kỹ khi quyết định nhận.
SG320.8ANhận yêu cầu R320.8, người hiện hữu/tiền nhiệm phải trả lời người dự kiến nhận bằng văn bản trong thời gian hợp lý.
SG320.8BKhông nhận trả lời trong thời gian hợp lý và không có lý do tin có hoàn cảnh ngoại lệ quanh thay đổi dự kiến, người mới phải dùng phương thức hợp lý khác liên hệ người hiện hữu/tiền nhiệm.
SG320.8CKhông đạt kết quả thỏa đáng theo SG320.8B, phải gửi thư cuối bằng bưu điện bảo đảm cho người hiện hữu/tiền nhiệm, nói giả định không có lý do nghề nghiệp/khác khiến mình không nên nhận và dự định nhận. Có thể nhận nếu thỏa mãn không có lý do nghề nghiệp/khác chống thay đổi, sau cân nhắc hướng dẫn R320.4–320.8.

↑ Mục lục bài viết

Tiếp tục khách hàng/hợp đồng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R320.9Với hợp đồng khách hàng lặp lại, phải định kỳ soát xét có tiếp tục không.

↑ Mục lục bài viết

Tiếp tục hợp đồng và dùng chuyên gia

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
320.9 A1Nguy cơ có thể xuất hiện sau khi nhận mà nếu biết trước sẽ từ chối. Ví dụ điều chỉnh lợi nhuận hoặc định giá bảng cân đối không thích hợp tạo tư lợi đối với chính trực.
R320.10Dự định dùng công việc chuyên gia thì phải xác định việc dùng có căn cứ thích đáng không.
320.10 A1Xét danh tiếng/chuyên môn, nguồn lực sẵn có, chuẩn nghề/đạo đức áp dụng cho chuyên gia. Có thể biết từ quan hệ trước với chuyên gia hoặc tham vấn người khác.

↑ Mục lục bài viết

Mục 321 — Ý kiến thứ hai: đầy đủ yêu cầu và ví dụ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
321.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
321.2Ý kiến thứ hai cho thực thể chưa là khách hàng có thể tạo tư lợi/nguy cơ khác đối với một/nhiều nguyên tắc; mục này đặt yêu cầu/tài liệu cụ thể.
321.3 A1Có thể được yêu cầu ý kiến thứ hai về áp dụng chuẩn/nguyên tắc kế toán, kiểm toán, báo cáo hoặc khác cho (a) hoàn cảnh cụ thể, (b) giao dịch do/thay công ty hoặc thực thể chưa là khách hàng thực hiện. Có thể tạo tư lợi đối với năng lực/cẩn trọng nếu ý kiến không dựa cùng sự kiện mà người hiện hữu/tiền nhiệm có hoặc dựa bằng chứng thiếu.
321.3 A2Yếu tố đánh giá là hoàn cảnh yêu cầu cùng mọi sự kiện/giả định khác sẵn có liên quan xét đoán.
321.3 A3Ví dụ biện pháp: (a) có phép khách hàng, lấy thông tin người hiện hữu/tiền nhiệm; (b) mô tả giới hạn ý kiến khi trao đổi khách hàng; (c) cho người hiện hữu/tiền nhiệm bản sao ý kiến.
R321.4Thực thể xin ý kiến không cho trao đổi với người hiện hữu/tiền nhiệm thì phải xác định có thể cung cấp ý kiến được yêu cầu không.

↑ Mục lục bài viết

Mục 325 — Khách quan của người soát xét chất lượng hợp đồng và người soát xét thích hợp khác

Mục 325 có trong thân văn bản thực tế, dù không được liệt kê ở mục lục các trang 8 và 35; nội dung vẫn được trình bày đầy đủ ở đây.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
325.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
325.2Bổ nhiệm người soát xét chất lượng đã tham gia công việc hoặc có quan hệ gần với người chịu trách nhiệm thực hiện có thể tạo nguy cơ khách quan.
325.3Mục này đặt tài liệu cụ thể áp dụng khuôn khổ về khách quan của người soát xét chất lượng.
325.4Người soát xét chất lượng cũng là ví dụ người soát xét thích hợp tại 300.8 A4, nên tài liệu này có thể áp dụng khi bổ nhiệm người soát xét công việc như biện pháp bảo vệ.
325.5 A1Hợp đồng chất lượng đạt được qua lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo theo chuẩn nghề và luật/quy định. SSQM 1 đặt trách nhiệm hệ thống quản lý chất lượng, yêu cầu thiết kế/triển khai ứng phó rủi ro chất lượng về thực hiện, gồm chính sách/thủ tục soát xét chất lượng theo SSQM 2.
325.5 A2Người soát xét chất lượng là partner, người khác trong hãng hoặc cá nhân ngoài hãng được hãng bổ nhiệm thực hiện soát xét.

↑ Mục lục bài viết

Mục 325 — nhận diện và đánh giá đủ mọi yếu tố

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
325.6 A1(a)Tư lợi: hai partner mỗi người làm người soát xét chất lượng hợp đồng của người kia.
325.6 A1(b)Tự soát xét: kế toán viên chuyên nghiệp soát xét chất lượng hợp đồng kiểm toán sau khi từng là partner phụ trách.
325.6 A1(c)Quen thuộc: người soát xét có quan hệ gần hoặc là gia đình trực hệ của người khác tham gia hợp đồng.
325.6 A1(d)Đe dọa: người soát xét phải báo cáo trực tiếp cho partner chịu trách nhiệm hợp đồng.
325.7 A1Đánh giá nguy cơ khách quan xét: (a) vai trò/thâm niên cá nhân; (b) bản chất quan hệ với người khác trong hợp đồng; (c) thời gian đã tham gia và vai trò trước đó; (d) lần cuối tham gia trước khi được bổ nhiệm soát xét và thay đổi liên quan sau đó; (e) bản chất/phức tạp vấn đề đòi xét đoán quan trọng của cá nhân trong lần tham gia trước.

↑ Mục lục bài viết

Mục 325 — xử lý và thời gian tách khỏi hợp đồng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
325.8 A1Ví dụ hành động loại nguy cơ đe dọa là phân lại trách nhiệm báo cáo trong hãng.
325.8 A2Ví dụ biện pháp xử lý tự soát xét là một thời gian đủ dài (cooling-off) trước khi người từng tham gia được bổ nhiệm soát xét chất lượng.
325.8 A3SSQM 2 yêu cầu hãng có chính sách/thủ tục quy định, như điều kiện đủ tư cách, thời gian tách 2 năm trước khi partner phụ trách có thể làm người soát xét chất lượng, hỗ trợ khách quan và thực hiện hợp đồng chất lượng nhất quán.
325.8 A4Thời gian SSQM 2 khác biệt và không sửa yêu cầu luân chuyển partner Mục 540, vốn xử lý nguy cơ độc lập do quan hệ lâu dài khách hàng kiểm toán.

↑ Mục lục bài viết

Mục 330 — Phí và thù lao khác: mức phí

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
330.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
330.2Mức/tính chất thỏa thuận phí hoặc thù lao khác có thể tạo tư lợi đối với một/nhiều nguyên tắc; mục này đặt tài liệu áp dụng cụ thể.
330.3 A1Mức phí có thể ảnh hưởng khả năng thực hiện theo chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp.
330.3 A2Có thể báo mức phí thấy phù hợp. Phí thấp hơn người khác tự nó không thiếu đạo đức; nhưng thấp tới mức khó làm theo chuẩn áp dụng tạo tư lợi đối với năng lực/cẩn trọng.
330.3 A3Yếu tố đánh giá: (a) khách hàng biết điều khoản, nhất là cơ sở xác định phí và dịch vụ được bao gồm không; (b) mức phí do bên thứ ba độc lập như cơ quan quản lý đặt không.
330.3 A4Ví dụ biện pháp: (a) điều chỉnh mức phí/phạm vi hợp đồng; (b) người soát xét thích hợp soát công việc.

↑ Mục lục bài viết

Phí phụ thuộc kết quả — đánh giá và biện pháp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
330.4 A1Phí phụ thuộc kết quả dùng cho dịch vụ không đảm bảo nhất định; có thể tạo nguy cơ đối với nguyên tắc, nhất là tư lợi đối với khách quan trong hoàn cảnh nhất định.
330.4 A2Xét: (a) bản chất hợp đồng; (b) khoảng tiền phí có thể có; (c) cơ sở xác định; (d) công bố cho người sử dụng dự kiến công việc và cơ sở thù lao; (e) chính sách/thủ tục quản lý chất lượng; (f) bên thứ ba độc lập sẽ soát đầu ra/kết quả giao dịch không; (g) bên thứ ba độc lập như cơ quan quản lý đặt mức phí không.
330.4 A3Ví dụ biện pháp: (a) người soát xét thích hợp không tham gia dịch vụ không đảm bảo soát công việc; (b) thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng về cơ sở thù lao.
330.4 A4Chuẩn mực độc lập có yêu cầu/tài liệu về phí phụ thuộc kết quả cho khách hàng kiểm toán/soát xét và đảm bảo khác.

↑ Mục lục bài viết

Phí giới thiệu, hoa hồng và mua/bán hãng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
330.5 A1Trả/nhận phí giới thiệu hoặc nhận hoa hồng liên quan khách hàng tạo tư lợi đối với khách quan và năng lực/cẩn trọng. Ví dụ: (a) trả kế toán viên công khác để có công việc khách hàng mới, khi khách hàng vẫn của người hiện hữu nhưng cần dịch vụ chuyên sâu người ấy không cung cấp; (b) nhận phí giới thiệu khách hàng hiện hữu sang kế toán viên/chuyên gia khác khi mình không cung cấp dịch vụ cần; (c) nhận hoa hồng bên thứ ba, như nhà bán phần mềm, liên quan bán hàng/dịch vụ cho khách hàng.
330.5 A2Ví dụ biện pháp: (a) thỏa thuận trước với khách hàng về hoa hồng liên quan bên khác bán hàng/dịch vụ; (b) công bố mọi phí giới thiệu/hoa hồng đã trả/nhận từ kế toán viên khác/bên thứ ba do giới thiệu dịch vụ/sản phẩm. Cả hai có thể xử lý tư lợi.
330.6 A1Có thể mua toàn bộ/một phần hãng khác, trả cho người trước sở hữu hoặc người thừa kế/di sản họ. Các khoản đó không là phí giới thiệu/hoa hồng cho mục đích Mục này.

↑ Mục lục bài viết

Mục 340 — Khuyến dụ, gồm quà tặng và tiếp đãi: giới thiệu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
340.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
340.2Đề nghị/nhận khuyến dụ có thể tạo tư lợi, quen thuộc hoặc đe dọa đối với nguyên tắc, nhất là chính trực, khách quan, hành vi nghề nghiệp.

↑ Mục lục bài viết

Khuyến dụ — phạm vi, hình thức và luật cấm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
340.3Mục này đặt yêu cầu/tài liệu áp dụng khuôn khổ về đề nghị/nhận khuyến dụ khi làm dịch vụ mà không cấu thành không tuân luật/quy định. Đồng thời yêu cầu tuân luật/quy định liên quan khi đề nghị/nhận.
340.4 A1Khuyến dụ là vật, tình huống hoặc hành động dùng ảnh hưởng hành vi người khác, không nhất thiết có ý định ảnh hưởng sai trái. Có thể từ tiếp đãi nhỏ giữa kế toán viên và khách hàng hiện hữu/tiềm năng tới hành vi vi phạm luật. Ví dụ: (a) quà; (b) tiếp đãi; (c) giải trí; (d) đóng góp chính trị/từ thiện; (e) kêu gọi tình bạn/lòng trung thành; (f) cơ hội việc làm/thương mại khác; (g) đối xử ưu đãi, quyền/đặc quyền.
R340.5Nhiều nơi có luật/quy định, như hối lộ/tham nhũng, cấm đề nghị/nhận trong tình huống nhất định. Gặp hoàn cảnh ấy phải hiểu và tuân luật/quy định liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Khuyến dụ luật không cấm nhưng có ý định ảnh hưởng sai trái

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
340.6 A1Luật không cấm vẫn có thể tạo nguy cơ đối với nguyên tắc cơ bản.
R340.7Không được đề nghị hoặc khuyến khích người khác đề nghị khuyến dụ có ý định ảnh hưởng sai trái hành vi người nhận/người khác, hoặc mình xét rằng bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận có ý định đó.
R340.8Không được nhận hoặc khuyến khích người khác nhận khuyến dụ mà mình kết luận có ý định ảnh hưởng sai trái hành vi người nhận/người khác, hoặc xét rằng bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận như vậy.
340.9 A1Ảnh hưởng là sai trái nếu khiến cá nhân hành động thiếu đạo đức; có thể nhắm người nhận hoặc người liên quan người nhận. Nguyên tắc cơ bản là khung phù hợp để xét hành vi thiếu đạo đức của mình và khi cần, bằng tương tự, của người khác.
340.9 A2Vi phạm chính trực khi đề nghị/nhận hoặc khuyến khích người khác đề nghị/nhận với ý định ảnh hưởng sai trái hành vi người nhận/người khác.

↑ Mục lục bài viết

340.9 A3 — đủ mười yếu tố xác định ý định

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐiểmYếu tố
Yêu cầu xét đoánCần xét đoán nghề nghiệp để xác định có ý định thực tế hoặc được cảm nhận ảnh hưởng sai trái hay không.
(a)Tính chất, tần suất, giá trị, ảnh hưởng cộng dồn.
(b)Thời điểm đề nghị so với hành động/quyết định có thể ảnh hưởng.
(c)Có là tập quán/văn hóa trong hoàn cảnh, như quà lễ tôn giáo/đám cưới không.
(d)Có là phần phụ của dịch vụ, như mời/nhận ăn trưa gắn với cuộc họp kinh doanh không.
(e)Chỉ dành một cá nhân hay nhóm rộng hơn, nội bộ/ngoài hãng, như nhà cung cấp khác cho khách hàng.
(f)Vai trò/vị trí người đề nghị/được đề nghị tại hãng hoặc khách hàng.
(g)Có biết/lý do tin nhận sẽ vi phạm chính sách/thủ tục khách hàng không.
(h)Mức minh bạch khi đề nghị.
(i)Người nhận đã đòi/yêu cầu không.
(j)Hành vi trước/danh tiếng bên đề nghị đã biết.

↑ Mục lục bài viết

Cân nhắc hành động tiếp theo dù đã tuân lệnh cấm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
340.10 A1Biết có khuyến dụ với ý định thực tế/được cảm nhận ảnh hưởng sai trái vẫn có thể tạo nguy cơ dù đã đáp ứng R340.7/R340.8.
340.10 A2Ví dụ biện pháp: (a) báo quản lý cấp cao hãng/người quản trị khách hàng về đề nghị; (b) sửa/chấm dứt quan hệ kinh doanh khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Không có ý định ảnh hưởng sai trái — ví dụ và toàn bộ biện pháp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
340.11 A1Khi kết luận không có ý định thực tế/được cảm nhận ảnh hưởng sai trái người nhận/người khác, yêu cầu/tài liệu khuôn khổ vẫn áp dụng.
340.11 A2Khuyến dụ nhỏ nhặt, không đáng kể thì nguy cơ ở mức chấp nhận được.
340.11 A3Ví dụ nguy cơ dù không có ý định: (a) tư lợi — được bên định mua khách hàng tiếp đãi trong khi đang tư vấn tài chính doanh nghiệp cho khách hàng; (b) quen thuộc — thường đưa khách hàng hiện hữu/tiềm năng dự thể thao; (c) đe dọa — nhận tiếp đãi có thể bị coi không thích hợp nếu công khai.
340.11 A4Đánh giá mức nguy cơ dùng cùng yếu tố xác định ý định ở 340.9 A3.
340.11 A5Ví dụ loại nguy cơ: (a) từ chối/không đề nghị; (b) giao trách nhiệm dịch vụ khách hàng cho người khác mà không có lý do tin sẽ bị hoặc bị coi ảnh hưởng sai trái khi làm dịch vụ.
340.11 A6Ví dụ biện pháp: (a) minh bạch với quản lý cấp cao hãng/khách hàng về đề nghị/nhận; (b) ghi sổ do quản lý cấp cao hoặc người phụ trách tuân thủ đạo đức hãng giám sát, hoặc khách hàng duy trì; (c) người soát xét thích hợp không tham gia dịch vụ soát công việc/quyết định liên quan khách hàng đã cho khuyến dụ; (d) quyên cho từ thiện sau nhận và công bố phù hợp, ví dụ cho quản lý cấp cao hãng hoặc người đề nghị; (e) hoàn chi phí khuyến dụ đã nhận như tiếp đãi; (f) sớm nhất có thể trả lại khuyến dụ như quà sau khi ban đầu nhận.

↑ Mục lục bài viết

Gia đình trực hệ/gần — đề nghị, nhận và khuyến cáo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R340.12Phải cảnh giác nguy cơ từ đề nghị khuyến dụ: (a) gia đình trực hệ/gần của mình đề nghị cho khách hàng hiện hữu/tiềm năng; (b) khách hàng hiện hữu/tiềm năng đề nghị cho gia đình trực hệ/gần của mình.
R340.13Khi biết gia đình trực hệ/gần đang được đề nghị hoặc đề nghị khuyến dụ, và kết luận có ý định ảnh hưởng sai trái mình hoặc khách hàng hiện hữu/tiềm năng, hoặc xét bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận có ý định, phải khuyên người thân không đề nghị/nhận.
340.13 A1340.9 A3 liên quan xác định ý định. Còn xét tính chất/độ gần quan hệ giữa (a) mình với người thân; (b) người thân với khách hàng; (c) mình với khách hàng. Ví dụ khách hàng mà mình đang định giá doanh nghiệp để bán đề nghị tuyển vợ/chồng mình ngoài quy trình tuyển dụng bình thường có thể cho thấy ý định đó.
340.13 A2340.10 A2 cũng liên quan xử lý nguy cơ khi có ý định thực tế/được cảm nhận ảnh hưởng sai trái, dù người thân đã làm theo khuyến cáo R340.13.

↑ Mục lục bài viết

Gia đình: khuôn khổ áp dụng và dẫn chiếu quy định khác

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
340.14 A1Biết khuyến dụ trong hoàn cảnh R340.12 có thể tạo nguy cơ khi (a) người thân đề nghị/nhận trái lời khuyên R340.13; hoặc (b) không có lý do tin có ý định thực tế/được cảm nhận ảnh hưởng sai trái mình/khách hàng.
340.14 A2340.11 A1–A6 liên quan nhận diện, đánh giá, xử lý; yếu tố đánh giá còn gồm tính chất/độ gần quan hệ ở 340.13 A1.
340.15 A1Gặp/biết khuyến dụ có thể dẫn đến vi phạm/nghi vi phạm luật bởi khách hàng hoặc người làm cho/dưới chỉ đạo khách hàng thì Mục 360 áp dụng.
340.15 A2Hãng, hãng mạng lưới hoặc thành viên nhóm kiểm toán được khách hàng kiểm toán cho quà/tiếp đãi thì Mục 420 áp dụng.
340.15 A3Hãng hoặc thành viên nhóm đảm bảo được khách hàng đảm bảo cho quà/tiếp đãi thì Mục 906 áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Mục 350 — Giữ tài sản khách hàng: trước khi nhận giữ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
350.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
350.2Giữ tài sản tạo tư lợi/nguy cơ khác đối với hành vi nghề nghiệp và khách quan. Mục này đặt yêu cầu/tài liệu cụ thể.
R350.3Không được nhận giữ tiền/tài sản khác khách hàng trừ khi luật cho phép và phù hợp mọi điều kiện được phép giữ.
SG350.3ACó thể giữ tiền/tài sản khách hàng không đảm bảo để cung cấp dịch vụ liên quan kế toán, thư ký doanh nghiệp và dịch vụ tài chính chịu điều chỉnh, nếu giữ phù hợp Mục này, Mục liên quan khác và mọi luật/quy định về giữ, hạch toán tài sản ấy.
R350.4Trong thủ tục nhận khách hàng/hợp đồng liên quan giữ tài sản phải (a) hỏi nguồn tài sản; (b) xét nghĩa vụ pháp luật/quy định liên quan.
350.4 A1Hỏi nguồn có thể phát hiện tài sản từ hoạt động bất hợp pháp như rửa tiền. Khi đó có nguy cơ và Mục 360 áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Sau khi nhận giữ tiền/tài sản

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R350.5Được giao tiền/tài sản người khác phải: (a) tuân luật/quy định về giữ và hạch toán; (b) tách khỏi tài sản cá nhân/hãng; (c) chỉ dùng đúng mục đích; (d) luôn sẵn sàng giải trình về tài sản, thu nhập, cổ tức/lợi tức phát sinh cho người có quyền yêu cầu giải trình.

↑ Mục lục bài viết

Mục 360 — Ứng phó không tuân pháp luật/quy định: phạm vi, mục tiêu và định nghĩa

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
360.1Phải tuân nguyên tắc và áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.
360.2Biết vi phạm/nghi vi phạm luật tạo tư lợi hoặc đe dọa đối với chính trực và hành vi nghề nghiệp.
360.3Có thể gặp/biết vi phạm khi làm dịch vụ. Mục này hướng dẫn đánh giá tác động, hành động có thể thực hiện khi ứng phó: (a) luật/quy định thường được công nhận ảnh hưởng trực tiếp việc xác định số liệu/công bố trọng yếu trong báo cáo khách hàng; (b) luật khác không ảnh hưởng trực tiếp số liệu/công bố, nhưng tuân thủ có thể cốt yếu cho vận hành, khả năng tiếp tục kinh doanh hoặc tránh hình phạt trọng yếu.
360.4Nghề chấp nhận trách nhiệm vì lợi ích công chúng. Mục tiêu ứng phó: (a) tuân chính trực/hành vi nghề nghiệp; (b) cảnh báo quản lý hoặc người quản trị khi phù hợp nhằm (i) giúp sửa, khắc phục/giảm hậu quả vi phạm đã nhận diện/nghi ngờ, (ii) ngăn vi phạm khi chưa xảy ra; (c) làm thêm hành động phù hợp lợi ích công chúng.
360.5 A1“Không tuân thủ” gồm hành động/không hành động, cố ý/vô ý, trái luật/quy định hiện hành do (a) khách hàng, (b) người quản trị khách hàng, (c) ban quản lý, (d) người khác làm cho/dưới chỉ đạo khách hàng.
360.5 A2Ví dụ luật về: (a) gian lận, tham nhũng, hối lộ; (b) rửa tiền, tài trợ khủng bố, tiền do tội phạm; (c) thị trường/giao dịch chứng khoán; (d) ngân hàng, sản phẩm/dịch vụ tài chính khác; (e) bảo vệ dữ liệu; (f) thuế, nghĩa vụ và thanh toán hưu trí; (g) môi trường; (h) sức khỏe/an toàn công chúng.
360.5 A3Có thể gây phạt, kiện tụng/hậu quả khác, ảnh hưởng trọng yếu báo cáo. Còn tác động lợi ích công chúng rộng hơn qua thiệt hại đáng kể cho nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng. Trong Mục này, hành vi gây thiệt hại đáng kể là gây hậu quả bất lợi nghiêm trọng tài chính/phi tài chính cho các bên đó. Ví dụ gian lận làm nhà đầu tư mất đáng kể hoặc vi phạm môi trường gây nguy sức khỏe/an toàn nhân viên/công chúng.

↑ Mục lục bài viết

Luật địa phương, giới hạn phạm vi và trách nhiệm các bên

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.6Một số nơi có quy định cách kế toán viên xử lý vi phạm/nghi vi phạm khác hoặc vượt Mục này. Gặp thì phải hiểu, tuân các quy định ấy, gồm (a) yêu cầu báo cơ quan thích hợp; (b) cấm cảnh báo khách hàng.
360.6 A1Ví dụ luật chống rửa tiền có thể cấm cảnh báo khách hàng.
360.7 A1Áp dụng bất kể bản chất khách hàng, có là thực thể có lợi ích công chúng hay không.
360.7 A2Vấn đề rõ ràng không đáng kể thì không cần tuân Mục này. Đánh giá dựa bản chất, ảnh hưởng tài chính/khác đối với khách hàng, bên liên quan và công chúng.
360.7 A3Không xử lý (a) sai phạm cá nhân không liên quan hoạt động kinh doanh khách hàng; (b) vi phạm bên ngoài nhóm 360.5 A1, ví dụ được thuê thẩm định bên thứ ba và bên thứ ba vi phạm/nghi vi phạm. Tuy nhiên hướng dẫn có thể hữu ích cân nhắc ứng phó các trường hợp ấy.
360.8 A1Ban quản lý dưới giám sát người quản trị chịu trách nhiệm bảo đảm hoạt động khách hàng theo luật. Cả hai còn chịu trách nhiệm nhận diện, xử lý vi phạm của (a) khách hàng, (b) cá nhân quản trị thực thể, (c) người thuộc ban quản lý, (d) người khác làm cho/dưới chỉ đạo khách hàng.
R360.9Biết vấn đề thuộc Mục này thì phải hành động tuân thủ kịp thời, xét bản chất vấn đề và khả năng gây hại lợi ích thực thể, nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng.

↑ Mục lục bài viết

Kiểm toán báo cáo tài chính — tìm hiểu vấn đề

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.10Được thuê kiểm toán mà biết thông tin vi phạm/nghi vi phạm thì phải tìm hiểu, gồm bản chất vi phạm/nghi vi phạm và hoàn cảnh đã/có thể xảy ra.
360.10 A1Có thể biết trong quá trình thực hiện hoặc qua thông tin bên khác.
360.10 A2Được kỳ vọng dùng kiến thức, chuyên môn, xét đoán, nhưng không phải hiểu luật vượt mức cần cho hợp đồng. Hành vi có vi phạm cuối cùng do tòa/cơ quan tài phán thích hợp quyết định.
360.10 A3Tùy bản chất/mức quan trọng có thể tham vấn bảo mật với người trong hãng, hãng mạng lưới, tổ chức nghề nghiệp hoặc cố vấn pháp lý.

↑ Mục lục bài viết

Thảo luận với cấp quản lý phù hợp và người quản trị

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.11Nhận diện/nghi đã hoặc có thể vi phạm thì phải thảo luận cấp quản lý phù hợp và người quản trị khi thích hợp.
360.11 A1Mục đích làm rõ hiểu biết sự kiện/hoàn cảnh/hậu quả tiềm năng; cũng có thể thúc đẩy quản lý/người quản trị điều tra.
360.11 A2Cấp phù hợp là xét đoán; xét (a) bản chất/hoàn cảnh, (b) người thực tế/có thể liên quan, (c) khả năng thông đồng, (d) hậu quả tiềm năng, (e) cấp đó có thể điều tra/hành động phù hợp không.
360.11 A3Thường ít nhất một cấp trên người liên quan/có thể liên quan. Trong tập đoàn có thể là ban quản lý thực thể kiểm soát khách hàng.
360.11 A4Có thể cân nhắc thảo luận kiểm toán viên nội bộ khi phù hợp.
R360.12Tin ban quản lý liên quan vi phạm/nghi vi phạm thì phải thảo luận người chịu trách nhiệm quản trị.

↑ Mục lục bài viết

Xử lý vấn đề, hiểu trách nhiệm và chuẩn kiểm toán

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.13Khi thảo luận quản lý/người quản trị phù hợp, phải khuyên hành động thích hợp, kịp thời nếu chưa làm để (a) sửa, khắc phục/giảm hậu quả, (b) ngăn khi chưa xảy ra, (c) công bố cơ quan thích hợp khi luật yêu cầu hoặc được coi cần vì lợi ích công chúng.
R360.14Phải xét quản lý/người quản trị có hiểu trách nhiệm pháp luật/quy định về vi phạm/nghi vi phạm không.
360.14 A1Nếu không hiểu, có thể gợi nguồn thông tin phù hợp hoặc khuyên xin tư vấn pháp lý.
R360.15Phải tuân (a) luật/quy định áp dụng, gồm quy định báo vi phạm/nghi vi phạm cho cơ quan thích hợp; (b) yêu cầu chuẩn kiểm toán gồm (i) nhận diện/ứng phó vi phạm, gồm gian lận, (ii) trao đổi người quản trị, (iii) xét tác động vi phạm/nghi vi phạm lên báo cáo kiểm toán.
360.15 A1Luật/quy định có thể ấn định thời hạn báo cáo cho cơ quan thích hợp.

↑ Mục lục bài viết

Trao đổi trong tập đoàn — trách nhiệm về cấu phần

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.16Biết vi phạm/nghi vi phạm về cấu phần trong hai tình huống sau phải trao đổi partner phụ trách tập đoàn, trừ luật/quy định cấm: (a) được nhóm tập đoàn yêu cầu làm công việc trên thông tin tài chính cấu phần để kiểm toán báo cáo tập đoàn; hoặc (b) được thuê kiểm toán báo cáo cấu phần cho mục đích khác kiểm toán tập đoàn, như kiểm toán luật định. Trao đổi này bổ sung, không thay việc ứng phó theo Mục này.
360.16 A1Giúp partner tập đoàn biết và xác định trong bối cảnh kiểm toán tập đoàn có cần, và cách xử lý theo Mục này. R360.16 áp dụng dù hãng/mạng lưới partner tập đoàn giống hay khác hãng/mạng lưới kế toán viên công.

↑ Mục lục bài viết

Trao đổi từ partner tập đoàn tới các cấu phần

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.17Partner tập đoàn biết vi phạm/nghi vi phạm khi kiểm toán báo cáo tập đoàn phải xét vấn đề có thể liên quan cấu phần (a) có thông tin tài chính được làm công việc cho kiểm toán tập đoàn; hoặc (b) có báo cáo được kiểm toán cho mục đích khác, như luật định. Việc xét bổ sung cho ứng phó trong kiểm toán tập đoàn theo Mục này.
R360.18Có thể liên quan cấu phần R360.17(a),(b) thì partner phải có bước trao đổi cho người làm ở cấu phần, trừ luật/quy định cấm. Nếu cần, bố trí hỏi thích hợp ban quản lý hoặc nguồn công khai xem cấu phần tại (b) có kiểm toán không; nếu có, tìm danh tính kiểm toán viên đến mức có thể.
360.18 A1Mục đích giúp người chịu trách nhiệm cấu phần biết, xác định có cần/cách xử lý theo Mục này; áp dụng dù hãng/mạng lưới partner tập đoàn giống hay khác hãng/mạng lưới người làm cấu phần.

↑ Mục lục bài viết

Xác định cần hành động thêm — toàn bộ yếu tố và ví dụ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.19Phải đánh giá sự thích hợp của ứng phó ban quản lý và người quản trị khi áp dụng.
360.19 A1Xét (a) có kịp thời; (b) đã điều tra đầy đủ; (c) đã/đang sửa, khắc phục/giảm hậu quả; (d) đã/đang ngăn vi phạm chưa xảy ra; (e) đã/đang giảm tái diễn như thêm kiểm soát/đào tạo; (f) đã công bố cơ quan thích hợp khi phù hợp và công bố có đủ không.
R360.20Dựa ứng phó của quản lý/người quản trị phù hợp, phải xác định cần hành động thêm vì lợi ích công chúng không.
360.20 A1Nhu cầu, bản chất/phạm vi hành động tùy (a) khung luật/quy định; (b) khẩn cấp; (c) mức lan tỏa trong khách hàng; (d) còn tin chính trực quản lý/người quản trị không; (e) khả năng tái diễn; (f) bằng chứng đáng tin thiệt hại đáng kể thực tế/tiềm năng cho thực thể, nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng.
360.20 A2Ví dụ mất tin chính trực: (a) nghi/có chứng cứ họ tham gia hoặc định tham gia vi phạm; (b) biết họ biết vi phạm nhưng trái yêu cầu luật, chưa báo/cho phép báo cơ quan thích hợp trong thời gian hợp lý.

↑ Mục lục bài viết

Hành động thêm, rút khỏi hợp đồng và thông tin người kế nhiệm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.21Phải xét đoán nhu cầu, bản chất/phạm vi hành động thêm, tính tới bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận mình đã hành động phù hợp lợi ích công chúng không.
360.21 A1Có thể (a) công bố cơ quan thích hợp dù luật không yêu cầu; (b) rút khỏi hợp đồng và quan hệ nghề nghiệp khi luật cho phép.
360.21 A2Rút không thay hành động khác có thể cần để đạt mục tiêu Mục này. Nhưng ở nơi hạn chế hành động sẵn có, rút có thể là lựa chọn duy nhất.
R360.22Đã rút theo R360.20 và 360.21 A1, khi người dự kiến nhận yêu cầu theo R320.8 phải cung cấp mọi sự kiện/thông tin liên quan vi phạm đã nhận diện/nghi ngờ. Phải làm dù khách hàng không cho/từ chối cho người tiền nhiệm thảo luận theo R320.8(b), trừ luật/quy định cấm.
360.22 A1Thông tin là điều theo ý kiến người tiền nhiệm người mới cần biết trước quyết định nhận kiểm toán. Mục 320 xử lý trao đổi người dự kiến nhận.
R360.23Người mới không liên hệ được người tiền nhiệm phải có bước hợp lý tìm thông tin hoàn cảnh thay đổi bằng cách khác.
360.23 A1Cách khác gồm hỏi bên thứ ba/điều tra lý lịch quản lý/người quản trị.
360.24 A1Vì đánh giá có thể phức tạp, cân nhắc (a) tham vấn nội bộ; (b) tư vấn pháp lý để hiểu lựa chọn và tác động nghề/pháp lý của hành động; (c) tham vấn bảo mật cơ quan quản lý/tổ chức nghề nghiệp.

↑ Mục lục bài viết

Xác định công bố cơ quan thích hợp — đủ ví dụ và yếu tố ngoài

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
360.25 A1Không được công bố nếu trái luật/quy định. Nếu không, mục đích là giúp cơ quan thích hợp điều tra/hành động vì lợi ích công chúng.
360.25 A2Quyết định đặc biệt tùy tính chất/mức thiệt hại đáng kể thực tế hoặc có thể có cho nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng. Ví dụ có thể công bố phù hợp nếu (a) hối lộ, như quan chức địa phương/nước ngoài để có hợp đồng lớn; (b) thực thể chịu điều chỉnh và vấn đề đe dọa giấy phép hoạt động; (c) thực thể niêm yết và có thể gây bất lợi thị trường công bằng, trật tự của chứng khoán hoặc rủi ro hệ thống tài chính; (d) có thể bán sản phẩm hại sức khỏe/an toàn công chúng; (e) quảng bá kế hoạch giúp khách hàng trốn thuế.
360.25 A3Còn tùy (a) có cơ quan nhận, điều tra/hành động không; tùy bản chất, ví dụ quản lý chứng khoán khi báo cáo gian lận, bảo vệ môi trường khi vi phạm môi trường; (b) luật/quy định có bảo vệ vững, đáng tin khỏi trách nhiệm dân sự, hình sự/nghề hoặc trả đũa như luật tố giác không; (c) có nguy cơ thực tế/tiềm năng với an toàn thân thể mình/người khác không.

↑ Mục lục bài viết

Công bố, vi phạm sắp xảy ra và toàn bộ hồ sơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.26Xác định công bố vi phạm/nghi vi phạm cho cơ quan thích hợp là hành động phù hợp thì được phép theo R114.1(d). Khi công bố phải thiện chí, thận trọng với tuyên bố/khẳng định; cũng phải xét có phù hợp thông báo khách hàng về ý định trước công bố không.
R360.27Hoàn cảnh ngoại lệ có thể biết hành vi thực tế/dự định mà có lý do tin sẽ là vi phạm luật sắp xảy ra, gây thiệt hại đáng kể nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng. Trước hết xét có phù hợp thảo luận quản lý/người quản trị, rồi phải xét đoán có công bố ngay cơ quan thích hợp để ngăn/giảm hậu quả không. Nếu công bố thì được phép theo R114.1(d).
R360.28Phải ghi (a) cách quản lý/người quản trị phù hợp ứng phó; (b) phương án đã xét, xét đoán/quyết định, quan tâm phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết; (c) cơ sở thỏa mãn đã hoàn thành trách nhiệm R360.20.
360.28 A1Hồ sơ bổ sung yêu cầu chuẩn kiểm toán áp dụng. Ví dụ SSA yêu cầu (a) đủ hồ sơ hiểu vấn đề quan trọng trong kiểm toán, kết luận và xét đoán quan trọng để kết luận; (b) ghi thảo luận vấn đề quan trọng với quản lý, người quản trị/người khác, gồm bản chất vấn đề, khi nào và với ai; (c) ghi vi phạm đã nhận diện/nghi ngờ, kết quả thảo luận quản lý/người quản trị khi phù hợp và bên ngoài thực thể.

↑ Mục lục bài viết

Dịch vụ ngoài kiểm toán báo cáo — tìm hiểu, thảo luận và trao đổi kiểm toán viên ngoài

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.29Được thuê làm dịch vụ ngoài kiểm toán báo cáo mà biết thông tin vi phạm/nghi vi phạm thì phải tìm cách hiểu, gồm bản chất và hoàn cảnh đã/có thể sắp xảy ra.
360.29 A1Được kỳ vọng dùng kiến thức/chuyên môn và xét đoán, không phải hiểu luật vượt mức cần cho dịch vụ. Có vi phạm thực tế cuối cùng do tòa/cơ quan tài phán thích hợp xác định.
360.29 A2Tùy bản chất/mức quan trọng có thể tham vấn bảo mật trong hãng, hãng mạng lưới, tổ chức nghề nghiệp/cố vấn pháp lý.
R360.30Nhận diện/nghi đã hoặc có thể vi phạm thì phải thảo luận cấp quản lý phù hợp; nếu tiếp cận được người quản trị, còn phải thảo luận họ khi thích hợp.
360.30 A1Mục đích làm rõ hiểu sự kiện/hoàn cảnh/hậu quả tiềm năng, có thể thúc đẩy quản lý/người quản trị điều tra.
360.30 A2Cấp phù hợp là xét đoán, xét (a) bản chất/hoàn cảnh, (b) người thực tế/có thể liên quan, (c) thông đồng, (d) hậu quả, (e) khả năng cấp đó điều tra/hành động phù hợp.
R360.31Làm dịch vụ không kiểm toán cho (a) khách hàng kiểm toán hãng hoặc (b) cấu phần khách hàng kiểm toán hãng thì phải trao đổi vi phạm/nghi vi phạm trong hãng, trừ luật/quy định cấm, theo quy trình/thủ tục hãng; không có thì trực tiếp cho partner phụ trách kiểm toán.

↑ Mục lục bài viết

Dịch vụ không kiểm toán — trao đổi hãng mạng lưới/kiểm toán viên ngoài

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.32Làm dịch vụ không kiểm toán cho (a) khách hàng kiểm toán hãng mạng lưới hoặc (b) cấu phần của khách hàng ấy, phải cân nhắc trao đổi vi phạm/nghi vi phạm cho hãng mạng lưới. Nếu trao đổi, theo quy trình/thủ tục mạng lưới; không có thì trực tiếp partner kiểm toán.
R360.33Làm dịch vụ không kiểm toán cho khách hàng không phải (a) khách hàng kiểm toán hãng/mạng lưới hoặc (b) cấu phần khách hàng kiểm toán hãng/mạng lưới, phải xét có trao đổi vi phạm/nghi vi phạm cho hãng là kiểm toán viên bên ngoài khách hàng, nếu có, không.
360.34 A1Yếu tố khi cân nhắc R360.31–R360.33: (a) trái luật/quy định không; (b) cơ quan quản lý/công tố có hạn chế tiết lộ trong điều tra đang diễn ra không; (c) hợp đồng nhằm điều tra vi phạm tiềm năng trong thực thể để có hành động phù hợp không; (d) quản lý/người quản trị đã báo kiểm toán viên ngoài chưa; (e) trọng yếu có thể có đối với kiểm toán báo cáo khách hàng hoặc nếu cấu phần thì báo cáo tập đoàn.
360.35 A1Mục đích R360.31–R360.33 giúp partner kiểm toán biết vi phạm/nghi vi phạm, xác định cần/cách xử lý theo Mục này.

↑ Mục lục bài viết

Ngoài kiểm toán — hành động thêm, khẩn cấp, tư vấn và hồ sơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R360.36Cũng phải xét cần hành động thêm vì lợi ích công chúng không.
360.36 A1Nhu cầu/bản chất/phạm vi tùy (a) khung luật/quy định; (b) ứng phó quản lý/người quản trị có phù hợp, kịp thời; (c) khẩn cấp; (d) quản lý/người quản trị có liên quan; (e) khả năng thiệt hại đáng kể lợi ích khách hàng, nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng.
360.36 A2Có thể (a) công bố cơ quan thích hợp dù luật không yêu cầu; (b) rút hợp đồng/quan hệ nghề khi luật cho phép.
360.36 A3Công bố xét (a) trái luật không; (b) hạn chế của quản lý/công tố trong điều tra; (c) hợp đồng có mục đích điều tra vi phạm tiềm năng trong thực thể để hành động phù hợp không.
R360.37Xác định công bố vi phạm/nghi vi phạm cho cơ quan phù hợp là hành động thích hợp thì được phép theo R114.1(d). Phải thiện chí, thận trọng khi tuyên bố/khẳng định; còn xét có phù hợp thông báo khách hàng ý định trước công bố không.
R360.38Ngoại lệ: biết hành vi thực tế/dự định có lý do tin là vi phạm sắp xảy ra sẽ gây thiệt hại đáng kể nhà đầu tư, chủ nợ, nhân viên/công chúng. Trước hết xét có phù hợp thảo luận quản lý/người quản trị, rồi phải xét đoán có công bố ngay cơ quan thích hợp để ngăn/giảm hậu quả không. Công bố được phép theo R114.1(d).
360.39 A1Có thể (a) tham vấn nội bộ; (b) tư vấn pháp lý hiểu tác động nghề/pháp lý của hành động; (c) tham vấn bảo mật cơ quan quản lý/tổ chức nghề nghiệp.
360.40 A1Nên ghi (a) vấn đề; (b) kết quả thảo luận quản lý/người quản trị khi áp dụng và bên khác; (c) cách quản lý/người quản trị ứng phó; (d) phương án đã xét, xét đoán/quyết định; (e) cơ sở thỏa mãn hoàn thành R360.36.

↑ Mục lục bài viết

Phần 4A — Độc lập trong kiểm toán và soát xét: mục lục riêng

Chuẩn mực độc lập gồm Phần 4A và 4B. Sau đây là Mục 400, giới thiệu, quy định chung.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MụcChủ đề
400Áp dụng khuôn khổ khái niệm cho độc lập trong kiểm toán/soát xét
410Phí
411Chính sách thù lao và đánh giá
420Quà và tiếp đãi
430Kiện tụng thực tế hoặc bị đe dọa
510Lợi ích tài chính
511Vay và bảo lãnh
520Quan hệ kinh doanh
521Gia đình/cá nhân
522Gần đây phục vụ khách hàng kiểm toán
523Làm giám đốc/nhân sự có chức vụ tại khách hàng kiểm toán
524Làm việc cho khách hàng kiểm toán
525Điều động nhân sự tạm thời
540Quan hệ lâu dài nhân sự với khách hàng, gồm luân chuyển partner
600Dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán
601Kế toán/ghi sổ
602Hành chính
603Định giá
604Thuế
605Kiểm toán nội bộ
606Hệ thống công nghệ thông tin
607Hỗ trợ kiện tụng
608Pháp lý
609Tuyển dụng
610Tài chính doanh nghiệp
800Báo cáo tài chính mục đích đặc biệt có hạn chế sử dụng/phân phối, trong kiểm toán/soát xét

↑ Mục lục bài viết

Mục 400 — Phạm vi, trách nhiệm và nội dung độc lập

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
400.1Vì lợi ích công chúng và theo yêu cầu Bộ Quy tắc, kế toán viên phải độc lập khi kiểm toán/soát xét.
400.2Phần này áp dụng cả kiểm toán và soát xét trừ nói khác. “Kiểm toán”, “nhóm kiểm toán”, “hợp đồng kiểm toán”, “khách hàng kiểm toán”, “báo cáo kiểm toán” áp dụng tương ứng cho soát xét, nhóm, hợp đồng, khách hàng, báo cáo soát xét.
400.3“Kế toán viên công” trong Phần này gồm cá nhân và hãng.
400.4SSQM 1 yêu cầu thiết kế, triển khai, vận hành hệ thống quản lý chất lượng kiểm toán/soát xét báo cáo. Trong hệ thống phải đặt mục tiêu chất lượng đáp ứng trách nhiệm theo đạo đức liên quan, gồm độc lập, đối với hãng, nhân sự và người khác khi áp dụng chịu yêu cầu độc lập của hãng/hợp đồng. SSA và SSRE (chuẩn soát xét Singapore) đặt trách nhiệm partner/nhóm ở cấp hợp đồng kiểm toán/soát xét. Phân công tùy quy mô/cấu trúc/tổ chức. Nhiều quy định Phần này không chỉ định trách nhiệm cá nhân mà gọi “hãng” cho thuận. Hãng giao trách nhiệm vận hành tuân độc lập cho cá nhân theo SSQM 1; cá nhân vẫn chịu trách nhiệm quy định áp dụng hoạt động/lợi ích/quan hệ mình.
400.5Độc lập gắn khách quan/chính trực: (a) tư tưởng — kết luận không bị ảnh hưởng làm hỏng xét đoán, cho phép chính trực, khách quan, hoài nghi; (b) hình thức — tránh sự kiện/hoàn cảnh quan trọng đến mức bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận hãng hoặc thành viên nhóm đã bị tổn hại chính trực, khách quan/hoài nghi. Trong Phần này cá nhân/hãng “độc lập” nghĩa đã tuân quy định Phần này.
400.6Khi kiểm toán phải tuân nguyên tắc và độc lập. Phần này đặt yêu cầu/tài liệu áp dụng khuôn khổ duy trì độc lập. Khuôn khổ Mục 120 áp dụng cho độc lập cũng như nguyên tắc Mục 110.
400.7Mô tả (a) sự kiện/hoàn cảnh gồm hoạt động, lợi ích, quan hệ tạo/có thể tạo nguy cơ; (b) hành động tiềm năng gồm biện pháp bảo vệ; (c) tình huống không loại được nguy cơ hoặc không có biện pháp giảm tới mức chấp nhận được.

↑ Mục lục bài viết

Thực thể có lợi ích công chúng, báo cáo hạn chế và yêu cầu độc lập

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
400.8Một số yêu cầu/tài liệu phản ánh mức quan tâm công chúng ở thực thể được định nghĩa là có lợi ích công chúng. Nên xác định có coi thêm thực thể/loại thực thể là như vậy vì số lượng lớn, phạm vi rộng bên liên quan không. Xét (a) bản chất kinh doanh, như giữ tài sản với trách nhiệm tín thác cho nhiều bên; ví dụ ngân hàng, bảo hiểm, quỹ hưu; (b) quy mô; (c) số nhân viên.
400.9Báo cáo kiểm toán có thể hạn chế sử dụng/phân phối. Nếu đủ điều kiện Mục 800 thì yêu cầu độc lập ở đây có thể sửa theo Mục 800.
400.10Chuẩn độc lập đảm bảo ngoài kiểm toán/soát xét ở Phần 4B.
R400.11Hãng thực hiện kiểm toán phải độc lập.
R400.12Phải áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ độc lập liên quan kiểm toán.

↑ Mục lục bài viết

Cấm nhận trách nhiệm quản lý — toàn bộ ví dụ và điều kiện

Đoạn 400.15–400.19 cố ý để trống.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.13Hãng/hãng mạng lưới không được nhận trách nhiệm quản lý cho khách hàng kiểm toán.
400.13 A1Trách nhiệm quản lý gồm kiểm soát, lãnh đạo, chỉ đạo thực thể; quyết định mua, triển khai/kiểm soát nguồn lực con người, tài chính, công nghệ, vật chất, vô hình.
400.13 A2Nhận trách nhiệm tạo tự soát xét, tư lợi, quen thuộc; còn có thể bênh vực vì quá đồng nhất quan điểm/lợi ích quản lý.
400.13 A3Tùy hoàn cảnh/xét đoán. Ví dụ (a) đặt chính sách/hướng chiến lược; (b) tuyển/sa thải; (c) chỉ đạo/chịu trách nhiệm hành động nhân viên trong công việc cho thực thể; (d) cho phép giao dịch; (e) kiểm soát/quản lý tài khoản ngân hàng/đầu tư; (f) quyết định khuyến nghị hãng/mạng lưới/bên thứ ba nào sẽ thực hiện; (g) thay quản lý báo người quản trị; (h) chịu trách nhiệm (i) lập/trình bày hợp lý báo cáo theo khuôn khổ áp dụng, (ii) thiết kế, triển khai, giám sát, duy trì kiểm soát nội bộ.
400.13 A4Tuân R400.14, tư vấn/khuyến nghị giúp quản lý thực hiện trách nhiệm không là nhận trách nhiệm quản lý; nhưng có thể tạo tự soát xét, xử lý Mục 600.
R400.14Khi làm hoạt động chuyên môn cho khách hàng kiểm toán, phải thỏa mãn quản lý thực hiện mọi xét đoán/quyết định đúng thuộc quản lý. Bảo đảm họ (a) chỉ định người có kỹ năng/kiến thức/kinh nghiệm phù hợp luôn chịu trách nhiệm quyết định, giám sát, ưu tiên quản lý cấp cao, hiểu (i) mục tiêu/bản chất/kết quả, (ii) trách nhiệm khách hàng và hãng/mạng lưới; không cần chuyên môn tự làm/làm lại; (b) giám sát, đánh giá kết quả đủ đáp ứng mục đích; (c) nhận trách nhiệm hành động nếu có từ kết quả.

↑ Mục lục bài viết

Thực thể liên quan

Đoạn 400.21–400.29 cố ý để trống.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.20Theo định nghĩa, khách hàng kiểm toán niêm yết gồm mọi thực thể liên quan. Khách hàng khác trong Phần này gồm thực thể họ kiểm soát trực tiếp/gián tiếp. Khi nhóm biết/có lý do tin quan hệ/hoàn cảnh liên quan thực thể khác liên quan đánh giá độc lập hãng, phải gồm thực thể ấy khi nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ.

↑ Mục lục bài viết

Thời kỳ phải độc lập và dịch vụ trước hợp đồng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.30Phải duy trì độc lập cả (a) thời kỳ hợp đồng, (b) kỳ báo cáo tài chính bao quát.
400.30 A1Thời kỳ hợp đồng bắt đầu khi nhóm bắt đầu kiểm toán, kết thúc khi phát hành báo cáo. Hợp đồng lặp lại kết thúc ở thời điểm muộn hơn giữa một bên thông báo chấm dứt quan hệ và phát hành báo cáo kiểm toán cuối.
R400.31Thực thể thành khách hàng trong/sau kỳ báo cáo sẽ được nêu ý kiến thì phải xác định nguy cơ từ (a) quan hệ tài chính/kinh doanh trong/sau kỳ báo cáo nhưng trước nhận hợp đồng; (b) dịch vụ hãng/mạng lưới cung cấp trong kỳ báo cáo trước.
400.31 A1Có nguy cơ nếu dịch vụ không đảm bảo cung cấp trong/sau kỳ báo cáo nhưng trước nhóm bắt đầu kiểm toán, và dịch vụ sẽ bị cấm trong thời kỳ hợp đồng.
400.31 A2Xét kết quả dịch vụ có thể là phần/ảnh hưởng hồ sơ kế toán, kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính hoặc báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến không.
400.31 A3Ví dụ biện pháp (a) người làm dịch vụ không đảm bảo không vào nhóm hợp đồng; (b) người soát xét thích hợp soát kiểm toán/dịch vụ khi phù hợp; (c) thuê hãng ngoài mạng lưới đánh giá kết quả hoặc làm lại dịch vụ tới mức đủ để hãng ấy chịu trách nhiệm.
400.31 A4Nguy cơ từ dịch vụ hãng/mạng lưới cung cấp trước hợp đồng hoặc trước kỳ báo cáo sẽ nêu ý kiến được loại/giảm xuống mức chấp nhận được nếu kết quả đã được dùng/triển khai trong kỳ do hãng khác kiểm toán.

↑ Mục lục bài viết

Nhận kiểm toán thực thể có lợi ích công chúng sau dịch vụ không đảm bảo

400.33–400.39 cố ý để trống.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.32Không được nhận bổ nhiệm kiểm toán thực thể có lợi ích công chúng mà hãng/mạng lưới trước đó cung cấp dịch vụ không đảm bảo có thể tạo tự soát xét báo cáo sẽ nêu ý kiến, trừ (a) dừng dịch vụ trước thời kỳ kiểm toán; (b) hành động xử lý mọi nguy cơ độc lập; (c) xác định theo góc nhìn bên thứ ba hợp lý, hiểu biết nguy cơ đã/sẽ loại hoặc giảm xuống mức chấp nhận được.
400.32 A1Ví dụ hành động bên thứ ba có thể coi đủ: (a) kết quả dịch vụ đã chịu thủ tục trong kiểm toán báo cáo năm trước của hãng tiền nhiệm; (b) thuê kế toán viên chuyên nghiệp không thuộc hãng nêu ý kiến soát hợp đồng kiểm toán đầu chịu tự soát xét, phù hợp mục tiêu soát xét chất lượng; (c) thực thể thuê hãng ngoài mạng lưới (i) đánh giá kết quả dịch vụ, hoặc (ii) làm lại tới mức đủ để hãng khác chịu trách nhiệm kết quả.

↑ Mục lục bài viết

Trao đổi với người quản trị về độc lập

400.41–400.49 cố ý để trống.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
400.40 A1R300.9/R300.10 đặt yêu cầu trao đổi người quản trị.
400.40 A2Dù Bộ Quy tắc, chuẩn nghề/luật không yêu cầu, nên trao đổi thường xuyên hãng–người quản trị về quan hệ/vấn đề khác theo ý kiến hãng có thể hợp lý liên quan độc lập. Giúp (a) cân nhắc xét đoán hãng nhận diện/đánh giá nguy cơ; (b) cân nhắc cách xử lý, gồm biện pháp bảo vệ khi có và áp dụng được; (c) hành động phù hợp. Đặc biệt hữu ích với đe dọa/quen thuộc.

↑ Mục lục bài viết

Hãng mạng lưới — xác định và nghĩa vụ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
400.50 A1Hãng thường cùng hãng/thực thể khác tạo cấu trúc lớn để tăng khả năng dịch vụ. Có tạo mạng lưới không tùy sự kiện/hoàn cảnh, không tùy pháp lý tách biệt.
R400.51Hãng mạng lưới phải độc lập với khách hàng kiểm toán hãng khác trong mạng lưới theo Phần này.
400.51 A1Áp dụng với thực thể đáp ứng định nghĩa hãng mạng lưới, không cần cũng đáp ứng định nghĩa hãng, như cơ sở tư vấn/hành nghề luật có thể là hãng mạng lưới nhưng không là hãng.
R400.52Gắn cấu trúc lớn phải (a) xét đoán có tạo mạng lưới; (b) xét bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có thể kết luận các hãng/thực thể liên kết thành mạng lưới không; (c) áp dụng xét đoán nhất quán suốt cấu trúc.

↑ Mục lục bài viết

Mạng lưới — đủ sáu tiêu chí và chín giải thích

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.53Phải kết luận có mạng lưới khi cấu trúc nhằm hợp tác và (a) rõ nhằm chia lợi nhuận/chi phí [400.53 A2]; (b) chung sở hữu/kiểm soát/quản lý [A3]; (c) chung chính sách/thủ tục quản lý chất lượng [A4]; (d) chung chiến lược kinh doanh [A5]; (e) chung thương hiệu [A6–A7]; hoặc (f) chung phần đáng kể nguồn lực nghề [A8–A9].
400.53 A1Có thể có thỏa thuận khác tạo mạng lưới ngoài R400.53. Chỉ tạo thuận lợi giới thiệu việc tự nó không đủ tiêu chí mạng lưới.
400.53 A2Chia chi phí không đáng kể tự nó không tạo mạng lưới. Chỉ chia chi phí phát triển phương pháp, sổ tay kiểm toán hoặc khóa đào tạo cũng không. Liên kết hãng với thực thể không liên quan khác để cùng cung cấp dịch vụ/phát triển sản phẩm tự nó cũng không. Tham chiếu R400.53(a).
400.53 A3Chung sở hữu/kiểm soát/quản lý có thể qua hợp đồng hoặc cách khác, R400.53(b).
400.53 A4Chính sách/thủ tục chất lượng chung là thiết kế, triển khai, vận hành trên toàn cấu trúc, R400.53(c).
400.53 A5Chung chiến lược là thỏa thuận đạt mục tiêu chiến lược chung; chỉ hợp tác cùng trả lời yêu cầu đề xuất dịch vụ không khiến thành hãng mạng lưới, R400.53(d).
400.53 A6Thương hiệu chung gồm chữ viết tắt/tên chung. Ví dụ dùng thương hiệu là một phần hoặc kèm tên hãng khi partner ký báo cáo kiểm toán, R400.53(e).
400.53 A7Dù không thuộc mạng lưới/không dùng thương hiệu trong tên, giấy tờ/quảng bá nói thành viên hiệp hội hãng có thể khiến tưởng thuộc mạng lưới; cần thận trọng mô tả tư cách, R400.53(e).
400.53 A8Nguồn lực nghề gồm (a) hệ thống chung trao đổi dữ liệu khách hàng, lập hóa đơn, ghi giờ; (b) partner/nhân sự; (c) bộ phận kỹ thuật tư vấn vấn đề ngành/kỹ thuật, giao dịch/sự kiện hợp đồng đảm bảo; (d) phương pháp/sổ tay kiểm toán; (e) khóa/cơ sở đào tạo, R400.53(f).
400.53 A9Có đáng kể tùy hoàn cảnh: (a) chỉ chung phương pháp/sổ tay, không trao đổi người/thông tin khách hàng/thị trường thì khó là đáng kể; tương tự chung đào tạo; (b) trao đổi người/thông tin như kho nhân sự chung hoặc bộ phận kỹ thuật chung mà tư vấn buộc hãng theo thì bên thứ ba hợp lý, hiểu biết dễ coi nguồn lực chung đáng kể, R400.53(f).

↑ Mục lục bài viết

Bán bộ phận và hồ sơ độc lập chung

400.55–400.59 và 400.61–400.69 cố ý để trống.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.54Hãng/mạng lưới bán bộ phận, bộ phận tiếp tục dùng tên toàn bộ/một phần có thời hạn thì các thực thể phải xác định cách công bố không phải hãng mạng lưới khi giới thiệu bên ngoài.
400.54 A1Thỏa thuận bán có thể cho dùng tên dù không còn liên hệ; tuy chung tên nhưng không trong cấu trúc lớn hợp tác, nên hai thực thể không là hãng mạng lưới.
R400.60Phải ghi kết luận tuân Phần này và bản chất thảo luận liên quan hỗ trợ. Cụ thể (a) áp dụng bảo vệ thì ghi bản chất nguy cơ và biện pháp có/đã áp dụng; (b) cần phân tích đáng kể nhưng kết luận nguy cơ đã ở mức chấp nhận được thì ghi bản chất và lý do.
400.60 A1Hồ sơ là chứng cứ xét đoán để kết luận tuân; nhưng thiếu hồ sơ không quyết định hãng đã xét vấn đề hoặc có độc lập không.

↑ Mục lục bài viết

Sáp nhập/mua lại — nguy cơ từ lợi ích và quan hệ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
400.70 A1Thực thể có thể thành liên quan khách hàng do M&A. Lợi ích/quan hệ trước hoặc hiện tại giữa hãng/mạng lưới với thực thể ấy có thể tạo nguy cơ độc lập, ảnh hưởng khả năng tiếp tục.
R400.71(a) Phải nhận diện, đánh giá lợi ích/quan hệ trước/hiện tại với thực thể liên quan, tính hành động xử lý, có thể ảnh hưởng độc lập/tiếp tục sau ngày hiệu lực M&A; (b) tuân R400.72, phải có bước chấm dứt lợi ích/quan hệ không được phép chậm nhất ngày hiệu lực.
R400.72Ngoại lệ (b): không thể hợp lý chấm dứt đúng ngày thì phải (a) đánh giá nguy cơ; (b) thảo luận người quản trị lý do không thể và đánh giá mức nguy cơ.
400.72 A1Ví dụ không thể chấm dứt đúng ngày vì dịch vụ không đảm bảo cho thực thể liên quan chưa chuyển có trật tự sang nhà cung cấp khác được.
400.72 A2Xét (a) bản chất/mức quan trọng lợi ích/quan hệ; (b) bản chất/mức quan trọng quan hệ thực thể liên quan, như con/mẹ; (c) thời gian đến lúc có thể hợp lý chấm dứt.
R400.73Sau R400.72(b), người quản trị yêu cầu tiếp tục thì chỉ được nếu (a) chấm dứt sớm nhất hợp lý và không quá 6 tháng sau hiệu lực M&A; (b) người có lợi ích/quan hệ, gồm từ dịch vụ bị Mục 600/tiểu mục cấm, không thuộc nhóm hợp đồng kiểm toán và không là người chịu trách nhiệm soát xét chất lượng hợp đồng; (c) áp dụng biện pháp chuyển tiếp cần thiết và thảo luận người quản trị.
400.73 A1Ví dụ (a) kế toán viên chuyên nghiệp soát công việc kiểm toán/không đảm bảo khi phù hợp; (b) người không thuộc hãng nêu ý kiến soát phù hợp mục tiêu soát xét chất lượng; (c) hãng khác đánh giá kết quả hoặc làm lại dịch vụ không đảm bảo tới mức đủ nhận trách nhiệm.

↑ Mục lục bài viết

Hoàn tất kiểm toán sau sáp nhập và hồ sơ

400.77–400.79 cố ý để trống.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.74Nếu đã làm phần đáng kể trước ngày hiệu lực sáp nhập/mua lại và có thể hoàn tất thủ tục còn lại trong thời gian ngắn, người quản trị yêu cầu hoàn tất dù còn lợi ích/quan hệ tại 400.70 A1, chỉ được tiếp tục khi (a) đã đánh giá nguy cơ và thảo luận kết quả với người quản trị; (b) tuân R400.73(a)–(c); (c) chấm dứt làm kiểm toán viên chậm nhất ngày phát hành báo cáo kiểm toán.
R400.75Ngay cả khi đáp ứng R400.71–R400.74, phải xác định hoàn cảnh tại 400.70 A1 có tạo nguy cơ không thể xử lý khiến tính khách quan bị tổn hại không. Nếu có, phải thôi làm kiểm toán viên.
R400.76Phải ghi hồ sơ (a) lợi ích/quan hệ 400.70 A1 không chấm dứt vào ngày hiệu lực và lý do; (b) biện pháp chuyển tiếp áp dụng; (c) kết quả thảo luận với người quản trị; (d) lý do lợi ích/quan hệ trước và hiện tại không tạo nguy cơ làm tổn hại tính khách quan.

↑ Mục lục bài viết

Vi phạm yêu cầu độc lập — xác định và đánh giá

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.80Kết luận có vi phạm Phần này thì hãng phải (a) kết thúc, đình chỉ hoặc loại bỏ lợi ích/quan hệ tạo vi phạm và xử lý hậu quả; (b) xem có yêu cầu luật/quy định áp dụng không, nếu có thì (i) tuân thủ, (ii) cân nhắc báo tổ chức nghề nghiệp, cơ quan quản lý/giám sát khi báo cáo là thông lệ hoặc được kỳ vọng tại khu vực liên quan; (c) nhanh chóng thông báo theo chính sách/thủ tục cho (i) partner hợp đồng, (ii) người chịu trách nhiệm vận hành tuân thủ độc lập, (iii) nhân sự liên quan khác của hãng và khi phù hợp của mạng lưới, (iv) những người chịu yêu cầu độc lập Phần 4A cần hành động; (d) đánh giá mức nghiêm trọng và ảnh hưởng tới tính khách quan, khả năng phát hành báo cáo; (e) tùy mức nghiêm trọng xác định (i) có kết thúc hợp đồng hay không, hoặc (ii) có hành động xử lý thỏa đáng hậu quả và có thể, thích hợp thực hiện trong hoàn cảnh không. Phải xét đoán nghề nghiệp và xét bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có dễ kết luận khách quan bị tổn hại nên không thể phát hành báo cáo không.
400.80 A1Có thể vi phạm dù có hệ thống quản lý chất lượng được thiết kế để xử lý yêu cầu độc lập; có thể cần chấm dứt hợp đồng vì vi phạm.
400.80 A2Mức nghiêm trọng và ảnh hưởng phụ thuộc chẳng hạn (a) bản chất, thời gian vi phạm; (b) số lượng, bản chất vi phạm trước liên quan hợp đồng hiện tại; (c) thành viên nhóm có biết lợi ích/quan hệ tạo vi phạm không; (d) người tạo vi phạm là thành viên nhóm hay người khác chịu yêu cầu độc lập; (e) vai trò người ấy nếu thuộc nhóm; (f) nếu do cung cấp dịch vụ nghề nghiệp thì ảnh hưởng của dịch vụ, nếu có, tới hồ sơ kế toán hoặc số liệu báo cáo tài chính sẽ được nêu ý kiến; (g) mức nguy cơ tư lợi, bênh vực, bị đe dọa hoặc nguy cơ khác do vi phạm.
400.80 A3Ví dụ hành động tùy mức nghiêm trọng: (a) loại người liên quan khỏi nhóm; (b) dùng người khác soát bổ sung phần kiểm toán bị ảnh hưởng hoặc làm lại đến mức cần thiết; (c) khuyến nghị khách hàng thuê hãng khác soát/làm lại phần bị ảnh hưởng; (d) nếu dịch vụ không đảm bảo ảnh hưởng hồ sơ kế toán/số liệu báo cáo, thuê hãng khác đánh giá kết quả hoặc làm lại tới mức hãng khác đủ nhận trách nhiệm dịch vụ.

↑ Mục lục bài viết

Khắc phục, thông báo và hồ sơ vi phạm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R400.81Không thể hành động xử lý thỏa đáng hậu quả thì phải báo người quản trị sớm nhất có thể và thực hiện bước cần thiết kết thúc hợp đồng, tuân yêu cầu luật/quy định. Nếu luật/quy định không cho kết thúc, phải tuân yêu cầu báo cáo/công bố.
R400.82Có thể xử lý thỏa đáng thì phải thảo luận với người quản trị: (a) mức nghiêm trọng gồm bản chất/thời gian; (b) vi phạm xảy ra và được phát hiện thế nào; (c) hành động đề xuất/đã làm và lý do đủ xử lý hậu quả, cho phép phát hành báo cáo; (d) kết luận theo xét đoán nghề nghiệp khách quan không bị tổn hại và cơ sở; (e) bước đề xuất/đã làm giảm/tránh nguy cơ tái phạm. Thảo luận sớm nhất có thể, trừ thời điểm khác do người quản trị quy định cho báo cáo vi phạm ít nghiêm trọng hơn.
400.83 A1R300.9 và R300.10 quy định việc trao đổi với người quản trị.
R400.84Phải thông báo bằng văn bản cho người quản trị (a) mọi vấn đề đã thảo luận theo R400.82 và đạt đồng thuận rằng hành động có thể/đã thực hiện xử lý thỏa đáng hậu quả; (b) mô tả (i) chính sách/thủ tục liên quan vi phạm nhằm bảo đảm hợp lý duy trì độc lập, (ii) bước hãng đã/đề xuất làm để giảm/tránh tái phạm.
R400.85Người quản trị không đồng thuận hành động đề xuất theo R400.80(e)(ii) xử lý thỏa đáng thì phải thực hiện bước kết thúc hợp đồng theo R400.81.
R400.86Vi phạm trước khi phát hành báo cáo kiểm toán trước thì phải tuân Phần 4A khi đánh giá mức nghiêm trọng và ảnh hưởng tới khách quan, khả năng phát hành báo cáo kỳ hiện tại.
R400.87Cũng phải (a) xét ảnh hưởng vi phạm, nếu có, tới khách quan liên quan báo cáo đã phát hành và khả năng rút các báo cáo ấy; (b) thảo luận với người quản trị.
R400.88Khi tuân R400.80–R400.87, phải ghi (a) vi phạm, (b) hành động thực hiện, (c) quyết định then chốt, (d) mọi vấn đề thảo luận với người quản trị, (e) mọi thảo luận với tổ chức nghề nghiệp/cơ quan quản lý hoặc giám sát.
R400.89Nếu tiếp tục hợp đồng, phải ghi (a) kết luận theo xét đoán nghề nghiệp rằng khách quan không bị tổn hại; (b) lý do hành động xử lý thỏa đáng hậu quả để có thể phát hành báo cáo.
410.1Mục 410 — Phí: hãng phải tuân các nguyên tắc cơ bản, độc lập và áp dụng khuôn khổ khái niệm tại Mục 120 để nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ đối với độc lập.

↑ Mục lục bài viết

Phí — khuôn khổ và các yếu tố chung

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
410.2Mục 330 hướng dẫn khuôn khổ khi mức/bản chất phí và thù lao khác tạo nguy cơ tư lợi đối với nguyên tắc cơ bản. Mục này đặt yêu cầu, hướng dẫn riêng để nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ độc lập từ phí thu khách hàng kiểm toán.
410.3 A1Phí dịch vụ nghề nghiệp thường được thương lượng với và do khách hàng kiểm toán trả, có thể tạo nguy cơ độc lập; người dùng báo cáo tài chính nhìn chung thừa nhận, chấp nhận cách làm này.
410.3 A2Khách hàng là thực thể lợi ích công chúng (PIE) thì các bên liên quan kỳ vọng cao hơn về độc lập. Minh bạch giúp người quản trị và đông đảo bên liên quan quyết định có thông tin; vì vậy mục này quy định công bố thông tin phí cho cả hai nhóm đối với khách hàng PIE.
410.3 A3Trong mục này, phí kiểm toán gồm phí/thù lao khác cho kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính. Khi nói phí kiểm toán báo cáo tài chính thì không gồm phí kiểm toán báo cáo mục đích đặc biệt hoặc soát xét báo cáo tài chính; tham chiếu R410.23(a), 410.25 A1, R410.31(a).
410.4 A1Phí thương lượng với và do khách hàng trả tạo nguy cơ tư lợi, có thể tạo nguy cơ bị đe dọa đối với độc lập.
410.4 A2Trước khi hãng/mạng lưới nhận kiểm toán hoặc hợp đồng khác cho khách hàng, khuôn khổ đòi hỏi xác định nguy cơ độc lập từ phí đề xuất có ở mức chấp nhận được không; phải đánh giá lại khi sự kiện/hoàn cảnh thay đổi trong thời kỳ kiểm toán.
410.4 A3Yếu tố đánh giá: (a) mức phí và mức phản ánh nguồn lực cần thiết, tính ưu tiên thương mại/thị trường; (b) liên hệ phí kiểm toán với phí dịch vụ khác và quy mô tương đối; (c) mức phụ thuộc của phí vào kết quả dịch vụ; (d) dịch vụ do hãng hay mạng lưới làm; (e) mức phí trong bối cảnh dịch vụ; (f) cấu trúc vận hành và cơ chế thù lao hãng/mạng lưới; (g) tầm quan trọng của khách hàng/người thứ ba giới thiệu đối với hãng, mạng lưới, partner, văn phòng; (h) bản chất khách hàng như PIE; (i) quan hệ khách hàng với thực thể liên quan nhận dịch vụ khác, như công ty chị em; (j) sự tham gia người quản trị bổ nhiệm kiểm toán viên, thỏa thuận phí và mức chú trọng rõ rệt của họ/ban điều hành tới chất lượng kiểm toán và tổng phí; (k) phí do bên thứ ba độc lập như cơ quan quản lý đặt không; (l) chất lượng công việc có được bên thứ ba độc lập như cơ quan giám sát soát không.
410.4 A4Điều kiện/chính sách/thủ tục tại 120.15 A3, đặc biệt hệ thống quản lý chất lượng hãng thiết kế, triển khai, vận hành theo chuẩn do Institute of Singapore Chartered Accountants ban hành, cũng có thể ảnh hưởng đánh giá mức chấp nhận được.
410.4 A5Các yêu cầu/hướng dẫn tiếp theo nhận diện hoàn cảnh cần đánh giá thêm; hướng dẫn có ví dụ yếu tố bổ sung liên quan đánh giá nguy cơ.

↑ Mục lục bài viết

Mức phí kiểm toán, dịch vụ khác và phí tùy kết quả

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
410.5 A1Đặt phí kiểm toán/dịch vụ khác là quyết định kinh doanh, xét sự kiện/hoàn cảnh hợp đồng cụ thể, gồm yêu cầu chuẩn kỹ thuật và nghề nghiệp.
410.5 A2Đánh giá nguy cơ tư lợi/bị đe dọa từ mức phí gồm (a) lý do thương mại của hãng về phí kiểm toán; (b) khách hàng đã/đang gây áp lực không thích hợp giảm phí không.
410.5 A3Ví dụ bảo vệ: (a) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng đánh giá tính hợp lý phí đề xuất xét phạm vi/phức tạp; (b) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng kiểm toán, soát công việc đã làm.
R410.6Trừ R410.7, hãng không được để phí kiểm toán chịu ảnh hưởng việc hãng/mạng lưới cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán cho khách hàng.
410.6 A1Phí kiểm toán thường phản ánh kết hợp vấn đề như 410.23 A1; cung cấp dịch vụ khác không phải căn cứ thích hợp để định phí kiểm toán.
R410.7Ngoại lệ R410.6: có thể tính khoản tiết kiệm chi phí đạt được nhờ kinh nghiệm từ cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán cho khách hàng khi định phí kiểm toán.
410.8 A1Phí tùy kết quả được tính trên cơ sở định trước liên quan kết quả giao dịch/dịch vụ; thu qua trung gian là ví dụ phí tùy kết quả gián tiếp. Trong mục này phí do tòa/cơ quan công khác ấn định không được coi tùy kết quả.
R410.9Không được thu trực tiếp/gián tiếp phí tùy kết quả cho hợp đồng kiểm toán.
R410.10Hãng/mạng lưới không được thu trực tiếp/gián tiếp phí tùy kết quả cho dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán nếu (a) hãng nêu ý kiến báo cáo tài chính thu và phí trọng yếu/dự kiến trọng yếu với hãng; hoặc (b) hãng mạng lưới làm phần đáng kể kiểm toán thu và phí trọng yếu/dự kiến trọng yếu với hãng ấy; hoặc (c) kết quả dịch vụ, do đó số phí, phụ thuộc xét đoán tương lai/đồng thời liên quan kiểm toán một khoản trọng yếu trong báo cáo tài chính.
410.10 A1R410.9/R410.10 cấm một số thỏa thuận; ngay cả không bị cấm với dịch vụ không đảm bảo, thỏa thuận vẫn có thể ảnh hưởng mức nguy cơ tư lợi.
410.10 A2Yếu tố: (a) khoảng số phí có thể; (b) cơ quan có thẩm quyền thích hợp quyết định kết quả mà phí phụ thuộc không; (c) công bố cho người dùng dự kiến công việc hãng thực hiện và cơ sở thù lao; (d) bản chất dịch vụ; (e) tác động sự kiện/giao dịch tới báo cáo tài chính.
410.10 A3Ví dụ bảo vệ: (a) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ không đảm bảo soát công việc; (b) thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng về cơ sở thù lao.

↑ Mục lục bài viết

Tổng phí — tỷ trọng dịch vụ khác và phí quá hạn

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
410.11 A1Tỷ trọng lớn phí từ dịch vụ ngoài kiểm toán có thể ảnh hưởng nguy cơ tư lợi vì lo mất hợp đồng kiểm toán hoặc dịch vụ khác; cũng có thể tạo nguy cơ bị đe dọa. Nhận thức hãng/mạng lưới tập trung quan hệ ngoài kiểm toán cũng có thể đe dọa độc lập.
410.11 A2Yếu tố (a) tỷ lệ phí dịch vụ khác/phí kiểm toán; (b) thời gian tỷ trọng lớn tồn tại; (c) bản chất/phạm vi/mục đích dịch vụ khác, gồm (i) lặp lại không, (ii) luật/quy định buộc hãng thực hiện không.
410.11 A3Ví dụ bảo vệ: (a) người soát thích hợp không tham gia cuộc kiểm toán và cũng không tham gia dịch vụ ngoài kiểm toán, soát công việc kiểm toán liên quan; (b) giảm dịch vụ ngoài kiểm toán cho khách hàng.
410.12 A1Phí kiểm toán/dịch vụ khác khách hàng còn nợ quá hạn trong thời kỳ hợp đồng có thể ảnh hưởng nguy cơ tư lợi.
410.12 A2Nhìn chung kỳ vọng hãng thu khoản ấy trước phát hành báo cáo kiểm toán.
410.12 A3Yếu tố (a) mức quan trọng phí quá hạn với hãng; (b) thời gian quá hạn; (c) đánh giá khả năng và sự sẵn lòng trả của khách hàng.
410.12 A4Ví dụ bảo vệ (a) thu một phần phí quá hạn; (b) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng soát kiểm toán.
R410.13Phần đáng kể phí phải trả tồn đọng lâu thì hãng phải xác định (a) có tương đương khoản vay cho khách hàng không, nếu có áp dụng Mục 511; (b) có thích hợp được bổ nhiệm lại/tiếp tục hợp đồng không.

↑ Mục lục bài viết

Tổng phí — sự phụ thuộc, mọi khách hàng kiểm toán

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
410.14 A1Tổng phí từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn tổng phí của hãng nêu ý kiến thì phụ thuộc và lo mất phí kiểm toán/dịch vụ khác ảnh hưởng nguy cơ tư lợi, tạo nguy cơ bị đe dọa.
410.14 A2Có thể dùng thông tin tài chính sẵn có năm trước và ước tính tỷ trọng dựa thông tin ấy nếu thích hợp khi tính tổng phí hãng.
410.14 A3Yếu tố (a) cấu trúc vận hành hãng; (b) có kỳ vọng hãng đa dạng hóa để giảm phụ thuộc khách hàng không.
410.14 A4Ví dụ bảo vệ: (a) người soát thích hợp không thuộc hãng soát kiểm toán; (b) giảm dịch vụ khác cho khách hàng; (c) mở rộng nền khách hàng của hãng giảm phụ thuộc; (d) tăng dịch vụ cho khách hàng khác.
410.14 A5Phí từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn doanh thu một partner/văn phòng tạo nguy cơ tư lợi/bị đe dọa.
410.14 A6Yếu tố (a) tầm quan trọng định tính/định lượng khách hàng với partner/văn phòng; (b) mức thù lao của partner hoặc các partner trong văn phòng phụ thuộc phí khách hàng.
410.14 A7Ví dụ bảo vệ (a) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng soát kiểm toán; (b) bảo đảm thù lao partner không chịu ảnh hưởng đáng kể phí khách hàng; (c) giảm dịch vụ ngoài kiểm toán partner/văn phòng cung cấp khách hàng; (d) tăng nền khách hàng partner/văn phòng giảm phụ thuộc; (e) tăng dịch vụ partner/văn phòng cung cấp khách hàng khác.

↑ Mục lục bài viết

Phụ thuộc phí — khách hàng không phải PIE và PIE

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R410.15Trong từng năm của 5 năm liên tiếp, tổng phí từ khách hàng không phải PIE chiếm/dự kiến chiếm hơn 30% tổng phí hãng thì phải xác định một trong hai hành động có thể là bảo vệ giảm nguy cơ xuống mức chấp nhận được không; nếu có, áp dụng: (a) trước phát hành ý kiến năm thứ 5, kế toán viên chuyên nghiệp không thuộc hãng nêu ý kiến soát công việc kiểm toán năm 5; hoặc (b) sau phát hành ý kiến năm 5 nhưng trước ý kiến năm 6, kế toán viên chuyên nghiệp không thuộc hãng nêu ý kiến hoặc tổ chức nghề nghiệp soát công việc năm 5.
R410.16Nếu tổng phí tại R410.15 tiếp tục vượt 30%, mỗi năm phải xác định áp dụng một trong các hành động R410.15 cho hợp đồng năm liên quan có thể là bảo vệ xử lý nguy cơ từ tổng phí khách hàng không; nếu có phải áp dụng.
R410.17Hai hãng trở lên cùng kiểm toán thì sự tham gia hãng khác mỗi năm có thể được coi tương đương R410.15(a) nếu (a) hoàn cảnh R410.15 chỉ áp dụng một trong các hãng nêu ý kiến; (b) mỗi hãng làm đủ công việc để tự chịu đầy đủ trách nhiệm riêng về ý kiến.
R410.18Trong từng năm của 2 năm liên tiếp, tổng phí từ khách hàng PIE chiếm/dự kiến chiếm hơn 15% tổng phí hãng thì phải xác định trước phát hành ý kiến năm 2, một cuộc soát phù hợp mục tiêu soát xét chất lượng hợp đồng do kế toán viên chuyên nghiệp không thuộc hãng nêu ý kiến thực hiện (“soát trước phát hành”) có thể giảm nguy cơ xuống mức chấp nhận được không; nếu có phải áp dụng.
R410.19Hai hãng trở lên cùng kiểm toán thì sự tham gia hãng khác mỗi năm có thể tương đương R410.18 nếu (a) hoàn cảnh R410.18 chỉ áp dụng một hãng nêu ý kiến; (b) mỗi hãng làm đủ để tự chịu đầy đủ trách nhiệm riêng về ý kiến.
R410.20Tuân ngoại lệ R410.21, nếu hoàn cảnh R410.18 tiếp tục 5 năm liên tiếp thì phải thôi làm kiểm toán viên sau phát hành ý kiến năm 5.
R410.21Ngoại lệ R410.20: có thể tiếp tục sau 5 năm liên tiếp khi có lý do thuyết phục xét lợi ích công chúng, với điều kiện (a) tham vấn tổ chức quản lý/nghề nghiệp tại khu vực liên quan và tổ chức ấy đồng thuận tiếp tục là vì lợi ích công chúng; (b) trước ý kiến năm 6 và mỗi năm sau, thuê kế toán viên chuyên nghiệp không thuộc hãng nêu ý kiến thực hiện soát trước phát hành.
410.21 A1Một yếu tố có thể tạo lý do thuyết phục là thiếu hãng thay thế khả thi xét bản chất và địa điểm kinh doanh khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Minh bạch phí cho PIE — trao đổi người quản trị

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
410.22 A1Trao đổi thông tin phí kiểm toán và dịch vụ khác giúp người quản trị đánh giá độc lập. Trao đổi hiệu quả cho phép hai chiều cởi mở về quan điểm/thông tin, như kỳ vọng về phạm vi/mức độ kiểm toán và ảnh hưởng phí.
R410.23Trừ R410.24, phải kịp thời trao đổi người quản trị khách hàng PIE (a) phí đã/phải trả hãng/mạng lưới cho kiểm toán báo cáo tài chính hãng nêu ý kiến; (b) nguy cơ từ mức phí có chấp nhận được không, nếu không thì hành động đã/đề xuất giảm xuống mức chấp nhận được.
410.23 A1Mục tiêu là cung cấp bối cảnh/cơ sở phí để người quản trị xét độc lập. Bản chất/mức trao đổi tùy hoàn cảnh, có thể gồm (a) yếu tố ảnh hưởng phí: (i) quy mô, độ phức tạp, phân bố địa lý hoạt động, (ii) thời gian đã/dự kiến phù hợp phạm vi/phức tạp kiểm toán, (iii) chi phí nguồn lực khác sử dụng/tiêu hao, (iv) chất lượng lưu sổ và quy trình lập báo cáo; (b) điều chỉnh phí báo giá/thu trong thời kỳ kiểm toán và lý do; (c) thay đổi luật/quy định/chuẩn nghề liên quan kiểm toán ảnh hưởng phí.
410.23 A2Khuyến khích cung cấp sớm nhất thực tế và trao đổi điều chỉnh đề xuất khi thích hợp.
R410.24Ngoại lệ R410.23: có thể không trao đổi thông tin ấy với người quản trị thực thể do PIE khác sở hữu toàn bộ trực tiếp/gián tiếp nếu (a) thực thể hợp nhất trong báo cáo nhóm do PIE kia lập; (b) hãng/mạng lưới nêu ý kiến báo cáo nhóm đó.
R410.25Trừ R410.27, phải kịp thời trao đổi người quản trị khách hàng PIE: (a) phí ngoài R410.23(a) hãng/mạng lưới thu cho dịch vụ trong kỳ báo cáo tài chính hãng nêu ý kiến; chỉ gồm phí khách hàng và thực thể liên quan khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp, được hợp nhất trong báo cáo ấy; (b) khi theo 410.11 A1 nhận diện tỷ lệ phí dịch vụ khác/phí kiểm toán ảnh hưởng nguy cơ tư lợi hoặc tạo nguy cơ bị đe dọa thì (i) nguy cơ có chấp nhận được không, (ii) nếu không, hành động đã/đề xuất giảm xuống mức chấp nhận được.
410.25 A1Mục tiêu là bối cảnh phí dịch vụ khác để xét độc lập. Tùy hoàn cảnh, thông tin có thể gồm (a) số phí dịch vụ khác luật/quy định yêu cầu; (b) bản chất dịch vụ khác và phí; (c) bản chất dịch vụ theo chính sách chung người quản trị phê duyệt và phí; (d) tỷ lệ phí R410.25(a) trên tổng phí hãng/mạng lưới thu kiểm toán báo cáo hãng nêu ý kiến.
R410.26Trong trao đổi R410.25(a), cũng phải gồm phí ngoài R410.23(a) hãng/mạng lưới thu dịch vụ từ các thực thể liên quan khác khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp khi hãng biết/có lý do tin phí ấy liên quan đánh giá độc lập.
410.26 A1Khi xét từng khoản/tổng phí từ thực thể liên quan ấy có liên quan đánh giá độc lập không, có thể xét (a) mức khách hàng tham gia bổ nhiệm hãng/mạng lưới cung cấp dịch vụ, gồm thương lượng phí; (b) mức quan trọng phí các thực thể ấy trả; (c) tỷ lệ phí các thực thể ấy trên phí khách hàng trả.
R410.27Ngoại lệ R410.25: có thể không trao đổi thông tin ấy với người quản trị thực thể do PIE khác sở hữu toàn bộ trực tiếp/gián tiếp nếu (a) hợp nhất trong báo cáo nhóm do PIE kia lập; (b) hãng/mạng lưới nêu ý kiến báo cáo nhóm.

↑ Mục lục bài viết

Khách hàng niêm yết, phụ thuộc phí và công bố công khai

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
SG410.27AKhách hàng niêm yết và phí hằng năm hãng/mạng lưới đã/sẽ nhận từ dịch vụ ngoài kiểm toán (“các phí ấy”) bằng 50% trở lên tổng phí kiểm toán hằng năm từ khách hàng thì phải công bố cho người quản trị khách hàng hãng nêu ý kiến thực tế tỷ lệ ấy và thảo luận biện pháp sẽ áp dụng giảm nguy cơ xuống mức chấp nhận được. Để tính: (a) chỉ gồm phí khách hàng và thực thể liên quan khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp; (b) loại phí đã/sẽ nhận từ dịch vụ liên quan kiểm toán định nghĩa trong Bảng thuật ngữ. Ví dụ bảo vệ có thể xét/áp dụng: người soát thích hợp không tham gia kiểm toán/dịch vụ khác soát công việc kiểm toán liên quan.
R410.28Tổng phí khách hàng PIE chiếm/dự kiến chiếm hơn 15% tổng phí hãng thì phải trao đổi người quản trị (a) thực tế đó và có khả năng tiếp tục không; (b) bảo vệ áp dụng, gồm soát trước phát hành khi liên quan [R410.18]; (c) đề xuất tiếp tục kiểm toán theo R410.21, nếu có.
410.29 A1Vì lợi ích công chúng trong kiểm toán PIE, hữu ích khi các bên liên quan thấy quan hệ nghề nghiệp hãng–khách hàng có thể hợp lý coi liên quan đánh giá độc lập. Nhiều khu vực đã yêu cầu công bố phí kiểm toán/dịch vụ khác đã/phải trả hãng/mạng lưới, thường tách phí dịch vụ khác theo loại.
R410.30Nếu luật/quy định không buộc khách hàng công bố phí kiểm toán, phí dịch vụ khác đã/phải trả hãng/mạng lưới và thông tin phụ thuộc phí, phải thảo luận với người quản trị PIE: (a) lợi ích cho bên liên quan khi khách hàng tự công bố thích hợp thông tin không bắt buộc, xét thời điểm và khả năng tiếp cận; (b) thông tin có thể tăng hiểu biết người dùng về phí và ảnh hưởng độc lập.
410.30 A1Ví dụ thông tin tăng hiểu biết: (a) phí kiểm toán/dịch vụ khác năm trước để so sánh; (b) bản chất dịch vụ và phí theo R410.31(b); (c) bảo vệ áp dụng khi tổng phí khách hàng chiếm/dự kiến chiếm hơn 15% tổng phí hãng.

↑ Mục lục bài viết

Công bố phí của hãng và ngoại lệ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R410.31Sau thảo luận R410.30, trong phạm vi khách hàng PIE không công bố liên quan và trừ R410.32, hãng phải công bố công khai: (a) phí đã/phải trả hãng/mạng lưới kiểm toán báo cáo hãng nêu ý kiến; (b) phí ngoài (a) thu dịch vụ trong kỳ báo cáo ấy, chỉ gồm khách hàng và thực thể liên quan được khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp, hợp nhất trong báo cáo; (c) phí ngoài (a)/(b) thu dịch vụ từ các thực thể liên quan khác khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp khi biết/có lý do tin liên quan đánh giá độc lập; (d) nếu áp dụng, thực tế tổng phí khách hàng chiếm/dự kiến hơn 15% tổng phí hãng trong 2 năm liên tiếp và năm đầu tình trạng phát sinh.
410.31 A1Cũng có thể công bố thông tin khác tăng hiểu biết phí và độc lập, như 410.30 A1.
410.31 A2Các yếu tố xác định theo R410.31(c) nằm tại 410.26 A1.
410.31 A3Có thể công bố theo cách thích hợp xét thời điểm, khả năng tiếp cận: (a) website hãng; (b) báo cáo minh bạch; (c) báo cáo chất lượng kiểm toán; (d) trao đổi nhắm bên liên quan cụ thể như thư cổ đông; (e) báo cáo kiểm toán viên.
R410.32Ngoại lệ R410.31, có thể không công bố thông tin liên quan (a) thực thể mẹ cũng lập báo cáo tài chính nhóm, nếu hãng/mạng lưới nêu ý kiến báo cáo nhóm; hoặc (b) thực thể do PIE khác sở hữu toàn bộ trực tiếp/gián tiếp nếu (i) hợp nhất trong báo cáo nhóm PIE kia lập, (ii) hãng/mạng lưới nêu ý kiến báo cáo nhóm.
R410.33Mục này yêu cầu trao đổi thông tin phí với PIE kiểm toán và công bố nếu khách hàng không công bố; ngoại lệ là có thể không trao đổi hoặc không theo đuổi công bố thông tin đó nếu khách hàng soát xét không đồng thời là khách hàng kiểm toán.

↑ Mục lục bài viết

Mục 411 — Chính sách thù lao và đánh giá

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
411.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập, áp dụng khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
411.2Chính sách đánh giá/thù lao có thể tạo nguy cơ tư lợi; mục này quy định và hướng dẫn áp dụng khuôn khổ trong hoàn cảnh đó.
411.3 A1Thành viên nhóm được đánh giá/trả công vì bán dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán thì mức nguy cơ tùy (a) tỷ trọng thù lao/đánh giá dựa doanh số ấy; (b) vai trò trong nhóm; (c) bán dịch vụ ấy có ảnh hưởng quyết định thăng tiến không.
411.3 A2Ví dụ loại nguy cơ: (a) sửa kế hoạch thù lao/quy trình đánh giá người ấy; (b) loại người ấy khỏi nhóm.
411.3 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát công việc thành viên nhóm.
R411.4Không được đánh giá/trả công partner kiểm toán chủ chốt dựa thành công bán dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán của partner ấy. Không cấm cơ chế chia lợi nhuận thông thường giữa các partner.

↑ Mục lục bài viết

Mục 420 — Quà và tiếp đãi

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
420.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
420.2Nhận quà/tiếp đãi từ khách hàng kiểm toán có thể tạo nguy cơ tư lợi, quen thuộc hoặc bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn cụ thể.
R420.3Hãng, mạng lưới hoặc thành viên nhóm không được nhận quà/tiếp đãi từ khách hàng kiểm toán trừ giá trị tầm thường và không đáng kể.
420.3 A1Đề nghị/nhận sự khuyến dụ với khách hàng thì áp dụng Mục 340; không tuân có thể tạo nguy cơ độc lập.
420.3 A2Yêu cầu Mục 340 không cho hãng/mạng lưới/thành viên nhóm nhận quà/tiếp đãi nhằm ảnh hưởng hành vi không thích hợp dù giá trị tầm thường, không đáng kể.

↑ Mục lục bài viết

Mục 430 — Kiện tụng thực tế hoặc đe dọa kiện

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
430.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
430.2Kiện tụng với khách hàng xảy ra/có vẻ có khả năng xảy ra tạo nguy cơ tư lợi, bị đe dọa; mục này hướng dẫn khuôn khổ.
430.3 A1Quan hệ ban điều hành–nhóm phải hoàn toàn thẳng thắn và công bố đầy đủ mọi khía cạnh hoạt động. Kiện thực tế/đe dọa giữa khách hàng và hãng/mạng lưới/thành viên nhóm có thể tạo thế đối đầu, ảnh hưởng sự sẵn lòng công bố đầy đủ của ban điều hành và tạo nguy cơ tư lợi/bị đe dọa.
430.3 A2Yếu tố: (a) tính trọng yếu vụ kiện; (b) có liên quan hợp đồng kiểm toán trước không.
430.3 A3Nếu liên quan thành viên nhóm, ví dụ loại nguy cơ là loại người ấy khỏi nhóm.
430.3 A4Ví dụ bảo vệ là người soát thích hợp soát công việc đã làm.

↑ Mục lục bài viết

Mục 510 — Lợi ích tài chính và các nhóm bị cấm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
510.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
510.2Nắm lợi ích tài chính ở khách hàng kiểm toán có thể tạo nguy cơ tư lợi; mục này đặt yêu cầu/hướng dẫn cụ thể.
510.3 A1Có thể nắm trực tiếp/gián tiếp qua trung gian như phương tiện đầu tư tập thể, di sản hoặc tín thác. Chủ hưởng lợi kiểm soát trung gian/có thể ảnh hưởng quyết định đầu tư thì Quy tắc gọi lợi ích trực tiếp; không có cả hai khả năng ấy thì gọi gián tiếp.
510.3 A2Khi xét trọng yếu với cá nhân, có thể tính tài sản ròng kết hợp của cá nhân và gia đình trực hệ.
510.3 A3Yếu tố nguy cơ tư lợi: (a) vai trò người nắm; (b) trực tiếp/gián tiếp; (c) tính trọng yếu lợi ích.
R510.4Trừ R510.5, không được nắm lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp trọng yếu ở khách hàng bởi (a) hãng/mạng lưới; (b) thành viên nhóm hoặc gia đình trực hệ người ấy; (c) partner khác tại văn phòng nơi partner hợp đồng hành nghề liên quan hợp đồng, hoặc gia đình trực hệ partner khác ấy; (d) partner khác/nhân viên quản lý cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán cho khách hàng, trừ tham gia tối thiểu, hoặc gia đình trực hệ người ấy.
510.4 A1Văn phòng partner hợp đồng hành nghề liên quan hợp đồng không nhất thiết văn phòng được phân công. Partner ở văn phòng khác các thành viên nhóm thì cần xét đoán nghề nghiệp xác định văn phòng hành nghề liên quan.
R510.5Ngoại lệ R510.4: gia đình trực hệ người tại R510.4(c)/(d) có thể nắm lợi ích trực tiếp/gián tiếp trọng yếu nếu (a) nhận do quyền từ việc làm như hưu trí/quyền chọn cổ phiếu và khi cần hãng xử lý nguy cơ; (b) bán/từ bỏ sớm nhất thực tế khi có/quyền làm vậy, hoặc với quyền chọn khi có quyền thực hiện.
R510.6Thực thể có lợi ích kiểm soát khách hàng và khách hàng trọng yếu với thực thể thì hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ người ấy không được nắm lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp trọng yếu ở thực thể đó.
R510.7R510.4 cũng áp dụng lợi ích khách hàng trong tín thác do hãng/mạng lưới/cá nhân làm người nhận ủy thác, trừ khi (a) không ai trong người nhận ủy thác, thành viên nhóm/gia đình trực hệ, hãng/mạng lưới là người thụ hưởng; (b) lợi ích khách hàng tín thác nắm không trọng yếu với tín thác; (c) tín thác không thể ảnh hưởng đáng kể khách hàng; (d) không ai trong các nhóm tại (a) có thể ảnh hưởng đáng kể quyết định đầu tư liên quan lợi ích tài chính ở khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Lợi ích chung, nhận ngoài ý muốn và quan hệ cá nhân

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R510.8(a) Hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ không được nắm lợi ích tài chính trong thực thể mà khách hàng cũng có lợi ích, trừ (i) các lợi ích không trọng yếu với hãng, mạng lưới, thành viên và gia đình trực hệ, khách hàng tương ứng; hoặc (ii) khách hàng không thể ảnh hưởng đáng kể thực thể. (b) Trước khi người có lợi ích tại (a) vào nhóm, người ấy/gia đình trực hệ phải (i) bán lợi ích hoặc (ii) bán đủ để phần còn lại không trọng yếu.
R510.9Hãng/mạng lưới/partner/nhân viên của họ/gia đình trực hệ nhận lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp trọng yếu ở khách hàng do thừa kế, quà, sáp nhập/hoàn cảnh tương tự, không được phép nắm theo mục này: (a) nếu hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ nhận thì phải bán ngay hoặc bán đủ lợi ích gián tiếp để còn lại không trọng yếu; hoặc (b)(i) người không thuộc nhóm/gia đình trực hệ nhận thì bán sớm nhất có thể hoặc bán đủ lợi ích gián tiếp để còn lại không trọng yếu; (ii) trong lúc chờ bán, hãng phải xử lý nguy cơ khi cần.
510.10 A1Nguy cơ tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa có thể phát sinh nếu thành viên nhóm/gia đình trực hệ/hãng/mạng lưới có lợi ích ở thực thể mà biết giám đốc, người giữ chức vụ hoặc chủ kiểm soát khách hàng cũng có lợi ích.
510.10 A2Yếu tố: (a) vai trò người trong nhóm; (b) sở hữu thực thể tập trung/phân tán; (c) lợi ích cho khả năng kiểm soát/ảnh hưởng đáng kể thực thể không; (d) tính trọng yếu lợi ích.
510.10 A3Ví dụ loại nguy cơ: loại thành viên có lợi ích khỏi nhóm.
510.10 A4Ví dụ bảo vệ nguy cơ tư lợi: người soát thích hợp soát công việc thành viên.
510.10 A5Thành viên biết người gia đình gần gũi có lợi ích trực tiếp/gián tiếp trọng yếu ở khách hàng có thể tạo nguy cơ tư lợi.
510.10 A6Yếu tố: (a) bản chất quan hệ; (b) lợi ích trực tiếp/gián tiếp; (c) trọng yếu với người gia đình gần gũi.
510.10 A7Ví dụ loại nguy cơ: (a) người gia đình gần gũi bán sớm nhất thực tế toàn bộ hoặc đủ lợi ích gián tiếp để còn lại không trọng yếu; (b) loại cá nhân khỏi nhóm.
510.10 A8Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát công việc thành viên.
510.10 A9Có thể tạo nguy cơ tư lợi khi thành viên biết người khác nắm lợi ích ở khách hàng, như (a) partner/nhân viên chuyên môn hãng/mạng lưới ngoài nhóm R510.4 cấm riêng, hoặc gia đình trực hệ họ; (b) người có quan hệ cá nhân gần gũi với thành viên nhóm.
510.10 A10Yếu tố: (a) cấu trúc tổ chức/vận hành/báo cáo hãng; (b) bản chất quan hệ người ấy với thành viên nhóm.
510.10 A11Ví dụ loại nguy cơ: loại thành viên có quan hệ cá nhân khỏi nhóm.
510.10 A12Ví dụ bảo vệ: (a) không cho thành viên tham gia quyết định đáng kể về hợp đồng; (b) người soát thích hợp soát công việc thành viên.
510.10 A13Kế hoạch phúc lợi hưu trí của hãng/mạng lưới có lợi ích trực tiếp/gián tiếp trọng yếu ở khách hàng có thể tạo nguy cơ tư lợi.

↑ Mục lục bài viết

Mục 511 — Khoản vay và bảo lãnh

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
511.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
511.2Vay hoặc bảo lãnh vay với khách hàng có thể tạo nguy cơ tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn khuôn khổ.
511.3 A1Khi xét trọng yếu khoản vay/bảo lãnh với cá nhân, có thể tính tài sản ròng kết hợp cá nhân và gia đình trực hệ.
R511.4Hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ không được cho khách hàng vay hoặc bảo lãnh khoản vay trừ khi không trọng yếu với cả (a) hãng/mạng lưới/cá nhân cho vay hoặc bảo lãnh tương ứng, và (b) khách hàng.
R511.5Không được nhận vay/bảo lãnh vay từ khách hàng là ngân hàng/tổ chức tương tự trừ theo quy trình, điều khoản, điều kiện cho vay thông thường. Áp dụng hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ.
511.5 A1Ví dụ khoản vay: thế chấp, thấu chi, vay mua xe, số dư thẻ tín dụng.
511.5 A2Hãng/mạng lưới nhận vay theo điều kiện thông thường vẫn có thể tạo nguy cơ tư lợi nếu trọng yếu với khách hàng hoặc hãng nhận vay.
511.5 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp không thuộc nhóm, từ hãng mạng lưới không hưởng lợi khoản vay, soát công việc.
R511.6Hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ không được gửi tiền/có tài khoản môi giới ở khách hàng là ngân hàng, nhà môi giới/tổ chức tương tự trừ điều khoản thương mại thông thường.
R511.7Không được nhận vay/được bảo lãnh khoản vay từ khách hàng không phải ngân hàng/tổ chức tương tự, trừ không trọng yếu với cả (a) hãng/mạng lưới/cá nhân nhận vay/bảo lãnh tương ứng, (b) khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Mục 520 — Quan hệ kinh doanh

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
520.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
520.2Quan hệ kinh doanh gần gũi với khách hàng/ban điều hành có thể tạo nguy cơ tư lợi/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
520.3 A1Mục này nói tính trọng yếu lợi ích tài chính và mức quan trọng quan hệ kinh doanh. Xét trọng yếu với cá nhân có thể tính tài sản ròng kết hợp cá nhân/gia đình trực hệ.
520.3 A2Ví dụ quan hệ gần gũi từ quan hệ thương mại/lợi ích tài chính chung: (a) có lợi ích trong liên doanh với khách hàng hoặc chủ kiểm soát/giám đốc/người giữ chức vụ/người khác làm quản lý cấp cao cho khách hàng; (b) kết hợp dịch vụ/sản phẩm hãng/mạng lưới với dịch vụ/sản phẩm khách hàng để tiếp thị gói có nhắc hai bên; (c) thỏa thuận phân phối/tiếp thị hãng/mạng lưới phân phối/tiếp thị sản phẩm/dịch vụ khách hàng hoặc ngược lại.
R520.4Hãng/mạng lưới/thành viên nhóm không được có quan hệ kinh doanh gần gũi với khách hàng/ban điều hành, trừ lợi ích tài chính không trọng yếu và quan hệ không đáng kể với cả khách hàng/ban điều hành và hãng/mạng lưới/thành viên tương ứng.
520.4 A1Quan hệ gần gũi giữa khách hàng/ban điều hành và gia đình trực hệ thành viên nhóm có thể tạo nguy cơ tư lợi/bị đe dọa.
R520.5Hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ không được có quan hệ kinh doanh bằng nắm lợi ích ở thực thể sở hữu tập trung khi khách hàng hoặc giám đốc/người giữ chức vụ của khách hàng, hoặc nhóm những người ấy, cũng có lợi ích, trừ (a) quan hệ không đáng kể với hãng/mạng lưới/cá nhân tương ứng và khách hàng; (b) lợi ích không trọng yếu với nhà đầu tư/nhóm; (c) lợi ích không cho nhà đầu tư/nhóm khả năng kiểm soát thực thể.
520.6 A1Mua hàng/dịch vụ từ khách hàng bởi hãng/mạng lưới/thành viên nhóm/gia đình trực hệ thường không tạo nguy cơ nếu giao dịch kinh doanh thông thường, độc lập theo giá thị trường; nhưng bản chất/quy mô có thể tạo nguy cơ tư lợi.
520.6 A2Ví dụ loại nguy cơ: (a) loại bỏ/giảm quy mô giao dịch; (b) loại cá nhân khỏi nhóm.

↑ Mục lục bài viết

Mục 521 — Quan hệ gia đình và cá nhân: mở đầu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
521.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
521.2Quan hệ gia đình/cá nhân với nhân sự khách hàng có thể tạo nguy cơ tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
521.3 A1Quan hệ gia đình/cá nhân giữa thành viên nhóm và giám đốc/người giữ chức vụ, hoặc tùy vai trò một số nhân viên khách hàng có thể tạo các nguy cơ ấy.
521.3 A2Yếu tố (a) trách nhiệm người ấy trong nhóm; (b) vai trò người gia đình/người khác ở khách hàng và mức gần gũi quan hệ.
521.4 A1Nguy cơ tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa khi gia đình trực hệ thành viên nhóm là nhân viên ở vị trí ảnh hưởng đáng kể tình hình tài chính, kết quả tài chính hoặc dòng tiền khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Quan hệ gia đình và cá nhân — đầy đủ hạn chế

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
521.4 A2Yếu tố: (a) vị trí gia đình trực hệ nắm; (b) vai trò thành viên nhóm.
521.4 A3Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi nhóm.
521.4 A4Ví dụ bảo vệ: bố trí trách nhiệm để thành viên không xử lý vấn đề thuộc trách nhiệm gia đình trực hệ.
R521.5Cá nhân không được tham gia nhóm nếu gia đình trực hệ (a) là giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng; (b) là nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo tài chính hãng sẽ nêu ý kiến; hoặc (c) từng ở vị trí ấy trong bất kỳ phần thời kỳ hợp đồng/báo cáo tài chính bao quát.
521.6 A1Nguy cơ tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa khi gia đình gần gũi của thành viên nhóm (a) là giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo tài chính hãng sẽ nêu ý kiến.
521.6 A2Yếu tố: (a) bản chất quan hệ; (b) vị trí người gia đình gần gũi; (c) vai trò thành viên nhóm.
521.6 A3Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi nhóm.
521.6 A4Ví dụ bảo vệ: bố trí trách nhiệm để thành viên không xử lý vấn đề thuộc trách nhiệm người gia đình gần gũi.
R521.7Thành viên phải tham vấn theo chính sách/thủ tục hãng nếu có quan hệ gần gũi với người không thuộc gia đình trực hệ/gần gũi nhưng (a) là giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng; hoặc (b) nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến.
521.7 A1Yếu tố: (a) bản chất quan hệ với thành viên; (b) vị trí người ấy tại khách hàng; (c) vai trò thành viên.
521.7 A2Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi nhóm.
521.7 A3Ví dụ bảo vệ: bố trí trách nhiệm để thành viên không xử lý vấn đề thuộc trách nhiệm người có quan hệ gần gũi.
R521.8Partner/nhân viên phải tham vấn theo chính sách/thủ tục hãng nếu biết quan hệ cá nhân/gia đình giữa (a) partner/nhân viên hãng/mạng lưới không thuộc nhóm; và (b) giám đốc/người giữ chức vụ hoặc nhân viên khách hàng có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến.
521.8 A1Yếu tố: (a) bản chất quan hệ partner/nhân viên hãng với giám đốc/người giữ chức vụ/nhân viên khách hàng; (b) mức tương tác partner/nhân viên với nhóm; (c) vị trí partner/nhân viên trong hãng; (d) vị trí người ấy tại khách hàng.
521.8 A2Ví dụ bảo vệ: (a) bố trí trách nhiệm partner/nhân viên giảm ảnh hưởng có thể tới hợp đồng; (b) người soát thích hợp soát công việc kiểm toán liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Mục 522 — Gần đây từng làm việc tại khách hàng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
522.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
522.2Thành viên gần đây là giám đốc/người giữ chức vụ/nhân viên khách hàng có thể tạo nguy cơ tư lợi/tự soát xét/quen thuộc; mục này quy định/hướng dẫn.
R522.3Nhóm không được gồm người trong thời kỳ báo cáo kiểm toán bao quát (a) từng là giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng; hoặc (b) nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến.
522.4 A1Nếu trước thời kỳ báo cáo bao quát, thành viên (a) từng là giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến thì có thể tạo nguy cơ tư lợi/tự soát xét/quen thuộc. Ví dụ quyết định/công việc người ấy làm kỳ trước khi làm cho khách hàng được đánh giá kỳ hiện tại trong hợp đồng kiểm toán.
522.4 A2Yếu tố: (a) vị trí đã giữ; (b) thời gian từ khi rời khách hàng; (c) vai trò thành viên nhóm.
522.4 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát công việc thành viên.

↑ Mục lục bài viết

Mục 523 — Làm giám đốc, người giữ chức vụ hoặc thư ký công ty

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
523.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
523.2Làm giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng tạo nguy cơ tự soát xét/tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn.
R523.3Partner/nhân viên hãng/mạng lưới không được làm giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng kiểm toán của hãng.
R523.4Không được làm thư ký công ty (Company Secretary) của khách hàng kiểm toán, trừ (a) được luật địa phương/quy tắc nghề nghiệp/thông lệ cho phép riêng; (b) ban điều hành quyết mọi vấn đề liên quan; (c) nhiệm vụ/hoạt động chỉ thường lệ, hành chính như lập biên bản và duy trì tờ khai luật định.
523.4 A1Ý nghĩa chức thư ký khác nhau theo khu vực: từ hành chính như quản lý nhân sự, duy trì hồ sơ/sổ công ty đến bảo đảm tuân quy định hoặc tư vấn quản trị. Thường bị nhìn nhận gắn bó gần gũi với thực thể; do đó partner/nhân viên hãng/mạng lưới làm thư ký khách hàng tạo nguy cơ. Mục 600 có thêm thông tin dịch vụ không đảm bảo.

↑ Mục lục bài viết

Mục 524 — Làm việc cho khách hàng: mọi khách hàng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
524.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
524.2Quan hệ việc làm với khách hàng có thể tạo nguy cơ tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
524.3 A1Có thể tạo nguy cơ quen thuộc/bị đe dọa nếu (a) giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng hoặc (b) nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến từng là thành viên nhóm/partner hãng hoặc mạng lưới.
R524.4Phải bảo đảm không còn liên hệ đáng kể giữa hãng/mạng lưới với (a) partner cũ vào khách hàng của hãng hoặc (b) thành viên nhóm cũ vào khách hàng, nếu làm (i) giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (ii) nhân viên ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến. Liên hệ đáng kể vẫn còn trừ khi (a) người ấy không có quyền hưởng lợi ích/khoản trả nào ngoài cơ chế cố định định trước; (b) khoản hãng/mạng lưới còn nợ người ấy không trọng yếu với hãng/mạng lưới; (c) người ấy không tiếp tục tham gia hoặc có vẻ tham gia kinh doanh/hoạt động nghề nghiệp hãng/mạng lưới.
524.4 A1Đáp ứng R524.4 vẫn có thể tạo nguy cơ quen thuộc/bị đe dọa.
524.4 A2Nguy cơ cũng có thể phát sinh nếu partner cũ vào thực thể ở vị trí 524.3 A1 rồi thực thể sau đó thành khách hàng kiểm toán.
524.4 A3Yếu tố: (a) vị trí mới tại khách hàng; (b) mức sẽ tham gia với nhóm; (c) thời gian từ khi là thành viên nhóm/partner hãng/mạng lưới; (d) vị trí trước trong nhóm/hãng/mạng lưới, ví dụ chịu trách nhiệm duy trì liên hệ thường xuyên với ban điều hành/người quản trị không.
524.4 A4Ví dụ bảo vệ: (a) sửa kế hoạch kiểm toán; (b) phân công người đủ kinh nghiệm tương quan với người đã vào khách hàng; (c) người soát thích hợp soát công việc thành viên cũ.
R524.5Hãng/mạng lưới phải có chính sách/thủ tục đòi thành viên nhóm thông báo khi bắt đầu thương lượng việc làm với khách hàng kiểm toán.
524.5 A1Thành viên tham gia hợp đồng dù biết sẽ/có thể vào khách hàng trong tương lai tạo nguy cơ tư lợi.
524.5 A2Ví dụ loại nguy cơ: loại người ấy khỏi nhóm.
524.5 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát mọi xét đoán đáng kể người ấy đã đưa ra khi ở nhóm.

↑ Mục lục bài viết

Chuyển sang khách hàng PIE — partner chủ chốt và lãnh đạo hãng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R524.6Trừ R524.8, người từng là partner kiểm toán chủ chốt của khách hàng PIE vào khách hàng làm (a) giám đốc/người giữ chức vụ, hoặc (b) nhân viên ở vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến thì độc lập bị tổn hại, trừ sau khi thôi làm partner chủ chốt (i) khách hàng đã phát hành báo cáo tài chính được kiểm toán bao quát ít nhất 12 tháng; và (ii) người ấy không thuộc nhóm kiểm toán báo cáo ấy.
R524.7Trừ R524.8, người từng là partner cấp cao/điều hành (giám đốc điều hành hoặc tương đương) của hãng vào khách hàng PIE làm (a) giám đốc/người giữ chức vụ, hoặc (b) nhân viên ở vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng sẽ nêu ý kiến thì độc lập bị tổn hại trừ đã qua 12 tháng từ khi thôi vị trí lãnh đạo hãng ấy.
R524.8Ngoại lệ R524.6/R524.7: độc lập không bị tổn hại nếu hoàn cảnh phát sinh do hợp nhất kinh doanh và (a) nhận vị trí không nhằm dự kiến hợp nhất; (b) hãng/mạng lưới đã thanh toán hết lợi ích/khoản trả cho partner cũ, trừ theo cơ chế cố định định trước và khoản còn nợ không trọng yếu với hãng/mạng lưới tương ứng; (c) người ấy không tiếp tục/có vẻ tham gia kinh doanh/hoạt động nghề nghiệp hãng/mạng lưới; (d) hãng thảo luận với người quản trị vị trí partner cũ tại khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Mục 525 — Biệt phái nhân sự tạm thời

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
525.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
525.2Cho khách hàng mượn nhân sự có thể tạo nguy cơ tự soát xét/bênh vực/quen thuộc; mục này quy định/hướng dẫn.
525.3 A1Ví dụ bảo vệ khi hãng/mạng lưới biệt phái: (a) soát bổ sung công việc nhân sự biệt phái có thể xử lý nguy cơ tự soát xét; (b) không đưa người ấy vào nhóm có thể xử lý quen thuộc/bênh vực; (c) không giao người ấy trách nhiệm kiểm toán chức năng/hoạt động họ làm khi biệt phái có thể xử lý tự soát xét.
525.3 A2Nếu biệt phái tạo quen thuộc/bênh vực khiến hãng/mạng lưới quá đồng nhất quan điểm/lợi ích ban điều hành thì thường không có bảo vệ.
R525.4Không được biệt phái trừ hãng/mạng lưới hài lòng rằng (a) hỗ trợ chỉ thời gian ngắn; (b) nhân sự không nhận trách nhiệm quản lý, khách hàng chịu chỉ đạo/giám sát; (c) loại nguy cơ độc lập từ dịch vụ nghề nghiệp nhân sự thực hiện hoặc áp dụng bảo vệ giảm xuống mức chấp nhận được; (d) nhân sự không thực hiện/tham gia dịch vụ mà Quy tắc cấm hãng/mạng lưới làm.

↑ Mục lục bài viết

Mục 540 — Gắn bó lâu dài, gồm luân chuyển partner: mọi khách hàng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
540.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
540.2Cá nhân tham gia hợp đồng lâu có thể tạo nguy cơ quen thuộc/tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn.
540.3 A1Hiểu khách hàng/môi trường thiết yếu cho chất lượng, nhưng gắn bó lâu với tư cách thành viên nhóm có thể tạo quen thuộc với (a) khách hàng/hoạt động; (b) quản lý cấp cao; (c) báo cáo hãng nêu ý kiến hoặc thông tin tài chính làm cơ sở.
540.3 A2Lo mất khách hàng lâu năm hoặc muốn duy trì quan hệ gần gũi với quản lý cấp cao/người quản trị có thể tạo tư lợi, ảnh hưởng xét đoán không thích hợp.
540.3 A3Yếu tố (a) về cá nhân: (i) tổng thời gian quan hệ, kể cả ở hãng trước; (ii) thời gian là thành viên và bản chất vai trò; (iii) mức công việc được người cấp cao hơn chỉ đạo/soát/giám sát; (iv) mức thâm niên cho khả năng ảnh hưởng kết quả như quyết định then chốt/chỉ đạo người khác; (v) độ gần gũi quan hệ với quản lý cấp cao/người quản trị; (vi) bản chất/tần suất/mức tương tác; (b) về khách hàng: (i) bản chất/phức tạp vấn đề kế toán/báo cáo và thay đổi; (ii) thay đổi gần đây quản lý cấp cao/người quản trị; (iii) thay đổi cấu trúc tổ chức ảnh hưởng bản chất/tần suất/mức tương tác cá nhân với họ.
540.3 A4Kết hợp hai yếu tố trở lên có thể tăng/giảm nguy cơ. Ví dụ quan hệ ngày càng gần cá nhân–quản lý cấp cao tạo quen thuộc được giảm khi người quản lý ấy rời đi.
540.3 A5Ví dụ loại nguy cơ: luân chuyển cá nhân khỏi nhóm.
540.3 A6Ví dụ bảo vệ: (a) đổi vai trò/bản chất/phạm vi nhiệm vụ; (b) người soát thích hợp không thuộc nhóm soát công việc; (c) soát chất lượng độc lập nội bộ/ngoài thường xuyên.
R540.4Nếu chỉ luân chuyển mới xử lý được nguy cơ, phải xác định thời gian thích hợp cá nhân không được (a) thuộc nhóm hợp đồng; (b) kiểm soát chất lượng hợp đồng; (c) ảnh hưởng trực tiếp kết quả. Thời gian đủ để xử lý quen thuộc/tư lợi. PIE còn áp dụng R540.5–R540.20.

↑ Mục lục bài viết

PIE — thời gian tham gia và thời gian cách ly

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R540.5Trừ R540.7–R540.9, cá nhân không được làm bất kỳ/kết hợp vai trò (a) partner hợp đồng, (b) người được bổ nhiệm chịu trách nhiệm soát xét chất lượng hợp đồng, (c) partner kiểm toán chủ chốt khác quá 7 năm cộng dồn (“thời gian tham gia”). Sau đó phải cách ly theo R540.11–R540.19.
R540.6Không tính lại từ đầu trừ cá nhân thôi mọi vai trò R540.5(a)–(c) trong thời gian tối thiểu liên tục bằng ít nhất thời gian cách ly R540.11–R540.13 áp cho vai trò ở năm ngay trước khi thôi.
540.6 A1Ví dụ làm partner hợp đồng 4 năm, nghỉ 3 năm thì chỉ được trở lại partner chủ chốt thêm 3 năm, tổng cộng 7; sau đó cách ly theo R540.14.
R540.7Ngoại lệ R540.5: hiếm khi hoàn cảnh không dự kiến ngoài kiểm soát hãng, tính liên tục đặc biệt quan trọng chất lượng, có đồng thuận người quản trị thì có thể thêm 1 năm partner chủ chốt nếu loại/giảm nguy cơ độc lập tới mức chấp nhận được.
540.7 A1Ví dụ partner dự kiến thay thế bị bệnh nặng nên không thể luân chuyển do sự kiện không dự kiến, partner có thể ở lại tối đa 1 năm. Hãng phải thảo luận lý do không luân chuyển và nhu cầu bảo vệ giảm nguy cơ với người quản trị.
R540.8Khách hàng thành PIE thì khi định lúc luân chuyển phải tính thời gian partner chủ chốt trước khi thành PIE. Đã làm cộng dồn ≤5 năm thì được tiếp tục số năm bằng 7 trừ số đã làm. Ngoại lệ R540.5: đã làm ≥6 năm khi thành PIE thì có thể tiếp tục tối đa 2 năm thêm nếu người quản trị đồng thuận.
R540.9Hãng chỉ có ít người đủ kiến thức/kinh nghiệm nên có thể không luân chuyển được. Ngoại lệ R540.5: nếu cơ quan quản lý độc lập tại khu vực cho miễn thì có thể làm hơn 7 năm theo miễn trừ, với điều kiện cơ quan đặt yêu cầu khác như thời hạn miễn hoặc soát độc lập bên ngoài thường xuyên.
R540.10Đánh giá nguy cơ gắn bó lâu phải đặc biệt xét vai trò và thời gian tham gia trước khi cá nhân thành partner kiểm toán chủ chốt.
540.10 A1Khuôn khổ có thể dẫn tới kết luận không thích hợp tiếp tục dù làm partner chủ chốt chưa tới 7 năm.
R540.11Làm partner hợp đồng 7 năm cộng dồn thì cách ly 5 năm liên tiếp.
R540.12Làm người chịu trách nhiệm soát xét chất lượng 7 năm cộng dồn thì cách ly 3 năm liên tiếp.
R540.13Làm partner chủ chốt khác hai vai trò R540.11/R540.12 trong 7 năm cộng dồn thì cách ly 2 năm liên tiếp.

↑ Mục lục bài viết

Luân chuyển kết hợp vai trò, hạn chế cách ly và chuyển tiếp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
540.13 A1Quy định luân chuyển khác và không sửa thời gian cách ly SSQM 2 yêu cầu để partner hợp đồng đủ điều kiện làm người soát xét chất lượng; xem 325.8 A4.
R540.14Kết hợp vai trò partner chủ chốt và làm partner hợp đồng ≥4 năm cộng dồn thì cách ly 5 năm liên tiếp.
R540.15Trừ R540.16(a), kết hợp vai trò và chịu trách nhiệm soát xét chất lượng ≥4 năm cộng dồn thì cách ly 3 năm liên tiếp.
R540.16Kết hợp partner hợp đồng và người soát xét chất lượng ≥4 năm cộng dồn trong thời gian tham gia thì (a) ngoại lệ R540.15, cách ly 5 năm liên tiếp nếu làm partner hợp đồng ≥3 năm; hoặc (b) cách ly 3 năm liên tiếp với kết hợp khác.
R540.17Kết hợp vai trò khác ngoài R540.14–R540.16 thì cách ly 2 năm liên tiếp.
R540.18Tính số năm theo R540.5 phải gồm thời gian làm partner chủ chốt cùng hợp đồng tại hãng trước khi liên quan. R540.19 cố ý để trống.
R540.20Suốt thời gian cách ly liên quan, cá nhân không được (a) thuộc nhóm hoặc kiểm soát chất lượng hợp đồng; (b) tư vấn nhóm/khách hàng vấn đề kỹ thuật/ngành, giao dịch/sự kiện ảnh hưởng hợp đồng, trừ thảo luận với nhóm hợp đồng kiểm toán, giới hạn ở công việc/kết luận năm tham gia cuối vẫn liên quan kiểm toán; (c) lãnh đạo/điều phối dịch vụ nghề nghiệp hãng/mạng lưới cung cấp khách hàng hoặc giám sát quan hệ với khách hàng; (d) làm vai trò/hoạt động khác, kể cả dịch vụ không đảm bảo, dẫn tới (i) tương tác đáng kể/thường xuyên quản lý cấp cao/người quản trị hoặc (ii) ảnh hưởng trực tiếp kết quả kiểm toán.
540.20 A1R540.20 không nhằm ngăn giữ vai trò lãnh đạo hãng/mạng lưới như partner cấp cao/điều hành (giám đốc điều hành hoặc tương đương).
540.21Tuân chuyển tiếp dưới đây, 540.1–540.20 A1 hiệu lực cho kiểm toán kỳ bắt đầu từ 15/12/2018. Kỳ bắt đầu trước 15/12/2023: thay 5 năm cách ly tại R540.11, R540.14, R540.16(a) bằng 3 năm liên tiếp nếu thời gian tham gia không quá 7 năm. Kỳ bắt đầu từ 15/12/2023: cũng thay bằng 3 năm liên tiếp nếu thời gian cách ly bắt đầu trước 15/12/2023 và thời gian tham gia không quá 7 năm.

↑ Mục lục bài viết

Mục 600 — Dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng kiểm toán

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
600.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập.
600.2Hãng/mạng lưới có thể cung cấp dịch vụ không đảm bảo phù hợp kỹ năng/chuyên môn; có thể tạo nguy cơ tuân nguyên tắc cơ bản và độc lập.
600.3Mục này quy định/hướng dẫn khuôn khổ cho dịch vụ không đảm bảo; các tiểu mục tiếp theo đặt yêu cầu/hướng dẫn theo loại dịch vụ và chỉ loại nguy cơ có thể phát sinh.
600.4Một số tiểu mục cấm rõ dịch vụ vì nguy cơ không thể loại và bảo vệ không thể giảm tới mức chấp nhận được.
600.5Thực tiễn kinh doanh mới, thị trường tài chính và công nghệ thay đổi khiến không thể lập danh sách đầy đủ dịch vụ. Dịch vụ chưa có yêu cầu/hướng dẫn riêng vẫn chịu khuôn khổ và quy định chung mục này.
600.6 A1R100.6–100.7 A1 quy định/hướng dẫn tuân Quy tắc. Luật/quy định khu vực về dịch vụ không đảm bảo khác/vượt yêu cầu mục này thì hãng phải biết khác biệt và tuân điều khoản nghiêm hơn.
600.7 A1Có rủi ro nhận trách nhiệm quản lý khi cung cấp dịch vụ trừ hãng/mạng lưới hài lòng đã tuân R400.14.
R600.8Trước nhận hợp đồng không đảm bảo, hãng phải áp dụng khuôn khổ nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ độc lập có thể từ dịch vụ.
600.9 A1Các loại nguy cơ khi hãng/mạng lưới cung cấp dịch vụ mô tả tại 120.6 A3.
600.9 A2Yếu tố nhận diện/đánh giá gồm (a) bản chất/phạm vi/cách dùng dự kiến/mục đích dịch vụ; (b) cách cung cấp, như nhân sự và địa điểm; (c) môi trường luật/quy định; (d) khách hàng là PIE không; (e) chuyên môn ban điều hành/nhân viên về loại dịch vụ; (f) mức khách hàng quyết vấn đề xét đoán đáng kể [R400.13–R400.14]; (g) kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/vấn đề phản ánh trong báo cáo hãng nêu ý kiến không, nếu có (i) mức ảnh hưởng trọng yếu, (ii) mức chủ quan khi xác định số liệu/cách xử lý thích hợp; (h) bản chất/mức ảnh hưởng dịch vụ, nếu có, tới hệ thống sinh thông tin là phần đáng kể của (i) hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến, (ii) kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính; (i) mức dựa kết quả dịch vụ trong kiểm toán; (j) phí dịch vụ.
600.9 A3Tiểu mục 601–610 có yếu tố bổ sung nhận diện/đánh giá nguy cơ theo dịch vụ cụ thể.
600.10 A1Trọng yếu liên quan đánh giá nguy cơ dịch vụ; tiểu mục 601–610 nói trọng yếu với báo cáo khách hàng. SSA 320 — Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, và SSRE 2400 (Revised) — Hợp đồng soát xét báo cáo tài chính quá khứ giải thích khái niệm tương ứng. Xác định cần xét đoán nghề nghiệp, yếu tố định lượng/định tính và nhận thức nhu cầu thông tin của người dùng.
600.10 A2Quy tắc cấm rõ thì không được cung cấp dịch vụ, bất kể kết quả dịch vụ có trọng yếu với báo cáo hãng nêu ý kiến không.

↑ Mục lục bài viết

Tư vấn, nhiều dịch vụ và nguy cơ tự soát xét

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
600.11 A1Tư vấn/khuyến nghị có thể tạo tự soát xét; xác định theo R600.14. Khách hàng không phải PIE, nhận diện nguy cơ thì áp dụng khuôn khổ đánh giá/xử lý; PIE áp dụng R600.16/R600.17.
R600.12Cung cấp nhiều dịch vụ không đảm bảo thì phải xét ngoài nguy cơ từng dịch vụ riêng, tác động kết hợp có tạo/ảnh hưởng nguy cơ độc lập không.
600.12 A1Ngoài 600.9 A2, xét (a) kết hợp có tăng nguy cơ từng dịch vụ đánh giá riêng không; (b) có tăng nguy cơ từ quan hệ tổng thể với khách hàng không.
600.13 A1Cung cấp dịch vụ có thể khiến hãng kiểm toán công việc chính mình/mạng lưới, tạo tự soát xét: không đánh giá thích hợp kết quả xét đoán trước/hoạt động cá nhân trong hãng/mạng lưới thực hiện trong dịch vụ không đảm bảo mà nhóm dựa vào khi xét đoán kiểm toán.
R600.14Trước cung cấp, phải xác định có thể tạo tự soát xét bằng đánh giá rủi ro rằng (a) kết quả dịch vụ là phần/ảnh hưởng hồ sơ kế toán, kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính hoặc báo cáo hãng nêu ý kiến; và (b) trong kiểm toán, nhóm sẽ đánh giá/dựa xét đoán hay hoạt động hãng/mạng lưới làm khi cung cấp dịch vụ.
600.15 A1Với PIE, kỳ vọng cao hơn của bên liên quan về độc lập liên quan phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết đánh giá tự soát xét.
600.15 A2Tự soát xét từ dịch vụ cho PIE không thể loại và bảo vệ không thể giảm tới mức chấp nhận được.
R600.16Hãng/mạng lưới không được cung cấp dịch vụ không đảm bảo cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét liên quan kiểm toán báo cáo hãng nêu ý kiến; tham chiếu 600.13 A1 và R600.14.

↑ Mục lục bài viết

Tư vấn phát sinh trong kiểm toán và xử lý nguy cơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R600.17Ngoại lệ R600.16: được tư vấn/khuyến nghị cho PIE về thông tin/vấn đề phát sinh trong kiểm toán nếu (a) không nhận trách nhiệm quản lý [R400.13/R400.14]; (b) áp dụng khuôn khổ nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập ngoài tự soát xét có thể từ tư vấn.
600.17 A1Ví dụ tư vấn/khuyến nghị trong kiểm toán: (a) chuẩn/chính sách kế toán, báo cáo và yêu cầu thuyết minh; (b) tính thích hợp kiểm soát tài chính/kế toán và phương pháp xác định số liệu báo cáo, thuyết minh; (c) đề xuất bút toán điều chỉnh từ phát hiện kiểm toán; (d) thảo luận phát hiện về kiểm soát nội bộ/quy trình báo cáo, khuyến nghị cải thiện; (e) thảo luận giải quyết vấn đề đối chiếu tài khoản; (f) tư vấn tuân chính sách kế toán nhóm.
600.18 A1R120.10–120.10 A2 có yêu cầu/hướng dẫn xử lý nguy cơ độc lập, gồm mô tả biện pháp bảo vệ.
600.18 A2Nguy cơ từ một/nhiều dịch vụ tùy sự kiện/hoàn cảnh kiểm toán và bản chất dịch vụ; có thể xử lý bằng bảo vệ hoặc sửa phạm vi đề xuất.
600.18 A3Ví dụ bảo vệ: (a) dùng người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ; (b) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ; (c) có chấp thuận trước kết quả dịch vụ từ cơ quan thích hợp như cơ quan thuế.
600.18 A4Có thể không có bảo vệ đủ giảm nguy cơ. Khi đó khuôn khổ đòi (a) sửa phạm vi đề xuất loại hoàn cảnh tạo nguy cơ; (b) từ chối/kết thúc dịch vụ có nguy cơ không thể loại/giảm tới mức chấp nhận được; hoặc (c) kết thúc hợp đồng kiểm toán.
600.19 A1400.40 A1/A2 liên quan trao đổi người quản trị về cung cấp dịch vụ không đảm bảo.

↑ Mục lục bài viết

Dịch vụ cho PIE — quy trình trao đổi và đồng thuận

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
600.20 A1R600.21–R600.23 yêu cầu trao đổi người quản trị PIE trước khi hãng/mạng lưới cung cấp dịch vụ cho thực thể trong cấu trúc có PIE, có thể tạo nguy cơ độc lập với PIE, nhằm cho người quản trị giám sát hiệu quả độc lập hãng kiểm toán báo cáo PIE.
600.20 A2Có thể thỏa thuận quy trình khi nào/với ai trao đổi: (a) thủ tục thông tin dịch vụ đề xuất theo từng hợp đồng/chính sách chung/cơ sở thỏa thuận khác; (b) xác định thực thể áp dụng, có thể gồm PIE khác cùng cấu trúc; (c) xác định dịch vụ cho thực thể R600.21 không cần phê riêng nếu chính sách chung đồng thuận không bị cấm và không tạo nguy cơ hoặc nguy cơ chấp nhận được; (d) xác định người quản trị nhiều PIE cùng cấu trúc phân thẩm quyền duyệt; (e) quy trình khi chuẩn/luật/quy định cấm/hạn chế thông tin cần cho đánh giá hoặc có thể lộ thông tin nhạy cảm/bí mật; (f) cách giải quyết vấn đề quy trình chưa bao quát.
R600.21Trước hãng kiểm toán PIE/mạng lưới nhận dịch vụ không đảm bảo cho (A) PIE ấy, (B) thực thể kiểm soát trực tiếp/gián tiếp PIE, hoặc (C) thực thể do PIE kiểm soát trực tiếp/gián tiếp, trừ đã xử lý khi lập quy trình thỏa thuận với người quản trị, hãng phải (a) báo người quản trị PIE kết luận dịch vụ (i) không bị cấm, (ii) không tạo nguy cơ độc lập với PIE hoặc nguy cơ nhận diện chấp nhận được, nếu chưa thì sẽ loại/giảm tới mức ấy; (b) cung cấp thông tin giúp đánh giá có hiểu biết ảnh hưởng dịch vụ tới độc lập.
600.21 A1Ví dụ thông tin: (a) bản chất/phạm vi dịch vụ; (b) cơ sở/số phí đề xuất; (c) khi có nguy cơ, cơ sở đánh giá mức chấp nhận được hoặc hành động hãng/mạng lưới sẽ loại/giảm; (d) tác động kết hợp nhiều dịch vụ có tạo nguy cơ/đổi mức nguy cơ đã nhận diện không.
R600.22Không được cung cấp cho bất kỳ thực thể R600.21 trừ người quản trị PIE đồng thuận, theo quy trình thỏa thuận hoặc dịch vụ cụ thể, với (a) kết luận hãng rằng không tạo nguy cơ độc lập với PIE hoặc nguy cơ chấp nhận được/sẽ loại hay giảm; và (b) cung cấp dịch vụ.
R600.23Ngoại lệ R600.21/R600.22 khi chuẩn nghề/luật/quy định cấm cung cấp thông tin dịch vụ cho người quản trị hoặc sẽ lộ nhạy cảm/bí mật, có thể cung cấp nếu (a) cung cấp thông tin có thể mà không vi phạm nghĩa vụ luật/nghề; (b) báo kết luận không tạo nguy cơ độc lập với PIE hoặc nguy cơ chấp nhận được/sẽ loại hay giảm; (c) người quản trị không bất đồng kết luận (b).
R600.24Sau tính vấn đề người quản trị PIE hoặc thực thể R600.21 nhận dịch vụ nêu, hãng/mạng lưới phải từ chối dịch vụ hoặc hãng kết thúc kiểm toán nếu (a) không được cung cấp bất kỳ thông tin nào cho người quản trị PIE, trừ tình huống đã xử lý bằng quy trình thỏa thuận trước; hoặc (b) người quản trị PIE bất đồng kết luận hãng rằng không tạo nguy cơ độc lập hoặc nguy cơ chấp nhận được/sẽ loại hay giảm.

↑ Mục lục bài viết

Khách hàng sau thành PIE, thực thể liên quan và hồ sơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R600.25Dịch vụ hiện tại/trước đây hãng/mạng lưới cung cấp tổn hại độc lập khi khách hàng thành PIE trừ (a) dịch vụ trước tuân yêu cầu cho khách hàng không phải PIE; (b) dịch vụ đang làm nay không được phép cho PIE được kết thúc trước, hoặc nếu không thể thì sớm nhất thực tế sau khi thành PIE; (c) hãng/người quản trị khách hàng đồng thuận và làm thêm hành động xử lý nguy cơ chưa chấp nhận được.
600.25 A1Ví dụ khuyến nghị thuê hãng khác (a) soát/làm lại kiểm toán bị ảnh hưởng tới mức cần; hoặc (b) đánh giá kết quả/làm lại dịch vụ không đảm bảo tới mức hãng khác đủ nhận trách nhiệm dịch vụ.
R600.26Ngoại lệ các cấm dịch vụ mục này và R400.13, có thể nhận trách nhiệm quản lý/cung cấp dịch vụ vốn bị cấm cho thực thể liên quan của khách hàng có báo cáo hãng nêu ý kiến: (a) thực thể kiểm soát trực tiếp/gián tiếp khách hàng; (b) thực thể có lợi ích tài chính trực tiếp, ảnh hưởng đáng kể khách hàng, và lợi ích trọng yếu với thực thể; hoặc (c) thực thể chung kiểm soát khách hàng; nếu đủ (i) hãng/mạng lưới không nêu ý kiến báo cáo thực thể liên quan; (ii) không nhận trách nhiệm quản lý trực tiếp/gián tiếp đối với thực thể có báo cáo hãng nêu ý kiến; (iii) dịch vụ không tạo tự soát xét; (iv) xử lý nguy cơ khác chưa chấp nhận được.
600.27 A1Hồ sơ kết luận tuân mục này theo R400.60/400.60 A1 có thể gồm (a) yếu tố then chốt hiểu bản chất dịch vụ và có/ảnh hưởng thế nào tới báo cáo hãng nêu ý kiến; (b) bản chất nguy cơ độc lập, gồm kết quả có chịu thủ tục kiểm toán không; (c) mức ban điều hành tham gia cung cấp/giám sát dịch vụ; (d) bảo vệ/hành động khác xử lý nguy cơ; (e) lý do kết luận không bị cấm, nguy cơ chấp nhận được; (f) với thực thể R600.21, bước tuân R600.21–R600.23.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 601 — Kế toán và ghi sổ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
601.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ khi cung cấp kế toán/ghi sổ cho khách hàng kiểm toán.
601.2 A1Ban điều hành chịu lập/trình bày hợp lý báo cáo theo khuôn khổ áp dụng, gồm (a) quyết chính sách và xử lý kế toán; (b) lập/sửa chứng từ gốc hoặc dữ liệu ban đầu điện tử/dạng khác chứng minh giao dịch, như (i) đơn mua hàng, (ii) hồ sơ thời gian tính lương, (iii) đơn khách hàng; (c) lập/sửa bút toán; (d) quyết/phê phân loại tài khoản giao dịch.
601.3 A1Dịch vụ gồm (a) lập hồ sơ kế toán/báo cáo; (b) ghi nhận giao dịch; (c) tiền lương; (d) giải quyết đối chiếu tài khoản; (e) chuyển báo cáo hiện có giữa khuôn khổ báo cáo.
601.4 A1Tạo tự soát xét khi có rủi ro kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến.
R601.5Không được cung cấp kế toán/ghi sổ cho khách hàng không phải PIE, gồm lập báo cáo hãng nêu ý kiến/thông tin cơ sở, trừ (a) dịch vụ thường lệ hoặc máy móc; (b) xử lý nguy cơ chưa chấp nhận được.
601.5 A1Thường lệ/máy móc (a) liên quan thông tin/dữ liệu/tài liệu mà khách hàng đã quyết mọi xét đoán/quyết định cần thiết; (b) ít/không cần xét đoán nghề nghiệp.
601.5 A2Ví dụ (a) tính/lập báo cáo lương từ dữ liệu khách hàng tạo để họ duyệt/trả; (b) ghi giao dịch lặp lại có số dễ xác định từ chứng từ/dữ liệu gốc, như hóa đơn tiện ích mà khách hàng đã quyết/duyệt phân loại; (c) tính khấu hao khi khách hàng quyết chính sách, ước tính tuổi thọ/giá trị còn lại; (d) ghi giao dịch khách hàng mã hóa vào sổ cái; (e) đưa bút toán khách hàng duyệt vào bảng cân đối thử; (f) lập báo cáo từ bảng cân đối thử khách hàng duyệt và thuyết minh từ hồ sơ họ duyệt. Được làm cho khách hàng không PIE nếu tuân R400.14 không nhận quản lý và R601.5(b).
601.5 A3Ví dụ bảo vệ tự soát xét: (a) người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ; (b) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ.
R601.6Không được cung cấp kế toán/ghi sổ cho khách hàng PIE.
R601.7Ngoại lệ R601.6: có thể lập báo cáo luật định cho thực thể liên quan PIE thuộc (c)/(d) định nghĩa thực thể liên quan nếu (a) báo cáo kiểm toán báo cáo nhóm PIE đã phát hành; (b) không nhận quản lý, áp dụng khuôn khổ xử lý nguy cơ; (c) không lập hồ sơ kế toán cơ sở, báo cáo dựa thông tin khách hàng duyệt; (d) báo cáo luật định ấy không làm cơ sở báo cáo nhóm tương lai của PIE.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 602 — Hành chính

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
602.1Ngoài hướng dẫn riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ khi cung cấp dịch vụ hành chính.
602.2 A1Hỗ trợ nhiệm vụ thường lệ/máy móc trong hoạt động thông thường.
602.2 A2Ví dụ (a) xử lý văn bản/định dạng tài liệu; (b) lập mẫu hành chính/luật định để khách hàng duyệt; (c) nộp theo chỉ dẫn khách hàng; (d) theo dõi hạn nộp luật định, báo khách hàng các ngày ấy.
602.3 A1Thường không tạo nguy cơ nếu công việc văn thư, ít/không cần xét đoán nghề nghiệp.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 603 — Định giá

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
603.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho định giá.
603.2 A1Định giá gồm giả định phát triển tương lai, áp dụng phương pháp/kỹ thuật thích hợp và kết hợp để tính giá trị/khoảng giá trị cho tài sản, nghĩa vụ, toàn bộ/một phần thực thể.
603.2 A2Định giá giúp nghĩa vụ báo cáo thuế/lập kế hoạch thuế mà kết quả không ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo ngoài bút toán thuế thì áp dụng 604.17 A1–604.19 A1.
603.3 A1Có thể tạo tự soát xét nếu rủi ro kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể tạo bênh vực.
603.3 A2Yếu tố (a) cách dùng/mục đích báo cáo; (b) công khai không; (c) mức phương pháp được luật/quy định/tiền lệ/thông lệ hỗ trợ; (d) mức khách hàng xác định/phê phương pháp và xét đoán đáng kể; (e) mức chủ quan vốn có của đối tượng dùng phương pháp chuẩn/đã xác lập; (f) ảnh hưởng trọng yếu báo cáo không; (g) mức thuyết minh định giá; (h) biến động số liệu do phụ thuộc sự kiện tương lai. PIE có tự soát xét thì áp dụng R603.5.
603.A3Nguồn in nhãn “603.A3”. Với không PIE, ví dụ bảo vệ: (a) người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ có thể xử lý tự soát xét/bênh vực; (b) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ có thể xử lý tự soát xét.
R603.4Không được định giá cho không PIE nếu (a) chủ quan đáng kể; và (b) ảnh hưởng trọng yếu báo cáo hãng nêu ý kiến.
603.4 A1Một số định giá không chủ quan đáng kể, như giả định luật/quy định đặt hoặc kỹ thuật/phương pháp dựa chuẩn chấp nhận chung/luật quy định. Kết quả hai bên trở lên thường không khác trọng yếu.
R603.5Không được định giá cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16.
603.5 A1Ví dụ bảo vệ bênh vực cho PIE: người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 604 — Thuế: phạm vi và nguy cơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
604.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho dịch vụ thuế.
604.2 A1Tiểu mục nói riêng (a) lập tờ khai; (b) tính thuế để lập bút toán kế toán; (c) tư vấn thuế; (d) lập kế hoạch thuế; (e) thuế có định giá; (f) hỗ trợ giải quyết tranh chấp thuế.
604.2 A2Có thể nhóm rộng như kế hoạch/tuân thủ, nhưng thường liên hệ nhau và kết hợp dịch vụ khác như tài chính doanh nghiệp; không thực tế phân loại chung nguy cơ từng dịch vụ.
604.3 A1Có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.
604.3 A2Yếu tố (a) đặc điểm hợp đồng; (b) chuyên môn thuế nhân viên khách hàng; (c) hệ thống cơ quan thuế đánh giá/quản lý loại thuế và vai trò hãng/mạng lưới trong đó; (d) độ phức tạp chế độ thuế, mức xét đoán cần áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Thuế — tránh thuế, khai thuế, tính thuế và tư vấn

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R604.4Không được cung cấp dịch vụ thuế/khuyến nghị giao dịch nếu liên quan tiếp thị, lập kế hoạch hoặc đưa ý kiến ủng hộ cách xử lý do hãng/mạng lưới ban đầu khuyến nghị trực tiếp/gián tiếp, và mục đích đáng kể là tránh thuế, trừ hãng tin chắc có cơ sở luật/quy định thuế áp dụng nhiều khả năng được chấp nhận.
604.4 A1Không có cơ sở thuế mà hãng tin chắc nhiều khả năng được chấp nhận thì dịch vụ R604.4 tạo tư lợi/tự soát xét/bênh vực không thể loại hay dùng bảo vệ giảm tới mức chấp nhận được.
604.5 A1A. Lập tờ khai gồm (a) hỗ trợ nghĩa vụ báo cáo bằng soạn/tổng hợp thông tin gồm thuế phải trả, thường mẫu chuẩn, nộp cơ quan thuế; (b) tư vấn cách khai giao dịch quá khứ; (c) thay khách hàng trả lời yêu cầu thêm thông tin/phân tích, như giải thích/hỗ trợ kỹ thuật cách tiếp cận.
604.6 A1Thường không tạo nguy cơ vì (a) dựa thông tin quá khứ, chủ yếu phân tích/trình bày theo luật thuế hiện có, tiền lệ/thông lệ; (b) chịu quy trình soát/phê mà cơ quan thuế thấy thích hợp.
604.7 A1B. Tính thuế để lập bút toán gồm tính nghĩa vụ/tài sản thuế hiện hành và hoãn lại hỗ trợ bút toán/số dư trong báo cáo khách hàng.
604.8 A1Tính các khoản ấy để lập bút toán hỗ trợ số dư tạo tự soát xét.
604.9 A1Với không PIE, ngoài 604.3 A2, xét tính toán có ảnh hưởng trọng yếu báo cáo hãng nêu ý kiến không.
604.9 A2Ví dụ bảo vệ không PIE: (a) người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ; (b) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ.
R604.10Không được tính nghĩa vụ/tài sản thuế hiện hành và hoãn lại cho khách hàng PIE; R600.14/R600.16.
604.11 A1C. Tư vấn/lập kế hoạch thuế gồm nhiều dịch vụ như cấu trúc công việc hiệu quả thuế hoặc tư vấn áp dụng luật/quy định.
604.12 A1Có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.
604.12 A2Không tạo tự soát xét nếu dịch vụ (a) được cơ quan thuế/tiền lệ khác hỗ trợ; (b) dựa thông lệ được dùng phổ biến, chưa bị cơ quan thuế liên quan thách thức; hoặc (c) có cơ sở luật thuế mà hãng tin chắc nhiều khả năng được chấp nhận.
604.12 A3Ngoài 604.3 A2, xét (a) mức chủ quan khi quyết xử lý kế toán thích hợp cho tư vấn trong báo cáo; (b) cách xử lý được quyết định hoặc cơ quan thuế chấp thuận trước lập báo cáo không; (c) mức ảnh hưởng trọng yếu kết quả tư vấn. PIE có tự soát xét áp dụng R604.15.
R604.13Không được tư vấn/lập kế hoạch khi (a) hiệu quả tư vấn phụ thuộc cách xử lý/trình bày kế toán cụ thể trong báo cáo; (b) nhóm nghi ngờ tính thích hợp theo khuôn khổ báo cáo liên quan.
604.14 A1Ví dụ bảo vệ không PIE: (a) người ngoài nhóm làm dịch vụ có thể xử lý tự soát xét/bênh vực; (b) người soát thích hợp không làm dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ xử lý tự soát xét; (c) cơ quan thuế chấp thuận trước có thể xử lý cả hai nguy cơ.

↑ Mục lục bài viết

Tư vấn PIE, định giá thuế và tranh chấp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R604.15Không được tư vấn/lập kế hoạch thuế cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16/604.12 A2.
604.15 A1Ví dụ bảo vệ bênh vực cho PIE: (a) người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ; (b) cơ quan thuế chấp thuận trước.
604.16 A1D. Định giá thuế có thể phát sinh trong (a) M&A; (b) tái cấu trúc nhóm/tổ chức doanh nghiệp; (c) nghiên cứu chuyển giá; (d) thù lao bằng cổ phiếu.
604.17 A1Định giá thuế có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.
604.17 A2Định giá hỗ trợ báo cáo/kế hoạch thuế: (a) chỉ ảnh hưởng hồ sơ/báo cáo qua bút toán thuế thì áp dụng tiểu mục này; hoặc (b) ảnh hưởng ngoài bút toán thuế, như dẫn tới đánh giá lại tài sản, thì áp dụng tiểu mục 603.
604.17 A3Không tạo tự soát xét nếu (a) giả định cơ sở do luật/quy định đặt hoặc được chấp nhận rộng; hoặc (b) kỹ thuật/phương pháp dựa chuẩn chấp nhận chung/luật quy định và định giá chịu soát bên ngoài bởi cơ quan thuế/quản lý tương tự.
604.18 A1Có thể định giá thuế cho không PIE nếu chỉ ảnh hưởng qua bút toán thuế. Thường không tạo nguy cơ nếu ảnh hưởng báo cáo không trọng yếu hoặc định giá trong tờ khai/hồ sơ khác chịu cơ quan thuế/quản lý tương tự soát bên ngoài.
604.18 A2Không chịu soát ngoài và ảnh hưởng trọng yếu, ngoài 604.3 A2, xét (a) mức phương pháp được luật/quy định thuế/tiền lệ/thông lệ hỗ trợ; (b) mức chủ quan định giá; (c) độ tin cậy/phạm vi dữ liệu cơ sở.
604.18 A3Ví dụ bảo vệ không PIE: (a) người ngoài nhóm làm dịch vụ xử lý tự soát xét/bênh vực; (b) người soát thích hợp không làm dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ xử lý tự soát xét; (c) chấp thuận trước của cơ quan thuế xử lý cả hai.
R604.19Không được định giá thuế cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16/604.17 A3.
604.19 A1Ví dụ bảo vệ bênh vực PIE: (a) người chuyên môn ngoài nhóm làm dịch vụ; (b) chấp thuận trước cơ quan thuế.
604.20 A1E. Hỗ trợ giải quyết tranh chấp có thể phát sinh từ cơ quan thuế xét tính/cách xử lý thuế, ví dụ đã báo bác lập luận vấn đề cụ thể và cơ quan/khách hàng đưa vấn đề tới thủ tục chính thức trước hội đồng tài phán/tòa.
604.21 A1Có thể tự soát xét nếu rủi ro kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.

↑ Mục lục bài viết

Tranh chấp thuế — yếu tố, bảo vệ và tranh tụng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
604.22 A1Ngoài 604.3 A2, yếu tố: (a) vai trò ban điều hành giải quyết tranh chấp; (b) mức ảnh hưởng trọng yếu kết quả tới báo cáo hãng nêu ý kiến; (c) hãng/mạng lưới đã tư vấn vấn đề tranh chấp không; (d) mức vấn đề được luật/quy định thuế/tiền lệ/thông lệ hỗ trợ; (e) thủ tục có công khai không. PIE có tự soát xét áp dụng R604.24.
604.23 A1Ví dụ bảo vệ không PIE: (a) người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ xử lý tự soát xét/bênh vực; (b) người soát thích hợp không làm dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ xử lý tự soát xét.
R604.24Không được hỗ trợ tranh chấp thuế cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16.
604.24 A1Ví dụ bảo vệ bênh vực cho PIE: người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ.
R604.25Không được hỗ trợ tranh chấp cho không PIE nếu (a) dịch vụ gồm làm người bênh vực khách hàng trước hội đồng tài phán/tòa giải quyết vấn đề thuế; (b) số tiền trọng yếu với báo cáo hãng nêu ý kiến.
R604.26Không được hỗ trợ tranh chấp thuế cho PIE nếu dịch vụ gồm làm người bênh vực khách hàng trước hội đồng tài phán/tòa.
604.27 A1R604.25/R604.26 không ngăn vai trò tư vấn tiếp tục về vấn đề đang xét, như (a) đáp yêu cầu thông tin cụ thể; (b) trình bày sự kiện/làm chứng về công việc đã làm; (c) giúp phân tích vấn đề thuế liên quan.
604.27 A2Thế nào là hội đồng tài phán/tòa tùy cách thủ tục thuế được xét ở khu vực cụ thể.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 605 — Kiểm toán nội bộ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
605.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho kiểm toán nội bộ.
605.2 A1Có thể hỗ trợ một/nhiều khía cạnh: (a) giám sát kiểm soát nội bộ — soát kiểm soát/vận hành, khuyến nghị cải thiện; (b) kiểm tra thông tin tài chính/vận hành bằng (i) soát cách nhận diện/đo lường/phân loại/báo cáo, (ii) hỏi cụ thể từng khoản, thử chi tiết giao dịch/số dư/thủ tục; (c) soát tính kinh tế/hiệu suất/hiệu quả hoạt động kể cả phi tài chính; (d) soát tuân (i) luật/quy định/yêu cầu ngoài, (ii) chính sách/chỉ thị/yêu cầu nội bộ.
605.2 A2Phạm vi/mục tiêu rất khác theo quy mô/cấu trúc, yêu cầu người quản trị và nhu cầu/kỳ vọng ban điều hành. Có thể mang tính vận hành, không nhất thiết liên quan vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính.
R605.3R400.13 cấm nhận quản lý. Khi cung cấp, phải hài lòng rằng (a) khách hàng chỉ định nguồn lực thích hợp/có năng lực báo người quản trị để (i) luôn chịu trách nhiệm kiểm toán nội bộ, (ii) thừa nhận trách nhiệm thiết kế/triển khai/giám sát/duy trì kiểm soát nội bộ; (b) khách hàng soát/đánh giá/phê phạm vi, rủi ro, tần suất dịch vụ; (c) đánh giá tính đầy đủ và phát hiện; (d) đánh giá/quyết khuyến nghị thực hiện, quản lý triển khai; (e) báo người quản trị phát hiện/khuyến nghị đáng kể.
605.3 A1Làm một phần hoạt động kiểm toán nội bộ tăng khả năng cá nhân hãng/mạng lưới nhận trách nhiệm quản lý.
605.3 A2Ví dụ nhận quản lý: (a) đặt chính sách/hướng chiến lược kiểm toán nội bộ; (b) chỉ đạo/chịu trách nhiệm hành động nhân viên nội bộ; (c) quyết khuyến nghị nào thực hiện; (d) thay ban điều hành báo kết quả người quản trị; (e) làm thủ tục thuộc kiểm soát nội bộ như soát/phê thay quyền truy cập dữ liệu nhân viên; (f) chịu thiết kế/triển khai/giám sát/duy trì kiểm soát; (g) thuê ngoài toàn bộ/phần đáng kể chức năng, hãng/mạng lưới quyết phạm vi và có thể chịu một/nhiều vấn đề trên.
605.4 A1Có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng kiểm toán báo cáo hãng nêu ý kiến.
605.4 A2SSA đòi đánh giá tính đầy đủ công việc kiểm toán nội bộ nếu sử dụng. Kết quả dịch vụ hãng/mạng lưới cung cấp có thể dùng cho kiểm toán ngoài, tạo nguy cơ nhóm dùng mà không (a) đánh giá thích hợp hoặc (b) hoài nghi nghề nghiệp như công việc do người ngoài hãng làm.
605.4 A3Yếu tố (a) trọng yếu số liệu báo cáo liên quan; (b) rủi ro sai sót cơ sở dẫn liệu liên quan; (c) mức nhóm dựa công việc nội bộ. PIE có tự soát xét áp dụng R605.6.
605.5 A1Ví dụ bảo vệ không PIE: người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ.
R605.6Không được kiểm toán nội bộ cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16.
605.6 A1Ví dụ dịch vụ bị cấm liên quan (a) kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính; (b) hệ thống kế toán tài chính sinh thông tin cho hồ sơ/báo cáo hãng nêu ý kiến; hoặc (c) số liệu/thuyết minh liên quan báo cáo ấy.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 606 — Hệ thống công nghệ thông tin

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
606.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho hệ thống CNTT.
606.2 A1Gồm thiết kế/triển khai phần cứng/phần mềm. Hệ thống có thể (a) tổng hợp dữ liệu nguồn; (b) thuộc kiểm soát nội bộ báo cáo; (c) sinh thông tin ảnh hưởng hồ sơ/báo cáo, kể cả thuyết minh. Cũng có thể không liên quan hồ sơ kế toán/kiểm soát báo cáo/báo cáo khách hàng.
R606.3R400.13 cấm nhận quản lý. Phải hài lòng rằng (a) khách hàng thừa nhận trách nhiệm thiết lập/giám sát kiểm soát nội bộ; (b) giao mọi quyết định quản lý thiết kế/triển khai cho nhân viên có năng lực, ưu tiên quản lý cấp cao; (c) khách hàng quyết mọi vấn đề quản lý quy trình thiết kế/triển khai; (d) đánh giá tính đầy đủ/kết quả; (e) chịu vận hành phần cứng/phần mềm và dữ liệu dùng/sinh.
606.4 A1Có thể tự soát xét nếu rủi ro kết quả ảnh hưởng kiểm toán báo cáo hãng nêu ý kiến.
606.4 A2Thường không tạo nguy cơ nếu không nhận quản lý khi (a) thiết kế/triển khai hệ thống không liên quan kiểm soát nội bộ báo cáo; (b) không sinh thông tin thuộc hồ sơ kế toán/báo cáo; (c) triển khai phần mềm kế toán/thông tin tài chính đóng gói sẵn, không do hãng/mạng lưới phát triển, tùy biến cho khách hàng không đáng kể.
606.4 A3Yếu tố (a) bản chất dịch vụ; (b) bản chất hệ thống và mức ảnh hưởng/tương tác hồ sơ kế toán, kiểm soát nội bộ báo cáo hoặc báo cáo; (c) mức kiểm toán dựa hệ thống cụ thể. PIE có tự soát xét áp dụng R606.6.

↑ Mục lục bài viết

Hệ thống CNTT — không PIE và PIE

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
606.5 A1Ví dụ bảo vệ tự soát xét cho không PIE: người chuyên môn không thuộc nhóm thực hiện dịch vụ.
R606.6Không được cung cấp hệ thống CNTT cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16.
606.6 A1Ví dụ bị cấm do tự soát xét: thiết kế/triển khai hệ thống (a) thuộc kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính; hoặc (b) sinh thông tin cho hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 607 — Hỗ trợ kiện tụng và làm chứng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
607.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ khi hỗ trợ kiện tụng.
607.2 A1Gồm (a) quản lý/truy xuất tài liệu; (b) làm chứng kể cả chuyên gia; (c) tính thiệt hại ước tính/khoản có thể phải thu/trả do kiện/tranh chấp pháp lý; (d) giám định/điều tra.
607.3 A1Có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.
607.4 A1Yếu tố: (a) môi trường luật/quy định; (b) bản chất/đặc điểm dịch vụ; (c) mức kết quả gồm/ảnh hưởng ước tính thiệt hại/khoản khác có thể ảnh hưởng trọng yếu báo cáo hãng nêu ý kiến. PIE có tự soát xét áp dụng R607.6.
607.4 A2Nếu dịch vụ có thể gồm/ảnh hưởng ước tính thiệt hại/khoản khác ảnh hưởng báo cáo hãng nêu ý kiến, áp dụng tiểu mục 603 định giá.
607.5 A1Ví dụ bảo vệ tự soát xét/bênh vực không PIE: người chuyên môn không từng thuộc nhóm làm dịch vụ.
R607.6Không được hỗ trợ kiện tụng PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16.
607.6 A1Ví dụ bị cấm: tư vấn thủ tục pháp lý có rủi ro kết quả ảnh hưởng định lượng dự phòng/khoản khác trong báo cáo hãng nêu ý kiến.
607.6 A2Ví dụ bảo vệ bênh vực PIE: người chuyên môn không từng thuộc nhóm làm dịch vụ.
607.7 A1Người chuyên môn hãng/mạng lưới có thể làm chứng sự kiện/chuyên gia trước hội đồng tài phán/tòa. (a) Chứng sự kiện dựa hiểu biết trực tiếp sự kiện; (b) chứng chuyên gia gồm ý kiến dựa chuyên môn.
607.7 A2Không tạo nguy cơ khi làm chứng sự kiện về vấn đề khách hàng và trả lời câu hỏi trong quá trình ấy bằng ý kiến thuộc chuyên môn.
607.7 A3Nguy cơ bênh vực khi làm chuyên gia thay khách hàng ở mức chấp nhận được nếu hãng/mạng lưới (a) được hội đồng/tòa bổ nhiệm làm chuyên gia vụ liên quan khách hàng; hoặc (b) tư vấn/làm chuyên gia kiện tập thể hoặc đại diện nhóm tương đương nếu (i) khách hàng kiểm toán chiếm dưới 20% thành viên nhóm theo cả số lượng và giá trị; (ii) không khách hàng nào được chỉ định lãnh đạo nhóm; (iii) không khách hàng nào được nhóm ủy quyền quyết bản chất/phạm vi/điều khoản dịch vụ hãng.
607.8 A1Ví dụ bảo vệ bênh vực không PIE: dùng người chuyên môn hiện không và chưa từng là thành viên nhóm.
R607.9Hãng/mạng lưới/cá nhân trong đó không được làm chuyên gia thay khách hàng PIE trừ hoàn cảnh 607.7 A3.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 608 — Pháp lý

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
608.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho dịch vụ pháp lý.
608.2 A1Là dịch vụ người cung cấp phải (a) có đào tạo pháp lý cần để hành nghề; hoặc (b) được nhận hành nghề trước tòa tại khu vực cung cấp.
608.2 A2Tiểu mục nói riêng (a) tư vấn pháp lý; (b) làm tổng cố vấn pháp lý; (c) vai trò bênh vực.
608.3 A1Có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.
608.4 A1A. Tư vấn pháp lý tùy khu vực gồm doanh nghiệp/thương mại như (a) hỗ trợ hợp đồng; (b) hỗ trợ thực hiện giao dịch; (c) M&A; (d) hỗ trợ bộ phận pháp lý nội bộ; (e) thẩm tra pháp lý và tái cấu trúc.
608.5 A1Yếu tố (a) trọng yếu vấn đề với báo cáo; (b) độ phức tạp và mức xét đoán cần. PIE có tự soát xét áp dụng R608.7.
608.5 A2Ví dụ tự soát xét: (a) ước tính tổn thất tiềm tàng từ kiện để ghi dự phòng; (b) giải thích điều khoản hợp đồng có thể tạo nghĩa vụ phản ánh trong báo cáo.
608.5 A3Đàm phán thay khách hàng có thể tạo bênh vực hoặc khiến nhận quản lý.
608.6 A1Ví dụ bảo vệ không PIE: (a) người chuyên môn ngoài nhóm làm dịch vụ xử lý tự soát xét/bênh vực; (b) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ xử lý tự soát xét.
R608.7Không được tư vấn pháp lý cho PIE nếu có thể tạo tự soát xét; R600.14/R600.16.
608.8 A1608.5 A1 và 608.5 A3–608.6 A1 cũng liên quan đánh giá/xử lý bênh vực PIE.
R608.9B. Partner/nhân viên hãng/mạng lưới không được làm tổng cố vấn pháp lý (General Counsel) khách hàng kiểm toán.
608.9 A1Thường là quản lý cấp cao chịu trách nhiệm rộng về pháp lý công ty.
R608.10C. Không được bênh vực không PIE giải quyết tranh chấp/kiện trước hội đồng/tòa khi số tiền trọng yếu với báo cáo hãng nêu ý kiến.
608.10 A1Ví dụ bảo vệ tự soát xét/bênh vực không PIE: (a) người chuyên môn ngoài nhóm làm dịch vụ; (b) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ.
R608.11Không được bênh vực PIE giải quyết tranh chấp/kiện trước hội đồng tài phán/tòa.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 609 — Tuyển dụng: phạm vi

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
609.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho tuyển dụng.
609.2 A1Có thể gồm (a) lập mô tả việc; (b) lập quy trình xác định/chọn ứng viên; (c) tìm ứng viên; (d) sàng lọc bằng (i) soát bằng cấp/năng lực, xác định phù hợp vị trí, (ii) kiểm tra tham chiếu, (iii) phỏng vấn/chọn người phù hợp, tư vấn năng lực; (e) quyết điều khoản việc làm, thương lượng như lương/giờ/thù lao khác.

↑ Mục lục bài viết

Tuyển dụng — trách nhiệm khách hàng và việc bị cấm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R609.3R400.13 cấm nhận quản lý. Phải hài lòng rằng (a) khách hàng giao mọi quyết định quản lý tuyển vị trí cho nhân viên có năng lực, ưu tiên quản lý cấp cao; (b) khách hàng quyết mọi vấn đề tuyển dụng, gồm (i) xác định phù hợp/chọn ứng viên, (ii) quyết điều khoản/thương lượng lương, giờ, thù lao khác.
609.4 A1Có thể tạo nguy cơ tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa.
609.4 A2Thường không tạo nguy cơ nếu không nhận quản lý khi (a) soát bằng cấp nhiều ứng viên, tư vấn phù hợp vị trí; (b) phỏng vấn, tư vấn năng lực cho vị trí kế toán tài chính/hành chính/kiểm soát.
609.4 A3Yếu tố (a) bản chất hỗ trợ; (b) vai trò người cần tuyển; (c) xung đột lợi ích/quan hệ ứng viên–hãng cung cấp tư vấn/dịch vụ.
609.4 A4Ví dụ bảo vệ: người chuyên môn ngoài nhóm thực hiện dịch vụ.
R609.5Không được làm người đàm phán thay khách hàng khi tuyển dụng.
R609.6Không được (a) tìm ứng viên; (b) kiểm tra tham chiếu; (c) khuyến nghị người bổ nhiệm; (d) tư vấn điều khoản việc làm/thù lao/lợi ích liên quan của ứng viên cụ thể, đối với (i) giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (ii) quản lý cấp cao có vị trí ảnh hưởng đáng kể việc lập hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến.

↑ Mục lục bài viết

Tiểu mục 610 — Tài chính doanh nghiệp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
610.1Ngoài quy định riêng, 600.1–600.27 A1 liên quan khuôn khổ cho tài chính doanh nghiệp.
610.2 A1Ví dụ (a) giúp phát triển chiến lược; (b) xác định mục tiêu mua lại; (c) tư vấn giá mua/bán tài sản tiềm năng; (d) hỗ trợ huy động vốn; (e) tư vấn cấu trúc; (f) tư vấn cấu trúc giao dịch tài chính doanh nghiệp/cơ chế tài trợ.
610.3 A1Có thể tự soát xét nếu kết quả ảnh hưởng hồ sơ kế toán/báo cáo hãng nêu ý kiến; cũng có thể bênh vực.
610.4 A1Yếu tố (a) mức chủ quan khi quyết cách xử lý kết quả/hậu quả tư vấn trong báo cáo; (b) mức (i) tư vấn ảnh hưởng trực tiếp số liệu báo cáo, (ii) kết quả dịch vụ có thể ảnh hưởng trọng yếu. PIE có tự soát xét áp dụng R610.8.
R610.5Không được dịch vụ gồm quảng bá, giao dịch hoặc bảo lãnh phát hành cổ phần/nợ/công cụ tài chính khác khách hàng phát hành, hoặc tư vấn đầu tư vào các công cụ ấy.
R610.6Không được tư vấn khi (a) hiệu quả phụ thuộc cách xử lý/trình bày kế toán cụ thể trong báo cáo hãng nêu ý kiến; (b) nhóm nghi ngờ tính thích hợp theo khuôn khổ báo cáo liên quan.
610.7 A1Ví dụ bảo vệ không PIE: (a) người chuyên môn ngoài nhóm làm dịch vụ xử lý tự soát xét/bênh vực; (b) người soát thích hợp không làm dịch vụ soát kiểm toán/dịch vụ xử lý tự soát xét.
R610.8Không được tài chính doanh nghiệp cho PIE nếu có thể tự soát xét; R600.14/R600.16.
610.8 A1Ví dụ bảo vệ bênh vực PIE: người chuyên môn ngoài nhóm làm dịch vụ.

↑ Mục lục bài viết

Mục 800 — Báo cáo mục đích đặc biệt hạn chế sử dụng/phân phối

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
800.1Hợp đồng kiểm toán/soát xét: phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục 120 xử lý nguy cơ độc lập.
800.2Mục này cho một số sửa đổi Phần 4A trong hoàn cảnh kiểm toán báo cáo mục đích đặc biệt có hạn chế sử dụng/phân phối. Hợp đồng theo R800.3 gọi “hợp đồng kiểm toán đủ điều kiện”.
R800.3Chỉ được sửa yêu cầu độc lập Phần 4A nếu (a) hãng trao đổi người dùng dự kiến về yêu cầu độc lập sửa đổi sẽ áp dụng; (b) người dùng hiểu mục đích/giới hạn báo cáo, đồng ý rõ áp dụng sửa đổi.
800.3 A1Người dùng có thể hiểu qua tham gia trực tiếp/gián tiếp qua đại diện được ủy quyền xác lập bản chất/phạm vi hợp đồng; giúp trao đổi vấn đề độc lập, hoàn cảnh khuôn khổ và có đồng ý sửa đổi.
R800.4Người dùng là một nhóm chưa thể định danh khi xác lập điều khoản thì sau đó phải cho họ biết yêu cầu sửa đổi đại diện đã đồng ý.
800.4 A1Ví dụ người cho vay hợp vốn: thư hợp đồng gửi đại diện mô tả yêu cầu sửa; đại diện có thể cung cấp thư cho thành viên để đáp yêu cầu thông báo.
R800.5Chỉ được sửa theo R800.7–R800.14; không áp dụng sửa đổi nếu luật/quy định đòi kiểm toán báo cáo tài chính.
R800.6Cũng phát hành báo cáo không hạn chế sử dụng/phân phối cho cùng khách hàng thì áp dụng Phần 4A cho hợp đồng đó.
R800.7Hợp đồng đủ điều kiện không cần yêu cầu Phần 4A chỉ áp cho kiểm toán PIE.
R800.8“Khách hàng kiểm toán” không cần gồm thực thể liên quan. Nhưng nhóm biết/có lý do tin quan hệ/hoàn cảnh thực thể liên quan có liên quan đánh giá độc lập thì phải gồm thực thể ấy khi nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ.
R800.9Không cần yêu cầu riêng về mạng lưới, nhưng hãng biết/có lý do tin lợi ích/quan hệ hãng mạng lưới tạo nguy cơ thì phải đánh giá/xử lý.
R800.10(a) Quy định liên quan tại Mục 510/511/520/521/522/524/525 chỉ cần áp cho nhóm hợp đồng/gia đình trực hệ và khi phù hợp gia đình gần gũi; (b) phải nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ lợi ích/quan hệ theo các mục ấy giữa khách hàng với (i) người tư vấn kỹ thuật/ngành/giao dịch/sự kiện, (ii) người kiểm soát chất lượng gồm soát xét chất lượng; (c) phải đánh giá/xử lý nguy cơ nhóm có lý do tin từ lợi ích/quan hệ giữa khách hàng và người khác trong hãng có thể ảnh hưởng trực tiếp kết quả.
800.10 A1Người khác ảnh hưởng trực tiếp gồm người khuyến nghị thù lao, trực tiếp giám sát/quản lý/giám sát khác partner hợp đồng về thực hiện, kể mọi cấp cao hơn tới partner cấp cao/điều hành (CEO/tương đương).
R800.11Phải đánh giá/xử lý nguy cơ nhóm có lý do tin từ lợi ích tài chính khách hàng do cá nhân tại R510.4(c)/(d), R510.5, R510.7 và 510.10 A5/A9 nắm.
R800.12Áp R510.4(a)/R510.6/R510.7 cho lợi ích hãng, không được nắm lợi ích trực tiếp trọng yếu hoặc gián tiếp trọng yếu ở khách hàng.
R800.13Phải đánh giá/xử lý nguy cơ quan hệ việc làm theo 524.3 A1–524.5 A3.

↑ Mục lục bài viết

Dịch vụ không đảm bảo và mục lục độc lập khác kiểm toán/soát xét

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MụcNội dung
R800.14Hợp đồng đủ điều kiện có cung cấp dịch vụ không đảm bảo thì phải tuân Mục 410–430 và 600/các tiểu mục, theo R800.7–R800.9.
900Áp dụng khuôn khổ khái niệm cho độc lập của hợp đồng đảm bảo khác kiểm toán/soát xét
905Phí
906Quà và tiếp đãi
907Kiện tụng thực tế/đe dọa
910Lợi ích tài chính
911Khoản vay/bảo lãnh
920Quan hệ kinh doanh
921Quan hệ gia đình/cá nhân
922Gần đây làm việc tại khách hàng đảm bảo
923Làm giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng đảm bảo
924Việc làm tại khách hàng đảm bảo
940Gắn bó lâu của nhân sự với khách hàng đảm bảo
950Dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng đảm bảo ngoài kiểm toán/soát xét
990Báo cáo hạn chế sử dụng/phân phối của hợp đồng đảm bảo khác kiểm toán/soát xét

↑ Mục lục bài viết

Phần4B, Mục900 — độc lập cho hợp đồng đảm bảo khác

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
900.1Áp cho hợp đồng đảm bảo ngoài kiểm toán/soát xét, như (a) chỉ số hiệu quả chủ chốt; (b) tuân luật/quy định; (c) tiêu chí hoạt động cơ quan công như giá trị tương xứng chi phí; (d) hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ; (e) báo cáo khí nhà kính; (f) kiểm toán yếu tố/tài khoản/khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.
900.2“Kế toán viên công” trong Phần này chỉ cá nhân và hãng của họ.
900.3SSQM1 đòi hệ thống quản lý chất lượng cho hợp đồng đảm bảo, mục tiêu đáp trách nhiệm đạo đức gồm độc lập, áp cho hãng/nhân sự và khi phù hợp người khác chịu yêu cầu độc lập hãng/hợp đồng. SSAE/SSA quy định trách nhiệm partner/nhóm ở cấp hợp đồng. Phân bổ tùy quy mô/cấu trúc/tổ chức; nhiều điều chỉ nói hãng, không quy người cụ thể. Hãng phân công trách nhiệm vận hành tuân độc lập theo SSQM1; cá nhân vẫn chịu điều áp cho hoạt động/lợi ích/quan hệ mình.
900.4Độc lập gắn khách quan/liêm chính: (a) độc lập tư tưởng cho phép kết luận không bị ảnh hưởng tổn hại xét đoán, hành động liêm chính/khách quan/hoài nghi nghề nghiệp; (b) độc lập hình thức tránh sự kiện/hoàn cảnh đáng kể khiến bên thứ ba hợp lý, hiểu biết dễ kết luận liêm chính/khách quan/hoài nghi của hãng/thành viên bị tổn hại. “Độc lập” nghĩa đã tuân Phần này.
900.5Quy tắc đòi tuân nguyên tắc cơ bản và độc lập. Phần này hướng dẫn/yêu cầu khuôn khổ duy trì độc lập ngoài kiểm toán/soát xét; Mục120 áp như với nguyên tắc tại110.
900.6Mô tả (a) sự kiện/hoàn cảnh, gồm hoạt động nghề nghiệp/lợi ích/quan hệ tạo/có thể tạo nguy cơ; (b) hành động gồm bảo vệ có thể thích hợp; (c) hoàn cảnh nguy cơ không thể loại hoặc không có bảo vệ giảm tới mức chấp nhận được.
900.7Hãng tìm đủ bằng chứng thích hợp để kết luận tăng tin cậy của người dùng dự kiến ngoài bên chịu trách nhiệm về thông tin đối tượng. SSAE3000(Revised) mô tả yếu tố/mục tiêu; Khuôn khổ đảm bảo mô tả chung. Hợp đồng có thể chứng thực hoặc trực tiếp.
900.8“Hợp đồng đảm bảo” trong Phần này chỉ hợp đồng ngoài kiểm toán/soát xét.
900.9Báo cáo có thể hạn chế sử dụng/phân phối; đủ Mục990 thì được sửa yêu cầu độc lập theo mục ấy.
900.10Kiểm toán/soát xét theo Phần4A. Cùng khách hàng có cả đảm bảo và kiểm toán/soát xét thì Phần4A vẫn áp hãng/mạng lưới/nhóm kiểm toán hoặc soát xét.
R900.11Hãng làm hợp đồng đảm bảo phải độc lập với khách hàng đảm bảo.
900.11 A1Khách hàng là bên chịu trách nhiệm, và với hợp đồng chứng thực còn bên nhận trách nhiệm thông tin đối tượng, có thể cùng một bên.
900.11 A2Vai trò có thể khác, ảnh hưởng áp yêu cầu. Đa số chứng thực hai bên ấy cùng một: kể khi bên chịu trách nhiệm dùng bên khác đo/đánh giá đối tượng theo tiêu chí nhưng vẫn chịu cả đối tượng/thông tin. Nếu bên chịu trách nhiệm/bên thuê bổ nhiệm bên khác lập thông tin với cơ sở bên đó chịu trách nhiệm thông tin, cả bên chịu trách nhiệm và bên thông tin đều là khách hàng đảm bảo.
900.11 A3Có thể có bên khác như bên thuê riêng hoặc người đo/đánh giá khác bên chịu thông tin; khuôn khổ đòi nhận diện/đánh giá nguy cơ nguyên tắc cơ bản từ lợi ích/quan hệ với họ, kể xung đột Mục310.
R900.12Phải áp khuôn khổ Mục120 nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập hợp đồng đảm bảo.

↑ Mục lục bài viết

Cấm nhận trách nhiệm quản lý liên quan đối tượng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R900.13Không được nhận trách nhiệm quản lý liên quan đối tượng cơ sở, và với chứng thực thông tin đối tượng của hợp đồng hãng cung cấp. Nếu nhận quản lý trong dịch vụ khác cho khách hàng, phải bảo đảm không liên quan đối tượng/thông tin ấy.
900.13 A1Quản lý gồm kiểm soát/lãnh đạo/chỉ đạo thực thể, quyết định mua/triển khai/kiểm soát nguồn nhân lực/tài chính/công nghệ/vật chất/vô hình.
900.13 A2Nhận quản lý liên quan đối tượng/thông tin tạo tự soát xét/tư lợi/quen thuộc; có thể bênh vực vì quá đồng nhất quan điểm/lợi ích quản lý.
900.13 A3Tùy hoàn cảnh/xét đoán nghề nghiệp. Ví dụ (a) đặt chính sách/hướng chiến lược; (b) tuyển/sa thải; (c) chỉ đạo/chịu trách nhiệm hành động nhân viên; (d) cho phép giao dịch; (e) kiểm soát/quản lý tài khoản ngân hàng/đầu tư; (f) quyết khuyến nghị hãng/bên thứ ba thực hiện; (g) thay quản lý báo người quản trị; (h) chịu thiết kế/triển khai/giám sát/duy trì kiểm soát nội bộ.
900.13 A4Tuân R900.14 thì tư vấn/khuyến nghị giúp quản lý làm trách nhiệm không là nhận quản lý.
R900.14Hoạt động nghề liên quan đối tượng/thông tin thì phải hài lòng quản lý quyết mọi xét đoán/quyết định thuộc họ, bảo đảm (a) chỉ định người đủ kỹ năng/kiến thức/kinh nghiệm luôn chịu quyết định, giám sát, ưu tiên quản lý cấp cao; hiểu (i) mục tiêu/bản chất/kết quả, (ii) trách nhiệm khách hàng/hãng, nhưng không cần chuyên môn tự làm/làm lại; (b) giám sát, đánh giá tính đầy đủ kết quả cho mục đích khách hàng; (c) nhận trách nhiệm hành động, nếu có, từ kết quả.

↑ Mục lục bài viết

Nhiều bên, mạng lưới, thời kỳ và hồ sơ độc lập

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
900.14 A1Có thể nhiều bên chịu trách nhiệm hoặc nhiều bên nhận trách nhiệm thông tin trong chứng thực. Xét có cần áp mọi điều cho từng bên không, hãng có thể xét lợi ích/quan hệ với bên cụ thể có tạo nguy cơ không tầm thường/không đáng kể trong bối cảnh thông tin không; tính (a) trọng yếu đối tượng/thông tin bên ấy chịu trong toàn hợp đồng; (b) mức lợi ích công chúng. Kết luận nguy cơ tầm thường/không đáng kể thì có thể không cần áp mọi quy định mục này cho bên ấy.
R900.15Biết/có lý do tin lợi ích/quan hệ hãng mạng lưới tạo nguy cơ độc lập thì phải đánh giá/xử lý.
900.15 A1Mạng lưới thảo luận tại 400.50 A1–400.54 A1.
R900.16Nhóm biết/có lý do tin quan hệ/hoàn cảnh thực thể liên quan khách hàng có liên quan đánh giá độc lập thì phải gồm thực thể ấy khi nhận diện/đánh giá/xử lý. 900.17–900.29 cố ý để trống.
R900.30Duy trì độc lập cả (a) thời kỳ hợp đồng; (b) thời kỳ thông tin đối tượng bao quát.
900.30 A1Bắt đầu khi nhóm làm dịch vụ cho hợp đồng, kết thúc khi phát hành báo cáo. Hợp đồng lặp lại kết thúc ở thời điểm muộn hơn giữa thông báo một bên kết thúc quan hệ nghề và báo cáo đảm bảo cuối.
R900.31Thực thể thành khách hàng trong/sau kỳ thông tin hãng sẽ kết luận thì phải xác định nguy cơ từ (a) quan hệ tài chính/kinh doanh trong/sau kỳ nhưng trước nhận; hoặc (b) dịch vụ trước cho khách hàng.
R900.32Dịch vụ không đảm bảo trong/sau kỳ nhưng trước nhóm bắt đầu, vốn không được phép trong thời kỳ hợp đồng, tạo nguy cơ. Phải đánh giá/xử lý; nếu chưa chấp nhận được chỉ được nhận khi giảm xuống mức ấy.
900.32 A1Ví dụ bảo vệ (a) người chuyên môn không thuộc nhóm làm dịch vụ; (b) người soát thích hợp soát công việc đảm bảo/không đảm bảo khi phù hợp.
R900.33Dịch vụ vốn bị cấm còn chưa xong, không thực tế hoàn tất/kết thúc trước bắt đầu đảm bảo, chỉ được nhận nếu (a) hài lòng (i) dịch vụ xong trong thời gian ngắn; hoặc (ii) khách hàng có cơ chế chuyển nhà cung cấp khác trong thời gian ngắn; (b) áp bảo vệ khi cần trong thời gian dịch vụ; (c) thảo luận với bên thuê/người quản trị.
900.34 A1R300.9–300.9 A2 quy định/hướng dẫn trao đổi bên thuê/người quản trị.
900.34 A2Có thể thích hợp trao đổi khi đưa xét đoán/kết luận đáng kể để xử lý nguy cơ vì thông tin đối tượng là kết quả dịch vụ không đảm bảo trước. 900.35–900.39 cố ý để trống.
R900.40Phải ghi kết luận tuân Phần này và nội dung thảo luận hỗ trợ, cụ thể (a) có bảo vệ: bản chất nguy cơ và bảo vệ có/đã áp dụng; (b) phân tích đáng kể nhưng kết luận nguy cơ đã chấp nhận được: bản chất và lý do.
900.40 A1Hồ sơ chứng minh xét đoán; thiếu hồ sơ không quyết định hãng đã xét vấn đề/có độc lập không. 900.41–900.49 cố ý để trống.

↑ Mục lục bài viết

Vi phạm độc lập của hợp đồng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R900.50Kết luận vi phạm thì phải (a) kết thúc/đình chỉ/loại lợi ích hoặc quan hệ tạo vi phạm; (b) đánh giá mức nghiêm trọng, ảnh hưởng khách quan/khả năng báo cáo; (c) xác định có hành động xử lý thỏa đáng hậu quả không. Phải xét đoán nghề nghiệp và xét bên thứ ba hợp lý, hiểu biết có dễ kết luận khách quan bị tổn hại nên không thể báo cáo không.
R900.51Không thể xử lý thỏa đáng thì sớm nhất có thể báo bên thuê/người quản trị phù hợp, làm bước kết thúc tuân yêu cầu luật/quy định liên quan.
R900.52Có thể xử lý thỏa đáng thì phải kịp thời thảo luận vi phạm, hành động đã/đề xuất với bên thuê/người quản trị phù hợp, tính hoàn cảnh hợp đồng/vi phạm.
R900.53Bên thuê/người quản trị không đồng thuận hành động R900.50(c) xử lý thỏa đáng thì phải làm bước kết thúc tuân luật/quy định.
R900.54Phải ghi (a) vi phạm; (b) hành động; (c) quyết định then chốt; (d) mọi vấn đề thảo luận với bên thuê/người quản trị.
R900.55Tiếp tục thì phải ghi (a) kết luận xét đoán nghề nghiệp khách quan không bị tổn hại; (b) lý do hành động xử lý thỏa đáng để có thể báo cáo.

↑ Mục lục bài viết

Mục905 — Phí hợp đồng đảm bảo: chung và mức phí

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
905.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ độc lập.
905.2Phí/thù lao khác có thể tạo tư lợi/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn khuôn khổ xử lý nguy cơ từ phí khách hàng đảm bảo.
905.3 A1Thương lượng phí với và do khách hàng trả tạo tư lợi, có thể bị đe dọa.
905.3 A2Trước nhận, phải xác định nguy cơ từ phí đề xuất có chấp nhận được không; đánh giá lại khi sự kiện/hoàn cảnh đổi trong thời kỳ hợp đồng.
905.3 A3Yếu tố (a) mức phí đảm bảo và mức phản ánh nguồn lực, tính ưu tiên thương mại/thị trường; (b) mức phí phụ thuộc kết quả dịch vụ; (c) phí trong bối cảnh dịch vụ hãng/mạng lưới; (d) tầm quan trọng khách hàng với hãng/partner; (e) bản chất khách hàng; (f) bản chất hợp đồng; (g) người quản trị tham gia thỏa thuận phí; (h) bên thứ ba độc lập như cơ quan quản lý ấn định phí không.
905.3 A4Điều kiện/chính sách/thủ tục 120.15 A3, đặc biệt hệ thống quản lý chất lượng thiết kế/triển khai theo chuẩn Institute of Singapore Chartered Accountants, có thể ảnh hưởng đánh giá mức chấp nhận được.
905.3 A5Quy định/hướng dẫn sau nhận diện hoàn cảnh cần đánh giá thêm, cho ví dụ yếu tố bổ sung.
905.4 A1Đặt phí đảm bảo/dịch vụ khác là quyết định kinh doanh theo sự kiện/hoàn cảnh cụ thể, gồm chuẩn kỹ thuật/nghề nghiệp.
905.4 A2Yếu tố (a) lý do thương mại mức phí; (b) khách hàng đã/đang áp lực không thích hợp giảm phí không.
905.4 A3Ví dụ bảo vệ (a) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng đảm bảo, đánh giá tính hợp lý phí đề xuất xét phạm vi/phức tạp; (b) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng đảm bảo, soát công việc đã làm.

↑ Mục lục bài viết

Phí đảm bảo — tùy kết quả, quá hạn và phụ thuộc

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
905.5 A1Phí tùy kết quả tính theo cơ sở định trước gắn kết quả giao dịch/dịch vụ; qua trung gian là ví dụ gián tiếp. Phí do tòa/cơ quan công ấn định không được coi tùy kết quả trong mục này.
R905.6Không được thu trực tiếp/gián tiếp phí tùy kết quả cho hợp đồng đảm bảo.
R905.7Không được thu trực tiếp/gián tiếp phí tùy kết quả cho dịch vụ không đảm bảo nếu kết quả dịch vụ, do đó số phí, phụ thuộc xét đoán tương lai/đồng thời về vấn đề trọng yếu với thông tin đối tượng hợp đồng đảm bảo.
905.7 A1R905.6/R905.7 cấm một số thỏa thuận; thỏa thuận không bị cấm vẫn có thể ảnh hưởng nguy cơ tư lợi.
905.7 A2Yếu tố (a) khoảng phí có thể; (b) cơ quan thích hợp quyết kết quả phụ thuộc không; (c) công bố người dùng công việc/cơ sở thù lao; (d) bản chất dịch vụ; (e) tác động sự kiện/giao dịch tới thông tin đối tượng.
905.7 A3Ví dụ bảo vệ (a) người soát thích hợp không tham gia dịch vụ không đảm bảo soát công việc đảm bảo liên quan; (b) thỏa thuận trước bằng văn bản cơ sở thù lao với khách hàng.
905.8 A1Phí đảm bảo/dịch vụ khác quá hạn trong thời kỳ hợp đồng có thể ảnh hưởng nguy cơ tư lợi.
905.8 A2Thường kỳ vọng thu trước phát hành báo cáo.
905.8 A3Yếu tố (a) mức quan trọng phí quá hạn với hãng; (b) thời gian quá hạn; (c) đánh giá khả năng/sẵn lòng của khách hàng hoặc bên liên quan khác trả.
905.8 A4Ví dụ bảo vệ (a) thu một phần; (b) người soát thích hợp không tham gia hợp đồng soát công việc.
R905.9Phần đáng kể tồn đọng lâu phải xác định (a) có tương đương vay khách hàng không, nếu có áp Mục911; (b) có thích hợp tái bổ nhiệm/tiếp tục không.
905.10 A1Tổng phí khách hàng chiếm tỷ trọng lớn tổng phí hãng kết luận thì phụ thuộc/lo mất phí ảnh hưởng tư lợi, tạo bị đe dọa.
905.10 A2Ngay cả khách hàng không thương lượng/trả phí vẫn tạo tư lợi/bị đe dọa trong hoàn cảnh A1.
905.10 A3Có thể dùng tài chính năm trước, ước tính tỷ trọng dựa thông tin đó nếu phù hợp.
905.10 A4Yếu tố (a) cấu trúc vận hành hãng; (b) kỳ vọng đa dạng hóa giảm phụ thuộc.
905.10 A5Ví dụ bảo vệ (a) giảm dịch vụ ngoài đảm bảo cho khách hàng; (b) tăng nền khách hàng hãng.
905.10 A6Phí khách hàng chiếm tỷ trọng lớn doanh thu từ khách hàng của một partner tạo tư lợi/bị đe dọa.
905.10 A7Yếu tố (a) tầm quan trọng định tính/định lượng với partner; (b) mức thù lao partner phụ thuộc phí ấy.
905.10 A8Ví dụ bảo vệ (a) người soát thích hợp không thuộc nhóm soát công việc; (b) thù lao partner không bị ảnh hưởng đáng kể bởi phí khách hàng; (c) tăng nền khách hàng partner giảm phụ thuộc.

↑ Mục lục bài viết

Mục906 — Quà và tiếp đãi khách hàng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
906.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
906.2Nhận quà/tiếp đãi có thể tạo tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
R906.3Hãng/thành viên nhóm không được nhận trừ giá trị tầm thường, không đáng kể.
906.3 A1Đề nghị/nhận khuyến dụ với khách hàng áp Mục340; không tuân có thể tạo nguy cơ độc lập.
906.3 A2Mục340 không cho nhận quà/tiếp đãi nhằm ảnh hưởng không thích hợp hành vi dù giá trị tầm thường, không đáng kể.

↑ Mục lục bài viết

Mục907 — Kiện tụng thực tế/đe dọa

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
907.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
907.2Kiện với khách hàng xảy ra/có vẻ khả năng xảy ra tạo tư lợi/bị đe dọa; mục này hướng dẫn.
907.3 A1Quan hệ ban điều hành–nhóm phải thẳng thắn, công bố đầy đủ mọi mặt hoạt động. Kiện thực tế/đe dọa giữa khách hàng và hãng/thành viên có thể tạo đối đầu, giảm sẵn lòng công bố đầy đủ, tạo tư lợi/bị đe dọa.
907.3 A2Yếu tố (a) trọng yếu vụ kiện; (b) liên quan hợp đồng đảm bảo trước không.
907.3 A3Liên quan thành viên thì ví dụ loại nguy cơ là loại người ấy khỏi nhóm.
907.3 A4Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát công việc.

↑ Mục lục bài viết

Mục910 — Lợi ích tài chính khách hàng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
910.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
910.2Nắm lợi ích khách hàng có thể tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn.
910.3 A1Có thể qua đầu tư tập thể/di sản/tín thác. Chủ hưởng lợi kiểm soát trung gian hoặc có khả năng ảnh hưởng quyết định đầu tư thì là trực tiếp; không có các khả năng đó thì gián tiếp.
910.3 A2Xét trọng yếu với cá nhân có thể tính tài sản ròng kết hợp cá nhân/gia đình trực hệ.
910.3 A3Yếu tố (a) vai trò người nắm; (b) trực tiếp/gián tiếp; (c) trọng yếu lợi ích.
R910.4Hãng hoặc thành viên nhóm/gia đình trực hệ không được nắm lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp trọng yếu ở khách hàng.
R910.5Thực thể có lợi ích kiểm soát khách hàng và khách hàng trọng yếu với thực thể thì hãng/thành viên/gia đình trực hệ không được nắm lợi ích trực tiếp/gián tiếp trọng yếu ở thực thể ấy.
R910.6R910.4 áp cả lợi ích trong tín thác hãng/cá nhân làm người nhận ủy thác, trừ (a) không ai trong người nhận ủy thác, thành viên/gia đình trực hệ, hãng là người thụ hưởng; (b) lợi ích khách hàng không trọng yếu với tín thác; (c) tín thác không thể ảnh hưởng đáng kể khách hàng; (d) không ai trong các nhóm (a) có thể ảnh hưởng đáng kể quyết định đầu tư liên quan lợi ích khách hàng.
R910.7Nhận lợi ích trực tiếp/gián tiếp trọng yếu do thừa kế/quà/sáp nhập/tương tự vốn bị cấm: (a) hãng nhận phải bán ngay hoặc bán đủ lợi ích gián tiếp để còn lại không trọng yếu; hoặc (b) thành viên/gia đình trực hệ nhận thì người nhận phải bán ngay hoặc bán đủ lợi ích gián tiếp để còn lại không trọng yếu.
910.8 A1Thành viên biết gia đình gần gũi nắm trực tiếp/gián tiếp trọng yếu có thể tư lợi.
910.8 A2Yếu tố (a) bản chất quan hệ; (b) trực tiếp/gián tiếp; (c) trọng yếu với người gia đình.
910.8 A3Ví dụ loại nguy cơ (a) người gia đình bán sớm nhất thực tế toàn bộ hoặc đủ lợi ích gián tiếp để còn lại không trọng yếu; (b) loại thành viên khỏi nhóm.
910.8 A4Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát công việc thành viên.
910.8 A5Biết người khác nắm lợi ích có thể tư lợi, như (a) partner/nhân viên chuyên môn ngoài nhóm R910.4 cấm, hoặc gia đình trực hệ họ; (b) người có quan hệ cá nhân gần gũi với thành viên nhóm.
910.8 A6Ví dụ loại nguy cơ: loại thành viên có quan hệ cá nhân khỏi nhóm.
910.8 A7Ví dụ bảo vệ (a) loại thành viên khỏi quyết định đáng kể về hợp đồng; (b) người soát thích hợp soát công việc thành viên.

↑ Mục lục bài viết

Mục911 — Khoản vay và bảo lãnh

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
911.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
911.2Vay/bảo lãnh với khách hàng có thể tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn.
911.3 A1Xét trọng yếu với cá nhân có thể tính tài sản ròng kết hợp cá nhân/gia đình trực hệ.
R911.4Hãng/thành viên/gia đình trực hệ không được cho khách hàng vay/bảo lãnh trừ không trọng yếu với cả (a) hãng/cá nhân cho vay/bảo lãnh tương ứng; (b) khách hàng.
R911.5Không được nhận vay/bảo lãnh từ khách hàng ngân hàng/tương tự trừ quy trình/điều khoản/điều kiện cho vay thông thường.
911.5 A1Ví dụ thế chấp, thấu chi, vay mua xe, số dư thẻ tín dụng.
911.5 A2Ngay cả điều kiện thông thường, hãng nhận vay vẫn có thể tư lợi nếu trọng yếu với khách hàng/hãng.
911.5 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp không thuộc nhóm, từ hãng mạng lưới không hưởng lợi khoản vay, soát công việc.
R911.6Hãng/thành viên/gia đình trực hệ không được gửi tiền/có tài khoản môi giới ở khách hàng ngân hàng/môi giới/tương tự trừ điều khoản thương mại thông thường.
R911.7Không được nhận vay/được bảo lãnh từ khách hàng không phải ngân hàng/tương tự trừ không trọng yếu với cả (a) hãng/cá nhân nhận tương ứng; (b) khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Mục920 — Quan hệ kinh doanh

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
920.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
920.2Quan hệ gần gũi khách hàng/ban điều hành có thể tư lợi/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
920.3 A1Nói tính trọng yếu lợi ích/mức quan trọng quan hệ; với cá nhân có thể tính tài sản ròng kết hợp gia đình trực hệ.
920.3 A2Ví dụ (a) lợi ích trong liên doanh với khách hàng/chủ kiểm soát/giám đốc/người giữ chức vụ/người quản lý cấp cao khác; (b) kết hợp sản phẩm/dịch vụ hãng và khách hàng để tiếp thị gói nhắc cả hai; (c) hãng phân phối/tiếp thị sản phẩm/dịch vụ khách hàng hoặc ngược lại.
R920.4Hãng/thành viên không được quan hệ gần gũi với khách hàng/ban điều hành trừ lợi ích không trọng yếu và quan hệ không đáng kể với cả hai phía tương ứng.
920.4 A1Quan hệ gần gũi khách hàng/ban điều hành với gia đình trực hệ thành viên có thể tư lợi/bị đe dọa.
920.5 A1Mua hàng/dịch vụ của khách hàng bởi hãng/thành viên/gia đình trực hệ thường không nguy cơ nếu kinh doanh thông thường, độc lập theo giá thị trường; nhưng bản chất/quy mô có thể tư lợi.
920.5 A2Ví dụ loại nguy cơ (a) loại/giảm quy mô giao dịch; (b) loại cá nhân khỏi nhóm.

↑ Mục lục bài viết

Mục921 — Quan hệ gia đình và cá nhân

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
921.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
921.2Quan hệ với nhân sự khách hàng có thể tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
921.3 A1Quan hệ gia đình/cá nhân thành viên–giám đốc/người giữ chức vụ hoặc một số nhân viên tùy vai trò có thể tạo các nguy cơ ấy.
921.3 A2Yếu tố (a) trách nhiệm thành viên; (b) vai trò người gia đình/người khác tại khách hàng và độ gần quan hệ.
921.4 A1Gia đình trực hệ là nhân viên có vị trí ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở tạo tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa.
921.4 A2Yếu tố (a) vị trí gia đình trực hệ; (b) vai trò thành viên.
921.4 A3Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi nhóm.
921.4 A4Ví dụ bảo vệ: bố trí trách nhiệm để thành viên không xử lý vấn đề thuộc người gia đình trực hệ.
R921.5Không được vào nhóm nếu gia đình trực hệ (a) giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng; (b) với chứng thực, nhân viên ảnh hưởng đáng kể thông tin đối tượng; hoặc (c) từng ở vị trí ấy trong bất kỳ phần kỳ hợp đồng/thông tin bao quát.
921.6 A1Gia đình gần gũi là (a) giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng, tạo các nguy cơ trên.
921.6 A2Yếu tố (a) bản chất quan hệ; (b) vị trí người gia đình; (c) vai trò thành viên.
921.6 A3Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi nhóm.
921.6 A4Ví dụ bảo vệ: bố trí trách nhiệm không xử lý vấn đề thuộc người gia đình gần gũi.
R921.7Phải tham vấn theo chính sách/thủ tục hãng nếu gần gũi người không thuộc gia đình trực hệ/gần gũi nhưng (a) giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng.
921.7 A1Yếu tố (a) bản chất quan hệ; (b) vị trí người ấy tại khách hàng; (c) vai trò thành viên.
921.7 A2Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi nhóm.
921.7 A3Ví dụ bảo vệ: bố trí trách nhiệm không xử lý vấn đề thuộc người gần gũi.
921.8 A1Có thể tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa từ quan hệ cá nhân/gia đình giữa (a) partner/nhân viên hãng không thuộc nhóm; (b) tại khách hàng (i) giám đốc/người giữ chức vụ, (ii) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng.
921.8 A2Yếu tố (a) bản chất quan hệ; (b) mức partner/nhân viên tương tác nhóm; (c) vị trí trong hãng; (d) vai trò người ấy tại khách hàng.
921.8 A3Ví dụ bảo vệ (a) bố trí trách nhiệm partner/nhân viên giảm ảnh hưởng hợp đồng; (b) người soát thích hợp soát công việc đảm bảo liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Mục922 — Gần đây làm việc tại khách hàng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
922.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
922.2Thành viên gần đây là giám đốc/người giữ chức vụ/nhân viên khách hàng có thể tư lợi/tự soát xét/quen thuộc; mục này quy định/hướng dẫn.
R922.3Không gồm người trong kỳ báo cáo bao quát (a) từng giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng.
922.4 A1Trước kỳ báo cáo, từng (a) giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng, có thể tạo nguy cơ. Ví dụ quyết định/công việc kỳ trước khi làm cho khách hàng được đánh giá kỳ hiện tại trong hợp đồng.
922.4 A2Yếu tố (a) vị trí trước; (b) thời gian rời khách hàng; (c) vai trò thành viên.
922.4 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát công việc thành viên.

↑ Mục lục bài viết

Mục923 — Giám đốc, người giữ chức vụ và thư ký

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
923.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
923.2Làm giám đốc/người giữ chức vụ tạo tự soát xét/tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn.
R923.3Partner/nhân viên hãng không được làm giám đốc/người giữ chức vụ khách hàng đảm bảo.
R923.4Không được làm thư ký công ty trừ (a) luật địa phương/quy tắc nghề/thông lệ cho phép riêng; (b) quản lý quyết mọi vấn đề; (c) chỉ nhiệm vụ thường lệ/hành chính như biên bản, duy trì tờ khai luật định.
923.4 A1Chức thư ký khác theo khu vực: quản lý nhân sự/hồ sơ/sổ công ty đến bảo đảm tuân quy định/tư vấn quản trị; thường gắn bó gần thực thể nên tạo nguy cơ. Mục950 có thêm dịch vụ không đảm bảo.

↑ Mục lục bài viết

Mục924 — Việc làm với khách hàng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
924.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
924.2Quan hệ việc làm có thể tư lợi/quen thuộc/bị đe dọa; mục này quy định/hướng dẫn.
924.3 A1Có thể quen thuộc/bị đe dọa nếu (a) giám đốc/người giữ chức vụ hoặc (b) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng, từng là thành viên nhóm/partner hãng.
R924.4Partner cũ/thành viên cũ vào khách hàng làm (a) giám đốc/người giữ chức vụ; hoặc (b) nhân viên ảnh hưởng đáng kể đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng, thì không được tiếp tục tham gia kinh doanh/hoạt động nghề nghiệp hãng.
924.4 A1Không tiếp tục tham gia nhưng vẫn có thể quen thuộc/bị đe dọa.
924.4 A2Cũng có thể nếu partner cũ vào thực thể ở vị trí 924.3 A1 rồi thực thể thành khách hàng đảm bảo.
924.4 A3Yếu tố (a) vị trí mới; (b) mức tham gia với nhóm; (c) thời gian từ khi thành viên/partner; (d) vị trí trước trong nhóm/hãng, như trách nhiệm liên hệ thường xuyên quản lý/người quản trị.
924.4 A4Ví dụ bảo vệ (a) cơ chế không hưởng lợi ích/khoản trả ngoài cơ chế cố định định trước; (b) khoản còn nợ không trọng yếu với hãng; (c) sửa kế hoạch đảm bảo; (d) phân người đủ kinh nghiệm tương quan người vào khách hàng; (e) người soát thích hợp soát công việc thành viên cũ.
R924.5Hãng phải có chính sách/thủ tục yêu cầu thành viên thông báo bắt đầu thương lượng việc làm khách hàng.
924.5 A1Biết sẽ/có thể vào khách hàng tương lai mà vẫn tham gia hợp đồng tạo tư lợi.
924.5 A2Ví dụ loại nguy cơ: loại cá nhân khỏi hợp đồng đảm bảo.
924.5 A3Ví dụ bảo vệ: người soát thích hợp soát xét đoán đáng kể người ấy đưa ra khi ở nhóm.

↑ Mục lục bài viết

Mục940 — Gắn bó lâu dài với khách hàng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
940.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
940.2Tham gia lâu hợp đồng lặp lại có thể quen thuộc/tư lợi; mục này quy định/hướng dẫn.
940.3 A1Quen thuộc có thể từ gắn bó lâu với (a) khách hàng; (b) quản lý cấp cao; (c) đối tượng cơ sở, hoặc với chứng thực thông tin đối tượng.
940.3 A2Lo mất khách hàng lâu năm hoặc muốn duy trì quan hệ gần người quản lý/người quản trị có thể tư lợi, ảnh hưởng xét đoán không thích hợp.
940.3 A3Yếu tố (a) bản chất hợp đồng; (b) thời gian là thành viên, thâm niên/vai trò, kể ở hãng trước; (c) mức người cấp cao chỉ đạo/soát/giám sát; (d) mức thâm niên cho ảnh hưởng kết quả như quyết định then chốt/chỉ đạo người khác; (e) độ gần quan hệ với khách hàng hoặc quản lý cấp cao khi liên quan; (f) bản chất/tần suất/mức tương tác; (g) bản chất/phức tạp đối tượng/thông tin đã đổi không; (h) thay đổi gần đây người chịu đối tượng/thông tin hoặc quản lý cấp cao khi liên quan.
940.3 A4Kết hợp yếu tố có thể tăng/giảm nguy cơ. Ví dụ quan hệ ngày càng gần với người khách hàng ảnh hưởng đáng kể đối tượng/thông tin giảm khi người ấy rời khách hàng.
940.3 A5Ví dụ loại nguy cơ hợp đồng cụ thể: luân chuyển cá nhân khỏi nhóm.
940.3 A6Ví dụ bảo vệ (a) đổi vai trò/bản chất/phạm vi nhiệm vụ; (b) người soát thích hợp không thuộc nhóm soát công việc; (c) soát chất lượng độc lập nội bộ/ngoài thường xuyên.
R940.4Nếu chỉ luân chuyển xử lý được nguy cơ, phải xác định thời gian thích hợp không (a) thuộc nhóm hợp đồng; (b) kiểm soát chất lượng; (c) ảnh hưởng trực tiếp kết quả; đủ lâu xử lý quen thuộc/tư lợi.

↑ Mục lục bài viết

Mục950 — Dịch vụ không đảm bảo cho khách hàng đảm bảo

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
950.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
950.2Có thể cung cấp nhiều dịch vụ phù hợp kỹ năng/chuyên môn; một số tạo nguy cơ nguyên tắc cơ bản/độc lập.
950.3Mục này quy định/hướng dẫn khuôn khổ nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ khi cung cấp.
950.4Thực tiễn kinh doanh/thị trường/công nghệ phát triển khiến không thể liệt kê đầy đủ; dịch vụ chưa có quy định riêng vẫn áp khuôn khổ/quy định chung.
950.5 A1Có rủi ro nhận quản lý liên quan đối tượng cơ sở hoặc với chứng thực thông tin đối tượng, trừ hài lòng tuân R900.13/R900.14.

↑ Mục lục bài viết

Dịch vụ không đảm bảo — nhận diện và xử lý nguy cơ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
R950.6Trước nhận dịch vụ phải áp khuôn khổ nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ độc lập có thể phát sinh.
950.7 A1Các loại nguy cơ tại120.6 A3.
950.7 A2Yếu tố (a) bản chất/phạm vi/cách dùng dự kiến/mục đích; (b) cách cung cấp như nhân sự/địa điểm; (c) môi trường luật/quy định; (d) khách hàng PIE không; (e) chuyên môn quản lý/nhân viên về loại dịch vụ; (f) kết quả ảnh hưởng đối tượng cơ sở hoặc trong chứng thực vấn đề phản ánh ở thông tin đối tượng không, nếu có (i) mức ảnh hưởng trọng yếu, (ii) mức khách hàng quyết xét đoán đáng kể [R900.13/R900.14]; (g) mức hợp đồng dựa kết quả dịch vụ; (h) phí dịch vụ.
950.8 A1Trọng yếu liên quan đánh giá nguy cơ; SSAE3000(Revised) — Hợp đồng đảm bảo ngoài kiểm toán/soát xét thông tin tài chính quá khứ giải thích với thông tin đối tượng. Cần xét đoán, yếu tố định lượng/định tính và nhận thức nhu cầu thông tin tài chính/khác của người dùng.
950.9 A1Nhiều dịch vụ thì tác động kết hợp nguy cơ liên quan đánh giá.
950.10 A1Tự soát xét có thể nếu hãng tham gia lập thông tin sau thành thông tin đối tượng chứng thực. Ví dụ (a) phát triển/lập thông tin tương lai rồi báo cáo đảm bảo; (b) định giá liên quan/thuộc thông tin đối tượng.
950.11 A1Kỳ vọng độc lập cao hơn khi khách hàng PIE và kết quả (a) công khai gồm cổ đông/bên liên quan; hoặc (b) cung cấp cơ quan/tổ chức luật lập để giám sát ngành/hoạt động. Kỳ vọng thuộc phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết khi quyết dịch vụ.
950.11 A2Tự soát xét trong950.11 A1(b) thì khuyến khích công bố nguy cơ và bước xử lý cho bên thuê/người quản trị và tổ chức luật lập nhận kết quả.
950.12 A1Nguồn in “120.10 to120.10 A2” dẫn yêu cầu/hướng dẫn xử lý nguy cơ, gồm bảo vệ.
950.12 A2Nguy cơ một/nhiều dịch vụ tùy sự kiện/hoàn cảnh hợp đồng và bản chất dịch vụ; có thể bảo vệ/sửa phạm vi.
950.12 A3Ví dụ bảo vệ (a) người chuyên môn ngoài nhóm làm dịch vụ; (b) người soát thích hợp không làm dịch vụ soát công việc đảm bảo/dịch vụ.
950.12 A4Không có bảo vệ giảm tới mức chấp nhận được thì khuôn khổ đòi (a) sửa phạm vi loại hoàn cảnh; (b) từ chối/kết thúc dịch vụ có nguy cơ không thể loại/giảm; hoặc (c) kết thúc hợp đồng đảm bảo.

↑ Mục lục bài viết

Mục990 — Báo cáo đảm bảo hạn chế sử dụng/phân phối

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

ĐoạnNội dung
990.1Phải tuân nguyên tắc cơ bản, độc lập và khuôn khổ Mục120 xử lý nguy cơ.
990.2Cho phép một số sửa đổi Phần4B trong hoàn cảnh báo cáo hạn chế sử dụng/phân phối; hợp đồng theo R990.3 gọi “hợp đồng đảm bảo đủ điều kiện”.
R990.3Chỉ được sửa nếu (a) trao đổi người dùng dự kiến yêu cầu độc lập sửa đổi áp dụng; (b) người dùng hiểu mục đích/thông tin đối tượng/giới hạn, đồng ý rõ sửa đổi.
990.3 A1Có thể hiểu qua tham gia trực tiếp/gián tiếp qua đại diện được ủy quyền xác lập bản chất/phạm vi; giúp trao đổi độc lập/hoàn cảnh khuôn khổ, đạt đồng ý sửa đổi.
R990.4Nhóm người dùng chưa thể định danh khi lập điều khoản thì sau đó phải cho biết yêu cầu sửa đại diện đã đồng ý.
990.4 A1Ví dụ người cho vay hợp vốn: mô tả sửa đổi trong thư gửi đại diện; đại diện có thể cho thành viên xem để thông báo.
R990.5Chỉ sửa theo R990.7/R990.8.
R990.6Cũng báo cáo không hạn chế cho cùng khách hàng thì áp Phần4B cho hợp đồng ấy.
R990.7(a) Mục910/911/920/921/922/924 chỉ cần áp nhóm hợp đồng/gia đình trực hệ và gần gũi; (b) phải nhận diện/đánh giá/xử lý nguy cơ lợi ích/quan hệ theo các mục ấy giữa khách hàng và (i) người tư vấn kỹ thuật/ngành/giao dịch/sự kiện, (ii) người kiểm soát chất lượng gồm soát xét chất lượng; (c) đánh giá/xử lý nguy cơ nhóm có lý do tin từ lợi ích/quan hệ khách hàng với người khác trong hãng ảnh hưởng trực tiếp kết quả theo các mục ấy.
990.7 A1Người khác gồm người khuyến nghị thù lao hoặc trực tiếp giám sát/quản lý/giám sát khác partner đảm bảo về thực hiện hợp đồng.
R990.8Hợp đồng đủ điều kiện thì hãng không được nắm lợi ích trực tiếp trọng yếu/gián tiếp trọng yếu ở khách hàng.

↑ Mục lục bài viết

Cách đọc và các định nghĩa đầu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa
Quy tắc đọcTrong Quy tắc ứng xử nghề nghiệp và đạo đức cho kế toán viên công và thực thể kế toán, số ít gồm số nhiều và ngược lại. Chữ thường giải thích thuật ngữ được định nghĩa; chữ nghiêng giải thích thuật ngữ được mô tả có nghĩa riêng trong phần cụ thể hoặc bổ sung định nghĩa; có dẫn chiếu nơi mô tả.
Mức chấp nhận được (Acceptable level)Mức mà kế toán viên công áp phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu biết dễ kết luận đã tuân nguyên tắc cơ bản.
Thực thể kế toán (Accounting entity)Công ty kế toán, hãng kế toán hoặc LLP kế toán được/chấp nhận coi được phê theo Accountants Act2004.
Quảng cáo (Advertising)Truyền đạt công chúng thông tin dịch vụ/kỹ năng kế toán viên công nhằm thu hút việc nghề nghiệp.

↑ Mục lục bài viết

Định nghĩa từ người soát tới người soát xét chất lượng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa
Người soát thích hợp (Appropriate reviewer)Người chuyên môn đủ kiến thức/kỹ năng/kinh nghiệm/thẩm quyền để soát khách quan công việc/dịch vụ; có thể là kế toán viên chuyên nghiệp. Mô tả tại300.8 A4.
Khách hàng đảm bảo (Assurance client)Bên chịu trách nhiệm, và trong chứng thực còn bên nhận trách nhiệm thông tin đối tượng, có thể cùng một bên.
Hợp đồng đảm bảo (Assurance engagement)Kế toán viên công tìm đủ bằng chứng thích hợp để kết luận tăng tin cậy người dùng dự kiến ngoài bên chịu trách nhiệm về thông tin đối tượng — kết quả đo/đánh giá đối tượng cơ sở theo tiêu chí. SSAE3000(Revised) mô tả yếu tố/mục tiêu; Khuôn khổ đảm bảo mô tả chung hợp đồng áp SSA/SSRE/SSAE. Trong Phần4B chỉ hợp đồng ngoài kiểm toán/soát xét.
Nhóm đảm bảo (Assurance team)(a) mọi thành viên nhóm hợp đồng; (b) mọi người khác trong hãng có thể ảnh hưởng trực tiếp kết quả, gồm (i) người khuyến nghị thù lao/giám sát/quản lý/giám sát khác partner đảm bảo về thực hiện; (ii) người tư vấn kỹ thuật/ngành/giao dịch/sự kiện; (iii) người kiểm soát chất lượng gồm soát xét chất lượng.
Hợp đồng chứng thực (Attestation engagement)Bên ngoài kế toán viên công đo/đánh giá đối tượng cơ sở theo tiêu chí, thường cũng trình bày thông tin kết quả trong báo cáo/tuyên bố; đôi khi kế toán viên công trình bày thông tin trong báo cáo đảm bảo. Kết luận nói thông tin không sai sót trọng yếu không, có thể diễn đạt về (a) đối tượng/tiêu chí; (b) thông tin/tiêu chí; hoặc (c) tuyên bố của bên thích hợp.
Kiểm toán (Audit)Trong Phần4A cũng áp tương tự cho soát xét.
Khách hàng kiểm toán (Audit client)Thực thể hãng kiểm toán. Niêm yết thì luôn gồm thực thể liên quan; không niêm yết gồm thực thể khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp; xem R400.20. Phần4A cũng áp tương tự khách hàng soát xét.
Hợp đồng kiểm toán (Audit engagement)Đảm bảo hợp lý, nêu ý kiến báo cáo lập trên mọi khía cạnh trọng yếu hoặc phản ánh trung thực/hợp lý theo khuôn khổ áp dụng, như SSA; gồm kiểm toán luật định. Phần4A cũng áp tương tự soát xét. R320.8, SG320.8A–SG320.8C và SG410.27A không áp hợp đồng về cấu phần một bộ báo cáo mục đích chung/đặc biệt, như một báo cáo đơn, tài khoản/yếu tố tài khoản/khoản mục.
Dịch vụ liên quan kiểm toán (Audit-related services)Dịch vụ ngoài kiểm toán có công việc (i) liên hệ chặt với kiểm toán; (ii) thường do thành viên nhóm chịu yêu cầu độc lập làm. Gồm báo cáo luật/quy định yêu cầu nhóm cung cấp.
Báo cáo kiểm toán (Audit report)Trong Phần4A cũng áp tương tự báo cáo soát xét.
Nhóm kiểm toán (Audit team)(a) mọi thành viên nhóm hợp đồng; (b) mọi người khác trong hãng ảnh hưởng trực tiếp kết quả, gồm (i) người khuyến nghị thù lao/giám sát/quản lý/giám sát khác partner về thực hiện, kể mọi cấp cao hơn tới partner cấp cao/điều hành (CEO/tương đương), (ii) tư vấn kỹ thuật/ngành/giao dịch/sự kiện, (iii) kiểm soát chất lượng gồm soát xét chất lượng; và mọi người hãng mạng lưới ảnh hưởng trực tiếp kết quả. Phần4A cũng áp tương tự nhóm soát xét.
Gia đình gần gũi (Close family)Cha/mẹ, con hoặc anh/chị/em không thuộc gia đình trực hệ.
Khuôn khổ khái niệm (Conceptual framework)Mô tả tại Mục120.
Phí tùy kết quả (Contingent fee)Tính theo cơ sở định trước gắn kết quả giao dịch/dịch vụ hãng. Phí tòa/cơ quan công ấn định không phải loại này.
Thời gian cách ly (Cooling-off period)Mô tả tại R540.5 cho R540.11–R540.19.
Tiêu chí (Criteria)Chuẩn đối chiếu dùng đo/đánh giá đối tượng cơ sở trong đảm bảo; “tiêu chí áp dụng” là tiêu chí của hợp đồng cụ thể.
Hợp đồng trực tiếp (Direct engagement)Kế toán viên công đo/đánh giá đối tượng theo tiêu chí, trình bày thông tin kết quả trong/kèm báo cáo đảm bảo. Kết luận đề cập kết quả đo/đánh giá được báo cáo.
Lợi ích tài chính trực tiếp (Direct financial interest)(a) sở hữu trực tiếp và kiểm soát bởi cá nhân/thực thể, kể người khác quản lý tùy nghi; hoặc (b) hưởng lợi qua đầu tư tập thể/di sản/tín thác/trung gian mà cá nhân/thực thể kiểm soát/có thể ảnh hưởng quyết định đầu tư.
Giám đốc/người giữ chức vụ (Director or officer)Người quản trị hoặc vai trò tương đương bất kể chức danh, có thể khác theo khu vực.
Hợp đồng kiểm toán đủ điều kiện (Eligible audit engagement)Mô tả800.2 cho Mục800.
Hợp đồng đảm bảo đủ điều kiện (Eligible assurance engagement)Mô tả990.2 cho Mục990.
Partner hợp đồng (Engagement partner)Partner/người khác trong hãng chịu hợp đồng, thực hiện và báo cáo thay hãng; khi yêu cầu, có thẩm quyền thích hợp từ tổ chức nghề/pháp luật/quản lý.
Thời kỳ hợp đồng — kiểm toán/soát xét (Engagement period)Bắt đầu nhóm kiểm toán làm, kết thúc báo cáo; lặp lại thì muộn hơn giữa thông báo một bên chấm dứt quan hệ nghề và báo cáo cuối.
Thời kỳ hợp đồng — đảm bảo khác (Engagement period)Bắt đầu nhóm đảm bảo làm dịch vụ cụ thể, kết thúc báo cáo; lặp lại thì muộn hơn giữa thông báo một bên chấm dứt quan hệ nghề và báo cáo đảm bảo cuối.
Soát xét chất lượng hợp đồng (Engagement quality review)Đánh giá khách quan xét đoán đáng kể của nhóm/kết luận, do người soát xét chất lượng làm và hoàn tất chậm nhất ngày báo cáo.
Người soát xét chất lượng (Engagement quality reviewer)Partner/cá nhân khác trong hãng hoặc ngoài hãng được hãng bổ nhiệm làm soát xét chất lượng.

↑ Mục lục bài viết

Nhóm hợp đồng, chuyên gia, tổ chức tài chính và hãng

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa
Nhóm hợp đồng (Engagement team)Mọi partner/nhân viên thực hiện và cá nhân hãng/mạng lưới thuê làm thủ tục đảm bảo; loại chuyên gia ngoài. Cũng loại nhân sự kiểm toán nội bộ khách hàng hỗ trợ trực tiếp khi kiểm toán ngoài tuân SSA610(Revised2013) — Sử dụng công việc kiểm toán viên nội bộ. Chuẩn đặt giới hạn, thừa nhận luật/quy định có thể cấm hỗ trợ trực tiếp, nên chỉ dùng nơi được phép.
Kế toán viên hiện hữu (Existing accountant)Kế toán viên công đang giữ bổ nhiệm kiểm toán hoặc làm kế toán/thuế/tư vấn/dịch vụ nghề tương tự cho khách hàng.
Chuyên gia ngoài (External expert)Cá nhân không là partner/nhân sự chuyên môn kể tạm thời của hãng/mạng lưới, hoặc tổ chức đủ kỹ năng/kiến thức/kinh nghiệm lĩnh vực ngoài kế toán/kiểm toán, công việc dùng giúp đủ bằng chứng thích hợp.
Lợi ích tài chính (Financial interest)Lợi ích trong vốn/chứng khoán/trái khoán/khoản vay/công cụ nợ khác của thực thể, gồm quyền/nghĩa vụ mua và phái sinh liên quan trực tiếp.
Tổ chức tài chính (Financial institution), (a)–(h)(a) ngân hàng có phép hiệu lực theo7/79 Banking Act 1970; (b) công ty có/được coi cấp phép merchant bank theo luật ấy; (c) trustee-manager tín thác kinh doanh đăng ký theo4 Business Trusts Act 2004, đơn vị niêm yết tại sàn được phê định nghĩa2(1) Securities and Futures Act 2001; (d) tổ chức thông tin tín dụng có phép theo2 Credit Bureau Act 2016; (e) công ty tài chính cấp phép6 FinanceCompanies Act 1967; (f) cố vấn tài chính cấp phép10 Financial Advisers Act 2001; (g) công ty nắm giữ tài chính được chỉ định theo2(1) Financial Holding Companies Act 2013; (h) công ty là tổ chức tài chính liên quan được/coi phê theo4 Financial Services and Markets Act 2022.
Tổ chức tài chính, (i)–(q)(i) nhà tái bảo hiểm được ủy quyền, (j) nhà bảo hiểm có phép, (k) môi giới bảo hiểm đăng ký, đều theo2 Insurance Act 1966; (l) thành viên Lloyd’s theo quy định2 Insurance (Lloyd’s Asia Scheme) Regulations (Rg 9), được kinh doanh bảo hiểm First Schedule theoquy định3; (m) người vận hành hệ thống thanh toán được chỉ định theo42 Payment Services Act 2019; (n) tổ chức thanh toán lớn theo2(1) luật ấy; (o) tổ chức thanh toán bù trừ của hệ thống được chỉ định theo42; (p) tổ chức thanh toán tiêu chuẩn theo2(1); (q) đơn vị quản trị chuẩn tham chiếu được ủy quyền theo2(1) Securities and Futures Act 2001.
Tổ chức tài chính, (r)–(y)(r) nhà cung cấp hạ tầng thị trường vốn: (i) clearing house được phê, (ii) sàn được phê, (iii) công ty nắm giữ được phê, (iv) clearing house được công nhận, (v) người vận hành thị trường được công nhận, đều theo2(1) Securities and Futures Act 2001; (s) Depository theo81SF; (t) đơn vị quản trị chuẩn tham chiếu miễn trừ theo2(1); (u) người có phép dịch vụ thị trường vốn theo86; (v) kho giao dịch được cấp phép theo2(1); (w) người nhận ủy thác cho quỹ đầu tư tập thể được cho phép theo286, được phê theo289 luật ấy; (x) Registered Fund Management Company theoquy định2 Securities and Futures (Licensing and Conduct of Business) Regulations (Rg 10); (y) công ty tín thác có phép theo2 Trust Companies Act 2005.
Báo cáo tài chính (Financial statements)Trình bày có cấu trúc thông tin tài chính quá khứ và thuyết minh, truyền đạt nguồn lực/nghĩa vụ kinh tế tại thời điểm hoặc thay đổi trong kỳ theo khuôn khổ. Thuyết minh thường gồm tóm tắt chính sách quan trọng/thông tin giải thích. Có thể bộ đầy đủ hoặc báo cáo đơn như bảng cân đối/báo cáo thu chi và thuyết minh; không chỉ yếu tố/tài khoản/khoản mục cụ thể.
Báo cáo hãng sẽ nêu ý kiếnMột thực thể: báo cáo thực thể ấy. Hợp nhất/còn gọi báo cáo nhóm: báo cáo hợp nhất.
Hãng (Firm)(a) thực thể kế toán; (b) thực thể kiểm soát thực thể kế toán qua sở hữu/quản lý/cách khác; (c) thực thể do thực thể kế toán kiểm soát tương tự.400.4/900.3 giải thích dùng “hãng” về trách nhiệm tuân Phần4A/4B.

↑ Mục lục bài viết

Nguyên tắc, độc lập và thuật ngữ nghề nghiệp

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa
Nguyên tắc cơ bản (Fundamental principles)110.1 A1: liêm chính R111.1; khách quan R112.1; năng lực nghề nghiệp và thận trọng thích đáng R113.1; bảo mật R114.1; hành vi nghề nghiệp R115.1.
Thông tin tài chính quá khứThông tin diễn đạt bằng tài chính về thực thể, chủ yếu từ hệ thống kế toán, về sự kiện kinh tế kỳ trước/điều kiện hoàn cảnh tại thời điểm quá khứ.
Gia đình trực hệ (Immediate family)Vợ/chồng hoặc tương đương, hoặc người phụ thuộc.
Độc lập (Independence)(a) tư tưởng cho kết luận không bị ảnh hưởng tổn hại xét đoán, hành động liêm chính/khách quan/hoài nghi; (b) hình thức tránh sự kiện/hoàn cảnh đáng kể khiến bên thứ ba hợp lý, hiểu biết dễ kết luận liêm chính/khách quan/hoài nghi hãng hoặc thành viên kiểm toán/đảm bảo bị tổn hại.400.5/900.4: “độc lập” là tuân Phần4A/4B tương ứng.
Lợi ích tài chính gián tiếpHưởng lợi qua đầu tư tập thể/di sản/tín thác/trung gian mà cá nhân/thực thể không có quyền kiểm soát hoặc khả năng ảnh hưởng quyết định đầu tư.
Sự khuyến dụ (Inducement)Vật/hoàn cảnh/hành động để ảnh hưởng hành vi người khác, không nhất thiết nhằm ảnh hưởng không thích hợp. Từ tiếp đãi nhỏ giữa kế toán viên công và khách hàng hiện tại/tiềm năng đến hành vi vi phạm luật. Ví dụ (a) quà, (b) tiếp đãi, (c) giải trí, (d) đóng góp chính trị/từ thiện, (e) kêu gọi tình bạn/trung thành, (f) việc làm/cơ hội thương mại, (g) đối xử/quyền/đặc quyền ưu đãi.
Partner kiểm toán chủ chốtPartner hợp đồng, người chịu soát xét chất lượng, và partner kiểm toán khác trong nhóm quyết/xét đoán then chốt vấn đề đáng kể của kiểm toán báo cáo hãng nêu ý kiến. Tùy hoàn cảnh/vai trò, gồm partner chịu công ty con/bộ phận đáng kể.
Tổ chức từ thiện lớnThực thể định nghĩa large charity trong Charities (Large Charities) Regulations (Rg 9).
Tổ chức có tính chất công lớnThực thể định nghĩa large institution of a public character trong Charities (Institutions of a Public Character) Regulations (Rg 5).
Thực thể niêm yếtCổ phần/cổ phiếu/nợ được báo giá/niêm yết tại sàn được công nhận, hoặc tiếp thị theo quy định sàn/cơ quan tương đương.
May — được phépBiểu thị cho phép hành động trong hoàn cảnh, kể ngoại lệ yêu cầu; không biểu thị khả năng xảy ra.
Might — có thể xảy raKhả năng vấn đề/sự kiện/hành động; không ấn định mức xác suất cụ thể khi dùng với nguy cơ, vì đánh giá tùy sự kiện/hoàn cảnh.
Mạng lưới (Network)Cấu trúc lớn (a) nhằm hợp tác; (b) rõ nhằm chia lợi nhuận/chi phí hoặc chung sở hữu/kiểm soát/quản lý, chính sách/thủ tục quản lý chất lượng, chiến lược, thương hiệu, hoặc phần đáng kể nguồn lực nghề nghiệp.
Hãng mạng lưới (Network firm)Hãng/thực thể thuộc mạng lưới; xem400.50 A1–400.54 A1.
Không tuân luật/quy địnhHành vi bỏ sót/thực hiện, cố ý/vô ý, trái luật/quy định hiện hành bởi (a) khách hàng, (b) người quản trị, (c) quản lý, (d) người làm việc cho/theo chỉ đạo khách hàng.360.5 A1.
Văn phòng (Office)Nhóm con riêng, tổ chức theo địa lý hoặc lĩnh vực hành nghề.
Kế toán viên tiền nhiệmKế toán viên công gần nhất giữ bổ nhiệm kiểm toán/làm kế toán/thuế/tư vấn/tương tự khi không có kế toán viên hiện hữu.
Kế toán viên chuyên nghiệpCá nhân đủ trình độ thích hợp.
Hoạt động nghề nghiệpCần kỹ năng kế toán/liên quan do kế toán viên công làm, gồm kế toán/kiểm toán/thuế/tư vấn quản lý/quản lý tài chính.
Xét đoán nghề nghiệpÁp đào tạo/kiến thức/kỹ năng/kinh nghiệm liên quan phù hợp sự kiện/hoàn cảnh, xét bản chất/phạm vi hoạt động và lợi ích/quan hệ;120.5 A4.
Dịch vụ nghề nghiệpHoạt động nghề nghiệp làm cho khách hàng.
Kế toán viên công được đề xuấtĐang cân nhắc nhận bổ nhiệm kiểm toán/hợp đồng kế toán/thuế/tư vấn/tương tự cho khách hàng tiềm năng, đôi khi hiện hữu.
Kế toán viên công (Public accountant)Theo định nghĩa Accountants Act 2004.
Dịch vụ kế toán côngTheo định nghĩa Accountants Act 2004.
Công ty đại chúng (Public company)Theo Companies Act 1967.

↑ Mục lục bài viết

PIE, thực thể liên quan, soát xét và quản trị

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thuật ngữNghĩa
Thực thể lợi ích công chúng (Public interest entity)(a) niêm yết; hoặc (b) thực thể (i) luật/quy định định nghĩa PIE; hoặc (ii) luật/quy định buộc kiểm toán tuân cùng yêu cầu độc lập như niêm yết, có thể do cơ quan quản lý liên quan kể quản lý kiểm toán ban hành. Có thể coi thực thể khác là PIE theo400.8.
Định nghĩa Singapore bổ sung PIECho(b)(i): (a) niêm yết/đang phát hành nợ/vốn để giao dịch tại sàn Singapore; (b) thành lập Singapore, chứng khoán niêm yết tại sàn ngoài Singapore; hoặc (c) tổ chức tài chính. Cho(b)(ii): kiểm toán tổ chức từ thiện lớn/tổ chức có tính chất công lớn phải cùng yêu cầu độc lập như niêm yết trừ SG410.27A.
Bên thứ ba hợp lý, hiểu biết/phép thửKế toán viên công xét bên khác có dễ kết luận tương tự không, từ góc nhìn bên hợp lý, hiểu biết cân mọi sự kiện/hoàn cảnh đã biết/có thể hợp lý kỳ vọng biết khi kết luận. Không cần là kế toán viên công, nhưng đủ kiến thức/kinh nghiệm hiểu và đánh giá vô tư tính thích hợp kết luận;120.5 A6.
Thực thể liên quan (Related entity)Có một trong quan hệ với khách hàng: (a) kiểm soát trực tiếp/gián tiếp khách hàng và khách hàng trọng yếu với thực thể; (b) có lợi ích trực tiếp ở khách hàng, ảnh hưởng đáng kể khách hàng, lợi ích trọng yếu với thực thể; (c) do khách hàng kiểm soát trực tiếp/gián tiếp; (d) khách hàng/thực thể(c) có lợi ích trực tiếp cho ảnh hưởng đáng kể thực thể ấy, lợi ích trọng yếu với khách hàng và thực thể(c); (e) chung kiểm soát (“chị em”) nếu cả chị em/khách hàng trọng yếu với bên kiểm soát cả hai.
Bên chịu trách nhiệm (Responsible party)Trong hợp đồng đảm bảo, bên chịu đối tượng cơ sở.
Khách hàng soát xét (Review client)Thực thể hãng thực hiện hợp đồng soát xét.
Hợp đồng soát xét (Review engagement)Theo SSRE/tương đương, kế toán viên công kết luận trên cơ sở thủ tục không cho mọi bằng chứng kiểm toán cần, có điều gì khiến tin báo cáo không lập đúng mọi khía cạnh trọng yếu theo khuôn khổ áp dụng không.
Nhóm soát xét (Review team)(a) mọi thành viên nhóm hợp đồng; (b) mọi người trong hãng ảnh hưởng trực tiếp kết quả, gồm (i) khuyến nghị thù lao/giám sát/quản lý/giám sát khác partner về thực hiện, kể mọi cấp cao hơn tới partner cấp cao/điều hành(CEO/tương đương), (ii) tư vấn kỹ thuật/ngành/giao dịch/sự kiện, (iii) kiểm soát chất lượng kể soát xét chất lượng; và mọi người hãng mạng lưới ảnh hưởng trực tiếp kết quả.
Biện pháp bảo vệ (Safeguards)Hành động đơn lẻ/kết hợp kế toán viên công làm giảm hiệu quả nguy cơ nguyên tắc cơ bản tới mức chấp nhận được;120.10 A2.
Thiệt hại đáng kể (Substantial harm)Mô tả360.5 A3.
Báo cáo tài chính mục đích đặc biệtLập theo khuôn khổ thiết kế đáp nhu cầu thông tin tài chính người dùng xác định.
Thông tin đối tượng (Subject matter information)Kết quả đo/đánh giá đối tượng cơ sở theo tiêu chí, tức thông tin từ áp tiêu chí vào đối tượng.
Người quản trị (Those charged with governance)Cá nhân/tổ chức như công ty nhận ủy thác chịu giám sát hướng chiến lược/nghĩa vụ trách nhiệm giải trình, gồm quy trình báo cáo tài chính. Một số thực thể/khu vực có thể gồm quản lý như thành viên điều hành hội đồng thực thể tư/công hoặc chủ-quản lý.
Nguy cơ (Threats)120.6 A3: tư lợi(a), tự soát xét(b), bênh vực(c), quen thuộc(d), bị đe dọa(e).
Thời gian tham gia (Time-on period)Mô tả R540.5.
Đối tượng cơ sở (Underlying subject matter)Hiện tượng được đo/đánh giá bằng áp tiêu chí.

↑ Mục lục bài viết

Ngày, người ký và văn số

Lập ngày 31/5/2023. KEVIN WONG, Chủ tịch (Chairperson), Public Accountants Oversight Committee — Ủy ban Giám sát Kế toán viên công, Singapore. Văn số [F055.001.0012.V1; AG/LEGIS/SL/2/2020/4 Vol.1].

↑ Mục lục bài viết

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn