Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Luật sửa đổi Accountants Act năm 2022: giám sát hành nghề, chất lượng và AML/CFT

Toàn bộ 23 điều của đạo luật 32/2022: giám sát kế toán viên, kiểm tra thực thể, lệnh và kháng cáo, chuẩn mực bên ngoài, chuyển tiếp và sửa Banking Act.

Mục lục bài viết
Văn bản được công bố: đạo luật 32 năm 2022Điều 1–3 — Tên ngắn, hiệu lực, hành vi không đúng và phụ lụcĐiều 4 — Nhiệm vụ theo khoản 5(1)Điều 5 — Điều kiện gia hạn chứng nhận đăng kýĐiều 6 — Thay các định nghĩa tại điều 32Điều 7–9 — Phí chương trình và tên người soát xétĐiều 10 — Báo cáo của Tiểu ban Giám sát hành nghềĐiều 11 — Thay điều 38: các lệnh về chuẩn nghề nghiệpĐiều 38(3)–(10) — Sửa lệnh, vi phạm và tống đạtĐiều 38(11)–(13) — Hiệu lực và kháng cáoĐiều 38A(1)–(4) — Từ chối chương trình giám sátĐiều 38A(5)–(6) — Các trường hợp từ chối và ranh giới thời gianĐiều 12 — Thêm Phần 5A và toàn bộ định nghĩa 38BĐiều 38C — Thành phần Ủy ban cho Phần 5AĐiều 38D — Yêu cầu rà soát và trách nhiệm trả phíĐiều 38E — Bổ nhiệm người soát xét thực thểĐiều 38F — Nghĩa vụ, quyền soát xét và đặc quyền pháp lýĐiều 38G — Báo cáo cho Registrar và Ủy banĐiều 38H(1)–(2) — Các lệnh kiểm soát chất lượng đối với thực thểĐiều 38H(3)–(4) — Thay đổi lệnh chất lượngĐiều 38H(5)–(8) — Vi phạm lệnh và các tổ hợp tiếp theoĐiều 38H(9)–(12) — Thu phạt, chậm trả và quyền trình bàyĐiều 38H(13)–(16) — Hiệu lực, kháng cáo và doanh thu kiểm toánĐiều 38I(1) — Thực thể không tuân yêu cầu AML/CFTĐiều 38I(2)–(7) — Lệnh AML/CFT tiếp theo đối với thực thểĐiều 38I(8)–(11) — Trình bày, hiệu lực và kháng cáo của thực thểĐiều 38J(1) — Cá nhân không tuân yêu cầu AML/CFTĐiều 38J(2)–(7) — Lệnh AML/CFT tiếp theo đối với cá nhânĐiều 38J(8)–(11) — Trình bày, hiệu lực và kháng cáo của cá nhânĐiều 38K(1)–(5) — Từ chối rà soát chất lượng hoặc AML/CFTĐiều 38K(6)–(7) — Đủ hai nhóm hành vi từ chốiĐiều 13–15 — Kỷ luật và thời hạn kháng cáoĐiều 16 — Hạn chế trong thời gian đình chỉĐiều 17 — Thêm 56A: các lệnh đình chỉ tiếp nốiĐiều 18 — Quyền ban hành quy tắc tại 64(2)Điều 64(3)–(5) — Tiếp nhận tài liệu bên ngoài bằng dẫn chiếuĐiều 64(6)–(7) — Thông báo Công báo của ACRAĐiều 19 — Thêm 64AA: lệnh của Ủy ban về đạo đức và chuẩn mựcĐiều 64AA(5)–(6) — Thông báo Công báo của Ủy banĐiều 64AB và điều 20 — Sửa, đổi tên phụ lụcĐiều 21 — Toàn bộ Phụ lục thứ hai mớiĐiều 22(1)–(5) — Sửa dẫn chiếu và bảo lưu hồ sơ cũĐiều 22(6)–(8) — Kỷ luật đang xử lý và quy định chuyển tiếpĐiều 23 — Sửa đổi kéo theo đối với Banking Act 1970

Văn bản được công bố: đạo luật 32 năm 2022

Công báo Cộng hòa Singapore, phụ trương đạo luật (Acts Supplement), số 31, thứ Sáu ngày 04/11/2022; công bố lần đầu bản điện tử ngày 04/11/2022 lúc 17 giờ. Quốc hội thông qua ngày 03/10/2022; Tổng thống Halimah Yacob chấp thuận ngày 25/10/2022. Văn bản mang số 32 năm 2022. Tên dài: đạo luật sửa Luật Kế toán viên năm 2004 (Accountants Act 2004) và thực hiện sửa đổi kéo theo đối với Luật Ngân hàng năm 1970 (Banking Act 1970). Công thức ban hành: Tổng thống, với sự tư vấn và đồng thuận của Quốc hội Singapore, ban hành như sau.

Bản PDF chính thức có 49 trang thực tế. Trang đầu hiển thị đạo luật nói trên, nhưng lớp chữ ẩn khi trích xuất còn có “Accountants (Amendment) Bill”, Bill No. 25/2022, đọc lần đầu ngày 12/09/2022. Cuối trang 49, ảnh thực tế kết thúc sau điều 23; lớp trích xuất có thêm đoạn Explanatory Statement không hiện trên trang. Bài này theo toàn bộ đạo luật thực sự hiển thị, không đưa đoạn dự luật ẩn thành nội dung đạo luật. Đây là bản lịch sử được công bố, không phải bản luật hợp nhất hiện hành.

Thuật ngữ dùng xuyên suốt: Authority là Cơ quan Quản lý kế toán và doanh nghiệp (ACRA); Oversight Committee là Ủy ban Giám sát; Registrar là Cơ quan đăng ký; public accountant là kế toán viên hành nghề công (PA). Accounting corporation, accounting firm và accounting LLP lần lượt là công ty kế toán dạng pháp nhân, hãng kế toán và hợp danh kế toán trách nhiệm hữu hạn; cả ba được gọi là thực thể kế toán khi văn bản định nghĩa như vậy. Public accountancy services được dịch là dịch vụ kế toán công. General Division of the High Court là Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm.

↑ Mục lục bài viết

Điều 1–3 — Tên ngắn, hiệu lực, hành vi không đúng và phụ lục

Điều 1: tên ngắn là Accountants (Amendment) Act 2022; bắt đầu áp dụng vào ngày Bộ trưởng ấn định bằng thông báo Công báo. Không suy đoán ngày thực tế từ điều khoản ấn định này.

Điều 2 thay khoản 2(2) của Accountants Act 2004, được gọi là luật chính trong đạo luật này: dẫn chiếu tới hành vi không đúng của PA, công ty kế toán dạng pháp nhân, hãng kế toán hoặc LLP kế toán bao gồm mọi vi phạm bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp và đạo đức được quy định bằng lệnh theo 64AA(1)(a).

Điều 3: tại 4(4), thay “Schedule” bằng “First Schedule” (Phụ lục thứ nhất); bỏ khoản 4(5).

↑ Mục lục bài viết

Điều 4 — Nhiệm vụ theo khoản 5(1)

Thay điểm (g) cũ bằng (g)/(ga). Bỏ “and” cuối điểm (i), thêm (ia)/(ib), kết thúc (ib) bằng “and”; giữ đúng phân chia thẩm quyền giữa ACRA và Ủy ban.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(g)(i)Ủy ban hỗ trợ ACRA xác định, quy định, ban hành, tiếp nhận áp dụng và rà soát yêu cầu áp dụng cho PA và cả ba loại thực thể khi phát hiện/ngăn rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố; ghi nhận/báo cáo giao dịch bị nghi liên quan. Bao gồm yêu cầu cần thiết hoặc thích hợp để thực hiện khuyến nghị do cơ quan liên chính phủ Financial Action Task Force (FATF, Lực lượng đặc nhiệm tài chính) ban hành hoặc tiếp nhận về phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.
(g)(ii)Hỗ trợ ACRA thực hiện các việc nêu ở (g) đối với yêu cầu ứng xử nghề nghiệp và đạo đức áp dụng cho PA và ba loại thực thể khi cung cấp dịch vụ kế toán công; ngoại trừ vấn đề ACRA giao cho Ủy ban và được ghi trong bộ quy tắc quy định theo 64AA(1)(a).
(g)(iii)Hỗ trợ ACRA thực hiện các việc nêu ở (g) đối với chuẩn mực, phương pháp, thủ tục và yêu cầu khác khi các chủ thể đó cung cấp dịch vụ kế toán công, ngoại trừ loại được xác định trong Phụ lục thứ hai.
(ga)(i)Quản lý chương trình rà soát việc ba loại thực thể tuân chuẩn kiểm soát chất lượng được định nghĩa ở 38B, theo Phần 5A.
(ga)(ii)Quản lý chương trình rà soát việc PA và ba loại thực thể tuân yêu cầu phát hiện/ngăn rửa tiền, tài trợ khủng bố, theo Phần 5A.
(ia)Quy định bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp và đạo đức áp dụng cho PA và cả ba loại thực thể.
(ib)Quy định chuẩn mực, phương pháp, thủ tục hoặc yêu cầu khác thuộc loại trong Phụ lục thứ hai, áp dụng cho PA và cả ba loại thực thể khi cung cấp dịch vụ kế toán công.

↑ Mục lục bài viết

Điều 5 — Điều kiện gia hạn chứng nhận đăng ký

Thay 13(3)(b) bằng điều kiện tuân thủ mọi lệnh theo 38(1) hoặc 38(2)(b). Văn bản giữ liên từ “or” cuối điểm này trong cấu trúc điều gốc.

↑ Mục lục bài viết

Điều 6 — Thay các định nghĩa tại điều 32

Bỏ định nghĩa chương trình giám sát cũ, thay bằng hai định nghĩa đầu; bỏ “practice review”/“reviewer” cũ, thay bằng ba định nghĩa còn lại.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
Khung đánh giá chuẩn nghề nghiệp của Ủy banKhung Ủy ban dùng để xác định mức độ PA tuân thủ chuẩn nghề nghiệp.
Chương trình giám sát hành nghề (practice monitoring programme)Chương trình xác định PA có tuân chuẩn nghề nghiệp khi cung cấp dịch vụ kế toán công hay không.
Soát xét hành nghề (practice review)Nghiên cứu, thẩm định hoặc soát xét theo chương trình giám sát hành nghề đối với một hoặc nhiều khía cạnh dịch vụ kế toán công do PA cung cấp.
Người soát xét hành nghề (practice reviewer)Cá nhân được Ủy ban bổ nhiệm theo điều 35 để thực hiện soát xét hành nghề.
Chuẩn nghề nghiệp (professional standards)Đối với cung cấp dịch vụ kế toán công: chuẩn mực, phương pháp, thủ tục và yêu cầu khác do ACRA hoặc Ủy ban quy định, áp dụng cho PA và cả ba loại thực thể khi cung cấp dịch vụ đó.

↑ Mục lục bài viết

Điều 7–9 — Phí chương trình và tên người soát xét

Điều 7: bỏ cụm “and successfully pass the practice reviews carried out under the practice monitoring programme” tại 33(1), tức yêu cầu vượt qua thành công các đợt soát xét trong cụm đó. Thay 33(2): PA tham gia chương trình giám sát phải trả mọi phí được quy định liên quan tới quản lý chương trình.

Điều 8: tại điều 35 thay “reviewer” bằng “practice reviewer”, trong tiêu đề thay số nhiều tương ứng. Điều 9: tại 36(1)/(2), thay mọi “reviewer” bằng “practice reviewer”; tại 36(2)(d), thay mọi dạng sở hữu “reviewer’s” bằng “practice reviewer’s”.

↑ Mục lục bài viết

Điều 10 — Báo cáo của Tiểu ban Giám sát hành nghề

Tại 37(1), thay “reviewer” bằng “practice reviewer”. Thay 37(2): sau khi xét báo cáo của người soát xét theo khoản (1), nếu Tiểu ban Giám sát hành nghề cho rằng việc PA tuân bất kỳ chuẩn nghề nghiệp nào là (a) chỉ thỏa đáng một phần hoặc (b) không thỏa đáng theo khung đánh giá chuẩn nghề nghiệp của Ủy ban, Tiểu ban phải gửi báo cáo ý kiến và khuyến nghị tới Ủy ban. Trong tiêu đề điều 37, thay “Reviewer” bằng “Practice reviewer”.

↑ Mục lục bài viết

Điều 11 — Thay điều 38: các lệnh về chuẩn nghề nghiệp

Điều 11 bãi bỏ và ban hành lại điều 38, đồng thời thêm 38A. “Một phần” và “không thỏa đáng” là hai mức khác nhau của cùng khung; không gộp hai nhóm lệnh.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
38(1)(a)Nếu sau xét báo cáo/khuyến nghị của Tiểu ban theo 37(2), Ủy ban tin rằng tuân thủ của PA đối với bất kỳ chuẩn nghề nghiệp nào chỉ thỏa đáng một phần theo khung đánh giá, có thể ra một hoặc nhiều lệnh: tham gia và hoàn thành thỏa đáng chương trình khắc phục do Ủy ban xác định hoặc duyệt về tuân chuẩn.
38(1)(b)Thực hiện bước khác do Ủy ban xác định để cải thiện việc hành nghề liên quan tới tuân chuẩn.
38(1)(c)Đưa ra cam kết về tuân chuẩn mà Ủy ban thấy phù hợp.
38(1)(d)Lệnh khác để cải thiện tuân chuẩn mà Ủy ban thấy cần thiết hoặc thích hợp.
38(2)(a)(i)–(iii)Nếu sau xét cùng báo cáo/khuyến nghị, Ủy ban tin việc tuân bất kỳ chuẩn nào không thỏa đáng theo khung, có thể hủy đăng ký; đình chỉ đăng ký không quá 2 năm; hoặc từ chối gia hạn đăng ký.
38(2)(b): quan hệ với (a)Thay cho lệnh (a)(i), (ii) hoặc (iii), hoặc bổ sung cho lệnh đình chỉ (a)(ii), có thể ra một hoặc nhiều lệnh (b)(i)–(vi) sau.
38(2)(b)(i)Hạn chế việc PA cung cấp dịch vụ kế toán công theo cách Ủy ban thấy phù hợp, không quá 2 năm.
38(2)(b)(ii)Tham gia và hoàn thành thỏa đáng chương trình khắc phục do Ủy ban xác định hoặc duyệt về tuân chuẩn.
38(2)(b)(iii)Thực hiện bước khác Ủy ban xác định để cải thiện hành nghề liên quan tới tuân chuẩn.
38(2)(b)(iv)Đưa cam kết về tuân chuẩn mà Ủy ban thấy phù hợp.
38(2)(b)(v)Gửi bản sao lệnh theo khoản (2), được tống đạt cho PA theo khoản (8), hoặc phần lệnh do Ủy ban xác định, tới từng người đã được PA cung cấp dịch vụ mà đối với dịch vụ đó Ủy ban tin PA tuân chuẩn không thỏa đáng.
38(2)(b)(vi)Lệnh khác để cải thiện tuân chuẩn mà Ủy ban thấy cần thiết hoặc thích hợp.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38(3)–(10) — Sửa lệnh, vi phạm và tống đạt

(3) Với lệnh theo (1), xét thay đổi hoàn cảnh hoặc lý do chính đáng khác, Ủy ban có thể (a) thu hồi và ra một/nhiều lệnh khác theo (1), hoặc (b) sửa lệnh và bổ sung một/nhiều lệnh khác theo (1). (4) Với lệnh theo (2)(b), có cùng hai lựa chọn, nhưng lệnh thay thế/bổ sung đều theo (2)(b).

(5) Nếu tin PA vi phạm lệnh theo (1), Ủy ban có thể hủy đăng ký, đình chỉ đăng ký không quá 2 năm, hoặc từ chối gia hạn. (6) Nếu tin PA vi phạm lệnh theo (2)(b), có thể ra ba loại lệnh tương tự. (7) Khi đình chỉ theo (5)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh (1); khi đình chỉ theo (6)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh (2)(b).

(8) Registrar phải tống đạt bản sao mọi lệnh theo (1)–(7) cho PA liên quan. (9) Nếu có lý do tin PA chưa gửi lệnh hoặc phần lệnh phải gửi theo (2)(b)(v), Ủy ban có thể cho gửi lệnh/phần lệnh đó tới người nhận. (10) Không ra lệnh theo (2)(a), (5), (6) hoặc (7) nếu chưa cho PA cơ hội trình bày lý do phản đối lệnh dự kiến.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38(11)–(13) — Hiệu lực và kháng cáo

Lệnh theo (2)(a), (5), (6) hoặc (7) chỉ có hiệu lực vào thời điểm muộn nhất trong: (a) một tháng sau ngày tống đạt cho PA; (b) ngày Ủy ban ghi trong lệnh là ngày có hiệu lực; (c) nếu có kháng cáo theo (12), ngày ngay sau ngày kháng cáo được giải quyết hoặc rút.

PA bị ảnh hưởng bởi lệnh theo các khoản đó có thể kháng cáo tới Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm trong 30 ngày sau khi lệnh được tống đạt, hoặc thời hạn dài hơn Tòa cho phép. Quyết định của Tòa về kháng cáo theo (12) là cuối cùng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38A(1)–(4) — Từ chối chương trình giám sát

Nếu PA từ chối tham gia chương trình giám sát theo yêu cầu của Ủy ban mà không có lý do hợp lý, Ủy ban có thể ra lệnh đình chỉ đăng ký không quá 2 năm. PA chịu trách nhiệm chứng minh lý do hợp lý.

Lệnh chỉ có hiệu lực vào thời điểm muộn nhất trong: một tháng sau ngày tống đạt; ngày Ủy ban ghi trong lệnh; hoặc nếu kháng cáo theo (3), ngày ngay sau khi kháng cáo được giải quyết/rút. PA bị ảnh hưởng có thể kháng cáo tới Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm trong 30 ngày sau tống đạt hoặc thời hạn dài hơn Tòa cho phép. Quyết định về kháng cáo là cuối cùng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38A(5)–(6) — Các trường hợp từ chối và ranh giới thời gian

Danh sách tại (5) không giới hạn nghĩa của từ chối; không coi đây là danh sách đóng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(5)(a)Thông báo rõ cho người soát xét hành nghề, Ủy ban hoặc ACRA rằng từ chối tham gia chương trình.
(5)(b)Không cho người soát xét, vào giờ hợp lý trong ngày để soát xét, vào trụ sở đăng ký hoặc cơ sở kinh doanh của công ty/hãng/LLP kế toán nơi PA hành nghề.
(5)(c)Không tuân yêu cầu của người soát xét theo 36(2)(a)/(b) trong 14 ngày sau tống đạt thông báo yêu cầu.
(5)(d)Không cho người soát xét kiểm tra, xem xét, sao chép, tóm lược hoặc trích xuất từ hồ sơ/tài liệu xuất trình theo 36(2)(a)/(b).
(5)(e)Sau khi nhận thông báo bằng văn bản theo 33(1) yêu cầu tham gia, không trả lời trong 14 ngày sau ngày tống đạt hoặc thời hạn dài hơn người soát xét, Ủy ban hoặc ACRA cho phép.
(6)Điều này chỉ áp dụng nếu Ủy ban yêu cầu PA tham gia chương trình vào hoặc sau ngày Accountants (Amendment) Act 2022 bắt đầu áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 12 — Thêm Phần 5A và toàn bộ định nghĩa 38B

Phần 5A được chèn trước Phần 6, mang tên rà soát tuân thủ chuẩn kiểm soát chất lượng và yêu cầu AML/CFT.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
Thực thể kế toán (accounting entity)Công ty kế toán dạng pháp nhân, hãng kế toán hoặc LLP kế toán.
Yêu cầu AML/CFTYêu cầu được quy định về phát hiện/ngăn rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố bởi PA và thực thể kế toán; AML/CFT là phòng chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố.
Rà soát yêu cầu AML/CFTRà soát để xác định thực thể kế toán và bất kỳ người hành nghề cá nhân nào của thực thể có tuân bất kỳ yêu cầu AML/CFT nào không.
Người soát xét thực thể (entity reviewer)Cá nhân được Ủy ban bổ nhiệm theo 38E để rà soát chuẩn kiểm soát chất lượng hoặc yêu cầu AML/CFT.
Người hành nghề cá nhân (individual practitioner)Với công ty kế toán dạng pháp nhân hoặc LLP: corporate practitioner (người hành nghề thuộc pháp nhân theo thuật ngữ luật). Với hãng kế toán: PA vừa là thành viên hợp danh hoặc nhân viên của hãng, vừa hành nghề PA trong hãng.
Khung đánh giá chuẩn kiểm soát chất lượng của Ủy banKhung Ủy ban dùng để xác định mức độ thực thể kế toán tuân chuẩn kiểm soát chất lượng.
Chuẩn kiểm soát chất lượngChuẩn mực, phương pháp hoặc thủ tục kiểm soát chất lượng do ACRA hoặc Ủy ban quy định, áp dụng cho thực thể khi cung cấp dịch vụ kế toán công.
Rà soát chuẩn kiểm soát chất lượngRà soát để xác định thực thể có tuân bất kỳ chuẩn kiểm soát chất lượng nào không.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38C — Thành phần Ủy ban cho Phần 5A

(1) Cho mục đích Phần này, trừ ngữ cảnh đòi khác, Ủy ban được hiểu là Ủy ban không có các thành viên là PA. (2) Thành viên Ủy ban là PA không được trực tiếp/gián tiếp, tự mình hoặc qua người khác bằng bất kỳ cách nào, gây ảnh hưởng hoặc tìm cách gây ảnh hưởng tới (a) thực hiện chức năng Ủy ban theo Phần này, hoặc (b) thảo luận, quyết định, lệnh đã hoặc sẽ ban hành theo Phần này.

(3) Bất kể Phụ lục thứ nhất, nếu ACRA thấy cần Chủ tịch không làm Chủ tịch cho Phần này hoặc vì lý do khác, có thể bổ nhiệm thành viên khác của Ủy ban không phải PA thay thế. Người đó phải làm và thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch cho Phần này; có quyền Chủ tịch tại đoạn 7 Phụ lục thứ nhất đối với họp Ủy ban cho Phần này, và quyền xác thực con dấu chung tại đoạn 8 khi cần cho Phần này.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38D — Yêu cầu rà soát và trách nhiệm trả phí

(1) Ủy ban có thể yêu cầu thực thể trải qua rà soát chuẩn kiểm soát chất lượng trong các kỳ Ủy ban xác định, như điều kiện tiếp tục được chấp thuận là thực thể kế toán. (2) Tương tự, có thể yêu cầu (a) thực thể trải qua rà soát AML/CFT và (b) một hoặc nhiều người hành nghề cá nhân của thực thể trải qua rà soát AML/CFT trong các kỳ Ủy ban xác định.

(3) Nếu thực thể phải rà soát theo (1), (2)(a) hoặc cả hai, phải (a) tham gia theo yêu cầu trong thông báo bằng văn bản được tống đạt và (b) trả mọi phí được quy định liên quan tới quản lý đợt rà soát tương ứng. (4) Nếu cá nhân phải rà soát AML/CFT theo (2)(b), cá nhân phải tham gia theo thông báo bằng văn bản được tống đạt; thực thể mà cá nhân được rà soát liên quan tới phải trả mọi phí được quy định liên quan quản lý đợt rà soát cá nhân đó.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38E — Bổ nhiệm người soát xét thực thể

Ủy ban có thể bổ nhiệm nhân viên ACRA hoặc cá nhân khác có trình độ phù hợp làm người soát xét thực thể, thực hiện rà soát chuẩn kiểm soát chất lượng, yêu cầu AML/CFT hoặc cả hai. Người soát xét phải theo (a) cách thức và thủ tục rà soát do Ủy ban xác định và (b) mọi chỉ dẫn do ACRA hoặc Ủy ban ban hành.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38F — Nghĩa vụ, quyền soát xét và đặc quyền pháp lý

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(1)(a)(i)Khi thực thể đang được rà soát chất lượng hoặc AML/CFT, nếu người soát xét yêu cầu, phải xuất trình hoặc cho tiếp cận, trong thời gian và tại nơi được yêu cầu hợp lý, hồ sơ/tài liệu hoặc loại hồ sơ/tài liệu thuộc sở hữu hoặc kiểm soát thực thể mà người soát xét có lý do hợp lý tin là có hoặc có thể liên quan đợt rà soát.
(1)(a)(ii)Theo yêu cầu, giải thích hoặc cung cấp chi tiết thêm về hồ sơ/tài liệu xuất trình theo (i).
(1)(a)(iii)Cung cấp mọi hỗ trợ liên quan rà soát chất lượng hoặc AML/CFT mà thực thể có khả năng cung cấp hợp lý.
(1)(b)Nếu thông tin/vấn đề liên quan được ghi dưới dạng không đọc được, quyền yêu cầu xuất trình theo (a) bao gồm quyền yêu cầu tái tạo thông tin/vấn đề hoặc phần liên quan dưới dạng đọc được.
(1)(c)Người soát xét có thể kiểm tra, xem xét, sao chép, tóm lược hoặc trích xuất từ hồ sơ/tài liệu xuất trình theo (a)/(b).
(1)(d)Khi thực hiện quyền này, nếu thực thể yêu cầu, người soát xét phải xuất trình cho thực thể kiểm tra bằng chứng được Ủy ban bổ nhiệm làm người soát xét thực thể.
(2)Nếu cá nhân thuộc thực thể đang được rà soát AML/CFT, áp dụng khoản (1) như thể mọi dẫn chiếu tới thực thể là tới cá nhân đó.
(3)Không quy định nào tại điều này buộc thực thể hoặc người hành nghề cá nhân xuất trình hồ sơ/tài liệu chứa trao đổi được bảo vệ bởi đặc quyền pháp lý, do hoặc gửi tới người hành nghề pháp luật trong tư cách đó.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38G — Báo cáo cho Registrar và Ủy ban

(1) Người soát xét thực thể phải gửi Registrar báo cáo khi kết thúc rà soát chất lượng hoặc AML/CFT, cùng mọi báo cáo giữa kỳ mà Registrar yêu cầu.

(2) Registrar phải báo cáo Ủy ban nếu: (a) sau rà soát chất lượng và xét báo cáo theo (1), cho rằng tuân thủ của thực thể đối với bất kỳ chuẩn chất lượng nào chỉ thỏa đáng một phần hoặc không thỏa đáng theo khung chất lượng của Ủy ban; hoặc (b) sau rà soát AML/CFT và xét báo cáo đó, cho rằng thực thể hoặc bất kỳ người hành nghề cá nhân nào vi phạm bất kỳ yêu cầu AML/CFT nào.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38H(1)–(2) — Các lệnh kiểm soát chất lượng đối với thực thể

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(1): điều kiệnSau xét báo cáo Registrar theo 38G(2)(a), nếu Ủy ban tin việc tuân bất kỳ chuẩn chất lượng nào chỉ thỏa đáng một phần theo khung đánh giá, có thể ra một hoặc nhiều lệnh sau.
(1)(a)Tham gia và hoàn thành thỏa đáng chương trình khắc phục do Ủy ban xác định/duyệt về tuân chuẩn chất lượng.
(1)(b)Thực hiện bước khác Ủy ban xác định để cải thiện tuân chuẩn chất lượng.
(1)(c)Đưa cam kết về tuân chuẩn chất lượng mà Ủy ban thấy phù hợp.
(1)(d)Lệnh khác cải thiện tuân chuẩn chất lượng mà Ủy ban thấy cần thiết hoặc thích hợp.
(2): điều kiệnSau xét báo cáo Registrar theo 38G(2)(a), nếu Ủy ban tin việc tuân bất kỳ chuẩn chất lượng nào không thỏa đáng theo khung, có thể ra các lệnh sau.
(2)(a)(i)Thu hồi chấp thuận cấp cho thực thể theo Phần 4.
(2)(a)(ii)Đình chỉ thực thể cung cấp dịch vụ kế toán công không quá 2 năm.
(2)(b): quan hệ với (a)Thay cho lệnh (a)(i)/(ii), hoặc bổ sung cho lệnh (a)(ii), có thể ra một/nhiều lệnh (b)(i)–(vi).
(2)(b)(i)Hạn chế thực thể cung cấp dịch vụ theo cách Ủy ban thấy phù hợp, không quá 2 năm.
(2)(b)(ii)Phạt không vượt mức thấp hơn giữa (A) $250.000 và (B) 5% doanh thu kiểm toán của thực thể trong 12 tháng kết thúc vào ngày cuối năm tài chính ngay trước khi đợt rà soát chuẩn chất lượng bắt đầu.
(2)(b)(iii)Tham gia và hoàn thành thỏa đáng chương trình khắc phục do Ủy ban xác định/duyệt về tuân chuẩn chất lượng.
(2)(b)(iv)Thực hiện bước khác Ủy ban xác định để cải thiện tuân chuẩn chất lượng.
(2)(b)(v)Đưa cam kết về tuân chuẩn chất lượng mà Ủy ban thấy phù hợp.
(2)(b)(vi)Lệnh khác cải thiện tuân chuẩn chất lượng mà Ủy ban thấy cần thiết hoặc thích hợp.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38H(3)–(4) — Thay đổi lệnh chất lượng

Nếu đã ra lệnh theo (1), xét thay đổi hoàn cảnh hoặc lý do chính đáng khác, Ủy ban có thể thu hồi lệnh và ra một/nhiều lệnh khác theo (1), hoặc sửa lệnh và bổ sung một/nhiều lệnh khác theo (1). Với lệnh theo (2)(b), cũng có thể thu hồi và thay thế bằng một/nhiều lệnh theo (2)(b), hoặc sửa và bổ sung lệnh theo (2)(b), trên cùng căn cứ.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38H(5)–(8) — Vi phạm lệnh và các tổ hợp tiếp theo

Giữ khác biệt có/không có lệnh phạt trước đó và từng khoản cho phép lệnh bổ sung; không gộp thành một quyền phạt chung.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(5)Nếu tin thực thể vi phạm lệnh theo (1), Ủy ban có thể (a) thu hồi chấp thuận theo Phần 4; (b) đình chỉ dịch vụ không quá 2 năm; hoặc (c) phạt không quá mức thấp hơn giữa $250.000 và 5% doanh thu kiểm toán trong 12 tháng kết thúc ngày cuối năm tài chính ngay trước bắt đầu đợt rà soát chuẩn chất lượng.
(6)Nếu tin thực thể vi phạm lệnh (2)(b)(i), (iii), (iv), (v) hoặc (vi), khi lệnh đó không được ban hành cùng lệnh phạt (2)(b)(ii), có thể (a) thu hồi chấp thuận Phần 4; (b) đình chỉ dịch vụ không quá 2 năm; hoặc (c) phạt không quá mức thấp hơn giữa $250.000 và 5% doanh thu kiểm toán trong cùng kỳ 12 tháng như (5).
(7)Nếu vi phạm cùng các lệnh (2)(b)(i), (iii), (iv), (v), (vi), nhưng lệnh đó được ban hành cùng lệnh phạt (2)(b)(ii), chỉ các lựa chọn (a) thu hồi chấp thuận Phần 4 hoặc (b) đình chỉ dịch vụ không quá 2 năm được nêu ở khoản này.
(8)(a)Khi đình chỉ theo (5)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh: (i) phạt không quá mức thấp hơn giữa $250.000 và 5% doanh thu kiểm toán trong cùng kỳ 12 tháng; (ii) một/nhiều lệnh theo (1).
(8)(b)Khi đình chỉ theo (6)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh theo (2)(b).
(8)(c)Khi đình chỉ theo (7)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh (2)(b)(i), (iii), (iv), (v), (vi).

↑ Mục lục bài viết

Điều 38H(9)–(12) — Thu phạt, chậm trả và quyền trình bày

(9) Tiền phạt theo điều này có thể thu hồi như khoản nợ thực thể phải trả ACRA. (10) Không ảnh hưởng (9), nếu không trả tiền phạt chậm nhất vào ngày lệnh có hiệu lực theo (13), Ủy ban có thể, nếu thấy phù hợp, thu hồi chấp thuận Phần 4 hoặc đình chỉ cung cấp dịch vụ không quá 12 tháng.

(11) Registrar phải tống đạt bản sao mọi lệnh theo (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) hoặc (10) cho thực thể liên quan. (12) Trước lệnh thu hồi chấp thuận Phần 4, đình chỉ dịch vụ, kể cả lệnh theo (8)(a)/(b)/(c), hoặc phạt, Ủy ban phải cho thực thể cơ hội trình bày lý do phản đối lệnh dự kiến.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38H(13)–(16) — Hiệu lực, kháng cáo và doanh thu kiểm toán

Lệnh thu hồi chấp thuận Phần 4, đình chỉ dịch vụ, kể cả lệnh theo (8)(a)/(b)/(c), hoặc phạt chỉ có hiệu lực vào thời điểm muộn nhất trong (d) một tháng sau ngày tống đạt; (e) ngày Ủy ban ghi trong lệnh là ngày hiệu lực; (f) nếu kháng cáo theo (14), ngày ngay sau ngày kháng cáo được giải quyết/rút. Ký hiệu (a)–(c) trong (13) là ba loại lệnh; (d)–(f) là ba mốc, đúng cấu trúc nguồn.

Thực thể bị ảnh hưởng bởi ba loại lệnh đó có thể kháng cáo tới Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm trong 30 ngày sau tống đạt hoặc thời hạn dài hơn Tòa cho phép. Quyết định kháng cáo theo (14) là cuối cùng. Tại (16), “audit turnover” là tổng doanh thu thực thể thu từ kiểm toán và báo cáo về báo cáo tài chính.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38I(1) — Thực thể không tuân yêu cầu AML/CFT

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
Điều kiệnSau xét báo cáo Registrar theo 38G(2)(b), nếu tin thực thể không tuân bất kỳ yêu cầu AML/CFT nào, Ủy ban có thể ra các lệnh sau.
(a)(i)Thu hồi chấp thuận thực thể theo Phần 4.
(a)(ii)Đình chỉ thực thể cung cấp dịch vụ kế toán công không quá 12 tháng.
(b): quan hệ với (a)Thay cho (a)(i)/(ii), hoặc bổ sung cho (a)(ii), có thể ra một/nhiều lệnh (b)(i)–(iii).
(b)(i)Hạn chế cung cấp dịch vụ theo cách Ủy ban thấy phù hợp, không quá 12 tháng.
(b)(ii)Phạt thực thể không quá $25.000 cho mỗi vi phạm yêu cầu AML/CFT.
(b)(iii)Khiển trách thực thể.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38I(2)–(7) — Lệnh AML/CFT tiếp theo đối với thực thể

(2) Với lệnh theo (1)(b), xét thay đổi hoàn cảnh hoặc lý do chính đáng khác, Ủy ban có thể thu hồi và ra một/nhiều lệnh khác theo (1)(b), hoặc sửa và bổ sung một/nhiều lệnh theo (1)(b). (3) Nếu tin thực thể vi phạm lệnh hạn chế (1)(b)(i), có thể thu hồi chấp thuận Phần 4 hoặc đình chỉ dịch vụ không quá 12 tháng. (4) Khi đình chỉ theo (3)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh theo (1)(b)(i) hoặc (iii), tức hạn chế hoặc khiển trách.

(5) Tiền phạt theo điều này có thể thu hồi như khoản nợ thực thể phải trả ACRA. (6) Không ảnh hưởng (5), nếu không trả tiền phạt chậm nhất ngày lệnh có hiệu lực theo (9), Ủy ban có thể, nếu thấy phù hợp, thu hồi chấp thuận Phần 4 hoặc đình chỉ dịch vụ không quá 12 tháng. (7) Registrar phải tống đạt bản sao mọi lệnh theo (1), (2), (3), (4) hoặc (6) cho thực thể liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38I(8)–(11) — Trình bày, hiệu lực và kháng cáo của thực thể

Ủy ban không được ra lệnh thu hồi chấp thuận Phần 4, đình chỉ dịch vụ kể cả lệnh theo (4), hoặc phạt nếu chưa cho thực thể cơ hội trình bày lý do phản đối lệnh dự kiến.

Ba loại lệnh đó chỉ có hiệu lực vào thời điểm muộn nhất trong: một tháng sau ngày tống đạt; ngày Ủy ban ghi trong lệnh; hoặc nếu kháng cáo theo (10), ngày ngay sau khi kháng cáo được giải quyết/rút. Thực thể bị ảnh hưởng có thể kháng cáo tới Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm trong 30 ngày sau tống đạt hoặc thời hạn dài hơn Tòa cho phép. Quyết định về kháng cáo theo (10) là cuối cùng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38J(1) — Cá nhân không tuân yêu cầu AML/CFT

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
Điều kiệnSau xét báo cáo Registrar theo 38G(2)(b), nếu tin bất kỳ người hành nghề cá nhân nào của thực thể không tuân bất kỳ yêu cầu AML/CFT nào, Ủy ban có thể ra các lệnh sau.
(a)(i)Hủy đăng ký cá nhân.
(a)(ii)Đình chỉ đăng ký cá nhân không quá 12 tháng.
(b): quan hệ với (a)Thay cho lệnh (a)(i)/(ii), hoặc bổ sung cho đình chỉ (a)(ii), có thể ra một/nhiều lệnh (b)(i)–(iii).
(b)(i)Hạn chế cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán công theo cách Ủy ban thấy phù hợp, không quá 12 tháng.
(b)(ii)Phạt cá nhân không quá $10.000 cho mỗi vi phạm yêu cầu AML/CFT.
(b)(iii)Khiển trách cá nhân.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38J(2)–(7) — Lệnh AML/CFT tiếp theo đối với cá nhân

(2) Với lệnh (1)(b), xét thay đổi hoàn cảnh hoặc lý do chính đáng khác, Ủy ban có thể thu hồi và ra một/nhiều lệnh khác theo (1)(b), hoặc sửa và bổ sung một/nhiều lệnh theo (1)(b). (3) Nếu tin cá nhân vi phạm lệnh hạn chế (1)(b)(i), có thể hủy đăng ký hoặc đình chỉ đăng ký không quá 12 tháng. (4) Khi đình chỉ theo (3)(b), có thể đồng thời ra một/nhiều lệnh theo (1)(b)(i) hoặc (iii), tức hạn chế hoặc khiển trách.

(5) Tiền phạt theo điều này có thể thu hồi như khoản nợ cá nhân phải trả ACRA. (6) Không ảnh hưởng (5), nếu không trả phạt chậm nhất ngày lệnh có hiệu lực theo (9), Ủy ban có thể, nếu thấy phù hợp, hủy đăng ký hoặc đình chỉ đăng ký không quá 12 tháng. (7) Registrar phải tống đạt bản sao mọi lệnh theo (1), (2), (3), (4) hoặc (6) cho cá nhân liên quan.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38J(8)–(11) — Trình bày, hiệu lực và kháng cáo của cá nhân

Ủy ban không được ra lệnh hủy đăng ký, đình chỉ đăng ký kể cả lệnh theo (4), hoặc phạt nếu chưa cho cá nhân cơ hội trình bày lý do phản đối lệnh dự kiến.

Ba loại lệnh đó chỉ có hiệu lực vào thời điểm muộn nhất trong: một tháng sau ngày tống đạt cá nhân; ngày Ủy ban ghi trong lệnh; hoặc nếu kháng cáo theo (10), ngày ngay sau khi kháng cáo được giải quyết/rút. Cá nhân bị ảnh hưởng có thể kháng cáo tới Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm trong 30 ngày sau tống đạt hoặc thời hạn dài hơn Tòa cho phép. Quyết định về kháng cáo theo (10) là cuối cùng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38K(1)–(5) — Từ chối rà soát chất lượng hoặc AML/CFT

(1) Nếu thực thể từ chối rà soát chất lượng hoặc AML/CFT theo yêu cầu của Ủy ban mà không có lý do hợp lý, Ủy ban có thể đình chỉ cung cấp dịch vụ không quá 2 năm. Thực thể chịu trách nhiệm chứng minh lý do hợp lý. (2) Nếu cá nhân thuộc thực thể từ chối rà soát AML/CFT và chứng minh được việc đó có sự đồng ý/thông đồng hoặc do sự sơ suất của thực thể, việc từ chối của cá nhân được coi là thực thể từ chối theo (1).

(3) Lệnh theo (1) chỉ có hiệu lực vào thời điểm muộn nhất trong: một tháng sau tống đạt; ngày Ủy ban ghi trong lệnh; hoặc nếu kháng cáo theo (4), ngày ngay sau khi kháng cáo được giải quyết/rút. (4) Thực thể bị ảnh hưởng có thể kháng cáo tới Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm trong 30 ngày sau tống đạt hoặc thời hạn dài hơn Tòa cho phép. (5) Quyết định kháng cáo là cuối cùng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 38K(6)–(7) — Đủ hai nhóm hành vi từ chối

Cả hai danh sách đều không giới hạn nghĩa của “từ chối”. Nhóm (6) dành cho thực thể; nhóm (7) dành cho người hành nghề cá nhân của thực thể.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(6)(a): thực thểThông báo rõ cho người soát xét thực thể, Ủy ban hoặc ACRA rằng từ chối rà soát chất lượng hoặc AML/CFT.
(6)(b)Không cho người soát xét vào trụ sở đăng ký hoặc cơ sở kinh doanh vào giờ hợp lý trong ngày để thực hiện đợt rà soát tương ứng.
(6)(c)Không tuân yêu cầu theo 38F(1)(a)/(b) trong 14 ngày sau tống đạt thông báo yêu cầu cho thực thể.
(6)(d)Không cho kiểm tra, xem xét, sao chép, tóm lược hoặc trích xuất từ hồ sơ/tài liệu xuất trình theo 38F(1)(a)/(b).
(6)(e)Sau thông báo bằng văn bản yêu cầu rà soát chất lượng hoặc AML/CFT theo 38D(3)(a), không trả lời trong 14 ngày sau ngày tống đạt hoặc thời hạn dài hơn người soát xét, Ủy ban hoặc ACRA cho phép.
(7)(a): cá nhânThông báo rõ cho người soát xét thực thể, Ủy ban hoặc ACRA rằng từ chối rà soát AML/CFT.
(7)(b)Không cho người soát xét vào trụ sở đăng ký hoặc cơ sở kinh doanh của thực thể nơi cá nhân hành nghề PA, vào giờ hợp lý trong ngày để rà soát AML/CFT của cá nhân.
(7)(c)Không tuân yêu cầu theo 38F(1)(a)/(b), được áp dụng bởi 38F(2), trong 14 ngày sau tống đạt thông báo cho cá nhân.
(7)(d)Không cho kiểm tra, xem xét, sao chép, tóm lược hoặc trích xuất từ hồ sơ/tài liệu xuất trình theo 38F(1)(a)/(b), được áp dụng bởi 38F(2).
(7)(e)Sau thông báo bằng văn bản yêu cầu rà soát AML/CFT theo 38D(4)(a), không trả lời trong 14 ngày sau ngày tống đạt hoặc thời hạn dài hơn người soát xét, Ủy ban hoặc ACRA cho phép.

↑ Mục lục bài viết

Điều 13–15 — Kỷ luật và thời hạn kháng cáo

Điều 13 bỏ khoản 52(9). Điều 14: tại 53(2)(d), thay $100.000 bằng $250.000; bỏ khoản 53(9). Điều 15: tại 54(1), bỏ cụm cho Ủy ban cho phép thời hạn thêm khi có đơn trong trường hợp cụ thể, thay bằng thời hạn thêm mà Phân ban chung của Tòa Thượng thẩm có thể cho phép.

↑ Mục lục bài viết

Điều 16 — Hạn chế trong thời gian đình chỉ

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
Thêm 56(1A)PA có đăng ký bị đình chỉ theo Phần 5 hoặc 5A, hoặc bị đình chỉ hành nghề theo Phần 6, không được (c) hành nghề PA trong kỳ đình chỉ; (d) tự thể hiện là PA đối với kỳ đó; hoặc (e) quảng cáo chức danh/mô tả làm người khác có ấn tượng rằng trong kỳ đó mình là PA đăng ký theo luật hoặc được phép cung cấp dịch vụ kế toán công ở Singapore.
Thêm 56(2A)(a)/(b)Công ty kế toán dạng pháp nhân bị đình chỉ dịch vụ theo Phần 5A hoặc 6 không được cung cấp dịch vụ kế toán công ở Singapore trong kỳ đình chỉ; không được quảng cáo, tự thể hiện hoặc mô tả bằng bất kỳ cách nào, đối với kỳ đó, là công ty kế toán dạng pháp nhân hoặc được phép cung cấp dịch vụ đó ở Singapore.
56(2A)(c)(i)–(iii)Đối với kỳ đình chỉ, không được dùng gắn với tên hoặc tên kinh doanh: (i) các từ “Public Accounting Corporation” hoặc dạng viết tắt/phái sinh; (ii) chữ viết tắt PAC ở cuối tên; hoặc (iii) bất kỳ tổ hợp nào của (A) các từ tại (i), (B) dạng viết tắt/phái sinh của các từ đó, (C) chữ viết tắt tại (ii).
Thêm 56(3A)Hãng kế toán bị đình chỉ dịch vụ theo Phần 5A hoặc 6 không được cung cấp dịch vụ kế toán công ở Singapore trong kỳ đó; không được quảng cáo, tự thể hiện hoặc mô tả bằng bất kỳ cách nào, đối với kỳ đó, là hãng kế toán hoặc được phép cung cấp dịch vụ đó ở Singapore.
Thêm 56(4A)LLP kế toán bị đình chỉ dịch vụ theo Phần 5A hoặc 6 không được cung cấp dịch vụ kế toán công ở Singapore trong kỳ đó; không được quảng cáo, tự thể hiện hoặc mô tả bằng bất kỳ cách nào, đối với kỳ đó, là LLP kế toán hoặc được phép cung cấp dịch vụ đó ở Singapore.
56(5)/(6)Trong cả hai khoản, thay dẫn chiếu “subsection (1), (2), (3) or (4)” bằng “subsection (1), (1A), (2), (2A), (3), (3A), (4) or (4A)”.
Tiêu đề điều 56Thêm “, etc.” ngay sau “LLP”.

↑ Mục lục bài viết

Điều 17 — Thêm 56A: các lệnh đình chỉ tiếp nối

(1) Nếu Ủy ban đã ra lệnh đình chỉ X đối với PA hoặc bất kỳ loại nào trong ba loại thực thể, thời hạn đình chỉ theo mọi lệnh tiếp nối X đối với chủ thể đó, cộng với thời hạn X, không được vượt tổng 2 năm.

(2) “Lệnh đình chỉ” đối với PA là lệnh Ủy ban đình chỉ đăng ký theo Phần 5/5A hoặc đình chỉ hành nghề theo Phần 6. Đối với công ty/hãng/LLP kế toán, là lệnh Ủy ban đình chỉ cung cấp dịch vụ kế toán công theo Phần 5A/6.

(3)(a) Đối với PA, lệnh được coi tiếp nối X nếu (i) ban hành sau X nhưng trước khi kỳ đình chỉ X hết; và (ii) nếu có từ hai lệnh sau X, mỗi lệnh ban hành trước khi kỳ đình chỉ của lệnh ngay trước nó hết. (3)(b) Đối với công ty/hãng/LLP kế toán, áp dụng đủ cùng hai điều kiện: lệnh sau X nhưng trước hết kỳ X; nếu nhiều lệnh thì từng lệnh trước khi kỳ đình chỉ theo lệnh liền trước hết. Không suy rộng giới hạn này cho các lệnh đã ngắt quãng ngoài định nghĩa.

↑ Mục lục bài viết

Điều 18 — Quyền ban hành quy tắc tại 64(2)

Thay các điểm (g)/(h) bằng (g)/(h)/(ha), sửa (i), thêm (ia); thay khoản 64(3)–(5) bằng các khoản (3)–(7) dưới đây.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(g)(i)/(ii)Quy định yêu cầu áp dụng cho PA và cả ba loại thực thể về phát hiện/ngăn rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố; ghi nhận/báo cáo giao dịch bị nghi liên quan. Bao gồm yêu cầu cần thiết/thích hợp thực hiện khuyến nghị FATF về phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.
(h)Quy định yêu cầu ứng xử nghề nghiệp và đạo đức khi PA và cả ba loại thực thể cung cấp dịch vụ kế toán công; ngoại trừ vấn đề ACRA giao Ủy ban và ghi trong bộ quy tắc được quy định theo 64AA(1)(a).
(ha)Quy định chuẩn mực, phương pháp, thủ tục và yêu cầu khác khi các chủ thể đó cung cấp dịch vụ kế toán công; ngoại trừ loại xác định trong Phụ lục thứ hai.
Sửa (i)Thêm “accounting corporations, accounting firms and accounting LLPs” ngay sau “public accountants”, mở rộng dẫn chiếu tới đủ ba loại thực thể.
Thêm (ia)Quy định việc công bố quyết định hoặc lệnh của Ủy ban theo 38, 38H, 38I, 38J, 52 hoặc 53.

↑ Mục lục bài viết

Điều 64(3)–(5) — Tiếp nhận tài liệu bên ngoài bằng dẫn chiếu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(3): phạm vi chungKhi ban hành quy tắc cho (2)(g), (h), (ha), ACRA có thể tiếp nhận bằng dẫn chiếu, toàn bộ hoặc một phần, có hoặc không sửa đổi, tài liệu bên ngoài tương ứng sau. Tài liệu do tổ chức/cơ quan nghề nghiệp kế toán tại Singapore hoặc nơi khác ban hành hoặc áp dụng, có hiệu lực tại thời điểm cụ thể hoặc theo từng thời kỳ.
(3)(a), cho (2)(g)Yêu cầu để thực hiện khuyến nghị FATF về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
(3)(b), cho (2)(h)Yêu cầu ứng xử nghề nghiệp và đạo đức.
(3)(c), cho (2)(ha)Chuẩn mực, phương pháp, thủ tục hoặc yêu cầu khác.
(4)Tài liệu bên ngoài được tiếp nhận bằng dẫn chiếu trong quy tắc cho (2)(g)/(h)/(ha) được coi là một phần quy tắc.
(5)Trừ quy tắc quy định khác, nếu dẫn chiếu tài liệu có hiệu lực theo từng thời kỳ, mọi sửa đổi do tổ chức/cơ quan nghề nghiệp ban hành hoặc áp dụng tài liệu đó thực hiện đều được coi là một phần quy tắc.

↑ Mục lục bài viết

Điều 64(6)–(7) — Thông báo Công báo của ACRA

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(6)(a)Khi tiếp nhận tài liệu bên ngoài bằng dẫn chiếu trong quy tắc cho (2)(g)/(h)/(ha), ACRA phải thông báo Công báo việc tiếp nhận và ngày tiếp nhận.
(6)(b)Nêu tài liệu có thể xem miễn phí trong giờ làm việc thông thường, và nơi có thể xem.
(6)(c)Chi tiết nơi và cách nhận tài liệu miễn phí.
(6)(d)Nếu có bản sao qua cách khác, chi tiết nơi và cách tiếp cận hoặc nhận bản sao.
(7)(a)Khi tài liệu bên ngoài đã được tiếp nhận theo các điểm trên được sửa đổi, ACRA phải thông báo Công báo việc sửa và ngày sửa.
(7)(b)Nêu tài liệu đã sửa có thể xem miễn phí trong giờ làm việc thông thường, và nơi có thể xem.
(7)(c)Chi tiết nơi và cách nhận tài liệu đã sửa miễn phí.
(7)(d)Nếu có bản sao tài liệu đã sửa qua cách khác, chi tiết nơi và cách tiếp cận hoặc nhận bản sao.

↑ Mục lục bài viết

Điều 19 — Thêm 64AA: lệnh của Ủy ban về đạo đức và chuẩn mực

(1) Ủy ban có thể bằng lệnh Công báo quy định (a) bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp và đạo đức áp dụng cho PA và ba loại thực thể; (b) chuẩn mực, phương pháp, thủ tục hoặc yêu cầu khác thuộc loại Phụ lục thứ hai, áp dụng cho các chủ thể đó khi cung cấp dịch vụ kế toán công.

(2) Cho mục đích (1), có thể tiếp nhận bằng dẫn chiếu, toàn bộ hoặc một phần, có hoặc không sửa đổi: (a) bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp/đạo đức hoặc bất kỳ điều khoản nào của bộ quy tắc; hoặc (b) chuẩn mực, phương pháp, thủ tục hoặc yêu cầu khác, tùy trường hợp, do tổ chức/cơ quan nghề nghiệp kế toán ở Singapore hoặc nơi khác ban hành/áp dụng, có hiệu lực tại thời điểm cụ thể hoặc theo từng thời kỳ; gọi là tài liệu bên ngoài.

(3) Tài liệu bên ngoài được tiếp nhận bằng dẫn chiếu trong lệnh theo (1) được coi là một phần lệnh. (4) Trừ lệnh quy định khác, nếu dẫn chiếu tài liệu có hiệu lực theo từng thời kỳ, mọi sửa đổi do tổ chức/cơ quan nghề nghiệp đã ban hành/áp dụng tài liệu thực hiện được coi là một phần lệnh.

↑ Mục lục bài viết

Điều 64AA(5)–(6) — Thông báo Công báo của Ủy ban

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
(5)(a)Khi tiếp nhận tài liệu bên ngoài bằng dẫn chiếu trong lệnh theo (1), Ủy ban phải thông báo Công báo việc tiếp nhận và ngày tiếp nhận.
(5)(b)Nêu tài liệu có thể xem miễn phí trong giờ làm việc thông thường và nơi có thể xem.
(5)(c)Chi tiết nơi và cách nhận tài liệu miễn phí.
(5)(d)Nếu có bản sao qua cách khác, chi tiết nơi và cách tiếp cận hoặc nhận bản sao.
(6)(a)Khi tài liệu bên ngoài đã được tiếp nhận trong lệnh theo (1) được sửa, Ủy ban phải thông báo Công báo việc sửa và ngày sửa.
(6)(b)Nêu tài liệu đã sửa có thể xem miễn phí trong giờ làm việc thông thường và nơi có thể xem.
(6)(c)Chi tiết nơi và cách nhận tài liệu đã sửa miễn phí.
(6)(d)Nếu có bản sao tài liệu đã sửa qua cách khác, chi tiết nơi và cách tiếp cận hoặc nhận bản sao.

↑ Mục lục bài viết

Điều 64AB và điều 20 — Sửa, đổi tên phụ lục

Điều 64AB: ACRA, với chấp thuận Bộ trưởng, có thể bằng lệnh Công báo sửa đổi hoặc thay đổi Phụ lục thứ nhất hoặc thứ hai.

Điều 20: đổi tên Schedule thành First Schedule; thay dẫn chiếu của phụ lục bằng “Sections 4(4), 38C(3) and 64AB”.

↑ Mục lục bài viết

Điều 21 — Toàn bộ Phụ lục thứ hai mới

Chèn Phụ lục này ngay sau Phụ lục thứ nhất đã sửa theo điều 20.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản/điểmNội dung tiếng Việt
Dẫn chiếuSections 5(1), 64(2), 64AA(1) and 64AB.
TênChuẩn mực, phương pháp, thủ tục và yêu cầu khác mà Ủy ban Giám sát có thể quy định.
1Chuẩn mực, phương pháp, thủ tục và yêu cầu khác khi kiểm toán và báo cáo về báo cáo tài chính.
2Chuẩn mực, phương pháp hoặc thủ tục kiểm soát chất lượng áp dụng khi cung cấp dịch vụ kế toán công.

↑ Mục lục bài viết

Điều 22(1)–(5) — Sửa dẫn chiếu và bảo lưu hồ sơ cũ

(1)(a) Thêm “, 5A” ngay sau “Part 5” ở đủ các điều: 15(1)(e); 27(5)/(6); 55(1)(a); 59(1)(b). (1)(b) Thay “Part 6” bằng “Part 5A or 6” ở 31(1)(b), (2)(b), (3)(b) và 55(1)(b).

(2) Bất kể điều 5, 13(3)(b) của luật chính ngay trước ngày được ấn định tiếp tục áp dụng cho mọi đơn PA xin gia hạn chứng nhận đăng ký theo 13(1) nộp trước ngày đó.

(3) Cá nhân là reviewer theo điều 35 ngay trước ngày được ấn định được coi đã được bổ nhiệm làm practice reviewer theo điều 35 sửa đổi cho đến hết nhiệm kỳ, hoặc trước đó đến ngày chết hoặc bị thu hồi bổ nhiệm.

(4) Bất kể điều 6–11 nhưng theo khoản (5), Phần 5 của luật chính ngay trước ngày được ấn định tiếp tục áp dụng đối với soát xét hành nghề theo Phần đó đã bắt đầu trước ngày đó. (5) Cho khoản (4), dẫn chiếu reviewer trong Phần 5 cũ được đọc là practice reviewer, tức người soát xét hành nghề.

↑ Mục lục bài viết

Điều 22(6)–(8) — Kỷ luật đang xử lý và quy định chuyển tiếp

(6) Bất kể 14(a) và 15, nếu (a) khiếu nại đã gửi Ủy ban theo 40(1) trước ngày được ấn định, hoặc (b) thông tin đã được Ủy ban chuyển Registrar theo 41(2) trước ngày đó, thì 53(2)(d) và 54(1) của luật chính ngay trước ngày đó tiếp tục áp dụng cho mọi thủ tục Phần 6 phát sinh từ khiếu nại hoặc thông tin đó.

(7) Trong 2 năm sau ngày bất kỳ điều khoản nào của đạo luật này bắt đầu, Bộ trưởng có thể bằng quy định đặt thêm các điều khoản bảo lưu/chuyển tiếp phát sinh từ việc ban hành điều khoản đó mà Bộ trưởng thấy cần thiết hoặc thích hợp. (8) “Appointed day” trong điều này là ngày Accountants (Amendment) Act 2022 bắt đầu áp dụng.

↑ Mục lục bài viết

Điều 23 — Sửa đổi kéo theo đối với Banking Act 1970

Trong Phụ lục thứ ba của Banking Act 1970: (a) tại cột thứ ba, mục 1 Phần 2, điểm (a)(iii), thay “reviewer” bằng “practice reviewer”; (b) tại Phần 3, thay thuật ngữ được trích dẫn “reviewer” bằng “practice reviewer”. Cả hai chỉ rõ người soát xét hành nghề.

Đạo luật thực sự hiển thị kết thúc tại đây. Không có bảng hình, mã QR, chú thích chân trang nội dung hoặc URI bên ngoài nào trong các trang thực tế; số dòng và tiêu đề trang chỉ phục vụ bố cục. Đoạn Explanatory Statement còn trong lớp trích xuất ở cuối không hiển thị trong 49 trang nên không được trình bày như phần của đạo luật đã công bố.

↑ Mục lục bài viết

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn