Mục lục bài viết
Công bố, căn cứ và hiệu lực
Government Gazette, Electronic Edition, công bố đầu tiên lúc 12 giờ trưa 31/12/2015, No. S 832/2015. Companies Act (Chapter 50), Companies (Filing of Documents) (Amendment No. 3) Regulations 2015, do Bộ trưởng Tài chính ban hành theo section 411. Điều 1: tên viện dẫn như trên, có hiệu lực 03/01/2016. Đây là toàn bộ văn bản sửa đổi lịch sử, không phải bản hợp nhất quy định hiện hành.
Điều 2: thay định nghĩa ở regulation 2
Trong Companies (Filing of Documents) Regulations (Rg 7), gọi principal Regulations: bỏ định nghĩa agent, thay bằng authorised representative có nghĩa như section 366(1) Act; và electronic transaction form hoặc form là biểu trên hệ thống giao dịch điện tử Registrar cung cấp để giao dịch với Registrar. Đồng thời bỏ định nghĩa form cũ.
Điều 3: bỏ regulations 3–6, thay bằng 3, 4 và 5 — hệ thống điện tử
Regulation 3(1): ngoài ngoại lệ (2) hoặc Registrar yêu cầu/cho phép khác, mọi giao dịch với Registrar theo Act phải qua hệ thống điện tử trên form điện tử dành cho mục đích đó. (2): không thực hiện qua hệ thống được thì người giao dịch phải dùng hình thức/cách khác Registrar xác định.
3(3): Registrar có thể từ chối xử lý nếu người giao dịch (a) không tuân (1)/(2); (b) không tuân regulation 4/5; (c) phải điền form điện tử/khác mà không điền đúng hướng dẫn; (d) phải đính kèm tài liệu hoặc cung cấp thông tin trên form mà không thực hiện; hoặc (e) không trả phí quy định. 3(4): từ chối xử lý bao gồm từ chối nhận tài liệu để filing/lodgment khi giao dịch liên quan nộp tài liệu.
Điều 3 tiếp: định danh và endorsements
Regulation 4: Registrar có thể yêu cầu xuất trình identity card, passport hoặc giấy định danh khác được chấp nhận để xác minh người thực hiện giao dịch hoặc người có thông tin sẽ đăng ký theo Act.
Regulation 5: form điện tử cần hơn một người endorse thì (a)(i) việc liên quan registration phải endorse trong 60 ngày sau ngày Registrar báo người nộp cần endorse; (ii) việc khác trong 14 ngày sau ngày form được nộp lần đầu; và (b) người endorse cuối cùng phải trả phí quy định của giao dịch liên quan.
Điều 4 và 5: sửa regulations 8 và 13
Điều 4: ở regulation 8(1), thay section 63(4) bằng 63B(1); thay cụm “, an accountant or a prescribed person” bằng “or a registered qualified individual”. Ở 8(2), mọi cụm “, accountant or prescribed person” được thay “or registered qualified individual”. Nghĩa là nhóm accountant/prescribed person trong các cụm được thay bằng cá nhân đủ điều kiện đã đăng ký.
Điều 5: ở regulation 13, sau Where thêm “, on or after 3 January 2016,”, tức vào hoặc sau 03/01/2016; ở (a) thay 30 days thành 14 days.
Điều 6 và 7: bỏ regulation 17, sửa 18
Điều 6 bãi bỏ regulation 17. Điều 7 thay phần đầu 18(1): cụm cũ nói khi advocate and solicitor, accountant hoặc registered filing agent được thuê thành lập, thì advocate/solicitor hoặc accountant hoặc relevant prescribed person; thay bằng khi advocate and solicitor hoặc registered filing agent được thuê thành lập, thì advocate and solicitor hoặc registered filing agent. Bỏ paragraph (3) của regulation 18.
Điều 8: sửa regulation 21, đủ các nhánh
(a) Ở (1)/(2), thay section 368(1)(a) bằng 368(1)(b). (b) Ở (1)/(3), thay 3 months bằng 4 months. (c) Ở (3), thay 368(1)(b) bằng 368(1)(c). (d) Sau statute ở (3), thêm constitution. (e) Bỏ or cuối (3)(b). (f) Thay dấu chấm cuối (3)(c) bằng “; or” và thêm nhánh (d).
Nhánh (d) mới: bởi registered qualified individual vừa nộp các tài liệu nêu section 368(1) để đăng ký công ty nước ngoài, vừa đã kiểm tra/xác nhận tính xác thực charter, statute, constitution hoặc memorandum/articles hay văn kiện khác cấu thành/xác định constitution công ty nước ngoài. Hai điều kiện (i) và (ii) phải đồng thời.
Điều 9–11: bỏ 22, sửa 23 và 25
Điều 9 bãi bỏ regulation 22. Điều 10 sửa regulation 23: thay section 368(2) bằng 368(3)(b), thay agent bằng authorised representative. Điều 11 sửa regulation 25(a): sau statutes, ở mọi chỗ xuất hiện thêm constitution,.
Điều 12: thay regulations 32 và 33
Regulation 32 mới quy định cơ quan cho section 12D(1)(b)(ii): Department of Statistics thuộc Ministry of Trade and Industry; Ministry of Home Affairs; Ministry of Manpower; Singapore Post Limited.
Regulation 33: Registrar không cần gửi written notice tại 12D(2) trước rectification/update theo 12D(1) nếu đồng thời (a) thông tin công ty/người trong sổ xung đột với một trong: SSIC lấy Department of Statistics/MTI; thông tin cá nhân gồm residential address đăng ký theo National Registration Act Cap.201 lấy MHA; foreign identification number người nước ngoài lấy MOM; building name, postal code hoặc street name bất động sản lấy Singapore Post; và (b) Registrar thấy công sức báo trước quá mức, xét khả năng công ty/người bị sửa/cập nhật sẽ phản đối.
Điều 13 và 14: annual return và chín nhóm thông tin
Điều 13 sửa regulation 34: thay section 63(1)(d) bằng 63A(1)(e). Điều 14 bỏ regulations 36–39, thay regulation 36 “Annual return by companies”. Cho section 197(2), return tại 197(1) phải dùng form regulation 3.
36(1)(b) yêu cầu: (i) tên công ty; (ii) private hay public; (iii) limited by shares, limited by guarantee hay unlimited; (iv) số đăng ký; (v) registered office; (vi) hoạt động chính; (vii) thông tin giám đốc; (viii) có share capital thì thông tin shareholders; (ix) không share capital thì thông tin members.
Điều 14 tiếp: tài liệu kèm annual return
36(1)(c): exempt private company có thể thanh toán nghĩa vụ khi đến hạn thì kèm xác nhận khả năng ấy trên form áp dụng hoặc các tài liệu (2). Mọi trường hợp khác phải kèm tài liệu (2).
36(2): tài liệu cho năm tài chính mà AR liên quan, lập theo Part VI Act, gồm statement of directors, FS và báo cáo auditor về FS, trừ công ty được miễn audit theo 205B hoặc 205C.
Viện dẫn và xác lập văn bản
Lịch sử Gazette nguồn: S 862/2005; S 54/2006; S 603/2007; S 399/2013; S 281/2015; S 380/2015. Ban hành 21/12/2015, ký LIM SOO HOON, Permanent Secretary (Finance) (Performance), Ministry of Finance, Singapore. Hồ sơ [F14.1.43; AG/LEGIS/SL/50/2015/4 Vol. 1].
