Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Companies (Amendment No. 3) Regulations 2015: S 831/2015

Bản dịch đầy đủ văn bản lịch sử gồm khoản 5.000 đô la, lớp công ty, liên lạc điện tử và thay đổi biểu mẫu.

Mục lục bài viết
Ban hành, tên gọi và hiệu lựcQuy định 2: khoản tiền danh nghĩaQuy định 3: chèn 89AA và 89ABQuy định 4: bảo đảm khi dùng liên lạc điện tử — 89CQuy định 89D: thông báo và tài liệu bị loại trừQuy định 5: sửa Phụ lục thứ nhấtQuy định 6: sửa Phụ lục thứ haiDẫn chiếu Công báo và chữ ký

Ban hành, tên gọi và hiệu lực

Văn bản S 831/2015 được công bố lần đầu trên Công báo điện tử ngày 31/12/2015 lúc 12 giờ trưa, theo Companies Act (Chapter 50). Bộ trưởng Tài chính ban hành theo thẩm quyền điều 411. Quy định 1 đặt tên Companies (Amendment No. 3) Regulations 2015 và ngày có hiệu lực là 3/1/2016. Đây là bản sửa đổi lịch sử được dịch theo văn bản gốc, không phải bản hợp nhất hiện hành.

Quy định 2: khoản tiền danh nghĩa

Chèn quy định 13 ngay sau quy định 12 của Companies Regulations (Rg 1). Đối với điều 205B(3)(fb) của Đạo luật, khoản tiền được ấn định là 5.000 đô la.

Quy định 3: chèn 89AA và 89AB

Chèn ngay sau quy định 89: quy định 89AA ấn định lớp công ty cho điều 175(2)(b); quy định 89AB ấn định lớp công ty cho điều 201(4)(b). Mỗi lớp đều là các công ty đáp ứng đồng thời ba điều kiện dưới đây.

  • Mỗi công ty là exempt private company, tức công ty tư nhân thuộc diện miễn.
  • Mỗi công ty có khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ khi đến hạn.
  • Mỗi công ty nộp bộ báo cáo tài chính đầy đủ mới nhất cùng annual return cho năm dương lịch tương ứng cho Registrar bằng eXtensible Business Reporting Language (XBRL).

Quy định 4: bảo đảm khi dùng liên lạc điện tử — 89C

Chèn 89C và 89D ngay sau 89B. Theo 89C(a), trước khi giao, gửi hoặc tống đạt thông báo/tài liệu bằng liên lạc điện tử cho thành viên được coi là đồng ý theo điều 387C(3), công ty phải ít nhất một lần gửi riêng thông báo bằng văn bản cho thành viên về đủ năm nội dung dưới đây.

Theo 89C(b), khi thành viên được coi là đồng ý theo điều 387C(3), hoặc đã lựa chọn theo (a)(i) hay (a)(iv), công ty phải cho phép thành viên lựa chọn lại bất kỳ lúc nào giữa liên lạc điện tử và bản vật lý. Lựa chọn được thông báo gần nhất thay thế mọi lựa chọn trước đó, là lựa chọn hợp lệ và đang có hiệu lực đối với tất cả tài liệu và thông báo giao, gửi hoặc tống đạt cho thành viên.

Theo 89C(c), nếu dùng liên lạc điện tử bằng cách đăng tài liệu hay thông báo trên website công ty, công ty phải gửi riêng thông báo cho thành viên bằng phương thức có thể được quy định trong điều lệ, nêu việc đã đăng và cách truy cập.

  • (a)(i): thành viên được chọn nhận thông báo/tài liệu bằng liên lạc điện tử hoặc bản vật lý.
  • (a)(ii): nếu không lựa chọn, thông báo/tài liệu sẽ được giao, gửi hoặc tống đạt bằng liên lạc điện tử.
  • (a)(iii): phương thức điện tử sử dụng là phương thức được quy định trong điều lệ công ty.
  • (a)(iv): thành viên được lựa chọn lại bất kỳ lúc nào giữa liên lạc điện tử và bản vật lý.
  • (a)(v): lựa chọn được thông báo gần nhất thay thế mọi lựa chọn trước, là lựa chọn hợp lệ và có hiệu lực đối với tất cả tài liệu/thông báo cho đến khi thành viên lựa chọn lại.

Quy định 89D: thông báo và tài liệu bị loại trừ

Điều 387C không áp dụng đối với mọi thông báo hoặc tài liệu liên quan đến bất kỳ đề nghị thâu tóm công ty nào, và mọi thông báo hoặc tài liệu liên quan đến bất kỳ đợt phát hành quyền mua cổ phần nào của công ty.

Quy định 5: sửa Phụ lục thứ nhất

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KhoảnThay đổi
5(a)Cột thứ nhất tương ứng Form 45 ở cột thứ ba: thay “173(2)(a)” bằng “173C(a)”.
5(b)Cột thứ nhất tương ứng Form 45A ở cột thứ ba: thay “173(2)(a)” bằng “173C(a)”.
5(c)Cột thứ nhất tương ứng Form 45B ở cột thứ ba: thay “173(4A)” bằng “173C(b)”.
5(d)Cột thứ nhất tương ứng Form 50 ở cột thứ ba: thay “173(8)” bằng “173(10)”.
5(e)Cột thứ hai tương ứng Form 50 ở cột thứ ba: thay “Manager or Secretary” (người quản lý hoặc thư ký) bằng “Chief Executive Officer, Secretary or Auditor” (tổng giám đốc, thư ký hoặc kiểm toán viên).

Quy định 6: sửa Phụ lục thứ hai

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

KhoảnThay đổi
6(a)Tiêu đề Form 45: “173(2)(a)” → “173C(a)”.
6(b)Tiêu đề Form 45A: “173(2)(a)” → “173C(a)”.
6(c)Tiêu đề Form 45B: “173(4A)” → “173C(b)”.
6(d)Tiêu đề Form 50: “173(8)” → “173(10)”.
6(e)Tiêu đề Form 50: thay “MANAGER OR SECRETARY” bằng “CHIEF EXECUTIVE OFFICER, SECRETARY OR AUDITOR”, tức tổng giám đốc, thư ký hoặc kiểm toán viên.
6(f)Chú thích Form 50: thay “manager or secretary” bằng “chief executive officer, secretary or auditor”, cùng nghĩa tổng giám đốc, thư ký hoặc kiểm toán viên.
6(g)Ở mọi chỗ trong Form 57, thay “transferee company” (công ty nhận chuyển nhượng) bằng “transferee” (bên nhận chuyển nhượng).
6(h)Form 57: thay “within 7 days of a statement being supplied to you pursuant to section 180(3) of the Companies Act” (trong bảy ngày kể từ khi được cung cấp bản trình bày theo điều 180(3)) bằng “within 14 days of a statement being supplied to you pursuant to section 215(2) of the Companies Act” (trong 14 ngày kể từ khi được cung cấp bản trình bày theo điều 215(2)).
6(i)Ở mọi chỗ trong Form 58, thay “transferee company” (công ty nhận chuyển nhượng) bằng “transferee” (bên nhận chuyển nhượng).

Dẫn chiếu Công báo và chữ ký

Các thông báo Công báo được dẫn: S 445/93; S 2/96; S 245/97; S 561/98; S 27/2001; S 314/2001; S 27/2002; S 237/2002; S 354/2002; S 16/2003; S 236/2003; S 260/2003; S 137/2004; S 270/2004; S 293/2004; S 861/2005; S 53/2006; S 255/2008; S 90/2009; S 398/2013; S 280/2015; S 379/2015.

Ban hành ngày 21/12/2015. LIM SOO HOON, Thư ký thường trực (Tài chính) (Hiệu quả hoạt động), Bộ Tài chính, Singapore. Mã hồ sơ: F14.1.43; AG/LEGIS/SL/50/2015/3 Vol. 1.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn