Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Limited Partnerships: toàn bộ sửa đổi số 2 năm 2015, S 846/2015

Nội dung S 846/2015 về giao dịch điện tử, tên trùng, partner, sửa sổ, đủ biểu phí và tám bậc phạt có hiệu lực từ 3/1/2016.

Mục lục bài viết
S 846/2015: ban hành, hiệu lực và định nghĩaQuy định 6 mới: giao dịch điện tử và quyền từ chốiQuy định 7, 8 và 8A: dịch, định danh, xác nhậnQuy định 9 mới: phạm vi so sánh tên trùngNgoại lệ tên trùng tại khoản 9(4)–(5)Điều 5: thông tin partner tại quy định 12(3)Điều 6: quy định 14 mới về phí và tiền phạtĐiều 7: cập nhật các viện dẫn tại quy định 16Điều 8: các cơ quan và trường hợp sửa sổ không báo trướcĐiều 9: Phụ lục 1 mới — đủ 10 khoản phíPhụ lục 2: đủ tám bậc phạt nộp trễ và thông tin cuối văn bản

S 846/2015: ban hành, hiệu lực và định nghĩa

Limited Partnerships (Amendment No. 2) Regulations 2015 được Bộ trưởng Tài chính ban hành theo điều 41 Limited Partnerships Act, Chương 163B. Công báo điện tử xuất bản lần đầu lúc 12 giờ trưa 31/12/2015; quy định được lập ngày 21/12/2015 và hiệu lực 3/1/2016 theo điều 1. Đây là văn bản sửa đổi lịch sử, không phải bản hợp nhất pháp luật hiện hành.

Điều 2 thay định nghĩa “electronic transaction form” trong quy định 2 của Limited Partnerships Regulations (Rg 1): mẫu trên hệ thống giao dịch điện tử do Registrar cung cấp để thực hiện giao dịch với Registrar. Điều 3 thay quy định 6, 7, 8 và thêm 8A như các phần tiếp theo.

↑ Mục lục bài viết

Quy định 6 mới: giao dịch điện tử và quyền từ chối

6(1) Trừ ngoại lệ ở khoản (2) hoặc khi Registrar yêu cầu/cho phép khác, mọi giao dịch theo luật với Registrar phải dùng hệ thống và mẫu điện tử cung cấp đúng mục đích. 6(2) Nếu không thể dùng hệ thống, thực hiện theo hình thức/cách khác do Registrar xác định.

6(3) Registrar có thể từ chối xử lý nếu: (a) không tuân khoản (1)/(2); (b) không tuân quy định 7, 8 hoặc 8A; (c) khi phải hoàn thành mẫu điện tử/mẫu khác thì không điền đúng hướng dẫn; (d) không đính kèm tài liệu hoặc cung cấp thông tin phải có trong mẫu; hoặc (e) không trả phí quy định. 6(4) Nếu giao dịch là nộp tài liệu, từ chối xử lý bao gồm từ chối tiếp nhận tài liệu để nộp/lưu.

↑ Mục lục bài viết

Quy định 7, 8 và 8A: dịch, định danh, xác nhận

Quy định 7: tài liệu phải nộp không bằng tiếng Anh phải kèm bản dịch tiếng Anh được chứng nhận. Trước tiếp nhận, Registrar có thể yêu cầu chứng cứ được xem là đủ về khả năng dịch của người dịch. “Certified translation” là bản dịch được người do Registrar chấp thuận xác nhận là bản tiếng Anh đúng.

Quy định 8: Registrar có thể yêu cầu chứng minh thư, hộ chiếu hoặc tài liệu định danh khác được chấp nhận để xác minh người giao dịch hoặc người có thông tin đăng ký theo luật.

Quy định 8A: nếu mẫu điện tử cần trên một người xác nhận, xác nhận đăng ký phải hoàn tất trong 60 ngày sau ngày Registrar báo người nộp rằng cần xác nhận; việc khác trong 14 ngày sau lần nộp đầu. Người xác nhận cuối cùng phải thanh toán phí giao dịch. Mốc bắt đầu hai thời hạn khác nhau được giữ đúng.

↑ Mục lục bài viết

Quy định 9 mới: phạm vi so sánh tên trùng

Điều 4 thay quy định 9. Khoản 9(1) áp dụng xác định tên trùng: (a) tên LP, LLP, corporation khác hoặc tên kinh doanh đăng ký ở điều 17A(1)(b); (b) tên dành trước theo các điều dẫn trong 17A(1)(c); (c) tên LP, kinh doanh, công ty, công ty nước ngoài, LLP ở 17A(2); (d) tên công ty nước ngoài hoặc LP ở 17A(3).

Khoản 9(2), tùy ngoại lệ khoản (4), bỏ qua “The” nếu đứng đầu; các từ kết thúc tên ở bảng; từ/cụm từ mà Registrar cho rằng nhằm đại diện nhóm (a)/(b) hoặc nhóm (c); dạng số nhiều của tên; kiểu/chữ hoa thường, dấu, khoảng cách, ngoặc vuông, ngoặc tròn và dấu câu. Theo 9(3), “&” đồng nghĩa “and”.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản — chỉ khi đứng cuối tênTừ/cụm nguyên dạng phải bỏ qua
9(2)(b)(i)Berhad / Bhd
(ii)Limited / Ltd
(iii)Limited Liability Partnership / LLP
(iv)Limited Partnership / LP
(v)Private / Pte
(vi)Public Accounting Corporation / PAC
(vii)Sendirian / Sdn
9(2)(c)(i)Asia
(ii)Asia Pacific
(iii)Associates
(iv)company / and company
(v)corporation
(vi)Group
(vii)Holding / Holdings
(viii)Incorporated
(ix)International
(x)Partner / Partners
(xi)Partnership / Partnerships
(xii)Singapore
(xiii)South Asia
(xiv)South East Asia
(xv)Trading
(xvi)Worldwide
(xvii).co
(xviii).com
(xix).edu
(xx).gov
(xxi).net
(xxii).org
(xxiii).sg

↑ Mục lục bài viết

Ngoại lệ tên trùng tại khoản 9(4)–(5)

Không áp dụng 9(2)(c) và 9(2)(d)(ii) nếu relevant corporation (a) sẽ là general partner của LP đang xin đăng ký tên đề xuất; hoặc (b) đang là general partner của LP đang xin đổi sang tên đề xuất. Ngoại lệ này chỉ cho hai nhóm quy tắc nêu rõ, không bỏ toàn bộ quy tắc tên.

“Relevant corporation” là corporation kinh doanh/hoạt động dưới tên sẽ trùng với tên LP đề xuất sau áp dụng quy tắc 9(2) và 9(3).

↑ Mục lục bài viết

Điều 5: thông tin partner tại quy định 12(3)

Thay khoản (a) và (b): với từng partner cá nhân, cần tên đầy đủ, định danh, quốc tịch, địa chỉ cư trú. Với từng partner là body corporate, cần tên pháp nhân, nơi thành lập/đăng ký, số đăng ký, trụ sở đăng ký có thể nhận mọi thông báo/liên lạc.

↑ Mục lục bài viết

Điều 6: quy định 14 mới về phí và tiền phạt

14(1) Phí Phụ lục 1 trả cho Registrar. 14(2) Nếu không nộp tài liệu đúng hạn luật, tiền phạt Phụ lục 2 trả thêm ngoài phí nộp. 14(3) Registrar có thể vì bất kỳ lý do miễn, hoàn hoặc giảm toàn bộ/một phần phí hay tiền phạt. 14(4) Trả theo cách Registrar chỉ định.

14(5) Dù khoản (3), không hoàn phí đã trả đối với đăng ký chấm dứt/bị hủy theo luật, hoặc rút bất kỳ đơn/kháng nghị nào. Đây là ngoại lệ rõ đối với quyền hoàn phí.

↑ Mục lục bài viết

Điều 7: cập nhật các viện dẫn tại quy định 16

Ở 16(1), thay viện dẫn Business Registration Act (Cap. 32), theo điều 42(3)(a) và đăng ký theo luật đó, bằng Business Names Registration Act 2014 (Act 29 of 2014), vẫn theo điều 42(3)(a), với “his or her registration” theo luật mới. Ở 16(1)(b), thay điều 8(4) Business Registration Act bằng điều 8(3) Business Names Registration Act 2014. Ở 16(3), thay tên luật cũ bằng Business Names Registration Act 2014.

↑ Mục lục bài viết

Điều 8: các cơ quan và trường hợp sửa sổ không báo trước

Quy định 17 mới chỉ định theo điều 21B(1)(b)(ii): Department of Statistics thuộc MTI, Ministry of Home Affairs, Ministry of Manpower và Singapore Post Limited.

Quy định 18 mới: Registrar không phải gửi thông báo bằng văn bản theo 21B(2) trước khi sửa/cập nhật sổ theo 21B(1) khi đồng thời đáp ứng (a) và (b). Khoản (a): thông tin LP/người trong sổ xung đột với một trong bốn loại thông tin và nguồn ở bảng. Khoản (b): Registrar hài lòng rằng công sức gửi thông báo sẽ quá mức, xét đến khả năng LP/người bị sửa thông tin sẽ phản đối. Cả điều kiện đánh giá công sức và các loại xung đột đều phải được giữ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thông tin dùng đối chiếuNguồn quy định
Singapore Standard Industrial ClassificationDepartment of Statistics, MTI
Thông tin người đăng ký theo National Registration Act (Cap.201), gồm địa chỉ cư trúMinistry of Home Affairs
Số định danh nước ngoài của người nước ngoàiMinistry of Manpower
Tên tòa nhà, mã bưu chính hoặc tên đường của bất động sảnSingapore Post Limited

↑ Mục lục bài viết

Điều 9: Phụ lục 1 mới — đủ 10 khoản phí

Điều 9 thay phụ lục cũ bằng Phụ lục 1 và 2. Phụ lục 1 viện dẫn 14(1), 14(3); các mức dưới đây là bảng phí của S 846/2015, không được cập nhật thành bảng phí hiện hành. Khoản chứng nhận tách đủ hai mức thủ công/điện tử.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MụcGiao dịchPhí lịch sử
1Đăng ký theo điều 12$100
2Gia hạn đăng ký điều 12(4)$30 mỗi năm
3Bản sao/trích mẫu đã nộp, không gồm tệp đính kèm$11 mỗi mẫu
4Bản sao/trích mẫu đã nộp, gồm tệp đính kèm$26 mỗi mẫu
5(a)Chứng nhận tài liệu nộp theo 18B(1), thủ công$2 mỗi trang hoặc phần trang
5(b)Chứng nhận tài liệu nộp theo 18B(1), điện tử$1 mỗi trang hoặc phần trang
6Đơn chấp thuận tên/đổi tên LP theo17(1)$15 khi chấp thuận mỗi tên
7Đơn xin Registrar ra lệnh đổi tên LP theo17A(6)$200
8Bản giấy chứng nhận xác nhận đăng ký theo12(3)$50
9Nộp thông báo lỗi theo21A(1)$60
10Nộp đơn duy trì địa chỉ thay thế theo18C$40

↑ Mục lục bài viết

Phụ lục 2: đủ tám bậc phạt nộp trễ và thông tin cuối văn bản

Phụ lục 2 viện dẫn 14(2), 14(3); số ngày tính sau ngày tài liệu phải được nộp. Các mốc đầu/cuối dưới đây giữ đúng giới hạn nguồn.

Văn bản dẫn G.N. S 720/2011, S 401/2013, S 283/2015. Lập ngày 21/12/2015, ký LIM SOO HOON, Permanent Secretary (Finance) (Performance), Ministry of Finance, Singapore. Mã hồ sơ F14.1.43; AG/LEGIS/SL/163B/2015/2 Vol.1.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Thời gian vi phạm sau hạnTiền phạt lịch sử
Đến 30 ngày$50
31–60 ngày$75
61–90 ngày$100
91–180 ngày$150
181–365 ngày$200
366–730 ngày$250
731–1.095 ngày$300
Trên 1.095 ngày$350

↑ Mục lục bài viết

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn