Mục lục bài viết
S 846/2015: ban hành, hiệu lực và định nghĩa
Limited Partnerships (Amendment No. 2) Regulations 2015 được Bộ trưởng Tài chính ban hành theo điều 41 Limited Partnerships Act, Chương 163B. Công báo điện tử xuất bản lần đầu lúc 12 giờ trưa 31/12/2015; quy định được lập ngày 21/12/2015 và hiệu lực 3/1/2016 theo điều 1. Đây là văn bản sửa đổi lịch sử, không phải bản hợp nhất pháp luật hiện hành.
Điều 2 thay định nghĩa “electronic transaction form” trong quy định 2 của Limited Partnerships Regulations (Rg 1): mẫu trên hệ thống giao dịch điện tử do Registrar cung cấp để thực hiện giao dịch với Registrar. Điều 3 thay quy định 6, 7, 8 và thêm 8A như các phần tiếp theo.
Quy định 6 mới: giao dịch điện tử và quyền từ chối
6(1) Trừ ngoại lệ ở khoản (2) hoặc khi Registrar yêu cầu/cho phép khác, mọi giao dịch theo luật với Registrar phải dùng hệ thống và mẫu điện tử cung cấp đúng mục đích. 6(2) Nếu không thể dùng hệ thống, thực hiện theo hình thức/cách khác do Registrar xác định.
6(3) Registrar có thể từ chối xử lý nếu: (a) không tuân khoản (1)/(2); (b) không tuân quy định 7, 8 hoặc 8A; (c) khi phải hoàn thành mẫu điện tử/mẫu khác thì không điền đúng hướng dẫn; (d) không đính kèm tài liệu hoặc cung cấp thông tin phải có trong mẫu; hoặc (e) không trả phí quy định. 6(4) Nếu giao dịch là nộp tài liệu, từ chối xử lý bao gồm từ chối tiếp nhận tài liệu để nộp/lưu.
Quy định 7, 8 và 8A: dịch, định danh, xác nhận
Quy định 7: tài liệu phải nộp không bằng tiếng Anh phải kèm bản dịch tiếng Anh được chứng nhận. Trước tiếp nhận, Registrar có thể yêu cầu chứng cứ được xem là đủ về khả năng dịch của người dịch. “Certified translation” là bản dịch được người do Registrar chấp thuận xác nhận là bản tiếng Anh đúng.
Quy định 8: Registrar có thể yêu cầu chứng minh thư, hộ chiếu hoặc tài liệu định danh khác được chấp nhận để xác minh người giao dịch hoặc người có thông tin đăng ký theo luật.
Quy định 8A: nếu mẫu điện tử cần trên một người xác nhận, xác nhận đăng ký phải hoàn tất trong 60 ngày sau ngày Registrar báo người nộp rằng cần xác nhận; việc khác trong 14 ngày sau lần nộp đầu. Người xác nhận cuối cùng phải thanh toán phí giao dịch. Mốc bắt đầu hai thời hạn khác nhau được giữ đúng.
Quy định 9 mới: phạm vi so sánh tên trùng
Điều 4 thay quy định 9. Khoản 9(1) áp dụng xác định tên trùng: (a) tên LP, LLP, corporation khác hoặc tên kinh doanh đăng ký ở điều 17A(1)(b); (b) tên dành trước theo các điều dẫn trong 17A(1)(c); (c) tên LP, kinh doanh, công ty, công ty nước ngoài, LLP ở 17A(2); (d) tên công ty nước ngoài hoặc LP ở 17A(3).
Khoản 9(2), tùy ngoại lệ khoản (4), bỏ qua “The” nếu đứng đầu; các từ kết thúc tên ở bảng; từ/cụm từ mà Registrar cho rằng nhằm đại diện nhóm (a)/(b) hoặc nhóm (c); dạng số nhiều của tên; kiểu/chữ hoa thường, dấu, khoảng cách, ngoặc vuông, ngoặc tròn và dấu câu. Theo 9(3), “&” đồng nghĩa “and”.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Khoản — chỉ khi đứng cuối tên | Từ/cụm nguyên dạng phải bỏ qua |
|---|---|
| 9(2)(b)(i) | Berhad / Bhd |
| (ii) | Limited / Ltd |
| (iii) | Limited Liability Partnership / LLP |
| (iv) | Limited Partnership / LP |
| (v) | Private / Pte |
| (vi) | Public Accounting Corporation / PAC |
| (vii) | Sendirian / Sdn |
| 9(2)(c)(i) | Asia |
| (ii) | Asia Pacific |
| (iii) | Associates |
| (iv) | company / and company |
| (v) | corporation |
| (vi) | Group |
| (vii) | Holding / Holdings |
| (viii) | Incorporated |
| (ix) | International |
| (x) | Partner / Partners |
| (xi) | Partnership / Partnerships |
| (xii) | Singapore |
| (xiii) | South Asia |
| (xiv) | South East Asia |
| (xv) | Trading |
| (xvi) | Worldwide |
| (xvii) | .co |
| (xviii) | .com |
| (xix) | .edu |
| (xx) | .gov |
| (xxi) | .net |
| (xxii) | .org |
| (xxiii) | .sg |
Ngoại lệ tên trùng tại khoản 9(4)–(5)
Không áp dụng 9(2)(c) và 9(2)(d)(ii) nếu relevant corporation (a) sẽ là general partner của LP đang xin đăng ký tên đề xuất; hoặc (b) đang là general partner của LP đang xin đổi sang tên đề xuất. Ngoại lệ này chỉ cho hai nhóm quy tắc nêu rõ, không bỏ toàn bộ quy tắc tên.
“Relevant corporation” là corporation kinh doanh/hoạt động dưới tên sẽ trùng với tên LP đề xuất sau áp dụng quy tắc 9(2) và 9(3).
Điều 5: thông tin partner tại quy định 12(3)
Thay khoản (a) và (b): với từng partner cá nhân, cần tên đầy đủ, định danh, quốc tịch, địa chỉ cư trú. Với từng partner là body corporate, cần tên pháp nhân, nơi thành lập/đăng ký, số đăng ký, trụ sở đăng ký có thể nhận mọi thông báo/liên lạc.
Điều 6: quy định 14 mới về phí và tiền phạt
14(1) Phí Phụ lục 1 trả cho Registrar. 14(2) Nếu không nộp tài liệu đúng hạn luật, tiền phạt Phụ lục 2 trả thêm ngoài phí nộp. 14(3) Registrar có thể vì bất kỳ lý do miễn, hoàn hoặc giảm toàn bộ/một phần phí hay tiền phạt. 14(4) Trả theo cách Registrar chỉ định.
14(5) Dù khoản (3), không hoàn phí đã trả đối với đăng ký chấm dứt/bị hủy theo luật, hoặc rút bất kỳ đơn/kháng nghị nào. Đây là ngoại lệ rõ đối với quyền hoàn phí.
Điều 7: cập nhật các viện dẫn tại quy định 16
Ở 16(1), thay viện dẫn Business Registration Act (Cap. 32), theo điều 42(3)(a) và đăng ký theo luật đó, bằng Business Names Registration Act 2014 (Act 29 of 2014), vẫn theo điều 42(3)(a), với “his or her registration” theo luật mới. Ở 16(1)(b), thay điều 8(4) Business Registration Act bằng điều 8(3) Business Names Registration Act 2014. Ở 16(3), thay tên luật cũ bằng Business Names Registration Act 2014.
Điều 8: các cơ quan và trường hợp sửa sổ không báo trước
Quy định 17 mới chỉ định theo điều 21B(1)(b)(ii): Department of Statistics thuộc MTI, Ministry of Home Affairs, Ministry of Manpower và Singapore Post Limited.
Quy định 18 mới: Registrar không phải gửi thông báo bằng văn bản theo 21B(2) trước khi sửa/cập nhật sổ theo 21B(1) khi đồng thời đáp ứng (a) và (b). Khoản (a): thông tin LP/người trong sổ xung đột với một trong bốn loại thông tin và nguồn ở bảng. Khoản (b): Registrar hài lòng rằng công sức gửi thông báo sẽ quá mức, xét đến khả năng LP/người bị sửa thông tin sẽ phản đối. Cả điều kiện đánh giá công sức và các loại xung đột đều phải được giữ.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thông tin dùng đối chiếu | Nguồn quy định |
|---|---|
| Singapore Standard Industrial Classification | Department of Statistics, MTI |
| Thông tin người đăng ký theo National Registration Act (Cap.201), gồm địa chỉ cư trú | Ministry of Home Affairs |
| Số định danh nước ngoài của người nước ngoài | Ministry of Manpower |
| Tên tòa nhà, mã bưu chính hoặc tên đường của bất động sản | Singapore Post Limited |
Điều 9: Phụ lục 1 mới — đủ 10 khoản phí
Điều 9 thay phụ lục cũ bằng Phụ lục 1 và 2. Phụ lục 1 viện dẫn 14(1), 14(3); các mức dưới đây là bảng phí của S 846/2015, không được cập nhật thành bảng phí hiện hành. Khoản chứng nhận tách đủ hai mức thủ công/điện tử.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Mục | Giao dịch | Phí lịch sử |
|---|---|---|
| 1 | Đăng ký theo điều 12 | $100 |
| 2 | Gia hạn đăng ký điều 12(4) | $30 mỗi năm |
| 3 | Bản sao/trích mẫu đã nộp, không gồm tệp đính kèm | $11 mỗi mẫu |
| 4 | Bản sao/trích mẫu đã nộp, gồm tệp đính kèm | $26 mỗi mẫu |
| 5(a) | Chứng nhận tài liệu nộp theo 18B(1), thủ công | $2 mỗi trang hoặc phần trang |
| 5(b) | Chứng nhận tài liệu nộp theo 18B(1), điện tử | $1 mỗi trang hoặc phần trang |
| 6 | Đơn chấp thuận tên/đổi tên LP theo17(1) | $15 khi chấp thuận mỗi tên |
| 7 | Đơn xin Registrar ra lệnh đổi tên LP theo17A(6) | $200 |
| 8 | Bản giấy chứng nhận xác nhận đăng ký theo12(3) | $50 |
| 9 | Nộp thông báo lỗi theo21A(1) | $60 |
| 10 | Nộp đơn duy trì địa chỉ thay thế theo18C | $40 |
Phụ lục 2: đủ tám bậc phạt nộp trễ và thông tin cuối văn bản
Phụ lục 2 viện dẫn 14(2), 14(3); số ngày tính sau ngày tài liệu phải được nộp. Các mốc đầu/cuối dưới đây giữ đúng giới hạn nguồn.
Văn bản dẫn G.N. S 720/2011, S 401/2013, S 283/2015. Lập ngày 21/12/2015, ký LIM SOO HOON, Permanent Secretary (Finance) (Performance), Ministry of Finance, Singapore. Mã hồ sơ F14.1.43; AG/LEGIS/SL/163B/2015/2 Vol.1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thời gian vi phạm sau hạn | Tiền phạt lịch sử |
|---|---|
| Đến 30 ngày | $50 |
| 31–60 ngày | $75 |
| 61–90 ngày | $100 |
| 91–180 ngày | $150 |
| 181–365 ngày | $200 |
| 366–730 ngày | $250 |
| 731–1.095 ngày | $300 |
| Trên 1.095 ngày | $350 |
