Mục lục bài viết
Tên văn bản và thời điểm áp dụng
Quy định Hợp danh Trách nhiệm Hữu hạn (Tên Trùng) 2015 — Limited Liability Partnerships (Identical Names) Regulations 2015 — là Công báo S844/2015 theo Luật LLP, Chương 163A. Được công bố lần đầu trên Công báo điện tử ngày 31/12/2015 lúc 12 giờ trưa; Bộ trưởng Tài chính ban hành theo Điều 56. Quy định 1 cho văn bản có hiệu lực ngày 3/1/2016. Phần dưới trình bày đầy đủ văn bản Công báo bốn trang này.
Những tên được đối chiếu theo Quy định 2(1)
- (a) Tên LLP khác, hợp danh hữu hạn (LP), pháp nhân hoặc tên kinh doanh đã đăng ký được nêu tại Điều 19A(1)(b).
- (b) Tên được giữ theo các điều khoản được dẫn tại Điều 19A(1)(c).
- (c) Tên LLP, tên kinh doanh, tên công ty, tên công ty nước ngoài hoặc tên LP được dẫn tại Điều 19A(2).
- (d) Tên công ty nước ngoài hoặc tên LP được dẫn tại Điều 19A(3).
Thành tố đầu tên và bảy nhóm cuối tên
Theo Quy định 2(2), tùy ngoại lệ tại khoản (4), bỏ qua “The” nếu là từ đầu tên và các từ sau nếu ở cuối tên. Các từ được giữ nguyên tiếng Anh/Malay vì chính chuỗi chữ đó là đối tượng của quy tắc so tên.
- Berhad hoặc Bhd.
- Limited hoặc Ltd.
- Limited Liability Partnership hoặc LLP.
- Limited Partnership hoặc LP.
- Private hoặc Pte.
- Public Accounting Corporation hoặc PAC.
- Sendirian hoặc Sdn.
Toàn bộ 23 nhóm từ/cụm cuối tên ở khoản (2)(c)
- (i) Asia; (ii) Asia Pacific; (iii) Associates.
- (iv) company hoặc and company; (v) corporation; (vi) Group.
- (vii) Holding hoặc Holdings; (viii) Incorporated; (ix) International.
- (x) Partner hoặc Partners; (xi) Partnership hoặc Partnerships.
- (xii) Singapore; (xiii) South Asia; (xiv) South East Asia.
- (xv) Trading; (xvi) Worldwide.
- (xvii) .co; (xviii) .com; (xix) .edu; (xx) .gov; (xxi) .net; (xxii) .org; (xxiii) .sg.
Từ đại diện, số nhiều, cách viết và ký hiệu
Khoản (2)(d) còn bỏ qua bất kỳ từ hoặc cụm nào mà theo ý kiến Registrar có ý định đại diện cho từ/cụm tại (i) khoản (2)(a) hoặc (b), hoặc (ii) khoản (2)(c). Khoản (2)(e) bỏ qua dạng số nhiều của bất kỳ tên nào. Khoản (2)(f) bỏ qua kiểu chữ, chữ hoa/thường, dấu trên chữ, khoảng cách giữa chữ, dấu ngoặc vuông, ngoặc đơn và dấu câu.
Khoản (3) coi ký hiệu “&” có cùng nghĩa với từ “and”.
Ngoại lệ có sự đồng ý của pháp nhân liên quan
Khoản (4) chỉ loại trừ áp dụng khoản (2)(c) và (2)(d)(ii), nếu pháp nhân liên quan đáp ứng một trong hai trường hợp:
- (a) Sẽ là thành viên LLP đang xin đăng ký dưới tên dự kiến và thể hiện đồng ý cho LLP đó dùng tên.
- (b) Đang là thành viên LLP đang xin đổi sang tên dự kiến và thể hiện đồng ý cho LLP đó dùng tên.
- Khoản (5): “pháp nhân liên quan” là pháp nhân kinh doanh hoặc hoạt động dưới tên sẽ trùng với tên LLP dự kiến sau khi áp dụng quy tắc ở khoản (2) và (3).
Bãi bỏ và chữ ký
Quy định 3 bãi bỏ Limited Liability Partnerships (Identical Names) Rules (R 1). Văn bản được ban hành ngày 21/12/2015, mang chữ ký LIM SOO HOON, Thư ký Thường trực (Tài chính) (Hiệu quả hoạt động), Bộ Tài chính, Singapore. Mã hồ sơ [F14.1.43; AG/LEGIS/SL/163A/2015/3 Vol. 1].
