Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

S 842/2015: sửa quy định LLP, phí và phạt nộp trễ

Toàn bộ 11 điều, biểu 12 loại phí và hai biểu phạt của Limited Liability Partnerships (Amendment No. 2) Regulations 2015.

Mục lục bài viết
Công bố, hiệu lực và định nghĩa biểu mẫuĐiều 3: hệ thống điện tử và từ chối nhận hồ sơĐiều 3 tiếp: định danh và xác nhận nhiều ngườiĐiều 4: thay regulation 7 về phí và phạtĐiều 5–7: sửa regulation 8, bỏ 9 và 13Điều 8: nguồn dữ liệu và khi không cần báo trướcĐiều 9–11: bỏ 18, compoundable offences và thay schedulesFirst Schedule: đầy đủ 12 loại phíSecond Schedule: toàn bộ hai biểu phạt nộp trễDẫn chiếu và chữ ký ban hành

Công bố, hiệu lực và định nghĩa biểu mẫu

Gazette điện tử công bố đầu tiên 12 giờ trưa 31/12/2015, S 842/2015, Limited Liability Partnerships Act (Chapter 163A). Bộ trưởng Tài chính ban hành theo section 56. Điều 1: Limited Liability Partnerships (Amendment No. 2) Regulations 2015 có hiệu lực 03/01/2016. Các phí/phạt sau thuộc phiên bản lịch sử này.

Điều 2 sửa principal Regulations là Limited Liability Partnerships Regulations (Rg 1): trước định nghĩa electronic transaction system thêm electronic transaction form hoặc form, nghĩa là biểu trên hệ thống điện tử Registrar cung cấp để thực hiện giao dịch; bỏ định nghĩa form cũ.

Điều 3: hệ thống điện tử và từ chối nhận hồ sơ

Bỏ/thay regulations 3 và 4, thêm 4A. Regulation 3(1): trừ (2) hoặc Registrar yêu cầu/cho phép khác, mọi giao dịch theo Act phải qua hệ thống trên form điện tử đúng mục đích. (2): không thực hiện điện tử được phải dùng hình thức/cách Registrar xác định.

3(3) có thể từ chối xử lý nếu (a) không tuân (1)/(2); (b) không tuân 4/4A; (c) không hoàn thành đúng hướng dẫn form điện tử/khác; (d) không đính kèm tài liệu/cung cấp thông tin bắt buộc; (e) không trả phí. 3(4) làm rõ từ chối xử lý còn gồm từ chối nhận tài liệu để filing/lodgment.

Điều 3 tiếp: định danh và xác nhận nhiều người

Regulation 4: Registrar có thể yêu cầu identity card, passport hoặc giấy khác chấp nhận để xác minh người giao dịch/người có thông tin đăng ký theo Act. Regulation 4A: khi form cần hơn một endorsement, nhánh registration phải xác nhận trong 60 ngày sau ngày Registrar thông báo cần endorse; việc khác trong 14 ngày sau nộp form đầu. Người endorse cuối trả phí giao dịch liên quan.

Điều 4: thay regulation 7 về phí và phạt

7(1): phí First Schedule trả Registrar. (2): trễ annual declaration theo hạn Act phải trả phạt Part 1 Second Schedule ngoài phí nộp. (3): trễ tài liệu khác phải trả phạt Part 2 ngoài phí nộp.

(4): Registrar có thể vì bất kỳ lý do nào miễn, hoàn hoặc giảm toàn bộ/một phần phí First Schedule hay phạt Second Schedule. (5): trả theo cách Registrar chỉ đạo. (6): dù có (4), không hoàn phí đã trả liên quan đăng ký ngừng/bị hủy theo Act, hoặc rút bất kỳ đơn/kháng nghị nào.

Điều 5–7: sửa regulation 8, bỏ 9 và 13

Điều 5: regulation 8 thay “to (e)” thành “to (eb)”, tức mở điểm cuối dẫn chiếu. Điều 6 bãi bỏ regulation 9; điều 7 bãi bỏ regulation 13.

Điều 8: nguồn dữ liệu và khi không cần báo trước

Bỏ/thay regulation 15, thêm 15A. Regulation 15 quy định cơ quan cho section 40B(1)(b)(ii): Department of Statistics/MTI; MHA; MOM; Singapore Post Limited.

15A cho Registrar không gửi written notice theo 40B(2) trước sửa/cập nhật sổ theo 40B(1) nếu đồng thời: (a) xung đột giữa thông tin LLP/người và dữ liệu khác lấy cơ quan được quy định liên quan SSIC từ Department of Statistics/MTI; thông tin cá nhân, gồm địa chỉ cư trú, của người đăng ký theo National Registration Act Cap.201, lấy từ MHA; FIN người nước ngoài từ MOM; building name/postal code/street name bất động sản từ Singapore Post; và (b) Registrar thấy công sức gửi quá mức xét khả năng LLP/người phản đối sửa/cập nhật.

Điều 9–11: bỏ 18, compoundable offences và thay schedules

Điều 9 bãi bỏ regulation 18. Điều 10 thay regulation 22: mọi offence ngoài continuing offence theo Act hoặc subsidiary legislation, chỉ phạt tiền hoặc tiền cùng default penalty, có thể được Registrar xử lý theo cơ chế compounding tại section 46(1).

Điều 11 bỏ Schedule cũ, thay First và Second Schedules sau đây.

First Schedule: đầy đủ 12 loại phí

Theo regulation 7(1)/(4); ký hiệu $ giữ đúng nguồn.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

MụcGiao dịchPhí
1Đăng ký theo section 16$100
2Chuyển firm thành LLP theo section 20 đọc cùng 16, hoặc private company thành LLP theo section 21 đọc cùng 16$40
3Xin chấp thuận tên/đổi tên theo 19(1)$15 khi chấp thuận mỗi tên
4Xin Registrar chỉ đạo đổi tên theo 19A(6)$200
5Bản giấy certificate xác nhận đăng ký theo 16(4)$50
6Nộp notice of error theo 40A(1)$60
7Annual declaration về solvent/insolvent theo 24(1)$30
8Xin duy trì alternate address theo 28C$40
9Bản sao/trích form đã nộp, không attachments$11 mỗi form
10Bản sao/trích form đã nộp, gồm attachments$26 mỗi form
11Xin chứng thực tài liệu đã nộp theo 28B(1)Thủ công $2 mỗi trang hoặc phần trang; điện tử $1 mỗi trang hoặc phần trang.
12Subpoena giao Registrar yêu cầu xuất trình tài liệu đang giữMức chính phủ có thể thu.

Second Schedule: toàn bộ hai biểu phạt nộp trễ

Theo regulation 7(2), (3), (4). Thời gian vi phạm tính số ngày sau ngày tài liệu phải nộp. Hai cột tiền giữ mọi khoảng và mức riêng, kể cả mức $350 lặp của annual declaration.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Số ngày trễPart 1: annual declarationPart 2: tài liệu khác
Đến 30$60$50
31–60$120$75
61–90$170$100
91–180$220$150
181–365$250$200
366–730$350$250
731–1095$350$300
Trên 1095$350$350

Dẫn chiếu và chữ ký ban hành

Gazette trước được dẫn: S 719/2011, S 400/2013, S 282/2015. Ban hành 21/12/2015, LIM SOO HOON, Permanent Secretary (Finance) (Performance), Ministry of Finance, Singapore. Hồ sơ [F14.1.43; AG/LEGIS/SL/163A/2015/2 Vol. 1].

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn