Mục lục bài viết
Phạm vi và cập nhật của Mô-đun 5, ấn bản thứ hai
Hướng dẫn IRAS 45 trang về quy tắc chuyển tiếp, ấn bản thứ hai tháng 06/2026, gồm mục đích chuyển tiếp, năm chuyển tiếp, đưa các thuộc tính thuế vào khi bắt đầu áp dụng và điều chỉnh DTT khi có năm chuyển tiếp mới. Nội dung dưới đây theo phiên bản này, với toàn bộ bảng, sơ đồ, công thức, ví dụ và chú thích.
Danh mục học điện tử IRAS được đọc ngày 17/10/2026 vẫn liệt kê Mô-đun 5 và tài liệu cập nhật, sửa đổi ấn bản thứ hai. Bảng cập nhật tháng 06/2026 nêu ba điểm của Mô-đun 5: sửa định nghĩa năm chuyển tiếp cho mục đích quy tắc chuyển tiếp; thêm quy tắc loại trừ một số tài sản/nợ thuế hoãn lại trước chế độ; và các thay đổi khác theo Đạo luật sửa đổi thuế thu nhập năm 2025 cùng Quy định sửa đổi thuế tối thiểu doanh nghiệp đa quốc gia số 2 năm 2025. Liên kết khóa học và bản sửa đổi được giữ để xem tài liệu gốc; nội dung bài này là bản tài liệu trình chiếu, không phải lời chép video.
Các thuật ngữ của mô-đun
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Viết tắt | Nghĩa |
|---|---|
| CbCR | Báo cáo theo từng quốc gia. |
| CE | Thực thể hợp thành. |
| CFC | Công ty nước ngoài được kiểm soát. |
| CIT | Thuế thu nhập doanh nghiệp. |
| DTT | Thuế bổ sung nội địa. |
| ETR | Thuế suất thực tế. |
| FY | Năm tài chính. |
| GloBE | Quy tắc chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. |
| IIR | Quy tắc đưa thu nhập vào diện tính thuế. |
| JV | Liên doanh. |
| MMT Act | Đạo luật Singapore năm 2024 về thuế tối thiểu doanh nghiệp đa quốc gia. |
| MMT Regulations | Quy định Singapore năm 2024 về thuế tối thiểu doanh nghiệp đa quốc gia. |
| MTT | Thuế bổ sung áp dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia. |
| QDMTT | Thuế bổ sung nội địa tối thiểu đủ chuẩn. |
| TCSH | Cơ chế miễn trừ an toàn chuyển tiếp dựa trên CbCR. |
| UPE | Thực thể mẹ tối cao. |
| UTPR | Quy tắc đối với lợi nhuận chịu thuế dưới mức tối thiểu. |
Vì sao cần quy tắc chuyển tiếp
Khi IIR, UTPR hoặc QDMTT bắt đầu áp dụng cho tập đoàn MNE, khoản lỗ có từ trước và chênh lệch thời điểm giữa kế toán với thuế kéo dài qua năm chuyển tiếp có thể làm ETR của tập đoàn tăng hoặc giảm. Quy tắc chuyển tiếp xây dựng trên kế toán thuế hoãn lại tại Phần 10 MMT Regulations xử lý các ảnh hưởng này trong năm chuyển tiếp và các FY sau, nhằm tránh làm sai lệch ETR. Sơ đồ nguồn thể hiện các khoản trước chế độ đi qua mốc năm chuyển tiếp, ảnh hưởng ETR rồi được xử lý bằng quy tắc chuyển tiếp.
Xác định năm chuyển tiếp riêng theo từng nước/vùng lãnh thổ
Đối với mỗi tập đoàn MNE, năm chuyển tiếp trong quy tắc chuyển tiếp được xác định theo từng nước/vùng lãnh thổ. Không gộp định nghĩa ở Quy định 88 dưới đây với định nghĩa phục vụ hạn khai theo MMT Act. Trang đăng ký IRAS hiện hành nêu riêng rằng năm chuyển tiếp để xác định hạn khai được xem trên toàn bộ các nước/vùng lãnh thổ tập đoàn hoạt động.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Phạm vi | Hai mốc phải so sánh; chọn mốc muộn hơn |
|---|---|
| MTT – Quy định 88(1) | FY đầu tiên có bất kỳ CE tại nước/vùng đang xét thuộc IIR/UTPR Singapore hoặc nước khác; hoặc FY đầu tiên các CE tại nơi đó mất điều kiện TCSH hoặc không lựa chọn TCSH, và không áp dụng loại trừ mức nhỏ de minimis. Lấy FY muộn hơn trong hai mốc theo nguồn. |
| DTT – Quy định 88(2) | FY đầu tiên có bất kỳ CE ở Singapore thuộc DTT Singapore hoặc IIR/UTPR nước khác; hoặc FY đầu tiên các CE Singapore mất điều kiện TCSH hoặc không lựa chọn TCSH, và không áp dụng loại trừ de minimis. Lấy FY muộn hơn trong hai mốc theo nguồn. |
Ba sơ đồ ví dụ xác định năm chuyển tiếp DTT
Trong cả ba sơ đồ, UPE ở nước/vùng A nối với các CE tại Singapore qua ranh giới hai nơi.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ | Điều kiện thể hiện trong sơ đồ | Kết luận nguồn |
|---|---|---|
| 1 | A áp dụng IIR cho CE Singapore từ FY 2024; Singapore áp dụng DTT cho CE từ FY 2025. | Năm chuyển tiếp cho CE Singapore là FY 2024 đối với cả IIR tại A và DTT Singapore. |
| 2 | A không áp dụng IIR; CE Singapore thuộc DTT từ FY 2025. | Năm chuyển tiếp DTT Singapore là FY 2025. |
| 3 | A áp dụng IIR cho CE Singapore từ FY 2024; DTT Singapore áp dụng từ FY 2025; CE đủ TCSH trong FY 2024–2026. | Năm chuyển tiếp của CE Singapore cho cả IIR tại A và DTT là FY 2027. Chú thích bắt buộc của ví dụ: CE Singapore không được loại trừ de minimis trong FY 2027. |
Vị trí thuế hoãn lại trong toàn bộ cơ chế GloBE
Sơ đồ nhắc lại trang 12 nhấn mạnh bước 4 là xác định thu nhập/lỗ GloBE và thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh của từng CE. Các bước khác ở nền sơ đồ vẫn cho thấy trình tự: (1) kiểm tra tập đoàn đạt/vượt ngưỡng doanh thu trong các FY liên quan; (2) xác định nơi đặt từng CE trong phạm vi; (3) xét cơ chế an toàn và/hoặc de minimis; (4) tính thu nhập/lỗ GloBE và thuế điều chỉnh; (5) tính ETR và số thuế bổ sung của các CE trong cùng nước/vùng; (6) áp dụng MTT hoặc DTT theo thứ tự quy tắc được thỏa thuận.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Thành phần trong sơ đồ | Công thức/luồng thông tin |
|---|---|
| ETR của nước/vùng | Tổng thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh của mọi CE ở đó ÷ tổng thu nhập/lỗ GloBE của mọi CE ở đó. |
| Lợi nhuận vượt mức của nước/vùng | Thu nhập/lỗ GloBE của các CE tại đó − phần thu nhập được loại trừ dựa trên hoạt động thực chất của các CE tại đó. |
| Tỷ lệ thuế bổ sung | Thuế suất tối thiểu − ETR của nước/vùng. |
| Số bổ sung của nước/vùng | (Lợi nhuận vượt mức × tỷ lệ thuế bổ sung) + số thuế bổ sung hiện hành tăng thêm − QDMTT. |
| Phân bổ | Số bổ sung được phân bổ theo tỷ lệ tới các CE có thu nhập GloBE dương, cho ra số thuế bổ sung của CE. |
Tài sản và nợ thuế hoãn lại đầu năm chuyển tiếp
Theo Quy định 89(1), từng tài sản/nợ thuế hoãn lại được thuyết minh trong báo cáo tài chính CE tại đầu năm chuyển tiếp phải được tính khi xác định thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh của CE trong năm chuyển tiếp và các FY sau, ngoại trừ khoản phát sinh từ chế độ CFC pha trộn theo định nghĩa Quy định 44(7). Có thể phải điều chỉnh theo thuế suất nội địa áp dụng. “Thuế suất nội địa áp dụng” là mức dùng ghi nhận một khoản chi phí thuế hoãn lại trong báo cáo tài chính.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Quy tắc | Xử lý |
|---|---|
| A | Nếu tài sản/nợ thuế hoãn lại được phản ánh hoặc thuyết minh với thuế suất nội địa dưới mức tối thiểu 15%, phải tính theo chính mức nội địa đó; Quy định 89(2)(a), 89(2)(b). |
| B | Nếu mức nội địa bằng hoặc lớn hơn mức tối thiểu, phải tính tài sản/nợ thuế hoãn lại theo mức tối thiểu; Quy định 89(2)(c). |
| C | Khi tính tài sản thuế hoãn lại, bỏ qua tác động của điều chỉnh định giá hoặc điều chỉnh ghi nhận kế toán đối với tài sản đó; Quy định 89(2)(d). |
Ngoại lệ A: tài sản thuế hoãn lại từ lỗ GloBE trước chuyển tiếp
Dù thuộc Quy tắc A, nếu CE chứng minh tài sản thuế hoãn lại quy cho khoản lỗ của bất kỳ năm trước năm chuyển tiếp mà sẽ là lỗ GloBE, tài sản được tính theo 15% (Quy định 89(3), 90(2)).
Ví dụ: CE bắt đầu thuộc DTT trong FY 2025. Đầu năm chuyển tiếp có tài sản thuế hoãn lại 1 triệu từ lỗ FY 2024, khi tập đoàn chưa thuộc GloBE, và khoản lỗ sẽ là lỗ GloBE. Thuế suất nội địa 10%. Giá trị tính trong năm chuyển tiếp = (giá trị tài sản thuế hoãn lại ÷ thuế suất nội địa áp dụng) × mức tối thiểu = 1 triệu ÷ 10% × 15% = 1,5 triệu.
Bảng ba năm: tài sản thuế hoãn lại có trước chuyển tiếp
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Năm | Dữ kiện kế toán | Ảnh hưởng chi phí thuế hoãn lại | Ảnh hưởng thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh |
|---|---|---|---|
| Năm 1 – trước chuyển tiếp | CE ghi nhận tài sản thuế hoãn lại 1,5 triệu tại thuế suất 15%. | −1,5 triệu. | Không áp dụng vì CE chưa thuộc MTT/DTT. |
| Năm 2 – chuyển tiếp | CE bắt đầu thuộc GloBE; tài sản chưa được sử dụng. | Không có, vì chưa sử dụng nên chưa hoàn nhập. | Tính tài sản 1,5 triệu theo Quy tắc B nhưng chưa ảnh hưởng thuế điều chỉnh vì không có chi phí thuế hoãn lại. |
| Năm 3 | Tài sản được sử dụng và hoàn nhập toàn bộ. | +1,5 triệu. | +1,5 triệu chi phí thuế hoãn lại đủ điều kiện, đối với tài sản đã được tính trong Năm 2. |
Bảng ba năm: nợ thuế hoãn lại có trước chuyển tiếp
Dấu cộng/trừ dưới đây được giữ đúng như bảng trang 19 nguồn, kể cả dòng Năm 1.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Năm | Dữ kiện | Ảnh hưởng kế toán theo bảng nguồn | Ảnh hưởng thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh |
|---|---|---|---|
| Năm 1 – trước chuyển tiếp | CE ghi nhận nợ thuế hoãn lại 1,5 triệu tại thuế suất 15%. | Chi phí thuế hoãn lại: −1,5 triệu. | Không áp dụng vì CE chưa thuộc MTT/DTT. |
| Năm 2 – chuyển tiếp | CE thuộc GloBE; nợ thuế hoãn lại chưa hoàn nhập. | Không có vì chưa hoàn nhập. | Tính nợ 1,5 triệu theo Quy tắc B; chưa ảnh hưởng thuế điều chỉnh vì không có chi phí thuế hoãn lại. |
| Năm 3 | Nộp thuế 1,5 triệu; nợ thuế hoãn lại hoàn nhập toàn bộ. | Chi phí thuế hiện hành +1,5 triệu; chi phí thuế hoãn lại −1,5 triệu. | +1,5 triệu chi phí thuế hiện hành đủ điều kiện; −1,5 triệu chi phí thuế hoãn lại đủ điều kiện đối với nợ đã được tính trong Năm 2. |
Tài sản thuế hoãn lại từ khấu trừ thuế chuyển sang năm sau
Quy định 90(1) áp dụng khi tài sản thuế hoãn lại liên quan khoản khấu trừ vào thuế phải nộp được chuyển sang năm sau và thuế suất nội địa dùng phản ánh/thuyết minh tài sản trong báo cáo tài chính bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu. Không nhầm khoản khấu trừ thuế này với một khoản vay.
Giá trị tài sản được tính = [Tài sản thuế hoãn lại ÷ thuế suất nội địa áp dụng trong FY trước năm chuyển tiếp] × mức thuế tối thiểu. Nếu mức nội địa thay đổi trong bất kỳ FY sau chuyển tiếp, phải áp dụng lại công thức trong FY thay đổi: dùng số dư tài sản thuế hoãn lại đầu FY đó trong báo cáo tài chính và dùng thuế suất áp dụng trong báo cáo tài chính CE của chính FY áp dụng lại. Căn cứ: Quy định 90(2)–90(4).
Loại trừ tài sản thuế hoãn lại: phải đồng thời có hai điều kiện
Chỉ khi đồng thời có hai tiêu chí trên mới bị loại theo Quy định 91(1)(a). Hai ví dụ dưới minh họa vì sao ngày phát sinh trong khoảng đó tự nó chưa đủ.
- Tài sản được tạo ra từ giao dịch ký kết trong khoảng 01/12/2021 đến ngày cuối của một FY trước khi năm chuyển tiếp CE bắt đầu.
- Tài sản phát sinh cho khoản không được tính khi xác định thu nhập/lỗ GloBE.
Hai ví dụ về lỗ thông thường và khấu trừ nghiên cứu phát triển
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ | Dữ kiện | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 | CE thuộc DTT từ FY 2025 và FY 2025 là năm chuyển tiếp. Trong FY 2023, CE tạo tài sản thuế hoãn lại do khoản lỗ thuế phát sinh trong FY đó. | Dù phát sinh trong 01/12/2021–31/12/2024, khoản liên quan được tính vào thu nhập/lỗ GloBE; tài sản không bị loại khi tính thuế điều chỉnh FY 2025 và các FY sau. |
| 2 | Cùng năm chuyển tiếp FY 2025, nhưng tài sản FY 2023 do lỗ quy cho phần khấu trừ thuế bổ sung chi nghiên cứu và phát triển. Phần khấu trừ bổ sung không nằm trong cách tính thu nhập/lỗ GloBE. | Tài sản phát sinh trong khoảng 01/12/2021–31/12/2024 và liên quan khoản không tính vào GloBE; vì thế bị loại khỏi thuế điều chỉnh FY 2025 và các FY sau. |
Loại trừ từ thỏa thuận chính phủ hoặc lựa chọn hồi tố
Hai trường hợp loại trừ dưới đây áp dụng khi sự kiện xảy ra từ ngày 01/12/2021 đến trước năm chuyển tiếp của CE, theo Quy định 91(1)(b). Chi phí thuế hoãn lại do hoàn nhập tài sản từ hai loại này có thể được tính trong giới hạn của thời kỳ ân hạn: các FY bắt đầu từ 01/01/2024 đến trước 01/01/2026, nhưng không gồm FY kết thúc sau 30/06/2027. Còn phải đáp ứng điều kiện và giới hạn 20% ở phần ân hạn dưới đây; không tự coi toàn bộ tài sản được chấp nhận.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Trường hợp | Điều kiện nguồn |
|---|---|
| Thỏa thuận chính phủ | Thỏa thuận ký kết hoặc sửa đổi sau 30/11/2021 tạo khoản khấu trừ thuế hoặc ưu đãi khác mà sẽ không phát sinh độc lập với thỏa thuận đó. |
| Lựa chọn hồi tố | CE thực hiện hoặc sửa lựa chọn làm thay đổi hồi tố thu nhập chịu thuế quy cho một giao dịch. |
Loại trừ khoản lỗ tồn tại quá sớm khi mới áp dụng CIT
Theo Quy định 91(1)(c), không tính tài sản thuế hoãn lại quy cho khoản lỗ phát sinh trước FY thứ năm đứng trước FY một nước/vùng lãnh thổ bắt đầu áp dụng CIT, nếu nơi đó chưa có CIT trước 01/12/2021. Mốc so sánh là FY bắt đầu CIT và FY thứ năm trước nó; không phải chỉ mọi khoản lỗ trước 01/12/2021 đều bị loại.
Loại trừ khi một nước/vùng ban hành CIT mới
Quy định 91(2) loại cả tài sản và nợ thuế hoãn lại phát sinh từ 01/12/2021 đến ngày cuối của FY trước năm chuyển tiếp, do chênh lệch giữa giá trị ghi sổ tài sản/nợ trong báo cáo tài chính với cơ sở tính thuế theo luật CIT mới tại nơi chưa có CIT trước 01/12/2021.
Chú thích nguồn cho phép tính trong giới hạn chi phí thuế hoãn lại do hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ luật CIT mới, trong các FY bắt đầu từ 01/01/2025 đến trước 01/01/2027, nhưng không gồm FY kết thúc sau 30/06/2028. Quy định ân hạn nói về tài sản và chi phí hoàn nhập nêu trên; không đổi thành cho phép chung đối với mọi nợ thuế hoãn lại.
Ngoại lệ ân hạn: hai điều kiện và trần 20%
Với tài sản thuộc Quy định 91(1)(b) và 91(2) phát sinh từ thỏa thuận chính phủ, lựa chọn hồi tố hoặc luật CIT mới, chi phí thuế hoãn lại do hoàn nhập có thể được tính ở mức giới hạn nếu đồng thời: sự kiện hoặc luật tạo ra tài sản đã xảy ra/có hiệu lực chậm nhất 18/11/2024; và tài sản được hoàn nhập trong FY thuộc thời kỳ ân hạn tương ứng. Căn cứ: Quy định 91(3)–91(5).
Công thức nguồn: tổng chi phí thuế hoãn lại có thể được tính = tổng của 20% giá trị từng tài sản thuế hoãn lại (theo lần đầu phản ánh/thuyết minh trong báo cáo tài chính CE, tính theo mức thấp hơn giữa thuế suất tối thiểu và mức nội địa áp dụng) − chi phí thuế hoãn lại đã được tính vào thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh hoặc chi phí thuế thu nhập đơn giản hóa của CE trong FY trước. Do đó phải trừ phần đã tính, không cấp lại trần 20% mỗi năm.
Ví dụ 3: lựa chọn ngày 31/12/2023, hoàn nhập FY 2025
Giả sử như ví dụ 1: FY 2025 là năm chuyển tiếp. Ngày 31/12/2023, CE chọn thay đổi hồi tố thu nhập chịu thuế của một giao dịch, tạo tài sản thuế hoãn lại trong FY 2023; tài sản hoàn nhập FY 2025.
Tài sản phát sinh trong 01/12/2021–31/12/2024 và do lựa chọn hồi tố. Tuy nhiên thời kỳ ân hạn cho phép tính tối đa 20% giá trị tài sản ban đầu, đo ở mức thấp hơn giữa 15% và thuế suất nội địa áp dụng. Vì thế có thể tính tối đa 20% tài sản khi xác định thuế điều chỉnh FY 2025 và các FY tiếp theo, tuân theo giới hạn tổng và khấu trừ phần đã tính ở trên.
Chuyển tài sản trước chế độ: dùng giá trị ghi sổ bên chuyển
Theo Quy định 92(1), 92(2), 92(6), tài sản/nợ thuế hoãn lại do chuyển tài sản không phải hàng tồn kho giữa các CE trong tập đoàn sau 30/11/2021 và trước năm đầu tiên bên chuyển thuộc thuế tối thiểu toàn cầu IIR, UTPR hoặc QDMTT phải dựa trên giá trị ghi sổ của bên chuyển tại thời điểm chuyển.
Nếu bên nhận ghi tài sản theo giá gốc trong báo cáo tài chính, bên nhận có thể không được tính tài sản thuế hoãn lại liên quan khi xác định thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh trong năm chuyển tiếp và FY sau. Thu nhập/lỗ GloBE của bên nhận từ chuyển tài sản cũng dựa trên giá trị ghi sổ của bên chuyển tại thời điểm chuyển.
Khái niệm chuyển tài sản bao gồm giao dịch giữa các CE trong tập đoàn và giao dịch trong cùng một CE không làm thay đổi chủ sở hữu tài sản. Không giới hạn quy tắc chỉ ở trường hợp có đổi chủ pháp lý.
Ngoại lệ bên chuyển đã nộp thuế và công thức tài sản hoãn lại
Bên nhận có thể tính tài sản thuế hoãn lại trong phạm vi bên chuyển đã trả thuế cho việc chuyển tài sản (Quy định 92(3)). Nguồn mô tả “đã trả thuế” gồm hai phần sau.
- (a) Thuế thuộc phạm vi liên quan việc chuyển đã được bên chuyển trả ở bất kỳ nước/vùng nào, hoặc sẽ được tính trong thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh của bên chuyển nếu việc chuyển xảy ra sau khi năm chuyển tiếp bên chuyển bắt đầu.
- (b) Khoản lỗ của bên chuyển phát sinh trong hoặc có tại đầu FY chuyển tài sản được bù trừ với thu nhập chịu thuế, và nếu không bù trừ thì tài sản thuế hoãn lại quy cho lỗ đó sẽ được tính.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Công thức trên trang 34 | Thành phần |
|---|---|
| Giá trị tài sản thuế hoãn lại | Thuế thuộc phạm vi tại (a) + giá trị tài sản thuế hoãn lại quy cho khoản lỗ tại (b). |
Giới hạn tài sản hoãn lại và lựa chọn dùng giá trị bên nhận
Giá trị theo công thức trên bị giới hạn bởi công thức trang 35: [giá trị ghi sổ của tài sản ở bên chuyển tại thời điểm chuyển − giá trị tài sản mà bên nhận dùng làm cơ sở tính thuế thuộc phạm vi] × 15%. Thứ tự phép trừ được giữ đúng theo công thức nguồn.
Nếu giá trị tính theo công thức trang 34 lớn hơn giới hạn này, bên nhận có thể thay vào đó dùng giá trị ghi sổ tài sản trong chính báo cáo tài chính của mình, thay cho giá trị của bên chuyển, cho mục đích GloBE trong mọi năm tiếp theo (Quy định 92(3), 92(5)).
Nếu năm chuyển tiếp của bên nhận bắt đầu sau ngày chuyển, giá trị tài sản thuế hoãn lại phải phản ánh cả chi tiêu được vốn hóa về sau liên quan tài sản và khoản phân bổ/khấu hao mà bên chuyển sẽ ghi nhận nếu không có việc chuyển (Quy định 92(4)).
Khi nào DTT có một năm chuyển tiếp mới
Theo Quy định 93(1), 93(2), năm chuyển tiếp DTT được thiết lập lại nếu CE của tập đoàn bắt đầu thuộc DTT Singapore, rồi sau đó bất kỳ CE nào của tập đoàn ở Singapore lần đầu thuộc IIR hoặc UTPR nước ngoài. CE có năm chuyển tiếp mới. Việc thiết lập lại áp dụng riêng cho nhóm JV, tách với tập đoàn MNE mà nhóm JV liên kết.
Sơ đồ ví dụ: UPE tại nước/vùng C áp dụng IIR cho CE Singapore từ FY 2030; CE Singapore đã thuộc DTT từ FY 2025. Năm chuyển tiếp IIR tại C là FY 2030; năm chuyển tiếp DTT ban đầu FY 2025 được thiết lập lại, năm mới cũng là FY 2030.
Điều chỉnh DTT 1 và 2 khi thiết lập lại
- 1. Xác định lại tài sản và nợ thuế hoãn lại từ đầu năm chuyển tiếp mới để tính thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh cho năm mới và các FY sau.
- 2. Không tính tài sản thuế hoãn lại được phản ánh trong báo cáo tài chính CE do giao dịch sau 30/11/2021 và trước đầu năm chuyển tiếp mới, đồng thời liên quan khoản không được tính vào thu nhập/lỗ GloBE; loại khỏi thuế điều chỉnh năm mới và các FY sau.
- Ngoại lệ của điều chỉnh 2: tài sản quy cho lỗ thuế làm phát sinh số thuế bổ sung hiện hành tăng thêm trong FY trước theo Điều 21(1) MMT Act, mà DTT phải nộp tại Singapore. Căn cứ: Quy định 93(7), 93(8).
Ví dụ ngoại lệ lỗ thuế và DTT đã trả trước khi thiết lập lại
Một CE Singapore ghi nhận tài sản thuế hoãn lại từ lỗ thuế FY 2025. Lỗ thuế do chênh lệch vĩnh viễn nên lớn hơn lỗ GloBE, làm phát sinh số thuế bổ sung hiện hành tăng thêm theo Điều 21(1). CE không lựa chọn chuyển phần thuế âm vượt mức sang năm sau, mà trả số bổ sung đó như DTT Singapore. Năm chuyển tiếp CE được thiết lập lại trong FY 2027.
Điều chỉnh 2 không áp dụng vì tài sản từ lỗ thuế đã làm phát sinh số bổ sung hiện hành tăng thêm của FY trước, đối với đó DTT phải nộp tại Singapore. Vì vậy tài sản được tính trong thuế thuộc phạm vi sau điều chỉnh của năm chuyển tiếp mới và các FY sau.
Điều chỉnh DTT 3: nợ thuế hoãn lại và truy thu
Quy tắc truy thu nợ thuế hoãn lại ở Quy định 46(2) không áp dụng đối với nợ đã được tính trong DTT, phát sinh trong FY trước năm chuyển tiếp mới và chưa bị truy thu trước năm mới. Quy tắc truy thu chỉ áp dụng cho nợ thuế hoãn lại mới được tính DTT, phát sinh trong năm chuyển tiếp mới hoặc FY sau. Căn cứ điều chỉnh này là Quy định 93(4).
Điều chỉnh DTT 4 và 5: xóa số chuyển tiếp cũ
Dẫn chiếu nguồn: Quy định 93(3), 93(5) MMT Regulations.
- 4. Xóa mọi khoản thuế âm vượt mức chuyển sang năm sau của CE tại đầu năm chuyển tiếp mới.
- 5. Xóa mọi số được coi là tài sản thuế hoãn lại đặc biệt từ lỗ theo Quy định 47(3)(b) cho FY trước năm chuyển tiếp mới. Thực thể nộp tờ khai của tập đoàn có thể lựa chọn mới về tài sản thuế hoãn lại đặc biệt từ lỗ, bắt đầu từ năm chuyển tiếp mới.
Giới hạn nguồn IRAS
Tài liệu nhằm giúp hiểu tổng quát nghĩa vụ thuế, không giải quyết toàn diện mọi vấn đề có thể phát sinh. Thông tin đúng tại ngày trình bày của ấn bản thứ hai tháng 06/2026. Dù IRAS cố gắng bảo đảm phù hợp luật và thực hành, cơ quan bảo lưu quyền thay đổi quan điểm khi có thay đổi.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
