Phạm vi bản hướng dẫn thứ chín
Tài liệu gốc là Transfer Pricing Guidelines bản thứ chín ngày 4 tháng 6 năm 2026, dài 210 trang. Nội dung gồm nguyên tắc độc lập, phương pháp, hồ sơ, kiểm tra/điều chỉnh, phụ thu, giải quyết tranh chấp, dịch vụ, tài trợ, cơ sở thường trú, đóng góp chi phí, hỗ trợ chính phủ và thí điểm phân phối cơ bản. Bản thứ chín thêm hướng dẫn thù lao bằng cổ phần; bản thứ tám ngày 19 tháng 11 năm 2025 đã thêm MAP bảo lưu thời hạn, vay trong nước và phương pháp phân phối đơn giản. Giao dịch thương mại/tài chính liên kết gồm hàng, dịch vụ, tài sản vô hình và vay; kiểm soát trực tiếp, gián tiếp hoặc chung đều có thể tạo quan hệ liên kết. Theo hiệp định thuế liên quan, cơ sở thường trú được coi là doanh nghiệp độc lập khi phân bổ lợi nhuận; kết quả thuế cuối vẫn chịu ITA và hiệp định áp dụng.
Giao dịch thực tế và tạo giá trị
Các bên liên kết phải nhận lợi tức mà doanh nghiệp độc lập sẽ thỏa thuận trong điều kiện tương tự; lợi nhuận Singapore phải phản ánh hoạt động thực tại đây và giá trị tạo ra. IRAS thường tham chiếu nguyên tắc OECD và có cơ chế hành chính địa phương. Chuyển giá không phải phép tính chính xác tuyệt đối, cần phân tích có căn cứ, thực tiễn. Ba bước khuyến nghị là so sánh, chọn phương pháp phù hợp nhất và xác định kết quả độc lập; cách khác đáng tin cậy cũng có thể dùng. Ngoài hợp đồng còn kiểm hành vi: hợp đồng giao tiếp thị cho công ty con chỉ phân phối, nhưng công ty mẹ thực hiện, không thể chỉ định giá theo hợp đồng. Phân tích điều khoản, đặc điểm hàng/dịch vụ, chức năng, tài sản, rủi ro và môi trường kinh tế. Bên chịu trách nhiệm kho, sở hữu trí tuệ, tiếp thị, giá và tín dụng nhiều hơn thường không có cùng lợi tức với nhà phân phối chức năng hạn chế.
Ai kiểm soát và gánh rủi ro
Chỉ hợp đồng chỉ định bên chịu rủi ro chưa đủ: chủ thể phải thực sự kiểm soát và có năng lực tài chính chịu hậu quả. Kiểm soát gồm khả năng và quyết định thực tế nhận rủi ro, quản lý/giảm rủi ro; công việc giảm nhẹ hằng ngày có thể thuê ngoài nhưng phải giữ năng lực quyết định. Kiểm phê duyệt tín dụng, thu nợ, tồn kho lỗi thời và quyết định thị trường, xét cả lợi ích khi thuận lợi và tổn thất khi bất lợi. Địa lý, cạnh tranh, sức mua, kênh bán buôn/lẻ, quy định và chiến lược ảnh hưởng so sánh. Lỗ tự nó không chứng minh sai giá: bên độc lập cũng có thể lỗ tương tự. Phải giải thích nguyên nhân/thời gian, không mặc định bên liên kết luôn có lãi mỗi năm.
Xây dựng mẫu so sánh đáng tin cậy
Thường kiểm từng giao dịch; chỉ gộp khi liên hệ chặt và bên độc lập cũng đánh giá chung. Mẫu nội bộ thường gần hơn, nhưng lượng nhỏ hoặc điều kiện khác có thể không tin cậy. Có thể dùng dữ liệu ngoài công khai, ưu tiên mẫu Singapore thích hợp rồi mở rộng khu vực; IRAS không chỉ định cơ sở dữ liệu thương mại nào. Dữ liệu nhiều năm giải thích chu kỳ và bất thường. Mẫu lỗ bình quân gia quyền hoặc lỗ hơn nửa kỳ kiểm tra thường cần loại, đồng thời xét hoàn cảnh bên độc lập so sánh. Điều chỉnh phải lượng hóa hợp lý và tăng tin cậy; vốn lưu động có thể điều chỉnh phải thu, tồn kho, phải trả với lãi suất phù hợp thương mại.
Giá độc lập so sánh, giá bán lại và giá vốn cộng lãi
CUP so trực tiếp giá giao dịch, có sức thuyết phục khi sản phẩm/điều khoản đủ giống hoặc chỉnh chính xác khác biệt; dùng mẫu nội bộ/ngoài. Giá bán lại đi ngược từ giá bán khách độc lập, trừ biên gộp so sánh đủ bù chi phí/chức năng nhà phân phối; thích hợp hơn cho phân phối ít tăng giá trị, không phải sản xuất hoặc có tài sản vô hình riêng quan trọng. Giá vốn cộng lãi dùng chi sản xuất/dịch vụ trực tiếp và gián tiếp cùng tỷ lệ lãi gộp so sánh, giữ cách kế toán nhất quán. Chi do bên tập đoàn khác trả nhưng thực mang lợi cho bên cung cấp có thể phải vào nền chi phí dù chưa ghi sổ. Không nhầm cộng lãi gộp trên giá vốn với tỷ suất lãi ròng trên mọi chi vận hành.
Phân chia lợi nhuận, TNMM và bên được kiểm tra
Có đóng góp độc đáo quan trọng từ hai bên, tích hợp cao hoặc rủi ro liên hệ chặt có thể dùng phân chia lợi nhuận. Thiếu mẫu so sánh riêng chưa đủ; một bên làm thường lệ định giá đáng tin cậy được thì phương pháp một phía có thể hợp hơn. IRAS thường khuyến nghị phân tích lợi nhuận còn lại: trả chức năng thường lệ trước, rồi chia phần còn theo tiêu chí liên quan giá trị đóng góp phi thường lệ; phân tích đóng góp chia thẳng tổng lợi nhuận. TNMM so lợi nhuận vận hành với doanh thu, chi phí hoặc tài sản và xét khác biệt kinh doanh ảnh hưởng lãi ròng. Chọn cách tin cậy nhất, không áp thứ tự máy móc; bên kiểm thường đơn giản hơn, có dữ liệu tin cậy. Berry ratio hoặc cộng lãi chi phí tăng giá trị có điều kiện chặt: chức năng liên quan chi vận hành thay vì giá trị sản phẩm, không bị tài sản vô hình quan trọng hay giá vốn kiểm soát làm méo.
Khoảng giá, kiểm tra hằng năm và thù lao bằng cổ phần
Khoảng tứ phân vị có thể loại cực trị kém tin cậy; nếu mọi kết quả đều tin cậy ngang nhau, như một số CUP, có thể dùng toàn khoảng. Vẫn phải kiểm hằng năm và chỉnh cuối năm, không tùy ý thay bằng kiểm nhiều năm; phương pháp chu kỳ đặc biệt nên trao đổi IRAS trước. Bản thứ chín tách chi thù lao cổ phần với phần thu dịch vụ hoàn chi. Chi khác S$200.000 và thù lao cổ phần S$10.000: cả ba trường hợp thực chịu, không được tính phí và danh nghĩa đều dùng nền cộng lãi S$210.000. Tới YA 2025 cả ba có thu dịch vụ S$210.000 cộng lãi trên nền đó. Từ YA 2026 trường hợp thực chịu giữ nguyên; không tính phí và danh nghĩa có thu S$200.000 cộng lãi trên S$210.000. Loại S$10.000 khỏi gốc thu không có nghĩa loại khỏi nền cộng lãi.
Khi nào phải lập hồ sơ theo luật
Từ YA 2019, Điều 34F thường yêu cầu hồ sơ khi tổng doanh thu kinh doanh vượt S$10 triệu hoặc kỳ cơ sở trước đã phải lập. Thu nhập thụ động và vốn không là doanh thu kinh doanh; chỉ có thu thụ động không tự rơi vào quy định. Miễn để ra khỏi cơ chế thường cần doanh thu kỳ này và hai kỳ trước đều không quá S$10 triệu, hai kỳ trước vốn phải lập. Ví dụ lần lượt S$12 triệu, 9 triệu, 9 triệu, 9 triệu: ba năm đầu có thể vẫn phải lập, năm thứ tư mới được ra. Phân tích riêng miễn cho từng giao dịch; năm mọi giao dịch đều miễn cũng ảnh hưởng điều kiện năm sau. Không phải lập hồ sơ luật định không miễn nguyên tắc độc lập.
Hạn lập, giữ năm năm và trả lời trong 30 ngày
Hồ sơ phản ánh thông tin có thể có hợp lý khi định giá, hoàn thành chậm nhất hạn khai thuế thu nhập dù đã khai sớm, ghi rõ ngày hoàn thành. Dữ liệu so sánh chưa công bố khi đó không bắt buộc hồi tố thay chỉ vì xuất hiện sau. Lập bằng tiếng Anh, hoặc cung cấp bản dịch Anh khi yêu cầu. Không tự động nộp kèm tờ khai, nhưng phải giao trong 30 ngày từ yêu cầu IRAS. Giữ ít nhất năm năm từ cuối kỳ cơ sở giao dịch, có thể lâu hơn khi kiểm tra/MAP chưa xong; điện tử cũng được. Thiếu chứng cứ còn có thể khiến IRAS không hỗ trợ bảo vệ qua MAP hoặc không nhận APA, ngoài điều chỉnh/phạt. Thông tin biết sau không thay hồ sơ đương thời.
Sáu miễn trừ cụ thể trước ngưỡng giá trị
Miễn cụ thể gồm giao dịch trong nước đủ điều kiện không phải vay, hai bên cùng thuế suất Singapore hoặc cùng miễn; vay trong nước ký trước 2025, bên cho vay không kinh doanh vay/cho vay; vay trong nước từ 2025 cả hai không kinh doanh vay/cho vay và đạt điều kiện biên độ chỉ dẫn; vay đủ điều kiện không quá S$15 triệu áp biên độ chỉ dẫn; dịch vụ hỗ trợ thường lệ Phụ lục C đạt cộng chi phí 5%; giao dịch trong APA. Vẫn giữ bằng chứng tuân thủ APA năm. Đây là miễn cụ thể, không phải mọi giao dịch trong nước hoặc dịch vụ 5%. Đọc cả chương tài trợ về cơ chế không điều chỉnh vay trong nước và hậu quả hồ sơ.
Ngưỡng giá trị giao dịch từ YA 2026
Loại giao dịch miễn cụ thể trước, rồi cộng từng loại riêng theo số trên báo cáo tài chính, gồm cả chi hộ thuần túy. Mua hàng và bán hàng mỗi loại ngưỡng S$15 triệu; cho vay và đi vay mỗi loại theo gốc S$15 triệu. Tới YA 2025, cung cấp/nhận dịch vụ, thu/chi bản quyền, thu/chi thuê, cung cấp/nhận bảo lãnh và mỗi loại khác đều S$1 triệu. Từ YA 2026 các ngưỡng S$1 triệu lên S$2 triệu. Không bù thu với chi. Theo ví dụ gốc, thu dịch vụ S$1,8 triệu, trả dịch vụ S$2 triệu: phải lập ở ngưỡng YA 2025, nhưng được miễn theo ngưỡng giá trị YA 2026. Bản quyền S$1,5 triệu có thể dưới ngưỡng mới, nhưng bán hàng S$70 triệu vẫn vượt ngưỡng riêng.
Không thể thiếu hồ sơ tập đoàn hoặc hồ sơ chủ thể
Hồ sơ tập đoàn nêu sở hữu/địa điểm, quản trị, cạnh tranh, chuỗi cung ứng, hoạt động/nguồn lợi nhuận, ngành, tái cơ cấu lớn, chức năng/rủi ro, tài sản vô hình/chiến lược R&D, sở hữu/chuyển, tài trợ, chính sách giá, phán quyết/APA và báo cáo tài chính. Hồ sơ địa phương nêu báo cáo quản lý, nhân sự bộ phận, chiến lược/thay đổi, bên liên kết/địa điểm, số giao dịch/hợp đồng, chức năng/so sánh, phương pháp/bên kiểm, giả định, mẫu, điều chỉnh, tính giá và tài chính phân đoạn. Đôi khi cần thông tin tập đoàn về giao dịch miễn để giải thích toàn bối cảnh. Dùng master file/local file nước ngoài được nhưng bổ sung yêu cầu Singapore. Báo cáo từng quốc gia là nghĩa vụ khác, không thay chứng cứ giá.
Hồ sơ đơn giản theo chu kỳ ba năm có kiểm soát
Dùng hồ sơ đầy đủ đủ chuẩn của một hoặc hai năm trước chỉ khi loại giao dịch/các bên giống, quan hệ/điều kiện/phương pháp/kết quả độc lập vẫn chính xác, đạt thông tin tập đoàn/chủ thể, đương thời, ngày/ngôn ngữ. Thêm/bớt bên, đổi sản phẩm/rủi ro có thể phải phân tích lại. Có tuyên bố năm hiện tại ghi ngày và đính hồ sơ đầy đủ cũ; chỉ dẫn hồ sơ cũ không đủ. Hồ sơ đơn giản không được dùng tiếp như hồ sơ đầy đủ cũ đủ chuẩn, tránh kéo vô hạn: ít nhất làm mới đầy đủ theo chu kỳ ba năm hình thành và vẫn kiểm kết quả năm hiện tại. Vay dài hạn cũng xét lại môi trường mỗi năm, không có nghĩa tự đổi lãi cố định mỗi năm.
Lựa chọn kiểm tra và quá trình ấn định thuế
IRAS có thể xét giao dịch liên kết lớn, đối tác thuế thấp, lỗ lặp/dao động lớn, chức năng không khớp lợi nhuận, sở hữu trí tuệ quan trọng và nguy cơ chỉnh nước ngoài. Sau câu hỏi có thể thăm cơ sở, trao đổi nhân sự kinh doanh/tài chính. Chủ thể giải thích chiến lược, ngành, luồng giao dịch, chức năng/tài sản/rủi ro, định giá và kiểm soát. IRAS có thể đòi thêm/họp rồi ra thư kết thúc, khuyến nghị hồ sơ/phương pháp và tăng lợi nhuận thiếu/giảm lỗ khai quá. Không đồng ý thì theo phản đối/kháng cáo chung. Giao dịch nội bộ quen thuộc cũng cần chứng cứ tin cậy.
Điều chỉnh, không công nhận giao dịch và khoản vốn
Điều 34D có thể tăng lợi nhuận Singapore chịu thuế/giảm lỗ, gồm thu nước ngoài nhận tại Singapore. Ví dụ thu nguồn nước ngoài S$100 ở YA 2023, chuyển vào ở YA 2024, đúng phải S$150: thêm S$50 ở YA 2024. Giao dịch liên kết khác thường không tự bị bác; chỉ ngoại lệ khi xét lựa chọn thực của hai bên thấy phi lý thương mại và không thể định giá hợp lý. Trả bản quyền kiến thức công khai có thể không được trừ dù đã khấu trừ thuế tại nguồn; thiếu APA/MAP, IRAS không tự xóa thu bên nhận. Khoản vốn không chịu thuế/không được trừ vẫn cần chứng minh tính vốn. Quy tắc giá thị trường riêng cho khấu hao thuế máy móc, sở hữu trí tuệ và tài sản khác không thể bị thay bằng giả định áp chung hồ sơ chuyển giá luật định.
Phụ thu 5% tính trên điều chỉnh, không trên tiền thuế
Từ YA 2019 điều chỉnh chuyển giá có thể chịu phụ thu 5% dù lỗ không thêm thuế. Điều chỉnh S$10.000 cho phụ thu S$500. Tự bổ sung tăng cho năm cũ cũng có thể chịu, trừ được giảm. Nộp trong một tháng từ thông báo viết; phản đối không dừng thu, phụ thu không được trừ/hoàn không chịu thuế. Điều chỉnh gốc đổi/hủy thì phụ thu đổi tương ứng. Chỉnh cuối năm đủ điều kiện, chỉnh bù APA, tương ứng MAP và cứu xét trọng tài có quy tắc loại riêng. Không lập đủ nội dung, không giữ năm năm, không giao trong 30 ngày, biết sai mà cung cấp... có thể bị kết tội phạt tối đa S$10.000 riêng, hoặc được đề nghị nộp khoản dàn xếp thay truy tố.
Giảm phụ thu và tự sửa cần hồ sơ tuân thủ tốt
IRAS xét hợp tác đúng hạn, hồ sơ đủ và tuân thủ năm này/hai năm trước: khai/nộp thuế đúng hạn, không có lịch sử phụ thu/phạt liên quan, kể cả từng được giảm/dàn xếp. Tự khai tăng trong hai năm sau hạn tờ khai, trước câu hỏi/thông báo kiểm tra giao dịch liên kết hay điều tra IRAS và đạt hợp tác/hồ sơ/tuân thủ có thể được giảm toàn phụ thu. Khai muộn hơn có thể giảm một phần theo hoàn cảnh. Không chỉ gắn nhãn tự sửa là tự được bảo vệ; giữ thời điểm/chứng cứ hỗ trợ giảm.
MAP, trọng tài và APA phục vụ mục đích khác nhau
MAP theo hiệp định xử lý giao dịch quá khứ đã hoặc đủ chắc chắn bị thuế hai lần; chỉ kiểm tra chưa đủ. Theo thời hạn hiệp định, thường tính từ ấn định/thông báo đầu. Một số hiệp định cho trọng tài khi cơ quan có thẩm quyền bế tắc, thường hai–ba năm nhưng tùy hiệp định/điều MLI tương thích. APA thỏa thuận trước tiêu chí tương lai, thường ba–năm năm tài chính. Hai/đa phương có thể lùi thường hai năm nếu sự kiện hỗ trợ; đơn phương không lùi và không ràng buộc cơ quan nước ngoài. Cư trú Singapore thường xin IRAS; chi nhánh Singapore của bên cư trú ngoài thường xin cơ quan nơi cư trú và báo IRAS. MAP/APA khác kỳ có thể cùng tiến hành.
Tham gia, bảo mật và MAP bảo lưu thời hạn
Cơ quan có thẩm quyền đàm phán; người nộp thường không dự quan sát nhưng có thể được hỏi sự kiện. Cung cấp thông tin nhất quán, hợp tác đúng hạn. Dàn xếp trong nước không nhất thiết cấm MAP nhưng khó cứu xét để lệch kết quả đã chấp nhận. APA cần giao dịch thật tiếp diễn và nhu cầu chắc chắn, không giả định/tránh thuế; thường kết thúc kiểm tra/điều tra IRAS giao dịch liên quan trước mới nhận APA tương lai. Đại diện phải có ủy quyền, không nhận hồ sơ khách ẩn danh. Bảo mật không ngăn kiểm tra; thường không phí, trừ APA đơn phương không có hiệp định theo phí phán quyết trước. MAP bảo lưu phải nộp đầy đủ đúng hạn hiệp định, rõ đề nghị hoãn/lý do; có kết quả trong nước thì cập nhật, xác nhận tiếp hay rút, không im lặng giữ mãi.
Hồ sơ và xử lý MAP
Họp trước MAP không bắt buộc; gửi thông tin ít nhất một tháng trước họp, bản điện tử và phối hợp cơ quan nước ngoài. Hồ sơ gồm nhận diện/thuế/liên hệ người nộp, đại diện, cơ quan ngoài, quan hệ chủ thể, giao dịch/năm, kinh doanh/chức năng, phương pháp/kết quả, thay đổi, tài liệu, ấn định/điều chỉnh, phân tích kiểm tra nước ngoài, phản đối/phán quyết trong nước, phán quyết/dàn xếp/APA/MAP cũ hoặc đang xét và điều chỉnh tương ứng đã yêu cầu. Xong quy trình IRAS thông báo chấp nhận, mục tiêu giải quyết trong 24 tháng từ hồ sơ đầy đủ; có thể tiếp tục hỏi/phỏng vấn. Trong một tháng sau hai cơ quan đạt kết quả, IRAS thảo luận với người nộp về chi tiết và cách triển khai kết quả đã thống nhất; người nộp quyết định có chấp nhận không. Sau chấp nhận, xác nhận/thư kết thúc giữa cơ quan mới thực hiện. Cứu xét có thể gồm lãi/phạt; phụ thu phần điều chỉnh được xóa cũng được rút.
Lịch APA, báo cáo năm và thỏa thuận
Với năm tài chính đầu X, gửi tài liệu trước ít nhất mười tháng và họp ít nhất chín tháng trước X bắt đầu. IRAS thường cho biết nghiêng về nhận ít nhất bốn tháng trước; nộp chính thức trong ba tháng sau thông báo, theo hạn nước ngoài sớm hơn. Cần tài liệu/dự báo, cư trú/thuế mẹ và đối tác, giao dịch, phương pháp, bên kiểm, chỉ số, kết quả/giả định then chốt; nhận hồ sơ không là duyệt giá. Thỏa thuận nêu chủ thể/giao dịch/năm/phương pháp/khoảng lợi tức/chỉnh bù/giả định. Báo cáo tuân thủ năm cùng tờ khai hoặc chậm nhất hạn, so thực tế, giải thích lệch/tính toán, xác nhận điều khác, báo đổi kinh doanh/giả định mất hiệu lực và hành động đề nghị. Phát hiện vi phạm báo sớm. Gia hạn vẫn theo quy trình và nêu thay đổi.
Hồ sơ đình trệ hoặc chấm dứt
Sáu tháng sau họp trước cuối mà chưa có hồ sơ/thông tin, ba tháng quá hạn thỏa thuận còn thiếu thông tin hoặc giấu trọng yếu, IRAS có thể dừng. Mở lại không tự động, có thể xét mới. Gian lận/vi phạm điều kiện có thể hủy và báo cơ quan ngoài khi phù hợp. Lịch quyết định năm bảo vệ; tiếp xúc quá muộn có thể đẩy năm tương lai đầu và đổi kỳ hồi tố. Sự kiện không đổi nhưng thay phương pháp vẫn giải thích hợp lý. APA bảo vệ giao dịch thuộc phạm vi/tuân thủ, không giao dịch khác hay kinh doanh đã đổi thực chất.
Điều chỉnh cuối năm, bù trừ và tương ứng
Chỉnh cuối năm chung cần phân tích trước/đương thời, sổ hai bên đối xứng, làm trước khai thuế. Ví dụ bán S$25 triệu, mua S$17 triệu và chi S$6,5 triệu, lãi vận hành S$1,5 triệu tức 6%. Khoảng đúng 3%–5%: tăng mua S$250.000 làm lãi S$1,25 triệu tức 5%, mẹ tăng thu tương ứng. Chỉnh được nhận vẫn có thể kiểm tra. Dù giảm không đủ điều kiện IRAS vẫn có thể thuế phần tăng. Chỉnh bù APA theo thỏa thuận; thường không tự hồi tố giảm trừ Điều 93A(1A) sai sót và chứng cứ đương thời. Cứu xét tương ứng nước ngoài không tự tự chỉnh: báo IRAS, dùng hiệp định/MAP.
Dịch vụ liên kết phải có lợi ích xác định được
Bên nhận phải có lợi ích bên độc lập sẵn trả hoặc tự làm; kỳ vọng hợp lý đủ, dự án thất bại sau chưa bác dịch vụ. Hoạt động cổ đông như họp, niêm yết, báo cáo riêng cho mẹ và chi sở hữu thường do cổ đông chịu; con làm hộ mẹ có thể phải tính mẹ. Dịch vụ trùng thường không hỗ trợ phí, nhưng quy định địa phương/báo cáo tập đoàn bổ trợ hay ý kiến chuyên gia khác có thể khác. Xét cả cung/nhận; ưu tiên tính trực tiếp theo việc/người hưởng thực. Phân bổ gián tiếp dùng nhân sự, doanh số, diện tích, tài sản... hợp lý nhất quán với sổ tin cậy.
Chi hộ thuần túy không cộng lãi có phạm vi hẹp
Chuyển chi bên thứ ba không cộng lãi cần bên nhận thực hưởng, giá cơ sở độc lập, bên trả chỉ là đại lý không tăng giá trị, văn bản hỗ trợ trách nhiệm pháp lý/hợp đồng bên nhận. Email có thể chứng minh, riêng hóa đơn đòi thanh toán không là thỏa thuận. Công điều phối riêng bên trả vẫn nhận lợi tức hợp lý. Trả hộ đi lại/giấy phép có thể đủ; dùng giấy phép cung cấp dịch vụ IT của chính mình thì không phải chi hộ chỉ vì mua bên thứ ba. Số này vẫn cộng vào ngưỡng hồ sơ, giữ chứng cứ vai trò/trách nhiệm đại lý.
Hai cách cộng 5% cho dịch vụ thường lệ và giá trị thấp
Dịch vụ hỗ trợ Phụ lục C không cung cho bên độc lập, cộng mọi chi trực tiếp/gián tiếp/vận hành gồm chi liên quan chưa ghi sổ, có thể cộng 5%. Gồm kế toán/kiểm toán nội bộ, phải thu/phải trả, ngân sách, hỗ trợ máy tính, bảo trì cơ sở dữ liệu, phúc lợi, hành chính, pháp lý nội bộ soạn/nghiên cứu, lương, truyền thông doanh nghiệp, tuyển dụng/nhân sự, thuế, đào tạo/báo cáo quản trị. Phân tích dữ liệu không là bảo trì đơn giản. Dịch vụ khác có thể dùng cách OECD giá trị thấp nhưng phải đạt định nghĩa/loại trừ, cơ quan ngoài cũng nhận, không cung ngoài và đủ nền chi. Khác Phụ lục C đủ chuẩn, cách OECD không tự miễn hồ sơ luật định; giữ thông tin OECD chỉ định. Tỷ lệ khác cần phân tích, không mặc định đều 5%.
Gộp chi phí dịch vụ thường lệ không đồng nghĩa CCA
Gộp chi dịch vụ không cộng lãi có điều kiện riêng: cùng hưởng, góp tiền theo lợi ích kỳ vọng, không trả thêm, không cung ngoài, không là hoạt động chính, thuộc Phụ lục C, các bên ký trước. Chi gộp không quá 15% tổng chi thường suy đoán không là hoạt động chính. Tử gồm mọi chi các gộp; mẫu gồm mọi chi và chi bị bù hoàn trên sổ, loại chi hộ thuần túy theo quy tắc. Tên gọi gộp không tự cho ưu đãi. Ghi góp/lợi ích/tiêu chí/tính toán, không tự miễn hồ sơ. CCA chương khác về kết quả/rủi ro chung không thể hoán đổi với cơ chế này.
Tài trợ: trước hết phân biệt nợ thật với vốn
Tài trợ gồm vay, cash pool, hedging, bảo lãnh và bảo hiểm nội bộ, phân tích chức năng/kiểm soát rủi ro thật. Bên cho độc lập không cho số đó hoặc bên vay độc lập không vay thì nợ danh nghĩa có thể một phần là vốn. Xét hoàn trả cố định, nghĩa vụ lãi, khả năng trả, cưỡng chế, ưu tiên/thứ cấp và lựa chọn ngoài. Vốn không hỗ trợ trừ lãi. Ví dụ vay S$1.000 có S$600 không là nợ: bên vay Singapore chỉ tính lãi hợp lý được trừ trên S$400; bên cho Singapore thiếu APA/MAP không tự bỏ lãi của S$600. Công cụ hỗn hợp/chống tránh thuế vẫn áp.
Khoản vay trong nước trước năm 2025
Vay liên kết trong nước ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2025, bên cho không kinh doanh vay/cho vay, dùng hạn trừ lãi thay phương pháp: chi tài trợ được trừ chỉ tới lãi thu. Ví dụ chi S$1.000, lãi cho vay S$100 thì trừ S$100. Xét ngày ký chứ không ngày giải ngân/đáo hạn; vay cũ giải ngân/đáo hạn sau 2025 vẫn có thể áp, không kỳ hạn còn kiểm tính nợ. Gia hạn sau coi kết thúc cũ/tạo mới; vay mới từ 2025 không dùng thay thế này. Ngân hàng, tài chính, trung tâm ngân quỹ có kinh doanh vay/cho vay hay không theo sự kiện.
Khoản vay trong nước từ năm 2025
Vay trong nước ký từ ngày 1 tháng 1 năm 2025, cả hai không kinh doanh vay/cho vay, có thể dùng biên độ chỉ dẫn không giới hạn S$15 triệu thường lệ hoặc lãi độc lập khác. IRAS không chỉnh Điều 34D và không đòi hồ sơ chuyển giá khoản này. Trừ lãi vẫn theo 14(1)(a)/hạn lãi; vay không lãi đủ chuẩn dù không chỉnh, bên cho có thể không trừ chi tài trợ vì tài sản không sinh thu. Một bên kinh doanh vay/cho vay thì dùng độc lập chung. Tính kinh doanh phải nhất quán với phân loại thuế, không tùy chọn chỉ để hưởng thuận lợi chuyển giá.
Vay khác và thỏa thuận xuyên biên giới không lãi
Vay khác trong nước/xuyên biên giới cần lãi độc lập; không lãi phải có bằng chứng bên độc lập tương tự. Bên vay Singapore không được trừ vượt lãi hợp lý chỉ vì đã khấu trừ thuế tại nguồn. Cho ngoài thu thụ động thường chỉnh lúc chuyển thu vào; không lãi/không thu chuyển thì IRAS thường không tạo thu nhận giả, nhưng chi tài trợ có thể không được trừ vì không sản xuất thu. Vay vào không lãi không tạo lãi giả được trừ; không thực trả thì không có thuế tại nguồn Điều 45 cho khoản không tồn tại. Lãi thấp cũng không có trừ giả thêm. Định giá sai còn có thể hạn hỗ trợ MAP.
So sánh khoản vay, lợi tức không rủi ro và lựa chọn thực tế
Xét cả hai bên về mục đích, thị trường lúc ký, gốc, kỳ, tiền tệ/tỷ giá, tài sản bảo đảm, bảo lãnh, covenant, ưu tiên và tín dụng. Bên bỏ vốn không kiểm rủi ro nhưng mẹ khác kiểm có thể chỉ nhận lợi tức không rủi ro. Lãi S$100, không rủi ro S$40: S$60 còn cho mẹ kiểm rủi ro. Bên vay Singapore vẫn xét thuế tại nguồn S$100 theo hợp đồng; bên cho thiếu APA/MAP không tự giảm thu tới S$40; mẹ Singapore có thể tăng S$60 nếu thuộc kinh doanh. Tham chiếu không rủi ro có thể là chứng khoán chính phủ hạng cao, khớp tiền tệ/thời điểm/kỳ, chọn lợi tức thấp nhất trong mẫu thực so sánh. Bên điều phối vốn có thể nhận phí dịch vụ theo chức năng thật.
Ví dụ CUP khoản vay và lãi suất tham chiếu
CUP thường phù hợp nhất khoản vay. X Singapore cho Y ngoài vay: ưu tiên X cho độc lập vay, rồi Y vay độc lập, cuối vốn ngân hàng X vay lại cho Y. Y Singapore vay: ưu tiên vay độc lập của Y, rồi X cho độc lập vay và vốn ngân hàng chuyển cho Y. Mọi tình huống phải đủ so sánh; Y có điều kiện độc lập tốt hơn thì không vô cớ chồng tài trợ, dịch vụ, rủi ro/lãi. Trái phiếu/tiền gửi và lựa chọn thật khác có thể tham chiếu; ý kiến ngân hàng không có giao dịch/đề nghị cho vay thật thường không là chứng cứ. Lãi thường SORA, SONIA hoặc SOFR phù hợp cộng tín dụng/kỳ/biên độ hợp lý; đổi tiền tệ có thể phải đổi tham chiếu.
Chuyển IBOR và hỗ trợ tín dụng không tính hai lần
Vay IBOR cũ chuyển theo hướng dẫn cơ quan phù hợp, gồm SOR/SIBOR sang SORA Singapore. Thay đổi đúng cải cách coi hợp lý; đổi lớn ngoài có thể tái tài trợ. Lãi gần không rủi ro qua đêm khác IBOR kỳ hạn, có thể cần chênh lệch; mẫu RFR hoặc lãi tổng đã gồm thì không cộng lần nữa. Giữ thị trường/mô hình/lý do. Xét xếp hạng riêng và hỗ trợ nhóm ngầm; chỉ dùng hạng nhóm khi hạng riêng không tin cậy, nhóm là chỉ báo tin cậy nhất và bên độc lập cũng nhận. Chỉ tư cách thành viên không tính phí bảo lãnh: BBB lên A do ngầm không phí; bảo lãnh chính thức A lên AA mới có thể phí hợp lý.
Tái tài trợ và giới hạn biên độ chỉ dẫn
Vay mới trả cũ, kéo kỳ hoặc đổi lớn điều khoản thường là khoản mới, định giá lại theo ngày thỏa thuận mới. Vẫn có bảo đảm mà thay bằng không bảo đảm phải nêu lý thương mại. Vay đủ giống gộp phân tích được, khác không gộp bừa. Vay đủ điều kiện từ 2017 chọn biên độ IRAS năm, thường mỗi cam kết không quá S$15 triệu, không chỉ rút. Hạn S$20 triệu dù dùng dưới S$15 triệu vẫn không đủ; US$14 triệu ×1,42 = S$19,88 triệu cũng không. Vay nội địa phi tài chính từ 2025 có ưu đãi không giới hạn riêng. Ví dụ năm 2025 SORA+1,70%, không lãi vĩnh viễn. Cố định có thể dùng swap/SGS phù hợp. Vay áp biên độ loại khỏi ngưỡng hồ sơ, vẫn giữ bằng chứng đủ điều kiện/chọn tham chiếu.
Lợi nhuận cơ sở thường trú và nghĩa vụ khai
Theo điều kinh doanh hiệp định và hướng dẫn, phân lợi nhuận mà bên độc lập điều kiện tương tự có. Hoạt động chủ thể Singapore tạo cơ sở thường trú cho liên kết nước ngoài: chỉ khi thù lao địa phương khớp toàn chức năng/tài sản/rủi ro, đủ hồ sơ và bên ngoài không có chức năng/tài sản/rủi ro Singapore khác mới không phân thêm. Đạt tất cả và PE không có hiện diện chịu thuế/thu Singapore khác mới không cần khai; một điều không đạt phải khai theo quy định. Không miễn nghĩa vụ chủ thể địa phương, không phải mọi trả liên kết xóa PE.
Bên CCA phải chia sẻ kết quả, lợi ích và rủi ro
CCA là hợp đồng, không thực thể mới; các bên cùng phát triển/nhận tài sản hoặc dịch vụ, dự kiến khai quyền trong kinh doanh mình. Phát triển thường có lợi ích tương lai không chắc/quyền tài sản; dịch vụ thường lợi ích hiện tại. CSA R&D luật định dùng phân tích CCA về chuyển giá, trừ chi xét riêng. Bên tham gia có quyền kết quả, kỳ vọng hưởng hợp lý, kiểm rủi ro/năng lực tài chính. Bên dịch vụ không quyền kết quả, không khai thác được hoặc chỉ vốn không rủi ro không thành thành viên chỉ vì góp; định giá bên ngoài CCA. Cùng chia thuận/bất lợi; bù ròng thay nhiều khoản không đổi giá trị cơ sở.
Bốn bước CCA và định giá đóng góp
Đầu xác định thành viên, rồi tỷ lệ lợi ích kỳ vọng, giá độc lập từng đóng góp, cuối phân tổng đóng góp theo lợi ích. Thu thêm/tiết kiệm/tiêu chí phù hợp đo lợi ích, nhiều hoạt động có thể nhiều khóa; dự án phát triển cần dự báo/điều chỉnh tương lai và xét lại giả định/tiêu chí. Tách tài sản/vô hình sẵn có với việc kỳ này, nhận mọi góp, nguyên tắc giá trị không chi phí. Chênh nhỏ hoặc bên độc lập tương tự theo chi mới có thể nhận chi. Hai bước: chia chi hiện tại rồi bù giá trị cũ/cơ hội cam kết tài nguyên để đạt như giá trị. Góp thiếu trả cân bằng cho góp dư.
Gia nhập, rút, kết thúc CCA và thuế
CCA mới có thể cân bằng tài sản cũ: A S$10 triệu, B S$5 triệu, lợi ích 60:40: B trả A S$1 triệu làm ròng S$9 triệu/S$6 triệu. Vào CCA cũ có thể mua quyền kết quả trước; mang tài sản cũ có thể được thành viên cũ bù; rời có thể có buy-out. Chỉ dịch vụ hành chính hiện tại có thể không kết quả tích lũy để mua/bán. Kết thúc giữ quyền theo đóng góp gồm cân bằng, hoặc bù chuyển quyền. Cân bằng kỳ tăng góp bên trả/giảm bên nhận, tính thuế theo hoạt động. Giá trị cũ/buy-in/out theo thực nhận/bán; mua quyền tham gia CSA R&D không chỉ vì được tham gia mà thành chi R&D đủ chuẩn.
Điều chỉnh CCA nước ngoài và ghi chép
Điều chỉnh ngoài giảm trừ quá ở Singapore thì vẫn thuế dù không MAP; tăng trừ không được nếu thiếu MAP hiệp định. Hoàn thuế tại nguồn còn cần trách nhiệm trả thực giảm; trách nhiệm trả thực tăng phải khấu trừ thêm. Ghi thành viên, bên khác tham gia/hưởng, mục tiêu/phạm vi/điều khoản, đặc điểm CCA, chức năng/rủi ro, định giá/phân bổ, loại trả và đổi qua năm. Trừ R&D vẫn theo hướng dẫn riêng. Ví dụ đủ chuẩn A chi S$4.000 trừ cân bằng S$900, được trừ S$3.100; B S$2.000 cộng S$900, trừ S$2.900. Trừ theo bản chất chi khác định giá góp chuyển giá.
Hai ví dụ CCA đầy đủ số liệu
A chi S$4.000, giá trị S$5.000; B chi S$2.000, giá trị S$2.200. A hưởng 60% việc mình, 50% việc B: góp đúng S$3.000+S$1.100=S$4.100; B S$2.000+S$1.100=S$3.100. B trả A S$900, bằng ròng dịch vụ độc lập S$2.000/S$1.100. Chỉ theo chi: A S$3.400, B S$2.600, cân bằng S$600 thiếu S$300. Ví dụ hai bước sửa: S$600 chi, cộng S$400 giá trị thêm A mà B dùng, trừ S$100 giá trị thêm B mà A dùng, vẫn S$900. Chia chi không cho bỏ giá trị thêm.
Hỗ trợ chính phủ thường do bên nhận giữ
Tài trợ, trợ lương, vay được xóa, ưu đãi thuế/phi tiền có thể đổi môi trường nhưng nhận không tự đổi giá liên kết/rủi ro. Xét bên độc lập thế nào: cạnh tranh, cầu, đối thủ được nhận, phải chuyển khách hay không; khớp kế toán mẫu vì có thể ảnh hưởng lãi gộp/vận hành/OCI. Thiếu chứng ngược, bên độc lập hợp lý thường giữ hỗ trợ. Ví dụ nhà sản xuất hợp đồng lương S$10.000, chi khác S$9.000, trợ S$5.000: nền vẫn S$19.000, giá nền cộng Y% lãi. Trợ có thể giảm tổn thất tín dụng, không chuyển rủi ro bên khác. Ghi hỗ trợ/kế toán/kết luận so sánh.
Thí điểm Amount B Singapore có lựa chọn và thời hạn
SSA phân phối/tiếp thị cơ bản áp năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến 31 tháng 12 năm 2028. Bên kiểm Singapore đủ điều kiện được chọn, IRAS xét tiếp tục sau thí điểm. Cách gần kết quả độc lập nhưng không thường ràng buộc cơ quan nước ngoài, thuế hai lần có thể cần MAP. Không chọn tiếp định giá/hồ sơ chung. CUP nội bộ tin cậy phù hợp hơn phải dùng thay SSA. Thí điểm khác cam kết chính trị Singapore về khu vực được bao phủ 2025–2029.
Giao dịch và điều kiện tỷ lệ Amount B
Đủ chuẩn là mua hàng hữu hình liên kết rồi bán buôn cho khách độc lập, hoặc đại lý bán/commissionaire góp bán buôn liên kết. Bán buôn không gồm người tiêu dùng cuối. Có bán lẻ chỉ nhận khi tỷ trọng doanh thu lẻ thuần bình quân gia quyền ba năm trước không quá 20%, kiểm hằng năm. Hàng vô hình/dịch vụ/giao dịch hàng hóa cơ bản ngoài phạm vi; sản xuất/R&D/mua sắm/tài trợ khác phải phụ trợ hoặc có thể tách phân tích/định giá tin cậy. Sau xác định đúng, phải dùng phương pháp một phía tin cậy và bên kiểm là phân phối/đại lý/commissionaire. Chi vận hành/doanh thu thuần 3%–30% từ tổng ba năm trước gia quyền. Tên nhà phân phối hoặc riêng tỷ lệ năm này không đủ.
Ma trận Amount B và nhóm ngành
ROS là EBIT thường xuyên/doanh thu thuần, loại bất thường không liên quan. Ma trận dùng OAS tài sản vận hành thuần/doanh thu và OES chi vận hành/doanh thu gia quyền ba năm; phải trả trong OAS không quá giá vốn/365×90. Nhóm ngành 1/2/3: OAS ≥45% cho 3,50%/5,00%/5,50%; 30%–44,99% cho 3,00%/3,75%/4,50%; 15%–29,99% cho 2,50%/3,00%/4,50%; OAS <15%, OES ≥10% cho 1,75%/2,00%/3,00%; OAS <15%, OES <10% cho 1,50%/1,75%/2,25%. Khoảng đầu ±0,50 điểm phần trăm. Nhóm 1 gồm thực phẩm mau hỏng, tạp hóa, tiêu hao gia đình, vật liệu xây/ống nước/kim loại; nhóm 3 máy y tế/công nghiệp, xe công nghiệp/nông nghiệp, dụng cụ/linh kiện. Nhóm 2 rộng: IT/điện, thức ăn/chất dùng nông nghiệp, rượu/thuốc lá, trang phục, nhựa/hóa chất, dược/mỹ phẩm, gia dụng/điện tử, nội thất/giấy/bao bì, trang sức/dệt, xe thường/phụ tùng, hàng hỗn hợp/chưa liệt kê.
Kiểm tra chéo chi phí có thể thay kết quả ma trận
Chọn ROS trong khoảng đầu rồi tính EBIT/chi vận hành. Sàn 10%, trần OAS cao 70%, trung 60%, thấp 40%. Ngoài khoảng chỉnh EBIT tới biên gần nhất; ROS cuối hợp lệ dù ngoài ma trận đầu. Ví dụ 3 bán S$200, 3,50% cho EBIT S$7, chi năm này S$8: 87,50% vượt trần 70%, giảm EBIT S$5,60, ROS 2,80%, giảm S$1,40. Ví dụ 4 bán S$200, chi S$50, EBIT S$4: ROS 2% nhưng theo chi 8% dưới sàn, tăng EBIT S$5, ROS 2,50%. Tỷ lệ lịch sử chọn ma trận khác chi năm kiểm chéo được, không coi ví dụ mâu thuẫn hoặc bỏ bước hai.
Bằng chứng Amount B, điều chỉnh và cam kết nước ngoài
Giữ giao dịch/chức năng/bối cảnh xác định đúng, hợp đồng, phân bổ thu/chi/tài sản và đối chiếu tính đủ chuẩn/giá với báo cáo năm. Chỉnh giảm cuối năm SSA dùng hồ sơ này thay điều kiện phân tích trước chung; sổ hai bên đối xứng/làm trước khai vẫn quan trọng. Không đạt điều kiện chung IRAS vẫn thuế tăng. Riêng từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến 31 tháng 12 năm 2029, trong luật/hành chính nội địa, Singapore cam kết tôn trọng kết quả SSA đủ chuẩn của khu vực bao phủ có hiệp định hiệu lực và bước hợp lý giảm thuế hai lần. Kiểm danh sách IRAS/hiệp định. Không buộc mọi cơ quan ngoài nhận lựa chọn Singapore hoặc cho mọi nhà phân phối lợi tức thí điểm.
Phụ lục A: sáu ví dụ phương pháp
CUP nội bộ ổ cứng: S$50.000 nhận tại xưởng cộng vận/bảo hiểm S$400 ra CIF S$50.400; CUP ngoài hàng hóa dùng giá thị trường so sánh tin cậy. Giá bán lại laptop S$3.500 trừ 10% biên gộp và thù lao tiếp thị thêm S$80 còn S$3.070. Sản xuất thuốc hợp đồng chi trực/gián tiếp S$70 cộng 25% ra S$87,50. Chia lợi nhuận còn lại: tổng lãi vận hành S$45, F thường lệ S$1, SingCo S$16,25, còn S$27,75; chi R&D/tiếp thị liên quan 20:80 chia S$5,55/S$22,20, lãi cuối S$6,55/S$38,45, giá S$71,55 thay S$100. TNMM máy rửa bát giá vốn S$5.000, chi S$1.500 cộng lãi ròng 10% ra S$7.150. Là phép tính giảng dạy theo sự kiện cụ thể, không tỷ lệ mọi ngành.
Phụ lục là bảng kiểm, không tự thành thỏa thuận hiệu lực
Phụ lục B ủy quyền xác nhận người nộp, đại diện, liên hệ được phép khác và kênh trao đổi. Mười bốn mục trước họp gồm nhận diện, loại/lý do APA, cơ quan ngoài, năm tương lai/hồi tố, giao dịch/chủ thể, bối cảnh/tổ chức, chức năng/tài sản/rủi ro/thay đổi, bên kiểm/phương pháp/chỉ số/kết quả, giả định và mục khác. Mẫu thỏa thuận/chín mục báo cáo năm hỗ trợ quy trình, điền mẫu không tự thành APA ràng buộc. Phụ lục C đối chiếu quy tắc hồ sơ hiện hành vì không nhất thiết cập nhật cùng lúc. Giao dịch hàng hóa, hoạt động tập trung nhóm và chỉnh GST có hướng dẫn IRAS riêng. Email kỹ thuật ct_transfer_pricing@iras.gov.sg; đề nghị trước họp tới bộ phận Chuyển giá và Giải quyết Tranh chấp hoặc myTax Portal.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ toàn bộ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm các điều kiện, bước và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ 210 trang PDF. Liên kết gốc dùng kiểm cách diễn đạt và cần phân biệt ngày tài liệu với sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗