Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com
Thuế · PDF

Rà soát GST ASK hằng năm: chọn mẫu, đối chiếu sổ và tờ khai, sửa lỗi, chứng nhận chuyên môn

Giới thiệu năm bước rà soát ASK hằng năm cho GST: chọn kỳ khai, kiểm tra giao dịch, thủ tục nhập khẩu đặc biệt, hạn sửa lỗi và số mẫu cần cho chứng nhận chuyên môn.

Ngày đối chiếu nguồn của bài gốc: 11 tháng 10 năm 2026 · Ngày công bố tài liệu: 30 tháng 1 năm 2026

Phạm vi rà soát ASK hằng năm

Bài dựa trên hướng dẫn rà soát ASK hằng năm ấn bản thứ mười sáu, IRAS phát hành ngày 30 tháng 1 năm 2026. ASK gồm quản lý GST về con người, hồ sơ, hệ thống và kiểm soát, kiểm tra trước khi khai và rà soát hằng năm. Rà soát hằng năm đối chiếu giao dịch với tờ khai để phát hiện lỗi, xác định nguyên nhân và sửa. Dù thuê bên ngoài ghi sổ hoặc khai thuế, doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về tính chính xác của tờ khai.

Khi nào cần chuyên gia rà soát hoặc chứng nhận

Rà soát hằng năm tự nguyện thông thường có thể do doanh nghiệp tự làm, hoặc do Accredited Tax Advisor về GST (ATA), Accredited Tax Practitioner về GST (ATP) hay ATP tạm thời thực hiện/chứng nhận. Nếu ASK là điều kiện đăng ký hoặc gia hạn chương trình GST, người làm hoặc chứng nhận phải đáp ứng yêu cầu thực hành và thi của SCTP, có đầy đủ tư cách ATA hoặc ATP; tư cách tạm thời không đủ. Doanh nghiệp có thể dùng nhân viên nội bộ đủ điều kiện, hoặc tự hoàn tất rồi lấy chứng nhận của chuyên gia đủ điều kiện.

Chương trình GST và yêu cầu bổ sung

Hướng dẫn nêu yêu cầu ASK khi đăng ký IGDS, AMCS, ACMT, ARCS, MES, AISS, 3PL và SWS, cùng yêu cầu khi gia hạn ACMT, MES, IGDS và SWS. Vẫn phải kiểm tra điều kiện riêng của chương trình tham gia vì danh mục ASK chung không thay thế quy định đặc biệt của từng chương trình. Nếu sai sót ảnh hưởng điều kiện chương trình thì phải đánh giá lại tư cách đó.

Tự nguyện công bố và thời gian ân hạn

Doanh nghiệp đủ điều kiện Voluntary Disclosure Programme, hoàn tất ASK và công bố lỗi trong một năm từ hạn khai theo luật của tờ khai GST cuối cùng trong niên độ hoặc giai đoạn mười hai tháng được chọn, có thể được miễn khoản phạt nộp chậm 5%. Cách này khác tính ân hạn thông thường riêng từng tờ khai. Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng điều kiện chương trình tự nguyện công bố và không thuộc trường hợp loại trừ. Công bố đủ điều kiện sau ân hạn thường chịu phạt 5% số thuế thiếu. Lỗi đã phát hiện phải sửa ngay, không chờ đến rà soát hằng năm.

Ví dụ tính thời gian ân hạn

Nếu niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, các kỳ khai quý kết thúc tháng 3, 6, 9, 12, doanh nghiệp hoàn tất ASK và công bố lỗi chậm nhất ngày 31 tháng 1 năm 2025 có thể đủ điều kiện miễn phạt. Nếu niên độ kết thúc ngày 30 tháng 11 năm 2023 nhưng vẫn dùng chu kỳ quý trên, niên độ bao gồm bốn tờ khai kết thúc từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 9 năm 2023. Hạn khai theo luật của tờ cuối là ngày 31 tháng 10 năm 2023, nên hạn công bố tương ứng là ngày 31 tháng 10 năm 2024. Đổi ngày kết thúc niên độ thì cũng nên xem xét điều chỉnh chu kỳ khai GST.

Ưu tiên hành chính cho lỗi thường gặp

Một số lỗi thường gặp công bố qua ASK được xử lý theo ưu tiên hành chính công bố riêng. Nếu thực tế đáp ứng điều kiện đã công bố, doanh nghiệp tự đánh giá, không cần xin duyệt trước, nhưng phải hoàn tất tuyên bố tương ứng, sửa lỗi và giữ bằng chứng ít nhất năm năm. Trường hợp ngoài phạm vi đã công bố nên gửi IRAS xem xét. Ưu tiên với lỗi quá khứ không có nghĩa được tiếp tục xử lý như vậy về sau, trừ khi quy định cho phép rõ. Tuyên bố sai, lạm dụng ưu tiên hoặc không thực hiện biện pháp khắc phục có thể dẫn tới thực thi chế tài.

Chuẩn bị tài liệu và phạm vi tập đoàn

Cần chuẩn bị các tờ khai GST cả năm, chi tiết giao dịch, sổ sách, hóa đơn, giấy báo có/nợ, chứng từ khách hàng hạch toán GST, bằng chứng xuất khẩu, giấy phép nhập và hồ sơ yêu cầu hoàn thuế. Tập đoàn GST phân bổ mẫu cho các thành viên theo tỷ trọng tổng cung cấp và mua hàng; đăng ký theo bộ phận cũng phải bao quát các bộ phận tương ứng. Theo hướng dẫn, có thể loại thành viên không hoạt động, hoặc thành viên chỉ có cung cấp nội bộ được bỏ qua và không chịu thuế đảo ngược. Giao dịch thuế đảo ngược không được coi là cung cấp nội bộ được bỏ qua. Có thể dùng biểu mẫu riêng nhưng phải chứng minh đã hoàn tất mọi kiểm tra hướng dẫn yêu cầu.

Bước 1: phân tích xu hướng khai cả năm

Phải phân tích biến động cung cấp, mua hàng và số thuế cả năm, giải thích chu kỳ kinh doanh, mua tài sản hoặc giao dịch một lần; so số thuế đã khai với thuế tính từ giá trị đã khai. Hướng dẫn dùng chênh lệch thuế đầu ra âm S$10.000 và chênh lệch thuế đầu vào trên S$10.000 làm dấu hiệu cần đối chiếu. Bảng gốc ghi chênh lệch đầu ra “> −$10,000”, nên phải đọc cùng cách tính và rủi ro thiếu thuế đầu ra, không chỉ dựa dấu để coi một mức chênh lệch là vùng an toàn không cần kiểm tra. Tỷ lệ mua hàng chịu thuế trên tổng cung cấp cả năm vượt 1,2 cũng phải được giải thích là hợp lý.

Tách cung cấp của chính doanh nghiệp

Khi tính tỷ lệ xu hướng và đối chiếu doanh thu, loại khoản tuy nằm trong tổng đã khai nhưng không là cung cấp của chính doanh nghiệp: cung cấp nhận vào thuộc khách hàng hạch toán GST; dịch vụ nhập và hàng giá trị thấp chịu thuế đảo ngược trong Ô 14; dịch vụ từ xa nền tảng cung cấp thay bên thứ ba trong Ô 15; hàng giá trị thấp nền tảng/bên chuyển tiếp giao thay bên thứ ba trong Ô 16. Doanh số trực tiếp hàng giá trị thấp của chính doanh nghiệp vẫn là cung cấp của mình, không được loại chung.

Bước 2: chọn kỳ khai cần rà soát

Trước hết tìm tờ khai có tổng Ô 4 về cung cấp cộng Ô 5 về mua hàng chịu thuế cao nhất. Doanh nghiệp khai quý hoặc nửa năm rà soát tờ đó; doanh nghiệp khai tháng chọn ba tháng liên tục chứa tháng cao nhất ấy và lấy mẫu bao quát cả ba. Phải ghi cơ sở chọn, không chọn tháng ít giao dịch chỉ vì tiện.

Quy tắc chung chọn mẫu kiểm tra chi tiết

Nhóm giao dịch áp dụng có không quá 30 giao dịch thì kiểm tra tất cả. Trên 30 thì lấy ít nhất 30 mẫu, bao quát ít nhất 30% giá trị danh sách. Chưa đủ tỷ lệ giá trị thì thêm mẫu, thông thường tối đa 60; cung cấp thuế suất chuẩn tối đa 40. Mẫu phải bao quát loại giao dịch quan trọng, tháng và thành viên tập đoàn, không chỉ lấy hóa đơn lớn nhất. Khi IRAS yêu cầu ASK, đây là mức tối thiểu; hướng dẫn cũng khuyến nghị với rà soát tự nguyện. Đạt trần mẫu không có nghĩa giao dịch chưa chọn chắc chắn đúng.

Bước 3A: cung cấp thuế suất chuẩn và thuế đầu ra

Đối chiếu chi tiết giao dịch thuế suất chuẩn với Ô 1, Ô 6 và các ô khách hàng hạch toán, thuế đảo ngược, nhà cung cấp nước ngoài liên quan; kiểm tra hóa đơn đầy đủ, giấy báo có đúng và thời điểm cung cấp. Thường lấy thời điểm sớm hơn giữa xuất hóa đơn và nhận tiền. Phạm vi gồm thu ngoài hoạt động chính, bán tài sản, giao dịch liên quan, bán trong nước thay bên ủy thác nước ngoài, thu lại chi phí và cung cấp được coi là phát sinh. Đã khấu trừ thuế đầu vào thì quà chi phí trên S$200 có thể phải tính thuế đầu ra, nhưng mẫu hàng thương mại có quy tắc riêng. Giấy báo nợ/có cũng chỉ điều chỉnh giao dịch gốc một lần.

Thuế suất, tiền tệ và khách hàng hạch toán GST

Dùng thuế suất áp tại thời điểm giao dịch và khai bằng đô la Singapore. Hóa đơn thuế ngoại tệ phải thể hiện GST bằng SGD; hóa đơn đơn giản có thể cần tách thuế theo tỷ lệ áp dụng, chẳng hạn 9/109 khi thuế suất 9%. Cung cấp hàng chỉ định cho khách doanh nghiệp đăng ký GST với giá trị trên S$10.000 có thể thuộc khách hàng hạch toán GST: khách tính thuế đầu ra, bên cung cấp không thu GST. Phải kiểm tra hàng, khách và giao dịch đủ điều kiện, hóa đơn khách hàng hạch toán và giấy báo có; không áp cơ chế cho mọi doanh số lớn.

Kiểm tra thuế đảo ngược và số mẫu tối thiểu

Kiểm tra ít nhất 10 giao dịch thuế đảo ngược; có cả dịch vụ nhập và hàng giá trị thấp thì mỗi nhóm ít nhất 3. Kiểm tra hóa đơn hoặc chứng từ thay thế được chấp nhận, số SGD, thuế suất, đầu ra, điều kiện khấu trừ đầu vào và phân bổ đầu vào dùng chung. Giao dịch nhập giữa chi nhánh hoặc nội bộ tập đoàn GST cũng có thể phải bao gồm. Phần lương hay lãi được phép trừ phải có chứng minh; thuế khấu trừ tại nguồn không được trừ khỏi giá trị thuế đảo ngược. Hàng giá trị thấp có thể gồm phí vận tải, bảo hiểm; điều chỉnh có phải gắn giao dịch gốc.

Nhà cung cấp nước ngoài và cung cấp qua nền tảng

Mỗi nhóm áp dụng cần ít nhất 3 mẫu: dịch vụ từ xa qua nền tảng, hàng giá trị thấp nhập khẩu nền tảng/bên chuyển tiếp cung cấp thay bên thứ ba và bán trực tiếp hàng giá trị thấp nhập khẩu. Kiểm tra khách có thuộc Singapore và quy tắc cung cấp cho người tiêu dùng áp dụng hay không. Thỏa thuận đặc biệt về nhà cung cấp/khách trong nước hoặc khách doanh nghiệp nếu cần duyệt trước thì phải kiểm tra điều kiện duyệt. Tư cách đăng ký GST của bên bán gốc hàng giá trị thấp không tự miễn trách nhiệm nền tảng tính thuế cho cung cấp được coi là của mình.

Giá trị hàng thấp và hoàn thuế

Giá trị chịu thuế phải gồm phí vận tải, bảo hiểm áp dụng. Giảm giá do nhà cung cấp/nền tảng chịu toàn bộ có thể giảm đối giá, nhưng giảm được ngân hàng hay bên thứ ba hoàn lại thường không giảm giá trị chịu thuế: dùng số trước giảm đó. Hàng giá trị thấp dùng chung phí vận chuyển với hàng khác thì phân bổ hợp lý. Hoàn GST thu sai cho khách đã đăng ký phải lưu bằng chứng đăng ký; nếu cả bán hàng và nhập khẩu đều đã thu thuế, còn cần giấy phép nhập hoặc biên nhận thuế bưu chính và hồ sơ nối giao dịch bán với hoàn tiền. Không có căn cứ thì không được tự ghi giảm thuế.

Bước 3B: xuất khẩu hàng thuế suất 0%

Đối chiếu danh sách thuế suất 0% với Ô 2, xác nhận giao dịch không phải miễn thuế hay ngoài phạm vi. Xuất khẩu hàng thuế suất 0% cần cả chứng từ giao dịch và vận tải; ASK tập trung kiểm tra vận tải trong mẫu không cho phép bỏ hồ sơ giao dịch. Tùy phương thức và thỏa thuận, tài liệu gồm vận đơn biển, vận đơn hàng không, giấy phép xuất, chứng nhận xuất khẩu phụ/ghép, ghi nhận xếp hàng và chứng từ chuyển phát. Phải chứng minh hàng xuất chính là hàng bán, đối chiếu bên giao dịch, mô tả và số lượng. Từ ngày 1 tháng 4 năm 2009, xuất mang theo qua Changi dùng chứng từ HCES được xác nhận; điểm rời khác phải đáp ứng bằng chứng tương ứng.

Dịch vụ quốc tế không tự động được thuế suất 0%

Phải kiểm tra nhóm thực sự áp dụng theo Điều 21(3), không áp thuế suất 0% cho mọi khách ở nước ngoài. Hướng dẫn gồm vận tải quốc tế; dịch vụ chỉ định gắn trực tiếp đất/hàng ở nước ngoài hoặc hàng xuất; hoạt động biểu diễn thực hiện hoàn toàn ngoài nước; dịch vụ đáp ứng điều kiện nơi thuộc về của khách, nơi người hưởng trực tiếp ở hoặc tư cách đăng ký GST của họ; dịch vụ kinh doanh chỉ định và viễn thông quốc tế. Cần xác định nơi thực hiện dịch vụ, tình trạng khách thuộc về khu vực nào và người hưởng trực tiếp; chỉ có tiền chuyển từ nước ngoài không đủ chứng minh điều kiện thuế suất 0%.

Bước 3C: cung cấp miễn thuế và giá trị

Doanh nghiệp thường xuyên cung cấp miễn thuế, như bất động sản nhà ở, tài chính, kim loại quý đầu tư đủ điều kiện hoặc token thanh toán số, phải kiểm tra chi tiết cung cấp miễn thuế và đối chiếu Ô 3. Doanh nghiệp khác cũng kiểm tra cung cấp miễn thuế phụ trợ như lãi ngân hàng, ngoại hối, cho bên liên quan vay, tách loại trong/ngoài Regulation 33. Bán cổ phần dùng tổng tiền bán; giao dịch phòng ngừa rủi ro dùng giá trị tuyệt đối lãi/lỗ ròng đã thực hiện, không dùng biến động chưa thực hiện. Cũng phải kiểm tra điều chỉnh có và phân loại từng giao dịch.

Bước 3D: mua hàng và điều kiện thuế đầu vào

Đối chiếu chi tiết mua hàng và hoàn thuế với Ô 5, 7, 10, 11. Ngoài mẫu mua hàng chung, mỗi nhóm áp dụng về hoàn thuế du khách, giảm trừ nợ xấu và hoàn thuế đảo ngược phải thêm 5 mẫu. Kiểm tra mục đích kinh doanh thực, phục vụ cung cấp chịu thuế, hóa đơn/chứng từ nhập hợp lệ, đúng kỳ, đăng ký nhà cung cấp và khấu trừ trùng. Chưa có tài liệu cần thiết thì không khấu trừ trước; không dùng tỷ giá riêng thay GST bằng SGD hay tỷ giá nhà cung cấp trên hóa đơn. Nhận giấy báo có phải điều chỉnh; khoản mua chưa trả trong mười hai tháng từ hạn thanh toán cũng phải hoàn lại đầu vào đã khấu trừ.

Chi phí bị hạn chế và ngoại lệ y tế

Kiểm tra chi phí bị cấm khấu trừ đầu vào: ô tô cá nhân, một số hội phí, y tế/bảo hiểm và chi phí người nhà. Chi phí y tế hoặc bảo hiểm tai nạn theo Work Injury Compensation Act hay thỏa ước tập thể đủ điều kiện có thể là ngoại lệ. Với chi phí chữa trị từ ngày 1 tháng 10 năm 2021, chú thích của hướng dẫn yêu cầu đồng thời: chữa trị liên quan rủi ro hoặc yêu cầu sức khỏe do tính chất công việc hay môi trường làm việc; và đáp ứng một trong hai điều kiện: chi phí phát sinh theo luật thành văn Singapore về chữa trị, cơ sở hoặc người hành nghề y; hoặc chữa COVID-19 theo khuyến cáo bằng văn bản của Chính phủ/cơ quan công quyền Singapore. Đây không chỉ là thư khuyên chữa trị của bác sĩ hay yêu cầu đơn thuần chữa ở Singapore. Không vì chủ lao động chi trả mà coi mọi phúc lợi nhân viên đều được khấu trừ.

Hoàn thuế du khách, nợ xấu và hoàn thuế đảo ngược

Hoàn thuế du khách phải đối chiếu dữ liệu giao dịch duyệt, hồ sơ điện tử ký số của đơn vị thanh toán bù trừ, thuế đầu ra đã tính ban đầu và số hoàn. Thông thường phải được Hải quan xác nhận trong hai tháng từ ngày hóa đơn gốc; du khách yêu cầu trong hai tháng từ lúc duyệt và tiền hoàn hoàn tất trong ba tháng từ lúc duyệt. Thủ tục bến tàu du lịch lịch sử được nhắc không phải quy trình luôn áp dụng hiện nay. Giảm trừ nợ xấu và hoàn thuế đảo ngược phải đáp ứng danh sách điều kiện riêng, giữ bằng chứng; không chỉ dựa bút toán giảm thuế đầu ra để xin.

Bước 3E: tạm đình chỉ hoặc hoãn GST nhập khẩu

Nhập khẩu tạm đình chỉ GST theo MES/chương trình áp dụng khác đối chiếu Ô 9 và 5, so giấy phép Hải quan, hồ sơ đại lý và danh sách nội bộ để tìm thiếu, trùng hoặc dùng chương trình trái phép. Với IGDS, giá trị nhập điền Ô 21, GST hoãn ở Ô 19; mua hàng/đầu vào đủ điều kiện ở Ô 5/7. Dùng kỳ giấy phép/phê duyệt áp dụng và bao gồm giấy phép bổ sung khi cần. Hướng dẫn nêu ô thuế nhập hoãn đổi từ Ô 17 sang 19 năm 2023; bảng làm việc cũ không được dẫn tới khai sai ô.

Quyền sở hữu hàng, người nhập khẩu và bên ủy thác nước ngoài

Chứng từ nhập phải thể hiện đúng doanh nghiệp và chứng minh hàng dùng cho kinh doanh. Mua từ nhà cung cấp trong nước rồi tự nhập thì phải có hóa đơn và bằng chứng quyền sở hữu chuyển trước nhập khẩu. Nhập thay bên ủy thác nước ngoài phải đáp ứng Điều 33(2), 33A hoặc 33B tùy thực tế: kiểm tra tư cách bên ủy thác và xử lý bán nội địa, tái xuất hoặc tái nhập sau gia công tăng giá trị. Giấy phép ghi sai người thì phải có chứng từ thay thế thực và phòng tái diễn, không chỉ giả định hàng của mình là hoàn tất kiểm tra.

Theo dõi luồng hàng sau nhập khẩu

Sơ đồ tách hàng tự nhập thành hàng thương mại, tài sản cố định, nguyên liệu và hàng tái nhập Điều 33B. Trong riêng bước theo dõi này, hàng thương mại của mình chọn một mẫu giấy phép giá trị nhập cao nhất; tài sản cố định, nguyên liệu và tái nhập 33B không cần bước theo dõi tiếp theo trong sơ đồ. Hàng nhập thay bên ủy thác nước ngoài chọn giấy phép cao nhất cho mỗi bên. Dùng hồ sơ kho, bán hoặc xuất để theo hàng tới tồn kho, bán trong nước, xuất cho khách nước ngoài hoặc trả lại đúng bên ủy thác theo Điều 33A. Các kiểm tra điều kiện khác vẫn phải làm.

Cách thay thế bằng quy trình tồn kho chỉ áp dụng giới hạn

Với hàng của mình nhập theo MES/IGDS không có số nhận diện riêng hoặc luân chuyển sau nhập quá nhiều, hướng dẫn cho dùng hồ sơ quy trình và kiểm soát tồn kho thay việc theo từng hàng chi tiết. ATA/ATP phải kiểm tra xuyên suốt quy trình, thử ít nhất 5 giao dịch ở mỗi khâu nhận, lưu và xuất hàng. Cách thay thế không áp cho hàng nhập thay người khác theo Điều 33(2), 33A, 33B. Không theo được hàng đó thì báo tổng giá trị nhập bị ảnh hưởng, không dùng ưu tiên tồn kho như miễn kiểm tra chung.

Bước 4: đối chiếu doanh thu tài chính với cung cấp

Dùng kỳ có thể so sánh để đối chiếu doanh số/doanh thu tài chính với cung cấp GST của chính mình cả năm, giải thích chênh lệch hợp lý do thời gian, định giá hoặc ngoài phạm vi. Kỳ khác nhau có thể dùng tài khoản quản trị, điều chỉnh kiểm toán hoặc phân bổ hợp lý qua niên độ; doanh nghiệp nước ngoài cũng có thể dùng tài khoản quản trị hoạt động Singapore, không bỏ đối chiếu. Cung cấp GST thấp hơn doanh số tài chính và tỷ lệ cung cấp chuẩn trên tổng cung cấp ít nhất 75% thì chênh lệch trên S$150.000 phải đối chiếu, giải thích; tỷ lệ dưới 75% thì ngưỡng S$500.000. Cung cấp GST không thấp hơn doanh số thì không cần riêng bước ASK này, nhưng vẫn áp các kiểm tra chính xác khác.

Kiểm tra giao dịch ngoài hoạt động chính và ngoài phạm vi

Đối chiếu doanh thu còn xét lãi bên liên quan, chi phí thuế đảo ngược, bán tài sản cố định, bất động sản thương mại và khoản mua quá hạn chưa trả. Giao dịch ngoài phạm vi vẫn phải lưu theo thực tế đơn mua, ghi nhận giao hàng, hóa đơn, bằng chứng trả tiền, vận tải hoặc kho tại FTZ. Loại này có thể được xem khi kiểm tra khai nhầm vào cung cấp 0% hay đối chiếu doanh thu; không có nhóm mẫu riêng không có nghĩa không cần chứng minh xử lý.

Bước 5: lượng hóa và sửa sai sót

Phân biệt lỗi đơn lẻ với lặp lại, số thuế sai với giá trị khai khác sai. Lỗi đơn lẻ lượng hóa theo giao dịch/kỳ được chọn; lỗi GST lặp lại phải xem kỳ đã chọn, kỳ khác trong niên độ rà soát và năm năm trước đến kỳ hiện tại. Sửa kịp thời, khi áp dụng nộp F7 gộp theo năm; chỉ đủ điều kiện ưu tiên sửa lỗi mới được điều chỉnh ở F5 tiếp theo. Đồng thời tìm nguyên nhân, cải thiện kiểm soát. Lỗi thành viên trước khi gia nhập tập đoàn phải công bố riêng; lỗi tập đoàn lặp lại còn có thể bao gồm thành viên từng thuộc tập đoàn trong năm năm trước.

Điều kiện sửa trong F5 tiếp theo

FAQ quy định chỉ khi tổng lỗi GST ròng của mọi kỳ chịu ảnh hưởng không quá S$3.000 mới có thể sửa ở tờ khai tiếp theo. Số ròng bằng thuế đầu ra bổ sung Ô 6 trừ đầu vào bổ sung Ô 7. Đồng thời tổng sai các ô khác, loại Ô 6, 7, 12, trong từng kỳ chịu ảnh hưởng không được vượt 5% tổng cung cấp Ô 4 của kỳ đó. Không có cung cấp thì dùng mua hàng chịu thuế Ô 5 cho phép thử 5%. Phải đồng thời đạt cả hai, nếu không nộp F7 tương ứng.

Tuyên bố, giấy tờ làm việc và kiểm tra lại điều kiện chương trình

Không tìm lỗi vẫn hoàn tất tuyên bố ASK; không lỗi thì không phải điền mẫu công bố lỗi. Thông thường không nộp giấy tờ làm việc cùng tuyên bố nhưng phải giữ và cung cấp khi IRAS yêu cầu. Số sau sửa ảnh hưởng điều kiện chương trình GST thì đánh giá lại. Chẳng hạn phép thử MES trong hướng dẫn: cung cấp 0% vượt 50% tổng cung cấp trong mười hai tháng, hoặc vượt S$10 triệu. Nộp tuyên bố không ngăn IRAS kiểm tra thêm; lỗi IRAS phát hiện riêng không tự được hưởng xử lý tự nguyện công bố ASK chỉ vì đã làm ASK.

Nội dung người chứng nhận kiểm tra

ATA/ATP đánh giá giải thích xu hướng, chọn kỳ và bao quát nhóm giao dịch có phù hợp không; phân tích số hóa đơn thiếu, giao dịch bỏ sót, tính thuế không khớp, giao dịch chuẩn không tính thuế, mã 0%/miễn thuế lại có thuế, mua trùng và chi phí không được khấu trừ. Với doanh nghiệp thuế đảo ngược còn đối chiếu chi phí với Ô 14 để tìm dịch vụ nhập/hàng giá trị thấp bị sót. Mẫu cung cấp kiểm số tiền, cắt kỳ, phân loại, tương ứng hàng xuất. Mẫu mua kiểm chứng từ hợp lệ, mục đích kinh doanh, quy cho cung cấp chịu thuế, số SGD, kỳ và tư cách người nhập/nhận hàng. Ghi nhận bất thường; rủi ro cao thì mở rộng, kể cả giao dịch doanh nghiệp chưa chọn.

Số mẫu chứng nhận cung cấp

Cung cấp thuế suất chuẩn thông thường: doanh nghiệp kiểm không quá 30 giao dịch thì người chứng nhận kiểm 10 mỗi nhóm; trên 30 thì 15 mỗi nhóm. Dịch vụ nhập và hàng giá trị thấp chịu thuế đảo ngược kiểm 10 mỗi nhóm. Dịch vụ từ xa nền tảng, hàng giá trị thấp bên thứ ba và bán trực tiếp hàng giá trị thấp kiểm 3 mỗi nhóm. Cung cấp 0%: doanh nghiệp kiểm không quá 30 thì chứng nhận 10 mỗi nhóm, trên 30 thì 20. Doanh nghiệp thường xuyên cung cấp miễn thuế phải chứng nhận 20 giao dịch miễn thuế ngoài Regulation 33, không phụ thuộc số mẫu của mình; doanh nghiệp thông thường không áp nhóm chứng nhận đó. Giao dịch nhóm ít hơn số tối thiểu thì chứng nhận tất cả.

Số mẫu chứng nhận mua hàng và hoàn thuế

Chứng nhận kiểm 20 giao dịch mua chịu thuế trong nước; nhập đã trả, tạm đình chỉ hoặc hoãn thuế kiểm 10 cho mỗi nhóm áp dụng. Hoàn du khách, giảm trừ nợ xấu và hoàn thuế đảo ngược kiểm 5 mỗi nhóm. Các mức tối thiểu không đổi theo số mẫu doanh nghiệp rà soát hằng năm; thực tế ít hơn mức tối thiểu thì kiểm tất cả. Chứng nhận là lớp rà soát chuyên môn bổ sung, không thay mẫu kiểm tra chi tiết lớn hơn của doanh nghiệp hay các thử nghiệm bắt buộc tăng thêm.

Phụ lục: danh sách lỗi và bằng chứng chứng nhận

Phụ lục 1 liệt kê lỗi theo lĩnh vực: chuyển số khai và tỷ giá; bán chính/phụ, bất động sản/tài sản; đổi cũ lấy mới cần tách hai cung cấp; đại lý; khách hàng hạch toán; thuế đảo ngược; nền tảng; không đạt xuất khẩu 0%; số miễn thuế và hạn chế đầu vào. Còn có hoàn thuế, quá hạn trả nhà cung cấp, nhập tạm đình chỉ/hoãn thuế và không theo được hàng. Phụ lục 2 ghi tên doanh nghiệp, UEN, niên độ, kỳ chọn, người lập/ký; thủ tục phân tích, số mẫu, ngày/mã tài liệu, bên giao dịch, giá trị/GST, kết quả và mã bất thường kèm tác động thuế. Chỉ dẫn thử cung cấp/mua nêu cụ thể chứng từ chứng nhận cần có để rà soát và theo tiếp.

Lịch sử phiên bản và hướng dẫn liên quan

Lịch sử sửa đổi nêu thay đổi chính 2014–2024: tái nhập Điều 33B, điều chỉnh mẫu, ưu tiên hành chính, khách hàng hạch toán, thuế đảo ngược và nhà cung cấp nước ngoài, token thanh toán số, tên tư cách SCTP, chi phí y tế, mở rộng hàng giá trị thấp/đổi ô khai năm 2023, thuế suất 9% và ngưỡng sửa S$3.000 năm 2024, điều kiện sửa F5 điều chỉnh từ tháng 7 năm 2024. Nội dung hướng dẫn chưa quy định chi tiết còn phải đọc cùng hướng dẫn chương trình GST liên quan, Voluntary Disclosure Programme và tài liệu ưu tiên lỗi thường gặp.

Nguồn chính thức

Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm điều kiện, các bước và phụ lục trong phạm vi bài viết; thông tin thực chất đã được đối chiếu với PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng để kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày tài liệu và sửa đổi về sau.

Xem PDF gốc chính thức ↗
Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn