Phạm vi hướng dẫn gia hạn tháng 9 năm 2026
Ấn bản thứ bảy công bố ngày 1 tháng 9 năm 2026 áp dụng cho doanh nghiệp đã có tư cách ACAP và bên rà soát độc lập. Gia hạn được đơn giản hóa so với lần đầu: chọn ba tháng thử nghiệm trong năm rà soát mười hai tháng, kiểm tra xuyên suốt phân loại thuế, thử nghiệm kiểm soát đối với thay đổi, dùng mẫu kiểm tra chi tiết ít hơn và báo cáo giản lược. Kiểm soát ở cấp đơn vị, giao dịch và khai GST vẫn phải hiệu quả. Bốn phụ lục bao quát phương pháp rà soát, PAR sau gia hạn, PAR cuối được chứng nhận và rủi ro giao dịch/kê khai.
Thư mời, đơn xin và hạn cuối
IRAS mời gia hạn mười lăm tháng trước ngày hết hạn. Sau tự đánh giá, phải nộp GST F29 qua FormSG trong ba tháng từ thư mời. Được chấp thuận thì tiến hành rà soát và nộp tuyên bố cùng hồ sơ đầy đủ trong ba tháng sau ngày hết hạn cũ. Nên bắt đầu lập kế hoạch ngay đầu năm cuối của tư cách. Xin sau hết hạn được xem là đơn mới, dùng phạm vi kiểm tra lần đầu. Chậm trễ cũng có thể khiến doanh nghiệp phải hoàn thành PAR cuối và chứng nhận cho chương trình GST.
Điều kiện và thay đổi điểm số
Tiếp tục duy trì mọi kiểm soát chủ chốt trong SRC; mỗi kiểm soát phải có ít nhất 60% đặc điểm liệt kê hoặc tương đương, mỗi cấp đạt ít nhất 60%. Muốn giữ Premium hoặc nâng từ Merit lên Premium phải đạt ít nhất 80% đặc điểm kiểm soát ở mỗi cấp theo đoạn 2.2 của Phụ lục 1; nếu không có thể chỉ được gia hạn Merit bốn năm. Báo cáo tài chính kiểm toán mới nhất phải có ý kiến chấp nhận toàn phần, không đang được IRAS kiểm toán GST, tuân thủ GST, thuế thu nhập, thuế bất động sản, thuế khấu trừ tại nguồn và Hải quan, không nợ thuế và có bên rà soát đủ điều kiện. Số thuế theo kế hoạch trả góp và khoản đến kỳ GIRO tiếp theo không tính là nợ; bảng hỏi hoặc làm rõ yêu cầu phán quyết không phải thông báo kiểm toán.
Ưu đãi và thời hạn tư cách gia hạn
Premium được gia hạn sáu năm, Merit bốn năm kể từ ngày hết hạn cũ. Người được chấp thuận tham gia gia hạn được miễn PAR cuối vốn đến hạn sáu tháng trước ngày hết hạn. Ưu đãi gồm giảm hoạt động kiểm tra, hoàn thuế/phán quyết nhanh khi không có bất thường và tự gia hạn chương trình áp dụng. Bất thường đáng kể hoặc rủi ro chính sách vẫn có thể dẫn đến kiểm tra. Tự nguyện khai báo kịp thời sai sót không cố ý có thể hưởng VDP, nhưng phải xét riêng ân hạn gia hạn, không chỉ nhìn hạn nộp báo cáo.
Ân hạn tiền phạt và lựa chọn năm rà soát
Với sự đồng ý của bên rà soát, chọn mười hai tháng đã nộp tờ khai gần nhất lúc bắt đầu kiểm tra, nằm trong hai năm cuối của tư cách. Ân hạn cho năm rà soát kết thúc một năm sau hạn nộp luật định của tờ khai cuối năm đó. Sai sót không cố ý của năm này đáp ứng VDP phải được khai báo chậm nhất hạn đó để miễn khoản phạt chậm trả 5%; sai sót trước đó xét hạn từng tờ khai. Ân hạn có thể kết thúc trước hạn nộp thông thường ba tháng. Ví dụ gốc hết hạn ngày 15 tháng 2 năm 2026, nộp ngày 16 tháng 5; chọn cả năm 2024 phải khai báo chậm nhất 31 tháng 1, chọn tháng 4 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025 thì chậm nhất 30 tháng 4; các cửa sổ sau có ân hạn đến tháng 7 hoặc tháng 10. Câu cuối ví dụ in nhầm 2024, không khớp diễn tiến năm 2026; cần hiểu theo quan hệ giữa kỳ và hạn đã liệt kê.
SRC theo từng cơ cấu đăng ký
Đơn vị đăng ký đơn có thể nộp một bộ SRC theo đơn vị nhưng phải nêu kiểm soát khác nhau giữa bộ phận, hoặc chọn điền riêng phần giao dịch/kê khai cho từng bộ phận. Nhóm GST chỉ được gộp cấp đơn vị và kê khai khi kiểm soát không khác đáng kể; mỗi thành viên điền riêng cấp giao dịch. Đăng ký theo bộ phận có thể gộp cấp đơn vị nhưng mỗi bộ phận điền riêng giao dịch và kê khai. F29 kèm tóm tắt điểm từng thành viên/bộ phận và tổng hợp; SRC chi tiết giao bên rà soát và nộp cùng hồ sơ cuối. Nếu Premium giảm xuống Merit, cần giải thích mất điểm, kiểm soát cũ không còn và biện pháp giảm rủi ro.
Chuẩn bị và bằng chứng phân tích xu hướng
Nhận diện thay đổi từ PAR hoặc lần rà soát trước về nhân sự, thuê ngoài, hệ thống, logic thuế, mô hình và luật; cập nhật quy trình. Chỉ rõ thu/chi rủi ro cao và mục GST không ghi doanh thu, gồm quà trên S$200 đã khấu trừ đầu vào, phúc lợi và khấu trừ lương, CA, RC, OVR qua nền tảng/bên chuyển tiếp và nguồn cung cấp từ cơ sở nước ngoài. So sánh tờ khai giữa năm và kỳ, đối chiếu nguồn cung cấp với sổ kế toán và mọi số với danh sách. Giải thích bất thường, cung cấp đóng góp từng thành viên/bộ phận, bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính kiểm toán, bảng mã thuế cùng sơ đồ tổ chức và trách nhiệm GST đã thay đổi.
Năng lực và tính độc lập của bên rà soát
Đơn vị kế toán công hoặc đơn vị thuế liên kết bên ngoài phải do cố vấn GST được SCTP công nhận lãnh đạo, báo cáo cho thành viên hợp danh hoặc giám đốc và dùng phương pháp kiểm toán được công nhận. Đơn vị lần đầu nhận vai trò phải qua IRAS sàng lọc. Nhóm nội bộ cần người đứng đầu thuộc tổ chức nghề nghiệp kế toán/kiểm toán, thành viên được công nhận GST và báo cáo cho ủy ban kiểm toán độc lập không điều hành; nhóm toàn cầu cũng cần cơ cấu báo cáo tương ứng. Nhóm phối hợp đáp ứng điều kiện theo bên lãnh đạo. Nếu trước đó đã lập hoặc kiểm tra tờ khai thì phải chọn năm khác, hoặc bố trí nhóm hoàn toàn độc lập từ nhân viên đến thành viên hợp danh chịu trách nhiệm; người thiết kế quy trình không được tham gia rà soát.
Đánh giá rủi ro và kỳ thử nghiệm ba tháng
Bên rà soát kiểm chứng kiểm soát, điểm, rủi ro ngành, đặc điểm còn thiếu và tác động thay đổi, đồng thời điều tra mất điểm rõ rệt. Phỏng vấn người phụ trách GST, xem bằng chứng giám sát, chính sách rủi ro cập nhật, truyền đạt và kiểm tra, gồm gian lận thương nhân mất tích. Chọn ba tháng đại diện rủi ro hoặc giá trị cao; doanh nghiệp khai tháng có thể chọn không liên tục, bao quát cải tiến đã hoạt động ba tháng và thay đổi lớn. Giao dịch bất thường ngoài kỳ thử nghiệm vẫn phải kiểm tra; so sánh danh sách và sổ kế toán theo hai chiều. Phân tích nhóm phải bao phủ ít nhất 50% tổng nguồn cung cấp, tổng mua chịu thuế và số thành viên; nhóm chỉ hai thành viên phải chọn cả hai. Đăng ký theo bộ phận phải cung cấp danh sách riêng.
Số lượng kiểm tra xuyên suốt phân loại thuế
Kiểm tra xuyên suốt mọi loại nguồn cung cấp, đầu vào, CA, RC và OVR áp dụng, gồm phân loại hệ thống và thủ công. Đơn vị đơn khai tập trung kiểm tra mỗi loại ít nhất một giao dịch mã hệ thống và một giao dịch mã thủ công. Đơn vị đơn khai phân tán, nhóm hoặc đăng ký theo bộ phận: tối đa ba đơn vị/thành viên/bộ phận thì mỗi loại một giao dịch cho từng cách phân loại; bốn đến năm thì mỗi cách hai; sáu trở lên thì mỗi cách ba. Với nhóm, dùng số thành viên chứ không dùng số bộ phận bên trong từng thành viên. Phát hiện sai thì mở rộng sang dòng thu/chi khác, đối chiếu chứng từ nguồn, hạch toán, hướng dẫn bằng văn bản và logic hệ thống.
Kiểm tra xuyên suốt khâu kê khai và miễn thuế một phần
Kiểm tra xuyên suốt trích xuất, tổng hợp, gửi dữ liệu, kiểm tra tự động và bằng chứng lập/phê duyệt tờ khai. Khai phân tán phải bao phủ người lập của 50% thành viên/đơn vị/bộ phận, người tổng hợp và phê duyệt. Sửa đổi tháng 9 năm 2026 nêu rõ phải kiểm tra việc khấu trừ đầu vào theo miễn thuế một phần và điều chỉnh thời kỳ dài hơn khi áp dụng. Mọi số tờ khai trong kỳ thử nghiệm phải đối chiếu danh sách/bảng tính, tính lại và điều tra chênh lệch, kiểm chứng phân bổ đầu vào chung, đầu ra được coi là phát sinh và điều chỉnh RC chưa thanh toán.
Khi nào thay đổi đòi hỏi thử nghiệm kiểm soát bổ sung
Mô hình/quy trình mới đáng kể chưa được rà soát phải có kiểm tra xuyên suốt, thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết; mỗi mô hình/quy trình mới ít nhất năm mẫu, kiểm tra chi tiết trên cùng mẫu đó. Ví dụ: thuê ngoài kế toán, kê khai hoặc tồn kho; đổi phân loại thủ công sang logic tự động; kinh doanh bán lẻ/bất động sản mới; thay đổi luật CA, RC, OVR. Sản phẩm mới ánh xạ đúng dưới kiểm soát hiện có, đổi hệ thống nhưng giữ kiểm soát và đã nghiệm thu người dùng, thêm/đổi tên mã thuế đồng thời cập nhật kiểm soát trích xuất thì có thể miễn thử nghiệm kiểm soát, nhưng vẫn kiểm tra xuyên suốt và chi tiết. Ngoại lệ khác phải được duyệt trước. Quy trình đã thử nghiệm không phải thử lại nếu cả kiểm soát và luật đều không thay đổi.
Giao dịch trọng yếu và lấy mẫu 30% theo số lượng
Mỗi loại chọn giao dịch trọng yếu/rủi ro cao để kiểm chứng số tiền, xử lý thuế, thời điểm, điều kiện chương trình và chứng từ. Cơ sở lấy 30% số giao dịch mỗi loại làm tròn lên, giới hạn bởi số trong bảng tương ứng; loại chỉ phát sinh ngoài kỳ thử nghiệm thì chọn từ kỳ khác trong năm rà soát. Mẫu quy trình mới phải bổ sung riêng, không nằm trong số bảng. Nếu thiếu kiểm soát có thể gây khai sai hoặc giao dịch trọng yếu nhiều hơn mẫu tối thiểu thì tăng mỗi loại liên quan ít nhất năm và báo cáo. Ví dụ doanh nghiệp A có chín giao dịch thuế suất thông thường và hai trăm giao dịch 0%: chọn ba và hai mươi lăm, không phải chín và sáu mươi.
Các loại A, B, C và D
Loại A gồm đơn vị đơn khai tập trung, đơn vị đơn khai phân tán tối đa ba đơn vị kinh doanh, nhóm tối đa ba thành viên hoặc đăng ký tối đa ba bộ phận. Loại B là đơn vị đơn khai phân tán, nhóm hoặc đăng ký bộ phận có bốn đơn vị/thành viên/bộ phận trở lên. Loại C là ngân hàng offshore, ngân hàng bán buôn hoặc ngân hàng thương mại đầu tư; D là ngân hàng đầy đủ, kể cả ngân hàng nước ngoài được cấp phép đầy đủ. Phân loại này dùng bảng kiểm tra chi tiết, không được lẫn với số một/hai/ba mẫu kiểm tra xuyên suốt.
Bảng cho bảo hiểm, tài chính và nhà phát triển nhà ở
Với doanh nghiệp thuộc Quy định 34 không phải ngân hàng và nhà phát triển bán/cho thuê nhà ở, bảng A/B lần lượt quy định nguồn cung cấp thông thường mười/hai mươi; 0% đều mười; miễn thuế hai mươi/hai mươi lăm; ngoài phạm vi đều năm; đầu vào hai mươi lăm/ba mươi lăm; chương trình nhập khẩu mười/mười lăm. Chương trình khác ghi không áp dụng. CA bán và nhận mỗi bên hai đến mười hai; RC năm đến mười lăm; OVR dịch vụ từ xa và hàng giá trị thấp mỗi loại năm. Vẫn dùng cơ sở 30% số giao dịch và yêu cầu mở rộng vì rủi ro.
Bảng cho ngân hàng
Bảng ngân hàng C/D lần lượt quy định nguồn cung cấp thông thường mười/hai mươi; 0% gộp miễn thuế hai mươi lăm/bốn mươi; ngoài phạm vi đều năm; đầu vào hai mươi lăm/ba mươi lăm. Chương trình nhập khẩu và chương trình khác ghi không áp dụng. CA bán/nhận mỗi bên hai đến mười hai, RC năm đến mười lăm, mỗi loại OVR năm. Chọn C hoặc D theo loại ngân hàng, không chỉ dựa số chi nhánh rồi xem như đơn vị B thông thường.
Bảng cho doanh nghiệp khác và ngoại lệ chủ yếu bán chịu thuế suất thông thường
Doanh nghiệp khác dùng bảng A/B: thông thường mười/hai mươi; 0% hai mươi lăm/ba mươi lăm; miễn thuế ngoài Quy định 33 đều năm; chỉ miễn thuế theo Quy định 33 đều một; ngoài phạm vi đều năm; đầu vào hai mươi lăm/ba mươi lăm; chương trình nhập khẩu mười/mười lăm; chương trình khác đều mười. CA bán/nhận mỗi bên hai đến mười hai, RC năm đến mười lăm, OVR mỗi loại năm. Nếu nguồn cung cấp thông thường trên 90% tổng cung cấp thì đổi mẫu thông thường thành hai mươi lăm/ba mươi lăm, 0% thành mười/hai mươi. Không có nguồn cung cấp thông thường khác thì CA và RC dùng mức tối thiểu cao hơn trong dải; giao dịch nhận phải kiểm chứng cả đầu vào và đầu ra.
Lưu ý về chứng từ, nhập khẩu và chương trình
Phải bao gồm nguồn cung cấp thay bên ủy nhiệm theo Điều 33(2)/33A, xác định bản chất miễn thuế cùng bán hàng nước thứ ba, khoản chi hộ và khấu trừ lương. Đầu vào gồm nhập của mình và thay bên ủy nhiệm, giảm thuế nợ xấu và hoàn trả đầu vào mua chưa trả; chương trình nhập phải đối chiếu giấy phép TradeExchange. Kiểm chứng người nhận hóa đơn thuế, CA, RC và người nhận hàng nhập hợp lệ, số S$, kỳ và mục đích chịu thuế; GST OVR tính sai không được khấu trừ. Cũng kiểm tra xuất khẩu, điều kiện khách CA, giá thị trường và phân bổ chi phí RC liên kết, nhập trong nhóm/giữa chi nhánh, nguồn cung cấp nền tảng/bên chuyển tiếp cùng cước và bảo hiểm hàng giá trị thấp.
Báo cáo và nội dung bổ sung tháng 9 năm 2026
Báo cáo bảy phần gồm thông tin kinh doanh, rủi ro, phỏng vấn/kiểm tra xuyên suốt, quy trình mới, kiểm soát đơn vị, chương trình và kiểm tra chi tiết. Ghi thay đổi phần mềm, phân loại thu nhập từng thành viên/bộ phận, miễn thuế theo và ngoài Quy định 33, cùng tuân thủ quy tắc quy thuộc, phân bổ đầu vào và điều chỉnh thời kỳ dài hơn. Giải thích mất điểm, rủi ro ngành, chọn đơn vị, thủ tục ngoài kỳ thử nghiệm, sai lệch kiểm soát/chương trình và bảng mẫu sử dụng; ít mẫu hơn bảng thì cung cấp tổng thể và mẫu thực tế. Không cần lặp lỗi phổ biến Phụ lục 4 thành rủi ro riêng của ngành.
Sai sót, truy xét năm năm và yêu cầu giải thích kỹ thuật
Lượng hóa lỗi kỳ thử nghiệm; lỗi đầu vào/đầu ra lặp lại phải kiểm tra năm năm trước và đến kỳ hiện tại khi áp dụng. Tổng hợp theo năm các lỗi trước, trong và sau năm rà soát; khó lượng hóa thực tế thì giải thích ước tính đại diện để IRAS duyệt. Ghi nguyên nhân, tái diễn hay không, khắc phục, ngày hiệu lực và số từng kỳ. Vấn đề tranh luận cần nêu ít nhất ba tháng trước hạn. Sửa đổi tháng 9 năm 2026 yêu cầu bảng tóm tắt yêu cầu trong phần ba của tài liệu theo dõi và thư chi tiết riêng theo hướng dẫn; chỉ hồ sơ ACAP/gia hạn được giữ bằng chứng mà chưa phải nộp trước. Trong lúc chờ phán quyết vẫn phải lượng hóa số giao dịch bị ảnh hưởng theo năm.
Hồ sơ gia hạn cuối cùng
Trong ba tháng sau ngày hết hạn, nộp tuyên bố gia hạn, SRC, phân tích xu hướng, báo cáo gia hạn, theo dõi thiếu kiểm soát/sai sót và sơ đồ chức năng, kinh doanh, GST đã thay đổi. Với báo cáo giản lược có thể chọn có nộp tài liệu quy trình GST hay không, nhưng bằng chứng và bảng làm việc vẫn phải sẵn để IRAS yêu cầu xem. Xin gia hạn nộp ít nhất một tháng trước hạn; được kéo dài hạn tự nó không thay đổi ngày ân hạn tiền phạt.
PAR sau gia hạn phân biệt theo ngày phê duyệt
Tư cách gia hạn được duyệt trước 1 tháng 1 năm 2025 bắt buộc Renewal PAR; được duyệt từ ngày đó thường không phải làm, trừ khi IRAS yêu cầu rà soát thêm hoặc dùng PAR thay ASK hỗ trợ xin chương trình GST. Trường hợp phải làm hoàn thành trong mười tám tháng từ thông báo, dùng mười hai tháng tờ khai gần nhất được xác định khi kết thúc năm đầu kể từ thông báo và chọn ba tháng rủi ro cao hơn. PAR có hạn gốc trước 1 tháng 7 năm 2026 nhưng được kéo dài đến ngày đó hoặc sau vẫn phải hoàn thành đúng hạn kéo dài. Trừ khi tiếp tục gia hạn, PAR cuối vẫn bắt buộc: dùng mười hai tháng tờ khai gần nhất tại cuối năm thứ năm Premium hoặc thứ ba Merit, hoàn thành sáu tháng trước hết hạn.
Ngoại lệ lấy mẫu PAR
Ít giao dịch hơn mẫu tối thiểu thì kiểm tra toàn bộ. Mẫu tối thiểu chưa bao phủ 30% giá trị đã khai thì mở rộng tới số tối đa, trừ khi mọi giao dịch đã được kiểm tra cấp hai hoặc dùng ASK Pre-Filing Checklist. Nhập thay bên ủy nhiệm nước ngoài phải dùng ba mươi mẫu với đăng ký đơn, bốn mươi lăm với nhóm/bộ phận, và đối chiếu giấy phép ME trừ khi kiểm soát đã làm đối chiếu. Doanh nghiệp RC không khấu trừ toàn bộ đầu vào phải chọn thêm năm giao dịch RC, kể cả mẫu thông thường đã có RC. Nếu toàn bộ nguồn cung cấp thông thường chỉ là RC thì kiểm tra hai mươi hoặc tất cả khi ít hơn, không cần chọn thêm. CA và RC kiểm tra cả đầu vào/đầu ra. Muốn giảm mẫu nhờ công cụ phân tích phải được IRAS chấp thuận từng trường hợp.
Phân bổ và kiểm tra quy trình mới
Miễn thuế vượt ngưỡng de minimis thì kiểm chứng nhận diện và phân bổ đầu vào chung. Công thức khấu trừ chuẩn loại cả tử và mẫu các nguồn cung cấp CA liên quan đã nhận, dịch vụ/hàng nhập theo RC và nguồn cung cấp OVR nền tảng/bên chuyển tiếp làm thay nhà cung cấp cơ sở. Cũng kiểm tra khấu trừ trùng, quà, hoàn chi so với chi hộ, bỏ sót bán hàng, lỗi trích xuất và mua vẫn chưa thanh toán quá mười hai tháng từ hạn trả. Đổi hệ thống, hợp đồng thuê ngoài hoặc mô hình kinh doanh phải cập nhật xử lý và kiểm soát từ nguồn, không chỉ lấy mẫu chứng từ.
Tuyên bố hoàn thành từ tháng 2 năm 2026
Từ 1 tháng 2 năm 2026, mỗi PAR phải nộp tuyên bố hoàn thành qua FormSG đúng hạn. Không phải nộp báo cáo vẫn cần giữ F28 và phụ lục. Phải nộp báo cáo nếu IRAS yêu cầu rà soát thêm, mô hình/quy trình hoạt động-tài chính thay đổi, dùng PAR hỗ trợ xin chương trình hoặc làm PAR cuối do không gia hạn. Ba trường hợp đầu cung cấp sai sót, lượng hóa, tuyên bố miễn giảm và xu hướng khi áp dụng; PAR cuối còn nộp bảng nguồn cung cấp, miễn thuế, đầu vào/hoàn thuế, nhập của mình và thay bên ủy nhiệm. Sửa bằng F7; chỉ khi đạt điều kiện ưu đãi hành chính mới điều chỉnh trong F5 tiếp theo.
PAR cuối cùng được chứng nhận để phục vụ chương trình GST
Doanh nghiệp vẫn dùng chương trình GST nhưng không gia hạn ACAP phải theo phương pháp và số mẫu ASK, không dùng mẫu thấp hơn của PAR thông thường. ATA/ATP (GST) được công nhận nội bộ hoặc bên ngoài có thể thực hiện, hoặc nội bộ làm rồi chuyên gia bên ngoài được công nhận chứng nhận theo thủ tục ASK. Phạm vi gồm thiếu kiểm soát cũ, rủi ro IRAS nêu, hoạt động mới và kiểm soát. Sáu tháng trước hết hạn, nộp cùng tuyên bố hoàn thành F28A, xu hướng, hồ sơ sai sót/miễn giảm và bảng giao dịch/nhập khẩu; nội bộ làm rồi bên ngoài chứng nhận thì thêm tóm tắt thủ tục chứng nhận. Lỗi bổ sung IRAS phát hiện ngoài mẫu không được hưởng VDP chỉ vì đã hoàn thành kiểm tra.
Thu hồi và giám sát liên tục
Trong thời gian tư cách, nếu có ý kiến ngoại trừ về hoạt động liên tục hoặc ý kiến trái ngược về báo cáo tài chính, kết luận ngoại trừ về kiểm soát nội bộ, tiếp quản/thanh lý/thỏa thuận chủ nợ, ngừng hoặc không hoạt động, không đáp ứng yêu cầu, thông tin sai/gây hiểu lầm hoặc khai sai do sơ suất/cố ý thì phải báo IRAS, và tư cách có thể bị thu hồi. Nếu PAR phát hiện lỗi hệ thống nghiêm trọng, IRAS có thể thêm điều kiện giữ tư cách. Doanh nghiệp vẫn nên rà soát định kỳ; lỗi chỉ khai sau ân hạn một năm VDP có thể bị phạt.
Danh mục rủi ro và kiểm tra thường xuyên
Phụ lục 4 bao gồm mã sai, bỏ sót nguồn cung cấp phi thương mại/liên kết/trả trước, ghi có và bù trừ, hóa đơn ngoại tệ, chứng từ xuất khẩu/dịch vụ quốc tế, điều kiện đầu vào và trùng khấu trừ, OVR tính sai, phân bổ/chưa thanh toán và chương trình Hải quan. Rủi ro kê khai gồm bỏ sót tham số trích xuất, ghi đè dữ liệu, bỏ điều chỉnh và biến động bất thường. Dù không phải PAR hằng năm vẫn nên rà soát định kỳ để khai trong ân hạn VDP. Thu hồi hoặc giữ/chuyển tư cách đủ điều kiện theo hướng dẫn ACAP chính, không tự chuyển giữa các pháp nhân.
Danh mục rủi ro và kiểm tra thường xuyên
Phụ lục 4 bao gồm mã sai, bỏ sót nguồn cung cấp phi thương mại/liên kết/trả trước, ghi có và bù trừ, hóa đơn ngoại tệ, chứng từ xuất khẩu/dịch vụ quốc tế, điều kiện đầu vào và trùng khấu trừ, OVR tính sai, phân bổ/chưa thanh toán và chương trình Hải quan. Rủi ro kê khai gồm bỏ sót tham số trích xuất, ghi đè dữ liệu, bỏ điều chỉnh và biến động bất thường. Dù không phải PAR hằng năm vẫn nên rà soát định kỳ để khai trong ân hạn VDP. Thu hồi hoặc giữ/chuyển tư cách đủ điều kiện theo hướng dẫn ACAP chính, không tự chuyển giữa các pháp nhân.
Danh mục rủi ro và kiểm tra thường xuyên
Phụ lục 4 bao gồm phân loại mã sai, bỏ sót nguồn cung cấp phi thương mại, bên liên quan và trả trước, phiếu ghi có/bù trừ, hóa đơn và số ngoại tệ, bằng chứng xuất khẩu/dịch vụ quốc tế, điều kiện đầu vào và yêu cầu khấu trừ trùng, OVR tính sai, phân bổ, mua chưa thanh toán và dùng chương trình Hải quan. Rủi ro kê khai gồm thiếu tham số hoặc dữ liệu trích xuất, ghi đè, quên điều chỉnh và biến động chưa giải thích. Dù không cần PAR hằng năm vẫn nên kiểm tra thường xuyên để khai trong ân hạn VDP. Việc thu hồi hoặc giữ/chuyển tư cách đủ điều kiện phải theo hướng dẫn ACAP chính; tư cách không tự chuyển sang pháp nhân khác.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm điều kiện, các bước và phụ lục trong phạm vi bài viết; thông tin thực chất đã được đối chiếu với PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng để kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày tài liệu và sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗